Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 16, Chủ đề: Những con vật đáng yêu - Chủ đề nhánh: Những con vật có bốn chân trong gia đình bé (Trường Chính)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 16, Chủ đề: Những con vật đáng yêu - Chủ đề nhánh: Những con vật có bốn chân trong gia đình bé (Trường Chính)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 16, Chủ đề: Những con vật đáng yêu - Chủ đề nhánh: Những con vật có bốn chân trong gia đình bé (Trường Chính)
CHỦ ĐỀ LỚN: NHỮNG CON VẬT ĐÁNG YÊU CHỦ ĐỀ NHỎ: NHỮNG CON VẬT CÓ BỐN CHÂN TRONG GIA ĐÌNH BÉ Tuần 16: Thực hiện từ ngày 30 tháng 12 năm 2024 đến 03 tháng 01 năm 2025 HOẠT ĐỘNG CẢ TUẦN 1. Thể dục sáng Tập với lời ca: Rửa mặt như mèo Hô hấp 2: Thở ra từ từ - Tay 2: Hai tay giơ lên cao, hạ xuống - Bụng 4: Ngửa người ra phía sau - Chân 3: Bật tại chỗ Trò chơi: Ôtô và chim sẻ 2. Trò chơi có luật a. Trò chơi vận động: Đua ngựa b. Trò chơi học tập: Tiếng con vật gì c. Trò chơi dân gian: Bịt mắt bắt dê 3. Hoạt động góc HĐVĐV: Xâu vòng tặng mẹ ÂN: Hát múa những bài hát trong chủ đề ST: Xem tranh ảnh về chủ đề TTVC: Cho bé ăn TN: Lau lá cho cây hoa TH: Di màu tranh về chủ đề ******************************************* Thứ hai, ngày 30 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1.Thể dục sáng Tập với lời ca: Rửa mặt như mèo Hô hấp 2: Thở ra từ từ - Tay 2: Hai tay giơ lên cao, hạ xuống - Bụng 4: Ngửa người ra phía sau - Chân 3: Bật tại chỗ Trò chơi: Ôtô và chim sẻ 2. Tăng cường tiếng việt Đề tài: Nhận biết tập nói từ: Con mèo I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết nói từ “Con mèo”, biết chơi trò chơi “Bé nhìn thấy”. 2. Kỹ năng - Trẻ nói được từ “Con mèo”, chơi tốt trò chơi “Bé nhìn thấy” (EL 2) 3. Thái độ: - Trẻ biết yêu quý các con vật II. Chuẩn bị - Không gian cho trẻ hoạt động. - Hình ảnh: Con mèo 2 III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Trò chuyện dẫn dắt vào bài. - Trẻ trò chuyện 2. HĐ2: Phát triển bài * Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát: Con mèo - Trẻ quan sát + Đây là hình ảnh gì? - Trẻ trả lời - Đây là hình ảnh: Con mèo - Trẻ lắng nghe - Cô nói mẫu: “Con mèo” (3 lần) - Trẻ lắng nghe - Mời 2 trẻ lên nói mẫu cùng cô - 2 trẻ nói * Thực hành - Cho trẻ nói cùng cô (3 lần) - Trẻ lên thực hành nói - Cho tổ, nhóm, cá nhân, cả lớp nói: Con mèo - Trẻ nói. - Cho trẻ lên thực hành nói cô chú ý sửa sai cho trẻ. - Trẻ lắng nghe - Giáo dục: Trẻ biết yêu quý các con vật * Trò chơi: Bé nhìn thấy (EL 2) - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cách chơi: Cô miêu tả đặc điểm của một con vật mà - Trẻ lắng nghe trẻ nhìn thấy và cho trẻ đoán đúng tên con vật đó - Luật chơi: Trẻ nào chưa nói đúng thì sẽ nói lại - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô bao quát trẻ. Nhận xét sau khi chơi - Trẻ lắng nghe 3. HĐ3: Kết thúc bài: - Cô nhận xét kết thúc bài - Trẻ lắng nghe 3. Kỹ năng sống Đề tài: Dạy trẻ kỹ năng chăm sóc con vật nuôi I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ nhận biết một số hành động đúng sai khi chăm sóc bảo vệ các con vật 2. Kỹ năng - Trẻ phân biệt, lựa chọn được hành động đúng sai khi chăm sóc bảo về các con vật 3. Thái độ: - Trẻ biết chăm sóc và bảo vệ các loài động vật. II. Chuẩn bị: - Bài hát: Gà trống mèo con và cún con - Hình ảnh: Hình ảnh các con vật: gà, chó, mèo,... 3 III. Tiến hành. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài. - Cô cho trẻ hát bài: Gà trống mèo con và cún con - Trẻ lắng nghe + Cô và các con vừa hát bài hát gì? - Trẻ trả lời + Trong bài hát nhắc đến con vật nào? - Trẻ trả lời + Những con vật đó sống ở đâu? - Trẻ trả lời - Hôm nay cô cùng các con sẽ tìm hiểu về các kỹ - Trẻ lắng nghe năng chăm sóc các con vật nhé! 2. HĐ 2: Phát triển bài * Bé chăm sóc vật nuôi - Cô cho trẻ xem hình ảnh các bạn đang chăm sóc các con vật nuôi. + Các con vừa được xem hình ảnh gì? (Hình ảnh - Trẻ trả lời các con vật: gà, chó, mèo,...) + Các bạn đang làm gì? (Đang cho các con vật ăn, - Trẻ trả lời và tắm, vuốt ve chăm sóc chúng) + Để chăm sóc bảo vệ các con vật chúng mình cần - Trẻ trả lời làm những gì? (cho chúng ăn hàng ngày, có thể tắm hoặc bắt giận cho chúng,...) - Cô cho trẻ đứng dậy làm những chú gà trống vui nhộn (vận động trên nền nhạc) - Nếu không có bàn tay của con người chăm sóc và - Trẻ trả lời bảo vệ các con vật thì điều gì sẽ xảy ra với chúng? (Chúng có thể bị chết đói hoặc bị người xấu bắt đi thịt ) - Để biết điều gì sẽ xảy ra cô mời chúng mình cùng - Trẻ thực hiện quan sát lên màn hình nào. * Nhận biết hành vi đúng - sai khi chăm sóc và bảo vệ con vật. - Cho xem hình ảnh có hành vi đúng - sai khi chăm sóc và bảo vệ con vật (vừa xem cô vừa đàm thoại - Trẻ lắng nghe với trẻ về nội dung từng hình ảnh) - Vì sao những hành vi như đánh chó, mèo....lại là - Trẻ trả lời hành vi sai? Tại sao con biết? - Cô giáo dục trẻ: Biết chăm sóc và bảo vệ các loài - Trẻ lắng nghe động vật. 3. HĐ3. Kết thúc bài: - Cô nhận xét chung giờ học. - Trẻ lắng nghe. 4. Hoạt động góc - HĐVĐV: Xâu vòng tặng mẹ - ÂN: Hát múa những bài hát trong chủ đề (TT) - TTV: Cho bé ăn 4 5. Hoạt động ngoài trời Đề tài: - HĐCCĐ: Chăm sóc vườn rau - TC: Thả đỉa ba ba - Chơi tự do I. Mục đích - yêu cầu. 1. Kiến thức: - Trẻ nhận biết tên một số loại rau trong vườn, biết chăm sóc vườn rau: Biết tưới nước cho rau theo cô. Biết chơi trò chơi “Thả đỉa ba ba” theo cô. Biết chơi tự do 2. Kĩ năng - Trẻ kể được một số loại rau trong vườn, chăm sóc được vườn rau: Tưới nước cho rau theo cô theo cô. Chơi tốt trò chơi “Thả đỉa ba ba” theo cô. Chơi được tự do 3. Thái độ: Trẻ biết chăm sóc rau II. Chuẩn bị: Vườn rau. Chậu, xô đựng nước, ca nước, hót rác, . III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Gây hứng thú - Cô dẫn trẻ ra sân vừa đi vừa hát bài “Đoàn tàu - Trẻ hát cùng cô “Đoàn tàu nhỏ xíu”. Cho trẻ đứng quan sát vườn hoa cô hỏi nhỏ xíu” trẻ + Chúng mình đang ở đâu đây? - Trẻ trả lời. 2. HĐ2: Phát triển bài * HĐCCĐ: Chăm sóc vườn rau - Trẻ quan sát - Đoán xem đoán xem chúng mình đang ở đâu - Trẻ trả lời đây? - Trẻ nghe. - Bây giờ lớp mình hãy cùng nhau chăm sóc vườn rau: - Trẻ thực hiện. - Chúng mình sẽ nhặt cỏ, bắt sâu, tưới nước, - Trẻ thực hiện cho rau nhé. - Cô giao nhiệm vụ và làm cùng trẻ. - Trẻ trả lời - Cô bao quát giúp đỡ trẻ - Giáo dục: Trẻ biết chăm sóc rau * Trò chơi: Thả đỉa ba ba - Cô giới thiệu, tên trò chơi, luật chơi ,cách chơi - Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô cho trẻ chơi 3 - 4 lần - Trẻ chơi - Cô bao quát trẻ chơi - Nhận xét trẻ sau khi chơi - Trẻ lắng nghe * Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi . - Cô bao quát trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô nhận xét sau buổi chơi - Trẻ nghe 3. HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe 5 HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Làm quen tiếng anh: Cat (Con mèo) 2. Chơi theo ý thích - Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi trong lớp. - Cô bao quát và chơi cùng trẻ. - Cô nhận xét sau buổi chơi. 3. Vệ sinh nêu gương, trả trẻ 1. Kiến thức - Trẻ biết nhận xét bé ngoan, bạn ngoan, bạn chưa ngoan, biết vệ sinh tay chân, mặt mũi, quần áo sạch sẽ trước khi về 2. Kỹ năng: - Trẻ nói được bé ngoan, bạn ngoan, bạn chưa ngoan, vệ sinh tay chân, mặt mũi, quần áo sạch sẽ trước khi về 3. Thái độ: Trẻ lễ phép, biết chào cô giáo, bố mẹ và các bạn trước khi về. II. Chuẩn bị: Khăn mặt, nước, xà phòng rửa tay. Bài hát “Đi học về”, cờ III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ - Cô cho trẻ hát bài hát “Đi học về”. - Trẻ hứng thú hát + Bài hát nói về gì? - Trẻ trả lời - Sắp đến giờ về rồi. Chúng ta sẽ vệ sinh tay chân, - Trẻ lắng nghe mặt mũi, quần áo của mình thật sạch sẽ để chuẩn bị về nhé. - Cho trẻ tự vệ sinh tay chân, mặt mũi, quần áo - Trẻ thực hiện sạch sẽ. -> Chúng mình phải luôn giữ cho cơ thể và quần áo - Trẻ lắng nghe sạch sẽ nhé. - Chúng mình đã vệ sinh cơ thể và quần áo sạch sẽ. - Trẻ nhận xét bạn Vậy bây giờ cá bạn nhận xét xem hôm nay ở lớp có những bạn nào ngoan, bạn nào chưa ngoan. Cho trẻ nhận xét: + Bạn nào ngoan? - Trẻ nhận xét bạn + Bạn nào chưa ngoan? Tại sao? - Trẻ nhận xét mình. - Cháu đã ngoan chưa? Tại sao? - Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét chung: Tuyên dương trẻ ngoan, động viên trẻ chưa ngoan - Cho trẻ lên cắm cờ - Trẻ cắm cờ - Giáo dục trẻ lễ phép, biết chào cô giáo, bố mẹ và - Trẻ lắng nghe các bạn trước khi về. - Trả trẻ. 6 Thứ ba, ngày 31 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1.Thể dục sáng Tập với lời ca: Rửa mặt như mèo Hô hấp 2: Thở ra từ từ - Tay 2: Hai tay giơ lên cao, hạ xuống - Bụng 4: Ngửa người ra phía sau - Chân 3: Bật tại chỗ Trò chơi: Ôtô và chim sẻ 2. Tăng cường tiếng việt Đề tài: Nhận biết tập nói từ: Con lợn I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết nói từ “Con lợn”, biết chơi trò chơi “Ai chọn đúng” 2. Kỹ năng - Trẻ nói được từ “Con lợn”, chơi tốt trò chơi “Ai chọn đúng” (EL 8) 3. Thái độ: - Trẻ yêu quý các con vật nuôi II. Chuẩn bị - Bài hát: Gà trống mèo con và cún con. Hình ảnh minh họa: Con lợn. Hình ảnh các con vật để chơi trò chơi III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1: Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài: Gà trống mèo con và cún con - Trẻ thực hiện + Trò chuyện dẫn dắt vào bài - Trẻ trò chuyện cùng 2. HĐ 2: Phát triển bài cô * Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát tranh và hỏi. - Trẻ quan sát - Cô đố các bạn biết đây là con gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: “Con lợn” (3 lần) - Trẻ lắng nghe - Mời 2 trẻ lên nói mẫu cùng cô - Trẻ thực hiện * Thực hành - Cho trẻ nói cùng cô (3 lần) - Trẻ thực hiện - Cho tổ, nhóm, cá nhân, cả lớp nói: Con lợn - Cho trẻ lên thực hành nói cô chú ý sửa sai cho trẻ. - GD: Trẻ yêu quý các con vật nuôi - Trẻ lắng nghe * Trò chơi: “Ai chọn đúng” (EL 8) - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cách chơi: Cô kể các đặc điểm của các con vật để - Trẻ lắng nghe trên bàn, trẻ lắng nghe và chọn đúng con vật đó - Luật chơi: Bạn nào chọn sai thì sẽ hát một bài hát - Cho trẻ chơi 2 lần - Trẻ chơi - Cô bao quát trẻ. Nhận xét sau khi chơi - Trẻ lắng nghe 3. HĐ 3: Kết thúc bài: Cô nhận xét kết thúc bài - Trẻ lắng nghe 7 3. Âm nhạc Đề tài: - DH: Rửa mặt như mèo - NH: Gà trống, mèo con và cún con I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết tên bài hát, trẻ thuộc bài hát, hát đúng theo nhịp bài hát “Rửa mặt như mèo”. Trẻ biết hưởng ứng bài hát “Gà trống, mèo con và cún con”. 