Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 8, Chủ đề: Các cô bác trong trường mầm non - Chủ đề nhánh: Cô giáo của bé (Trường Chính)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 8, Chủ đề: Các cô bác trong trường mầm non - Chủ đề nhánh: Cô giáo của bé (Trường Chính)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 8, Chủ đề: Các cô bác trong trường mầm non - Chủ đề nhánh: Cô giáo của bé (Trường Chính)
CHỦ ĐỀ: CÁC CÔ BÁC TRONG TRƯỜNG MẦM NON CHỦ ĐỀ NHÁNH: CÔ GIÁO CỦA BÉ Tuần 8: Thực hiện từ ngày 04 tháng 11 đến 08 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG CẢ TUẦN 1. Thể dục sáng Tập với lời ca: Cô và mẹ Hô hấp 2: Thở ra từ từ - Tay 3: Hai tay đưa về phía trước, đưa về phía sau - Bụng 4: Ngửa người ra phía sau - Chân 3: Bật tại chỗ Trò chơi: Kéo cửa lừa xẻ I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết tập các động tác theo lời ca “Tập thể dục buổi sáng”, biết chơi trò chơi “Mang bóng về đích”. 2. Kỹ năng: - Trẻ tập được các động tác theo lời ca “Tập thể dục buổi sáng”, chơi được trò chơi “Mang bóng về đích”. 3. Thái độ: - Trẻ thường xuyên tập thể dục, biết giữ gìn vệ sinh sạch sẽ. II. Chuẩn bị - Sân tập rộng rãi, sạch sẽ - Nhạc bài hát: Tập thể dục buổi sáng III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện cùng trẻ. - Trẻ trò chuyện cùng cô + Các cháu có biết muốn cho cơ thể của chúng mình luôn khỏe mạnh, để có thể tham gia vào các hoạt động học khác tốt hơn thì chúng mình phải làm gì không? + Vậy bây giờ chúng mình tập thể dục buổi sáng cùng - Trẻ trả lời cô nhé. 2. HĐ2: Phát triển bài - Khởi động + Cô cho trẻ đi theo vòng tròn (đi thường, đi bước dài, - Trẻ thực hiện đi thường, đi bước ngắn, đi thường, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm) về đứng thành vòng tròn - Trọng động + BTPTC: Tập theo lời ca: “Tập thể dục buổi sáng” - Hô hấp 2: Thở ra từ từ: Nhạc dạo - Trẻ thực hiện 2L x 4N - Tay 2: Hai tay đưa về phía trước, đưa về phía sau - Trẻ thực hiện 2L x 4N “Đưa hai cánh tay lắc cái hông” - Bụng 4: Ngửa người về phía sau - Trẻ thực hiện 2L x 4N “chân nào nào thật cao cười to lên nào” - Chân 3: Bật tại chỗ - Trẻ thực hiện 2L x 4N “Đưa hai cánh tay cười to lên nào” 2 * Trò chơi: “Mang bóng về đích” - Cô giới thiệu tên trò chơi “Mang bóng về đích” - Cách chơi: Cô cho 2 trẻ cầm rổ đựng quả bóng mang bóng về đích và cho bóng vào rổ, sau đó cho ban tiếp - Trẻ lắng nghe theo lấy rổ vào bóng và đi tiếp cho đến khi hết bạn trong nhóm đội nào mang được bóng về rổ nhiều hơn là đội chiến thắng - Luật chơi: Mỗi lần trẻ chỉ được lấy một quả bóng vào rổ, khi nào bạn về đích để bóng vào rổ xong về hàng và đưa rổ cho bạn tiếp theo thì bạn mới được đi - Cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi - Cô bao quát - Nhận xét sau khi chơi - Động viên, khuyến khích trẻ chơi - Trẻ lắng nghe * Hồi tĩnh - Trẻ đi lại nhẹ nhàng quanh sân trường - Trẻ thực hiện - Giáo dục: Trẻ thường xuyên tập thể dục, biết giữ gìn - Trẻ lắng nghe vệ sinh sạch sẽ. 3. HĐ3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung giờ học - Trẻ lắng nghe 2. Trò chơi có luật a. Trò chơi vận động: “Bắt bóng” I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết tên trò chơi, biết định hướng trong không gian theo cô, biết chơi trò chơi “Bắt bóng”. 2. Kỹ năng - Trẻ nói được tên trò chơi “Bắt bóng”. Định hướng trong không gian theo cô. Chơi tốt trò chơi “ Bắt bóng” 3. Thái độ - Trẻ chơi đoàn kết, không tranh dành đồ chơi của nhau. II. Chuẩn bị: - Qủa bóng III.Tiến hành - Cô giới thiệu tên trò chơi: Bắt bóng - Cách chơi: Cho trẻ xếp thành vòng tròn rộng, cô hướng dẫn đứng ở giữa vòng tròn và tung bóng cho từng trẻ bắt. Sau đó trẻ ném trả lại cho cô hướng dẫn và giáo viên lại ném cho bạn khác cho đến khi hết lượt . - Luật chơi: Không để bóng rơi, nếu bị rơi thì trẻ sẽ tung lại bóng - Tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần - Cô ba quát trẻ chơi. - Nhận xét sau mỗi lần chơi. - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, không tranh dành đồ chơi của nhau. 3 b. Trò chơi học tập: Ai chọn đúng I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi “Ai chọn đúng” theo cô. 2. Kỹ năng - Trẻ nhớ tên trò chơi, hiểu được luật chơi, cách chơi, chơi tốt trò chơi “Ai chọn đúng” theo cô. 3. Thái độ - Trẻ biết chơi đoàn