Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 10, Chủ đề: Các cô bác trong trường mầm non - Chủ đề nhánh: Ngày hội của các cô (Trường Chính)

pdf 24 trang Mộc Miên 07/12/2025 260
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 10, Chủ đề: Các cô bác trong trường mầm non - Chủ đề nhánh: Ngày hội của các cô (Trường Chính)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 10, Chủ đề: Các cô bác trong trường mầm non - Chủ đề nhánh: Ngày hội của các cô (Trường Chính)

Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 10, Chủ đề: Các cô bác trong trường mầm non - Chủ đề nhánh: Ngày hội của các cô (Trường Chính)
 CHỦ ĐỀ: CÁC CÔ BÁC TRONG TRƯỜNG MẦM NON
 CHỦ ĐỀ NHÁNH: NGÀY HỘI CỦA CÁC CÔ
 Tuần 10: Thực hiện từ ngày 18 tháng 11 đến 22 tháng 11 năm 2024 
 HOẠT ĐỘNG CẢ TUẦN 
 1. Thể dục sáng
 Tập với lời ca: Cô và mẹ
 Hô hấp 2: Thở ra từ từ - Tay 2: Hai tay đưa sang ngang, hạ xuống - Bụng 2: 
 Quay người sang 2 bên phải, trái - Chân 3: Bật tại chỗ
 Trò chơi: Gieo hạt
 2. Trò chơi có luật
 a. Trò chơi vận động: Chuyển bóng về đích
 b. Trò chơi học tập: Ai thông minh hơn
 c. Trò chơi dân gian: Lộn cầu vồng
 3. Hoạt động góc
 HĐVĐV: Bé xếp hình, xếp khối 
 ÂN: Hát múa những bài hát trong chủ đề. 
 ST: Xem tranh ảnh về chủ đề 
 TTV: Cho bé ăn
 TN: Chăm sóc chậu hoa 
 TH: Di màu tranh về chủ đề 
 *********************************************
 Thứ hai, ngày 18 tháng 11 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG SÁNG
 1.Thể dục sáng
 Tập với lời ca: Tập thể dục buổi sáng
 Hô hấp 2 - Tay 2- Bụng 2- Chân 3
 Trò chơi: Gieo hạt
 2. Tăng cường tiếng việt
 Đề tài: Nhận biết tập nói từ: Tặng hoa
I. Mục đích - yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ biết nói từ “Tặng hoa”, biết chơi trò chơi “Chiếc túi bí mật”.
2. Kỹ năng
- Trẻ nói được từ “Tặng hoa”, chơi tốt trò chơi “Chiếc túi bí mật” (EL 3). 
3. Thái độ
- Trẻ biết yêu quý các cô trong trường mầm non
II. Chuẩn bị
- Không gian cho trẻ hoạt động. 
- Hình ảnh: Tặng hoa
- Bài hát: Cô và mẹ
- Túi, đồ dùng chơi trò chơi 2
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1: Giới thiệu bài
 - Cho trẻ hát bài: Cô và mẹ - Cháu hát cùng cô
 + Chúng mình vừa bài hát gì? - Trẻ trả lời
 + Trong trường các con có cô nào? - Trẻ trả lời
 - Các con ơi sắp đến ngày đặc biệt của cô giáo rồi - Trẻ lắng nghe
 cúng mình hãy cùng xem ngày đó các con tặng gì 
 cho cô nhé
 2. HĐ2: Phát triển bài
 * Làm mẫu 
 - Cô cho trẻ quan sát: Tặng hoa - Trẻ quan sát
 + Đây là hình ảnh gì? - Trẻ trả lời
 - Đây là hình ảnh: Tặng hoa. - Trẻ lắng nghe
 + Chúng mình tặng hoa cho ai? - Trẻ trả lời
 - Cô nói mẫu: “Tặng hoa” (3 lần) - Trẻ lắng nghe
 - Mời 2 trẻ lên nói mẫu cùng cô - 2 trẻ nói
 * Thực hành 
 - Cho trẻ nói cùng cô (3 lần) - Trẻ lên thực hành nói
 - Cho tổ, nhóm, cá nhân, cả lớp nói: Tặng hoa - Trẻ nói.
 - Cho trẻ lên thực hành nói cô chú ý sửa sai cho trẻ.
 - Giáo dục: Trẻ biết yêu quý các cô trong trường - Trẻ lắng nghe
 mầm non
 * Trò chơi: Chiếc túi bí mật (EL 3)
 - Cô giới thiệu tên trò chơi - Trẻ lắng nghe
 - Cách chơi: Chọn một đồ vật và lặp lại hoạt động. 
 Thực hiện như vậy từ 2 - 3 đồ vật/ đồ chơi trong 
 khoảng 7 phút. Cô thực hiện hoạt động trước cả lớp 
 một vài lần, sau đó cô thực hiện với nhóm nhỏ. 
 Những lần đầu trẻ chưa nói thạo tiếng Việt, cô cho 
 trẻ nói bằng tiếng dân tộc của mình, sau đó các lần 
 sau cô cho trẻ từng bước tập nói sang tiếng Việt.
 - Luật chơi: Trẻ nào chưa nói được thì cho trẻ nhắc 
 lại
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi
 - Cô bao quát trẻ. Nhận xét sau khi chơi - Trẻ lắng nghe
 3. HĐ3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét kết thúc bài - Trẻ lắng nghe cô 3
 3. Nhận biết tập nói
 Đề tài: Trò chuyện về ngày hội của các cô giáo
I. Mục đích, yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ biết được ngày 20/11 là ngày “Nhà giáo Việt Nam”. Biết công việc, một số 
hoạt động của cô giáo của ngày 20/11. Trẻ biết chơi trò chơi “Ai thông minh 
hơn” 
2. Kỹ năng 
- Trẻ nói được 20/11 là “Ngày nhà giáo Việt Nam”. Nói được một số công việc, 
một số hoạt động của cô giáo của ngày 20/11. Trẻ chơi được chơi trò chơi “Ai 
thông minh hơn”
3. Thái độ 
- Trẻ kính trọng, yêu quý và biết ơn cô giáo.
II. Chuẩn bị
- Bài hát: Cô và mẹ
- Một số tranh vẽ về ngày 20/11 của các cô.
