Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 21, Chủ đề: Ngày Tết vui vẻ - Chủ đề nhánh: Bé với mùa xuân (Trường Chính)

pdf 22 trang Mộc Miên 07/12/2025 270
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 21, Chủ đề: Ngày Tết vui vẻ - Chủ đề nhánh: Bé với mùa xuân (Trường Chính)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 21, Chủ đề: Ngày Tết vui vẻ - Chủ đề nhánh: Bé với mùa xuân (Trường Chính)

Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 21, Chủ đề: Ngày Tết vui vẻ - Chủ đề nhánh: Bé với mùa xuân (Trường Chính)
 CHỦ ĐỀ: NGÀY TẾT VUI VẺ
 CHỦ ĐỀ NHÁNH: BÉ VỚI MÙA XUÂN
 Tuần 21: Thực hiện từ ngày 10 tháng 02 đến 14 tháng 02 năm 2025 
 HOẠT ĐỘNG CẢ TUẦN 
 1. Thể dục sáng
 Tập với lời ca: Bé chúc xuân
 Hô hấp 2: Thở ra từ từ - Tay 1: Hai tay giơ lên cao, hạ xuống - Bụng 3: Cúi 
 người xuống, đứng thẳng người lên - Chân 3: Bật tại chỗ
 Trò chơi: Trồng nụ trồng hoa
 2. Trò chơi có luật
 a. Trò chơi vận động: Bắt bóng
 b. Trò chơi học tập: Cửa hàng bán cây
 c. Trò chơi dân gian: Nu na nu nống
 3. Hoạt động góc
 HĐVĐV: Xâu vòng hoa 
 ÂN: Hát múa những bài hát trong chủ đề 
 ST: Xem tranh ảnh về chủ đề 
 TTV: Cho bé ăn
 TN: Chăm sóc chậu hoa 
 TH: Di màu tranh về chủ đề 
 *********************************************
 Thứ hai, ngày 10 tháng 02 năm 2025
 HOẠT ĐỘNG SÁNG
 1. Thể dục sáng
 Tập với lời ca: Bé chúc xuân
 Hô hấp 2: Thở ra từ từ - Tay 1: Hai tay giơ lên cao, hạ xuống - Bụng 3: Cúi 
 người xuống, đứng thẳng người lên - Chân 3: Bật tại chỗ
 Trò chơi: Trồng nụ trồng hoa
 2. Tăng cường tiếng việt
 Đề tài: Nhận biết tập nói từ: Du xuân
I. Mục đích - yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ biết nói từ “Du xuân”, biết chơi trò chơi “Nói đúng tên tranh”.
2. Kỹ năng
- Trẻ nói được từ “Du xuân”, chơi tốt trò chơi “Nói đúng tên tranh” 
3. Thái độ
- Trẻ biết yêu quý giữ gìn văn hóa dân tộc Việt Nam 
II. Chuẩn bị 
- Không gian tổ chức
- Hình ảnh: Du xuân
- Bài hát: Xúc xắc xúc xẻ 2
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
1. HĐ1: Giới thiệu bài
- Cho trẻ hát bài: Xúc xắc xúc xẻ - Cháu hát cùng cô
+ Các con vừa hát bài hát gì? - Trẻ trả lời
+ Trong bài hát nói đến điều gì? - Trẻ trả lời
> Các con cùng quan sát xem cô có hình ảnh gì nhé - Trẻ lắng nghe
2. HĐ2: Phát triển bài
* Làm mẫu 
- Cô cho trẻ quan sát: Du xuân - Trẻ quan sát
+ Đây là hình ảnh gì? - Trẻ trả lời
- Đây là hình ảnh: Du xuân - Trẻ lắng nghe
- Cô nói mẫu: “Du xuân” (3 lần) - Trẻ trả lời
- Mời 2 trẻ lên nói mẫu cùng cô - Trẻ lắng nghe
* Thực hành 
- Cho trẻ nói cùng cô (3 lần) - 2 trẻ nói
- Cho tổ, nhóm, cá nhân, cả lớp nói: Du xuân - Trẻ lên thực hành nói
- Cho trẻ lên thực hành nói cô chú ý sửa sai cho trẻ. - Trẻ nói.
- Giáo dục: Trẻ biết yêu quý giữ gìn văn hóa dân tộc - Trẻ lắng nghe
Việt Nam 
* Trò chơi: Nói đúng tên tranh
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi - Trẻ lắng nghe
- Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 nhóm, cô giơ tranh 
lên cho trẻ nói, nhóm nào trẻ giơ tranh lên và nói 
đúng tên tranh đó là thắng 
- Luật chơi: Bạn nào không trả lời được sẽ thua
 - Trẻ chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ lắng nghe
- Cô bao quát trẻ. Nhận xét sau khi chơi
3. HĐ3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét kết thúc bài - Trẻ lắng nghe
 3. Phát triển vận động
 Đề tài: Ôn bật tại chỗ
I. Mục đích - yêu cầu.
1. Kiến thức: 
- Trẻ biết tên bài tập “Bật tại chỗ” biết bật tại chỗ thông qua chơi trò chơi “Bé 
nào giỏi, nhảy lò cò” 
2. Kỹ năng: 
- Trẻ nhớ tên bài tập “Bật tại chỗ”, trẻ bật tại chỗ theo cô. Chơi tốt trò chơi “Bé 
nào giỏi, nhảy lò cò”
3. Thái độ: 
- Trẻ chăm rèn luyện thân thể tập thể dục để cơ thể khỏe mạnh
II. Chuẩn bị: Nhạc thể dục: Bé chúc xuân. Sân tập sạch sẽ, bằng phẳng, xắc xô. 
Điểm xuất phát. Trang phục cô và trẻ gọn gàng, thuận tiện 3
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
1. HĐ1: Giới thiệu bài
- Các con ơi muốn cơ thể khỏe mạnh chúng mình - Trẻ lắng nghe
khởi động cùng cô nhé.
2. HĐ2: Phát triển bài
* Khởi động
- Đoàn tàu dạo chơi trong sân tập. Cho trẻ đi thành - Trẻ đi vòng tròn kết hợp 
vòng tròn kết hợp với các kiểu chân khác nhau: Đi các kiểu đi
thường – Đi bước ngắn – Đi thường – Đi bước dài 
– Đi thường - Chạy chậm – Chạy nhanh- Chạy 
chậm dần về đứng thành vòng tròn.