kết khi chơi II. Chuẩn bị - Không gian tổ chức rộng rãi, sạch sẽ III. Cách tiến hành: - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cô nêu luật chơi cách chơi + Luật chơi: Bạn nào chọn sai thì người chọn phải giới thiệu tên. + Cách chơi: Trẻ ngồi hoặc đứng thành vòng tròn sao cho dễ quan sát nhau. Cô giáo miêu tả vẻ bề ngoài của một bạn. Trẻ trong lớp có nhiệm vụ tìm ra bạn đó - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi - Cô bao quát trẻ chơi - Cô nhận xét đánh giá trẻ sau khi chơi - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết khi chơi c. Trò chơi dân gian: Kéo cưa lừa xẻ I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ” theo cô. 2. Kỹ năng - Trẻ nhớ tên trò chơi, hiểu được luật chơi, cách chơi, chơi tốt trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ” theo cô theo cô. 3. Thái độ - Trẻ biết chơi đoàn kết khi chơi II. Chuẩn bị - Không gian tổ chức rộng rãi, sạch sẽ III. Tiến hành: - Cô giới thiệu tên trò chơi: Kéo cưa lừa xẻ - Cách chơi: Cô cho 2 ban cùng năm tay nhau đọc theo bài đồng dao: Kéo cưa lừa xẻ. Khi vào tiếng cuối cùng thì kéo mạnh bạn về phía của mình trước là thắng cuộc - Luật chơi: Trẻ nào không kéo được bạn về phía mình thì bị thua - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi - Cô bao quát trẻ chơi - Cô nhận xét đánh giá trẻ sau khi chơi - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết khi chơi 4 3. Hoạt động góc HĐVĐV: Bé xếp hình, xếp khối ÂN: Hát múa những bài hát trong chủ đề ST: Xem tranh ảnh về chủ đề TTV: Bế em bé TN: Chăm sóc cây TH: Di màu tranh về chủ đề ********************************************* Thứ hai, ngày 04 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1.Thể dục sáng Tập với lời ca: Cô và mẹ Hô hấp 2 - Tay 3 - Bụng 4 - Chân 3 Trò chơi: Kéo cửa lừa xẻ 2. Tăng cường tiếng việt Đề tài: Nhận biết tập nói từ: Cô Mẩy I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết nói từ “Cô Mẩy”, biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói”. 2. Kỹ năng - Trẻ nói được từ “Cô Mẩy”, chơi tốt trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL 15). 3. Thái độ - Trẻ biết yêu quý cô và các bạn II. Chuẩn bị - Không gian cho trẻ hoạt động. - Cô Mẩy - Bài hát: Cô và mẹ III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài: Cô và mẹ - Cháu hát cùng cô + Chúng mình vừa bài hát gì? - Trẻ trả lời + Trong lớp các con có cô nào? - Trẻ trả lời - Vậy chúng mình cùng xem cô nào nhé 2. HĐ2: Phát triển bài * Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát: Cô Mẩy - Trẻ quan sát + Đây là ai? - Trẻ trả lời - Đây là hình ảnh: Cô Mẩy. - Trẻ lắng nghe - Cô nói mẫu: “Cô Mẩy” (3 lần) - Mời 2 trẻ lên nói mẫu cùng cô - 2 trẻ nói * Thực hành - Cho trẻ nói cùng cô (3 lần) - Trẻ lên thực hành nói - Cho tổ, nhóm, cá nhân, cả lớp nói: Cô Mẩy - Trẻ nói. 5 - Cho trẻ lên thực hành nói cô chú ý sửa sai cho trẻ. * Trò chơi: Bắt bóng và nói (EL 15) - Cô giới thiệu tên trò chơi - Trẻ lắng nghe - Cách chơi: Cô sẽ lăn quả bóng đến một trẻ bất kì, trẻ - Trẻ lắng nghe nào được cô lăn bóng tới sẽ nói to từ mà hôm nay cô đã cho cả lớp nói rồi trẻ đó lại lăn quả bóng cho trẻ khác và cứ tiếp tục như vậy cho đến khi kết thúc trò chơi. - Luật chơi: Trẻ nào chưa nói đúng thì sẽ nói lại + Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô bao quát trẻ chơi + Cô nhận xét chung + Khuyến khích trẻ + Động viên trẻ sau mỗi lần chơi. - Giáo dục: Trẻ biết yêu quý cô và các bạn - Trẻ lắng nghe 3. HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét kết thúc bài - Động viên, khuyến khích trẻ - Trẻ lắng nghe 3. Văn học Đề tài: Kể chuyện cho trẻ nghe: Thỏ con không vâng lời I. Mục đích - yêu cầu. 1. Kiến thức - Trẻ biết tên truyện, tên các nhân vật theo cô, biết nội dung câu chuyện, biết trả lời câu hỏi đơn giản của cô, chú ý lắng nghe cô kể chuyện. 2. Kỹ năng - Trẻ nhớ được tên truyện, hiểu nội dung câu chuyện, tên các nhân vật trong chuyện, trẻ trả lời được câu hỏi đơn giản của cô, chú ý lắng nghe cô kể chuyện. 