- Nhiều băng giấy dán số “20/11”.
III. Tiến hành.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1: Giới thiệu bài.
 - Cô cho trẻ hát bài: “Cô và mẹ”. - Trẻ lắng nghe
 - Bài hát con vừa hát nói về ai? - Trẻ trả lời
 - Bài hát nói về cô giáo của các con.
 - Vậy Con có biết cô giáo dạy con tên là gì không? - Trẻ trả lời
 - Cô đã dạy con những gì? - Trẻ trả lời
 - Cô có yêu thương con không? - Trẻ trả lời
 2. HĐ2: Phát triển bài
 * Trò chuyện về ngày hội của các cô giáo
 - Cô giáo thì được gọi là nghề gì vậy các con ? - Trẻ trả lời
 - Công việc hàng ngày của cô là gì? - Trẻ trả lời
 => Dạy cháu học, học vẽ, học hát, đọc thơ kể - Trẻ lắng nghe
 chuyện, hàng ngày cô phải chăm sóc, nuôi dưỡng 
 các cháu. Xem các cháu giống như con của mình, 
 còn các cháu xem cô như người mẹ hiền thứ hai.
 - Sắp đến ngày hội vui của các cô rồi, các con có - Trẻ trả lời
 biết đó là ngày gì không?
 - Đấy là ngày “Nhà giáo Việt Nam”.
 - Cô cho trẻ nói tên ngày “Nhà giáo Việt Nam”. - Trẻ thực hiện
 - Cho trẻ nói theo lớp, tổ nhóm cá nhân
 - Thế ngày nhà giáo Việt Nam là ngày mấy tháng - Trẻ trả lời
 mấy? (20/11).
 => Để nhớ ơn quý thầy cô giáo, hằng năm vào ngày - Trẻ lắng nghe
 20/11 người ta tổ chức ngày lễ trọng đại chỉ để dành 
 riêng cho bậc thầy cô - người đã có công dạy dỗ các 
 cháu nên người đấy các con ạ! 4
Vậy sắp tới ngày 20/11 rồi, các con đã chuẩn bị - Trẻ trả lời
được món quà gì tặng cho cô giáo chưa?
- Con sẽ dành cho các cô những lời chúc như thế - Trẻ trả lời
nào? 
- Cô cho cháu xem tranh ngày lễ 20/11 các hình ảnh 
về hoạt động của thầy cô giáo.
- Các con xem ngày lễ con thấy thầy cô giáo có đẹp - Trẻ trả lời
không? Ăn mặc như thế nào ?
- Trong tranh có mấy người, cô giáo mặc đồng phục - Trẻ trả lời
màu gì?
- Cô mặc đồng phục màu gì? - Trẻ trả lời
- Còn bạn nhỏ đang làm gì đây ? (À đang cài bông - Trẻ trả lời
lên áo tỏ lòng nhớ ơn thầy cô giáo)
- Trong ngày này còn có ai đến dự nữa không ? (Có - Trẻ trả lời
nhiều đại biểu nhiều bạn nhỏ)
- Bây giờ các con cùng cô múa hát về ngày vui của - Trẻ thực hiện
cô nào! Lớp hát múa cùng cô.
* Trò chơi: “Ai thông minh hơn”
- Cô giới thiệu tên trò chơi - Trẻ lắng nghe
- Cách chơi: 3 đội chơi thi đua, lần lượt từng cháu ở 
mỗi đội bật lên 2 vòng thể dục lên nhặt 1 băng giấy 
có ghi ngày “20/11” dán lên bảng của đội mình rồi 
chạy về cuối hàng rồi đến lượt bạn khác lên chơi. 
Chơi cho đến khi trò chơi kết thúc đội nào dán được 
nhiều băng giấy, có ghi ngày 20/11 nhiều hơn thì 
đội đó thắng.
- Luật chơi: Mỗi lần lên mỗi bạn chỉ lấy một băng 
giấy và dán lên bảng, dán 2 cái thì sẽ không được 
tính điểm
- Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. - Trẻ chơi 
- Cô nhận xét sau khi chơi - Trẻ lắng nghe
3. HĐ3. Kết thúc bài. - Trẻ lắng nghe.
- Cô nhận xét chung giờ học.
 3. Hoạt động góc
 - HĐVĐV: Bé xếp hình, xếp khối 
 - ÂN: Hát múa những bài hát trong chủ đề (TT) 
 - ST: Xem tranh ảnh về chủ đề 
 5. Hoạt động ngoài trời
 Đề tài: - QSCCĐ: Quan sát vườn rau.
 - TC: Dung dăng dung dẻ
 - Chơi tự do 5
 I. Mục đích - yêu cầu.
1.Kiến thức 
- Trẻ nhận biết quan sát và biết tên một số loại rau trong vườn, biết chơi trò chơi 
“Dung dăng dung dẻ” và biết chơi tự do 
2. Kỹ năng 
- Trẻ quan sát và nói được tên các loại rau theo cô, chơi tốt trò chơi “Dung dăng 
dung dẻ” và chơi tự do
3. Thái độ 
- Trẻ biết chăm sóc vườn rau
II. Chuẩn bị: 
- Vườn rau. 
- Đồ chơi ngoài trời
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1: Giới thiệu bài 
 - Cô dẫn trẻ ra sân vừa đi vừa hát bài “Đoàn tàu - Trẻ hát cùng cô “Đoàn 
 nhỏ xíu” tàu nhỏ xíu”
 2. HĐ2: Phát triển bài
 * QSCCĐ: Quan sát vườn rau 
 - Cho trẻ đứng quan sát vườn rau cô hỏi trẻ: - Trẻ quan sát
 + Chúng mình đang ở đâu đây? - Trẻ trả lời.
 + Trong vườn có những loại rau gì? - Trẻ trả lời
 - Cô giới thiệu đây là vườn rau, trong vườn có - Trẻ nghe.
 các loại rau là: Rau bắp cải, su hào
 - Cho trẻ nói 2-3 lần - Trẻ thực hiện.
 - Cả lớp, cá nhân trẻ nói từ: Rau bắp cải, su hào. - Trẻ thực hiện
 - Cô bao quát, động viên, khuyến khích trẻ phát 
 âm.