* Trọng động.
- BTPTC: Tập theo lời ca: “Bé chúc xuân” 
“Bánh chưng xanh Cành đào tươi” - Trẻ thực hiện
- Tay 1: Hai tay giơ lên cao, hạ xuống. - Trẻ thực hiện 2L x 4N
“Tết năm nay sức khỏe dồi dào”
- Bụng 3: Cúi người xuống, đứng thẳng người lên - Trẻ thực hiện 2L x 4N
“Chúc ông bà nhiều nhiều”
- Chân 3: Bật tại chỗ - Trẻ thực hiện 3L x 4N
“Chúc anh chị lì xì”
- Chú ý sửa sai cho trẻ, khuyến khích trẻ tập theo 
cô
* Trò chơi: Bé nào giỏi
- Các con thấy cơ thể của chúng mình khỏe mạnh 
chưa và sẵn sàng vào bài chưa nào?
- Bây giờ chúng cùng vào trò chơi cùng nhé. - Trẻ quan sát
 - Trẻ xếp thành hai hàng ngang quay mặt vào nhau 
chơi trò chơi “Bé nào giỏi”
- Cho thành 2 hàng ngang và cô cho trẻ “Bật tại - Trẻ chú ý 
chỗ” theo hình thức thi đua, đội nào bật giỏi thì đội - 2 trẻ tập
đó thắng cuộc và được cả lớp khen. - Trẻ thực hiện
- Trẻ nào nói chưa đúng sẽ phải nói lại - Trẻ thực hiện
+ Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần.
+ Cô bao quát trẻ chơi - Trẻ trả lời
- Chúng mình vừa chơi trò chơi gì? 
- Cho trẻ tập lại 1 lần
* Trò chơi: “Nhảy lò cò” - Trẻ lắng nghe
- Cô nói tên trò chơi, cách chơi
- Cô cho trẻ chơi thành từng nhóm, - Trẻ chơi
- Trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ đi nhẹ nhàng 
* Hồi tĩnh: Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng 2 vòng quanh 
sân
3.HĐ3: Kết thúc bài: Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe 4
 4. Hoạt động góc
 - HĐVĐV: Xâu vòng hoa 
 - ÂN: Hát múa những bài hát trong chủ đề (TT) 
 - TTV: Cho bé ăn 
 5. Hoạt động ngoài trời
 Đề tài: - HĐCCĐ: Qủa quýt nổi và chìm
 - TC: Tung bóng
 - Chơi tự do
 I. Mục đích - yêu cầu.
1. Kiến thức: 
- Biết bóc vỏ quả quýt thả quả vào cốc nước, biết hiện tượng của quả khi thả vào 
nước. Biết chơi trò chơi “Tung bóng”. Trẻ biết chơi tự do trên sân.
2. Kỹ năng: 
- Trẻ bóc vỏ quả quýt và thả và quả vào cốc nước, nói được hiện tượng của quả 
khi thả vào nước. Chơi tốt trò chơi “Tung bóng”. Trẻ chơi tự do trên sân
3. Thái độ
- Trẻ biết giữ gìn vệ sinh sau khi hoạt động ngoài trời.
II. Chuẩn bị
- Quả quýt, 2 cốc nước, bóng 
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
1. HĐ1: Giới thiệu bài 
- Cô dẫn trẻ ra sân vừa đi vừa hát bài “Đoàn tàu - Trẻ hát cùng cô “Đoàn tàu 
nhỏ xíu”. Cho trẻ đứng quan sát vườn rau cô hỏi nhỏ xíu”
trẻ: 
2. HĐ2: Phát triển bài
* HĐCCĐ: Quả quýt nổi và chìm
- Cô cho trẻ làm đoàn tàu xuống ra chòi dân gian - Trẻ trả lời.
+ Chúng mình đang ở đâu? - Trẻ trả lời
+ Chúng mình quan sát xem cô có những gì? - Trẻ nghe.
+ Vậy quả quýt chúng mình sẽ làm gì?
- Bây giờ chúng mình chú ý cô thực hiện nhé, cô - Trẻ thực hiện
bóc một quả quýt thả và cốc và 1 quả cô không - Trẻ nghe.
bóc chúng mình xem hiện tượng gì xảy ra nhé! - Trẻ lắng nghe
+ Như vậy là quả bóc vỏ đã chìm và quả không 
bốc vỏ thì nổi đúng không nào ? - Trẻ lắng nghe
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô bao quát giúp đỡ những trẻ gặp khó khăn, 
động viên, khuyến khích trẻ - Trẻ lắng nghe
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh sau khi hoạt 
động ngoài trời
* Trò chơi: Tung bóng
- Giới thiệu tên trò chơi
- Cách chơi: Trẻ mỗi nhóm đứng thành vòng tròn. 5
Một trẻ cầm bóng tung cho bạn. Bạn bắt xong lại 
tung cho bạn khác đối diện mình. Yêu cầu trẻ 
phải chú ý để bóng không bị rơi, vừa tung bóng 
vừa đọc, mỗi nhịp tung cho bạn đọc 1 câu:
 Quả bóng con con
 Quả bóng tròn tròn
 Em tung bạn đỡ
 Tung cao cao nữa
 Bạn bắt rất tài
 Cô bảo cả hai
 Chúng em đều giỏi.
 Quả bóng con con
 Quả bóng tròn tròn
 Bạn tung em đỡ
 Tung cao cao nữa
 Em bắt rất tài.
- Cô cho trẻ chơi 3-4 lần - Trẻ chơi
- Cô bao quát trẻ chơi. Cô nhận xét sau buổi chơi - Trẻ lắng nghe
* Chơi tự do.
- Cô cho trẻ chơi . - Trẻ chơi
- Cô bao quát trẻ chơi. Cô nhận xét sau buổi chơi - Trẻ lắng nghe
3. HĐ3: Kết thúc bài
- Trẻ nhận xét chung - Trẻ lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU 
 1. Trò chơi: Đội nào giỏi
I. Mục đích- yêu cầu
1. Kiến thức: 
- Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi “Đội nào giỏi” 
2. Kỹ năng: 
- Trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi “Đội nào giỏi” 
3. Thái độ
- Trẻ biết chơi đoàn kết 
II. Chuẩn bị
- Xắc xô. 
