Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 11, Chủ đề: Gia đình thân yêu của bé - Chủ đề nhánh: Ngôi nhà thân yêu của bé (Trường Chính)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 11, Chủ đề: Gia đình thân yêu của bé - Chủ đề nhánh: Ngôi nhà thân yêu của bé (Trường Chính)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 11, Chủ đề: Gia đình thân yêu của bé - Chủ đề nhánh: Ngôi nhà thân yêu của bé (Trường Chính)
CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH THÂN YÊU CỦA BÉ CHỦ ĐỀ NHÁNH: NGÔI NHÀ THÂN YÊU CỦA BÉ Tuần 11: Thực hiện từ ngày 25 tháng 11 đến 29 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG CẢ TUẦN 1. Thể dục sáng Tập với lời ca: Nhà của tôi Hô hấp 2: Thở ra từ từ - Tay 3: Hai tay đưa về phía trước, đưa ra phía sau - Bụng 2: Quay người sang 2 bên phải, trái - Chân 3: Bật tại chỗ Trò chơi: Bóng tròn to I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết tập các động tác theo lời ca “Tập thể dục buổi sáng”, biết chơi trò chơi “Bóng tròn to” 2. Kỹ năng: - Trẻ tập được các động tác theo lời ca “Tập thể dục buổi sáng”, chơi được trò chơi “Bóng tròn to” 3. Thái độ: - Trẻ thường xuyên tập thể dục, biết giữ gìn vệ sinh sạch sẽ. II. Chuẩn bị - Sân tập rộng rãi, sạch sẽ - Nhạc bài hát: Tập thể dục buổi sáng III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện cùng trẻ. - Trẻ trò chuyện cùng cô + Các cháu có biết muốn cho cơ thể của chúng mình luôn khỏe mạnh, để có thể tham gia vào các hoạt động học khác tốt hơn thì chúng mình phải làm gì không? + Vậy bây giờ chúng mình tập thể dục buổi sáng cùng - Trẻ trả lời cô nhé. 2. HĐ2: Phát triển bài - Khởi động + Cô cho trẻ đi theo vòng tròn (đi thường, đi bước dài, - Trẻ thực hiện đi thường, đi bước ngắn, đi thường, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm) về đứng thành vòng tròn - Trọng động + BTPTC: Tập theo lời ca: “Tập thể dục buổi sáng” - Hô hấp 2: Thở ra từ từ: Nhạc dạo - Trẻ thực hiện 2L x 4N - Tay 3: Hai tay đưa ra phía trước, đưa ra phía sau - Trẻ thực hiện 2L x 4N “Đưa hai cánh tay lắc cái hông” - Bụng 2: Quay người sang 2 bên phải, sang trái - Trẻ thực hiện 2L x 4N “chân nào nào thật cao cười to lên nào” - Chân 3: Bật tại chỗ - Trẻ thực hiện 2L x 4N “Đưa hai cánh tay cười to lên nào” 2 * Trò chơi: “Bóng tròn to” - Cô giới thiệu tên trò chơi “Bóng tròn to” - Cách chơi: Cô cho 2 trẻ cầm rổ đựng quả bóng mang bóng về đích và cho bóng vào rổ, sau đó cho ban tiếp - Trẻ lắng nghe theo lấy rổ vào bóng và đi tiếp cho đến khi hết bạn trong nhóm đội nào mang được bóng về rổ nhiều hơn là đội chiến thắng - Luật chơi: Mỗi lần trẻ chỉ được lấy một quả bóng vào rổ, khi nào bạn về đích để bóng vào rổ xong về hàng và đưa rổ cho bạn tiếp theo thì bạn mới được đi - Cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi - Cô bao quát - Nhận xét sau khi chơi - Động viên, khuyến khích trẻ chơi - Trẻ lắng nghe * Hồi tĩnh - Trẻ đi lại nhẹ nhàng quanh sân trường - Trẻ thực hiện - Giáo dục: Trẻ thường xuyên tập thể dục, biết giữ gìn - Trẻ lắng nghe vệ sinh sạch sẽ. 3. HĐ3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung giờ học - Trẻ lắng nghe 2. Trò chơi có luật a. Trò chơi vận động: “Bắt bóng” I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết tên trò chơi, biết định hướng trong không gian theo cô, biết chơi trò chơi “Bắt bóng” 2. Kỹ năng - Trẻ nói được tên trò chơi “Bắt bóng”.Định hướng trong không gian theo cô. Chơi tốt trò chơi “ Bắt bóng” 3. Thái độ - Trẻ chơi đoàn kết, không tranh dành đồ chơi của nhau. II. Chuẩn bị - Qủa bóng III.Tiến hành - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi: Bắt bóng - Cách chơi: Cho trẻ xếp thành vòng tròn rộng, cô hướng dẫn đứng ở giữa vòng tròn và tung bóng cho từng trẻ bắt. Sau đó trẻ ném trả lại cho cô hướng dẫn và giáo viên lại ném cho bạn khác cho đến khi hết lượt . - Luật chơi: Không để bóng rơi, nếu bị rơi thì trẻ sẽ tung lại bóng - Tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần - Cô ba quát trẻ chơi. - Nhận xét sau mỗi lần chơi. - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, không tranh dành đồ chơi của nhau. 3 b. Trò chơi học tập: Ai chọn đúng I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi “Ai chọn đúng” 2. Kỹ năng - Trẻ nhớ tên trò chơi, hiểu được luật chơi, cách chơi, chơi tốt trò chơi “Ai chọn đúng” 3. Thái độ - Trẻ biết chơi đoàn kết khi chơi II. Chuẩn bị - Không