Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 13, Chủ đề: Gia đình thân yêu của bé - Chủ đề nhánh: Công việc của các thành viên trong gia đình (Trường Chính)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 13, Chủ đề: Gia đình thân yêu của bé - Chủ đề nhánh: Công việc của các thành viên trong gia đình (Trường Chính)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 13, Chủ đề: Gia đình thân yêu của bé - Chủ đề nhánh: Công việc của các thành viên trong gia đình (Trường Chính)
CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH THÂN YÊU CỦA BÉ CHỦ ĐỀ NHÁNH: CÔNG VIỆC CỦA CÁC THÀNH VIÊN TRONG GIA ĐÌNH Tuần 13: Thực hiện từ ngày 09 tháng 12 đến 13 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG CẢ TUẦN 1. Thể dục sáng Tập với lời ca: Cháu yêu bà Hô hấp 2: Thở ra từ từ - Tay 3: Hai tay đưa về phía trước, đưa về phía sau - Bụng 4: Ngửa người ra phía sau - Chân 3: Bật tại chỗ Trò chơi: Kéo cưa lừa xẻ 2. Trò chơi có luật a. Trò chơi vận động: Nhảy vào vòng b. Trò chơi học tập: Ghép tranh c. Trò chơi dân gian: Lộn cầu vồng 3. Hoạt động góc HĐVĐV: Xâu vòng tặng mẹ ÂN: Hát múa những bài hát trong chủ đề ST: Xem tranh ảnh về chủ đề TTV: Ru bé ngủ TN: Lau lá cho cây hoa TH: Di màu tranh về chủ đề ********************************************* Thứ hai, ngày 09 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. Thể dục sáng Tập với lời ca: Cháu yêu bà: Hô hấp 2: Thở ra từ từ - Tay 2: Hai tay sang ngang, hạ xuống - Bụng 3: Cúi người xuống, đứng thẳng người lên - Chân 3: Bật tại chỗ Trò chơi: Kéo cưa lừa sẻ 2. Tăng cường tiếng việt Đề tài: Nhận biết tập nói từ: Mẹ nấu cơm I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết nói từ “Mẹ nấu cơm”, biết chơi trò chơi “Vòng xoay kì diệu”. 2. Kỹ năng - Trẻ nói được từ “Mẹ nấu cơm”, chơi tốt trò chơi “Vòng xoay kì diệu” 3. Thái độ - Trẻ biết yêu thương vân lời bố mẹ, ông bà II. Chuẩn bị - Không gian tổ chức - Hình ảnh: Mẹ nấu cơm - Bài hát: Cả nhà thương nhau 2 III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài: Cả nhà thương nhau - Cháu hát cùng cô + Các con vừa hát bài hát gì? - Trẻ trả lời + Trong bài hát nói đến những ai? - Trẻ trả lời + Trong gia đình con có những ai? - Trẻ trả lời + Con có yêu gia đình mình không? > Gia đình là nơi chúng ta trở về sau một ngày đi học, - Trẻ lắng nghe làm việc. Ở đó có những người thân yêu của chúng ta cùng chung sống, quây quần bên mâm cơm mỗi buổi tối. Vì vậy các con phải biết yêu gia đình của chúng mình nhé 2. HĐ2: Phát triển bài * Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát: Mẹ nấu cơm - Trẻ quan sát + Đây là hình ảnh gì? - Trẻ trả lời - Đây là hình ảnh: Mẹ nấu cơm. - Trẻ lắng nghe + Mẹ đang làm gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: “Mẹ nấu cơm” (3 lần) - Trẻ lắng nghe - Mời 2 trẻ lên nói mẫu cùng cô - 2 trẻ nói * Thực hành - Trẻ lên thực hành nói - Cho trẻ nói cùng cô (3 lần) - Trẻ nói. - Cho tổ, nhóm, cá nhân, cả lớp nói: Mẹ nấu cơm - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ lên thực hành nói cô chú ý sửa sai cho trẻ. - Giáo dục: Trẻ biết yêu thương vân lời bố mẹ, ông bà * Trò chơi: Vòng xoay kì diệu - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi - Trẻ lắng nghe - Cách chơi: Cô cho trẻ lên xoay vòng xoay xem vòng xoay dừng ở người thân nào của bé, bé phải nói tên của người thân đó - Luật chơi: Trẻ nào chưa nói được thì cho trẻ nhắc lại - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô bao quát trẻ. Nhận xét sau khi chơi - Trẻ lắng nghe 3. HĐ3: Kết thúc bài: Cô nhận xét kết thúc bài - Trẻ lắng nghe 3. Văn học Đề tài: Kể chuyện cho trẻ nghe: Chú Gấu con ngoan I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ nhớ tên câu truyện, tên các nhân vật trong truyện. Trẻ biết nội dung câu truyện “Chú Gấu con ngoan” là câu chuyện kể về chú gấu ngoan biết quan tâm chia sẻ với mọi người, lễ phép với người lớn. Trẻ biết chơi trò chơi “Ai nhanh nhất” 3 2. Kỹ năng: - Trẻ nhớ được tên truyện, tên tác giả. Trẻ hiểu nội dung câu chuyện “Chú Gấu con ngoan” là kể về chú gấu ngoan biết quan tâm chia sẻ với mọi người, lễ phép với người lớn. Trẻ chơi được trò chơi “Ai nhanh nhất” 3. Thái độ: Trẻ biết yêu thương bản thân quan tâm tới mọi người trong gia đình. II. Chuẩn bị: - Hình ảnh powepoint truyện “Chú Gấu con ngoan” - Video truyện: “Chú Gấu con ngoan”. Nhạc bài hát “Cả nhà thương nhau” III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Hát bài hát “Cả nhà thương nhau” - Trẻ chú ý lắng nghe - Các con vừa hát bài gì? Trong bài hát có những ai? - Trẻ trả lời - Có 1 câu