2. Kĩ năng: - Trẻ nhớ tên tên bài hát, trẻ thuộc bài hát, hát được đúng theo nhịp bài hát “Rửa mặt như mèo”. Trẻ hưởng ứng bài hát “Gà trống, mèo con và cún con” 3. Thái độ: Trẻ biết yêu quý các con vật nuôi II. Chuẩn bị: - Nhạc bài hát: Rửa mặt như mèo - Bài hát: Gà trống, mèo con và cún con. III. Tiến hành. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1: Giới thiệu bài - Cho trẻ chơi: Trời tối, trời sáng - Trẻ chú ý - Các bạn xem lớp mình hôm nay có ai đến thăm nào (cô đưa bạn mèo ra) - Bạn mèp xin chào tất cả các bạn - Hôm nay các bạn đi học có ngoan không? - Trẻ trả lời - Có bạn nào khóc nhè không ? - Trẻ trả lời => Bạn mèo đi học rất ngoan, không khóc nhè nên được mọi người khen ngợi đấy, để biết mỗi sáng bạn mèo làm gì sau khi thức dậy chúng mình - Chú ý lắng nghe cùng lắng nghe bài hát “Rửa mặt như mèo” sáng tác của nhạc sĩ Hàn Ngọc Bích nhé 2. HĐ 2: Phát triển bài * Dạy hát: Rửa mặt như mèo - Cô và cả lớp hát bài: Rửa mặt như mèo - Trẻ thực hiện + Các con vừa hát bài gì? - Trẻ trả lời + Sáng tác của ai? - Trẻ trả lời - Cô nói về nội dung bài hát: Bài hát nói về bạn - Chú ý lắng nghe mèo rửa mặt bằng tay, bẩn nên bị đau mắt và không được mẹ yêu đấy - Cho cả lớp hát lại lần 2 - Các con ơi! Muốn có khuôn mặt sạch sẽ, xinh - Trẻ lắng nghe sắn thì hàng ngày các bé thức dậy rửa mặt và rửa vào những lúc mặt bị bẩn cho thật sạch sẽ nhé. - Cho cả lớp hát lại lần 3 - Trẻ hát - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Chú ý lắng nghe * Nghe hát: Gà trống mèo con và cún con Lần 1: Cô hát kết hợp với nhạc. Cô vừa hát bài hát - Trẻ lắng nghe 8 gì? + Thể hiện tình yêu thương gia đình thì tác giả - Trẻ lắng nghe Thế Vinh đã sáng tác bài hát “Gà trống mèo con và cún con”. - Lần cho 2: Cô giảng nội dung: Bài hát kể về gia - Trẻ lắng nghe đình bạn nhỏ có các con vật: Gà trống, mèo con và cún con đấy, các con vật đều rất chăm chỉ giúp ích cho gia đình. Gà trống gáy đánh thức mọi người dậy, mèo con bắt chuột, cún con thì canh gác nhà. - Lần 3 cho trẻ hưởng ứng cùng cô - Trẻ lắng nghe => Giáo dục: Trẻ biết luôn giữ vệ sinh sạch sẽ, rửa mặt hằng ngày 3. HĐ 3. Kết thúc bài: - Cô nhận xét chung tiết học - Trẻ lắng nghe 4. Hoạt động góc - HĐVĐV: Xâu vòng tặng mẹ (TT) - ST: Xem tranh ảnh về chủ đề - TH: Di màu tranh về chủ đề 5. Hoạt động ngoài trời Đề tài: - HĐCCĐ: Xếp con mèo bằng hột hạt - TC: Cáo ơi ngủ à - Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu. 1. Kiến thức: - Trẻ biết tên con mèo, biết xếp hình con mèo bằng hột hạt theo cô. Biết chơi trò chơi “Cáo ơi ngủ à”, biết chơi tự do theo cô 2. Kĩ năng: - Trẻ nói được tên con mèo, xếp được hình con mèo bằng hột hạt theo cô. Chơi tốt trò chơi “Cáo ơi ngủ à” theo cô. Chơi được tự do theo cô 3. Thái độ: Trẻ biết yêu quý các con vật nuôi II. Chuẩn bị: Giấy, hột, hạt, keo sữa III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Gây hứng thú - Cho trẻ hát bài “Rửa mặt như mèo” - Trẻ vừa đi vừa hát + Chúng mình vừa hát bài hát gì? - Hôm nay cô đã chuẩn bị cho chúng mình xếp hình - Trẻ trả lời con mèo bằng hột hạt - Trẻ trả lời 2. HĐ2: Phát triển