Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 6, Chủ đề: Bản thân - Chủ đề nhánh 2: Cơ thể bé (Piềng Láo)

pdf 34 trang Mộc Miên 23/12/2025 150
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 6, Chủ đề: Bản thân - Chủ đề nhánh 2: Cơ thể bé (Piềng Láo)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 6, Chủ đề: Bản thân - Chủ đề nhánh 2: Cơ thể bé (Piềng Láo)

Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 6, Chủ đề: Bản thân - Chủ đề nhánh 2: Cơ thể bé (Piềng Láo)
 CHỦ ĐỀ: BẢN THÂN
 CHỦ ĐỀ NHÁNH 2: CƠ THỂ BÉ
 Từ ngày 21 tháng 10 đến ngày 25 tháng 10 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG CHUNG ĐẦU TUẦN 
 THỂ DỤC SÁNG
 Tập các động tác : Hô Hấp 2: Thở ra từ từ khi thu hẹp lồng ngực; Tay 
 3 : Đưa hai tay lên cao, ra phía trước , sang hai bên ; Bụng 1 : Cúi gập người về 
 phía trước ; Chân 2 : Bật tách khép chân ;Bật 1 : Bật tại chỗ.
 ( Hướng dẫn thực hiện như đầu chủ đề )
 TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 
 TCVĐ: THI ĐI NHANH
 I/Mục đích yêu cầu
 - KT: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: ‘‘Thi đi 
nhanh” Biết luật chơi, cách chơi, trẻ biết cách đi nhanh mà không tuột giây ra
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: ‘‘Thi đi nhanh”
 biết chơi theo hướng dẫn của cô, trẻ biết cách đi nhanh 
 + Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi ‘‘Thi đi nhanh” biết chơi cùng các bạn
 - KN: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi‘‘Thi đi nhanh ” 1 cách khéo léo 
theo yêu cầu của cô. Biết cách đi nhanh mà không tuột giây ra.
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi‘‘Thi đi nhanh ” theo hướng dẫn của cô
 + Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ chơi trò chơi theo các bạn
 - GD: Trẻ ngoan lễ phép, đoàn kết trong khi chơi
 II/ Chuẩn bị
 - 4 sợi giây dài khoảng 0,5m
 - Vẽ 2 đường thẳng và 2 khối hộp nhỏ
 - Sân chơi an toàn cho trẻ 
 III/ Tiến hành 
 1.HĐ 1 : Giới thiệu bài
 - Cô đàm thoại với trẻ về chủ đề chủ điểm dẫn dắt trẻ vào bài
 2.HĐ 2: Phát triển bài
 * Cô nêu luật chơi cách chơi 
 - Luật chơi: Trẻ không được làm tuột giây ra khỏi chân.
 - Cách chơi: Cô chia làm 2 đội chơi đứng ở vạch thẳng, cô buộc 2 đầu giây 
vào nhau để trẻ dễ xỏ chân vào giây. Khi có hiệu lệnh trẻ đi nhanh mà không tuột 
giây ra khỏi chân, đến đầu bên kia trẻ nhảy qua khối hộp rồi tháo giây truyền cho 
bạn tiếp theo cứ thế cho đến hết hàng. Nhóm nào nhanh không giẫm vạch thì thắng 
cuộc.
 - Cô tổ chức cho trẻ thực hiện chơi 
 - Động viên khuyến khích trẻ chơi chưa tốt lần sau cố gắng
 3. HĐ 3: Kết thúc
 - Cô nhận xét chung
 - Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ.
 1 TCHT: KHÁCH ĐẾN NHÀ.
 I/Mục đích yêu cầu
 - KT: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: ‘‘Khách 
đến nhà” Biết luật chơi, cách chơi, trẻ biết nhận ra giọng nói của bạn trong lớp và 
tả bạn theo trí nhớ.
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: ‘‘Khách đến nhà” 
biết chơi theo hướng dẫn của cô, trẻ biết nhận ra giọng nói của bạn trong lớp và tả 
bạn theo trí nhớ.
 + Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi ‘‘Khách đến nhà ” biết chơi theo khả 
năng
 - KN: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi‘‘Khách đến nhà” 1 cách khéo léo 
theo yêu cầu của cô. Trẻ nhận ra giọng nói của bạn trong lớp và nói được về bạn 
theo trí nhớ.