3. Thái độ - Trẻ biết vâng lời bố mẹ, cô giáo và người lớn. II. Chuẩn bị - Lớp học sạch sẽ, thoáng mát. - Tranh minh họa chuyện: Thỏ con không vâng lời III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Xúm xít, xúm xít! Hôm nay có các cô cùng tới dự - Trẻ chú ý lắng nghe học với chúng mình. Chúng ta cùng chào đón các cô bằng một tràng pháo tay nào. - Cô có một điều bất ngờ dành cho các con, các con có muốn biết đó là gì không? Chúng mình cùng nhắm mắt lại nào! 1, 2, 3. - Các bạn có biết tôi là ai không? Tôi có một câu - Trẻ chú ý lắng nghe 6 chuyện rất hay muốn kể cho các bạn nghe. Đó là câu chuyện “Thỏ con không vâng lời”. 2. HĐ2: Phát triển bài * Kể chuyện cho trẻ nghe - Cô kể diễn cảm lần 1: Kết hợp cử chỉ, điệu bộ. - Trẻ chú ý lắng nghe - Các con vừa nghe cô kể câu chuyện gì? - Trẻ trả lời - Trong câu chuyện có những ai? - Cô kể chuyện lần 2: (Kể trên Powerpoint - Trẻ lắng nghe * Đàm thoại: - Các con vừa nghe cô kể câu chuyện gì? - Trẻ trả lời - Trong câu chuyện có những ai? - Trước khi đi chợ thỏ mẹ dặn Thỏ con như thế nào - Trẻ trả lời nhỉ? Cô kể trích dẫn: “Trước khi đi con không đi - Trẻ lắng nghe chơi xa”. - Thỏ mẹ vừa đi khỏi thì ai đã đến rủ Thỏ con đi - Trẻ trả lời chơi? - Đúng rồi! Sau khi Thỏ mẹ đi thì Bươm Bướm đã - Trẻ lắng nghe đến rủ Thỏ con đi chơi đấy! Cô kể trích dẫn: “ Nhưng Bươm Bướm bay đến thích lắm”. - Các con cùng làm bạn Bươm Bướm gọi Thỏ con nào! - Khi Thỏ con đi chơi với Bươm Bướm thì chuyện - Trẻ trả lời gì đã xảy ra với Thỏ con nhỉ? Trích dẫn: “Thỏ con liền chạy theo Bươm Bướm - Trẻ lắng nghe quên cả lối về nhà ” - Lúc đó thỏ con đã làm gì? Đúng rồi, lúc đó Thỏ - Trẻ lắng nghe con sợ lắm, Thỏ con đã khóc: Hu hu! Mẹ ơi! Mẹ ơi! - Thỏ con ngồi khóc một mình và ai đã giúp Thỏ - Trẻ trả lời con? - May quá có Bác Gấu đi qua đã dắt thỏ con về nhà đấy. - Về đến nhà Thỏ con đã làm gì? - Trẻ trả lời - Khi về đến nhà Thỏ con đã ôm vào lòng mẹ, nói - Trẻ lắng nghe xin lỗi mẹ và cám ơn Bác Gấu. - Cô trích dẫn “Bác gấu đi qua đến hết. - Các con hãy khoanh tay lại cùng bạn Thỏ con cảm - Trẻ lắng nghe ơn Bác Gấu nào! => Giáo dục: Trẻ biết vâng lời bố mẹ, cô giáo và - Trẻ lắng nghe người lớn. 3. HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét - Trẻ lắng nghe - Tuyên dương trẻ 7 3. Hoạt động góc - HĐVĐV: Bé xếp hình, xếp khối - ÂN: Hát múa những bài hát trong chủ đề (TT) - TTV: Bế em bé 5. Hoạt động ngoài trời Đề tài: - QSCCĐ: Quan sát vườn rau. - TC: Kéo cưa lừa sẻ - Chơi tự do I. Mục đích - yêu cầu. 1.Kiến thức - Trẻ nhận biết quan sát và biết tên một số loại rau trong vườn, biết chơi trò chơi “Kéo cưa lừa sẻ” và biết chơi tự do. 2. Kỹ năng - Trẻ quan sát và nói được tên các loại rau theo cô, chơi tốt trò chơi “Kéo cưa lừa sẻ” và chơi tự do. 3. Thái độ - Trẻ biết chăm sóc cho các loại rau. II. Chuẩn bị: - Vườn rau. - Đồ chơi ngoài trời III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô dẫn trẻ ra sân vừa đi vừa hát bài “Đoàn tàu - Trẻ hát cùng cô “Đoàn tàu nhỏ xíu” nhỏ xíu” 2. HĐ2: Phát triển bài * QSCCĐ: Quan sát vườn rau - Cho trẻ đứng quan sát vườn rau cô hỏi trẻ: - Trẻ quan sát + Chúng mình đang ở đâu đây? - Trẻ trả lời. + Trong vườn có những loại rau gì? - Trẻ trả lời - Cô giới thiệu đây là vườn rau, trong vườn có các - Trẻ nghe. loại rau là: Rau cải, rau muống - Cho trẻ nói 2-3 lần - Trẻ thực hiện. - Cả lớp, cá nhân trẻ nói từ: Rau cải, rau bắp cải. - Trẻ thực hiện - Cô bao quát, động viên, khuyến khích trẻ phát âm. - Giáo dục trẻ biết chăm sóc cho các loại rau. - Trẻ nghe. * Trò chơi: Kéo cưa lừa sẻ - Giới thiệu tên trò chơi - Cách chơi: chơi: Cô cho 2 ban cùng nắm tay - Trẻ lắng nghe nhau đọc theo bài đồng dao: Kéo cưa lừa xẻ. Khi vào tiếng cuối cùng thì kéo mạnh ban về phía của mình trước là tháng cuộc - Luật chơi: Trẻ vừa đọc bài đồng dao vừa kéo 8 - Cô cho trẻ chơi 3-4 lần - Trẻ chơi - Cô bao quát trẻ chơi. - Cô nhận xét sau buổi chơi - Trẻ lắng nghe * Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi . - Trẻ chơi - Cô bao quát trẻ chơi - Cô nhận xét sau buổi chơi - Trẻ nghe 3. HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: Ghép tranh I. Mục đích - yêu cầu. 1.Kiến thức - Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, biết chơi trò chơi “Ghép tranh”. 2. Kỹ năng - Trẻ nói được tên trò chơi, hiểu cách chơi, chơi tốt trò chơi “Ghép tranh”. 