bài * HĐCCĐ: Xếp hình con mèo bằng hột hạt + Đây là con gì? - Trẻ trả lời 9 + Con mèo có những bộ phận gì? - Trẻ trả lời + Để xếp được con mèo thì cô cần có những gì? - Trẻ trả lời - Bây giờ chúng mình cùng cô xếp nhé - Cô hướng dẫn trẻ cùng thực hiện - Cô bao quát giúp đỡ trẻ - Trẻ thực hiện - Giáo dục trẻ biết yêu quý con vật nuôi * Trò chơi: Cáo ơi ngủ à - Trẻ lắng nghe - Cô giới thiệu tên trò chơi “Cáo ơi ngủ à” - Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ lắng nghe - Cô cho trẻ chơi 3 - 4 lần. - Nhận xét trẻ sau khi chơi - Trẻ chơi * Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do với đồ chơi trên sân. - Trẻ lắng nghe - Cô bao quát trẻ chơi - Cô nhận xét sau khi chơi - Trẻ chơi 3. HĐ3: Kết thúc bài: Cô nhận xét - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: Nói tên tranh I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết tên trò chơi, biết luật chơi, cách chơi “Nói tên tranh” theo cô. 2. Kỹ năng: - Trẻ nhớ được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi “Nói tên tranh” theo cô. 3. Thái độ: Trẻ chơi đoàn kết với bạn II. Chuẩn bị: Không gian tổ chức hoạt động III. Tiến hành - Cô giới thiệu tên trò chơi: Nói tên tranh - Cô nêu cách chơi và luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần. - Cô bao quát trẻ chơi - Giáo dục biết chơi đoàn kết với bạn 2. Chơi theo ý thích - Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi trong lớp. - Cô bao quát và chơi cùng trẻ. - Cô nhận xét sau buổi chơi. 3. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ ************************************* Thứ tư, ngày 01 tháng 01 năm 2025 NGHỈ TẾT DƯƠNG LỊCH (01/01/2025) 10 Thứ năm, ngày 02 tháng 01 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1.Thể dục sáng Tập với lời ca: Rửa mặt như mèo Hô hấp 2: Thở ra từ từ - Tay 2: Hai tay giơ lên cao, hạ xuống - Bụng 4: Ngửa người ra phía sau - Chân 3: Bật tại chỗ Trò chơi: Ôtô và chim sẻ 2. Tăng cường tiếng việt Đề tài: Nhận biết tập nói từ: Con chó I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết nói từ “Con chó”, biết chơi trò chơi “Bạn thỏ nói” theo cô. 2. Kỹ năng: - Trẻ nói được từ “Con chó” chơi tốt trò chơi “Bạn thỏ nói” (EL 13) theo cô. 3. Thái độ: - Trẻ biết yêu quý các con vật nuôi II. Chuẩn bị - Hình ảnh: Con chó III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện cùng trẻ dẫn dắt vào bài. - Trẻ chú ý 2. HĐ2: Phát triển bài * Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: Con chó - Trẻ quan sát - Đây là con gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: “Con chó” (3 lần) - Trẻ lắng nghe - Mời 2 trẻ lên nói mẫu cùng cô - 2 trẻ thực hiện Thực hành - Cho trẻ nói cùng cô (3 lần) - Trẻ thực hiện - Cho tổ nhóm, cá nhân, cả lớp nói: Con chó - Cho trẻ lên thực hành nói từ: Con chó - Trẻ nói - Cô chú ý sửa sai - Trẻ lắng nghe - Giáo dục: Trẻ biết yêu quý các con vật nuôi - Trò chơi: Bạn thỏ nói - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cô nêu tên trò chơi: Bạn thỏ nói - Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô bao quát trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô nhận xét sau mỗi lần chơi - Trẻ lắng nghe 3. HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét kết thúc bài - Trẻ lắng nghe 11 3. Văn học Đề tài: Dạy trẻ đọc thơ: Gà trống I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả, thuộc thơ, biết nội dung bài thơ theo cô. Biết chơi trò