- Vạch chuẩn, túi cát, rổ
III. Tiến hành
- Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi, cách chơi
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi - luật chơi
- Cách chơi: Cô chia trẻ làm 2 đội, Khi có hiệu lệnh bắt đầu trẻ đầu hàng của 2 
đội bò theo hướng thẳng có mang túi cát trên lưng khi bò xong để túi cát vào rổ 6
đội mình và về cuối hàng đứng bạn tiếp theo sẽ lên và thực hiện tiếp cho đến khi 
hết thời gian là một bản nhạc
- Luật chơi: Bạn nào làm rơi túi cát thì sẽ làm theo yêu cầu của cô
- Cô tổ chức cho trẻ chơi. 
- Cô bao quát
- Giáo dục: Trẻ biết chơi đoàn kết
 2. Chơi theo ý thích
- Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi trong lớp.
- Cô bao quát và chơi cùng trẻ.
- Cô nhận xét sau buổi chơi.
 3. Vệ sinh nêu gương, trả trẻ
1. Kiến thức
- Trẻ biết tiêu chuẩn bé ngoan, bạn ngoan, bạn chưa ngoan, biết vệ sinh tay 
chân, mặt mũi, quần áo sạch sẽ trước khi về 
2. Kỹ năng: 
- Trẻ tiêu chuẩn bé ngoan, bạn ngoan, bạn chưa ngoan, vệ sinh tay chân, mặt 
mũi, quần áo sạch sẽ trước khi về 
3. Thái độ: Trẻ lễ phép, biết chào cô giáo, bố mẹ và các bạn trước khi về.
II. Chuẩn bị 
- Cờ, phiếu bé ngoan. Khăn mặt, nước, xà phòng rửa tay. Bài hát “Đi học về”
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 - Cô cho trẻ hát bài hát “Đi học về”. - Trẻ hứng thú hát
 + Bài hát nói về gì? - Trẻ trả lời
 - Sắp đến giờ về rồi. Chúng ta sẽ vệ sinh tay chân, - Trẻ lắng nghe
 mặt mũi, quần áo của mình thật sạch sẽ để chuẩn bị 
 về nhé.
 - Cho trẻ tự vệ sinh tay chân, mặt mũi, quần áo - Trẻ thực hiện 
 sạch sẽ.
 -> Chúng mình phải luôn giữ cho cơ thể và quần áo - Trẻ lăng nghe
 sạch sẽ nhé.
 - Chúng mình đã vệ sinh cơ thể và quần áo sạch sẽ. - 1 trẻ nhắc lại tiêu chuẩn 
 Vậy bây giờ bạn nào biết tiêu chuẩn bé ngoan nào. bé ngoan.
 Cho trẻ nhận xét:
 + Bạn nào ngoan?
 + Bạn nào chưa ngoan? Tại sao? - Trẻ nhận xét bạn 
 - Cô nhận xét chung: Tuyên dương trẻ ngoan, động - Trẻ nhận xét mình.
 viên trẻ chưa ngoan - Trẻ lắng nghe
 - Phát phiếu bé ngoan.
 - Giáo dục trẻ lễ phép, biết chào cô giáo, bố mẹ và - Trẻ nhận phiếu bé ngoan
 các bạn trước khi về. - Trẻ lắng nghe
 - Trả trẻ. 7
 Thứ ba, ngày 11 tháng 02 năm 2025
 HOẠT ĐỘNG SÁNG
 1. Thể dục sáng
 Tập với lời ca: Bé chúc xuân
 Hô hấp 2: Thở ra từ từ - Tay 1: Hai tay giơ lên cao, hạ xuống - Bụng 3: Cúi 
 người xuống, đứng thẳng người lên - Chân 3: Bật tại chỗ
 Trò chơi: Trồng nụ trồng hoa
 2. Tăng cường tiếng việt
 Đề tài: Nhận biết tập nói từ: Chợ hoa
I. Mục đích - yêu cầu
1. Kiến thức 
- Trẻ biết nói từ “Chợ hoa”, biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói ”
2. Kỹ năng
- Trẻ nói được từ “Chợ hoa”, chơi tốt trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL 15)
3. Thái độ 
- Trẻ yêu quý thiên nhiên, thời tiết mùa xuân
II. Chuẩn bị 
- Bài hát: Xuân đã về. Hình ảnh minh họa: Chợ hoa
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
1. HĐ1: Giới thiệu bài 
- Cho trẻ nghe hát bài: Xuân đã về - Trẻ quan sát và trò 
- Trò chuyện về bài chuyện cùng cô
- Bài hát về xuân đã về ngàn bông hoa đang đua nhau - Trẻ lắng nghe
nở đấy. Chúng mình cùng cô quan sát bức tranh sau 
nhé
2. HĐ2: Phát triển bài
* Làm mẫu
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh và hỏi. - Trẻ quan sát
- Cô đố các bạn biết đây là hình ảnh gì? - Trẻ trả lời
- Cô nói mẫu: “Chợ hoa” (3 lần) - Trẻ lắng nghe
+ Câu đó thường có vào ngày gì? - Trẻ trả lời
- Mời 2 trẻ lên nói mẫu cùng cô - 2 trẻ nói
* Thực hành 
- Cho trẻ nói cùng cô (3 lần) - Trẻ lên thực hành nói
- Cho tổ, nhóm, cá nhân, cả lớp nói: Chợ hoa - Trẻ nói.
- Cho trẻ lên thực hành nói cô chú ý sửa sai cho trẻ.
- Giáo dục: Trẻ yêu quý thiên nhiên, thời tiết mùa - Trẻ lắng nghe
xuân
* Trò chơi: Bắt bóng và nói (EL 15)
- Cô nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
Cách chơi: Cô sẽ lăn quả bóng đến một trẻ bất kì, trẻ - Trẻ lắng nghe
nào được cô lăn bóng tới sẽ nói to từ mà hôm nay cô 
đã cho cả lớp nói rồi trẻ đó lại lăn quả bóng cho trẻ 8
khác và cứ tiếp tục như vậy cho đến khi kết thúc trò 
chơi.
- Luật chơi: Bạn nào không trả lời được sẽ thua - Trẻ chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Cô bao quát trẻ - Trẻ lắng nghe
- Nhận xét sau khi chơi
3. HĐ3: Kết thúc bài - Trẻ lắng nghe
- Cô nhận xét kết thúc bài
 3. Nhận biết tập nói
 Đề tài: Trò chuyện về mùa xuân của bé
I. Mục đích- yêu cầu:
1. Kiến thức: 
- Trẻ biết thời tiết, cảnh vật mùa xuân: Có nhiều hoa, cây cối tốt tươi, cảnh vật 
tươi vui theo cô. Biết chơi trò chơi “Ai đoán giỏi” theo cô.
2. Kĩ năng: 
- Trẻ nói được thời tiết, cảnh vật mùa xuân: có nhiều hoa, cây cối tốt tươi, cảnh 
vật tươi vui theo cô. Chơi tốt trò chơi “Ai đoán giỏi” theo cô.
3. Thái độ: 
- Trẻ biết được thời tiết mùa xuân trời lạnh phải mặc quần áo ấm, đi tất, giầy, 
đội mũ, quàng khăn.
II. Chuẩn bị: 
- Tranh: về tiết trời mùa xuân có mưa phùn, hoa đào, hoa mai. 
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1: Giới thiệu bài
 - Cô đố về mùa xuân
 Mùa gì ấm áp
 Mưa phùn nhẹ bay
 Khắp chốn cỏ cây
 Đâm chòi nảy lộc - Trẻ trả lời
 - Hôm nay cô và các con cùng khám phá về mùa - Trẻ lắng nghe
 xuân.
 2. HĐ2: Phát triển bài
 * Quan sát và đàm thoại
 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh tiết trời mùa xuân - Trẻ quan sát
 Đàm thoại:
 + Đây là bức tranh nói về mùa gì? - Trẻ trả lời
 + Thời tiết mùa xuân như thế nào? - Trẻ trả lời
 + Thời tiết mùa xuân các con mặc quần áo như thế - Trẻ trả lời
 nào?
 + Mùa xuân cây cối như thế nào? - Trẻ trả lời
 + Hoa gì đây? - Trẻ trả lời
 + Hoa đào và hoa mai nở vào mùa gì? - Trẻ trả lời
 + khi hoa đào và hoa mai nở là sắp đến ngày gì? - Trẻ trả lời 9
 - Hoa đào và hoa mai là 2 loại hoa đặc trưng của - Trẻ lắng nghe
 ngày tết. hoa đào thì có ở miền bắc còn hoa mai thì 
 có ở miền nam
 - Cô cho trẻ nói từ: Hoa đào, hoa mai - Trẻ thực hiện
 - Hỏi tập thể đi sâu vào từng cá nhân. 
 - Cho trẻ đứng dạy mô phỏng trồng cây mùa xuân - Trẻ thực hiện
 - Cô khái quát: thời tiết mùa xuân có mưa phùn, trời - Trẻ lắng nghe
 xe lạnh, cây cối đâm chồi nảy lộc, cảnh vật tươi vui.
 - Mở rộng: Ngoài mùa xuân ra các con còn biết mùa 
 gì nữa?
 - Giáo dục: Trẻ biết được thời tiết mùa xuân trời - Trẻ lắng nghe
 lạnh phải mặc quần áo ấm, đi tất, giầy, đội mũ, 
 quàng khăn
 * Trò chơi: Ai đoán giỏi - Trẻ lắng nghe
 - Cô giới thiệu tên trò chơi
 - Cô nêu cách chơi
 - Cách chơi: Cô cho trẻ xem hình ảnh trẻ đoán xem - Trẻ lắng nghe
 đó là hình ảnh gì, và nói to 
 - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi
 - Cô nhận xét sau buổi chơi.
 3. HĐ3: Kết thúc bài: Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe
 4. Hoạt động góc
 - HĐVĐV: Xâu vòng hoa (TT) 
 - ST: Xem tranh ảnh về chủ đề
 - TH: Di màu tranh về chủ đề
 5. Hoạt động ngoài trời
 Đề tài: QSCCĐ: - Quan sát vườn hoa
 - TC: Cắp hạt bỏ giỏ 
 - Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu 
1. Kiến thức
- Trẻ biết tên gọi của 1 số loại tên hoa trong vườn. Biết chơi trò chơi “Cắp hạt bỏ 
giỏ” theo cô, biết chơi tự do trên sân.
2. Kỹ năng
- Trẻ nói được tên gọi của 1 số loại hoa. Chơi tốt trò chơi “Cắp hạt bỏ giỏ” theo 
hướng dẫn, được chơi tự do trên sân.
3. Thái độ 
- Trẻ biết chăm sóc bảo vệ rau và chơi đoàn kết với các bạn.
II. Chuẩn bị: 
- Vườn hoa
- Hạt
- Giỏ 10
III. Tiến hành.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
1. HĐ1: Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ hát bài màu hoa và trò chuyện vào bài - Trẻ ra sân và hát bài
2. HĐ2: Phát triển bài 
* QSCCĐ: Quan sát vườn hoa 
- Cô dẫn trẻ ra vườn hoa cho trẻ đứng thành hàng - Trẻ thực hiện
ngang cô hỏi trẻ:
+ Các con đang đứng ở đâu? - Trẻ trả lời.
+ Trước mặt chúng mình có gì? - Trẻ trả lời
+ Trong vườn có những loại hoa nào mà cháu biết? - Trẻ trả lời
- Đây là vườn hoa của trường mình đúng không - Trẻ lắng nghe.
nào? Trong vườn có hoa sen cạn, hoa hồng, hoa 
đồng tiền. 
- Cho cả lớp, cá nhân trẻ nói tên các loại hoa - Trẻ thực hiện.
- Cô bao quát, động viên, khuyến khích trẻ nói.
=> Giáo dục trẻ biết chăm sóc các loại hoa, chơi - Trẻ lắng nghe.
đoàn kết với các bạn.
* Trò chơi: Cắp hạt bỏ giỏ
- Cô giới thiệu tên trò chơi - Trẻ lắng nghe
- Cô nêu cách chơi – luật chơi
- Cách chơi: Hai bàn tay nắm lại, các ngón tay đan 
vào nhau, ngón trỏ duỗi thẳng (Trẻ nào không tự 
làm được, cô trực tiếp cầm tay trẻ làm rồi cho trẻ 
tập phối hợp vận động giữa hai ngón tay trỏ với 
nhau). Sau đó, cô cho trẻ tập “Cắp hạt bỏ giỏ” bằng 
cách: dùng hai ngón tay trỏ gắp lấy hạt rồi bỏ vào 
rổ (hộp), vừa làm vừa nói “Cắp hạt bỏ giỏ”.
