Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 5, Chủ đề: Đồ dùng đồ chơi của bé - Chủ đề nhánh: Những đồ dùng quen thuộc của bé (Trường Chính)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 5, Chủ đề: Đồ dùng đồ chơi của bé - Chủ đề nhánh: Những đồ dùng quen thuộc của bé (Trường Chính)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 5, Chủ đề: Đồ dùng đồ chơi của bé - Chủ đề nhánh: Những đồ dùng quen thuộc của bé (Trường Chính)
CHỦ ĐỀ: ĐỒ DÙNG ĐỒ CHƠI CỦA BÉ CHỦ ĐỀ NHÁNH: NHỮNG ĐỒ DÙNG QUEN THUỘC CỦA BÉ Tuần 5: Thực hiện từ ngày 14 tháng 10 đến 18 tháng 10 năm 2024 HOẠT ĐỘNG CẢ TUẦN 1. Thể dục sáng Đề tài: Tập theo lời ca: Ồ sao bé không lắc Hô hấp 2: Thở ra từ từ - Tay 2: Hai tay đưa sang ngang, hạ xuống - Bụng 1: Nghiêng người sang 2 bên phải, sang trái - Chân 1: Đứng nhún chân Trò chơi: Lăn bóng I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết tập các động tác theo lời ca “Ồ sao bé không lắc”, biết chơi trò chơi “Lăn bóng”. 2. Kỹ năng: - Trẻ tập được các động tác theo lời ca “Ồ sao bé không lắc”, chơi được trò chơi “Lăn bóng”. 3. Thái độ: - Trẻ thường xuyên tập thể dục, biết giữ gìn vệ sinh sạch sẽ. II. Chuẩn bị - Sân tập rộng rãi, sạch sẽ - Nhạc bài hát: Ồ sao bé không lắc III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện cùng trẻ. - Trẻ trò chuyện cùng cô + Các cháu có biết muốn cho cơ thể của chúng mình luôn khỏe mạnh, để có thể tham gia vào các hoạt động học khác tốt hơn thì chúng mình phải làm gì không? + Vậy bây giờ chúng mình tập thể dục buổi sáng cùng - Trẻ trả lời cô nhé. 2. HĐ2: Phát triển bài - Khởi động + Cô cho trẻ đi theo vòng tròn (đi thường, đi bước dài, - Trẻ thực hiện đi thường, đi bước ngắn, đi thường, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm) về đứng thành vòng tròn - Trọng động + BTPTC: Tập theo lời ca: “Ồ sao bé không lắc” - Hô hấp 2: Thở ra từ từ: Nhạc dạo - Trẻ thực hiện 2L x 4N - Tay 2: Hai tay dang ngang, hạ xuống - Trẻ thực hiện 2L x 4N “Đưa tay ra nào nắm lấy cái tai ồ sao bé không lắc” - Bụng 1: Nghiêng người sang 2 bên phải, sang trái - Trẻ thực hiện 2L x 4N “Đưa tay ra nào nắm lấy eo ồ sao bé không lắc” - Chân 1: Ngồi xuống đứng lên - Trẻ thực hiện 2L x 4N “Đưa tay ra nào nắm lấy cái chân ồ sao bé không 2 lắc” * Trò chơi: “Lăn bóng” - Cô giới thiệu tên trò chơi “Lăn bóng” - Trẻ lắng nghe - Cách chơi: Cô cho 2 trẻ ngồi đối diện nhau và cách nhau 2m và cứ 2 trẻ cô phát 1 quả bóng. Một bạn lăn bóng và bạn đối diện sẽ bắt bóng của bạn lăn sang Cứ như vậy lần lượt đổi vị trí cho nhau - Luật chơi : Khi bạn lăn bóng sang bạn đối diện phải bắt bóng lăn tới mình - Cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi - Cô bao quát - Nhận xét sau khi chơi - Động viên, khuyến khích trẻ chơi - Trẻ lắng nghe * Hồi tĩnh - Trẻ đi lại nhẹ nhàng quanh sân trường - Trẻ thực hiện - Giáo dục: Trẻ thường xuyên tập thể dục, biết giữ gìn - Trẻ lắng nghe vệ sinh sạch sẽ. 3. HĐ3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung giờ học - Trẻ lắng nghe 2. Trò chơi có luật a. Trò chơi vận động: “Bong bóng xà phòng” I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết nhận biết bong bóng xà phòng, biết chơi trò chơi “Bong bóng xà phòng” 2. Kỹ năng: - Trẻ biết được bong bóng xà phòng theo cô. Chơi được trò chơi “Bong bóng xà phòng” 3. Thái độ: - Trẻ chơi đoàn kết, không tranh dành đồ chơi của nhau. II. Chuẩn bị: - Lọ đựng nước xà phòng - Ống hút nhựa. III.Tiến hành - Cô giới thiệu tên trò chơi: Bong bóng xà phòng - Cách chơi: Trong nhà hoặc ngoài trời. Cô nhúng ống hút vào lọ đựng nước xà phòng rồi thổi ra từ từ để bong bóng xà phòng bay ra. Cô khuyến khích trẻ nhảy bật lên cao để với lấy các quả bong bong. Giọng nói của cô phải vui vẻ, hào hứng để thu hút trẻ tham gia tích cực vào trò chơi. - Luật chơi: Trẻ nào không nhảy bắt bóng thì thổi bong bóng cùng cô - Tổ chức cho trẻ chơi. - Cô ba quát trẻ chơi. - Nhận xét sau mỗi lần chơi. - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, không tranh dành đồ chơi của nhau. 3 b. Trò chơi học tập: “Tìm bạn thân” I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi, biết chơi “Tìm bạn thân” 2. Kỹ năng: - Trẻ nhớ tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi, chơi tốt trò chơi “Tìm bạn thân” 3. Thái độ: Trẻ chơi đoàn kết với bạn bè trong khi chơi II. Chuẩn bị: Không gian tổ chức III. Tiến hành - Cô giới thiệu tên trò chơi: Tìm bạn thân - Cách chơi: Số bạn nam và nữ chênh nhau vài trẻ - Cô giáo và trẻ vừa đi vừa hát, khi cô giáo đưa ra hiệu lệnh “Tìm bạn cùng giới’’ trẻ phải tìm bạn cho mình (bạn gái tìm bạn gái). Hoặc khi cô giáo đưa ra hiệu lệnh “Tìm bạn khác giới” thì nếu bạn gái tìm cho mình bạn gái và ngược lại. - Luật chơi: Ai chưa tìm được thì phải giới thiệu họ tên, tuổi của mình. