Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 18, Chủ đề: Những con vật đáng yêu - Chủ đề nhánh: Những con vật trong rừng xanh (Trường Chính)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 18, Chủ đề: Những con vật đáng yêu - Chủ đề nhánh: Những con vật trong rừng xanh (Trường Chính)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 18, Chủ đề: Những con vật đáng yêu - Chủ đề nhánh: Những con vật trong rừng xanh (Trường Chính)
CHỦ ĐỀ: NHỮNG CON VẬT ĐÁNG YÊU CHỦ ĐỀ NHÁNH: NHỮNG CON VẬT TRONG RỪNG XANH Tuần 18: Thực hiện từ ngày 13 tháng 01 năm 2025 đến 17 tháng 01 năm 2025 HOẠT ĐỘNG CẢ TUẦN 1. Thể dục sáng Tập với lời ca: Rửa mặt như mèo Hô hấp 2: Thở ra từ từ - Tay 1: Hai tay giơ lên cao, hạ xuống - Bụng 3: Cúi người xuống, đứng thẳng người lên - Chân 3: Bật tại chỗ TC: Cáo ơi ngủ à 2. Trò chơi có luật a. Trò chơi vận động: Đua ngựa b. Trò chơi học tập: Tiếng con vật gì c. Trò chơi dân gian: Bịt mắt bắt dê 3. Hoạt động góc HĐVĐV: Xếp hình, xếp khối ÂN: Hát múa những bài hát trong chủ đề ST: Xem tranh ảnh về chủ đề TTVC: Cho bé ăn TN: Lau lá cho cây hoa TH: Di màu tranh về chủ đề ******************************************* Thứ hai, ngày 13 tháng 01 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1.Thể dục sáng Tập với lời ca: Đố bạn Hô hấp 2: Thở ra từ từ - Tay 1: Hai tay giơ lên cao, hạ xuống - Bụng 3: Cúi người xuống, đứng thẳng người lên - Chân 3: Bật tại chỗ TC: Cáo ơi ngủ à 2. Tăng cường tiếng việt Đề tài: Nhận biết tập nói từ: Con hổ I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết nói từ “Con hổ”, biết chơi trò chơi “Bé nhìn thấy”. 2. Kỹ năng - Trẻ nói được từ “Con hổ”, chơi tốt trò chơi “Bé nhìn thấy” (EL 2) 3. Thái độ: - Trẻ biết yêu quý các động vật và tránh xa các con vật nguy hiểm II. Chuẩn bị - Không gian cho trẻ hoạt động. - Hình ảnh: Con hổ 2 III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Trò chuyện dẫn dắt vào bài. 2. HĐ2: Phát triển bài * Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát: Con hổ - Trẻ quan sát + Đây là hình ảnh gì? - Trẻ trả lời - Đây là hình ảnh: Con hổ - Trẻ lắng nghe - Cô nói mẫu: “Con hổ” (3 lần) - Trẻ lắng nghe - Mời 2 trẻ lên nói mẫu cùng cô - 2 trẻ nói * Thực hành - Cho trẻ nói cùng cô (3 lần) - Trẻ lên thực hành nói - Cho tổ, nhóm, cá nhân, cả lớp nói: Con hổ - Trẻ nói. - Cho trẻ lên thực hành nói cô chú ý sửa sai cho trẻ. - Trẻ lắng nghe - Giáo dục: Trẻ biết yêu quý các động vật và tránh xa các con vật nguy hiểm * Trò chơi: Bé nhìn thấy (EL 2) - Cô giới thiệu tên trò chơi - Trẻ lắng nghe - Cách chơi: Cô miêu tả đặc điểm của một con vật mà trẻ nhìn thấy và cho trẻ đoán đúng tên con vật đó - Luật chơi: Trẻ nào chưa nói đúng thì sẽ nói lại - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô bao quát trẻ. Nhận xét sau khi chơi - Trẻ lắng nghe 3. HĐ3: Kết thúc bài: - Cô nhận xét kết thúc bài - Trẻ lắng nghe 3. Phát triển vận động Đề tài: Bò, trườn qua vật cản I. Mục đích - yêu cầu. 1. Kiến thức - Trẻ biết tên bài tập vận động, trẻ biết bò, trườn qua vật cản. Biết chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” theo cô 2. Kỹ năng: - Trẻ nhớ tên bài tập vận động, biết bò, trườn qua vật cản. Chơi được trò chơi “Ai nhanh hơn” theo cô 3. Thái độ: Trẻ học tập đoàn kết, không xô đẩy bạn trong khi tập. II. Chuẩn bị: - Điểm xuất phát. Trang phục gọn gàng. - Nhạc bài hát: Đố bạn - Đồ chơi: Qủa bóng; Rổ chơi trò chơi, vật cản 3 III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Các con ơi muốn cơ thể khỏe mạnh chúng mình - Trẻ lắng nghe khởi động cùng cô nhé. 2. HĐ2: Phát triển bài * Khởi động Cô làm chim mẹ trẻ làm chim non dạo chơi trong - Trẻ đi vòng tròn kết hợp sân tập. Cho trẻ đi thành vòng tròn kết hợp với các các kiểu đi kiểu chân khác nhau: Đi thường – Đi bước ngắn – Đi thường – Đi bước dài – Đi thường - Chạy chậm – Chạy nhanh - Chạy chậm dần về đứng thành vòng tròn. * Trọng động. - BTPTC: Cô tập mẫu trẻ quan sát và tập cùng cô. + BTPTC: Tập theo lời ca: “Đố bạn” - Trẻ thực hiện - Tay 1: Hai tay giơ lên cao, hạ xuống: Trèo cây - Trẻ thực hiện 3L x 4N nhanh .chú hươu sao - Bụng 3: Cúi người xuống, đứng thẳng người lên - Trẻ thực hiện 