Kế hoạch bài dạy Vật lí Lớp 9 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Đinh Thị Đông
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Vật lí Lớp 9 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Đinh Thị Đông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Vật lí Lớp 9 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Đinh Thị Đông
Tuần 14 Bài 26: ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM NS: 28/11/23 Tiết 27 NG: 05/12/23 I – MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Nêu được một số ứng dụng của nam châm điện và chỉ ra tác dụng của nam châm điện trong những ứng dụng này. 2.Thái độ, tình cảm: Thấy được vai trò to lớn của Vật lý học, từ đó có ý thức học tập, yêu thích môn học. 3.Đinh hướng phát triển năng lực. + Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dung CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán. + Năng lực chuyên biệt bộ môn: Quan sát, thu thập và xử lý thông tin, II – CHUẨN BỊ : * Cả lớp : Hình 26.2 ; 26.3 ; 26.4 SGK phóng to. * Mỗi nhóm :1ống dây điện khoảng 100 vòng, Đường kính của cuộn dây cỡ 3cm, 1 giá TN , 1 biến trở,1 nguồn điện 6V , 1 công tắc điện ,1 ampekế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A,1 nam châm hình chữ U, 5 đoạn dây nối,1 loa điện có thể tháo gỡ để lộ rõ cấu tạo bên trong gồm ống dây,nam châm, màng loa. III. Chuỗi các hoạt động học HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1.Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1. Thực hiện nhiệm vụ học -Kiểm tra bài cũ: ( 5ph ) tập 1.Nêu cấu tạo của nam châm điện.Giải - HS lắng nghe câu hỏi của thích vì sao người ta dùng lõi sắt non để chế GV tạo nam châm điện? BT 25.3 - Trả lời câu hỏi kiểm tra 2.Giải thích nguyên tắc hoạt động của nam châm điện. BT 25.1,2 2. Báo cáo kết quả hoạt -Đặt vấn đề vào bài như SGK động và thảo luận 2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Cá nhân HS trả lời học tập: - Khuyến khích học sinh trình bày kết quả. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HĐ1: Tìm hiểu nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của loa điện : (7ph ) 1.Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1. Thực hiện nhiệm vụ học I – Loa điện: - TB: Một trong những ứng dụng của nam tập 1.Nguyên tắc hoạt châm phải kể đến loa điện. -HS đọc SGK phần động của loa điện. -Y/c HS đọc SGK phần a) tiến hành thí a) tìm hiểu dụng cụ, cách -Dựa vào tác dụng từ của nghiệm. tiến hành. nam châm lên ống dây có - Y/c treo ống dây lồng vào một cực của 2. Báo cáo kết quả hoạt dòng điện chạy qua. nam châm chữ U, di chuyển con chạy của động và thảo luận a.Thí nghiệm: biến trở phải nhanh và dứt khoát. - Quan sát kỹ để nêu nhận xét H.26.1SGK - Hiện tượng gì xảy ra đối với ống dây trong hai trường hợp khi có b.Kết luận: trong hai trường hợp? dòng điện chạy qua: -Khi có dòng điện chạy +Dòng điện không đổi. + ống dây chuyển động. qua, ống dây chuyển +Dòng điện có cường độ biến thiên. +Ống dây dịch chuyển dọc động. -Thông báo : Đó chính là nguyên tắc hoạt theo khe hở giữa hai cực của -Khi c đ d đ thay đổi, ống động của loa điện. Loa điện phải có cấu nam châm. dây dịch chuyển chạy tạo như thế nào? -Nhìn hình vẽ nêu các bộ theo khe hở giữa 2 cực -Thông báo: nguyên tắc hoạt động của loa phận chính của loa điện của nam châm điện 2.Cấu tạo của loa điện: Hướng dẫn bài tập 26.2: Trên hình vẽ ta thấy, Các đường sức từ của từ trường nam châm điện đi vào thanh thép tạo thành đường cong khép kín. Thanh thép bị từ hóa, nằm định hướng theo chiều của từ trường, có nghĩa là các đường sức từ đi vào đầu sơn xanh và đi ra đầu sơn đỏ của thanh thép. - Nghiên cứu bài mới: Lực điện từ 2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: CHỦ ĐỀ : LỰC ĐIỆN TỪ - ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU Tuần 14 Bài 27: LỰC ĐIỆN TỪ NS: 28/11/23 Tiết 28 NG: 09/12/23 I – MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Phát