- Cô cho trẻ chơi 3 - 4 lần - Trẻ chơi
- Cô bao quát chơi cùng trẻ chơi
- Nhận xét - Trẻ lắng nghe
* Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi - Trẻ chơi
- Cô bao quát trẻ chơi. - Trẻ lắng nghe
3. HĐ 3: Kết thúc bài: Cô nhận xét buổi chơi - Trẻ lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Làm quen tiếng anh: Spring (Mùa xuân)
 2. Chơi theo ý thích
- Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi trong lớp.
- Cô bao quát và chơi cùng trẻ.
- Cô nhận xét sau buổi chơi.
 3. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ 11
 Thứ tư, ngày 12 tháng 02 năm 2025
 HOẠT ĐỘNG SÁNG
 1. Thể dục sáng
 Tập với lời ca: Bé chúc xuân
 Hô hấp 2: Thở ra từ từ - Tay 1: Hai tay giơ lên cao, hạ xuống - Bụng 3: Cúi 
 người xuống, đứng thẳng người lên - Chân 3: Bật tại chỗ
 Trò chơi: Trồng nụ trồng hoa
 2. Tăng cường tiếng việt
 Đề tài: Nhận biết tập nói từ: Lễ hội
I. Mục đích - yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ biết nói từ “Lễ hội”, biết chơi trò chơi “Chọn nhanh nói đúng”.
2. Kỹ năng
- Trẻ nói được từ “Lễ hội”, chơi tốt trò chơi “Chọn nhanh nói đúng” 
3. Thái độ: 
- Trẻ biết giữ gìn tết truyền thống của dân tộc.
II. Chuẩn bị 
- Hình ảnh: Lễ hội. 
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
1. HĐ1: Giới thiệu bài
- Cô đọc thơ “Tết đang vào nhà” cho trẻ nghe. - Trẻ đọc cùng cô
- Các con vừa nghe bài thơ nói về ngày gì đó? - Trẻ trả lời
- Đúng rồi, bài thơ nói về ngày tết. Hôm nay cô trò - Trẻ lắng nghe
mình sẽ cùng tìm hiểu về ngày tết nhé
2. HĐ2: Phát triển bài
* Làm mẫu
- Cô cho trẻ quan sát: “Lễ hội” - Trẻ quan sát
- Cô đố các bạn biết đây là hình ảnh gì? - Trẻ trả lời
- Cô nói mẫu: “Lễ hội”(3 lần ) - Trẻ trả lời
- Mời 2 trẻ lên nói cùng cô - Trẻ lắng nghe
* Thực hành - 2 trẻ nói
- Cho trẻ nói cùng cô (3 lần)
- Cho tổ nhóm, cá nhân, cả lớp nói mẫu: “Lễ hội” - Trẻ thực hành nói
- Cho trẻ lên thực hành nói mẫu cô chú ý sửa sai cho - Trẻ nói.
trẻ.
- Giáo dục: Trẻ biết lễ phép, biết chúc tết ông bà - Trẻ lắng nghe
cha mẹ 
* Trò chơi: “Chọn nhanh nói đúng” 
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi - Trẻ lắng nghe
- Cách chơi: Cô nói tên từ ôm nay vừa học trong chủ 
đề trẻ tìm tranh và giơ lên nói đúng tên tranh đó. Cô 
cho trẻ chơi: khi cô nói “tranh đâu, tranh đâu” thì trẻ 12
sẽ chỉ vào tranh của mình và nói “Tranh đây, tranh 
đây”. 
- Luật chơi: Trẻ nào chưa nói đúng thì bị hát một bài
- Cho trẻ chơi 2 lần - Trẻ chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô cho trẻ chơi. Cô bao quát trẻ chơi. - Trẻ lắng nghe
- Nhận xét sau khi chơi 
3. HĐ3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét kết thúc bài - Trẻ lắng nghe
 3. Tạo hình
 Đề tài: Dán bông hoa (Mẫu)
I. Mục đích- yêu cầu:
1. Kiến thức
- Trẻ biết ngồi đúng tư thế, biết dán bông hoa giống của cô 
2. Kĩ năng
- Trẻ ngồi đúng tư thế dán hoa giống của cô 
3. Thái độ 
- Trẻ biết giữ gìn sản phẩm của mình tạo ra
II. Chuẩn bị
- Tranh mẫu, khu trưng bày sản phẩm
- Sách tạo hình, giấy thủ công. 
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
1. HĐ1:Giới thiệu bài
- Cô và trẻ hát bài hát “em yêu cây xanh” hỏi trẻ - Trẻ quan sát
+ Chúng mình vừa hát bài hát gì? - Trẻ trả lời
+ Ngoài cây xanh trong bài hát ra hôm nay các con sẽ - Trẻ trả lời
cùng xé, dán hoa cho cây nhé - Trẻ chú ý lắng nghe
2. HĐ2: Phát triển bài
* Quan sát, đàm thoại
- Bức tranh: Dán bông hoa - Trẻ trả lời
+ Cô đố các bạn biết trong tranh có gì đây? - Trẻ trả lời
+ Bông hoa có màu gì?
+ Cho trẻ phát âm: Bông hoa (theo lớp, cá nhân) - Trẻ lắng nghe và quan 
- Cô thấy các bạn đã rất là chú ý cô khen cả lớp. sát
* Làm mẫu
- Cô làm và phân tích: Cô chọn giấy thủ công màu đỏ 
sau đó cô xé, dán lên các cành cây. Khi dán vào cô - Trẻ trả lời
dùng bàn tay miết cho đều và phẳng tránh bông hoa bị 
nhăn.
* Trẻ thực hiện
- Chúng mình cùng thực hiện nhé - Trẻ hứng thú thực hiện
- Cô bao quát, hướng dẫn trẻ xé, dán lá cây. - Trẻ lắng nghe 13
=> Giáo dục trẻ biết giữ gìn sản phẩm của mình tạo ra.
* Trưng bày nhận xét sản phẩm
- Thời gian giành cho các bé đã hết các bé dừng tay và - Trẻ trưng bày sản phẩm
mang bài lên bàn trưng bày. Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe
3. HĐ3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe
 4. Hoạt động góc
 - HĐVĐV: Xâu vòng hoa 
 - ÂN: Trẻ hát những bài hát trong chủ đề. (TT) 
 - TTV: Cho bé ngủ
 5. Hoạt động ngoài trời
 Đề tài: - HĐCCĐ: Bình thông nhau.