3L x 4N “Hai tai to như thế kia” - Chân 3: Bật tại chỗ - Trẻ thực hiện 4L x 4N “Trông xem kìa bác gấu đen” - Chú ý sửa sai cho trẻ, khuyến khích trẻ - Chú ý sửa sai cho trẻ, khuyến khích trẻ tập theo cô * VĐCB: Bò, trườn qua vật cản - Các con thấy cơ thể của chúng mình khỏe mạnh chưa và sẵn sàng vào bài chưa nào? - Trẻ quan sát - Cô giới thiệu tên vận động. * Cô làm mẫu: + Lần 1: Không phân tích. + Lần 2: Làm mẫu kết hợp phân tích: TTCB: Cô - Trẻ chú ý đứng ở vạch xuất phát, khi có hiệu lệnh chuẩn bị hai tay đặt sát vạch, quỳ gối, mắt nhìn thẳng. Khi có hiệu lệnh bò, cô bò kết hợp tay nọ chân kia, khi bò mắt nhìn thẳng phía trước cứ như vậy cô bò đến vật cản thì cô nằm xuống sát sàn để trườn. Khi trườn ngực sát sàn, tay phải đưa lên đồng thời co chân trái đẩy người lên phía trước trườn qua vật cản, sau đó cô đứng dậy và về cuối hàng. * Trẻ thực hiện: - Cô mời một đến hai trẻ lên thực hiên, - Cô cho cả lớp cùng tập 2 - 3 lần. - 2 trẻ tập - Bật nhạc cho trẻ thực hiện. - Trẻ thực hiện 4 - Sau mỗi lần thực hiện cô đưa nhận xét cho trẻ sửa sai cho trẻ. - Chia lớp làm 2 tổ cho trẻ thi đua. Cô bao quát trẻ - Trẻ thực hiện * Trò chơi: “Ai nhanh hơn” - Cô nói tên trò chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Cách chơi: Cô cho trẻ làm 2 đội, khi có hiệu lệnh bắt đầu trẻ đầu hàng lên chạy theo hướng thẳng về rổ và bỏ bóng vào rổ của đội mình - Luật chơi: Mỗi lần chơi trẻ lấy một đồ chơi đặt vào rổ, lấy nhiều không được tính - Cô cho trẻ chơi thành từng nhóm, chơi 2-3 lần - Trẻ chơi - Cô bao quát - Cô nhận xét * Hồi tĩnh: Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng 2 vòng quanh - Trẻ đi nhẹ nhàng sân 3. HĐ3: Kết thúc bài: Cô nhận xét chung giờ học - Trẻ lắng nghe 4. Hoạt động góc - HĐVĐV: Xếp hình xếp khối - ÂN: Hát múa những bài hát trong chủ đề (TT) - TTV: Cho bé ăn 5. Hoạt động ngoài trời: HĐCCĐ: - Chơi với cát - TC: Thả đỉa ba ba - Chơi tự do I. Mục đích - yêu cầu. 1. Kiến thức: Trẻ biết chơi với cát, biết chơi trò chơi “Thả đỉa ba ba” và biếtchơi tự do 2. Kỹ năng: Trẻ chơi được với cát theo cô, chơi tốt trò chơi “Thả đỉa ba ba” và chơi tự do 3. Thái độ: Trẻ biết chơi đoàn kết II. Chuẩn bị: Cát, xẻng con, xô,... Đồ chơi ngoài trời III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô dẫn trẻ ra sân vừa đi vừa hát bài “Đoàn tàu - Trẻ hát cùng cô “Đoàn tàu nhỏ xíu”. Cho trẻ đứng xung quanh đá sỏi cô hỏi nhỏ xíu” trẻ: + Chúng mình đang ở đâu đây? Trong rổ có gì? - Trẻ trả lời. 2. HĐ2: Phát triển bài * HĐCCĐ: Chơi với cát. - Cô giới thiệu đây là cát 5 - Cho trẻ nói 2-3 lần - Trẻ nghe. - Cả lớp, cá nhân trẻ nói từ: Hạt cát + Chúng mình dùng đồ chơi: Xẻng, xô con, và - Trẻ thực hiện. chơi với cát nhé - Trẻ thực hiện - Cô bao quát, động viên, khuyến khích trẻ phát âm. - Giáo dục trẻ biết chơi đoàn kết - Trẻ nghe. * Trò chơi: Thả đỉa ba ba - Giới thiệu tên trò chơi, luật chơi, cách chơi - Cô cho trẻ chơi 3-4 lần - Trẻ lắng nghe - Cô bao quát trẻ chơi. - Cô nhận xét sau buổi chơi * Chơi tự do. - Trẻ chơi - Cô cho trẻ chơi. Cô bao quát trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô nhận xét sau buổi chơi - Trẻ nghe 3. HĐ3: Kết thúc bài: Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Làm quen tiếng anh: Tiger (Con hổ) 2. Chơi theo ý thích - Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi trong lớp. - Cô bao quát và chơi cùng trẻ. - Cô nhận xét sau buổi chơi. 3. Vệ sinh nêu gương, trả trẻ 1. Kiến thức: Trẻ biết nhận xét bé ngoan, bạn ngoan, bạn chưa ngoan, biết vệ sinh tay chân, mặt mũi, quần áo sạch sẽ trước khi về 2. Kỹ năng: Trẻ nói được bé ngoan, bạn ngoan, bạn chưa ngoan, vệ sinh tay chân, mặt mũi, quần áo sạch sẽ trước khi về 3. Thái độ: Trẻ lễ phép, biết chào cô giáo, bố mẹ và các bạn trước khi về. II. Chuẩn bị: - Khăn mặt, nước, xà phòng rửa tay. Bài hát “Đi học về”, cờ III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ - Cô cho trẻ hát bài hát “Đi học về”. - Trẻ hứng thú hát + Bài hát nói về gì? - Trẻ trả lời - Sắp đến giờ về rồi. Chúng ta sẽ vệ sinh tay chân, - Trẻ lắng nghe mặt mũi, quần áo của mình thật sạch sẽ để chuẩn bị về nhé. - Cho trẻ tự vệ sinh tay chân, mặt mũi, quần áo