 - Giáo dục trẻ biết chăm sóc vườn rau - Trẻ nghe.
 * Trò chơi: Dung dăng dung dẻ
 - Giới thiệu tên trò chơi
 - Cách chơi: Cô vẽ sẵn các vòng tròn nhỏ trên - Trẻ lắng nghe
 đất, số lượng vòng tròn ít hơn số người chơi, 
 chơi 1. Khi chơi các bạn nắm áo tạo thành một 
 hàng đi quanh các vùng tròn và cùng đọc:
 "Dung dăng dung dẻ
 Dắt trẻ đi chơi
 Đến ngõ nhà trời
 Lạy cậu lạy mợ
 Cho chó về quê
 Cho dê đi học
 Cho cóc ở nhà
 Cho gà bới bếp
 Ù à ù ập 6
 Ngồi thụp xuống đây."
 khi đọc hết chữ "đây" các bạn chơi nhanh chóng 
 tìm một vòng tròn và ngồi xụp xuống. Sẽ có một 
 bạn không có vòng tròn để ngồi tiếp tục xoá 
 vòng tròn và chơi như trên, lại sẽ có 1 bạn không 
 có, trò chơi tiếp tục khi chỉ còn 2 người.
 - Luật chơi: Trong một khoảng thời gian bạn nào 
 không có vòng thì bị thua. Hai bạn ngồi cùng 
 một vòng bạn nào ngồi xuống trước là thắng.
 - Cô cho trẻ chơi 3-4 lần - Trẻ chơi
 - Cô bao quát trẻ chơi.
 - Cô nhận xét sau buổi chơi - Trẻ lắng nghe
 * Chơi tự do.
 - Cô cho trẻ chơi . - Trẻ chơi
 - Cô bao quát trẻ chơi
 - Cô nhận xét sau buổi chơi - Trẻ nghe
 3. HĐ3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét - Trẻ lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi: Bạn thỏ nói
I. Mục đích - yêu cầu.
1.Kiến thức
- Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, biết chơi trò chơi “Bạn thỏ nói”
2. Kỹ năng
- Trẻ nói được tên trò chơi, hiểu cách chơi, chơi tốt trò chơi “Bạn thỏ nói” (EL 
13) 
3. Thái độ
- Trẻ biết chơi đoàn kết với bạn bè
II. Chuẩn bị
- Lớp học sạch sẽ thoáng mát 
III. Tiến hành
- Cô giới thiệu tên trò chơi: Bạn thỏ nói
- Cách chơi: Khi bạn thỏ nói (cô nói thay bạn thỏ) “hãy nói một điều gì?”, “hãy 
làm một hành động gì?” thì con phải thực hiện đúng. Ví dụ: bạn thỏ nói “hãy nói 
to ” (Ngày nhà giáo Việt Nam), bạn thỏ nói “20/11” 
- Luật chơi: Mỗi lần trẻ các bạn khác chú ý nghe xem bạn nói đúng chưa
- Cô tổ chức cho trẻ chơi. 
- Cô bao quát trẻ chơi
- Giáo dục trẻ biết chơi đoàn kết với bạn bè
 2. Chơi theo ý thích
- Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi trong lớp.
- Cô bao quát và chơi cùng trẻ.
- Cô nhận xét sau buổi chơi. 7
 3. Vệ sinh nêu gương, trả trẻ
1. Kiến thức
- Trẻ biết tiêu chuẩn bé ngoan, bạn ngoan, bạn chưa ngoan, biết vệ sinh tay 
chân, mặt mũi, quần áo sạch sẽ trước khi về
2. Kỹ năng: Trẻ tiêu chuẩn bé ngoan, bạn ngoan, bạn chưa ngoan, vệ sinh tay 
chân, mặt mũi, quần áo sạch sẽ trước khi về 
3. Thái độ 
- Trẻ lễ phép, biết chào cô giáo, bố mẹ và các bạn trước khi về.
II. Chuẩn bị 
- Cờ, phiếu bé ngoan
- Khăn mặt, nước, xà phòng rửa tay. 
- Bài hát “Đi học về”
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 - Cô cho trẻ hát bài hát “Đi học về”. - Trẻ hứng thú hát
 + Bài hát nói về gì? - Trẻ trả lời
 - Sắp đến giờ về rồi. Chúng ta sẽ vệ sinh tay chân, - Trẻ lắng nghe
 mặt mũi, quần áo của mình thật sạch sẽ để chuẩn bị 
 về nhé.
 - Cho trẻ tự vệ sinh tay chân, mặt mũi, quần áo - Trẻ thực hiện 
 sạch sẽ.
 -> Chúng mình phải luôn giữ cho cơ thể và quần áo - Trẻ lăng nghe
 sạch sẽ nhé.
 - Chúng mình đã vệ sinh cơ thể và quần áo sạch sẽ. - 1 trẻ nhắc lại tiêu chuẩn 
 Vậy bây giờ bạn nào biết tiêu chuẩn bé ngoan nào. bé ngoan.
 Cho trẻ nhận xét:
 + Bạn nào ngoan?
 + Bạn nào chưa ngoan? Tại sao? - Trẻ nhận xét bạn 
 - Cháu đã ngoan chưa? Tại sao? - Trẻ nhận xét mình.
 - Cô nhận xét chung: Tuyên dương trẻ ngoan, động - Trẻ lắng nghe
 viên trẻ chưa ngoan 
 - Phát phiếu bé ngoan. - Trẻ nhận phiếu bé ngoan
 - Giáo dục trẻ lễ phép, biết chào cô giáo, bố mẹ và - Trẻ lắng nghe
 các bạn trước khi về.
 - Trả trẻ. 