truyện kể về một bạn Gấu con rất ngoan, biết chia sẻ những phần quà cho mọi người. - Bây giờ các con cùng ngồi ngoan lắng nghe cô kể - Trẻ chú ý lắng nghe nhé. 2. HĐ2: Phát triển bài * Cô kể chuyện cho trẻ nghe. - Cô kể lần 1: Cô kể diễn cảm bằng lời kết hợp với - Trẻ chú ý lắng nghe cử chỉ điệu bộ + Các con vừa nghe cô kể câu chuyện chú gấu con - Trẻ lắng nghe ngoan của tác giả Đào thị Huệ. - Các con ạ! truyện kể về bạn Gấu, bạn được bác Voi - Trẻ lắng nghe tặng 1 rổ lê, bạn Gấu đã chia phần quà đó cho ông nội, cho mẹ, gấu em, bạn Gấu thật là ngoan ngoãn phải không nào. - Câu chuyện còn hay hơn khi cô và các con cùng - Trẻ lắng nghe hướng lên màn hình để lắng nghe cô kể câu chuyện kết hợp với hình ảnh minh họa nhé. - Cô kể lần 2: Kết hợp sử dụng hình ảnh minh họa. * Đàm thoại nội dung câu truyện - Cô vừa kể cho các con nghe câu truyện gì? - Trẻ trả lời - Trong câu truyện có ai? - Trẻ trả lời - Ai là người tặng quà cho bạn Gấu? - Trẻ trả lời - Đúng rồi Bác Voi là người tặng quà cho bạn - Trẻ trả lời Gấu (Đưa hình ảnh Bác Voi mang quà đến cho Gấu) - Bạn Gấu đã chia quà như thế nào? + Trích dẫn: “Gấu con đem quả lê to nhất cho mang - Trẻ lắng nghe đến cho ông nội đem quả lê thứ to thứ ba cho gấu em” (Đưa hình ảnh gấu tặng qua cho mọi người) - Ông nội và mẹ đã nói với Gấu điều gì? “Gấu con ngoan nhất, đáng yêu nhất nhà” - Điều gì đã xảy ra khi Gấu em nhận được quả lê từ - Trẻ lắng nghe 4 Gấu con? + Trích đoạn: Gấu em thích quá ôm lấy quả lê cười khúc khích. (Cả lớp đọc, cá nhân trẻ đọc “cười khúc khích” - Chúng mình có biết “cười khúc khích” là cười như - Trẻ lắng nghe thế nào không? Giảng từ khó: “Cười khúc khích” là cười thành tiếng và thể hiện sự vui vẻ, thích thú - Cô cho cả lớp cười khúc khích như gấu em. - Bạn Gấu đã biết chia quà cho mọi người, biết - Trẻ lắng nghe nhường em phần hơn. - Chúng mình có nên học tập bạn Gấu con không? Vì - Trẻ trả lời sao? - Trẻ trong gia đình, mọi người phải biết yêu thương, - Trẻ lắng nghe chăm sóc lẫn nhau, biết nhường nhịn, yêu thương em bé giống như bạn Gấu nhé. - Giáo dục: Trẻ biết yêu thương bản thân quan tâm - Trẻ lắng nghe tới mọi người trong gia đình. - Cô kể lần 3: Cô cùng trẻ kể lại câu truyện * Trò chơi: Ai nhanh nhất - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi - Trẻ lắng nghe + Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 nhóm, khi có hiệu lệnh bắt đầu trẻ lên ghép các mảnh tranh đã cắt thành bức tranh về nội dung câu chuyện chú Gấu ngoan, trong thời gian là một bản nhạc, đội nào mà ghé đúng bức tranh thì là nhóm chiến thắng - Luật chơi: Mỗi lần mỗi bạn chỉ ghép 1 bức tranh - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô bao quát trẻ chơi. Cô nhận xét - Trẻ lắng nghe 3. HĐ3: Kết thúc bài: Cô nhận xét chung giờ học - Trẻ lắng nghe 3. Hoạt động góc - HĐVĐV: Xâu vòng tặng mẹ - ÂN: Hát múa những bài hát trong chủ đề (TT) - TTV: Ru bé ngủ 5. Hoạt động ngoài trời Đề tài: - QSCCĐ: Quan sát hoa đồng tiền. - TC: Kết qua cùng lá - Chơi tự do I. Mục đích - yêu cầu. 1. Kiến thức - Trẻ nhận biết quan sát và biết tên, màu sắc hoa đồng tiền theo cô, biết chơi trò chơi “Kết hoa cùng lá” và biết chơi tự do 2. Kỹ năng -Trẻ quan sát và nói được tên, màu sắc hoa đồng tiền theo cô, chơi tốt trò chơi “Kết 5 hoa cùng lá” và chơi tự do 3. Thái đ - Trẻ biết chăm sóc cho các loại hoa. II. Chuẩn bị - Vườn hoa, hoa đồng tiền. - Đồ chơi ngoài trời. - Thẻ hoa, lá III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Gây hứng thú - Cô dẫn trẻ ra sân vừa đi vừa hát bài “Cả nhà - Trẻ hát cùng cô “Màu hoa” thương nhau”. Cho trẻ đứng quan sát vườn hoa cô hỏi trẻ + Chúng mình đang ở đâu đây? - Trẻ trả lời. 2. HĐ2: Phát triển bài * HĐCCĐ: Quan sát hoa đồng tiền - Trẻ quan sát + Trong vườn có những loại hoa gì? - Trẻ trả lời - Cô giới thiệu đây là: Hoa đồng tiền - Trẻ nghe. - Cho trẻ nói 2-3 lần - Trẻ thực hiện. + Hoa đồng tiền có màu gì? - Cả lớp, cá nhân trẻ nói từ: Màu đỏ - Trẻ thực hiện - Cô bao quát, động viên, khuyến khích trẻ + Chúng mình thấy hoa có đẹp không? - Trẻ trả lời + Vậy chúng phải làm gì để có được bông hoa đẹp - Giáo dục trẻ biết chăm sóc cho các loại hoa - Trẻ lắng nghe * Trò chơi: Kết hoa cùng lá - Giới thiệu tên trò chơi, luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Cách chơi: Cô phát cho mỗi trẻ 1 mũ hoa, lá đội trên đầu, trẻ đi vòn tròn và hát bài “Cả nhà thườn nhau” Khi nghe tiếng “Kết hoa cùng lá” bạn có mũ bông hoa sẽ chạy ôm bạn có mũ lá, bạ nào mà chậm không kết đc bạn là bị thua - Luật chơi: Mỗi bông hoa chỉ đc kết 1 lá - Cô cho trẻ chơi 