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi ‘‘Khách đến nhà ” theo hướng dẫn của 
cô
 + Trẻ 3 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi theo các bạn
 II/ Chuẩn bị
 - 1 khăn để bịt mắt trẻ 
 III/ Tiến hành 
 1.HĐ 1 : Giới thiệu bài
 - Cô đàm thoại với trẻ về chủ đề chủ điểm dẫn dắt trẻ vào bài
 2.HĐ 2: Phát triển bài
 * Cô nêu luật chơi cách chơi 
 - LC: Trẻ bịt mắt nói đúng bạn được tả thì thắng cuộc
 - Cách chơi: 
 + Trẻ ngồi thành hình vòng tròn. Cô tả về 1 trẻ trong lớp nhưng không ai 
nói tên trẻ đó, trẻ khác đoán xem cô cô đang tả ai. Sau đó cô gọi từng trẻ lên tả về 
bạn mà mình đã chọn. Bạn nào đoán đúng thì thắng cuộc.
 - Cô tổ chức cho trẻ thực hiện 
 - Động viên khuyến khích trẻ chơi 
 3. HĐ 3: Kết thúc
 - Cô nhận xét chung
 - Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ.
 TRÒ CHƠI DÂN GIAN : CƯỚP CỜ
 I/Mục đích yêu cầu
 - KT: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: ‘‘Cướp cờ” 
hiểu luật chơi, cách chơi
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: ‘‘Cướp cờ” biết 
chơi theo hướng dẫn của cô
 + Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi ‘‘Cướp cờ”, biết chơi theo các bạn
 - KN: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi ‘‘Cướp cờ” 1 cách nhanh nhẹn 
theo yêu cầu của cô.
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi ‘‘Cướp cờ” theo hướng dẫn của cô
 2 + Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi theo các bạn
 - GD: Trẻ ngoan lễ phép, đoàn kết trong khi chơi.
 II. Chuẩn bị:
 - Vẽ một vòng tròn và 1 lá cờ
 III. Hướng dẫn thực hiện:
 1.Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
 - Cô đàm thoại về chủ đề, chủ điểm dẫn dắt trẻ vào bài
 2.Hoạt động 2: Tổ chức cho trẻ chơi
 - Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi
 - Luật chơi : Trẻ nào bị đập vào người thì trẻ đó không được tính.
 - Cách chơi : Trẻ xếp thành hai hàng ngang ở 2 đầu vòng tròn số trẻ hai đội 
bằng nhau, cô đánh số thứ tự 1,2,3... cô giáo làm trọng tài. Cô nói số 1thì hai bạn 
số 1 của hai đội lên cướp cờ đội nào cướp được cờ thì đội đó chiến thắng. Nếu 2 
đội mà chưa cướp được cờ thì cô có thể gọi thêm trẻ cô gọi số 2,3 lên chơi.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3,4 lần
 - Cô sửa sai cho trẻ
 3.Hoạt động 3 : Kết thúc
 Cô nhận xét trẻ chơi
 Cô động viên khuyến khích trẻ
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV : Gia đình- Nấu ăn
 XD : Xây công viên của bé
 ÂN : Hát múa về chủ đề bản thân
 ST : Xem tranh ảnh về chủ đề
 TH : Vẽ bạn trai, bạn gái
 TN : Chăm sóc hoa
 ***********************************************
 Thứ 2 ngày 21 tháng 10 năm 2024
 THỂ DỤC SÁNG
 Tập các động tác : Hô Hấp 2: Thở ra từ từ khi thu hẹp lồng ngực; Tay 
 3 : Đưa hai tay lên cao, ra phía trước , sang hai bên ; Bụng 1 : Cúi gập người về 
 phía trước ; Chân 2 : Bật tách khép chân ;Bật 1 : Bật tại chỗ.
 ( Hướng dẫn thực hiện như đầu chủ đề )
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ : Cái miệng , đôi mắt , cái mũi 
 I/Mục đích yêu cầu
 - KT : Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe hiểu, nhận biết được từ : “ Cái miêng , đôi mắt, 
cái mũi” Trẻ biết nói các từ theo yêu cầu cô.
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận biết được từ : “ Cái miêng , đôi mắt, cái mũi”. Trẻ 
biết nói các từ theo cô.
 + Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết nói các từ theo cô.