 ******************************************
 Thứ ba, ngày 19 tháng 11 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG SÁNG
 1. Thể dục sáng
 Tập với lời ca: Tập thể dục buổi sáng
 Hô hấp 2 - Tay 2 - Bụng 2 - Chân 3
 Trò chơi: Gieo hạt 8
 2. Tăng cường tiếng việt
 Đề tài: Nhận biết tập nói từ: Mit Tinh
I. Mục đích - yêu cầu
1. Kiến thức 
- Trẻ biết nói từ “Mit Tinh”, biết chơi trò chơi “Nói đúng tên tranh” 
2. Kỹ năng
- Trẻ nói được từ “Mit Tinh”, chơi tốt trò chơi “Nói đúng tên tranh”
3. Thái độ 
- Trẻ yêu quý, biết vâng lời người lớn, vâng lời cô giáo
II. Chuẩn bị 
- Hình ảnh minh họa: Mit Tinh
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
1. HĐ1: Giới thiệu bài 
- Cho trẻ hát bài: Cô và mẹ - Trẻ hát và trò chuyện 
+ Trò chuyện dẫn dắt vào bài cùng cô
2. HĐ2: Phát triển bài
* Làm mẫu
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh và hỏi. - Trẻ quan sát
- Cô đố các bạn biết đây là hình ảnh gì? - Trẻ trả lời
- Cô nói mẫu: “Mit Tinh” (3 lần) - Trẻ lắng nghe
+ Đây là lễ kỉ niệm ngày nhà giáo Việt Nam
- Mời 2 trẻ lên nói mẫu cùng cô - 2 trẻ nói
* Thực hành 
- Cho trẻ nói cùng cô (3 lần) - Trẻ lên thực hành nói
- Cho tổ, nhóm, cá nhân, cả lớp nói: Mit Tinh - Trẻ nói.
- Cho trẻ lên thực hành nói cô chú ý sửa sai cho trẻ.
- Giáo dục: Trẻ yêu quý, biết vâng lời người lớn, vâng - Trẻ lắng nghe
lời cô giáo
* Trò chơi: “Nói đúng tên tranh”
- Cô giới thiệu tên trò chơi - Trẻ lắng nghe
- Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 nhóm, cô giơ tranh 
lên cho trẻ nói, nhóm nào trẻ giơ tranh lên và nói đúng 
tên tranh đó là thắng 
- Luật chơi: Bạn nào không trả lời được sẽ thua
- Cho trẻ chơi 2 lần - Trẻ chơi
- Cô bao quát trẻ
- Nhận xét sau khi chơi - Trẻ lắng nghe
3. HĐ3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét kết thúc bài - Trẻ lắng nghe 9
 3. Phát triển vận động
 Đề tài: Bò qua vật cản
I. Mục đích, yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ biết tên VĐCB “Bò qua vật cản”, trẻ biết bò qua vật cản theo cô. Trẻ biết 
chơi trò chơi “Bạn nào giỏi” 
2. Kỹ năng 
- Trẻ nói được tên VĐCB “Bò qua vật cản”, kết hợp chân nọ tay kia bò một 
cách khéo léo mạnh dạn bò qua vật cản theo cô. Trẻ chơi được chơi trò chơi 
“Bạn nào giỏi” 
3. Thái độ: Trẻ biết chăm tập thể dục cho cơ thể khỏe mạnh.
II. Chuẩn bị
- Sân tập bằng phẳng, quần áo gọn gàng. Bóng nhựa đủ cho cô và trẻ
- Bài hát: Cô và mẹ
III. Tiến hành.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1: Giới thiệu bài.
 - Cô cho trẻ đứng xung quanh cô. - Trẻ lắng nghe
 - Trò chuyện về bài học
 2. HĐ2: Phát triển bài
 * Khởi động.
 - Cho trẻ đi vòng tròn và thực hiện các kiểu đi theo - Trẻ lắng nghe
 hiệu lệnh của cô, sau đó đứng thành hình tròn.
 - Bây giờ 2 đội đã sẵn sàng bước vào bài học ngày - Trẻ trả lời
 hôm nay chưa?
 * Trọng động: BTPTC
 - Phần thi thứ 1: Đồng diễn - Trẻ lắng nghe
 - Các con tập cùng cô 
 - Động tác tay 2: Hai tay dang ngang, hạ xuống - Trẻ tập 4l x 2n
 Từ câu hát: Lúc ở nhà .như mẹ hiền
 - Động tác bụng 2: Nghiêng người sang 2 bên phải - Trẻ tập 2l x 2n
 trái
 Từ câu: Lúc ở nhà .như mẹ hiền
 - Động tác chân 4: Bật tại chỗ - Trẻ tập 2l x 2n
 Từ câu: Lúc ở nhà .như mẹ hiền
 - Vừa rồi hai đội thi đã trình diễn màn đồng diễn rất - Trẻ lắng nghe
 đều và đẹp. (Cho trẻ chuyển đội hình, đứng 2 hàng 
 quay mặt vào nhau).
 * VĐCB: Bò qua vật cản
 - Để thực hiện tốt vận động này các con cùng xem - Trẻ lắng nghe 10
cô thực hiện nhé
- Cô tập mẫu lần 1 không phân tích . - Trẻ quan sát
- Lần 2 cô làm mẫu kết hợp phân tích động tác: Cô 
đứng trước vạch chuẩn, 2 tay đặt xuống sàn nhà, 
khuỵ gối. Khi có hiệu lệnh bò thì tay trái lên trước 
đồng thời chân phải cũng lên, chân nọ tay kia mắt 
nhìn về phía trước dến vật cản bò qua vật cản rồi 
tiếp tục bò cho tới đích.
- Cho 2 trẻ thực hiện. - Trẻ thực hiện
- Cô cho tập thể lớp thực hiện - Trẻ thực hiện lần lượt 
- Cô chú ý sai, động viên trẻ. mỗi trẻ thực hiện 2 lần.
- Giáo dục trẻ chăm tập thể dục cho cơ thể khỏe - Trẻ lắng nghe.
mạnh.
* Trò chơi: Buổi bắt
- Cô giới thiệu tên trò chơi - Trẻ lắng nghe
- Cách chơi: Chia trẻ làm 2 đội đều nhau, đứng đối 
diện nhau (mỗi đội đứng 1 cạnh của hình vuông). 
Khi nghe hiệu lệnh “bắt đầu”, trẻ ở hai đội chạy 
theo chiều đuổi bắt nhau theo các cạnh của hình 
vuông. Người chạy đầu của đội này phải cố gắng 
đuổi để bắt kịp và đập vào vai người cuối cùng của 
đội kia. Người bị đập vào vai phải ra ngoài coi như 
bị bắt.