sạch - Trẻ thực hiện sẽ. - Trẻ lắng nghe 6 -> Chúng mình phải luôn giữ cho cơ thể và quần áo sạch sẽ nhé. - Trẻ nhận xét bạn - Chúng mình đã vệ sinh cơ thể và quần áo sạch sẽ. Vậy bây giờ cá bạn nhận xét xem hôm nay ở lớp có những bạn nào ngoan, bạn nào chưa ngoan. Cho trẻ nhận xét: - Trẻ nhận xét bạn + Bạn nào ngoan? - Trẻ nhận xét mình. + Bạn nào chưa ngoan? Tại sao? - Trẻ lắng nghe - Cháu đã ngoan chưa? Tại sao? - Cô nhận xét chung: Tuyên dương trẻ ngoan, động viên trẻ chưa ngoan - Trẻ cắm cờ - Cho trẻ lên cắm cờ - Trẻ lắng nghe - Giáo dục trẻ lễ phép, biết chào cô giáo, bố mẹ và các bạn trước khi về. - Trả trẻ. **************************************** Thứ ba, ngày 14 tháng 01 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1.Thể dục sáng Tập lời ca: Đố bạn Hô hấp 2: Thở ra từ từ - Tay 1: Hai tay giơ lên cao, hạ xuống - Bụng 3: Cúi người xuống, đứng thẳng người lên - Chân 3: Bật tại chỗ TC: Cáo ơi ngủ à 2. Tăng cường tiếng việt Đề tài: Nhận biết tập nói từ: Con khỉ I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết nói từ “Con khỉ”, biết chơi trò chơi “Ai chọn đúng” 2. Kỹ năng - Trẻ nói được từ “Con khỉ”, chơi tốt trò chơi “Ai chọn đúng” (EL 8) 3. Thái độ: - Trẻ biết tránh xa những con vật nguy hiểm II. Chuẩn bị : Bài hát: Đố bạn. Hình ảnh minh họa: Con khỉ III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1: Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài: Đố bạn - Trẻ thực hiện + Trò chuyện dẫn dắt vào bài - Trẻ trò chuyện cùng 2. HĐ 2: Phát triển bài cô * Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát tranh và hỏi. - Trẻ quan sát 7 - Cô đố các bạn biết đây là con gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: “Con khỉ” (3 lần) - Trẻ lắng nghe - Mời 2 trẻ lên nói mẫu cùng cô - Trẻ thực hiện * Thực hành - Cho trẻ nói cùng cô (3 lần) - Trẻ thực hiện - Cho tổ, nhóm, cá nhân, cả lớp nói: Con khỉ - Cho trẻ lên thực hành nói cô chú ý sửa sai cho trẻ. - GD: Trẻ biết tránh xa những con vật nguy hiểm - Trẻ lắng nghe * Trò chơi: “Ai chọn đúng” (EL 8) - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cách chơi: Cô kể các đặc điểm của các con vật để - Trẻ lắng nghe trên bàn, trẻ lắng nghe và chọn đúng con vật đó - Luật chơi: Bạn nào chọn sai thì sẽ hát một bài hát - Cho trẻ chơi 2 lần - Trẻ chơi - Cô bao quát trẻ. Nhận xét sau khi chơi - Trẻ lắng nghe 3. HĐ 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét kết thúc bài - Trẻ lắng nghe 3. Âm nhạc Đề tài: - DH: Chú khỉ con - NH: Chú voi con I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết tên bài hát, trẻ thuộc bài hát, hát đúng theo nhịp bài hát “Chú khỉ con”. Trẻ biết hưởng ứng bài hát “Chú voi con”. 2. Kĩ năng: - Trẻ nhớ tên tên bài hát, trẻ thuộc bài hát, hát được đúng theo nhịp bài hát “Chú khỉ con”. Trẻ hưởng ứng bài hát “Chú voi con” 3. Thái độ: - Trẻ biết yêu quý các con vật sống rừng II. Chuẩn bị: - Nhạc bài hát “Chú khỉ con” - Bài hát: “Chú voi con” III. Tiến hành. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1: Giới thiệu bài Lắng nghe! Lắng nghe! - Trẻ chú ý - Cô đọc câu đố về con khỉ cho trẻ nghe. - Đàm thoại: + Cô vừa đọc câu đố nói về con gì ? - Trẻ trả lời - Con khỉ sống ở đâu ? - Trẻ trả lời => Có một bài hát rất là hay nói về con khỉ đó, đó là bài hát “Chú khỉ con” sáng tác của nhạc sĩ Bùi - Chú ý lắng nghe 8 Duy Tốn đấy. Chúng mình cùng lắng nghe cô hát bài hát này nhé. 2. HĐ 2: Phát triển bài * Dạy hát: Đố bạn - Cô và cả lớp hát bài: Chú khỉ con + Các con vừa hát bài gì? - Trẻ thực hiện + Sáng tác của ai? - Trẻ trả lời - Cô nói về nội dung bài hát: Bài hát nói về chú - Trẻ trả lời khỉ bé xiu nhưng rất nhanh nhẹn hay leo trèo, ai - Chú ý lắng nghe cho gì cững ăn - Cho cả lớp hát lại lần 2 - Các con ơi! Chúng mình phải yêu quý các con vật sống rừng - Trẻ lắng nghe - Cho cả lớp hát lại lần 3 - Cô chú ý sửa sai cho trẻ * Nghe hát: Chú voi con - Trẻ hát Lần 1: Cô hát kết hợp với nhạc. Cô vừa hát bài hát gì? - Chú ý lắng nghe - Lần cho 2: Cô giảng nội dung: Bài hát kể về chú voi con ở bản đôn rất ham ăn và mải rong chơi. Nhưng chú vẫn không quên nhiệm vụ làm việc Trẻ lắng nghe của mình - Lần 3 cho trẻ hưởng