 - KN : + Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được đúng và chính xác các từ: “ Cái miệng , đôi 
mắt, cái mũi” theo yêu cầu cô.
 3 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được đúng các từ: “ Cái miệng , đôi mắt, cái mũi” theo 
cô.
 + Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ nói được các từ theo cô.
 - GD: Trẻ chăm vệ sinh cá nhân
 II/ Chuẩn bị 
 Hình ảnh về các bộ phận trên cơ thể
 III/ Hướng dẫn thực hiện 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.HĐ1 :Giới thiệu bài
 - Trẻ đọc bài thơ tay ngoan - Trẻ đọc
 - Trò chuyện vói trẻ về bài thơ
 - Giới thiệu vào bài.
 2.HĐ2 : Phát triển bài
 * Cung cấp từ: Cái miệng
 * Cô làm mẫu 
 - Cô treo tranh: Tranh Cái miệng - Trẻ quan sát tranh
 - Cô giáo có bức tranh vẽ gì? ( 4-5T ) - Trẻ trả lời: Cái miệng
 - Cô chỉ vào : Cái miệng nói mẫu cho trẻ nghe 3 lần 
 * Trẻ thực hành tiếng việt - Trẻ lắng nghe 
 - Cô chỉ các bộ phận trên cơ thể cho trẻ nói 
 - Cô mời 2 trẻ lên nói từ : Cái miệng 3 lần - 2 Trẻ lên nói 
 - Cô tổ chức cho cả lớp nói 3 lần - Cả lớp nói 
 - Nhóm trẻ : 3-4-5 tuổi nói - Tổ nhóm cá nhân 
 - Cá nhân trẻ nói 
 - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Trẻ lắng nghe 
 - Mở rộng câu: đây là cái miệng.
 * Cung cấp từ: đôi mắt, cái mũi tương tự - Trẻ chơi 2-3 lần 
 - GD: Trẻ biết vệ sinh và bảo vệ cơ thể mình 
 * Củng cố
 - Cho trẻ chơi trò chơi ‘ Làm theo hiệu lệnh’
 3.Hoạt động 3 : Kết thúc
 - Cô nhận xét giờ học
 - Cô động viên khuyến khích trẻ
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCVĐ. Thi đi nhanh
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 DẠY TRẺ KỸ NĂNG SỐNG 
 Dạy trẻ kĩ năng tự bảo vệ bản thân 
 I. Mục đích yêu cầu
 - KT: 5 tuổi: Trẻ nhận biết một số đồ dùng, đồ chơi nguy hiểm và cách 
phòng tránh các đồ dùng, đồ chơi nguy hiểm cho bản thân . Trẻ nhận biết được 
những hành động đúng, sai.
 4 + 4 Tuổi: Trẻ nhận biết một số đồ dùng, đồ chơi nguy hiểm và cách phòng 
tránh các đồ dùng, đồ chơi nguy hiểm cho bản thân theo hướng dẫn của cô
 + 2,3 Tuổi: Trẻ nhận biết một số đồ dùng, đồ chơi nguy hiểm và cách phòng 
tránh các đồ dùng, đồ chơi nguy hiểm cho bản thân theo khả năng.
 - KN: 5 tuổi: Trẻ nói được một số đồ dùng, đồ chơi nguy hiểm và phòng 
tránh được các đồ dùng, đồ chơi nguy hiểm cho bản thân .Trẻ nói được những 
hành động đúng, sai.
 + 4 tuổi: Trẻ nói được một số đồ dùng, đồ chơi nguy hiểm và phòng tránh 
được các đồ dùng, đồ chơi nguy hiểm cho bản thân theo hướng dẫn của cô
 + 2,3 tuổi: Trẻ nói được một số đồ dùng, đồ chơi nguy hiểm và phòng tránh 
được các đồ dùng, đồ chơi nguy hiểm cho bản thân theo khả năng.
 - GD: Trẻ tích cực, có ý thức bảo vệ bản thân.
 II. Chuẩn bị.
 + Hình ảnh 1: 1 bạn dùng kéo cắt tóc bạn
 + Hình ảnh 2: Hình ảnh 1 bạn đang càm bút để chơi đùa với bạn
 + Hình ảnh 3: Trẻ thực hành bật quạt (xem hình ảnh 1 bạn thò tay vào quạt)
 + Hình ảnh 4: Bàn là, dao, phích nước nóng, bếp ga
 + Hình ảnh 5: bạn chơi cầu trượt mà đu người lên - Trượt đầu xuống trước.