- Luật chơi: Khi trẻ chơi được 3 - 4 phút, nếu thấy 
có nhiều trẻ bị bắt ra ngoài, cô cho dừng lại. Những 
bạn bị bắt sẽ nhảy lò cò hoặc làm thoe yêu cầu của 
bạn. Sau đó, cho trẻ chơi tiếp tục
- Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi 2 lần.
- Cô bao quát trẻ chơi.
* Hồi tĩnh:
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 2- 3 vòng sân - Trẻ đi nhẹ nhàng.
3. HĐ3. Kết thúc bài
- Cô nhận xét chung giờ học. - Trẻ lắng nghe.
 4. Hoạt động góc
 - HĐVĐV: Bé xếp hình, xếp khối (TT) 
 - ST: Xem tranh ảnh về chủ đề
 - TH: Di màu tranh về chủ đề 11
 5. Hoạt động ngoài trời
 Đề tài: - HĐCCĐ: Giấy không bị ướt khi tô sáp màu 
 - Trò chơi: Lộn cầu vồng
 - Chơi tự do
1. Mục đích yêu cầu 
1. Kiến thức
- Trẻ biết quan sát thí nghiệm cùng cô, biết tô màu sắp vào giấy, biết chơi trò 
chơi “Lộn cầu vồng” và chơi tự do trên sân 
2. Kỹ năng
- Trẻ quan sát và thí nghiệm theo cô, tô được màu sắp vào giấy, chơi được trò 
chơi “Lộn cầu vồng” và chơi tự do trên sân 
3. Thái độ: Trẻ biết giữ gìn quần áo sạch sẽ, dọn vệ sinh đồ dùng sau khi thực 
hiện thí nghiệm
II. Chuẩn bị: Giấy A4, sáp màu, nước
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1: Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ đi theo hàng ra sân và trò chuyện cùng - Trẻ hát
 trẻ
 2. HĐ2: Phát triển bài
 * HĐCCĐ: Giấy không bị ướt khi tô sáp màu
 - Chúng mình đang đứng ở đâu? - Trẻ trả lời
 - Các bạn thấy trên bàn của cô có những gì? - Trẻ trả lời 
 -> Cô có giấy A4, sáp màu, 1 chậu đựng nước - Trẻ trả lời
 - Với những đồ dùng này các bạn có đoán ra được 
 hôm nay cô sẽ tổ chức cho chúng mình thực hành 
 thí nghiệm gì không?
 - Chúng mình cùng quan sát cô thực hiện thí - Trẻ quan sát
 nghiệm nhé
 - Cô sẽ tô màu kín lên hai bề mặt giấy A4, sau đó - Trẻ lắng nghe
 cô thả tờ giấy vào chậu nước một lúc sau lấy tờ 
 giấy ra nhưng tờ giấy không bị ướt. Cô giải thích: 
 Vì sáp màu có dầu và dầu thì không hòa tan trong 
 nước nên giấy sẽ không bị thấm nước và ướt.
 - Giáo dục trẻ biết giữ gìn quần áo sạch sẽ, dọn vệ - Trẻ lắng nghe
 sinh đồ dùng sau khi thực hiện thí nghiệm
 * Trò chơi: Lộn cầu vồng
 - Cô giới thiệu tên trò chơi
 - Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần - Trẻ chơi 12
 - Cô bao quát trẻ chơi. Cô nhận xét trẻ sau mỗi lần 
 chơi
 * Chơi tự do:
 - Trẻ chơi - Trẻ chơi tự do
 - Cô bao quát trẻ, động viên, khuyến khích trẻ chơi, - Trẻ lắng nghe
 3. HĐ3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Làm quen tiếng anh: Studen (Học sinh)
 2. Chơi theo ý thích
- Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi trong lớp.
- Cô bao quát và chơi cùng trẻ.
- Cô nhận xét sau buổi chơi.
 3. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ
 ************************************
 Thứ tư, ngày 20 tháng 11 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG SÁNG
 1. Thể dục sáng
 Tập với lời ca: Tập thể dục buổi sáng
 Hô hấp 2 - Tay 2- Bụng 2- Chân 3
 Trò chơi: Gieo hạt
 2. Tăng cường tiếng việt
 Đề tài: Nhận biết tập nói từ: Thiệp chúc mừng 
I. Mục đích - yêu cầu
1. Kiến thức 
-Trẻ biết nói từ “Thiệp chúc mừng”, biết chơi trò chơi “Bé nhìn thấy” 
2. Kỹ năng
- Trẻ nói được từ “Thiệp chúc mừng”, chơi tốt trò chơi “Bé nhìn thấy” (EL 2) 
3. Thái độ 
- Trẻ luôn lễ phép với cô giáo và các cô chú trong trường 
II. Chuẩn bị: 
- Không gian cho trẻ hoạt động. Hình ảnh: Thiệp chúc mừng 
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
1. HĐ1: Giới thiệu bài
- Cho trẻ hát bài: Đi nhà trẻ - Trẻ lắng nghe.
+ Chúng mình vừa hát bài hát gì? - Trẻ trả lời
+ Bé đi học ở đâu? - Trẻ trả lời
+ Ở trường các con có ai? - Trẻ trả lời 13
- Trong trường các con có các cô chú bảo vệ, nhân - Trẻ lắng nghe
viên
2. HĐ2: Phát triển bài
* Làm mẫu
- Cô cho trẻ quan sát: Thiệp chúc mừng - Trẻ quan sát
- Cô đố các bạn biết đây là hình ảnh gì? - Trẻ trả lời
- Cô nói mẫu: “Thiệp chúc mừng”(3 lần ) - Trẻ lắng nghe
- Mời 2 trẻ lên nói cùng cô - 2 trẻ nói
* Thực hành 
- Cho trẻ nói cùng cô (3 lần) - Trẻ thực hành nói
- Cho tổ nhóm, cá nhân, cả lớp nói mẫu: Thiệp chúc - Trẻ nói.
mừng 
- Cho trẻ lên thực hành nói mẫu cô chú ý sửa sai cho 
trẻ. - Trẻ lắng nghe
Giáo dục: Trẻ luôn lễ phép với cô giáo và các cô chú 
trong trường mầm non
* Trò chơi: Bé nhìn thấy (EL 2) - Trẻ lắng nghe
- Cô nêu tên trò chơi: Bạn thỏ nói
- Cách chơi: Đổi đối tượng là bạn của bé trong lớp 
“bé nhìn thấy thiệp chúc mừng”. Cô nói về đặc điểm 
của thiệp (thiệp hình gì, màu gì) Ví dụ: thiệp hình 
chữ nhật màu đỏ. Cô cho lần lượt từng cá nhân trẻ 
đoán, đầu tiên lên gọi những trẻ đoán là những trẻ 
ngồi cạnh sau đó đến những trẻ xa hơn.