3-4 lần. - Trẻ chơi - Cô bao quát trẻ chơi. - Cô nhận xét sau khi chơi - Trẻ lắng nghe * Chơi tự do. - Trẻ chơi - Cô cho trẻ chơi . - Cô bao quát trẻ chơi - Trẻ nghe - Cô nhận xét sau buổi chơi 3. HĐ3: Kết thúc bài: - Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe 6 HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: Ghép tranh I. Mục đích - yêu cầu. 1. Kiến thức: - Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, biết chơi trò chơi “Ghép tranh” 2. Kỹ năng: - Trẻ nói được tên trò chơi, hiểu cách chơi, chơi tốt trò chơi “Ghép tranh” 3. Thái độ - Trẻ biết yêu quý mẹ và những người thân trong gia đình II. Chuẩn bị - Tranh câu chuyện“Chú Gấu con ngoan” III. Tiến hành - Cô giới thiệu tên trò chơi: Ghép tranh - Cách chơi: Cô cho trẻ thành 3 nhóm, khi có nhạc trẻ thi nhau ghép bức tranh về truyện, “Chú Gấu con ngoan”. Trong thời gian 3 phút trẻ ghép hoàn chỉnh bức tranh và xong trước là đội chiến thắng - Luật chơi: Mỗi lần trẻ chỉ được lấy 1 mảnh tranh để ghép - Cô tổ chức cho trẻ chơi. Cô bao quát trẻ chơi - Nhận xét sau khi chơi - Giáo dục trẻ biết chơi đoàn kết với bạn bè 2. Chơi theo ý thích - Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi trong lớp. - Cô bao quát và chơi cùng trẻ. - Cô nhận xét sau buổi chơi. 3. Vệ sinh nêu gương, trả trẻ 1. Kiến thức - Trẻ biết tiêu chuẩn bé ngoan, bạn ngoan, bạn chưa ngoan, biết vệ sinh tay chân, mặt mũi, quần áo sạch sẽ trước khi về 2. Kỹ năng: Trẻ tiêu chuẩn bé ngoan, bạn ngoan, bạn chưa ngoan, vệ sinh tay chân, mặt mũi, quần áo sạch sẽ trước khi về 3. Thái độ: Trẻ lễ phép, biết chào cô giáo, bố mẹ và các bạn trước khi về. II. Chuẩn bị - Cờ, phiếu bé ngoan. Khăn mặt, nước, xà phòng rửa tay. Bài hát “Đi học về” III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ - Cô cho trẻ hát bài hát “Đi học về”. - Trẻ hứng thú hát + Bài hát nói về gì? - Trẻ trả lời - Sắp đến giờ về rồi. Chúng ta sẽ vệ sinh tay chân, - Trẻ lắng nghe mặt mũi, quần áo của mình thật sạch sẽ để chuẩn bị về nhé. - Cho trẻ tự vệ sinh tay chân, mặt mũi, quần áo - Trẻ thực hiện sạch sẽ. 7 -> Chúng mình phải luôn giữ cho cơ thể và quần áo - Trẻ lăng nghe sạch sẽ nhé. - Chúng mình đã vệ sinh cơ thể và quần áo sạch sẽ. - 1 trẻ nhắc lại tiêu chuẩn Vậy bây giờ bạn nào biết tiêu chuẩn bé ngoan nào. bé ngoan. Cho trẻ nhận xét: + Bạn nào ngoan? + Bạn nào chưa ngoan? Tại sao? - Trẻ nhận xét bạn - Cháu đã ngoan chưa? Tại sao? - Trẻ nhận xét mình. - Cô nhận xét chung: Tuyên dương trẻ ngoan, động - Trẻ lắng nghe viên trẻ chưa ngoan - Phát phiếu bé ngoan. - Trẻ nhận phiếu bé ngoan - Giáo dục trẻ lễ phép, biết chào cô giáo, bố mẹ và - Trẻ lắng nghe các bạn trước khi về. - Trả trẻ. ****************************************** Thứ ba, ngày 13 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. Thể dục sáng Tập với lời ca: Cháu yêu bà Hô hấp 2: Thở ra từ từ - Tay 3: Hai tay đưa về phía trước, đưa về phía sau - Bụng 4: Ngửa người ra phía sau - Chân 3: Bật tại chỗ Trò chơi: Kéo cưa lừa xẻ 2. Tăng cường tiếng việt Đề tài: Nhận biết tập nói từ: Bố đi làm I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết nói từ “Bố đi làm”, biết chơi trò chơi “Chiếc túi kì diệu” 2. Kỹ năng - Trẻ nói được từ “Bố đi làm”, chơi tốt trò chơi “Chiếc túi kì diệu” 3. Thái độ - Trẻ yêu thương, giúp đỡ những người thân yêu trong gia đình II. Chuẩn bị - Bài hát: Cả nhà thương nhau. Hình ảnh minh họa: Bố đi làm, gia đình bạn Linh III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô giơ hình ảnh gia đình nhà bạn Linh ra và hỏi trẻ - Trẻ quan sát và trò + Bức tranh của cô có những ai? chuyện cùng cô + Vậy hôm nay ai đưa bạn Linh đi học? - Trẻ trả lời 2. HĐ2: Phát triển bài * Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh và hỏi. - Trẻ quan sát - Cô đố các bạn biết đây là hình ảnh gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: “Bố đi làm” (3 lần) - Trẻ lắng nghe 8 + Bố làm gì? - Mời 2 trẻ lên nói mẫu cùng cô - 2 trẻ nói * Thực hành - Cho trẻ nói cùng cô (3 lần) - Trẻ lên thực hành nói - Cho tổ, nhóm, cá nhân, cả lớp nói: Bố đi làm - Trẻ nói. - Cho trẻ lên thực hành nói cô chú ý sửa sai cho trẻ. - Giáo dục: Trẻ yêu thương, giúp đỡ những người thân - Trẻ lắng nghe yêu trong gia đình * Trò chơi: Chiếc túi kì diệu - Cô nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi - Trẻ lắng nghe - Cách chơi: Để các đồ dùng trước mặt trẻ. Cho hai trẻ lên chơi, cả lớp quan sát. Một trẻ lấy một trẻ ra khỏi túi và đặt lên bàn. Trẻ kia quan sát thẻ đó và cho tay vào hộp kín, không nhìn, chỉ dùng tay sờ để chọn ra những đồ vật có đặc điểm