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô nhận xét sau mỗi lần trẻ chơi. c. Trò chơi dân gian: Chi chi chành chành I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi “Chi chi chành chành” 2. Kỹ năng: - Trẻ nhớ tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi, chơi tốt trò chơi “Chi chi chành chành” 3. Thái độ: - Trẻ chơi đoàn kết với bạn bè trong khi chơi II. Chuẩn bị: III. Không gian tổ chức III. Tiến hành - Cô giới thiệu tên trò chơi “Chi chi, chành chành” - Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi. - Cách chơi: Người chơi có thể từ 3 người trở lên. Chọn một người đứng ra trước xòe bàn tay ra các người khác giơ ngón trỏ ra đặt vào long bàn tay vào. Người xòe bàn tay đọc thật nhanh: Chi chi chành chành. Cái đanh thổi lửa. Con ngựa chết chương. Ba vương ngũ đế. Chấp chế đi tìm Ù à ù ập. Đọc đến chữ “ập” người xòe tay nắm lại, những người khác cố gắng rút tay ra thật nhanh, ai rút không kịp bị nắm trúng thì vào thế chỗ người xòe tay và 4 vừa làm vừa đọc bài đồng dao cho các bạn khác chơi. - Luật chơi: Khi đọc đến chữ ập trẻ phải rút tay lại không bị bắt thì sẽ bị xòe tay để bắt các bạn khác - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô nhận xét sau mỗi lần trẻ chơi. - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết với bạn bè trong khi chơi HOẠT ĐỘNG GÓC HĐVĐV: Bé xếp hình, xếp khối ÂN: Hát múa những bài hát trong chủ đề. ST: Xem tranh ảnh về đồ dùng quen thuộc và gần gũi. TTV: Bế em bé TN: Chăm sóc chậu hoa. TH: Di màu những đồ dùng quen thuộc và gần gũi *************************************************** Thứ hai, ngày 14 tháng 10 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1.Thể dục sáng Đề tài: Tập theo lời ca: Ồ sao bé không lắc Hô hấp 2 - Tay 2 - Bụng 1 - Chân 1 Trò chơi: Lăn bóng 2. Tăng cường tiếng việt Đề tài: Nhận biết tập nói từ: Cái cốc I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết nói từ “Cái cốc”, biết chơi trò chơi “Ai nói nhanh” 2. Kỹ năng: - Trẻ nói được từ “Cái cốc”, chơi tốt trò chơi “Ai nói nhanh” . 3. Thái độ: - Trẻ biết chơi đoàn kết với bạn, biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi II. Chuẩn bị: Không gian cho trẻ hoạt động. Hình ảnh: Cái cốc III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài: Bài hát vui đến trường - Cháu hát cùng cô + Chúng mình vừa bài hát gì? - Trẻ trả lời + Chúng mình có muốn bố mẹ đưa đến trường không? - Trẻ trả lời + Trong lớp các con có gì? - Trẻ lắng nghe. 2. HĐ2: Phát triển bài * Làm mẫu - Trẻ quan sát - Cô cho trẻ xem hình ảnh: Cái cốc - Trẻ trả lời + Đây là hình ảnh gì? - Trẻ lắng nghe - Đây là hình ảnh: Cái cốc. - 2 trẻ nói 5 - Cô nói mẫu: “Cái cốc” (3 lần) - Mời 2 trẻ lên nói mẫu cùng cô - Trẻ lên thực hành nói * Thực hành - Trẻ nói. - Cho trẻ nói cùng cô (3 lần) - Cho tổ, nhóm, cá nhân, cả lớp nói: Cái cốc - Cho trẻ lên thực hành nói cô chú ý sửa sai cho trẻ. - Trẻ lắng nghe * Trò chơi: Ai nói nhanh - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cách chơi: Cô giơ ảnh lên và cho bạn nào trả lời - Trẻ lắng nghe đúng thì bạn đó được nhận quà - Luật chơi: Bạn nào sai sẽ hát một bài hát + Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô bao quát trẻ chơi + Cô nhận xét chung + Động viên trẻ sau mỗi lần chơi. - Giáo dục: Trẻ biết chơi đoàn kết với bạn, biết giữ gìn - Trẻ lắng nghe đồ dùng đồ chơi 3. HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét kết thúc bài - Trẻ lắng nghe - Động viên, khuyến khích trẻ 3. Văn học Đề tài: Dạy trẻ đọc thơ: Đi dép I. Mục đích - yêu cầu. 1. Kiến thức - Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả, biết nội dung bài thơ, biết lắng nghe cô đọc bài thơ và đọc bài thơ theo cô. Biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” 2. Kỹ năng - Trẻ nói được tên bài