gian tổ chức rộng rãi, sạch sẽ III. Cách tiến hành: - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. + Luật chơi: Bạn nào chọn sai thì người chọn phải giới thiệu tên. + Cách chơi: Trẻ ngồi hoặc đứng thành vòng tròn sao cho dễ quan sát nhau. Cô giáo miêu tả vẻ bề ngoài của một bạn. Trẻ trong lớp có nhiệm vụ tìm ra bạn đó - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi - Cô bao quát trẻ chơi - Cô nhận xét đánh giá trẻ sau khi chơi - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết khi chơi c. Trò chơi dân gian: Kéo cưa lừa xẻ I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ” 2. Kỹ năng - Trẻ nhớ tên trò chơi, hiểu được luật chơi, cách chơi, chơi tốt trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ” 3. Thái độ - Trẻ biết chơi đoàn kết khi chơi II. Chuẩn bị - Không gian tổ chức rộng rãi, sạch sẽ III. Tiến hành: - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi: Kéo cưa lừa xẻ - Cách chơi: Cô cho 2 bạn cùng nắm tay nhau đọc theo bài đồng dao: Kéo cưa lừa xẻ. Khi vào tiếng cuối cùng thì kéo mạnh bạn về phía của mình trước là thắng cuộc - Luật chơi: Trẻ nào không kéo được bạn về phía mình thì bị thua - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi - Cô bao quát trẻ chơi - Cô nhận xét đánh giá trẻ sau khi chơi - Khuyến khích trẻ - Động viên trẻ - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết khi chơi 4 3. Hoạt động góc HĐVĐV: Bé xếp hình, xếp khối ÂN: Hát múa những bài hát trong chủ đề ST: Xem tranh ảnh về chủ đề TTV: Tắm cho em TN: Chăm sóc chậu hoa TH: Di màu tranh về chủ đề ********************************************* Thứ hai, ngày 25 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1.Thể dục sáng Tập với lời ca: Tập thể dục buổi sáng Hô hấp 2 - Tay 3- Bụng 2- Chân 3 Trò chơi: Bóng tròn to 2. Tăng cường tiếng việt Đề tài: Nhận biết tập nói từ: Phòng khách I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết nói từ “Phòng khách”, biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” 2. Kỹ năng - Trẻ nói được từ “Phòng khách”, chơi tốt trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL 15) 3. Thái độ - Trẻ biết yê quý ngôi nhà II. Chuẩn bị - Không gian cho trẻ hoạt động. - Hình ảnh: Phòng khách - Bài hát: Nhà của tôi. Qủa bóng III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài: Nhà của tôi - Cháu hát cùng cô + Chúng mình vừa bài hát gì? - Trẻ trả lời + Bài hát nói về gì? - Trẻ trả lời - Ngôi nhà của các con có những phòng nào? - Trẻ lắng nghe 2. HĐ2: Phát triển bài * Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát: Phòng khách + Đây là hình ảnh gì? - Đây là hình ảnh: Phòng khách. - Trẻ quan sát + Phòng khách để làm gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: “Phòng khách” (3 lần) - Trẻ lắng nghe - Mời 2 trẻ lên nói mẫu cùng cô - Trẻ trả lời * Thực hành - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ nói cùng cô (3 lần) - 2 trẻ nói 5 - Cho tổ, nhóm, cá nhân, cả lớp nói: Phòng khách - Trẻ lên thực hành nói - Cho trẻ lên thực hành nói cô chú ý sửa sai cho trẻ. - Trẻ nói. - Giáo dục: Trẻ biết yê quý ngôi nhà - Trẻ lắng nghe * Trò chơi: Bắt bóng và nói (EL 15) - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi - Cách chơi: Cô sẽ lăn quả bóng đến một trẻ bất kì, trẻ - Trẻ lắng nghe nào được cô lăn bóng tới sẽ nói to từ mà hôm nay cô đã cho cả lớp nói rồi trẻ đó lại lăn quả bóng cho trẻ khác và cứ tiếp tục như vậy cho đến khi kết thúc trò chơi. - Luật chơi: Trẻ nào chưa nói đúng thì sẽ nói lại - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô bao quát trẻ. Nhận xét sau khi chơi - Trẻ lắng nghe 3. HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét kết thúc bài - Trẻ lắng nghe 3. Phát triển vận động Đề tài: Ném trúng đích bằng 1 tay I. Mục đích- yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ biết tên bài tập “Ném trúng đích bằng 1 tay”, trẻ biết xác định hướng ném, biết ném trúng đích bằng một tay theo cô. Biết chơi trò chơi “Trời nắng trời mưa” 2. Kỹ năng: - Trẻ nhớ tên bài tập “Ném trúng đích bằng 1 tay”, trẻ xác định hướng ném, ném trúng đích bằng một tay theo cô. Chơi tốt trò chơi “Trời nắng trời mưa” 3. Thái độ: - Giáo dục trẻ thường xuyên tập thể dục để cơ thể khỏe mạnh II. Chuẩn bị - Bóng nhựa, rổ. Vạch xuất phát, vạch đích, xắc xô. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Trò chuyện cùng trẻ - Trẻ trò chuyện cùng cô. + Các con ơi muốn cho cơ thể khỏe mạnh thì chúng mình phải thường xuyên tập thể dục rèn luyện cơ thể nhé 2. HĐ2: Phát triển bài * Khởi động - Cô làm chim mẹ trẻ làm chim non dạo chơi trong - Trẻ đi vòng tròn kết hợp sân tập. Cho trẻ đi thành vòng tròn kết hợp với các các kiểu đi kiểu chân khác nhau đi thường – đi bước ngắn – đi thường – đi bước dài - chạy chậm dần về đứng thành vòng tròn. * Trọng động. + Cô cho trẻ đi theo vòng tròn (đi thường, đi bước 6 dài, đi thường, đi bước ngắn, đi thường, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm) về đứng thành 2 hàng ngang - BTPTC: Tập theo lời ca: “Mẹ và cô” - Trẻ tập cùng cô + Tay: 2 tay đưa sang ngang, hạ xuống. - Trẻ tập 3 lần x 4 nhịp “Lúc ở nhà mẹ mẹ và cô như hai mẹ hiền” + Bụng 2: Quay người sang phải, trái. - Trẻ tập 2 lần x 4 nhịp “Lúc ở nhà mẹ mẹ và cô như hai mẹ hiền” + Chân 2: Ngồi xuống, đứng lên - Trẻ tập 2 lần x 4 nhịp “Lúc ở nhà mẹ mẹ và cô như hai mẹ hiền” * VĐCB: Ném trúng đích bằng 1 tay - Trẻ xếp thành hai hàng ngang quay mặt vào nhau - Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích - Trẻ quan sát - Cô làm mẫu lần 2: Tư thế chuẩn bị đứng chân trước chân sau tay cầm túi cát cùng chiều với chân - Trẻ chú ý sau, khi có hiệu lệnh đưa túi cát ngang tầm mắt, nhằm đích và ném vào đích và đi về cuối hàng đứng. - 2 trẻ tập - Cô cho 2 trẻ khá lên tập - Cô cho cả lớp tập - Trẻ tập theo các hình thức - Cho trẻ tập theo các hình thức (cá nhân, tổ, - Trẻ trả lời nhóm) - Chúng mình vừa tập bài tập gì? - Trẻ lắng nghe * Trò chơi vận động: “Trời nắng trời mưa” - Cô giói thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi - Cách chơi: Thỏ mẹ thấy các chú thỏ con rất ngoan, bây giờ các chú thỏ cùng đi tắm nắng với - Trẻ chơi thỏ mẹ nào. Khi nghe thấy trời mưa các chú thỏ con phải nhanh chân chạy về trú mưa cùng thỏ mẹ - Trẻ lắng nghe nhé. - Trẻ chơi 2 - 3 lần sau mỗi lần chơi cô động viên trẻ. - Trẻ thực hiện => Giáo dục trẻ thường xuyên tập thể dục để cơ thể khỏe mạnh - Trẻ lắng nghe * Hồi tĩnh. - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân 3. HĐ3: Kết thúc bài: - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ 3. Hoạt động góc - HĐVĐV: Bé xếp hình, xếp khối - ÂN: Hát múa những bài hát trong chủ đề (TT) - ST: Xem tranh ảnh về chủ đề 7 5. Hoạt động ngoài trời Đề tài: - QSCCĐ: Quan sát vườn hoa. - TC: Chi chi chành chành - Chơi tự do I. Mục đích - yêu cầu. 1. Kiến thức - Trẻ nhận biết quan sát và biết tên một số loại hoa trong vườn, biết chơi trò chơi “Chi chi chành chành” và biết chơi tự do 2. Kỹ năng - Trẻ quan sát và nói được tên các loại hoa theo cô, chơi tốt trò chơi “Chi chi chành chành” và chơi tự do 3. Thái độ - Trẻ biết chăm sóc cho các loại hoa. II. Chuẩn bị: Vườn hoa. Đồ chơi ngoài trời III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài 2. - Cô dẫn trẻ ra sân vừa đi vừa hát bài “Đoàn - Trẻ hát cùng cô “Đoàn tàu tàu nhỏ xíu”. Cho trẻ đứng quan sát vườn rau nhỏ xíu” 2. HĐ2: Phát triển bài * QSCCĐ: Quan sát vườn hoa - Cho trẻ đứng quan sát vườn hoa cô hỏi trẻ: + Chúng mình đang ở đâu đây? - Trẻ trả lời. + Trong vườn có những loại hoa gì? - Trẻ trả lời. - Cô giới thiệu đây là vườn hoa, trong vườn có - Trẻ nghe. các loại hoa là: hoa hồng, hoa ngọc thảo - Cho trẻ nói 2-3 lần - Cả lớp, cá nhân trẻ nói từ: Hoa hồng, hoa ngọc - Trẻ thực hiện. thảo - Trẻ thực hiện - Cô bao quát, động viên, khuyến khích trẻ phát âm. * Giáo dục: Giáo dục trẻ biết chăm sóc cho các loại hoa. - Trẻ nghe. * Trò chơi: Chi chi chành chành - Giới thiệu tên trò chơi - Cách chơi: Chọn một bạn đứng ra trước xòe - Trẻ lắng nghe bàn tay ra các người khác giơ ngón trỏ ra đặt vào long bàn tay vào. Người xòe bàn tay đọc thật nhanh: Chi chi chành chành. Cái đanh thổi lửa. Con ngựa chết chương. Ba vương ngũ đế. Chấp chế đi tìm 8 Ù à ù ập. - Luật chơi: Đọc đến chữ “ập” người xòe tay nắm lại, những người khác cố gắng rút tay ra thật nhanh, ai rút không kịp bị nắm trúng thì vào thế chỗ người xòe tay và vừa làm vừa đọc bài đồng dao cho các bạn khác chơi. - Cô cho trẻ chơi 3-4 lần - Trẻ chơi - Cô bao quát trẻ chơi. - Cô nhận xét sau buổi chơi - Trẻ lắng nghe * Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi . - Trẻ chơi - Cô bao quát trẻ chơi - Trẻ nghe 3. HĐ3: Kết thúc - Cô nhận xét sau buổi chơi - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Làm quen tiếng anh: House (Nhà) 2. Chơi theo ý thích - Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi trong lớp. - Cô bao quát và chơi cùng trẻ. - Cô nhận xét sau buổi chơi. 3. Vệ sinh nêu gương, trả trẻ 1. Kiến thức - Trẻ biết tiêu chuẩn bé ngoan, bạn ngoan, bạn chưa ngoan, biết vệ sinh tay chân, mặt mũi, quần áo sạch sẽ trước khi về 1. Kỹ năng: Trẻ tiêu chuẩn bé ngoan, bạn ngoan, bạn chưa ngoan, vệ sinh tay chân, mặt mũi, quần áo sạch sẽ trước khi về 3. Thái độ: Trẻ lễ phép, biết chào cô giáo, bố mẹ và các bạn trước khi về. II. Chuẩn bị - Cờ, phiếu bé ngoan - Khăn mặt, nước, xà phòng rửa tay. Bài hát “Đi học về” III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ - Cô cho trẻ hát bài hát “Đi học về”. - Trẻ hứng thú hát + Bài hát nói về gì? - Trẻ trả lời - Sắp đến giờ về rồi. Chúng ta sẽ vệ sinh tay chân, - Trẻ lắng nghe mặt mũi, quần áo của mình thật sạch sẽ để chuẩn bị về nhé. - Cho trẻ tự vệ sinh tay chân, mặt mũi, quần áo - Trẻ thực hiện sạch sẽ. -> Chúng mình phải luôn giữ cho cơ thể và quần áo - Trẻ lăng nghe sạch sẽ nhé. - Chúng mình đã vệ sinh cơ thể và quần áo sạch sẽ. - 1 trẻ nhắc lại tiêu chuẩn 9 Vậy bây giờ bạn nào biết tiêu chuẩn bé ngoan nào. bé ngoan. Cho trẻ nhận xét: + Bạn nào ngoan? + Bạn nào chưa ngoan? Tại sao? - Trẻ nhận xét bạn - Cháu đã ngoan chưa? Tại sao? - Trẻ nhận xét mình. - Cô nhận xét chung: Tuyên dương trẻ ngoan, động - Trẻ lắng nghe viên trẻ chưa ngoan - Phát phiếu bé ngoan. - Trẻ nhận phiếu bé ngoan - Giáo dục trẻ lễ phép, biết chào cô giáo, bố mẹ và - Trẻ lắng nghe các bạn trước khi về. - Trả trẻ. ****************************************** Thứ ba, ngày 26 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. Thể dục sáng Tập với lời ca: Tập thể dục buổi sáng Hô hấp 2 - Tay 3 - Bụng 2 - Chân 3 Trò chơi: Bóng tròn to 2. Tăng cường tiếng việt Đề tài: Nhận biết tập nói từ: Phòng bếp I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết nói từ “Phòng bếp”, biết chơi trò chơi “Chọn nhanh nói đúng” 2. Kỹ năng - Trẻ nói được từ “Phòng bếp”, chơi tốt trò chơi “Chọn nhanh nói đúng” 3. Thái độ - Trẻ yêu quý bảo vệ ngôi nhà của mình II. Chuẩn bị - Hình ảnh minh họa: Phòng bếp III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài: Nhà của tôi - Trẻ hát và trò chuyện + Trò chuyện dẫn dắt vào bài cùng cô 2. HĐ2: Phát triển bài * Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh và hỏi. - Trẻ quan sát - Cô đố các bạn biết đây là hình ảnh gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: “Phòng bếp” (3 lần) - Trẻ lắng nghe + Đây là nhà, chúng mình cùng xem bên trong ngôi nhà có những phòng nào nhé - Mời 2 trẻ lên nói mẫu cùng cô - 2 trẻ nói * Thực hành - Cho trẻ nói cùng cô (3 lần) 10 - Cho tổ, nhóm, cá nhân, cả lớp nói: Phòng bếp - Trẻ lên thực hành nói - Cho trẻ lên thực hành nói cô chú ý sửa sai cho trẻ. - Trẻ nói. - Giáo dục:Trẻ yêu quý bảo vệ ngôi nhà của mình - Trẻ lắng nghe * Trò chơi: “Chọn nhanh nói đúng” - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi - Trẻ lắng nghe - Cách chơi: Cô nói tên các phòng trong ngôi nhà trẻ tìm tranh và giơ lên nói đúng tên tranh đó. Cô cho trẻ chơi: khi cô nói “tranh đâu, tranh đâu” thì trẻ sẽ chỉ vào tranh của mình (hoặc giơ tay ra) và nói “Tranh đây, tranh đây”. - Luật chơi: Trẻ nào chưa nói đúng thì bị hát một bài - Cho trẻ chơi 2 lần - Trẻ chơi - Cô bao quát trẻ - Nhận xét sau khi chơi - Trẻ lắng nghe 3. HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét kết thúc bài - Trẻ lắng nghe 3. Nhận biết tập nói Đề tài: Trò chuyện về ngôi nhà của bé I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết Trẻ biết kể về ngôi nhà của mình.Trẻ biết nguyên vật liệu, cấu tạo của ngôi nhà.Trẻ biết chơi trò chơi “Về đúng nhà của mình” . 2. Kỹ năng - Trẻ kể được về ngôi nhà của mình. Nói được nguyên vật liệu xây, cấu tạo ngôi nhà theo cô. Trẻ chơi được chơi trò chơi “Về đúng nhà của mình” 3. Thái độ - Trẻ yêu quý và bảo vệ ngôi nhà của mình II. Chuẩn bị - Bài hát: Nhà của tôi - Hình ảnh: Ngôi nhà - Lô tô ngôi nhà cho trẻ chơi trò chơi III. Tiến hành. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài. - Cô cùng trẻ hát bài “Nhà của tôi” - Trẻ hát cùng cô + Cô vừa cùng các con hát bài hát gì? - Trẻ trả lời + Nội dung bài hát nói về điều gì? - Trẻ trả lời + Sau khi tan trường về bố mẹ đón các con về đâu? - Trẻ trả lời + Ngôi nhà là nơi chúng ta làm gì ở đó? (Là nơi gia - Trẻ trả lời đình sinh sống, sinh hoạt ăn, ngủ, xem ti vi ) 2. HĐ2: Phát triển bài * Trò chuyện ngôi nhà gia đình bé. - Ai cũng có ngôi nhà của mình bạn nào có thể kể - Trẻ trả lời cho cô và cả lớp nghe về nhà của mình? 11 + Nhà con là nhà kiểu gì?