- Luật chơi: Bạn nào không trả lời được sẽ thua
- Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi
- Cô cho trẻ chơi
- Cô bao quát trẻ chơi. 
- Nhận xét sau khi chơi - Trẻ lắng nghe
3. HĐ3: Kết thúc bài: 
- Cô nhận xét kết thúc bài - Trẻ lắng nghe
 3. Nhận biết phân biệt
 Đề tài: Nhận biết hình tam giác
I. Mục đích – yêu cầu
1. Kiến thức 
- Trẻ nhận biết được hình tam giác, biết 1 số đồ dùng đồ chơi có hình tam giác, 
biết gọi tên hình hình tam giác. Biết chơi trò chơi “Nhớ hình” 
2. Kỹ năng
- Trẻ nói được hình tam giác và gọi được tên hình hình tam giác của 1 số đồ 
dùng đồ chơi. Chơi tốt trò chơi “Nhớ hình” (EM 25) 
3. Thái độ: Trẻ biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi.
II. Chuẩn bị
- Giáo án powerpoitn, hình tam giác 14
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện cùng trẻ. Các con ơi trong lớp 
 chúng mình có rất nhiều đồ dùng đồ chơi đấy bây - Trẻ lắng nghe
 giờ chúng mình cùng cô khám phá xem có những đồ 
 chơi gì nhé.
 1. HĐ2: Phát triển bài
 * Nhận biết hình tam giá 
 - Trời tối - trời sáng. Các con thấy trên màn hình cô - Trẻ quan sát
 có gì nào? (Cho trẻ xem hình ngôi nhà)
 - À đúng rồi trên màn hình cô có là hình ngôi - Trẻ lắng nghe
 nhà.vậy các con có biết ngôi nhà trên màn hình 
 được ghép với nhau bởi những hình nào không. 
 Ngôi nhà được ghép với nhau bới rất nhiều hình như 
 hình vuông, tam giác, hình chữ nhật. Hôm nay cô sẽ 
 dạy các con nhận biết hình tam giác nhé. Cô chỉ vị 
 trí hình trên ngôi nhà cho trẻ quan sát. 
 - Hình tam giác: Bạn nào giỏi nói cô biết đây là hình - Trẻ quan sát
 gì nào? (cô cho trẻ xem hình tam giác)
 - À đây là hình tam giác đó các con ạ - Cho cả lớp, 
 tổ, cá nhân nói lại
 - Cô giới thiệu: Hình tam giác có 3 cạnh, 3 góc và vì - Trẻ thực hiện
 có cạnh và góc nên hình tam giác không lăn được 
 - Cô nhắc lại: hình tam giác có 3 cạnh, 3 góc và 
 không lăn được (Cô cho cả lớp nhắc lại, từng tổ)
 - Ngoài hình tam giác chúng mình vừa học còn rất - Trẻ trả lời
 nhiều đồ dùng đồ chơi trong lớp mình cùng dạng i
 hình tam giác đấy các con ạ.
 - Bây giờ các con cùng quan sát xem xung quanh - Trẻ lắng nghe
 lớp mình có đồ dùng, đồ chơi nào hình tam giác 
 nào.
 - Cho trẻ cất đồ dùng.
 * Trò chơi: “Nhớ hình” (EM 25)
 - Cô giới thiệu trò chơi: 
 - Luật chơi: Bạn nào nói thật to và giỏi sẽ được cả - Trẻ lắng nghe
 lớp thưởng cho 1 chàng pháo tay.
 - Cách chơi: Cô sẽ giơ hình tam giác lên sau đó cất 
 đi. Các cháu hãy nhớ lại nói cho cô biết đó là hình 
 gì nhé.
 - Cho trẻ chơi 3 - 4 lần. -Trẻ chơi
 - Cô nhận xét
 - Giáo dục trẻ: Trẻ biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi. - Trẻ lắng nghe
 3. HĐ3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét kết thúc bài - Trẻ lắng nghe 15
 4. Hoạt động góc
 - HĐVĐV: Bé xếp hình, xếp khối
 - TTV: Cho bé ăn (TT)
 - Âm nhạc: Trẻ hát những bài hát về chủ đề 
 5. Hoạt động ngoài trời 
 Đề tài: Đề tài: - HĐCCĐ: Chăm sóc vườn hoa
 - TC: Nào cùng đi
 - Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ biết tên gọi của 1 số loại hoa trong vườn, biết chăm sóc vườn hoa, biết chơi 
 trò chơi “Nào cùng đi” 
2. Kỹ năng: Trẻ nói được tên gọi của 1 số loại hoa, dùng bình tưới, xẻng 
con, chăm sóc được vườn hoa, chơi được trò chơi “Nào cùng đi” (EL 12)
3. Thái độ
- Trẻ biết chăm sóc vườn hoa và chơi đoàn kết với các bạn.
II. Chuẩn bị: Vườn hoa, xẻng con, bình tưới, 
III. Tiến hành.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
1. HĐ1: Giới thiệu bài
- Cho trẻ làm đoàn tàu ra sân vừa đi vừa hát bài “Đoàn - Trẻ vừa đi vừa hát
tàu nhỏ xíu”
2. HĐ2: Phát triển bài
* HĐCCĐ: “Chăm sóc vườn hoa”
- Đoán xem đoán xem chúng mình đang ở đâu đây? - Vườn hoa
+ Trong vườn hoa có những loại hoa gì? - Trẻ trả lời
+ Để có vườn hoa nở nhiều hoa đẹp thì phải làm gì? - Trẻ trả lời
- Bây giờ lớp mình hãy cùng nhau chăm sóc vườn - Trẻ lắng nghe
hoa: Chúng mình sẽ nhổ cỏ, tưới nước, cho hoa 
nhé.