 III. Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
 - Cho trẻ nghe hát “ Cái mũi” hỏi trẻ bài hát nói đến 
 cái gì?
 - Còn cái dùng để làm gì?.. - Trẻ trò chuyện cùng 
 - Các con nói đúng rồi đấy tai dùng để nghe, mũi dùng cô
 để thở và mắt dùng để nhìn
 - Hằng ngày các con phải làm gì để cho cơ thể khỏe 
 mạnh?
 - Các con ạ! Xung quanh trường, lớp của chúng ta có 
 rất nhiều đồ dùng, đồ chơi. Tuy nhiên có những đồ 
 dùng đồ chơi an toàn và một số đồ dùng đồ chơi 
 nguy hiểm. Cô con cùng tìm hiểu đồ dùng đó để 
 không gây thương tích cho cơ thể nhé.
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Hình ảnh 1: 1 bạn dùng kéo cắt tóc bạn
 - Các con nhìn xem các bạn đang làm gì?
 - Bạn làm như vậy có đúng không? - 5 tuổi trả lời
 - Theo các con ở lớp kéo dùng để làm gì? - Trẻ 3-4 tuổi kể.
 - Vậy kéo nếu không sủ dụng đúng cách có thể gây - Trẻ 3-4-5t trả lời
 nguy hiểm gì? - 5 tuổi trả lời
 - Các con ạ, kéo dùng để cắt các hình vẽ, cắt giấy theo 
 yêu cầu của cô chứ các con không được dùng kéo 
 cắt tóc bạn và khi cắt xong các con phải cất cẩn thận 
 không cầm kéo đuổi nhau các con nhớ chưa nào?
 + Hình ảnh 2: Hình ảnh 1 bạn đang càm bút để chơi 
 5 đùa với bạn
- Bạn Nam đang làm gì bạn Hoa?
- Bạn đang cầm gì trên tay? - 5 tuổi trả lời
- Bạn làm vậy có đúng không? - Trẻ 3-4 tuổi kể.
- Vì sao các con lại nói là sai? - Trẻ 3-4-5t trả lời
- Cô cho trẻ sờ và nhận xét chiếc đầu bút. - 5 tuổi trả lời
- Vậy hằng ngày các con lấy bút vẽ hay viết song chú ý 
 không chọc vào bạn, dùng song con cho vào hộp 
 cất vì bút có thể chọc vào mắt bạn, vào người bạn
+ Hình ảnh 3: Trẻ thực hành bật quạt 
- Trời tối - Trời sáng
- Các con nhìn xem cô có cái gì đây?
- Cô cháu mình muốn ngồi học cho mát thì phải làm - 5 tuổi trả lời
 gì? - Trẻ 3-4 tuổi kể.
- Bạn nào có thể giúp cô lên bật quạt nào? (cho trẻ lên 
 thực hiện) - Trẻ 3-4-5t trả lời
- Trong lúc quạt đang quay nếu các con thò tay vào 
 quạt thì điều gì sẽ xảy ra. - 5 tuổi trả lời
- Vậy các con có biết tắt quạt và bật ở chỗ nào không?
- Khi sử dụng con không sờ vào chỗ nào ?
- À đúng rồi các con à trong lúc quạt đang quay nếu Trẻ 4,5 tuổi kể.
 chúng ta thò tay vào hoặc cho một vật gì vào cánh 
 quạt sẽ làm gãy cánh quạt và sẽ đứt tay máu chảy và 
 cũng có thể sẽ bị gãy tay các con nhớ không thò tay 
 vào cánh quạt, vào ổ điện
* Hình ảnh 4: Bàn là, dao, phích nước nóng, bếp ga
- Ngoài những đồ dùng trên thì còn có những đồ dùng 
 nào gây nguy hiểm nữa?