hình dạng giống hình trên - Trẻ chơi ảnh - Trẻ lắng nghe - Luật chơi: Bạn nào không trả lời được sẽ thua - Cô bao quát trẻ - Trẻ lắng nghe - Nhận xét sau khi chơi 3. HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét kết thúc bài 3. Nhận biết tập nói Đề tài: Trò chuyện về công việc của các thành viên trong gia đình. I. Mục đích- yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ biết tên các thành viên trong gia đình và công việc của các thành viên trong gia đình. Biết chơi trò chơi “Về đúng nhà” 2. Kỹ năng - Trẻ nói được tên các thành viên trong gia đình, nói được công việc các thành viên trong gia đình. Chơi tốt trò chơi “Về đúng nhà” 3. Thái độ - Trẻ yêu thương, giúp đỡ những người thân yêu trong gia đình, trẻ biết ngoan ngoãn, lễ phép, vâng lời người lớn. II. Chuẩn bị: Tranh ảnh về các thành viên trong gia đình - Bộ tranh lô tô về các thành viên trong gia đình. Nhạc bài hát: Cả nhà thương nhau III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. Giới thiệu bài: - Cô cho trẻ hát bài “Cả nhà thương nhau” - Trẻ hát - Cô và trẻ trò chuyện về nội dung bài hát và trò - Trẻ trò cùng cô chuyện về chủ đề + Các con vừa hát bài hát gì? - Trẻ trả lời + Trong bài hát nói đến những ai? - Trẻ trả lời 9 + Bố, mẹ, con sống ở đâu? - Trẻ trả lời + Trong gia đình con có những ai? - Trẻ trả lời + Con có yêu gia đình mình không? - Trẻ trả lời > Gia đình là nơi chúng ta trở về sau một ngày đi học, - Trẻ lắng nghe làm việc. Ở đó có những người thân yêu của chúng ta cùng chung sống, quây quần bên mâm cơm mỗi buổi tối. Vì vậy các con phải biết yêu gia đình của chúng mình nhé. 2. HĐ2. Phát triển bài * Quan sát và đàm thoại - Trò chuyện về các thành viên trong gia đình và công - Trẻ quan sát việc của các thành viên trong gia đình - Hôm nay cô sẽ đưa các con đến thăm gia đình nhà - Trẻ trả lời bạn An nhé các con có thích không? - Cô giơ tranh gia đình nhà bạn An ra và hỏi trẻ + Bức tranh của cô có những ai? - Trẻ trả lời + Gia đình nhà bạn lan có mấy người? - Trẻ trả lời + Bố bạn An đang làm gì? - Trẻ trả lời + Mẹ bạn An đang làm gì? - Trẻ trả lời + Chị An đang làm gì? - Trẻ trả lời + Bạn An đang làm gì? - Trẻ trả lời - Cho trẻ nói: Bố đang đọc sách, mẹ nấu cơm, chị học - Trẻ đọc theo lớp, nhóm, bài, An đang chơi (3 lần) tổ, cá nhân + Các con thấy gia đình nhà bạn An thế nào? - Trẻ trả lời > Gia đình của bạn An có 4 người gồm có: Bố, mẹ, - Trẻ lắng nghe An và em An. - Cô cho trẻ kể về tên các thành viên trong gia đình trẻ - Công việc của các thành viên trong gia đình trẻ - Gia đình con có mấy người và công việc của các - Trẻ trả lời thành viên trong gia đình? + Bố con làm gì? Mẹ con làm gì? - Trẻ trả lời + Ở nhà bố, mẹ con thường làm gì? - Trẻ trả lời + Trong gia đình con con yêu ai nhất? Vì sao? - Trẻ trả lời - Con có yêu tất cả các thành viên trong gia đình mình - Trẻ trả lời không? - Để thể hiện tình yêu của mình đối với mọi người - Trẻ trả lời trong gia đình con phải làm thế nào? - Đối với ông bà, bố mẹ con phải làm những gì để mọi - Trẻ trả lời người luôn yêu thương con? - Đối với anh chị em trong gia đình con phải làm gì? - Trẻ trả lời - Ngoài tình yêu thương ra con còn phải biết vâng lời, - Trẻ lắng nghe ngoan ngoãn, học giỏi, chăm ngoan và biết giúp đỡ mọi người những việc vừa sức, biết hòa thuận với anh chị em trong gia đình, biết mời mọi người khi ăn uống, biết chào hỏi lễ phép mọi người trước khi đi học 10 và sau khi đi học về => Giáo dục: Trẻ yêu thương, giúp đỡ những người - Trẻ lắng nghe thân yêu trong gia đình, trẻ biết ngoan ngoãn, lễ phép, vâng lời người lớn. * Trò chơi: Thi dán tranh - Cô nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi - Cách chơi: Cô chia lớp mình ra làm 3 đội, khi có - Trẻ lắng nghe hiệu lệnh thì nhiệm vụ của các con là chọn những thành viên trong gia đình dán gần lại với nhau, đội nào dán nhanh và đúng theo thứ tự từ lớn đến bé thì đội đó sẽ tháng cuộc, đội nào dán sai, chưa xong thì đội đó sẽ là đội thua cuộc. - Luật chơi: Bạn nào vè sai nhà sẽ phải nhảy lò cò. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi - Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ 3. HĐ3: Kết thúc bài – Cô nhận xét chung, tuyên dương, động viên trẻ. - Trẻ lắng nghe 4. Hoạt động góc - HĐVĐV: Xâu vòng tặng mẹ (TT) - ST: Xem tranh ảnh về chủ đề - TH: Di màu tranh về chủ đề 5. Hoạt động ngoài trời Đề tài: - HĐCCĐ: Xếp hình cái bát bằng hột hạt - TC: Tìm bóng - Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu. 1. Kiến thức: Trẻ biết tên hình tam giác, biết xếp hình cái bát bằng hột hạt theo cô. Biết chơi trò chơi “Tìm bóng”, biết chơi tự do 2. Kĩ năng: Trẻ nói được tên hình tròn, xếp được hình cái bát bằng hột hạt theo cô. Chơi tốt trò chơi “Tìm bóng” theo cô. Chơi được tự do 3. Thái độ: Trẻ biết yêu quý, giữ gìn sản phẩm mình tạo ra II. Chuẩn bị - Giấy, hột, hạt, keo sữa, tranh cái bát III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Gây hứng thú - Cho trẻ hát bài “Bóng tròn to” - Trẻ vừa đi vừa hát - Chúng mình vừa hát bài hát gì? - Hôm nay cô đã chuẩn bị cho chúng mình xếp hình - Trẻ trả lời cái bát bằng hột hạt đấy - Trẻ trả lời 2. HĐ2: Phát triển bài * HĐCCĐ: Xếp hình cái bằng hột hạt + Đây là hình ảnh gì? - Trẻ trả lời 11 + Hình ảnh cái bát có màu gì? - Trẻ trả lời + Để xếp được hình cái bát thì cô cần có những gì? - Trẻ trả lời - Bây giờ chúng mình cùng cô xếp nhé - Cô hướng dẫn trẻ cùng thực hiện - Cô bao quát giúp đỡ trẻ - Trẻ thực hiện - Giáo dục trẻ biết yêu quý, giữ gìn sản phẩm mình tạo ra - Trẻ lắng nghe * Trò chơi: Tìm bóng - Cô giới thiệu tên trò chơi “Tìm bóng” - Cách chơi: Dấu những quả bóng sao cho chỉ một - Trẻ lắng nghe phần của của quả bongskhoong nhìn thấy. Cho trẻ tìm những quả bóng đó - Luật chơi: Ai tìm nhiều quả bóng hơn là chiến thắng - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô cho trẻ chơi 3 - 4 lần. Nhận xét trẻ sau khi chơi * Chơi tự do - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ chơi tự do với đồ chơi trên sân. - Cô bao quát trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô nhận xét sau khi chơi - Trẻ lắng nghe 3. HĐ3: Kết thúc bài: - Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Làm quen tiếng anh: Mother (Mẹ) 2. Chơi theo ý thích - Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi trong lớp. - Cô bao quát và chơi cùng trẻ. - Cô nhận xét sau buổi chơi. 3. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ ******************************************* Thứ tư, ngày 11 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. Thể dục sáng Tập với lời ca: Cháu yêu bà Hô hấp 2: Thở ra từ từ - Tay 3: Hai tay đưa về phía trước, đưa về phía sau - Bụng 4: Ngửa người ra phía sau - Chân 3: Bật tại chỗ Trò chơi: Kéo cưa lừa xẻ 2. Tăng cường tiếng việt Đề tài: Nhận biết tập nói từ: Chị học bài I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết nói từ “Chị học bài”, biết chơi trò chơi “Bé nhìn thấy”. 12 2. Kỹ năng - Trẻ nói được từ “Chị học bài”, chơi tốt trò chơi “Bé nhìn thấy” (EL 2) 3. Thái độ - Trẻ biết yêu quý, vâng lời và quan tâm những người thân trong gia đình mình. II. Chuẩn bị - Hình ảnh: Chị học bài. Bài hát: Gia đình ngón tay III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cho trẻ đứng lên hưởng ứng cùng cô bài hát: Gia - Trẻ hưởng ứng cùng cô đình ngón tay + Trong gia đình mình có những ai? - Trẻ trả lời + Chị làm công việc gì? - Trẻ trả lời - Các con cùng xem hình ảnh nào - Trẻ lắng nghe 2. HĐ2: Phát triển bài * Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát: “Chị học bài” - Trẻ quan sát - Cô đố các bạn biết đây là hình ảnh gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: “Chị học bài”(3 lần ) - Trẻ lắng nghe - Mời 2 trẻ lên nói cùng cô - 2 trẻ nói * Thực hành - Cho trẻ nói cùng cô (3 lần) - Trẻ thực hành nói - Cho tổ nhóm, cá nhân, cả lớp nói mẫu: “Chị học - Trẻ nói. bài” - Cho trẻ lên thực hành nói mẫu cô chú ý sửa sai cho trẻ. - Giáo dục: Trẻ biết yêu quý, vâng lời và quan tâm - Trẻ lắng nghe những người thân trong * Trò chơi: Bé nhìn thấy (EL 2) - Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Luật chơi: Bạn nào nói đúng đặc điểm hình ảnh cô chỉ sẽ được thưởng một tràng pháo tay. - Cách chơi: Các bạn hãy quan sát hình ảnh mà cô chỉ và nói về đặc điểm của bạn trong hình ảnh mà cô chỉ - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô cho trẻ chơi. Cô bao quát trẻ chơi. - Nhận xét sau khi chơi - Trẻ lắng nghe 3. HĐ3: Kết thúc bài: Cô nhận xét kết thúc bài - Trẻ lắng nghe 3. Tạo hình Đề tài: Di màu cái bát (Mẫu) I. Mục đích- yêu cầu: 1. Kiến thức: Trẻ biết ngồi đúng tư thế, biết cầm bút, biết di màu cái bát giống mẫu. 13 2. Kĩ năng: Trẻ ngồi đúng tư thế, cầm được bút để di màu cái bát giống mẫu 3. Thái độ: Giáo dục trẻ biết giữ gìn sản phẩm của mình tạo ra II. Chuẩn bị: Tranh mẫu, khu trưng bày sản phẩm, sách tạo hình, bút màu. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô và trẻ đọc bài thơ “Cái bát xinh” hỏi trẻ - Trẻ hát + Chúng mình vừa đọc bài thơ nói về gì? - Trẻ trả lời - Vậy hôm nay chúng mình cùng di màu cái bát thật - Trẻ chú ý lắng nghe đẹp nhé. 2. HĐ2: Phát triển bài * Quan sát, đàm thoại - Cô đố các bạn biết trong tranh là gì? - Trẻ trả lời - Cái bát cô di màu gì? - Trẻ trả lời - Cho trẻ nói: Cái bát (theo lớp, cá nhân) - Trẻ lắng nghe và quan - Cô thấy các bạn đã rất là chú ý cô khen cả lớp. sát * Làm mẫu - Cô làm và phân tích: Cô chọn bút sáp màu nâu di - Trẻ chú ý màu cái bát đều màu. Khi di màu tay phải cầm bút, tay trái giữ vở đầu không cúi. * Trẻ thực hiện - Chúng mình cùng thực hiện nhé - Trẻ hứng thú thực hiện - Cô bao quát, hướng dẫn trẻ di màu cái bát. - Trẻ lắng nghe => Giáo dục trẻ biết giữ gìn sản phẩm của mình tạo ra. * Trưng bày nhận xét sản phẩm - Thời gian giành cho các bé đã hết các bé dừng tay và - Trẻ trưng bày sản phẩm mang bài lên bàn trưng bày. 3. HĐ3: Kết thúc bài: Cô nhận xét, tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe 4. Hoạt động góc - HĐVĐV: Xâu vòng tặng mẹ - TTV: Ru em ngủ (TT) - Âm nhạc: Trẻ hát những bài hát về chủ đề 5. Hoạt động ngoài trời Đề tài: - HĐCCĐ: Chăm sóc chậu hoa - TC: Nào cùng đi - Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu. 1. Kiến thức - Trẻ nhận biết tên một số loại hoa trong chậu, biết chăm sóc chậu hoa: Biết tưới nước cho hoa. Biết chơi trò chơi “Nào cùng đi” theo cô. Biết chơi tự do 2. Kĩ năng: Trẻ kể được mộ số loại hoa trong chậu, chăm sóc được chậu hoa: Tưới nước cho hoa theo cô. Chơi tốt trò chơi “Nào cùng đi” (EL 12). Chơi được tự do 14 3. Thái độ - Trẻ không ngắt hoa bẻ cành II. Chuẩn bị - Chậu, xô đựng nước, chậu hoa, ca nước, hót rác, . III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô 2. HĐ2: Phát triển bài * HĐCCĐ: “Chăm sóc chậu hoa” - Đoán xem đoán xem chúng mình đang ở đâu đây? - Vườn hoa - Bây giờ lớp mình hãy cùng nhau chăm sóc chậu hoa: Chúng mình sẽ nhặt cỏ, bắt sâu, tưới nước, cho hoa nhé. - Cô giao nhiệm vụ và làm cùng trẻ. - Trẻ thực hiện - Cô bao quát giúp đỡ trẻ - Giáo dục trẻ không ngắt hoa bẻ cành - Trẻ lắng nghe * Trò chơi: Nào cùng đi (EL 12) - Cô giới thiệu luật chơi , cách chơi - Cách chơi: Cô giáo nói từ “Đi vòng tròn” thì bạn sẽ - Trẻ lắng nghe ra khỏi chỗ đang đứng và đi quanh vòng tròn cứ tiếp tục như vậy cho đến khi bạn tiếp theo được sờ vào đầu, cho trẻ chơi 3-5 phút - Luật chơi: Bạn nào bị sờ vào đầu thì sẽ bị thua - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô cho trẻ chơi 3 - 4 lần - Cô bao quát trẻ chơi - Nhận xét trẻ sau khi chơi - Động viên - khuyến khích trẻ sau khi chơi * Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do với đồ chơi trên sân. - Trẻ chơi - Cô bao quát trẻ chơi - Nhận xét sau khi chơi - Trẻ lắng nghe 3. HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Làm quen máy tính 2. Chơi theo ý thích - Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi trong lớp. - Cô bao quát và chơi cùng trẻ. - Cô nhận xét sau buổi chơi. 3. Vệ sinh, nêu gương, trẻ trẻ 15 Thứ năm, ngày 12 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. Thể dục sáng Tập với lời ca: Cháu yêu bà Hô hấp 2: Thở ra từ từ - Tay 3: Hai tay đưa về phía trước, đưa về phía sau - Bụng 4: Ngửa người ra phía sau - Chân 3: Bật tại chỗ Trò chơi: Kéo cưa lừa xẻ 2. Tăng cường tiếng việt Đề tài: Nhận biết tập nói từ: Ông đọc báo I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết nói từ “Ông đọc báo”, biết chơi trò chơi “Hãy miêu tả” 2. Kỹ năng - Trẻ nói được từ “Ông đọc báo” chơi tốt trò chơi “Hãy miêu tả” (EL 1) 3. Thái độ: - Trẻ biết yêu quý, nghe lời ông bà, bố mẹ II. Chuẩn bị: - Hình ảnh: Ông đọc báo. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cho trẻ đọc bài thơ “Lấy tăm cho bà” - Trẻ hát cùng cô + Trò chuyện vào bài 2. HĐ2: Phát triển bài * Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: Ông đọc báo - Trẻ quan sát - Cô đố các bạn biết đây là hình ảnh gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: “Ông đọc báo” (3 lần) - Trẻ lắng nghe. - Mời 2 trẻ lên nói mẫu cùng cô - Trẻ thực hiện * Thực hành - Cho trẻ nói cùng cô (3 lần) - Trẻ thực hiện - Cho tổ nhóm, cá nhân, cả lớp nói mẫu: Ông đọc báo - Trẻ nói - Cho trẻ lên thực hành nói mẫu cô chú ý sửa sai cho - Trẻ lắng nghe trẻ. - Giáo dục: Trẻ biết yêu quý, nghe lời ông bà, bố mẹ - Trẻ lắng nghe * Trò chơi: Hãy miêu tả (EL 1) - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi - Cách chơi: Con miêu tả lại hành động của người - Trẻ lắng nghe thân trong gia đình nào xem các thành viên trong gia đình đang làm công việc gì (ví dụ: ông đọc báo, bà ngồi đan len, mẹ nấu cơm, ). Nếu trẻ chưa nói được tên của thành viên trong gia đình, cô chỉ tay về hình ảnh của thành viên và giúp trẻ nói lại để kích thích trẻ chọn. Nếu trẻ nói chưa đúng, cô nói trẻ nhắc lại và trẻ 16 tự nói về tên thành viên đó, đến khi trẻ tự nói được. - Luật chơi: Trẻ nào chưa nói được thì cho trẻ nhắc lại - Cô tổ chức cho trẻ chơi + Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô bao quát trẻ chơi. - Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe - Cô động viên - khuyến khích trẻ 3. HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét kết thúc bài - Trẻ lắng nghe 3. Kĩ năng sống Tên đề tài: Dạy trẻ biết chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết thể hiện tình cảm của mình dành cho bạn, biết quan tâm, chia sẻ, giúpđỡ, chơi đoàn kết với bạn. Trẻ biết chơi trò chơi “Hoa điểm mười” 2. Kỹ năng: - Trẻ biết thể hiện tình cảm của mình dành cho bạn, biết quan tâm, chia sẻ, giúpđỡ, chơi đoàn kết với bạn. Trẻ chơi được chơi trò chơi “Hoa điểm mười” 3. Thái độ: Trẻ biết chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau, luôn yêu thương, gần gũi với những người bạn trong lớp và mọi người xung quanh II. Chuẩn bị: - Ảnh minh họa nội dung biết chia sẻ, giúp đỡ và không chia sẻ, giúp đỡ bạn, mọi người xung quanh. - Bảng, các hình ảnh giúp đỡ bạn, tranh giành đồ chơi với bạn.... III. Tiến hành. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài. - Cô cùng trẻ hưởng ứng cùng trẻ bài hát “Tìm bạn - Trẻ hưởng ứng cùng cô thân”. - Bài hát nói lên điều gì? - Trẻ trả lời - Tình cảm của các bạn dành cho nhau như thế nào? - Trẻ lắng nghe - Đúng rồi đấy! Các bạn luôn dành tình cảm yêu thương cho nhau và rất vui vẻ phải không nào.Và chúng ta cũng vậy hãy dành tình cảm, tình yêu thương cho tất cả các bạn trong lớp để lớp của chúng ta luôn vui vẻ nhé. 2. HĐ2: Phát triển bài * Dạy trẻ biết chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau - Cô cùng trẻ chơi trò chơi trời tối trời sáng. Đưa ra 2 - Trẻ lắng nghe hộp quà tặng cho mỗi tổ 1 hộp quà trong mỗi hộp quà có các số tương ứng với các ô cửa bài học hôm nay chúng ta sẽ khám phá nội dung các ô cửa đó nhé. Các đội sẽ lần lượt lên bốc thăm ô số của mình phía sau mỗi ô số sẽ có 1 tình huống, các đội sẽ cùng thảo 17 luận về nội dung tình huống đó. Hết thời gian thảo luận đội đó sẽ đưa ra câu trả lời, nếu trẻ lời đúng sẽ dành được 10 điểm . Nếu chưa đúng và đủ thì đội khác sẽ bổ xung ý kiến cho đội bạn. Nếu tổ bạn bổ sung đúng thì sẽ dành được điểm của câu hỏi đó. Tổ 1: Hình ảnh giúp đỡ bạn - Trẻ thực hiện Cho trẻ xem đoạn phim về bạn nhỏ biết giúp đỡ bạn và trò chuyện + Chúng mình vừa được xem đoạn phim có nội - Trẻ trả lời dung là gì? + Chúng mình nhận xét gì về bạn nhỏ? - Trẻ trả lời - Bạn đã làm gì giúp bạn của mình? - Trẻ trả lời + Khi ở trường chúng mình đã biết làm gì để giúp - Trẻ trả lời đỡ bạn? = Giáo dục : Các con ạ, khi ở trường chúng mình - Trẻ lắng nghe phải biết giúp đỡ bạn những việc như, dọn đồ chơi,cất ghế... để chúng mình luôn là những em bé ngoannhé. Tổ 2: Nhường nhịn, chia sẻ, đoàn kết với bạn bè - Trẻ thực hiện + Đây là hình ảnh gì? Hành vi này là đúng hay sai? - Trẻ trả lời + Nếu con là bạn nhỏ trong hình ảnh con sẽ làm gì? - Trẻ trả lời khi bạn khóc nhè? + Đã là bạn bè thì các con phải chơi với nhau như - Trẻ trả lời thế nào? + Khi lớp có bạn mới đến học thì các con sẽ làm gì? - Trẻ trả lời - Con hãy chia sẻ những việc làm mà con hoặc bạn - Trẻ trả lời đã biết chia sẻ giúp đỡ bạn khác? (Cô khuyến khích nhiều trẻ chia sẻ hành vi tốt của mình) => Chia sẻ, giúp đỡ lần nhau là biết quan tâm, giúp đỡ, yêu quý bạn bè. Muốn trở thành một người bạn tốt, các con cần biết chia sẻ niềm vui, nỗi buồn, biết nhường nhịn, đoàn kết với các bạn của mình và mọi người xung quanh để chúng ta có nhiều bạn tốt nhé. - Giáo dục trẻ chăm tập thể dục cho cơ thể khỏe - Trẻ lắng nghe mạnh. * Trò chơi: Hoa điểm mười - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi - Cách chơi: Cô đã chuẩn bị 2 cây, trên bàn có những - Trẻ lắng nghe bông hoa chứa hình ảnh về sự chia sẻ giúp đỡ với bạn và những người xung quanh và những hình ảnh chưa biết chia sẻ giúp đỡ mọi người. Các tổ sẽ xếp thành 1 hàng dọc, lần lượt từ bạn đầu tiên sẽ chạy dích dắc qua các chướng ngại vật lên chọn bông hoa 18 có chứa hình ảnh có nội dung chia sẻ giúp đỡ với bạn và những người xung quanh và dán vào cây của đội mình thời gian là 1 bản nhạc, khi nhạc dừng lại đội nào dán được nhiều bông hoa có hình ảnh theo yêu cầu của cô hơn thì đội đó chiến thắng. - Luật chơi: Mỗi lần lên chơi, mỗi thành viên chỉ được dán 1 bông hoa. Khi thành viên đầu tiên lấy được hoa quay về thì thành viên tiếp theo mới được lên lấy - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô bao quát trẻ và kiểm tra - Trẻ chơi kết quả chơi. - Trẻ lắng nghe 3. HĐ3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung giờ học. - Trẻ lắng nghe. 4. Hoạt động góc - HĐVĐV: Xâu vòng hoa tặng mẹ. - TTV: Ru bé ngủ (TT) - ST: Xem tranh, ảnh về chủ đề 5. Hoạt động ngoại khóa Đề tài: - HĐNK: Múa dân tộc Dao. - TC: Đóng băng - Chơi tự do I. Mục đích - yêu cầu. 1. Kiến thức - Trẻ biết múa theo cô, biết chơi trò chơi “Đóng băng” và chơi tự do 2. Kỹ năng - Trẻ múa được theo cô, chơi tốt trò chơi “Đóng băng”và chơi tự do 3. Thái độ - Trẻ biết giữ gìn truyền thống dân tộc II. Chuẩn bị - Sân chơi rộng rãi, sạch sẽ, bằng phẳng. - Nhạc bài múa Dao. - Chuông cho trẻ III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cho trẻ làm đoàn tàu ra sân và trò chuyện cùng trẻ - Trẻ ra sân - Trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài 2. HĐ2: Phát triển bài * HĐCCĐ “Múa dân tộc Dao” - Các bạn ơi đây là gì nhỉ? Cô cho trẻ nói. - Trẻ trả lời và nói - Với chiếc chuông này chúng mình sẽ làm gì? - Trẻ trả lời - Vậy hôm nay chúng mình sẽ cùng nhau múa bài múa - Trẻ quan sát và trả lời dân tộc Dao của chúng mình nhé? - Trẻ trả lời 19 - Cô múa cho trẻ thực hiện cùng cô. - Cô bao quát, hướng dẫn, giúp đỡ trẻ múa - Trẻ múa - Giáo dục trẻ biết giữ gìn truyền thống dân tộc - Trẻ lắng nghe * Trò chơi: Đóng băng - Cô giới thiệu tên trò chơi - Trẻ lắng nghe - Cách chơi: Cô giáo mở nhạc lên, trẻ sẽ nhảy múa theo điệu nhạc nhưng khi nhạc dừng lại thì trẻ phải đứng im (đóng băng) tại vị trí và tư thế đang nhảy múa. Kết quả là trẻ có những tư thế không thể tinh nghịch hơn - Luật chơi: Bạn nào làm không đúng thì bị ra ngoài một lượt chơi - Cho trẻ chơi 2-3 lần. - Trẻ chơi - Cô bao quát và nhận xét sau mỗi lần chơi - Trẻ lắng nghe * Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do trên sân. - Trẻ chơi - Cô bao quát, theo dõi trẻ chơi trẻ chơi. - Cô nhận xét sau buổi chơi. - Trẻ lắng nghe 3. HĐ3: Chơi tự do - Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: Ai nhanh nhất I. Mục đích- yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi “Ai nhanh nhất” 2. Kỹ năng: - Trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi “Ai nhanh nhất” 3. Thái độ: Trẻ biết yêu quý, nghe lời bố mẹ II. Chuẩn bị - Xắc xô. Tranh trẻ chia sẻ giúp đỡ lẫn nhau III. Tiến hành - Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi, cách chơi - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi - luật chơi - Cách chơi: Cô chia phòng làm 2 nhóm, cho trẻ lên dán tranh trẻ biết chia sẻ giúp đỡ lẫn nhau, đi về cuối hàng đứng, nhóm nào ném được nhiều bóng vào rổ thì chiến thắng - Luật chơi: Bóng nào bị ra ngoài thì thua - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Cô bao quát - Nhận xét sau khi chơi - Giáo dục trẻ yêu quý, nghe lời ông bà, bố mẹ 20 2. Chơi theo ý thích - Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi trong lớp. - Cô bao quát và chơi cùng trẻ. - Cô nhận xét sau buổi chơi. 3. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ ***************************************** Thứ sáu, ngày 13 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1.Thể dục sáng Tập với lời ca: Cháu yêu bà Hô hấp 2: Thở ra từ từ - Tay 3: Hai tay đưa về phía trước, đưa về phía sau - Bụng 4: Ngửa người ra phía sau - Chân 3: Bật tại chỗ Trò chơi: Kéo cưa lừa xẻ 2. Tăng cường tiếng việt Ôn các từ trong tuần: Mẹ nấu cơm, bố đi làm I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức Trẻ biết nói được từ “Mẹ nấu cơm, bố đi làm”, biết chơi trò chơi “Tranh gì biến mất” 2. Kỹ năng - Trẻ nói được từ “Mẹ nấu cơm, bố đi làm”, chơi tốt trò chơi “Tranh gì biến mất” 3. Thái độ - Trẻ yêu quý, biết lễ phép với ông bà, bố mẹ II. Chuẩn bị - Không gian cho trẻ hoạt động. - Hình ảnh: Mẹ nấu cơm, bố đi làm III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài. - Cô cho trẻ trò chuyện về chủ đề - Trẻ lắng nghe - Dẫn dắt vào bài 2. HĐ2: Phát triển bài. * Làm mẫu: Ôn từ “Mẹ nấu cơm, bố đi làm”. - Cô cho trẻ quan sát “Mẹ nấu cơm, bố đi làm”. - Trẻ quan sát - Đây là hình ảnh gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu từ: “Mẹ nấu cơm, bố đi làm” (3 lần). - Trẻ nói - Mời 2 trẻ lên nói * Thực hành. - Cả lớp phát âm cùng cô 2 lần - Cả lớp nói 2 lần - Tổ, nhóm, cá nhân nói - Tổ, nhóm, cá nhân nói - Giáo dục: Trẻ yêu quý, biết lễ phép với bố mẹ, ông - Trẻ lắng nghe bà * Ôn luyện: Tranh gì biến mất - Cô nêu tên trò chơi: Tranh gì biến mất
File đính kèm:
bai_giang_mam_non_lop_nha_tre_tuan_13_chu_de_gia_dinh_than_y.pdf