thơ, tên tác giả, chú ý lắng nghe cô đọc bài thơ, đọc được bài thơ cùng cô. Chơi được trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL 15) 3. Thái độ: - Trẻ luôn đi dép vào chân giữ cho đôi chân sạch sẽ II. Chuẩn bị - Tranh minh họa thơ. Qủa bóng III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện cùng trẻ: + Muốn cho đôi chân sạch sẽ phải làm gì ? - Trẻ trả lời - Để cho đôi chân sạch sẽ các con luôn đi dép vào - Trẻ lắng nghe chân. Hôm nay cô cùng các con đọc bài thơ “Đi dép” của tác giả Phạm Hổ nhé 2. HĐ2: Phát triển bài * Cô đọc mẫu - Cô đọc lần 1: Bài thơ “Đi dép” của tác giả Phạm 6 Hổ - Trẻ lắng nghe - Cô đọc lần 2: Giảng nội dung: Chân được đi dép rất là êm, còn dép cũng rất vui khi được đi khắp nhà - Cô đọc lần 3: Kết hợp tranh minh họa - Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì? - Trẻ trả lời - Bài thơ “Đi dép” của tác giả nào? - Trẻ trả lời - Bài thơ nói về em bé đang làm gì? - Trẻ trả lời - Các bạn mang dép để làm gì? - Trẻ trả lời + Giáo dục: Trẻ luôn đi dép vào chân giữ cho đôi - Trẻ lắng nghe chân sạch sẽ * Dạy trẻ đọc thơ: Đi dép - Cô cho cả lớp đọc cùng cô bài thơ 3 lần - Trẻ thực hiện - Mời tổ, cá nhân trẻ đọc thơ 2 lần. Cô bao quát trẻ - Trẻ thực hiện * Trò chơi: Bắt bóng và nói (EL 15) - Cô nêu cách chơi, luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét sau mỗi lần chơi - Trẻ chơi 3. HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét kết thúc bài - Trẻ lắng nghe - Tuyên dương trẻ 3. Hoạt động góc - HĐVĐV: Bé xếp hình, xếp khối - ÂN: Hát múa những bài hát trong chủ đề (TT) - TTV: Bế em bé 4. Hoạt động ngoài trời Đề tài: - QSCCĐ: Quan sát vườn rau. - TC: Dung dăng dung dẻ - Chơi tự do I. Mục đích - yêu cầu. 1.Kiến thức - Trẻ nhận biết quan sát và biết tên một số loại rau trong vườn, biết chơi trò chơi “Dung dăng dung dẻ” và biết chơi tự 2. Kỹ năng - Trẻ quan sát và nói được tên các loại rau, chơi tốt trò chơi “Dung dăng dung dẻ” và chơi tự do 3. Thái độ - Trẻ biết chăm sóc cho các loại rau. II. Chuẩn bị: - Vườn rau. - Đồ chơi ngoài trời - Bài hát: Đoàn tàu nhỏ xíu 7 III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô dẫn trẻ ra sân vừa đi vừa hát bài “Đoàn tàu - Trẻ hát cùng cô “Đoàn tàu nhỏ xíu” nhỏ xíu” 2. HĐ2: Phát triển bài * QSCCĐ: Quan sát vườn rau - Cho trẻ đứng quan sát vườn rau cô hỏi trẻ: - Trẻ quan sát + Chúng mình đang ở đâu đây? - Trẻ trả lời. + Trong vườn có những loại rau gì? - Trẻ trả lời - Cô giới thiệu đây là vườn rau, trong vườn có các - Trẻ nghe. loại rau là: Rau cải, rau muống - Cho trẻ nói 2-3 lần - Trẻ thực hiện. - Cả lớp, cá nhân trẻ nói từ: Rau cải, rau bắp cải. - Trẻ thực hiện - Cô bao quát, động viên, khuyến khích trẻ phát âm. - Giáo dục trẻ biết chăm sóc cho các loại rau. - Trẻ nghe. * Trò chơi: Dung dăng dung dẻ - Giới thiệu tên trò chơi - Cách chơi: Cô vẽ sẵn các vòng tròn nhỏ trên đất, - Trẻ lắng nghe số lượng vòng tròn ít hơn số người chơi, chơi 1. Khi chơi các bạn nắm áo tạo thành một hàng đi quanh các vùng tròn và cùng đọc: "Dung dăng dung dẻ Dắt trẻ đi chơi Đến ngõ nhà trời Lạy cậu lạy mợ Cho chó về quê Cho dê đi học Cho cóc ở nhà Cho gà bới bếp Xì xà xì xụp Ngồi thụp xuống đây." khi đọc hết chữ "đây" các bạn chơi nhanh chóng tìm một vòng tròn và ngồi xụp xuống. Sẽ có một bạn không có vòng tròn để ngồi tiếp tục xoá vòng tròn và chơi như trên, lại sẽ có 1 bạn không có, trò chơi tiếp tục khi chỉ còn 2 người. Luật chơi: Trong một khoảng thời gian bạn nào không có vòng thì bị thua. Hai bạn ngồi cùng một vòng bạn nào ngồi xuống trước là thắng. - Cô cho trẻ chơi 3-4 lần - Trẻ chơi - Cô bao quát trẻ chơi. - Cô nhận xét sau buổi chơi - Trẻ lắng nghe 8 * Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi . - Trẻ chơi - Cô bao quát trẻ chơi - Cô nhận xét sau buổi chơi - Trẻ nghe 3. HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: Bạn thỏ nói I. Mục đích - yêu cầu. 1.Kiến thức: - Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, biết chơi trò chơi “Bạn thỏ nói” 2. Kỹ năng: - Trẻ nói được tên trò chơi, hiểu cách chơi, chơi tốt trò chơi “Bạn thỏ nói” 3. Thái độ: - Trẻ biết chơi đoàn kết với bạn bè II. Chuẩn bị: Lớp học sạch sẽ thoáng mát III. Tiến hành - Cô giới thiệu tên trò chơi: Bạn thỏ nói - Cách chơi: Trẻ đứng thành vòng tròn, cô làm một