3. Thái độ - Trẻ biết chơi đoàn kết với bạn bè II. Chuẩn bị - Lớp học sạch sẽ thoáng mát - Tranh câu chuyện: Thỏ con không vâng lời III. Tiến hành - Cô giới thiệu tên trò chơi: Ghép tranh - Cách chơi: Cô cho trẻ thành 3 nhóm, khi có nhạc trẻ thi nhau ghép bức tranh về câu chuyện “Thỏ con không vâng lời”. Trong thời gian 3 phút trẻ ghép hoàn chỉnh bức tranh và xong trước là đội chiến thắng - Luật chơi: Mỗi lần trẻ chỉ được lấy 1 bức tranh để ghép - Cô tổ chức cho trẻ chơi. Cô bao quát trẻ chơi - Giáo dục trẻ biết chơi đoàn kết với bạn bè 2. Chơi theo ý thích - Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi trong lớp. - Cô bao quát và chơi cùng trẻ. - Cô nhận xét sau buổi chơi. 3. Vệ sinh nêu gương, trả trẻ ****************************************** Thứ ba, ngày 05 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1.Thể dục sáng Tập với lời ca: Cô và mẹ Hô hấp 2 - Tay 3 - Bụng 4 - Chân 3 Trò chơi: Kéo cửa lừa xẻ 9 2. Tăng cường tiếng việt Đề tài: Nhận biết tập nói từ: Cô Hòa I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết nói từ “Cô Hòa”, biết chơi trò chơi “Nói đúng tên tranh”. 2. Kỹ năng - Trẻ nói được từ “Cô Hòa”, chơi tốt trò chơi “Nói đúng tên tranh”. 3. Thái độ: Trẻ yêu quý, biết vâng lời người lớn, vâng lời cô giáo II. Chuẩn bị: Hình ảnh minh họa: Cô Hòa III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài: Cô và mẹ - Trẻ hát và trò chuyện + Trò chuyện dẫn dắt vào bài cùng cô 2. HĐ2: Phát triển bài * Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh và hỏi. - Trẻ quan sát - Cô đố các bạn biết đây là hình ảnh cô nào? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: “Cô Hòa” (3 lần) - Trẻ lắng nghe - Mời 2 trẻ lên nói mẫu cùng cô - 2 trẻ nói * Thực hành - Cho trẻ nói cùng cô (3 lần) - Trẻ lên thực hành nói - Cho tổ, nhóm, cá nhân, cả lớp nói: Cô Hòa - Trẻ nói. - Cho trẻ lên thực hành nói cô chú ý sửa sai cho trẻ. - Giáo dục: Trẻ yêu quý, biết vâng lời người lớn, vâng - Trẻ lắng nghe lời cô giáo * Trò chơi: “Nói đúng tên tranh” - Cô giới thiệu tên trò chơi - Trẻ lắng nghe - Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 nhóm, cô giơ tranh lên cho trẻ nói, nhóm nào trẻ giơ tranh lên và nói đúng tên tranh đó là thắng - Luật chơi: Bạn nào không trả lời được sẽ thua - Cho trẻ chơi 2 lần - Trẻ chơi - Cô bao quát trẻ - Nhận xét sau khi chơi - Khuyến khích, động viên trẻ - Trẻ lắng nghe 3. HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét kết thúc bài - Trẻ lắng nghe 3. Nhận biết tập nói Đề tài: Trò chuyện về cô giáo của bé I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết tên của cô giáo, biết một số công việc hàng ngày của cô giáo theo cô. Biết chơi trò chơi “Tranh gì xuất hiện”. 10 2. Kỹ năng: - Trẻ nhớ tên tên cô giáo, nói được một số công việc của cô theo cô, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. Chơi tốt trò chơi “Tranh gì xuất hiện”. 3. Thái độ: - Trẻ biết chào hỏi, lễ phép, yêu quý, kính trọng và nghe lời cô giáo. II. Chuẩn bị: - Hình ảnh minh hoạ: Cô giáo dạy học III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô mở bài hát “Cô và mẹ” và trò chuyện cùng trẻ - Trẻ lắng nghe và trả lời hướng trẻ vào bài học. 2. HĐ2: Phát triển bài * Trò chuyện về cô giáo - Trẻ quan sát + Đố chúng mình biết ai đây? - Trẻ trả lời - Cho cả lớp nói: Cô giáo (2 – 3 lần) - Cho cá nhân trẻ nói: Cô giáo - Trẻ nói + Cô giáo mặc áo màu gì? - Trẻ trả lời - Cô nói: Màu đỏ - Trẻ lắng nghe - Cho cả lớp nói: Màu đỏ 2 – 3 lần - Trẻ nói - Cá nhân trẻ nói: Màu đỏ - Cả lớp nói + Cô giáo tên gì? - Tổ nhóm, cá nhân nói + Cô giáo làm công việc gì? => Cô chốt lại: Đây là cô giáo mặc áo dài màu đỏ, - Trẻ lắng nghe cô tên là cô Mẩy, cô làm công việc dạy học - Chúng mình có yêu quý cô giáo không? - Trẻ quan sát * Cô giáo dạy học - Trẻ trả lời + Bức tranh có ai đây? - Cô giáo đang làm gì? - Trẻ trả lời + Cô giáo đang làm công việc gì? - Trẻ trả lời - Các bạn đang làm gì? - Cô chốt lại: Đây là bức tranh cô giáo và các bạn, - Trẻ trả lời trên tay cô giáo cầm que chỉ, cô giáo đang dạy học, còn các bạn đang ngồi học bài - Ngoài công việc dạy học ra ở lớp cô giáo còn làm - Trẻ lắng nghe công việc gì? - Cô củng cố lại câu trả lời của trẻ: Ngoài công việc dạy học ra hàng ngày cô giáo còn làm rất nhiều việc khác chăm sóc cho chúng mình như xúc cơm cho chúng mình ăn, trông cho chúng mình ngủ... - Giáo dục: Biết chào hỏi, lễ phép, yêu quý, kính - Trẻ lắng nghe trọng và nghe lời cô giáo * Trò chơi: Tranh gì xuất hiện - Cô giới thiệu tên trò chơi - Trẻ lắng nghe 11 - Cách chơi: Trên màn hình của cô có các ô hình, cô mời trẻ lên chọn hình và mở hình xem đó là hình ảnh gì. Sau đó hỏi trẻ tranh gì xuất hiện - Luật chơi: Trong vòng một phút nếu trẻ không trả lời được thì trẻ sẽ nhường lượt chơi cho bạn khác - Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ - Trẻ chơi trò chơi - Cô nhận xét sau mỗi lần chơi 3. HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung giờ học - Trẻ lắng nghe - Động viên khuyến khích trẻ. 4. Hoạt động góc - HĐVĐV: Bé xếp hình, xếp khối (TT) - ST: Xem tranh ảnh về chủ đề - TH: Di màu về chủ đề 5. Hoạt động ngoài trời Đề tài: - HĐCCĐ: Chơi với cát, sỏi. - TC: Thổi bong bóng - Chơi tự do I. Mục đích - yêu cầu. 1. Kiến thức - Trẻ biết chơi với cát, sỏi biết chơi trò chơi “ Thổi bong bóng” và biết chơi tự do. 2. Kỹ năng - Trẻ chơi được với cát, sỏi theo cô, chơi tốt trò chơi “ Thổi bong bóng” và chơi tự do. 3. Thái độ - Trẻ biết chơi đoàn kết II. Chuẩn bị: - Cát, xẻng con, xô. Cốc, ống hút nhựa, xà phòng. - Đồ chơi ngoài trời - Bài hát: Điều kì diệu quanh ta III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Phát triển bài Cho trẻ hát “Điều kỳ diệu quanh ta” - Trẻ hát bài hát - Trò chuyện vào bài - Trẻ trò chuyện 2. HĐ2: Phát triển bài * HĐCCĐ: “chơi với cát sỏi” Cho trẻ đứng xung quanh đá sỏi cô hỏi trẻ: + Chúng mình đang ở đâu đây? - Trẻ trả lời + Trong rổ có gì? - Trẻ trả lời - Cô giới thiệu đây là cát - Trẻ trả lời + Để với với cát chúng ta cần những đồ dùng gì? - Trẻ trả lời - Cho trẻ nói 2-3 lần - Trẻ trả lời 12 - Cả lớp, cá nhân trẻ nói từ: Chơi với cát - Trẻ nói - Cô bao quát, động viên, khuyến khích trẻ phát âm. - Trẻ lắng nghe - Giáo dục trẻ biết chơi đoàn kết * Trò chơi: Thổi bong bóng - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cách chơi: Đổ nửa lọ hoặc bát nước, cho nước xà - Trẻ lắng nghe phòng vào. Cho trẻ đoán điều gì sẽ xảy ra khi bong bóng tiếp xúc với cây hoặc cỏ. Thổi bong bóng xà phòng để cho trẻ xem, chơi và đuổi bắt, khi chơi cô có thể hỏi trẻ: Hãy nhìn gió thổi bong bóng của tôi! Bé có thể bắt nó không? Hãy thử xem nào! Nó thật đáng yêu. - Cô cho trẻ chơi 3- 4 lần. - Trẻ chơi - Cô bao quát trẻ chơi - Cô nhận xét - Trẻ lắng nghe * Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô bao quát trẻ chơi. Nhận xét sau khi chơi - Trẻ lắng nghe 3. HĐ 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Làm quen tiếng anh: Teacher (Cô giáo) 2. Chơi theo ý thích - Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi trong lớp. - Cô bao quát và chơi cùng trẻ. - Cô nhận xét sau buổi chơi. 3. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ ****************************************** Thứ tư, ngày 06 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1.Thể dục sáng Tập với lời ca: Cô và mẹ Hô hấp 2 - Tay 3- Bụng 4- Chân 3 Trò chơi: Kéo cửa lừa xẻ 2. Tăng cường tiếng việt Đề tài: Nhận biết tập nói từ: Cô Linh I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức -Trẻ biết nói từ “Cô Linh”, biết chơi trò chơi “Bạn thỏ nói”. 2. Kỹ năng - Trẻ nói được từ “Cô Linh”, chơi tốt trò chơi “Bạn thỏ nói” (EL 13). 13 3. Thái độ - Trẻ luôn lễ phép với cô giáo II. Chuẩn bị: - Không gian cho trẻ hoạt động. - Hình ảnh: Cô Linh III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài: Đi nhà trẻ - Trẻ lắng nghe. + Chúng mình vừa hát bài hát gì? - Trẻ trả lời + Bé đi học ở đâu? - Trẻ trả lời + Lớp các con có ai? - Trẻ trả lời - Trong lớp các con có bạn và cô giáo nào? - Trẻ trả lời 2. HĐ2: Phát triển bài * Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát: Cô Linh - Trẻ quan sát - Cô đố các bạn biết đây là hình ảnh gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: “Cô Linh”(3 lần ) - Trẻ lắng nghe - Mời 2 trẻ lên nói cùng cô - 2 trẻ nói * Thực hành - Cho trẻ nói cùng cô (3 lần) - Trẻ thực hành nói - Cho tổ nhóm, cá nhân, cả lớp nói mẫu: Cô Linh - Trẻ nói. - Cho trẻ lên thực hành nói mẫu cô chú ý sửa sai cho trẻ. Giáo dục: Trẻ luôn lễ phép với cô giáo - Trẻ lắng nghe * Trò chơi: Bạn thỏ nói (EL 13) - Cô nêu tên trò chơi: Bạn thỏ nói - Trẻ lắng nghe - Cách chơi: Đổi đối tượng là bạn của bé trong lớp “bé nhìn thấy một cô”. Cô nói về đặc điểm của một cô trong lớp (quần áo, hình dáng nổi bật. Ví dụ: cô giáo mặc áo màu đỏ, bạn ấy đi dép màu vàng...). Cô cho lần lượt từng cá nhân trẻ đoán, đầu tiên lên gọi những trẻ đoán là những trẻ ngồi cạnh sau đó đến những trẻ xa hơn. - Luật chơi: Bạn nào nói không đúng trong vòng 1 phút thì bị hát một bài hát - Trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô cho trẻ chơi - Cô bao quát trẻ chơi. - Trẻ lắng nghe - Nhận xét sau khi chơi 3. HĐ3: Kết thúc bài: - Cô nhận xét kết thúc bài - Trẻ lắng nghe 14 3. Kĩ năng sống Đề tài: Dạy trẻ vứt rác đúng nơi quy định I. Mục đích yêu cầu 1 Kiến thức: Trẻ biết vứt rác đúng nơi qui định theo sự hướng dẫn của cô. Trẻ biết nhặt rác bỏ đúng nơi quy định. 2. Kỹ năng: Trẻ vứt rác đúng đúng nơi qui định theo sự hướng dẫn của cô. Trẻ nhặt được rác bỏ đúng nơi quy định. 3. Thái độ: Trẻ biết đeo khẩu trang, dùng gắp để gắp rác và rửa tay bằng xà phòng sau khi nhặt rác. II. Chuẩn bị: - Bộ quần áo chú cuội - 2 Ngôi nhà gắn các hình ảnh có những hành vi đúng sai, những khuân mặt cười, mặt mếu cho trẻ gắn vào hình ảnh có hành vi đúng, hành vi sai. - Vòng thể dục. - Nhạc bài hát “Không xả rác’’ - Gang tay, cắp, khẩu trang cho trẻ tham gia trải nghiệm giúp khỉ con bỏ rác đúng nơi quy định. - 2 thùng rác được làm từ các nguyên vật liệu phế thải (Bìa cát tông, đề can màu, giấy màu ) III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô phụ: Giới thiệu các cô đến thăm cả lớp, cho trẻ - Trẻ lắng nghe cùng chào các cô. - Hôm nay cô có mời một nhân vật đặc biệt đến thăm - Trẻ lắng nghe lớp mình. Chúng mình cùng chờ xem đó là ai nhé! - Cô chính đóng làm Cuội xuất hiện. Chú Cuội chạy vào lớp giẫm phải vỏ chuối và bị ngã. + Trời ơi cái gì thế này không biết? Ai mà vứt rác ra - Trẻ trả lời đường thế này. Rác thì phải bỏ vào thùng rác chứ. - Các bạn có biết anh là ai không? - Trẻ trả lời - Các bạn có biết vì sao anh đến đây không? À anh - Trẻ trả lời được chị hằng đưa xuống giao cho nhiệm vụ là đi giữ gìn và bảo vệ môi trường xanh sạch đẹp cho trái đất đấy. - Và chú nghe tin ở lớp nhà trẻ của chúng ta hôm nay - Trẻ lắng nghe có một tiết học về bỏ rác đúng nơi 2. HĐ2: Phát triển bài * Dạy trẻ bỏ rác đúng nơi quy định - Hôm nay đến thăm lớp anh có một món quà dành - Trẻ lắng nghe tặng cho các em. - Cho trẻ xem video về rác thải nhựa. - Trẻ quan sát + Chúng mình vừa xem video gì? - Trẻ trả lời + Rác có ở những đâu? - Trẻ trả lời + Tại sao rác lại có ở khắp nơi như vậy? - Trẻ trả lời 15 + Nếu thải rác xuống ao hồ, sông suối thì điều gì sẽ - Trẻ trả lời sảy ra? (Làm nguồn nước bị ô nhiễm ) + Con nghĩ sao nếu nguồn nước bị ô nhiễm? - Trẻ trả lời + Hành vi vứt rác không đúng nơi quy định là đúng - Trẻ trả lời hay sai? - Môi trường ô nhiễm, rác thải tràn lan là do đâu mà - Trẻ lắng nghe ra anh mời chúng mình cùng nhìn lên màn hình xem cô có gì nào. - Cho trẻ xem một số hình ảnh của việc xả rác bừa - Trẻ quan sát bãi bỏ rác không đúng nơi quy định. - Các con vừa nhìn thấy những hình ảnh gì ? - Trẻ trả lời - Các con có suy nghĩ như thế nào về những hành vi - Trẻ trả lời trong mỗi bức ảnh ? * Trẻ xem video tác hại của việc xả rác bừa bãi. - Trẻ quan sát - Chúng mình thấy tác hại của rác như thế nào ? - Trẻ trả lời - Ảnh hưởng đến những gì ? - Trẻ trả lời * Tiếp theo các con cùng quan sát những hình ảnh - Trẻ quan sát hành vi bỏ rác đúng nơi quy định. - Những bức ảnh vừa xem nói về điều gì ? - Trẻ trả lời - Đó là những hành động như thế nào ? - Trẻ trả lời - Vậy thì khi ở nhà, khi đến trường, khi đi chơi ăn - Trẻ trả lời quà xong các con vứt rác vào đâu? - Vì sao các con phải bỏ rác đúng nơi quy định ? - Trẻ trả lời - Bỏ rác đúng nơi quy định là hành động như thế - Trẻ trả lời nào? => Các con nhớ nhé dù là ở bất cứ nơi đâu chúng ta - Trẻ lắng nghe nên bỏ rác đúng nơi quy định. Đầu tiên trong nhà các con cần có thói quen giữ vệ sinh và bỏ rác đúng nơi quy định để môi trường của chúng ta luôn sạch sẽ và đảm bảo an toàn sức khỏe cho mọi người. phóng chống được nhiều nguy cơ không tốt đến cuộc sống và môi trường đấy các con ạ. - Anh có một bài hát rất hay nói về hành vi đúng với - Trẻ lắng nghe thông điệp bỏ rác đúng nơi quy định chúng mình cùng hát với anh nào! - Cô cùng trẻ nghe và hát theo lời bài “Bỏ rác đúng - Trẻ hát cùng cô nơi quy định” * Trẻ trải nghiệm thu gom rác thải bỏ vào thùng rác - Hôm nay trên con đường đến thăm lớp mình anh - Trẻ lắng nghe thấy có rất nhiều rác bị ai vứt bừa