- Đồ dùng đó gây guy hiểm như thế nào? - 3-4t tuổi trả lời
- Cơ thể các con rất dễ bị tổn thương. Các vật hàng - Trẻ 4-5 tuổi kể.
 ngày mà ta sử dụng không đúng cách, sử dụng sai có - Trẻ 3-4-5t trả lời
 thể gây ta bị thương, thâm chí ảnh hưởng đến tính - 5 tuổi trả lời
 mạng nữa đấy
* Mở rộng kiến thức: Các con ạ, không những chỉ có 
 đồ dùng đồ chơi trong lớp gây nguy hiểm đâu mà ra 
 ngoài sân trường các con cũng phải cẩn thận khi 
 chơi với các đồ chơi ngoài trời. Bây giờ cô mời tất 
 cả các con hãy hướng lên màn hình.
+ Hình ảnh 5: bạn chơi cầu trượt mà đu người lên - 
 Trượt đầu xuống trước.
- Các con nhìn xem trong hình ảnh các bạn đang làm 
 gì? (các bạn đu người lên) (Trượt đầu xuống trước). 
 Các bạn chơi như vậy có đúng không? Vì sao?
- Vậy khi ra chơi với cầu trượt các con có được đu - 5 tuổi trả lời
 người, trượt giống bạn không? - Trẻ 3-4 tuổi kể.
 6 - Đúng rồi nếu các con đu người giống các bạn không - Trẻ 3-4-5t trả lời
 may trật tay thì các con sẽ bị gãy tay, gãy chân hoặc 
 trượt đầu xuống trước sẻ đập đầu xuống đất sẻ rất 
 nguy hiểm các con nhớ chưa nào?
 * Giáo dục: Qua bài học này giúp chúng ta biết cách 
 phòng tránh được một số đồ dùng, đồ chơi sẽ gây ra 
 nguy hiểm cho bản thân chúng ta như các con không 
 được thò tay vào quạt điện, không được chơi với các 
 đồ chơi nhọn, sử dụng các đồ dùng, đồ chơi đúng 
 cách và tránh những đồ chơi nguy hiểm các con nhớ 
 chưa nào
 Trò chơi : Gạch bỏ đồ dùng gây nguy hiểm.
 - Cách chơi: Chia lớp thành 3 nhóm. Mỗi nhóm có một 
 tờ tranh. Mỗi nhóm cùng thảo luận và chọn những 
 đồ dùng gây nguy hiểm và gạch bỏ.
 - Luật chơi: Đội nào gạch đúng đội đó chiến thắng.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi
 - Kết thúc cô nhận xét, động viên trẻ Trẻ chơi
 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét chung
 - Cùng trẻ thu dọn đồ dùng, đồ chơi
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Xếp hình cơ thể bé bằng hột hạt .
 Tc: Tìm bạn thân 
 Chơi tự do
 I/Mục đích yêu cầu
 - KT: +Trẻ 5t biết quan sát và xếp hột hạt theo hình vẽ các đường cong tròn, 
đường thẳng để tạo thành cơ thể của bé theo yêu cầu của cô. Trẻ biết chơi trò 
chơi theo yêu cầu của cô 
 +Trẻ 4t biết quan sát và và xếp hột hạt theo hình vẽ các đường cong tròn, 
đường thẳng để tạo thành cơ thể của bé theo sự hướng dẫn của cô, Trẻ biết chơi 
trò chơi theo yêu cầu của cô 
 + Trẻ 2,3t biết và xếp hột hạt theo hình vẽ cơ thể của bé theo khả năng và 
biết chơi cùng bạn 
 - KN: Trẻ 5t xếp hột hạt các đường cong tròn, đường sổ thẳng để tạo 
thành cơ thể của bé, trẻ xếp từ khuôn mặt, thân người, chân thật khéo léo. Trẻ biết 
chơi trò chơi theo yêu cầu của cô 
 +Trẻ 4t xếp hột hạt theo hình vẽ các đường cong tròn, đường thẳng để tạo 
thành cơ thể của bé, trẻ xếp từ khuôn mặt, thân người, chân theo sự hướng dẫn của 
cô, Trẻ biết chơi trò chơi theo sự hướng dẫn của cô 
 + Trẻ 2,3t: xếp được cơ thể bé theo khả năng và biết chơi cùng bạn
 - GD: Trẻ biết giữ gìn vệ sinh cơ thể 
 II/ Chuẩn bị
 - Sân chơi an toàn cho trẻ 
 7 - Hột hạt
 - Trang phục trẻ gọn gàng
 III/ Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1.HĐ1: Giới thiệu bài
- Cô nói : Xúm xít...xúm xít - Quanh cô..quanh cô
- Giới thiệu vào bài.