hành động gì?” thì con phải thực hiện đúng. Ví dụ: bạn thỏ nói “hãy nói to tên của mình” (con tên là Sú), bạn thỏ nói “hãy vỗ tay vào nhau” Bạn thỏ nói “hãy sờ tay vào tai...” Lúc đầu là những mệnh lệnh đơn giản, sau đó là những mệnh lệnh khó hơn có thể 2 yêu cầu “hãy đứng lên và nói tên mình”, “hãy đứng lên và sờ vào trán,...” - Luật chơi: Bạn nào không nói đúng thì bị ra ngoài 1 lần chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô bao quát trẻ chơi - Nhận xét sau khi chơi - Giáo dục trẻ biết chơi đoàn kết với bạn bè 2. Chơi theo ý thích - Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi trong lớp. - Cô bao quát và chơi cùng trẻ. - Cô nhận xét sau buổi chơi. 3. Vệ sinh nêu gương, trả trẻ ****************************************** Thứ ba, ngày 15 tháng 10 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1.Thể dục sáng Đề tài: Tập theo lời ca: Ồ sao bé không lắc Hô hấp 2 - Tay 2 - Bụng 1 - Chân 1 Trò chơi: Lăn bóng 9 2. Tăng cường tiếng việt Đề tài: Nhận biết tập nói từ: Khăn mặt I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết nói từ “Khăn mặt”, biết chơi trò chơi “Chiếc hộp kì diệu”. 2. Kỹ năng: - Trẻ nói được từ “Khăn mặt”, chơi tốt trò chơi “Chiếc hộp kì diệu” 3. Thái độ: - Trẻ có ý thức giữ gìn đồ dùng đồ chơi trong lớp học II. Chuẩn bị - Hình ảnh minh họa: Khăn mặt. - Cái hộp III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài: Trường chúng cháu là trường mầm - Trẻ hát và trò chuyện non cùng cô + Trò chuyện dẫn dắt vào bài 2. HĐ2: Phát triển bài * Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh và hỏi. - Trẻ quan sát - Cô đố các bạn biết đây là hình ảnh gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: “Khăn mặt” (3 lần) - Trẻ lắng nghe - Mời 2 trẻ lên nói mẫu cùng cô - 2 trẻ nói * Thực hành - Cho trẻ nói cùng cô (3 lần) - Trẻ lên thực hành nói - Cho tổ, nhóm, cá nhân, cả lớp nói: Khăn mặt - Trẻ nói. - Cho trẻ lên thực hành nói cô chú ý sửa sai cho trẻ. - Trẻ lắng nghe - Giáo dục: Trẻ có ý thức giữ gìn đồ dùng đồ chơi lớp học * Trò chơi: “Chiếc hộp kỳ diệu” - Cô giới thiệu tên trò chơi - Trẻ lắng nghe - Cách chơi: Để các đồ chơi trước mặt trẻ. Cho hai trẻ lên chơi, cả lớp quan sát. Một trẻ lấy một trẻ ra khỏi túi và đặt lên bàn. Trẻ kia quan sát thẻ đó và cho tay vào hộp kín, không nhìn, chỉ dùng tay sờ để chọn ra những đồ vật có đặc điểm hình dạng giống hình trên ảnh - Luật chơi: Bạn nào không trả lời được sẽ thua - Cho trẻ chơi 2 lần - Trẻ chơi - Cô bao quát trẻ - Nhận xét sau khi chơi, khuyến khích, động viên trẻ - Trẻ lắng nghe 3. HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét kết thúc bài - Trẻ lắng nghe 10 3. Nhận biết phân biệt Đề tài: Phân biệt màu cam, màu vàng I. Mục đích - yêu cầu. 1. Kiến thức: Trẻ nhận biết và phân biệt màu cam, màu vàng, biết chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” 2. Kĩ năng: Trẻ nhớ tên gọi, và phân biệt được màu cam, màu vàng, chơi tốt trò chơi “Ai nhanh hơn” 3. Thái độ: Trẻ cất dọn đồ chơi gọn gàng. II. Chuẩn bị: - Búp bê, quả bóng màu cam, màu vàng. - Đồ dùng đồ chơi có màu cam, màu vàng. Rổ III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài- - Cô cho trẻ hát bài “cô và mẹ” - Trẻ hát cùng cô - Trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát - Hướng trẻ vào nội dung bài học. 2. HĐ2: Phát triển bài * Phân biệt màu cam - Các con ơi! Hôm nay lớp mình có bạn nào đến chơi - Trẻ trả lời đây? - Bạn búp bê mặc quần áo (váy) màu gì đây? - Trẻ trả lời - Cô cho cả lớp nói từ: Màu cam - Trẻ trả lời - Cô cho tổ nói từ: Màu cam - Trẻ trả lời - Cô cho cá nhân nói: Màu cam - Bạn búp bê còn mang tặng lớp mình 1 món quà nữa - Trẻ quan sát đấy. * Phân biệt màu vàng - Bạn nào giỏi lên mở hộp quà ra xem bạn búp bê tặng gì nhé. - Trẻ trả lời - Đây là gì? - Trẻ lắng nghe - Quả bóng màu gì? - Cho cả lớp nói: Quả bóng màu vàng - Trẻ thực hiện - Cô cho tổ nói từ: Màu vàng - Cô mời cá nhân từng trẻ lên nói. - * Trò chơi củng cố: Ai nhanh hơn -ơ - Cô giới thiệu tên trò chơi + Cách chơi: Cô để đồ dùng đồ chơi có màu cam xung - Trẻ nghe quanh lớp cho vào rổ, mời trẻ lên tìm đồ dùng đồ chơi có màu vàng cho vào rổ. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô bao quát trẻ chơi - Giáo dục: khi chơi xong đồ chơi các con cất gọn gàng đúng nơi quy định nhé - Trẻ nghe 3. HĐ3: Kết thúc bài: Cô nhận xét kết thúc bài - Trẻ lắng nghe 11 4. Hoạt động góc - HĐVĐV: Bé xếp hình, xếp khối (TT) - ST: Xem tranh ảnh về đồ dùng quen thuộc và gần gũi - TH: Di màu những đồ dùng quen thuộc và gần gũi. 5. Hoạt động ngoài trời Đề tài: - HĐCCĐ: In hình dấu vân tay - Trò chơi: Chi chi chành chành - Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết in hình dấu vân tay, lăn tay trên giấy để in dấu vân tay của bản thân theo cô. Biết chơi trò chơi “Chi chi chành chành” và chơi tự do 2. Kỹ năng - Trẻ in được hình dấu vân tay, lăn tay trên giấy để in dấu vân tay của bản thân theo cô. Chơi được trò chơi “Chi chi chành chành” và chơi tự do 1. Thái độ - Trẻ biết giữ gìn vệ sinh chân tay sạch sẽ II. Chuẩn bị - Màu nước. Giấy III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Phát triển bài - Cho trẻ làm đoàn tàu và hát bài hát: “Đoàn tàu nhỏ - Trẻ hát bài hát xíu” - Trò chuyện dẫn trẻ vào bài 2. HĐ2: Phát triển bài * HĐCCĐ: In hình dấu vân tay - Cô cho trẻ ra sân và đàm thoại - Trẻ trò chuyện về chủ đề + Chúng mình nhìn xem trên bàn cô có gì? - Trẻ trả lời - Với những đồ dùng này các bạn có biết hôm nay - Trẻ trả lời chúng mình sẽ làm gì? - Cho trẻ chơi với màu nước in hình dấu vân tay. - Trong khi chúng mình in dấu vân tay chúng mình - Trẻ lắng nghe không được lau vào quần áo nhé, chúng mình lau vào khăn cô đã để sẵn trên bàn + Sau khi chơi xong chúng mình phải làm gì? - Trẻ trả lời - Trẻ biết chơi đoàn kết không tranh giành đồ chơi. - Giáo dục: Trẻ biết giữ gìn vệ sinh chân tay sạch sẽ - Trẻ lắng nghe * Trò chơi: Chi chi chành chành - Cô giới thiệu tên trò chơi - Trẻ lắng nghe - Cách chơi: Chọn một bạn đứng ra trước xòe bàn tay ra các người khác giơ ngón trỏ ra đặt vào long bàn tay vào. Người xòe bàn tay đọc thật nhanh: 12 Chi chi chành chành. Cái đanh thổi lửa. Con ngựa chết chương. Ba vương ngũ đế. Chấp chế đi tìm Ù à ù ập. - Luật chơi: Đọc đến chữ “ập” người xòe tay nắm lại, những người khác cố gắng rút tay ra thật nhanh, ai rút không kịp bị nắm trúng thì vào thế chỗ người xòe tay và vừa làm vừa đọc bài đồng dao cho các bạn khác chơi. - Cô cho trẻ chơi 3- 4 lần. - Trẻ chơi - Cô bao quát trẻ chơi - Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét * Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô bao quát trẻ chơi - Trẻ lắng nghe 3. HĐ 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: Bé nhìn thấy I. Mục đích- yêu cầu 1. Kiến thức: Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi “Bé nhìn thấy” 2. Kỹ năng: Trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi “Bé nhìn thấy” ( EL 2). 3. Thái độ: Trẻ yêu trường lớp, và yêu bạn bè chơi vui vẻ đoàn kết với bạn II. Chuẩn bị: Không gian tổ chức hoạt động III. Tiến hành - Cô giới thiệu tên trò chơi: Bé nhìn thấy - Cách chơi: Cô mô tả về một số đồ vật quen thuộc với trẻ và cho trẻ đoán xem đó là vật gì. Nên để cho trẻ dễ dàng nhìn thấy vật mà cô đang nói tới. Nếu trẻ vẫn không đoán được tên vật, cô hãy sử dụng vật đó ngay trước mặt trẻ. Ví dụ: Cái cốc trẻ nói để uống nước, cái bát để ăn cơm - Luật chơi: Trẻ nào chưa nói đúng thì bị hát một bài - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô bao quát. Nhận xét sau khi chơi - Giáo dục trẻ yêu trường lớp, và yêu bạn bè chơi vui vẻ đoàn kết với bạn 2. Chơi theo ý thích - Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi trong lớp. - Cô bao quát và chơi cùng trẻ. - Cô nhận xét sau buổi chơi. 3. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ 13 Thứ tư, ngày 16 tháng 10 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1.Thể dục sáng Đề tài: Tập theo lời ca: Ồ sao bé không lắc Hô hấp 2 - Tay 2 - Bụng 1 - Chân 1 Trò chơi: Lăn bóng 2. Tăng cường tiếng việt Đề tài: Nhận biết tập nói từ: Cái bát I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức 1. -Trẻ biết nói từ “Cái bát ”, biết chơi trò chơi “Bạn thỏ nói” - Trẻ nói được từ “Cái bát”, chơi tốt trò chơi “Bạn thỏ nói” (EL 13) 2. Thái độ - Trẻ giữ gìn đồ dùng trong lớp. II. Chuẩn bị - Không gian cho trẻ hoạt động. - Hình ảnh: Cái bát III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài: Đi nhà trẻ - Trẻ lắng nghe. + Chúng mình vừa hát bài hát gì? + Bé đi học ở đâu? + Tới trường gặp lại ai? - Trẻ lắng