 - TC: Cây cao cỏ thấp
 - Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu 
1. Kiến thức: Trẻ biết cắm ống hút vào cốc, biết quan sát hiện tượng nước thông 
qua ống theo cô. Biết chơi trò chơi, biết chơi tự do trên sân.
2. Kỹ năng: Trẻ cắm ống hút vào cốc, nói được hiện tượng nước thông qua ống 
theo cô. Chơi được trò chơi, được thăm gia chơi tự do trên sân.
3. Thái độ: Giáo dục trẻ chơi đoàn kết với các bạn.
II. Chuẩn bị: Cốc thuỷ tinh, ống hút
III. Tiến hành.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
1. HĐ1: Giới thiệu bài 
- Cô cho trẻ nghe hát bài: Điều kì lạ quanh ta - Trẻ nghe
+ Chúng mình vừa nghe bài hát gì? - Trẻ trả lời.
-> À đúng rồi đấy. Xung quanh ta có rất nhiều điều 
kì lạ mà chúng ta chưa biết. Hôm nay cô và các bạn - Trẻ lắng nghe.
sẽ cùng nhau khám phá một thí nghiệm nhé.
2. HĐ2: Phát triển bài
* HĐCCĐ: Thí nghiệm bình thông nhau
- Nhìn xem, nhìn xem
+ Các bạn nhìn xem cô có gì đây? (Cốc, ống hút) - Trẻ trả lời
- Đây là cốc, ống hút đấy các bạn ạ. Với những đồ - Trẻ lắng nghe.
cô đã chuẩn bị để cùng các bạn làm thí nghiệm bình 
thông nhau nhé
- Bây giờ chúng mình hãy chú ý xem cô thực hiện - Trẻ lắng nghe
nhé.
+ Các bạn hãy thử đoán xem, nếu cô thả 2 đầu của - Trẻ trả lời
ống vào cốc thì điều gì sẽ xảy ra?
- Vừa rồi cô thấy có rất nhiều ý kiến khác nhau. Có 
bạn cho rằng nước sẽ không thông được, có bạn lại 
nói rằng nước thông nhau được bằng ống, để biết 14
được các ý kiến đó có đúng hay không, cô mời các 
bạn về nhóm của mình cùng làm thí nghiệm nhé
- Trẻ thực hiện - Trẻ chơi
- Cô bao quát, hướng dẫn giúp đỡ trẻ
+ Vừa rồi chúng mình được làm thí nghiệm gì? - Trẻ trả lời
+ Khi làm thí nghiệm xong, chúng mình thấy điều - Trẻ trả lời
gì xảy ra?
=> Khi thả ống thì nước sẽ từ từ thông nhau qua - Trẻ lắng nghe
ống, khi 2 cái cốc có ống nước bằng nhau rồi thì 
nước sẽ ngừng chảy 
- Giáo dục: Trẻ chơi đoàn kết với các bạn 
* Trò chơi: Cây cao cỏ thấp
- Cô nêu cách chơi – luật chơi - Trẻ lắng nghe
- Cô cho trẻ chơi 3 - 4 lần - Trẻ chơi
- Cô bao quát chơi cùng trẻ chơi - Trẻ lắng nghe
* Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi - Trẻ chơi
- Cô bao quát trẻ chơi.
- Cô nhận xét buổi chơi - Trẻ lắng nghe
3. HĐ 3: Kết thúc bài
- Nhận xét chung - Trẻ lắng nghe
 1. Làm quen máy tính
 2. Chơi theo ý thích
- Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi trong lớp.
- Cô bao quát và chơi cùng trẻ.
- Cô nhận xét sau buổi chơi.
 3. Vệ sinh, nêu gương, trẻ trẻ
 ******************************************
 Thứ năm, ngày 13 tháng 02 năm 2025
 HOẠT ĐỘNG SÁNG
 1. Thể dục sáng
 Tập với lời ca: Bé chúc xuân
 Hô hấp 2: Thở ra từ từ - Tay 1: Hai tay giơ lên cao, hạ xuống - Bụng 3: Cúi 
 người xuống, đứng thẳng người lên - Chân 3: Bật tại chỗ
 Trò chơi: Trồng nụ trồng hoa
 2. Tăng cường tiếng việt
 Đề tài: Nhận biết tập nói từ: Mùa xuân
I. Mục đích - yêu cầu
1. Kiến thức 
- Trẻ biết nói từ “Mùa xuân”, biết chơi trò chơi “Hãy miêu tả”
 15
2. Kỹ năng 
- Trẻ nói được từ “Mùa xuân” chơi tốt trò chơi “Hãy miêu tả” (EL 1) 
3. Thái độ: 
- Trẻ biết được thời tiết mùa xuân trời lạnh phải mặc quần áo ấm, đi tất
II. Chuẩn bị: 
- Hình ảnh: Mùa xuân.
- Bài hát: Xuân đã về
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
1. HĐ1: Giới thiệu bài
- Cho trẻ đọc bài thơ “Xuân đã về” - Trẻ hát cùng cô
+ Trò chuyện vào bài 
2. HĐ2: Phát triển bài
* Làm mẫu
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: Mùa xuân - Trẻ quan sát
- Cô đố các bạn biết đây là hình ảnh gì? - Trẻ trả lời
- Cô nói mẫu: “Mùa xuân” (3 lần) - Trẻ lắng nghe.
- Mời 2 trẻ lên nói mẫu cùng cô - Trẻ thực hiện
* Thực hành 
- Cho trẻ nói cùng cô (3 lần) - Trẻ thực hiện
- Cho tổ nhóm, cá nhân, cả lớp nói mẫu: Mùa xuân - Trẻ nói
- Cô bao quát trẻ - Trẻ lắng nghe
- Cho trẻ lên thực hành nói mẫu cô chú ý sửa sai cho 
trẻ. - Trẻ lắng nghe
- Giáo dục: Trẻ biết được thời tiết mùa xuân trời lạnh 
phải mặc quần áo ấm, đi tất 
* Trò chơi: Hãy miêu tả (EL 1)
- Cô giới thiệu tên trò chơi - Trẻ lắng nghe
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
- Cách chơi: Con miêu tả hoặc hoạt động của hoạt 
động ngày tết, đồ vật ngày tết. (Ví dụ: Mùa xuân). 
Nếu trẻ chưa nói được tên đồ vật, cô chỉ tay về hình 
ảnh của các mùa và giúp trẻ nói lại để kích thích trẻ 
chọn. Nếu trẻ nói chưa đúng, cô nói trẻ nhắc lại và 
trẻ tự nói về tên đồ vật đó, đến khi trẻ tự nói được.
- Luật chơi: Trẻ nào chưa nói được thì cho trẻ nhắc 
lại - Trẻ chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô bao quát trẻ chơi. - Trẻ lắng nghe
- Cô nhận xét chung
- Cô động viên 
- Khuyến khích trẻ
3. HĐ3: Kết thúc bài - Trẻ lắng nghe
- Cô nhận xét kết thúc bài 16
 3. Nhận biết phân biệt
 Đề tài: Ôn xác định tay phải, tay trái 
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức: 
- Trẻ biết xác định tay phải, tay trái thông qua các trò chơi theo cô, trẻ biết chơi 
trò chơi “Thi xem ai nhanh, làm theo hiệu lệnh của cô” theo cô.
2. Kỹ năng: 
- Trẻ xác định được tay phải, tay trái thông qua các trò chơi theo cô. Chơi tốt trò 
chơi “Thi xem ai nhanh, làm theo hiệu lệnh của cô” theo cô.
3. Thái độ:
- Trẻ biết lấy cất đồ chơi gọn gàng đúng nơi quy định, giữ gìn đồ dùng đồ chơi .
II. Chuẩn bị: 
- Đồ dùng: Hình ảnh tay phải, tay trái
- Quả bóng màu đỏ, quả bóng màu xanh
III. Cách tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. HĐ 1: Giới thiệu bài
 - Cho trẻ hát bài “Bàm tay xíu xíu” - Trẻ hát cùng cô
 - Chúng mình vừa hát bài hát gì? - 2- 3 Trẻ trả lời
 - Bài hát nói về gì nhỉ?
 - À đúng rồi. Bây giờ chúng mình cũng đến với tiết - Trẻ lắng nghe
 học ngày hôm nay nhé
 2. HĐ 2: Phát triển bài
 * Trò chơi 1: Thi xem ai nhanh
 - Cô giới thiệu tên trò chơi - Trẻ lắng nghe
 - Cô nêu cách chơi, luật chơi 
 - Cô cho trẻ chơi.
 - Hôm nay cô cho các con nhận biết gì? - Trẻ lắng nghe
 - Cô bao quát và giúp đỡ trẻ chơi.
 - Cô nhận xét
 * Trò chơi 2: Làm theo hiệu lệnh của cô
 - Cô giới thiệu trò chơi: - Trẻ chơi 
 - Luật chơi: Trẻ nhận biết và phân biệt đúng tay - Trẻ trả lời
 phải, tay trái
 - Cách chơi: Cô phát cho mỗi trẻ một quả bóng - Trẻ lắng nghe 
 màu xanh, 1 quả bóng màu đỏ cho trẻ cầm đồ chơi 
 hai tay. Khi cô yêu cầu chọn quả bón màu gì thì 
 con giơ màu đó lên. khi cô nói tay nào thì con giơ 
 tay đó lên. Sau mỗi lần chơi cô hỏi trẻ cầm quả - Trẻ lắng nghe 
 bóng màu gì? Tay con cầm quả bóng là tay nào? 
 - Qủa bóng của con màu gì?
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi 
 - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ chơi sau mỗi lần 
 chơi.
 - Cô cho trẻ cất đồ dùng đồ chơi vào đúng nơi quy 17
 định.
 - Giáo dục trẻ: Trẻ biết lấy cất đồ chơi gọn gàng - Trẻ lắng nghe
 đúng nơi quy định, giữ gìn đồ dùng đồ chơi 
 3. HĐ 3: Kết thúc:
 - Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe
 - Động viên khuyến khích trẻ
 4. Hoạt động góc
 - HĐVĐV: Xâu vòng hạt 
 - TTV: Cho bé ăn (TT)
 - ST: Xem tranh, ảnh về chủ đề 
 5. Hoạt động ngoài trời
 Đề tài: - HĐNK: Nhảy One Little Finger
 - TC: Gieo hạt
 - Chơi tự do
I. Mục đích - yêu cầu.
1. Kiến thức: Trẻ biết nhảy theo cô, biết chơi trò chơi “Mèo và chim sẻ” và chơi 
tự do 
2. Kỹ năng: Trẻ nhảy được theo cô, chơi tốt trò chơi “Mèo và chim sẻ” và chơi 
tự do 
3. Thái độ:
- Trẻ biết đoàn kết với bạn bè
II. Chuẩn bị: 
- Sân chơi rộng rãi, sạch sẽ, bằng phẳng.
- Nhạc bài nhảy vũ điệu rửa tay
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
1. HĐ1: Giới thiệu bài
- Cho trẻ làm đoàn tàu ra sân và trò chuyện cùng trẻ - Trẻ ra sân
2. HĐ2: Phát triển bài
* HĐCCĐ “Nhảy One Little Finger”
- Bật nhạc bài vũ điệu rửa tay và hỏi trẻ
+ Chúng mình có biết bài này tên gì không? - Trẻ trả lời 
- Vậy hôm nay cô giáo dạy chúng mình nhảy bài
“Nhảy One Little Finger”
- Cô nhảy mẫu cho trẻ thực hiện cùng cô.
- Cô bao quát, hướng dẫn trẻ nhảy - Trẻ nhảy
- Cô bao quát trẻ
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh và chơi đoàn kết - Trẻ lắng nghe
* Trò chơi: Mèo và chim sẻ
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cô giới thiệu luật chơi cách chơi. 18
- Cho trẻ chơi 2-3 lần. - Trẻ lắng nghe
- Cô bao quát
- Nhận xét sau mỗi lần chơi
 * Chơi tự do
- Cho trẻ chơi tự do trên sân. - Trẻ chơi
- Cô bao quát, theo dõi trẻ chơi trẻ chơi. - Trẻ lắng nghe
- Cô nhận xét sau buổi chơi.
3. HĐ3: Chơi tự do: Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Lao động vệ sinh các góc.
I. Mục đích - yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ biết vệ sinh các góc, đồ dùng, đồ chơi cất đúng nơi quy định 
2. Kĩ năng: 
- Trẻ vệ sinh được các góc, đồ dùng, đồ chơi cất đúng nơi quy định 
3. Thái độ:
- Trẻ biết vệ sinh đồ dùng sạch sẽ
II. Chuẩn bị: 
- Chậu, khăn ướt. Khăn lau, nước 
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
- Cô giới thiệu các góc cho trẻ biết, - Trẻ biết công việc của
giới thiệu công việc. mình
- Cô hướng dẫn trẻ lau các góc, đồ - Trẻ hứng thú tham gia
dùng đồ chơi, tủ hoạt động
Cô hướng dẫn trẻ sắp xếp gọn gàng đồ - Trẻ lắng nghe
chơi.