ứng cùng cô - Trẻ lắng nghe => Giáo dục: Trẻ biết yêu quý các con vật sống rừng - Trẻ lắng nghe 3. HĐ 3. Kết thúc bài: Cô nhận xét chung tiết 4. Hoạt động góc - HĐVĐV: Xếp hình xếp khối (TT) - ST: Xem tranh ảnh về chủ đề - TH: Di màu tranh về chủ đề 5. Hoạt động ngoài trời Đề tài: - HĐCCĐ: Xếp con khỉ bằng hột hạt - TC: Cáo ơi ngủ à - Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu. 1. Kiến thức: - Trẻ biết tên con khỉ, biết xếp hình con khỉ bằng hột hạt theo cô. Biết chơi trò chơi “Cáo ơi ngủ à”, biết chơi tự do theo cô 2. Kĩ năng: - Trẻ nói được tên con khỉ, xếp được hình con khỉ bằng hột hạt theo cô. Chơi tốt trò chơi “Cáo ơi ngủ à” theo cô. Chơi được tự do theo cô 3. Thái độ: - Trẻ biết yêu quý bảo vệ các con vật sống trong rừng 9 II. Chuẩn bị: - Bài hát: Đố bạn - Giấy, hột, hạt, keo sữa III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Gây hứng thú - Cho trẻ hát bài “Đố bạn” - Trẻ vừa đi vừa hát + Chúng mình vừa hát bài hát gì? - Hôm nay cô đã chuẩn bị cho chúng mình xếp hình - Trẻ trả lời con khỉ bằng hột hạt - Trẻ trả lời 2. HĐ2: Phát triển bài * HĐCCĐ: Xếp hình con khỉ bằng hột hạt + Đây là con gì? - Trẻ trả lời + Con khỉ có những bộ phận gì? - Trẻ trả lời + Để xếp được con khỉ thì cô cần có những gì? - Trẻ trả lời - Bây giờ chúng mình cùng cô xếp nhé - Cô hướng dẫn trẻ cùng thực hiện - Cô bao quát giúp đỡ trẻ - Trẻ thực hiện - Giáo dục: Trẻ biết yêu quý bảo vệ các con vật soóng trong rừng - Trẻ lắng nghe * Trò chơi: Cáo ơi ngủ à - Cô giới thiệu tên trò chơi “Cáo ơi ngủ à” - Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô cho trẻ chơi 3 - 4 lần. - Trẻ chơi - Nhận xét trẻ sau khi chơi - Trẻ lắng nghe * Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do với đồ chơi trên sân. - Trẻ chơi - Cô bao quát trẻ chơi - Cô nhận xét sau khi chơi 3. HĐ3: Kết thúc bài: - Cô nhận xét - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: Ai đoán giỏi I. Mục đích- yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi “Ai đoán giỏi” theo cô 2. Kỹ năng: - Trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi “Ai đoán giỏi” theo cô. 3. Thái độ: Trẻ luôn chào hỏi khi gặp người lớn tuổi II. Chuẩn bị: Không gian tổ chức hoạt động III. Tiến hành - Cô giới thiệu tên trò chơi: Ai đoán giỏi 10 - Cách chơi trò chơi. Cô cho các trẻ trong lớp tại chỗ thành hình vòng cung . Cô đựa ra tính huống và trẻ sẽ lắng nghe để đoán xem trong tình huống đó sẽ phải làm gì. Ví dụ: Cô đưa tình huống: Buổi sáng đến lớp chúng mình gặp cô giáo thì chúng mình phải làm gì? - Luật chơi: Trẻ nghe xong tình huống và giờ tay xin trả lời - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần. - Giáo dục : Trẻ luôn chào hỏi khi gặp người lớn tuổi - Cô nhận xét sau khi chơi 2. Chơi theo ý thích - Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi trong lớp. - Cô bao quát và chơi cùng trẻ. - Cô nhận xét sau buổi chơi. 3. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ ************************************** Thứ tư, ngày 01 tháng 01 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. Thể dục sáng Tập với lời ca: Đố bạn Hô hấp 2: Thở ra từ từ - Tay 1: Hai tay giơ lên cao, hạ xuống - Bụng 3: Cúi người xuống, đứng thẳng người lên - Chân 3: Bật tại chỗ Tr.ò chơi: Cáo ơi ngủ à 2. Tăng cường tiếng việt Đề tài: Nhận biết tập nói từ: Con voi I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết nói từ “Con voi”, biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói”. 2. Kỹ năng - Trẻ nói được từ “Con voi”, chơi tốt trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL 15) 3. Thái độ: Trẻ biết yêu quý và bảo vệ các con vật sống trong rừng II. Chuẩn bị - Không gian tổ chức - Hình ảnh: Con voi - Bài hát: Chú voi con ở Bản Đôn III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài: Chú voi con ở Bản Đôn - Cháu hát cùng cô + Các con vừa hát bài hát gì? - Trẻ trả lời + Trong bài hát nói đến con vật gì? -> Các con ơi con voi là con vật sống trong rừng. - Trẻ lắng nghe 11 2. HĐ2: Phát triển bài * Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát: Con voi - Trẻ quan sát + Đây là hình ảnh gì? - Trẻ trả lời - Đây là hình ảnh: Con voi. - Trẻ lắng nghe + Con cá sống ở đâu? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: “Con voi” (3 lần) - Trẻ lắng nghe - Mời 2 trẻ lên nói mẫu cùng cô - 2 trẻ nói * Thực hành - Cho trẻ nói cùng cô (3 lần) - Trẻ lên thực hành nói - Cho tổ, nhóm, cá nhân, cả lớp nói: Con voi - Trẻ nói. - Cho trẻ lên thực hành nói cô chú ý sửa sai cho trẻ. - Giáo dục: Trẻ biết yêu quý và bảo vệ các con vật - Trẻ lắng nghe sống trong rừng * Trò chơi: Bắt bóng và nói (EL 15) - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi - Cách chơi: Cô sẽ lăn quả bóng đến một trẻ bất kì, trẻ nào được cô lăn bóng tới sẽ nói to từ mà hôm nay - Trẻ lắng nghe cô đã cho cả lớp nói rồi trẻ đó lại lăn quả bóng cho trẻ khác và cứ tiếp tục như vậy cho đến khi kết thúc trò chơi. - Luật chơi: Trẻ nào chưa nói đúng thì sẽ nói lại - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô bao quát trẻ, nhận xét sau khi chơi - Trẻ lắng nghe 3. HĐ3: Kết thúc bài: Cô nhận xét kết thúc bài - Trẻ lắng nghe 3. NBTN Đề tài: Trò chuyện một số con vật sống trong rừng (Con voi, con gấu) I. Mục đích – yêu cầu: 1. Kiến thức: Trẻ biết một số con vật sống trong rừng, biết tên con voi, con hổ. Chơi được trò chơi: “Tìm đúng nhà” 2. Kỹ năng: Trẻ nói tên một số con con vật sống trong rừng. Chơi được trò chơi: “Tìm đùng nhà” theo cô 3. Thái độ: Trẻ biết yêu quý, chăm sóc và biết bảo vệ các loại động vật sống trong rừng. II. Chuẩn bị: Hình ảnh: Con voi, con gấu - 2 ngôi nhà: Con voi, con gấu III. Cách tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cho trẻ hát, vận động bài hát “Đố bạn” - Trẻ vận động - Trò chuyện về nội dung bài hát. + Bài hát nói về những con vật gì? - Trẻ trả lời - Những con vật này sống ở đâu? - Trẻ trả lời 12 - Các con nhìn thấy những con vật này ở đâu chưa? - Trẻ trả lời - Cô biết có một khu rừng có những con vật này - Trẻ lắng nghe chúng mình có muốn khám phá cùng cô 2. HĐ2: Phát triển bài * Quan sát nhận biết con Voi - Cho trẻ quan sát hình ảnh con voi và hỏi trẻ: + Con gì đây? - Trẻ trả lời - Cho trẻ gọi tên con voi (Cho cả lớp, tổ, cá nhân - Trẻ đọc gọi tên con voi) - Con voi có những đặc điểm gì? - Trẻ trả lời - Cô chỉ vào từng bộ phận và hỏi trẻ (đầu, vòi, ngà, - Trẻ lắng nghe mắt, tai, mình, chân, đuôi) - Con voi có mấy chân? (Cô cùng trẻ đếm) - Trẻ trả lời - Chúng mình có biết voi thích ăn gì không? (Voi thích ăn các loại lá cây, rau, củ, quả ) - Con voi có dáng đi như thế nào? (Voi có dáng đi uyển chuyển) - Con voi sống ở đâu? (trong rừng) - Trẻ trả lời - Cô củng cố lại: Các con vừa quan sát con voi là - Trẻ lắng nghe con vật sống trong rừng có đôi tai to như hai cái quạt, thân hình rất to có vòi rất là dài. * Quan sát nhận biết con gấu - Cho trẻ quan sát hình ảnh con gấu. - Hỏi trẻ đây là con gì? (Cho lớp, tổ, cá nhân trẻ gọi - Trẻ trả lời tên con gấu) - Cô chỉ vào từng bộ phận của con Gấu và hỏi trẻ - Trẻ trả lời đây là gì? - Con gấu có mấy chân? (Cô cùng trẻ đếm) - Chúng mình có biết con gấu thích ăn gì không? - Trẻ trả lời (Con gấu thích ăn mật ong) - Gấu có dáng đi khệnh khạng. - Con gấu sống ở đâu? (trong rừng) - Trẻ trả lời - Cô củng cố lại: Con gấu gồm có mồm, mắt, tai, - Trẻ lắng nghe mình, chân...Gấu sống ở trong rừng và rất thích ăn mật ong. - Ngoài con voi và con gấu sống trong rừng ra - Trẻ lắng nghe chúng mình còn biết con vật gì sống ở trong rừng nữa nào. (Con hươu, nai, hổ, báo .) * Giáo dục: Trẻ biết yêu quý, chăm sóc và biết bảo - Trẻ lắng nghe vệ các loại động vật sống trong rừng. * Trò chơi: Tìm về đúng nhà. - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi: - Cách chơi: Cô đã chuẩn bị 2 ngôi nhà 1 ngôi nhà của voi và 1 ngôi nhà của gấu, cô phát cho các con - Trẻ lắng nghe 13 lô tô 2 con vật khác nhau, chúng mình vừa đi vừa hát bài hát “Đố bạn” khi kết thúc bài hát thì chúng mình tìm về đúng nhà của mình. - Cô cho trẻ chơi 2 - 3 lần. 3. Kết thúc: - Cô nhận xét chung giờ học - Trẻ lắng nghe 4. Hoạt động góc - HĐVĐV: Xếp chồng, xếp khối - ÂN: Hát múa những bài hát trong chủ đề (TT) - TTV: Bác sĩ thú y 5. Hoạt động ngoài trời Đề tài: - HĐCCĐ: Giấy không bị ướt khi tô sáp màu - Trò chơi: Lộn cầu vồng - Chơi tự do 1. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết quan sát thí nghiệm cùng cô, biết tô màu sắp vào giấy, biết chơi trò chơi “Lộn cầu vồng” và chơi tự do trên sân theo cô. 2. Kỹ năng - Trẻ quan sát và thí nghiệm theo cô, tô được màu sắp vào giấy, chơi được trò chơi “Lộn cầu vồng” và chơi tự do trên sân theo cô. 3. Thái độ: - Trẻ biết giữ gìn quần áo sạch sẽ, dọn vệ sinh đồ dùng sau khi thực hiện thí nghiệm II. Chuẩn bị: - Giấy A4 - Sáp màu. Nước III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ đi theo hàng ra sân và trò chuyện cùng - Trẻ hát trẻ 2. HĐ2: Phát triển bài * HĐCCĐ: Giấy không bị ướt khi tô sáp màu - Chúng mình đang đứng ở đâu? - Trẻ trả lời - Các bạn thấy trên bàn của cô có những gì? - Trẻ trả lời -> Cô có giấy A4, sáp màu, 1 chậu đựng nước - Trẻ trả lời - Với những đồ dùng này các bạn có đoán ra được hôm nay cô sẽ tổ chức cho chúng mình thực hành thí nghiệm gì không? 14 - Chúng mình cùng quan sát cô thực hiện thí nghiệm - Trẻ quan sát nhé - Cô sẽ tô màu kín lên hai bề mặt giấy A4, sau đó cô - Trẻ lắng nghe thả tờ giấy vào chậu nước một lúc sau lấy tờ giấy ra nhưng tờ giấy không bị ướt. Cô giải thích: Vì sáp màu có dầu và dầu thì không hòa tan trong nước nên giấy sẽ không bị thấm nước và ướt. - Giáo dục trẻ biết giữ gìn quần áo sạch sẽ, dọn vệ - Trẻ lắng nghe sinh đồ dùng sau khi thực hiện thí nghiệm * Trò chơi: Lộn cầu vồng - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần - Trẻ chơi - Cô bao quát trẻ chơi. Cô nhận xét trẻ sau mỗi lần chơi - Trẻ chơi tự do * Chơi tự do: - Trẻ lắng nghe - Trẻ chơi - Cô bao quát trẻ, động viên, khuyến khích trẻ chơi, - Trẻ lắng nghe 3. HĐ3: Kết thúc bài: - Cô nhận xét - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Làm quen với máy tính 2. Chơi theo ý thích - Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi trong lớp. - Cô bao quát và chơi cùng trẻ. - Cô nhận xét sau buổi chơi. 3. Vệ sinh, nêu gương trả trẻ *********************************************** Thứ năm, ngày 16 tháng 01 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1.Thể dục sáng Tập với lời ca: Đố bạn Hô hấp 2: Thở ra từ từ - Tay 1: Hai tay giơ lên cao, hạ xuống - Bụng 3: Cúi người xuống, đứng thẳng người lên - Chân 3: Bật tại chỗ TC: Cáo ơi ngủ à 2. Tăng cường tiếng việt Đề tài: Nhận biết tập nói từ: Con gấu I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết nói từ “Con gấu”, biết chơi trò chơi “Bạn thỏ nói” theo cô. 15 2. Kỹ năng: Trẻ nói được từ “Con gấu” chơi tốt trò chơi “Bạn thỏ nói” (EL 13) theo cô. 3. Thái độ: Trẻ biết yêu quý và bảo vệ các con vật sống trong rừng II. Chuẩn bị: - Hình ảnh: Con gấu III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện cùng trẻ dẫn dắt vào bài. - Trẻ chú ý 2. HĐ2: Phát triển bài * Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: Con gấu - Trẻ quan sát - Đây là con gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: “Con gấu” (3 lần) - Trẻ lắng nghe - Mời 2 trẻ lên nói mẫu cùng cô - 2 trẻ thực hiện Thực hành - Cho trẻ nói cùng cô (3 lần) - Trẻ thực hiện - Cho tổ nhóm, cá nhân, cả lớp nói: Con gấu - Cho trẻ lên thực hành nói từ: Con gấu - Trẻ nói - Cô chú ý sửa sai - Trẻ lắng nghe - Giáo dục: Trẻ biết yêu quý và bảo vệ các con vật sống trong rừng - Trò chơi: Bạn thỏ nói - Cô giới thiệu tên trò chơi - Trẻ lắng nghe - Cô nêu tên trò chơi: Bạn thỏ nói - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô bao quát trẻ chơi - Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét sau mỗi lần chơi 3. HĐ3: Kết thúc bài: - Cô nhận xét kết thúc bài - Trẻ lắng nghe 3. Nhận biết phân biệt Đề tài: Nhận biết hình tam giác I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ nhận biết và gọi đúng tên hình tam giác. Biết chơi trò chơi “Tìm đúng hình” 2. Kĩ năng: - Trẻ nói đúng tên hình tam giác, chơi được trò chơi “Tìm đúng hình” 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia vào bài học II. Chuẩn bị: - Nhạc bài hát “Qủa bóng” - Hình tam giác màu đỏ cho cô và đủ cho trẻ 16 III. Tiến hành. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1: Giới thiệu bài - Trò chuyện với trẻ: - Giờ học trước cô và các bạn đã cùng nhau tìm - Trẻ trò chuyện hiểu hình tròn. Hôm nay cô giới thiệu lớp mình một hình nữa, chúng mình hãy cùng tìm hiểu cùng cô đó là hình gì nhé. 2. HĐ 2: Phát triển bài * Nhận biết hình tam giác: - Các bé học ngoan cô giáo tặng các bé món quà - Trẻ trả lời bạn nào lên mở hộp quà giúp cô. - Cho trẻ lên mở hộp quà. - Trẻ thực hiện - Các con thấy trong hộp quà có gì? - Chú ý lắng nghe - Cho cả lớp nói “Hình tam giác” - Trẻ trả lời - Cho trẻ nói “Hình tam giác” (2-3 trẻ nói) - Trẻ thực hiện - Hình tròn có màu gì? - Trẻ trả lời - Cho cả lớp nói “Hình tam giác màu đỏ” - Cho tổ, cá nhân nói “Hình tam giác màu đỏ” - Trẻ thực hiện - Cả lớp nhìn lên màn hình xem có hình gì? - Cho trẻ nói “Hình tam giác” (2-3 trẻ nói). - Cho cả lớp nói “Hình tam giác”. - Hình tam giác có màu gì? - Trẻ trả lời - Cho cả lớp nói “Hình tam giác màu đỏ” - Chúng mình có muốn chơi với hình tròn không? - Trẻ lắng nghe - Cô có món quà để tặng các bé đấy. (Cô phát rổ đồ chơi) - Trẻ trả lời - Các con xem cô tặng quà gì nào? - Các con cùng tìm hình tam giác giơ lên nào! - Chú lắng nghe - Cả lớp cùng nhắc lại 2-3 lần: “Hình tam giác”. - Giáo dục: Trẻ hứng thú tham gia vào bài học - Trẻ lắng nghe * TC: Tìm đúng hình + Cách chơi: Trong rổ của các con cô đã chuẩn bị hai hình tròn và một hình vuông, khi cô gọi đến tên hình nào các con hãy chọn giơ hình đó lên và gọi tên hình thật to nhé. + Tìm cho cô hình tròn, cho trẻ nói “Hình tròn” (trẻ tìm và xếp 2 hình tròn cạnh nhau) + Tìm cho cô hình tròn màu đỏ, trẻ nói “Hình tròn màu đỏ” + Tìm cho cô hình tròn màu xanh, trẻ nói “Hình tròn màu xanh” - Cô dạy các con học hình gì? - Trẻ trả lời 3. HĐ 3. Kết thúc bài: Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe 17 4. Hoạt động góc - HĐVĐV: Xếp chồng, xếp khối - TTV: Cho bé ăn (TT) - ST: Xem tranh, ảnh về chủ đề 5. Hoạt động ngoại khóa Đề tài: - HĐNK: Nhảy One Little Finger - TC: Mèo và chim sẻ - Chơi tự do I. Mục đích - yêu cầu. 1. Kiến thức: Trẻ biết nhảy theo cô, biết chơi trò chơi “Mèo và chim sẻ” và chơi tự do 2. Kỹ năng: Trẻ nhảy được theo cô, chơi tốt trò chơi “Mèo và chim sẻ” và chơi tự do 3. Thái độ: Trẻ biết đoàn kết với bạn bè II. Chuẩn bị: Sân chơi rộng rãi, sạch sẽ, bằng phẳng. Nhạc bài nhảy vũ điệu rửa tay III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cho trẻ làm đoàn tàu ra sân và trò chuyện cùng trẻ - Trẻ ra sân 2. HĐ2: Phát triển bài * HĐCCĐ “Nhảy One Little Finger” - Bật nhạc bài vũ điệu rửa tay và hỏi trẻ + Chúng mình có biết bài này tên gì không? - Trẻ trả lời - Vậy hôm nay cô giáo dạy chúng mình nhảy bài “Nhảy One Little Finger” - Cô nhảy mẫu cho trẻ thực hiện cùng cô. - Cô bao quát, hướng dẫn trẻ nhảy - Trẻ nhảy - Cô bao quát trẻ - Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh và chơi đoàn kết - Trẻ lắng nghe * Trò chơi: Mèo và chim sẻ - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cô giới thiệu luật chơi cách chơi. - Cho trẻ chơi 2-3 lần. - Trẻ lắng nghe - Cô bao quát - Nhận xét sau mỗi lần chơi * Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do trên sân. - Trẻ chơi - Cô bao quát, theo dõi trẻ chơi trẻ chơi. - Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét sau buổi chơi. 3. HĐ3: Chơi tự do: Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe 18 HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Lao động vệ sinh các góc. I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết vệ sinh các góc, đồ dùng, đồ chơi cất đúng nơi quy định theo cô. 2. Kĩ năng: - Trẻ vệ sinh được các góc, đồ dùng, đồ chơi cất đúng nơi quy định theo cô. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động II. Chuẩn bị: Chậu, khăn ướt, khăn lau, nước III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ - Cô giới thiệu các góc cho trẻ biết, giới thiệu công - Trẻ biết công việc của việc. mình - Cô hướng dẫn trẻ lau các góc, đồ dùng đồ chơi, tủ - Trẻ hứng thú tham gia Cô hướng dẫn trẻ sắp xếp gọn gàng đồ chơi. hoạt động - Phân công trẻ về các góc. Cô bao quát thực hiện cùng trẻ. Nhận xét sau buổi lao động vệ sinh - Trẻ lắng nghe 2. Chơi theo ý thích - Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi trong lớp. - Cô bao quát và chơi cùng trẻ. - Cô nhận xét sau buổi chơi. 3. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ ***************************************** Thứ sáu, ngày 17 tháng 01 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1.Thể dục sáng Tập với lời ca: Đố bạn Hô hấp 2: Thở ra từ từ - Tay 1: Hai tay giơ lên cao, hạ xuống - Bụng 3: Cúi người xuống, đứng thẳng người lên - Chân 3: Bật tại chỗ TC: Cáo ơi ngủ à 2. Tăng cường tiếng việt Ôn các từ trong tuần: Con khỉ, con gấu I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết nói từ “Con khỉ, con gấu”, biết chơi trò chơi “Tranh gì biến mất” theo cô 2. Kỹ năng: - Trẻ nói được từ “Con khỉ, con gấu”, chơi tốt trò chơi “Tranh gì biến mất” theo cô. 19 3. Thái độ: Trẻ biết tránh xa những con vật nguy hiểm II. Chuẩn bị: Hình ảnh: Con khỉ, con gấu III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài. - Cho trẻ hát bài: Đố bạn - Trẻ lắng nghe + Chúng mình vừa hát bài hát gì? - Trẻ trả lời - Chúng mình cùng quan sát xem cô có những con - Trẻ trả lời vật gì nhé - Dẫn dắt vào bài 2. HĐ2: Phát triển bài. * Ôn từ “Con khỉ, con gấu”. - Cô cho trẻ quan sát “Con khỉ, con gấu”. - Đây là hình ảnh gì? - Trẻ quan sát - Bây giờ chúng mình sẽ cùng cô chơi trò chơi nhé - Trẻ trả lời * Trò chơi: Tranh gì biến mất - Cô nêu tên trò chơi: Tranh gì biến mất - Giới thiệu cách chơi, luật chơi - Trẻ lắng nghe - Luật chơi: Đội nào không trả lời được thì nhảy lò cò quanh lớp. - Cách chơi: Cô chia lớp làm 3 đội chơi, cô nhanh tay cất một bức tranh chứa từ đã học, các đội nhanh tay giành quyền trả lời. Đội nào nói đúng là đội thắng cuộc - Cô cho trẻ chơi, cô bao quát, nhận xét sau khi chơi. - Trẻ chơi 2 lần - Giáo dục: Trẻ biết yêu quý các con vật - Trẻ nghe 3. HĐ3: Kết thúc. - Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét tuyên dương trẻ. 3. Kĩ năng sống Đề tài: Dạy trẻ yêu quý và bảo vệ động vật I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức: Trẻ biết yêu quý và bảo vệ động vật 2. Kỹ năng: Trẻ cách bảo vệ những động vật 3. Thái độ: Trẻ biết chăm sóc và bảo vệ các loài động vật. II. Chuẩn bị: - Bài hát: Đố bạn. Hình ảnh: Hình ảnh các con vật: Con khỉ, con gấu,... III. Tiến hành. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài. - Cô cho trẻ hát bài: Đố bạn - Trẻ lắng nghe + Cô và các con vừa hát bài hát gì? - Trẻ trả lời + Trong bài hát nhắc đến con vật nào? - Trẻ trả lời + Những con vật đó sống ở đâu? - Trẻ trả lời 20 - Hôm nay cô cùng các con sẽ tìm hiểu về cách bảo - Trẻ lắng nghe vệ các loài động vật nhé! 2. HĐ 2: Phát triển bài * Dạy trẻ yêu quý và bảo vệ loài động vật - Cô cho trẻ xem hình ảnh các bạn đang yêu quý và bảo vệ động vật. + Các con vừa được xem hình ảnh gì? (Hình ảnh - Trẻ trả lời các con vật: con khỉ, con gấu,...) + Để chăm sóc bảo vệ các con vật chúng mình cần - Trẻ trả lời làm những gì? (Không được săn bắt chúng,...) - Nếu không có con người yêu quý và bảo vệ các - Trẻ trả lời con vật thì điều gì sẽ xảy ra với chúng? (Chúng có thể bị chết đói hoặc bị người xấu bắt đi thịt ) - Để biết điều gì sẽ xảy ra cô mời chúng mình cùng quan sát lên màn hình nào. * Nhận biết hành vi đúng - sai khi chăm sóc và bảo vệ con vật. - Cho xem hình ảnh có hành vi đúng - sai khi bảo - Trẻ trả lời vệ các động vật sai cách (vừa xem cô vừa đàm thoại với trẻ về nội dung từng hình ảnh) - Vì sao những hành vi như đánh, săn bắt....lại là hành vi sai? Tại sao con biết? - Cô giáo dục trẻ: Biết yêu quý và bảo vệ các động - Trẻ lắng nghe vật 3. HĐ3. Kết thúc bài: Cô nhận xét chung giờ học. - Trẻ lắng nghe 4. Hoạt động góc - HĐVĐV: Xếp chồng, xếp khối - ST: Xem tranh, ảnh về chủ đề (TT) - TH: Di màu tranh về chủ đề 5. Hoạt động trải nghiệm: Núi lửa phun chào HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Văn nghệ cuối chủ đề I. Mục đích – yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết tên bài hát, bài thơ tên tác giả, hiểu nội dung, thuộc bài hát, vỗ tay theo nhịp bài hát theo cô 2. Kĩ năng: - Trẻ nói được tên bài hát, bài thơ tên tác giả, hiểu nội dung, thuộc bài hát, vỗ tay theo nhịp bài hát theo cô
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mam_non_lop_nha_tre_tuan_18_chu_de_nhung_co.pdf