biểu được quy tăc bàn tay trái về chiêu của lực từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường đều. 2.Kĩ năng: Vận dụng được quy tắc bàn trái để xác định một trong ba yếu tố khi biết hai yếu tố kia. 3. Thái độ, tình cảm: Cẩn, thận, trung thực, yêu thích môn học. 4. Năng lực:-Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm: Năng lực dự đoán, suy luận lý thuyết; thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán; phân tích khái quát hóa rút ra kết luận khoa học; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề. - Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác, phân tích rút ra nhận xét, kết luận; đánh giá kết quả . II – CHUẨN BỊ: *Cả lớp : - Một bản vẽ phóng to H 27.1 và 27.2 (SGK). - Chuẩn bị vẽ hình ra bảng phụ cho phần vận dụng câu C2, C3, C4. *Mỗi nhóm : -Một nam châm chữ U ; 1 nguồn điện 6V ; 1 đoạn dây đồng =2,5mm, dài10cm. -1 Biến trở loại 20 - 2A ; 1 công tắc, 1 giá thí nghiệm. - 1ampe kế GHĐ 1,5A và độ chia nhỏ nhất 0,1A. III. Chuỗi các hoạt động học HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1.Thực hiện nhiệm vụ Kiểm tra bài cũ: học tập: 1.Nêu các ứng dụng của nam châm - HS lắng nghe câu hỏi của điện. Trong các ứng dụng đó nam châm GV điện có tác dụng gì? BT 26.1 . - Trả lời câu hỏi kiểm tra 2.Trình bày cấu tạo và nguyên tắc hoạt -Thảo luận. động của rơle điện từ. Rơ le điện từ 2. Báo cáo kết quả hoạt được ứng dụng để làm gì? BT 26.3 động và thảo luận Tình huống: Dòng điện tác dụng từ lên kim nam châm, vậy ngược lại nam HS dự đoán châm có tác dụng từ lên dòng điện hay không ? 2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - Khuyến khích học sinh trình bày kết quả. 2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm – Luyện tập áp dụng quy vụ học tập: tắc bàn tay trái theo các - Khuyến khích học sinh trình bày kết bước. quả. – Vận dụng quy tắc bàn - Xử lý các tình huống sư phạm nảy sinh tay trái để đối chiếu với một cách hợp lý. chiều chuyển động của dây dẫn AB trong TN ở H27.1 SGK C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Kĩ năng: Vận dụng được quy tắc bàn trái để xác định một trong ba yếu tố khi biết hai yếu tố kia. 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1.Thực hiện nhiệm vụ III- Vận dụng: – Chiều của lực điện từ phụ thuộc vào học tập: C2:Trong đoạn dây dẫn AB những yếu tố nào? Nêu quy tắc bàn tay - Cá nhân hoàn thành câu dòng điệncó chiều từ B trái? C2,C3, C4 phần vận dụng. sang A – Nếu đồng thời đổi chiều dòng điện 2. Báo cáo kết quả hoạt qua dây dẫn và chiều của đường sức từ động và thảo luận thì chiều của lực điện từ có thay đổi không? *C3: -Treo bảng phụ có các hình vẽ 27.3; 27.4; 27.5 cho HS lên bảng áp dụng qui tắc bàn tay trái thực hiện theo yêu cầu C2,C3, C4 * Hướng dẫn C4 : Chiều và tác dụng của lực điện từ tác dụng lên đoạn dây AB và CD của khung được biểu diễn lên hình 27.5, *C4: H 27.5a Cặp lực điện 2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm từ có tác dụng làm khung C3:Đường sức từ của nam vụ học tập: quay theo chiều kim đồng châm có chiều đi từ dưới lên - Khuyến khích học sinh trình bày kết hồ. trên quả. H 27.5b Cặp lực điện từ tác - Xử lý các tình huống sư phạm nảy sinh dụng không làm khung một cách hợp lý. quay mà chỉ làm lệch khung. H 27.5c Cặp lực điện từ có tác dụng làm khung quay theo chiều ngược với chiều kim đồng hồ. D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1. Thực hiện nhiệm vụ *Củng cố: học tập: 1.Khi nào thì có lực điện từ tác dụng lên - HS làm theo yêu cầu của dây dẫn? GV 2.Chiều của lực điện từ phụ thuộc vào 2. Báo cáo kết quả hoạt những yếu tố nào? Phát biểu quy tắc động và thảo luận: bàn tay trái *Dặn dò: -Nghiên cứu bài: Động cơ điện 1 chiều – Đọc phần “ có thể em chưa biết” . –Làm bài tập 27.1 – 27.4 27.6 – 27.9 KG: 27.5 SBT 2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
File đính kèm:
- giao_an_vat_li_lop_9_tuan_14_nam_hoc_2023_2024_dinh_thi_dong.docx