bãi gây mất vệ sinh và ô nhiễm. Vậy bây giờ anh có một yêu cầu là cả lớp hãy cùng anh đi dọn dẹp vệ sinh cho con đường đấy sạch sẽ nhé. + Khi đi nhặt rác thì chúng ta cần những đồ dùng gì? - Trẻ trả lời 16 + Vì sao khi đi nhặt rác chúng ta phải sử dụng những - Trẻ trả lời đồ dùng này? + Sau khi nhặt rác xong, tay bị bẩn chúng ta phải làm - Trẻ trả lời gì? - GD trẻ biết đeo khẩu trang, dùng gắp để gắp rác và - Trẻ lắng nghe rửa tay bằng xà phòng sau khi nhặt rác. + Các em đã sẵn sàng đi thu gom rác chưa? - Trẻ trả lời - Cho trẻ thực hiện - Cô bao quát trẻ - Cô nhận xét - Trẻ lắng nghe 3. HĐ3: Kết thúc: - Cả lớp cùng anh Cuội hát một bài và ra hoạt động - Trẻ lắng nghe ngoài trời. 2. Hoạt động góc - HĐVĐV: Bé xếp hình, xếp khối - TTV: Bế em bé - Âm nhạc: Trẻ hát những bài hát về chủ đề 5. Hoạt động ngoài trời Đề tài: - HĐCCĐ: Chăm sóc chậu hoa - TC: Chi chi chành chành - Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu. 1. Kiến thức: - Trẻ nhận biết tên một số loại hoa trong chậu, biết nhổ cỏ, tưới nước cho chậu hoa theo cô. Biết chơi trò chơi “Chi chi chành”, biết chơi tự do 2. Kĩ năng: Trẻ kể được một số loại hoa trong chậu, nhổ cỏ, tưới nước cho chậu hoa theo cô. Chơi tốt trò chơi “Chi chi chành” theo cô. Chơi được tự do 3. Thái độ - Trẻ yêu quý bảo vệ các loài hoa II. Chuẩn bị: Chậu, xô đựng nước, chậu hoa, ca nước, hót rác, . III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài “Trường chúng cháu là trường - Trẻ ra sân mầm non”. Cho trẻ đứng xung quanh cô 2. HĐ 2: Phát triển bài * HĐCCĐ: “Chăm sóc chậu hoa” - Đoán xem đoán xem chúng mình đang ở đâu đây? - Trẻ trả lời. + Trong vườn có những loại hoa gì? - Trẻ trả lời + Để có được những chậu hoa tốt chúng mình phải làm gì? - Bây giờ lớp mình hãy cùng nhau chăm sóc chậu hoa: - Trẻ nhắc lại Chúng mình sẽ nhặt cỏ, tưới nước, cho chậu hoa 17 nhé. - Cô giao nhiệm vụ và làm cùng trẻ. - Trẻ thực hiện - Cô bao quát giúp đỡ trẻ - Giáo dục: Trẻ yêu quý bảo vệ các loài hoa - Trẻ lắng nghe * Trò chơi: Chi chi chành - Cô giới thiệu tên trò chơi - Trẻ lắng nghe. - Cách chơi:Cho một trẻ đứng xòe bàn tay ra, các trẻ còn lại giơ một ngón tay trỏ ra đặt vào lòng bàn tay đó “Chi chi chành chành Cái đanh thổi lửa Con ngựa chết trương Ba vương ngũ đế Chấp dế đi tìm Ù à ù ập.” - Đến chữ “ập” thì trẻ nắm tay lại, còn mọi người thì cố gắng rút tay thật mạnh, trẻ nào rút không kịp bị nắm trúng thì xòe ra, đọc câu đồng dao cho các bạn khác chơi. - Luật chơi: Trẻ nào bị bắt sẽ bị xòe tay cho bạn khác và chơi tiếp - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô nhận xét sau khi chơi * Chơi tự do - Trẻ lắng nghe - Cô cho trẻ chơi . - Cô bao quát trẻ. - Trẻ chơi - Nhận xét sau khi chơi. Tuyên dương - động viên trẻ - Trẻ lắng nghe 3. HĐ3: Kết thúc - Cô nhận xét. Động viên khuyến khích trẻ - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Làm quen máy tính 2. Chơi theo ý thích - Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi trong lớp. - Cô bao quát và chơi cùng trẻ. - Cô nhận xét sau buổi chơi. 3. Vệ sinh, nêu gương, trẻ trẻ *************************************** Thứ năm, ngày 31 tháng 10 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1.Thể dục sáng Tập với lời ca: Cô và mẹ Hô hấp 2 - Tay 3- Bụng 4- Chân 3 Trò chơi: Kéo cửa lừa xẻ 18 2. Tăng cường tiếng việt Đề tài: Nhận biết tập nói từ: Cô Phúc I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết nói từ “Cô Phúc”, biết chơi trò chơi “Hãy miêu tả”. 2. Kỹ năng - Trẻ nói được từ “Cô Phúc” chơi tốt trò chơi “Hãy miêu tả” (EL 1). 3. Thái độ: Trẻ biết yêu quý, lễ phép với các cô, bác trong trường mầm non II. Chuẩn bị: Hình ảnh: Cô Phúc. Bài hát: Trường chúng cháu là trường mầm non III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cho trẻ đọc bài hát “Trường chúng cháu là trường - Trẻ hát cùng cô mầm non” + Chúng mình vừa hát bài hát gì? - Trẻ trả lời + Bài hát nói về điều gì? - Trẻ trả lời + Ở lớp lớn có những cô giáo nào? - Trẻ trả lời - Muốn biết thì các bạn cùng quan sát lên đây nhé - Trẻ lắng nghe. 2. HĐ2: Phát triển bài * Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: Cô Phúc - Trẻ quan sát - Cô đố các bạn biết đây là hình ảnh gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: “Cô Phúc” (3 lần) - Trẻ lắng nghe - Mời 2 trẻ lên nói mẫu