nghe - Vậy chúng mình cùng xem ở lớp bé có những đồ - Trẻ trả lời dùng gì nhé - Trẻ lắng nghe 2. HĐ2: Phát triển bài - 2 trẻ nói * Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát: Cái bát - Trẻ thực hành nói - Cô đố các bạn biết đây là gì? - Trẻ nói. - Cô nói mẫu: “Cái bát”( 3 lần ) - Mời 2 trẻ lên nói cùng cô * Thực hành - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ nói cùng cô (3 lần) - Cho tổ nhóm, cá nhân, cả lớp nói mẫu: Cái bát - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ lên thực hành nói mẫu cô chú ý sửa sai cho trẻ. Giáo dục: Trẻ biết giữ gìn đồ dùng trong lớp - Trẻ lắng nghe * Trò chơi: Bạn thỏ nói (EL 13) - Cô nêu tên trò chơi: Bạn thỏ nói - Cách chơi: khi bạn thỏ nói (cô nói thay bạn thỏ) - Trẻ lắng nghe “hãy nói một điều gì?”, “hãy làm một hành động gì?” thì con phải thực hiện đúng. Ví dụ: bạn thỏ nói “hãy 14 nói to tên của mình” (con tên là Sú), bạn thỏ nói “hãy vỗ tay vào nhau” Bạn thỏ nói “hãy sờ tay vào tai...” - Luật chơi: Bạn nào nói không đúng trong vòng 1 phút thì bị hát một bài hát - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô cho trẻ chơi - Cô bao quát trẻ chơi. Nhận xét sau khi chơi - Trẻ lắng nghe 3. HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét kết thúc bài - Trẻ lắng nghe 3. Kĩ năng sống Đề tài: Dạy trẻ biết cách chào các bạn I. Mục đích - yêu cầu. 1. Kiến thức - Trẻ biết cách chào hỏi lễ phép với mọi người, biết cách chào các bạn . 2. Kỹ năng - Tạo cho trẻ nề nếp lễ phép với mọi người, biết cách chào các bạn. Trẻ nói được theo cô cách chào các bạn khi đến lớp và khi đi về. 3. Thái độ - Trẻ lễ phép với cô giáo, yêu quý các bạn và mọi người. II. Chuẩn bị: - Video trẻ đến lớp chào cô, trẻ ra về chào cô. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Trò chuyện về chủ đề dẫn dắt trẻ vào bài - Trẻ lắng nghe. 2. HĐ2: Phát triển bài * Làm mẫu - Cô cho trẻ xem video bạn đến lớp chào nhau, trẻ ra - Trẻ xem video về chào các bạn trong lớp + Các cháu vừa được xem gì? - Trẻ trả lời + Bạn nhỏ trong đoạn video vừa rồi đã làm gì khi đến - Trẻ trả lời lớp và khi ra về? - Cô hỏi trẻ khi đến lớp gặp các bạn thì chúng mình sẽ - Trẻ trả lời làm gì? (Cô làm mẫu) -> Bố, mẹ đưa các cháu đến lớp gặp các bạn thì các - Trẻ quan sát và lắng cháu phải chào các bạn nhé: Tớ chào các ạ. nghe - Và khi bố, mẹ đón về các cháu nhớ chào các bạn - Trẻ lắng nghe trước khi về nhé. * Thực hành - Cho trẻ thực hành và nói cùng cô 3 lần - Cho tổ nhóm, cá nhân, cả lớp thực hành: Tớ chào các - Trẻ lên thực hành ạ - Cho trẻ lên thực hành cô chú ý sửa sai cho trẻ. - Cô đưa ra tình huống cụ thể: Một bạn đi từ ngoài vào - Trẻ xử lý tình huống 15 lớp “Tớ chào bạn nhé” để trẻ biết là bạn đang chào mình và bản thân trẻ tự giác ý thức chào lại bạn - Giáo dục: Trẻ lễ phép với cô giáo, yêu quý các bạn - Trẻ lắng nghe và mọi người. 3. HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung giờ học. - Trẻ lắng nghe 2. Hoạt động ngoài trời - HĐVĐV: Bé xếp hình, xếp khối - Âm nhạc: Trẻ hát những bài hát trong chủ đề. (TT) - TN: Chăm sóc chậu hoa 5. Hoạt động ngoài trời Đề tài: - QSCCĐ: Quan sát cây trong trường - TC: Chiếc túi kì diệu - Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: Trẻ biết tên một số cây trong trường, biết quan sát cây trong trường. Biết chơi trò chơi “Chiếc túi kì diệu” và chơi tự do trên sân 2. Kỹ năng: Trẻ nói được tên một số cây trong trường, quan sát được một số cây trong trường. Chơi tốt trò chơi “Chiếc túi kì diệu” và chơi tự do trên sân 3. Thái độ: Trẻ biết chơi đoàn kết với các bạn. II. Chuẩn bị: Cây xanh trong trường. Cái túi, đồ dùng đồ chơi III. Tiến hành. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài “Trường chúng cháu là trường - Trẻ ra sân mầm non”. Cho trẻ đứng xung quanh cô 2. HĐ 2: Phát triển bài * QSCCĐ: Quan sát cây trong trường - Các con học ở trường gì? - Trẻ trả lời. + Trường của chúng mình có đẹp không? - Trẻ trả lời - Chúng mình đang đứng ở đâu? - Có những cây gì? - Cho trẻ nói tên “ Cây đào, cây tùng” - Trẻ nhắc lại - Theo lớp, nhóm, cá nhân - Trẻ thực hiện - Cô ban quát trẻ - Nhận xét trẻ - Giáo dục trẻ biết chơi đoàn kết với các bạn. - Trẻ lắng nghe * Trò chơi: Chiếc túi kì diệu - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cách chơi: Trẻ ngồi xung