2.HĐ2: Phát triển bài
Hoạt động có chủ đích 
- Xếp hình bé bằng hột hạt
- Cô cho trẻ quan sát mẫu xếp hột hạt cơ thể bé
+ Chúng mình nhìn thấy gì đây ? - Hình em bé
+ Hình em bé được xếp bằng nguyên vật liệu nào - Trẻ trả lời
 ?
- Các con có muốn xếp hình em bé bằng hột hạt - Trẻ trả lời 
 này không ?
- Cô xếp mẫu, vừa xếp vừa phân tích cho trẻ 
 nghe
- Trò chuyện với trẻ về hình vừa xếp - Cong tròn, sổ thẳng..
+ Cô vừa xếp hình gì? ( 4-5 T ) 
- Trẻ 3 tuổi nhắc lại trẻ 4-5 tuổi 
+ Cô đã dùng hột hạt xếp những đường gì? ( 5T ) 
- Trẻ 2-3 – 4 tuổi nhắc lại trẻ 5 tuổi 
- Bây giờ cô và các bạn sẽ cùng nhau xếp hình - Trẻ trả lời
 em bé thật đẹp nhé. - Trẻ thực hiện xếp trên sân
- Cô hỏi trẻ ý định trẻ? Con sẽ xếp ntn?..
- Cô tổ chức cho trẻ xếp trên sân 
- Cô bao quát trẻ thực hiện vẽ và gợi ý cho trẻ 
 Trò chơi: Tìm bạn thân - Trẻ lắng nghe 
- Cô giới thiệu tên trò chơi: Tìm bạn thân
- Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi: Trẻ được cô 
 giáo phát cho 1 thẻ có mẫu sắc khác nhau, trẻ 
 vừa đi vừa hát khi nghe hiệu lệnh “tìm bạn” - Trẻ chơi 
 trẻ tìm những bạn có thẻ giống của mình. Trẻ 
 nào tìm sai trẻ đó bị phạt..
- Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi tự do
- Chú ý bao quát và sửa sai cho trẻ
Chơi tự do
- Cho trẻ chơi tự do đồ chơi ngoài trời.
- Cô quan sát trẻ và đảm bảo an tòan cho trẻ 
3.HĐ3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét chung, cô động viên, khen ngợi trẻ
- Cất đồ dùng vào lớp
- vệ sinh, rửa tay
 8 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV : Gia đình- Nấu ăn 
 XD : Xây công viên của bé 
 ÂN : Hát múa về chủ đề bản thân 
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 TRÒ CHƠI
 To hơn nhỏ hơn (EM 21)
 I/ Mục đích yêu cầu
 - Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi cách chơi của trò chơi to hơn, nhỏ hơn.
 - Trẻ có kĩ năng so sánh, đo lường.
 - Trẻ ngoan biết vâng, chăm ngoan học giỏi
 II. Chuẩn bị
 - 2 viên đá
 III. Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 * HĐ1: Giới thiệu trò chơi - Trẻ lắng nghe
 Trò chơi: To hơn, nhỏ hơn
 - Cô nêu tên trò chơi
 - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi:
 + Luật chơi: Bạn nào nói đúng, xếp đúng bạn đó 
 thắng cuộc
 + Cách chơi: Cô dơ 2 viên đá lên hỏi trẻ viên nào to 
 hơn viên nào nhỏ hơn cho trẻ trả lời, sau đó phát - Trẻ chơi trò chơi
 cho trẻ những viên đá từ nhỏ đến to cho trẻ sắp - Trẻ lắng nghe
 xếp.
 HĐ2 : Tổ chức chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 
 - Cô nhận xét tuyên dương khuyến khích trẻ
 LÀM QUEN TIẾNG ANH
 Làm quen các từ : Face ( Khuôn mặt ), mouth ( Miệng) qua trò chơi Thi xem ai tài
 CHƠI THEO Ý THÍCH
 Trẻ chơi tự do trong lớp
 VỆ SINH NÊU GƯƠNG TRẢ TRẺ
 I/Mục đích yêu cầu
 - Trẻ biết hôm nay là thứ mấy, biết nêu các công việc mà trẻ làm được trong 
ngày, biết nhận xét về mình, về bạn.