cùng cô - 2 trẻ thực hiện * Thực hành - Cho trẻ nói cùng cô (3 lần) - Trẻ thực hiện - Cho tổ nhóm, cá nhân, cả lớp nói mẫu: Cô Phúc - Trẻ nói - Cho trẻ lên thực hành nói mẫu cô chú ý sửa sai cho - Trẻ lắng nghe trẻ. - Giáo dục: Trẻ biết yêu quý, lễ phép với các cô bác - Trẻ lắng nghe trong trường mầm non * Trò chơi: Hãy miêu tả (EL 1) - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cách chơi: Con nói lại giống cô với đồ vật khác nào - Trẻ lắng nghe (ví dụ: cái ghế, đôi dép). Nếu trẻ chưa chọn được đồ vật, cô chỉ tay về đồ vật để kích thích trẻ chọn. Nếu trẻ nói chưa đúng, cô nói trẻ nhắc lại và trẻ tự nói về đồ vật đó, đến khi trẻ tự nói được. - Luật chơi: Trẻ nào chưa nói được thì cho trẻ nhắc lại - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ. - Trẻ chơi - Cô nhận xét sau mỗi lần chơi - Trẻ lắng nghe 3. HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét kết thúc bài - Trẻ lắng nghe 19 3. Âm nhạc Đề tài: - DH: Mẹ và cô - TCAN: Ai nhanh nhất I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết tên bài hát, biết hát theo nhạc bài hát “Mẹ và cô” theo cô. Trẻ biết chơi trò chơi “Ai nhanh nhất” 2. Kĩ năng: - Trẻ nhớ tên bài hát, hát được cùng cô theo nhạc bài hát “Mẹ và cô” theo cô. Trẻ chơi tốt trò chơi “Ai nhanh nhất” 3. Thái độ: - Trẻ biết yêu quý mẹ và cô giáo II. Chuẩn bị: - Xắc xô, phách tre, cái trống. - Nhạc bài hát “Mẹ và cô”, III. Tiến hành. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô mở video bài thơi: Bé và cô cho trẻ nghe và - Trẻ trò truyện cùng cô. quan sát + Cô vừa đọc bài thơ gì? bài thơ nói về ai? - Trẻ trả lời + Hằng ngày ở nhà các con được mẹ chăm sóc. Vậy Khi các con đến trường các con được ai chăm sóc? - Trẻ trả lời - Àh ! mẹ và cô đều là những người luôn yêu quý và chăm sóc các con đấy. - Có 1 bài hát cũng nói về tình cảm của mẹ và cô - Chú ý lắng nghe giành cho các con như 2 người mẹ hiền. Đó là bài hát cô và mẹ các con hãy lắng nghe nhé? 2. HĐ 2: Phát triển bài * Dạy hát: Mẹ và cô Lần 1: cô hát cho trẻ nghe giới thiệu tên bài hát, tác - Trẻ lắng nghe giả. - Lần 2: Cô hát cho trẻ nghe. Giảng nội dung bài hát “Cô và mẹ” nói về cô giáo là người mẹ thứ hai, cô - Trẻ hát cùng cô luôn luôn yêu thương, ân cần chăm sóc các con như - Trẻ lắng nghe người mẹ hiền - Cả lớp hát cùng cô 3 lần - Trẻ hát - Tổ hát cùng cô 3 lần. Nhóm hát cùng cô 3 lần - Trẻ thực hiện - Cá nhân hát cùng cô 2 lần - Tổ nhóm, cá nhân thực => Cô bao quát khuyến khích động viên trẻ hát, chú hiện ý sửa sai cho trẻ. - Trẻ lắng nghe * TCAN: Ai nhanh nhất - Cô giới thiệu tên trò chơi - Trẻ lắng nghe 20 - Cách chơi: Cô cho 4 bạn lên chơi đi xung quanh 3 vòng tròn, vừa đi vừa hát khi nghe tiếng xác xô thì trẻ nhảy vào vòng, bạn nào nhảy được vào vòng là thắng - Luật chơi: Mỗi vòng chỉ được nhảy một bạn, bạn nào không nhảy vđược vào vòng là thua cuộc và sẽ ra ngoài một lần chơi - Tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi - Cô nhận xét sau mỗi lần chơi => Giáo dục: Trẻ biết yêu quý mẹ và cô giáo - Trẻ lắng nghe 3. HĐ 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung tiết học - Trẻ lắng nghe. 4. Hoạt động góc - HĐVĐV: Bé xếp hình, xếp khối. - TTV: Bế em bé (TT) - ST: Xem tranh, ảnh về chủ đề 5. Hoạt động ngoại khóa Đề tài: - HĐNK: Nhảy vũ điệu rửa tay. - TC: Lộn cầu vồng - Chơi tự do I. Mục đích - yêu cầu. 1. Kiến thức: - Trẻ biết tên bài nhảy “Vũ điệu rủa tay” biết nhảy theo cô, biết chơi trò chơi “Lộn cầu vồng” và chơi tự do 2. Kỹ năng: - Trẻ nói được tên bài nhảy “Vũ điệu rủa tay”, nhảy được theo cô, chơi tốt trò chơi “Lộn cầu vồng” và chơi tự do 3. Thái độ: - Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh và chơi đoàn kết II. Chuẩn bị : - Nhạc bài nhảy: Vũ điệu rửa tay III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cho trẻ làm đoàn tàu ra sân và trò chuyện cùng trẻ - Trẻ ra sân 2. HĐ2: Phát triển bài * HĐCCĐ “Nhảy vũ điệu rửa tay” - Trẻ trả lời và nói - Bật nhạc bài vũ điệu rửa tay và hỏi trẻ + Chúng mình có biết có nhớ hôm trước cô dạy chúng - Trẻ quan sát và trả lời mình nhảy bài gì không? - Vậy hôm nay cô giáo dạy lại chúng mình nhảy bài - Trẻ nhảy “Vũ điệu rửa tay” - Cô nhảy mẫu cho trẻ thực hiện cùng cô. - Trẻ thực hiện cùng cô
File đính kèm:
bai_giang_mam_non_lop_nha_tre_tuan_8_chu_de_cac_co_bac_trong.pdf