(nhà mái ngói,nhà mái - Trẻ trả lời bằng, hay nhà cao tầng ). + Nhà con sơn màu gì? - Trẻ trả lời + Nhà con có mấy phòng? Đó là những phòng nào? - Trẻ trả lời + Có mấy cửa ra vào? Và mấy cửa sổ? - Trẻ trả lời + Xung quanh nhà có những gì? - Trẻ trả lời => Các con ạ! Mỗi ai trong chúng ta đều được sống - Trẻ lắng nghe hạnh phúc trong ngôi nhà của mình. Ở đó các con được mọi người trong gia đình quan tâm, thương yêu, chăm sóc, dạy dỗ các con lên người. - Các con có yêu quý ngôi nhà của mình không? - Trẻ trả lời - Các con phải làm gì để chăm sóc ngôi nhà của - Trẻ trả lời mình? - Giáo dục: Trẻ yêu quý và bảo vệ ngôi nhà của mình - Trẻ lắng nghe => Các con không vứt rác bừa bãi, không vẽ bẩn lên tường,biết giúp đỡ bố mẹ những công việc nhỏ như: quét nhà, nhặt rau, * Trò chơi: “Về đúng nhà của mình” - Trẻ lắng nghe - Cô giới thiệu tên trò chơi “Về đúng nhà của mình”. Cô hướng dẫn trẻ luật chơi, cách chơi: + Cách chơi: Cô phát cho mỗi trẻ 1 lô tô hình các kiểu nhà tương ứng với 3 bức tranh. Cô cùng trẻ vừa đi vừa hát bài “ Nhà của tôi” khi có hiệu lệnh “về đúng nhà” trẻ phải về đúng ngôi nhà giống hình ảnh trên lô tô. + Luật chơi: Ai về nhầm nhà phải nhảy lò cò. - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. - Trẻ chơi - Cô nhận xét sau khi chơi - Trẻ lắng nghe 3. HĐ3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung giờ học. - Trẻ lắng nghe. Hoạt động góc - HĐVĐV: Bé xếp hình, xếp khối (TT) - ST: Xem tranh ảnh về chủ đề - TH: Di màu tranh về chủ đề 5. Hoạt động ngoài trời Đề tài: - HĐCCĐ: Làm thí nghiệm vật chìm, vật nổi - Trò chơi: Chuyền bóng - Chơi tự do I. Mục đích – yêu cầu 1. Kiến thức. - Trẻ biết gọi tên vật nổi, vật chìm nhận biết đặc điểm của viên sỏi, ống mút nhựa theo cô. Chơi trò chơi “Chuyền bóng” theo cô và chơi tự do trên sân 12 2. Kỹ năng: - Trẻ nói được tên gọi vật chìm, vật nổi, đặc điểm của viên sỏi, ống hút nhựa theo cô chơi được trò chơi “Chuyền bóng” theo cô và chơi tự do trên sân 3. Thái độ: Trẻ biết giữ gìn đồ dùng và chơi đoàn kết với bạn II. Chuẩn bị : - Không gian sạch sẽ, an toàn cho trẻ chơi. - Chậu nước, viên sỏi, ống mứt nhựa III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài - Trẻ trò chuyện cùng 2. HĐ2: Phát triển bài cô * HĐCCĐ: “Thí nghiệm vật chìm, vật nổi” – Cô dẫn trẻ ra sân cho trẻ đứng thành hàng ngang cô - Trẻ thực hiện hỏi trẻ: - Trẻ xếp hàng và quan sát theo gợi ý của cô giáo - Trẻ thực hiện - Trên bàn của cô có những gì ? - Trẻ trả lời - Đây là gì? - Trẻ trả lời - Viên sỏi có đặc điểm gì? - Ống hút có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời - Đây là viên sỏi và ống hút. Viên sỏi nặng, ống hút - Trẻ lắng nghe nhẹ - Để biết được vật nào nổi, vật nào chìm chúng mình - Trẻ trả lời làm như thế nào? - Các con đoán xem vật nào sẽ nổi và vật nào chìm ? - Trẻ trả lời + Để biết được vật nào nổi, vật nào chìm chúng mình cùng làm thí nghiệm nhé? => Giáo dục: Trẻ biết giữ gìn đồ dùng và chơi đoàn - Trẻ lắng nghe kết với bạn * Trò chơi: Chuyền bóng - Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Cách chơi: Cứ 4 trẻ thì có một trẻ cầm bóng. Khi cô giáo hô “bắt đầu” thì trẻ nào cầm bóng đầu tiên sẽ chuyền bóng cho bạn bên cạnh, cứ thế lần lượt theo chiều kim đồng hồ. Vừa chuyền vừa hát theo nhịp) “Không có cánh Mà bóng biết bay Không có chân Mà bóng biết chạy Nhanh nhanh bạn ơi Nhanh nhanh bạn ơi Xem ai tài, ai khéo Cùng thi đua nào” - Luật chơi: Trẻ nào làm rơi bóng thì phải ra ngoài một lần chơi 13 - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô bao quát trẻ chơi. Nhận xét trẻ sau khi chơi - Trẻ lắng nghe * Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do với đồ chơi trên sân. - Trẻ chơi - Cô bao quát trẻ chơi. Nhận xét sau khi chơi 3. HĐ3: Kết thúc bài - Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét chung - Động viên, khuyến khích trẻ - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: Nói tên tranh I. Mục đích- yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi “Nói tên tranh” 2. Kỹ năng: - Trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi “Nói tên tranh” 3. Thái độ: Trẻ yêu quý, giữ gìn ngôi nhà sạch đẹp II. Chuẩn bị - Không gian tổ chức hoạt động. Bức tranh: Bánh sinh nhật, đội mũ III. Tiến hành - Cô giới thiệu tên trò chơi: Nói tên tranh - Cách chơi: Cô chia trẻ thành 2 đội, cho trẻ đoán xem bức tranh của đội mình có tên là gì? Sau đó cô yêu cầu trẻ chọn màu gì để hoàn thiện bức tranh, đội nào xong nhanh hơn là đội chiến thắng - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Cô bao quát - Giáo dục: Trẻ yêu quý, giữ gìn ngôi nhà sạch đẹp 2. Chơi theo ý thích - Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi trong lớp. - Cô bao quát và chơi cùng trẻ. - Cô nhận xét sau buổi chơi. 3. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ ******************************************* Thứ tư, ngày 27 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1.Thể dục sáng Tập với lời ca: Tập thể dục buổi sáng Hô hấp 2 - Tay 3 - Bụng 2 - Chân 3 Trò chơi: Bóng tròn to 14 2. Tăng cường tiếng việt Đề tài: Nhận biết tập nói từ: Phòng ngủ I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết nói từ “Phòng ngủ”, biết chơi trò chơi “Chiếc túi kì diệu” 2. Kỹ năng - Trẻ nói được từ “Phòng ngủ”, chơi tốt trò chơi “Chiếc túi kì diệu” theo cô. 3. Thái độ: Trẻ biết bảo vệ ngôi nhà của mình, không vứt rác để nhà luôn sạch sẽ II. Chuẩn bị: Không gian cho trẻ hoạt động. Hình ảnh: Phòng ngủ III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài: Cả nhà thương nhau - Trẻ lắng nghe. + Trò chuyện cùng cô về bài hát - Mỗi chúng ta ai cũng có nhà để về, sau mỗi lần đi - Trẻ lắng nghe học về bố mẹ đón các con về lại sum họp bên ngôi nhà thân thương 2. HĐ2: Phát triển bài * Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát: Phòng ngủ - Trẻ quan sát - Cô đố các bạn biết đây là hình ảnh gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: “Phòng ngủ”(3 lần ) - Trẻ lắng nghe - Mời 2 trẻ lên nói cùng cô - 2 trẻ nói * Thực hành - Cho trẻ nói cùng cô (3 lần) - Trẻ thực hành nói - Cho tổ nhóm, cá nhân, cả lớp nói mẫu: Phòng ngủ - Trẻ nói. - Cho trẻ lên thực hành nói mẫu cô chú ý sửa sai cho trẻ. Giáo dục: Trẻ biết bảo vệ ngôi nhà của mình, không - Trẻ lắng nghe vứt rác để nhà luôn sạch sẽ * Trò chơi: Chiếc túi kì diệu - Cô nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi - Trẻ lắng nghe - Cách chơi: Để các đồ dùng trước mặt trẻ. Cho hai trẻ lên chơi, cả lớp quan sát. Một trẻ lấy một trẻ ra khỏi túi và đặt lên bàn. Trẻ kia quan sát thẻ đó và cho tay vào hộp kín, không nhìn, chỉ dùng tay sờ để chọn ra những đồ vật có đặc điểm hình dạng giống hình trên ảnh - Luật chơi: Bạn nào không trả lời được sẽ thua - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô bao quát trẻ chơi. - Nhận xét sau khi chơi - Trẻ lắng nghe 3. HĐ3: Kết thúc bài: Cô nhận xét kết thúc bài - Trẻ lắng nghe 15 3. Kĩ năng sống Đề tài: Dạy trẻ lễ phép khi ở nhà I. Mục đích – yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết một số hành động, lời nói thể hiện sự lễ phép với ông bà, bố mẹ và người lớn tuổi: Khi người lớn đưa quà cho mình thì phải cầm bằng hai tay và nói lời cảm ơn. Biết chơi trò chơi “Bé thông minh” 2. Kỹ năng - Trẻ nói một số hành động, lời nói thể hiện sự lễ phép với ông bà, bố mẹ và người lớn tuổi: Khi người lớn đưa quà cho mình thì phải cầm bằng hai tay và nói lời cảm ơn. Chơi tốt trò chơi “Bé thông minh” 3. Thái độ: Trẻ biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi. II. Chuẩn bị - Video chuyện “Lễ phép khi ở nhà” - Bài hát: Bài học lễ phép - Bảng cài. - Một số hình ảnh để cháu chơi trò chơi: Bé thông minh III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ nghe và hát theo nhạc bài: bài học lễ phép - Trẻ lắng nghe - Cô trò chuyện với trẻ: - Trong bài hát em bé đã chào ai khi đến trường? - Trẻ trả lời - Khi chơi với bạn thì như thế nào? - Trẻ trả lời - Khi học về thì em bé làm gì? - Trẻ trả lời - Trước khi ăn thì em làm gì? - Trẻ trả lời - Chào hỏi người lớn, mời người lớn trước khi ăn, - Trẻ lắng nghe đó là các hành động thể hiện sự lễ phép của mình đối với người lớn. Ngoài racòn có rất nhiều các hành động khác cũng thể hiện sự lễ phép. 2. HĐ2: Phát triển bài * Bé lễ phép - Cô sẽ cho các con xem hoạt hình truyện “Lễ phép - Trẻ quan sát khi ở nhà”, các con chú ý xem những hành động nào là thể hiện sự lễ phép. - Trong câu truyện các con vừa xem có những nhân - Trẻ trả lời vật nào? - Bố đã nói gì với Minh khi Minh đi trước ông nội? - Trẻ trả lời - Khi ông nội đến bàn ăn thì chị đã nói gì với ông nội? - Trẻ trả lời - Tại sao mẹ lại