quanh cô. Cô cho trẻ xem chiếc hộp đựng đồ chơi và cái túi, cho trẻ gọi tên từng - Trẻ lắng nghe. thứ đồ chơi. Sau đó, cô cho trẻ quay mặt đi. Cô cho 16 một số đồ chơi vào túi và cho trẻ quay đầu lại, dùng tay sờ vào trong túi và gọi tên đồ chơi vừa cầm được. - Luật chơi: Cô cho trẻ bỏ từng thứ đồ chơi ra khỏi túi và cả lớp cùng nói to tên đồ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ lắng nghe. - Cô bao quát trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô nhận xét sau khi chơi - Trẻ lắng nghe - Tuyên dương- động viên trẻ * Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi . - Trẻ chơi - Cô bao quát trẻ. - Nhận xét sau khi chơi - Trẻ lắng nghe 3. HĐ3: Kết thúc - Cô nhận xét - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Làm quen máy tính 2. Chơi theo ý thích - Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi trong lớp. - Cô bao quát và chơi cùng trẻ. - Cô nhận xét sau buổi chơi. 3. Vệ sinh, nêu gương, trẻ trẻ *************************************** Thứ năm, ngày 17 tháng 10 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1.Thể dục sáng Đề tài: Tập theo lời ca: Ồ sao bé không lắc Hô hấp 2 - Tay 2 - Bụng 1 - Chân 1 Trò chơi: Lăn bóng 2. Tăng cường tiếng việt Đề tài: Nhận biết tập nói từ: Đôi dép I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết nói từ “Đôi dép”, biết chơi trò chơi “Hãy miêu tả” 2. Kỹ năng: - Trẻ nói được từ “Đôi dép” chơi tốt trò chơi “Hãy miêu tả” (EL 1) 3. Thái độ: - Trẻ biết đi dép để bảo vệ đôi chân II. Chuẩn bị - Bài hát: Bé đi nhà trẻ. - Hình ảnh: Đôi dép 17 III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cho trẻ đọc bài thơ “Đôi dép” - Trẻ đọc thơ cùng cô + Chúng mình vừa đọc bài thơ gì? - Trẻ trả lời + Bài thơ nói về cái gì? - Trẻ trả lời - Muốn biết thì các bạn cùng quan sát lên đây nhé 2. HĐ2: Phát triển bài - Trẻ lắng nghe. * Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: Đôi dép - Trẻ quan sát - Cô đố các bạn biết đây là hình ảnh gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: “Đôi dép” (3 lần) - Trẻ lắng nghe - Mời 2 trẻ lên nói mẫu cùng cô - 2 trẻ thực hiện * Thực hành - Cho trẻ nói cùng cô (3 lần) - Cho tổ nhóm, cá nhân, cả lớp nói mẫu: Đôi dép - Trẻ thực hiện - Cho trẻ lên thực hành nói mẫu cô chú ý sửa sai cho trẻ. - 2 trẻ nói - Giáo dục trẻ biết đi dép để bảo vệ đôi chân - Trẻ lắng nghe * Trò chơi: Hãy miêu tả (EL 1) - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cách chơi: Con nói lại giống cô với đồ vật khác nào - Trẻ lắng nghe (ví dụ: cái ghế, đôi dép). Nếu trẻ chưa chọn được đồ vật, cô chỉ tay về đồ vật để kích thích trẻ chọn. Nếu trẻ nói chưa đúng, cô nói trẻ nhắc lại và trẻ tự nói về đồ vật đó, đến khi trẻ tự nói được. - Luật chơi: Trẻ nào chưa nói được thì cho trẻ nhắc lại - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ. - Cô nhận xét sau mỗi lần chơi - Trẻ lắng nghe 3. HĐ3: Kết thúc bài Cô nhận xét kết thúc bài - Trẻ lắng nghe 3. Phát triển vận động Đề tài: Đứng co một chân I. Mục đích- yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết xếp hàng, dãn hàng, biết “Đứng co một chân”, biết chơi trò chơi “Bóng tròn to” 2. Kỹ năng: - Trẻ xếp được hàng, dãn được hàng theo hướng dẫn, đứng co 1 chân, chơi tốt trò chơi “Bóng tròn to” 3. Thái độ: - Trẻ biết lợi ích của tham gia vào thể dục 18 II. Chuẩn bị - Nhạc thể dục: Ồ sao bé không lắc. - Sân tập sạch sẽ, bằng phẳng, xắc xô. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Các con ơi muốn cơ thể khỏe mạnh chúng mình - Trẻ lắng nghe khởi động cùng cô nhé. 2. HĐ2: Phát triển bài * Khởi động - Cô làm chim mẹ trẻ làm chim non dạo chơi trong - Trẻ đi vòng tròn kết hợp sân tập. Cho trẻ đi thành vòng tròn kết hợp với các các kiểu đi kiểu chân khác nhau: Đi thường – Đi bước dài – Đi thường – Đi bước ngắn – Đi thường - Chạy chậm – Chạy nhanh- Chạy chậm dần về đứng thành vòng tròn. * Trọng động. - BTPTC: Cô tập mẫu trẻ quan sát và tập cùng cô. Tập với lời ca: Ồ sao bé không lắc - Trẻ thực hiện - Chú ý sửa sai cho trẻ, khuyến khích trẻ tập theo cô - VĐCB: “Đứng co một chân” - Cô làm mẫu lần 1 không phân tích vận động - Cô làm mẫu lần 2 kết hợp phân tích vận động TTCB: Cô đứng tự nhiên sát vạch chuẩn, 2 tay cô - Trẻ quan sát chống hông. Khi có hiệu lệnh: “Đứng co 1 chân” - Trẻ chú ý thì cô co cao 1 chân lên khoảng 5-7 giây, sau đó đổi chân, Sau khi thực hiện xong đi về chỗ của mình. - Cô cho 2 trẻ lên thực hiện - 2 trẻ tập - Sau đó cô cho cả lớp thực hiện tại chỗ - Trẻ thực hiện - Cô cho trẻ tập 2-3 lần (Cô chú ý sửa sai cho trẻ) - Cô cho 2 đội thi đua tập - Trẻ thực hiện - Củng cố cô hỏi trẻ: Các con vừa tập vận động gì? - Trẻ trả lời (Đứng co 1 chân) * Trò chơi: “Bóng tròn to” - Cô nói tên trò chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Cô cho trẻ chơi thành từng nhóm, chơi 2-3 lần - Trẻ chơi - Bao quát trẻ - Cô nhận xét sau mỗi lần chơi * Hồi tĩnh. - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng 2 vòng quanh sân - Trẻ đi nhẹ nhàng 3. HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung giờ học - Trẻ lắng nghe 19 4. Hoạt động góc - HĐVĐV: Bé xếp hình, xếp khối. - TTV: Bế em bé (TT) - ST: Xem tranh, ảnh về đồ dùng quen thuộc gần gũi 5. Hoạt động ngoại khóa Đề tài: - HĐNK: Múa dân tộc Dao. - TC: Vũ điệu đóng băng - Chơi tự do I. Mục đích - yêu cầu. 1. Kiến thức - Trẻ biết tên bài múa “Múa dân tộc Dao”, biết múa theo cô, biết chơi trò chơi “Vũ điệu đóng băng” và chơi tự do 2. Kỹ năng - Trẻ nói được tên bài múa “Múa dân tộc Dao” múa được theo cô, chơi tốt trò chơi “Vũ điệu đóng băng”và chơi tự do. 3. Thái độ - Trẻ biết giữ gìn truyền thống dân tộc II. Chuẩn bị - Sân chơi rộng rãi, sạch sẽ, bằng phẳng. - Nhạc bài múa Dao. Chuông đủ cho trẻ múa III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cho trẻ làm đoàn tàu ra sân và trò chuyện cùng trẻ - Trẻ ra sân 2. HĐ2: Phát triển bài * HĐCCĐ “Múa dân tộc Dao” - Các bạn ơi đây là gì nhỉ? Cô cho trẻ nói. - Trẻ trả lời và nói - Với chiếc chuông này chúng mình sẽ làm gì? - Trẻ quan sát và trả lời - Vậy hôm nay chúng mình sẽ cùng nhau múa bài múa dân tộc Dao của chúng mình nhé? - Cô múa mẫu cho trẻ thực hiện cùng cô. - Trẻ múa - Cô bao quát, hướng dẫn, giúp đỡ trẻ múa - Giáo dục trẻ biết giữ gìn truyền thống dân tộc - Trẻ lắng nghe * Trò chơi: Vũ điệu đóng băng - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cách chơi: Cô giáo mở nhạc lên, trẻ sẽ nhảy múa - Trẻ lắng nghe theo điệu nhạc nhưng khi nhạc dừng lại thì trẻ phải đứng im (đóng băng) tại vị trí và tư thế đang nhảy múa. Kết quả là trẻ có những tư thế không thể tinh nghịch hơn - Luật chơi: Bạn nào làm không đúng thì bị ra ngoài một lượt chơi - Cho trẻ chơi 2-3 lần. - Trẻ chơi - Cô bao quát 20 - Nhận xét sau mỗi lần chơi * Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do trên sân. - Trẻ chơi - Cô bao quát, theo dõi trẻ chơi trẻ chơi. - Trẻ lắng nghe 3. HĐ3: Kết thúc - Cô nhận xét sau buổi chơi. - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: Bắt bướm I. Mục đích- yêu cầu 1. Kiến thức: Trẻ biết tên trò chơi, biết luật chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi “Bắt bướm” 2. Kỹ năng: Trẻ nhớ tên trò chơi, luật chơi, cách chơi, chơi tốt trò chơi “Bắt bướm” 3. Thái độ: Trẻ chơi đoàn kết với các bạn trong lớp II. Chuẩn bị - Không gian tổ chức hoạt động. Bướm. Sắp màu III. Tiến hành - Cô giới thiệu tên trò chơi: Bắt bướm - Cách chơi: Cô hướng dẫn đứng giữa và các bé đứng xung quanh. Cô cầm cây có con bướm và nói: “Chúng ta có một con bướm đẹp đang bay, khi con bướm đấy bay đến trước mặt ai thì người đấy hãy nhảy lên bắt bướm.” Cô hướng dẫn cầm cây có con bướm giơ lên, hạ xuống ở nhiều chổ khác nhau để cho trẻ vừa nhảy được cao vừa nhảy được xa. Ai chạm vài tay con bướm coi như bắt được bướm. Ai bắt được nhiều lần sẽ được mọi người hoan hô khen ngợi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần. - Cô bao quát trẻ chơi - Nhận xét sau khi chơi - Tuyên dương động viên trẻ - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết với các bạn trong lớp 2. Chơi theo ý thích - Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi trong lớp. - Cô bao quát và chơi cùng trẻ. - Cô nhận xét sau buổi chơi. 3. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ ************************************** Thứ sáu, ngày 18 tháng 10 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1.Thể dục sáng Đề tài: Tập theo lời ca: Ồ sao bé không lắc Hô hấp 2 - Tay 2 - Bụng 1 - Chân 1 Trò chơi: Lăn bóng
File đính kèm:
bai_giang_mam_non_lop_nha_tre_tuan_5_chu_de_do_dung_do_choi.pdf