- Phân công trẻ về các góc.
- Cô bao quát thực hiện cùng trẻ.
 2. Chơi theo ý thích
- Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi trong lớp.
- Cô bao quát và chơi cùng trẻ.
- Cô nhận xét sau buổi chơi.
 3. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ
 *****************************************
 Thứ sáu, ngày 14 tháng 02 năm 2025
 HOẠT ĐỘNG SÁNG
 1. Thể dục sáng
 Tập với lời ca: Bé chúc xuân
 Hô hấp 2: Thở ra từ từ - Tay 1: Hai tay giơ lên cao, hạ xuống - Bụng 3: Cúi 
 người xuống, đứng thẳng người lên - Chân 3: Bật tại chỗ
 Trò chơi: Trồng nụ trồng hoa 19
 2. Tăng cường tiếng việt 
 Ôn các từ trong tuần: Du xuân, lễ hội
I. Mục đích - yêu cầu
1. Kiến thức 
- Trẻ biết nói từ “Du xuân, lễ hội”, biết chơi trò chơi “Tranh gì biến mất” theo 
cô
2. Kỹ năng: 
- Trẻ nói được từ “Du xuân, lễ hội”, chơi tốt trò chơi “Tranh gì biến mất” theo 
cô. 
3. Thái độ: Trẻ biết yêu quý, giữ gìn truyền thống của dân tộc
II. Chuẩn bị: Hình ảnh: Du xuân, lễ hội 
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1: Giới thiệu bài.
 - Cho trẻ nghe hát bài: Xuân đã về - Trẻ lắng nghe
 + Chúng mình vừa hát bài hát gì? - Trẻ trả lời
 - Chúng mình cùng quan sát xem cô có những hoạt - Trẻ trả lời
 động gì ngày tết nhé
 - Dẫn dắt vào bài
 2. HĐ2: Phát triển bài.
 * Ôn từ “Du xuân, lễ hội”.
 - Cô cho trẻ quan sát “Du xuân, lễ hội”. 
 - Đây là hình ảnh gì? - Trẻ quan sát
 - Bây giờ chúng mình sẽ cùng cô chơi trò chơi nhé - Trẻ trả lời
 * Trò chơi: Tranh gì biến mất
 - Cô nêu tên trò chơi: Tranh gì biến mất
 - Giới thiệu cách chơi, luật chơi - Trẻ lắng nghe
 - Luật chơi: Đội nào không trả lời được thì nhảy lò 
 cò quanh lớp.
 - Cách chơi: Cô chia lớp làm 3 đội chơi, cô nhanh 
 tay cất một bức tranh chứa từ đã học, các đội nhanh 
 tay giành quyền trả lời. Đội nào nói đúng là đội 
 thắng cuộc
 - Cô cho trẻ chơi, cô bao quát, nhận xét sau khi - Trẻ chơi 2 lần
 chơi.
 - Giáo dục: Trẻ biết yêu quý, giữ gìn truyền thống - Trẻ nghe
 của dân tộc 
 3. HĐ3: Kết thúc. Cô nhận xét tuyên dương trẻ. - Trẻ lắng nghe
 3. Văn học
 Đề tài: Kể chuyện cho trẻ nghe: Chiếc áo mùa xuân
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức: 
- Trẻ biết tên câu chuyện, tên tác giả, biết lắng nghe cô kể chuyện, biết nội dung 
câu chuyện theo hướng dẫn. 20
1. Kỹ năng: 
- Trẻ nói được tên câu chuyện, tên tác giả, chú ý lắng nghe cô kể chuyện, nhớ 
nội dung câu chuyện theo cô.
2. Thái độ: 
- Trẻ biết mặc quần áo phù hợp với thời tiết
II. Chuẩn bị: 
- Không gian tổ chức
- Hình ảnh Mùa xuân
- Tranh minh họa câu chuyện: Cả nhà ăn dưa hấu, hình ảnh dưa hấu.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
1. HĐ1: Giới thiệu bài
- Cho trẻ quan sát hình ảnh chợ hoa mùa xuân. Hỏi - Trẻ chú ý quan sát
trẻ:
+ Các con vừa quan sát hình ảnh gì? - Trẻ trả lời
À đúng rồi đây là chợ hoa ngày tết đấy.
+ Các con quan sát xem trong chợ có những loại hoa 
gì?
+ Hoa đào có màu gì? - Trẻ trả lời
+ Hoa Mai có màu sắc như thế nào? 
+ Còn Hoa hồng có màu gì?
- Mùa xuân đến muôn hoa đua nhau khoe sắc, các - Trẻ chú ý lắng nghe
con thêm 1 tuổi mới, tết đến xuân về chúng mình 
được bố mẹ may cho quần áo mới để đi chúc tết ông 
bà. Các loài vật cũng được thay cho mình một chiếc 
áo mới đấy. Để biêt các loài vật thay áo như thế nào 
chúng mình hãy lắng nghe cô kể câu chuyện “Chiếc 
áo mùa xuân” nhé.
2. HĐ2: Phát triển bài
* Kể chuyện cho trẻ nghe - Trẻ chú ý lắng nghe
- Cô kể lần 1: Cô kể diễn cảm câu chuyện kết hợp cử - Trẻ trả lời
chỉ điệu bộ minh họa.
Bây giờ cô mời các con nhẹ nhàng về chỗ ngồi để - Trẻ lắng nghe
lắng nghe cô kể lại chuyện lần nữa nhé.
- Cô kể lần 2: Kết hợp hình ảnh minh họa nội dung - Trẻ trả lời
chuyện.
* Đàm thoại:
- Cô vừa kể cho chúng mình nghe truyện gì? - Trẻ trả lời
- Trong câu chuyện có những nhân vật nào?
- Những con vật nào có áo mới nữa?
Trích dẫn “ Ngay cả những anh châu chấu .. cười - Trẻ trả lời
chế diễu”
- Thỏ con mặc áo màu gì?
- Ai đã chế diễu thỏ con? - Trẻ trả lời

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mam_non_lop_nha_tre_tuan_21_chu_de_ngay_tet.pdf