gọi tên Minh khi Minh định ăn bánh - Trẻ trả lời quy? - Khi mẹ gắp rau cho chị thì chị đã nói gì với mẹ? - Trẻ trả lời - Minh có thích ăn rau không? Mẹ đã nói gì với Minh? - Trẻ trả lời - Chị và Minh đã nói gì vói ông nội và mẹ trước khi - Trẻ trả lời đi học? - Theo các con một em bé ngoan, lễ phép là phải - Trẻ trả lời 16 như thế nào? => Giáo dục: Các bé ngoan, lễ phép là phải biết - Trẻ lắng nghe vâng lời người lớn, nhường người lướn đi trước, mời người lớn trước khi ăn, không kén chọn thức an, không dành hết thức ăn mà mình thích, khi người lớn đưa cho mình món gì thì phải cầm bằng hai tay và nói cám ơn, phải biết chào người lớn trước khi đi ra ngoài và khi về đến nhà. * Trò chơi: Bé thông minh - Cô giới thiệu tên trò chơi - Trẻ lắng nghe + Cách chơi: Cô chia lớp thành hai đội, mỗi đội có một bảng bảng cài và các hình vẽ các hành động thể hiện sự lễ phép hoặc không lễ phép. - Khi có hiệu lệnh thì tất cả các bạn trong đội sẽ cùng chọn hình gắn lên bảng cài. - Hình vẽ hành động lễ phép sẽ gắn lên bảng cài phía có hình tròn màu xanh. - Hình vẽ hành động không lễ phép sẽ gắn lên bảng cài phía có hình tròn màu đỏ. Hết thời gian đội nào chọn được nhiều hình đúng theo yêu cầu của cô sẽ chiến thắng. + Luật chơi: Khi hết thời gian thì hai đội phải dừng tay, nếu còn thực hiện thì những hình đó sẽ không được tính. - Cho trẻ chơi 3 - 4 lần. -Trẻ chơi - Cô nhận xét - Trẻ lắng nghe 3. HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét kết thúc bài - Trẻ lắng nghe 4. Hoạt động góc - HĐVĐV: Bé xếp hình, xếp khối - TTV: Tắm cho em (TT) - Âm nhạc: Hát múa những bài hát về chủ đề 5. Hoạt động ngoài trời Đề tài: HĐCCĐ: - Hình nổi trên mặt nước - Trò chơi: Nào cùng đi - Chơi tự do I. Mục đích – yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết vẽ hình lên thìa và cho vào nước theo cô. Biết chơi trò chơi “Nào cùng đi” theo cô và chơi tự do trên sân 2. Kỹ năng - Trẻ nói được tên đồ dùng thí nghiệm, vẽ được hình lên thìa và thả hình vào nước theo cô, chơi được trò chơi “Nào cùng đi” (EL 12) theo cô và chơi tự do trên sân 17 3. Thái độ - Trẻ biết giữ gìn đồ dùng và chơi đoàn kết với bạn II. Chuẩn bị - Chậu nước - Thìa - Khăn - Bút dạ - Bài hát “Nhà của tôi” III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài - Trẻ trò chuyện cùng 2. HĐ2: Phát triển bài cô * HĐCCĐ: “Hình nổi trên mặt nước” – Cô dẫn trẻ ra sân cho trẻ đứng thành hàng ngang cô - Vườn hoa hỏi trẻ: - Trẻ xếp hàng và quan sát theo gợi ý của cô giáo - Trên bàn của cô có những gì ? - Hôm nay cô sẽ hướng dãn chúng mình làm thí - Trẻ lắng nghe nghiệm “Hình nổi trên mặt nước” + Để thực hiện được thí nghiệm chúng mình cùng - Trẻ lắng nghe quan sát cô thực hiện nhé - Cô hướng dẫn: Đầu tiên cô cầm bút dạ xóa được cô - Trẻ quan sát vẽ lên đĩa xứ, cô vẽ hình con gà, sau đó cô đổ nước vào đĩa, khi đổ nước chúng mình nhớ không đổ trực - Trẻ lắng nghe tiếp vào hình nhé. Sau đó chúng mình quan sát hiện tượng gì sảy ra + Các con xem hình con gà như thế nào? - Trẻ trả lời + Vì sao hình lại nổi lên nhỉ? - Trẻ trả lời => Hình nổi lên mặt nước là vì trong mực bút dạ có - Trẻ lắng nghe chứa dầu, dầu thì nhẹ hơn nước khi đổ nước vào nên hình mới nổi lên đấy các con ạ => Giáo dục Trẻ biết giữ gìn đồ dùng và chơi đoàn kết - Trẻ lắng nghe với bạn * Trò chơi: Nào cùng đi (EL 12) - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi - Trẻ lắng nghe - Cách chơi: Cô giáo nói từ theo nhịp điệu “tên Đi quanh vòng tròn” ví dụ “Đi vòng tròn” thì bạn sẽ ra khỏi chỗ đang đứng và đi quanh vòng tròn cứ tiếp tục như vậy cho đến khi bạn tiếp theo được sờ vào đầu, cho trẻ chơi 3-5 phút - Trẻ chơi - Luật chơi: Bạn nào bị sờ vào đầu thì sẽ bị thua - Cô cho trẻ chơi - Trẻ lắng nghe - Cô bao quát trẻ chơi - Trẻ chơi - Nhận xét trẻ sau khi chơi - Trẻ lắng nghe 18 * Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do với đồ chơi trên sân. - Trẻ lắng nghe - Cô bao quát trẻ chơi. - Trẻ chơi - Nhận xét sau khi chơi - Trẻ lắng nghe 3. HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung - Động viên, khuyến khích trẻ - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Làm quen máy tính 2. Chơi theo ý thích - Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi trong lớp. - Cô bao quát và chơi cùng trẻ. - Cô nhận xét sau buổi chơi. 3. Vệ sinh, nêu gương, trẻ trẻ ************************************** Thứ năm, ngày 28 