 -Trẻ nhận xét được về mình và các bạn trong lớp, trẻ mạnh dạn, tự tin trong 
giáo tiếp, trẻ chú ý, ghi ngớ, phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
 -Giáo dục trẻ tính trung thực, đoàn kết với bạn bè.
 II/ Chuẩn bị
 9 Cờ, chậu, khăn.
 III/ Tiến hành
 Hoạt độg của cô Hoạt động của trẻ
 Cho cả lớp hát bài Khuôn mặt cười Trẻ hát
 Trò chuyện với trẻ vể các hoạt động trong ngày. Trẻ trò chuyện cùng cô
 - Hôm nay là thứ mấy ?
 - Trong ngày hôm nay các con đã làm được 
 những gì ?
 - Trong giờ học bạn nào còn chưa chú ý?
 - Gọi từng trẻ lên nhận xét về mình. Trẻ nhận xét
 - Cho trẻ nhận xét về bạn.
 - Cô nhận xét chung Trẻ lắng nghe
 - Cho trẻ cắm cờ, vệ sinh cá nhân, trả trẻ. Trẻ thực hiện
 ..............................o0o.............................
 Thứ 3 ngày 22 tháng 10 nóm 2024
 THỂ DỤC SÁNG
 Tập các động tác : Hô Hấp 2: Thở ra từ từ khi thu hẹp lồng ngực; Tay 
 3 : Đưa hai tay lên cao, ra phía trước , sang hai bên ; Bụng 1 : Cúi gập người về 
 phía trước ; Chân 2 : Bật tách khép chân ;Bật 1 : Bật tại chỗ.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ : Đôi tay, đôi chân, đôi tai
 I/Mục đích yêu cầu
 - KT : Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe hiểu, nhận biết được từ : “ đôi tay, đôi chân, đôi 
tai ” Trẻ biết nói các từ theo yờu cầu cô .
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận biết đuợc từ : “ đôi tay, đôi chân, đôi tai”. Trẻ biết 
nói các từ theo cô. 
 + Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết nói các từ theo cô. 
 - KN : Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được đúng và chính xác các từ: “ đôi tay, đôi chân, 
đôi tai” theo yêu cầu cô.
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được đúng các từ: “ đôi tay, đôi chân, đôi tai” theo cô.
 + Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ nói được các từ theo cô.
 - GD: Trẻ thích thú nói, tham gia hoạt động với các từ : “ đôi tay, đôi chân, 
đôi tai” theo yêu cầu của cô
 II/ Chuẩn bị 
 Tranh cơ thể bé
 III/ Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.HĐ1 :Giới thiệu bài
 - Cho trẻ chơi trò chơi : Dấu tay - Trẻ chơi 
 - Giới thiệu vào bài. - Trẻ trả lời
 2.HĐ2 : Phát triển bài
 * Cung cấp từ: Cái tay
 * Cô làm mẫu - Trẻ quan sát tranh
 - Cô giới thiệu tranh và chỉ vào các bộ phận - Trẻ lắng nghe 
 10 - Cô nói mẫu 3 lần từ: “ đôi tay” cho trẻ nghe 
 * Trẻ thực hành tiếng việt
 - Cô mời 2 trẻ lên nói từ : ‘’ đôi tay’’ 3 lần - 2 Trẻ lên nói
 - Cô tổ chức cho cả lớp nói 3 lần - Cả lớp nói
 - Nhóm trẻ : 3-4-5 tuổi nói - Tổ nhóm cá nhân 
 - Cá nhân nói 3 lần
 - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Trẻ lắng nghe 
 - Mở rộng câu: Đây là đôi tay
 * Cung cấp từ: đôi chân, đôi tai tương tự
 - GD: Trẻ biết vệ sinh và bảo vệ cơ thể mình. Trẻ biết 
 vệ sinh tay, chân trước khi đi học, vệ sinh tay trước 
 khi ăn và sau khi đi vệ sinh 
 * Củng cố
 - Cho trẻ thực hành tình huống - Trẻ thực hành tình 
 - Cô tổ chức cho nhóm trẻ thực hành : 1 trẻ hỏi và 1 huống 
 trẻ trả lời
 TC: Trán cằm tai
 - Cô phổ biến luật chơi , cách chơi
 - Cô cho trẻ chơi
 3.HĐ3: Kết thúc bài -Trẻ chơi
 - Cô nhận xét giờ học , cô động viên khuyến khích trẻ
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCDG: Cướp cờ
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 KHÁM PHÁ XÃ HỘI
 Khám phá đôi bàn tay (5 E)
I. Mục đích – yêu cầu
1. Kiến thức:
- Trẻ biết và nêu được cấu tạo, tên gọi các bộ phận của bàn tay (gồm: mu bàn tay, 
lòng bàn tay, ngón tay, móng tay). (S)
- Trẻ nêu được được tác dụng của một số bộ phận của bàn tay thông qua hoạt động 
khám phá. (S)
- Trẻ đếm số lượng các bộ phận của bàn tay và viết chấm tròn tương ứng (M)
2. Kỹ năng:
- Kỹ năng quan sát, nhận xét, thảo luận, lắng nghe và trao đổi ý kiến tìm kiếm thu 
thập thông tin. (S)
- Đếm, so sánh, đánh giá, lựa chọn, phán đoán...(M)
3. Thái độ:
- Trẻ tích cực, hứng thú, tập trung, vui vẻ tham gia vào các hoạt động.