chơi “Bé yêu thơ” theo cô. 2. Kỹ năng: - Trẻ nhớ được tên bài thơ, tên tác giả, đọc được bài thơ cùng cô, nhớ nội dung bài thơ theo cô. Chơi tốt trò chơi “Bé yêu thơ” theo cô. 3. Thái độ: - Trẻ biết yêu quý các con vật nuôi II. Chuẩn bị: - Tranh minh họa thơ: Gà trống III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô và trẻ chơi bắt trước tiếng kêu của con vật. - Trẻ chú ý lắng nghe + Gà trống - Trẻ thực hiện + Gà mái + Gà con - Các con có biết bài thơ nào nói về con gà không? - Trẻ trả lời - Hôm nay cô cũng có một bài thơ rất hay nói về chú gà trống đấy, đó là bài thơ “Gà trống” tác giả: Phạm Hổ mà hôm nay cô sẽ dạy chúng mình đấy. - Trẻ chú ý lắng nghe 2. HĐ2: Phát triển bài * Đọc thơ cho trẻ nghe - Cô đọc lần 1 giới thiệu tên bài thơ “Gà trống” của tác giả: Phạm Hổ - Trẻ lắng nghe - Cô đọc lần 2 giảng nội dung: Bài thơ kể về tiếng gáy của chú gà trống, khi chú cất tiếng gáy gọi ban mai - Trẻ lắng nghe - Cô đọc lần 3 kết hợp tranh minh họa - Trẻ lắng nghe * Đàm thoại, trích dẫn + Bài thơ kể về tiếng gáy của chú gà trống, khi chú cất tiếng gáy gọi ban mai. Chú gà trống - Trẻ lắng nghe Gọi ban mai + Chú gà trống đựơc mọi người khen chú rất thích Khen chú tài - Trẻ lắng nghe Chú thích lắm + Trước vẻ đẹp đáng yêu chú gà trống lại cố gắng thốt lên: Chú lại gắng - Trẻ lắng nghe Gáy thật to 12 Ò....ó....o Mặt trời mọc - Chúng mình vừa nghe cô đọc bài thơ gì? - Trẻ trả lời + Bài thơ nói về con vật gì? - Trẻ trả lời + Chú gà trống gáy như thế nào? - Trẻ trả lời + Các con có yêu các chú gà không? - Trẻ trả lời - Giáo dục: Trẻ biết yêu quý các con vật nuôi - Trẻ lắng nghe * Dạy trẻ đọc thơ - Cho trẻ đọc cùng cô 3-4 lần. - Trẻ đọc thơ - Cho tổ, nhóm, cá nhân đọc. - Tổ, nhóm, cá nhân đọc - Cô chú ý sửa sai cho trẻ * Trò chơi: Bé yêu thơ - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cách chơi: Cô giao cho cả lớp bài thơ đã học hôm - Trẻ lắng nghe nay, cô giơ tay về phía tổ nào tổ ấy học câu tiếp theo cho đến hết bài thơ - Luật chơi: Tổ nào mà không đọc được câu tiếp theo thì từng bạn trong tổ sẽ đọc lại bài thơ một lần nữa - Tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần - Trẻ chơi trò chơi - Cô nhận xét sau mỗi lần chơi 3. HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung giờ học, động viên, khuyến - Trẻ lắng nghe khích trẻ 4. Hoạt động góc - HĐVĐV: Xâu vòng hoa tặng mẹ. - TTV: Cho bé ăn (TT) - ST: Xem tranh, ảnh về chủ đề 5. Hoạt động ngoại khóa Đề tài: - HĐNK: Nhảy vũ điệu rửa tay - TC: Mèo và chim sẻ - Chơi tự do I. Mục đích - yêu cầu. 1. Kiến thức: Trẻ biết nhảy theo cô, biết chơi trò chơi “Mèo và chim sẻ” và chơi tự do 2. Kỹ năng: Trẻ nhảy được theo cô, chơi tốt trò chơi “Mèo và chim sẻ” và chơi tự do 3. Thái độ: - Trẻ biết đoàn kết với bạn bè II. Chuẩn bị: - Sân chơi rộng rãi, sạch sẽ, bằng phẳng. Nhạc bài nhảy vũ điệu rửa tay 13 III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cho trẻ làm đoàn tàu ra sân và trò chuyện cùng trẻ - Trẻ ra sân 2. HĐ2: Phát triển bài * HĐCCĐ “Nhảy vũ điệu rửa tay” - Bật nhạc bài vũ điệu rửa tay và hỏi trẻ + Chúng mình có biết bài này tên gì không? - Trẻ trả lời - Vậy hôm nay cô giáo dạy chúng mình nhảy bài “Vũ điệu rửa tay” - Cô nhảy mẫu cho trẻ thực hiện cùng cô. - Cô bao quát, hướng dẫn trẻ nhảy - Trẻ nhảy - Cô bao quát trẻ - Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh và chơi đoàn kết - Trẻ lắng nghe * Trò chơi: Mèo và chim