- Cô giao nhiệm vụ và làm cùng trẻ. - Trẻ thực hiện
- Cô bao quát giúp đỡ trẻ
- Giáo dục trẻ chăm sóc vườn hoa, chơi đoàn kết với - Trẻ lắng nghe
bạn
* Trò chơi: Nào cùng đi (EL12)
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cách chơi: Cho trẻ đi theo nhịp điệu to dần - chân đi - Trẻ lắng nghe
mạnh dần, nhỏ dần - chân đi nhẹ dần. Cho trẻ vừa đi 
với nhịp điệu vừa nói một từ theo cùng nhịp điệu.
- Luật chơi: Trẻ nào không đi đúng thì sẽ bị làm lại 16
một mình
- Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi
- Cô cho trẻ chơi 3 - 4 lần. Cô bao quát trẻ chơi
- Nhận xét trẻ sau khi chơi - Trẻ lắng nghe
* Chơi tự do
- Cho trẻ chơi tự do với đồ chơi trên sân. - Trẻ chơi
- Cô bao quát trẻ chơi - Trẻ lắng nghe
3. HĐ 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét - Trẻ lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Làm quen máy tính
 2. Chơi theo ý thích
- Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi trong lớp.
- Cô bao quát và chơi cùng trẻ.
- Cô nhận xét sau buổi chơi.
 3. Vệ sinh, nêu gương, trẻ trẻ
 **************************************
 Thứ năm, ngày 21 tháng 11 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG SÁNG
 1. Thể dục sáng
 Tập với lời ca: Tập thể dục buổi sáng
 Hô hấp 2 - Tay 2- Bụng 2- Chân 3
 Trò chơi: Gieo hạt
 2. Tăng cường tiếng việt
 Đề tài: Nhận biết tập nói từ: Ngày nhà giáo Việt Nam
I. Mục đích - yêu cầu
1. Kiến thức: Trẻ biết nói từ “Ngày nhà giáo Việt Nam”, biết chơi trò chơi 
“Hãy miêu tả” 
2. Kỹ năng: Trẻ nói được từ “Ngày nhà giáo Việt Nam” chơi tốt trò chơi “Hãy 
miêu tả” (EL 1) 
3. Thái độ: Trẻ biết yêu quý, lễ phép với cô giáo
II. Chuẩn bị: Hình ảnh: Ngày nhà giáo Việt Nam. Bài hát: Bông hồng tặng cô
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1: Giới thiệu bài
 - Cho trẻ đọc bài hát “Bông hồng tặng cô” - Trẻ hát cùng cô
 + Chúng mình vừa hát bài hát gì?
 + Bài hát nói về điều gì? - Trẻ trả lời
 + Chúng mình có biết ơn thầy cô không? - Trẻ trả lời 17
 - Để biết ơn thầy cô thì ta đã có ngày dành riêng - Trẻ lắng nghe.
 cho thầy cô, chúng mình cùng xem đó là ngày nào 
 nhé
 2. HĐ2: Phát triển bài
 * Làm mẫu - Trẻ quan sát
 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: Ngày nhà giáo Việt 
 Nam - Trẻ trả lời
 - Cô đố các bạn biết đây là hình ảnh gì? - Trẻ lắng nghe
 - Cô nói mẫu: “Ngày nhà giáo Việt Nam” (3 lần) - 2 trẻ thực hiện
 - Mời 2 trẻ lên nói mẫu cùng cô
 * Thực hành - Trẻ thực hiện
 - Cho trẻ nói cùng cô (3 lần) - Trẻ nói
 - Cho tổ nhóm, cá nhân, cả lớp nói mẫu: Ngày nhà 
 giáo Việt Nam - Trẻ lắng nghe
 - Cho trẻ lên thực hành nói mẫu cô chú ý sửa sai 
 cho trẻ. - Trẻ lắng nghe
 - Giáo dục: Trẻ biết yêu quý, lễ phép với cô giáo 
 - Cô giới thiệu tên trò chơi
 * Trò chơi: Bắt bóng và nói (EL 15)
 - Cô giới thiệu tên trò chơi - Trẻ lắng nghe
 - Cách chơi: Cô sẽ lăn quả bóng đến một trẻ bất kì, 
 trẻ
 nào được cô lăn bóng tới sẽ nói to từ mà hôm nay 
 cô đã cho cả lớp nói rồi trẻ đó lại lăn quả bóng cho 
 trẻ khác và cứ tiếp tục như vậy cho đến khi kết thúc 
 trò chơi. - Trẻ chơi
 - Luật chơi: Trẻ nào chưa nói đúng thì sẽ nói lại - Trẻ lắng nghe
 + Cô tổ chức cho trẻ chơi
 - Cô bao quát trẻ chơi. Cô nhận xét chung
 3. HĐ3: Kết thúc bài - Trẻ lắng nghe
 - Cô nhận xét kết thúc bài
 3. Tạo hình
 Đề tài: Di màu cái yếm (Mẫu)
I. Mục đích - yêu cầu.
1. Kiến thức
- Trẻ biết cách ngồi, cách cầm bút màu để di. Trẻ biết di cái yếm 
2. Kỹ năng 
- Trẻ ngồi đúng tư thế, cầm bút màu bằng ba đầu ngón tay. Trẻ di được màu cái 
yếm 
3. Thái độ
- Trẻ biết giữ gìn sản phẩm của mình tạo ra.
II. Chuẩn bị
- Tranh mẫu, khu trưng bày sản phẩm, sách tạo hình. 18
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1: Giới thiệu bài
 - Trò chuyện về chủ đề dẫn dắt trẻ vào bài - Trẻ chú ý lắng nghe
 2. HĐ2: Phát triển bài
 * Quan sát, đàm thoại
 - Cô có bức tranh vẽ gì đây? - Trẻ trả lời
 - Chiếc nón cô di màu gì? - Trẻ trả lời
 * Làm mẫu
 - Cô làm và phân tích: Cô chọn màu sau đó cô di - Trẻ lắng nghe
 màu lên cái yếm. Khi di màu cô di đều tay, đều 
 màu, không di chờm ra ngoài. 