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1.Thể dục sáng Tập với lời ca: Tập thể dục buổi sáng Hô hấp 2 - Tay 3 - Bụng 2 - Chân 3 Trò chơi: Bóng tròn to 2. Tăng cường tiếng việt Đề tài: Nhận biết tập nói từ: Phòng ăn I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết nói từ “Phòng ăn”, biết chơi trò chơi “Hãy miêu tả” 2. Kỹ năng - Trẻ nói được từ “Phòng ăn” chơi tốt trò chơi “Hãy miêu tả” (EL 1) 3. Thái độ - Trẻ biết yêu quý ngôi nhà của mình II. Chuẩn bị: - Hình ảnh: Phòng ăn. - Bài hát: Bông hồng tặng cô III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài hát “Cháu yêu bà” - Trẻ hát cùng cô + Trò chuyện vào bài 2. HĐ2: Phát triển bài * Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: Phòng ăn - Trẻ quan sát - Cô đố các bạn biết đây là hình ảnh gì? - Trẻ trả lời 19 - Cô nói mẫu: “Phòng ăn” (3 lần) - Trẻ lắng nghe. - Mời 2 trẻ lên nói mẫu cùng cô - Trẻ thực hiện * Thực hành - Cho trẻ nói cùng cô (3 lần) - Trẻ thực hiện - Cho tổ nhóm, cá nhân, cả lớp nói mẫu: Phòng ăn - Trẻ nói - Cho trẻ lên thực hành nói mẫu cô chú ý sửa sai cho - Trẻ lắng nghe trẻ. - Giáo dục: Trẻ biết yêu quý ngôi nhà của mình - Trẻ lắng nghe - Cô giới thiệu tên trò chơi * Trò chơi: Bắt bóng và nói (EL 1) - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi - Cách chơi: Con nói lại giống cô với đồ vật khác nào - Trẻ lắng nghe (ví dụ: Phòng bếp). Nếu trẻ chưa chọn được đồ vật, cô chỉ tay về đồ vật để kích thích trẻ chọn. Nếu trẻ nói chưa đúng, cô nói trẻ nhắc lại và trẻ tự nói về đồ vật đó, đến khi trẻ tự nói được. - Luật chơi: Trẻ nào chưa nói được thì cho trẻ nhắc lại + Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô bao quát trẻ chơi. Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe 3. HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét kết thúc bài - Trẻ lắng nghe 3. Tạo hình Đề tài: Di màu cái bát (Mẫu) I. Mục đích - yêu cầu. 1. Kiến thức - Trẻ biết cách ngồi, cách cầm bút màu để di. Trẻ biết di cái bát 2. Kỹ năng - Trẻ ngồi đúng tư thế, cầm bút màu bằng ba đầu ngón tay. Trẻ di được màu cái bát 3. Thái độ: Trẻ biết giữ gìn sản phẩm của mình tạo ra. II. Chuẩn bị: Tranh mẫu, khu trưng bày sản phẩm, sách tạo hình. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1:Giới thiệu bài - Trò chuyện về chủ đề dẫn dắt trẻ vào bài - Trẻ chú ý lắng nghe 2. HĐ2: Phát triển bài * Quan sát, đàm thoại - Cô có bức tranh vẽ gì đây? - Trẻ trả lời - Cái bát để làm gì? - Trẻ trả lời - Cái bát cô di màu gì? - Trẻ trả lời * Làm mẫu - Cô làm và phân tích: Cô chọn màu sau đó cô di - Trẻ lắng nghe màu lên cái bát. Khi di màu cô di đều tay, đều màu, không di chờm ra ngoài. 20 * Trẻ thực hiện - Chúng mình sẽ di màu vàng vào cái yếm. - Chúng mình cầm bút tay nào? Tay trái làm gì? - Trẻ trả lời Ngồi như thế nào? - Cô hướng dẫn trẻ: Chúng mình cầm bút bằng tay phải, tay trái chúng mình giữ giấy. Khi ngồi ngồi thẳng lưng, đầu hơi cúi. - Cô cho trẻ giở sách và hướng dẫn trẻ - Trẻ hứng thú thực hiện - Cô bao quát trẻ - Giáo dục: trẻ biết giữ gìn sản phẩm của mình tạo - Trẻ lắng nghe ra. * Trưng bày nhận xét sản phẩm - Thời gian giành cho các bé đã hết các bé dừng - Trẻ trưng bày sản phẩm tay và mang bài lên bàn trưng bày. - Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe 3. HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét. Tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe 4. Hoạt động góc - HĐVĐV: Bé xếp hình, xếp khối. - TTV: Tắm cho bé (TT) - ST: Xem tranh, ảnh về chủ đề 5. Hoạt động ngoại khóa Đề tài: - HĐNK: Nhảy baby shark - Trò chơi: Nhảy bao bố - Chơi tự do I. Mục đích – yêu cầu 1. Kiến thức: Trẻ biết tên bài nhảy “Nhảy baby shark”, biết nhảy theo cô, biết chơi trò chơi “Nhảy bao bố” và chơi tự do trên sân. 2. Kỹ năng: Trẻ nói được tên bài nhảy “Nhảy baby shark”. Thể hiện được các động tác theo cô kết hợp với nhạc bài nhảy. Chơi được trò chơi “Nhảy bao bố” và chơi tự do trên sân. 3. Thái độ: Trẻ biết giữ gìn đôi tay sạch sẽ II. Chuẩn bị: Nhạc bài nhảy “Nhảy baby shark”. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cho trẻ làm đoàn tàu ra sân và trò chuyện - Trẻ ra sân cùng trẻ, dẫn dắt trẻ vào bài 2. HĐ2: Phát triển bài * HĐNK: Nhảy “Nhảy baby shark” - Bật nhạc bài “Nhảy baby shark” và hỏi trẻ. - Trẻ trả lời và nói - Vậy hôm nay chúng mình sẽ cùng nhau nhảy bài Nhảy baby shark nhé.
File đính kèm:
bai_giang_mam_non_lop_nha_tre_tuan_11_chu_de_gia_dinh_than_y.pdf