sẻ - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cô giới thiệu luật chơi cách chơi. - Cho trẻ chơi 2-3 lần. - Trẻ lắng nghe - Cô bao quát - Nhận xét sau mỗi lần chơi * Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do trên sân. - Trẻ chơi - Cô bao quát, theo dõi trẻ chơi trẻ chơi. - Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét sau buổi chơi. 3. HĐ3: Chơi tự do: Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: Ai đoán giỏi I. Mục đích- yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi “Ai đoán giỏi” 2. Kỹ năng: - Trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi “Ai đoán giỏi” 3. Thái độ: - Trẻ luôn chào hỏi khi gặp người lớn tuổi II. Chuẩn bị: - Không gian tổ chức hoạt động III. Tiến hành - Cô giới thiệu tên trò chơi: Ai đoán giỏi - Cách chơi trò chơi. Cô cho các trẻ trong lớp tại chỗ thành hình vòng cung . Cô đưa ra tính huống và trẻ sẽ lắng nghe để đoán xem trong tình huống đó sẽ phải làm gì. Ví dụ: Cô đưa tình huống: Buổi sáng đến lớp chúng mình gặp cô giáo thì chúng mình phải làm gì? 14 - Luật chơi: Trẻ nghe xong tình huống và giờ tay xin trả lời - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần. - Cô nhận xét sau khi chơi 2. Chơi theo ý thích - Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi trong lớp. - Cô bao quát và chơi cùng trẻ. - Cô nhận xét sau buổi chơi. 3. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ ******************************************** Thứ sáu, ngày 03 tháng 01 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1.Thể dục sáng Tập với lời ca: Rửa mặt như mèo Hô hấp 2: Thở ra từ từ - Tay 2: Hai tay giơ lên cao, hạ xuống - Bụng 4: Ngửa người ra phía sau - Chân 3: Bật tại chỗ Trò chơi: Ôtô và chim sẻ 2. Tăng cường tiếng việt Ôn các từ trong tuần: Con lợn, con chó I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết nói từ “Con lợn, con chó”, biết chơi trò chơi “ Tranh gì biến mất” theo cô 2. Kỹ năng: - Trẻ nói được từ “Con lợn, con chó”, chơi tốt trò chơi “ Tranh gì biến mất” theo cô. 3. Thái độ: Trẻ biết yêu quý các con vật II. Chuẩn bị: Hình ảnh: Con lợn, con chó III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài. - Cho trẻ hát bài: Gà trống mèo con và cún con - Trẻ lắng nghe + Chúng mình vừa hát bài hát gì? - Trẻ trả lời + Gia đình của chúng mình có nuôi con gì? - Trẻ trả lời - Chúng mình cùng quan sát xem trong gia đình có nuôi con gì nhé - Dẫn dắt vào bài 2. HĐ2: Phát triển bài. * Ôn từ “Con lợn, con chó”. - Cô cho trẻ quan sát “Con lợn, con chó”. - Trẻ quan sát - Đây là hình ảnh gì? - Trẻ trả lời - Bây giờ chúng mình sẽ cùng cô chơi trò chơi nhé * Trò chơi: Tranh gì biến mất - Cô nêu tên trò chơi: Tranh gì biến mất - Trẻ lắng nghe 15 - Giới thiệu cách chơi, luật chơi - Luật chơi: Đội nào không trả lời được thì nhảy lò cò quanh lớp. - Cách chơi: Cô chia lớp làm 3 đội chơi, cô nhanh tay cất một bức tranh chứa từ đã học, các đội nhanh tay giành quyền trả lời. Đội nào nói đúng là đội thắng cuộc - Cô cho trẻ chơi - Trẻ chơi 2 lần - Cô bao quát, nhận xét sau khi chơi. - Giáo dục: Trẻ biết yêu quý các con vật - Trẻ nghe 3. HĐ3: Kết thúc. Cô nhận xét tuyên dương trẻ. - Trẻ lắng nghe 3. Tạo hình Đề tài: Di màu con mèo (Mẫu) I. Mục đích - yêu cầu. 1. Kiến thức: - Trẻ biết cách ngồi, cách cầm bút màu để di. Trẻ biết di màu tranh con mèo theo mẫu của cô. 2. Kỹ năng: - Trẻ ngồi đúng tư thế, cầm bút màu bằng ba đầu ngón tay. Trẻ di được màu tranh con mèo theo mẫu của cô. 3. Thái độ: Trẻ biết yêu quý các con vật nuôi II. Chuẩn bị. Tranh mẫu, khu trưng bày sản phẩm, giấy A4. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1:Giới thiệu bài - Trò chuyện về chủ đề dẫn dắt trẻ vào bài - Trẻ chú ý lắng nghe 2. HĐ2: Phát triển bài * Quan sát, đàm thoại - Cô có bức tranh vẽ gì đây? - Trẻ trả lời - Cô di màu tranh như thế nào? - Trẻ trả lời * Làm mẫu - Cô làm và phân tích: Cô chọn màu sau đó cô di - Trẻ lắng nghe màu lên hình tranh con mèo. Khi di màu cô di đều tay, đều màu, không di chờm ra ngoài. * Trẻ thực hiện - Chúng mình sẽ di màu đen vào mắt mèo, màu vàng vào thân chú mèo và màu nâu vào chân . - Chúng mình cầm bút tay nào? Tay trái làm gì? - Trẻ trả lời Ngồi như thế nào? - Cô hướng dẫn trẻ: Chúng mình cầm bút bằng tay phải, tay trái chúng mình giữ giấy. Khi ngồi ngồi - Trẻ lắng nghe thẳng lưng, đầu hơi cúi. - Cô phát vở tạo hình và hướng dẫn trẻ thực hiện. 16 - Trẻ thực hiện. - Trẻ thực hiện - Cô bao quát hướng dẫn trẻ thực hiện - Giáo dục: Trẻ biết yêu quý các con vật nuôi - Trẻ lắng nghe * Trưng bày nhận xét sản phẩm - Thời gian giành cho các bé đã hết các bé dừng - Trẻ trưng bày sản phẩm tay và mang bài lên bàn trưng bày. - Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe 3. HĐ3: Kết thúc bài: - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe 4. Hoạt động góc - HĐVĐV: Xâu vòng tặng mẹ - ST: Xem tranh, ảnh về chủ đề (TT) - TH: Di màu tranh về chủ đề 5. Hoạt động trải nghiệm: Nặn con giun HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Lao động vệ sinh các góc. I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết vệ sinh các góc, đồ dùng, đồ chơi cất đúng nơi quy định 2. Kĩ năng: - Trẻ vệ sinh được các góc, đồ dùng, đồ chơi cất đúng nơi quy định 3. Thái độ: - Trẻ biết vệ sinh đồ dùng sạch sẽ II. Chuẩn bị: - Chậu, khăn ướt. Khăn lau, nước III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ - Cô giới thiệu các góc cho trẻ biết, - Trẻ biết công việc của giới thiệu công việc. mình - Cô hướng dẫn trẻ lau các góc, đồ - Trẻ hứng thú tham gia dùng đồ chơi, tủ hoạt động Cô hướng dẫn trẻ sắp xếp gọn gàng đồ - Trẻ lắng nghe chơi. - Phân công trẻ về các góc. - Cô bao quát thực hiện cùng trẻ. 2. Chơi theo ý thích - Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi trong lớp. - Cô bao quát và chơi cùng trẻ. - Cô nhận xét sau buổi chơi. 17 3. Nêu gương cuối tuần I. Mục đích- yêu cầu. 1. Kiến thức: Trẻ biết tiêu chuẩn bé ngoan trong tuần, biết nhận xét bạn và mình trong tuần. Biết lắng nghe cô nhận xét 2. Kỹ năng: Trẻ có kỹ năng ghi nhớ, quan sát, phát triển ngôn ngữ. 3. Thái độ: Trẻ ngoan ngoãn, lễ phép với người lớn II. Chuẩn bị: Không gian tổ chức, phiếu bé ngoan. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ - Cô cho trẻ nghe bài hát “Cả tuần đều ngoan”. - Trẻ hứng thú hát + Bài hát nói về gì? - Trẻ trả lời - Giáo dục: Chúng mình phải chăm ngoan học giỏi, - Trẻ lắng nghe vâng lời cô giáo - Cô nêu tiêu chuẩn bé ngoan. - Trẻ lắng nghe. - Cô hỏi: Bạn nào ngoan? - Trẻ trả lời + Bạn nào chưa ngoan? Tại sao? - Trẻ trả lời - Cháu đã ngoan chưa? Tại sao? - Cô nhận xét chung: - Trẻ lắng nghe. - Cho trẻ đếm cờ bé ngoan - Trẻ thực hiện - Trả trẻ. Ngày 25 tháng 12 năm 2024 TPCM đã duyệt Mà Thị Loan
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mam_non_lop_nha_tre_tuan_16_chu_de_nhung_co.pdf