 * Trẻ thực hiện
 - Chúng mình sẽ di màu vàng vào cái yếm.
 - Chúng mình cầm bút tay nào? Tay trái làm gì? - Trẻ trả lời
 Ngồi như thế nào?
 - Cô hướng dẫn trẻ: Chúng mình cầm bút bằng tay 
 phải, tay trái chúng mình giữ giấy. Khi ngồi ngồi 
 thẳng lưng, đầu hơi cúi.
 - Cô cho trẻ giở sách và hướng dẫn trẻ - Trẻ hứng thú thực hiện
 - Cô bao quát trẻ
 - Giáo dục: trẻ biết giữ gìn sản phẩm của mình tạo - Trẻ lắng nghe
 ra.
 * Trưng bày nhận xét sản phẩm
 - Thời gian giành cho các bé đã hết các bé dừng - Trẻ trưng bày sản phẩm
 tay và mang bài lên bàn trưng bày.
 - Cho trẻ nhận xét
 - Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe
 3. HĐ3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét. Tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe
 4. Hoạt động góc
 - HĐVĐV: Bé xếp hình, xếp khối. 
 - TTV: Cho bé ăn (TT)
 - ST: Xem tranh, ảnh về chủ đề 
 5. Hoạt động ngoại khóa
 Đề tài: - HĐNK: Múa dân tộc Dao.
 - TC: Vũ điệu đóng băng
 - Chơi tự do 19
I. Mục đích - yêu cầu.
1. Kiến thức 
- Trẻ biết tên bài múa “Múa dân tộc Dao”, biết múa theo cô, biết chơi trò chơi 
“Vũ điệu đóng băng” và chơi tự do
2. Kỹ năng 
- Trẻ nói được tên bài múa “Múa dân tộc Dao” múa được theo cô, chơi tốt trò 
chơi “Vũ điệu đóng băng”và chơi tự do
3. Thái độ
- Trẻ biết giữ gìn truyền thống dân tộc
II. Chuẩn bị 
- Nhạc bài múa Dao. 
- Chuông đủ cho trẻ múa. 
- Nhạc: chicken dance
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. HĐ1: Giới thiệu bài
- Cho trẻ làm đoàn tàu ra sân và trò chuyện cùng trẻ - Trẻ ra sân
2. HĐ2: Phát triển bài
* HĐCCĐ “Múa dân tộc Dao” 
- Các bạn ơi đây là gì nhỉ? Cô cho trẻ nói. - Trẻ trả lời và nói
- Với chiếc chuông này chúng mình sẽ làm gì? - Trẻ quan sát và trả lời
- Vậy hôm nay chúng mình sẽ cùng nhau múa bài múa 
dân tộc Dao của chúng mình nhé?
- Cô múa mẫu cho trẻ thực hiện cùng cô. - Trẻ múa
- Cô bao quát, hướng dẫn, giúp đỡ trẻ múa
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn truyền thống dân tộc - Trẻ lắng nghe
* Trò chơi: Vũ điệu đóng băng
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cách chơi: Cô giáo mở nhạc lên, trẻ sẽ nhảy múa - Trẻ lắng nghe
theo điệu nhạc nhưng khi nhạc dừng lại thì trẻ phải 
đứng im (đóng băng) tại vị trí và tư thế đang nhảy 
múa. Kết quả là trẻ có những tư thế không thể tinh 
nghịch hơn
- Luật chơi: Bạn nào làm không đúng thì bị ra ngoài 
một lượt chơi
- Cho trẻ chơi 2-3 lần. - Trẻ chơi
- Cô bao quát và nhận xét sau mỗi lần chơi
* Chơi tự do
- Cho trẻ chơi tự do trên sân. - Trẻ chơi
- Cô bao quát, theo dõi trẻ chơi trẻ chơi. - Trẻ lắng nghe
3. HĐ3: Kết thúc - Trẻ lắng nghe
- Cô nhận xét sau buổi chơi. 20
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Lao động vệ sinh các góc.
I. Mục đích - yêu cầu
1. Kiến thức: Trẻ biết vệ sinh các góc, đồ dùng, đồ chơi cất đúng nơi quy định 
theo cô.
2. Kĩ năng: Trẻ vệ sinh được các góc, đồ dùng, đồ chơi cất đúng nơi quy định 
theo 
cô.
3. Thái độ: Trẻ biết vệ sinh đồ dùng sạch sẽ
II. Chuẩn bị: Chậu, khăn ướt. Khăn lau, nước 
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 - Cô giới thiệu các góc cho trẻ biết, giới thiệu công 
 - Trẻ biết công việc của 
 việc.
 mình
 - Cô hướng dẫn trẻ lau các góc, đồ dùng đồ chơi, 
 - Trẻ hứng thú tham gia 
 tủ 
 hoạt động
 Cô hướng dẫn trẻ sắp xếp gọn gàng đồ chơi.
 - Phân công trẻ về các góc. 
 - Trẻ lắng nghe
 - Cô bao quát thực hiện cùng trẻ. 
 2. Chơi theo ý thích
- Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi trong lớp.
- Cô bao quát và chơi cùng trẻ.
- Cô nhận xét sau buổi chơi.
 3. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ
 **************************************
 Thứ sáu, ngày 22 tháng 11 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG SÁNG
 1. Thể dục sáng
 Tập với lời ca: Tập thể dục buổi sáng
 Hô hấp 2 - Tay 2- Bụng 1- Chân 3
 Trò chơi: Trời nắng, trời mưa
 2. Tăng cường tiếng việt 
 Ôn các từ trong tuần: Ngày nhà giáo Việt Nam
I. Mục đích - yêu cầu
1. Kiến thức Trẻ biết nói được từ “Ngày nhà giáo Việt Nam”, biết chơi trò chơi 
“Tranh gì biến mất” 
2. Kỹ năng
- Trẻ nói được từ “Ngày nhà giáo Việt Nam”, chơi tốt trò chơi “Tranh gì biến 
mất” 
3. Thái độ
- Trẻ yêu quý, biết lễ phép với các cô trong trường 

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_mam_non_lop_nha_tre_tuan_10_chu_de_cac_co_bac_tron.pdf