- Trẻ biêt chủ động hối hợp với bạn để thực hiện hoạt động.
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn và bảo vệ bàn tay.
II. Chuẩn bị
1. Đồ dùng của cô:
 11 - 2 quyển sách có hình ảnh trẻ sử dụng bàn tay để: gội đầu, trồng cây, xúc ăn, quét 
nhà, bê hộp quà...
- Bảng tổng hợp kết quả khám phá về các bộ phận, số lượng của các bộ phận.
- 6 chiếc hộp kỳ diệu đựng (chai nước ấm- lạnh; quả cà chua - quả thông; miếng 
gỗ- bông)
- Bảng sơ đồ tư duy.
- Máy tính, ti vi.
2. Đồ dùng của trẻ:
- 2 quyển sách có hình ảnh trẻ sử dụng bàn tay để: gội đầu, trồng cây, xúc ăn, quét 
nhà, bê hộp quà, tập vẽ, chải tóc...
- Bảng tổng hợp kết quả khám phá về các bộ phận, số lượng của các bộ phận.
- 6 chiếc hộp kỳ diệu đựng: chai nước ấm- lạnh; quả cà chua - quả thông; khối gỗ - 
bông.
III. Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1. Thu hút: 
- Cô và trẻ cùng chơi trò chơi: Tay đẹp - Trẻ chơi trò chơi
- Các con vừa cùng cô chơi trò chơi rất vui rồi đúng - Trẻ trả lời
không? 
- Hôm nay, cô mang đến cho các con 2 quyển sách - Trẻ về nhóm
các con sẽ về nhóm của mình và cùng khám phá xem 
bên trong những quyển sách có gì nhé! 
2. Hoạt động 2: Khám phá: - Trẻ khám phá, thảo luận 
- Cô chia trẻ về 2 nhóm để khám phá. về các hình ảnh bên trong 
- Cô đặt các câu hỏi thăm dò, gợi mở, kích thích trẻ quyển sách.
chia sẻ, khám phá, tìm kiếm và ghi chép lại kết quả. - Trẻ trả lời
+ Con nhìn thấy hình ảnh gì bên trong quyển sách? - Trẻ trả lời
+ Bạn nhỏ đang làm gì đây 
+ Theo các con bạn nhỏ đã dùng bộ phận gì để làm 
những công việc đó? 
- Cô giới thiệu với trẻ về sơ đồ tư duy. - Trẻ lên và lựa chọn hình 
- Hỏi trẻ nhìn thấy những gì bên trong quyển sách, ảnh gắn lên bảng kết quả
cho trẻ lên gắn những hình ảnh tương ứng với câu trả - Trẻ chia sẻ những điều 
lời của mình lên phần “Bé thấy” trên sơ đồ tư duy. mình muốn biết cùng cô 
- Cô gợi mở, khích lệ trẻ nói cho cô biết các con và các bạn.
muốn điều biết gì qua những hình ảnh mà các con 
vừa nhìn thấy. 
+ Cô giúp trẻ ghi chép lại các câu hỏi lên 
phần “bé muốn biết” trên sơ đồ tư duy. 
+ Để biết được có đúng bàn tay giúp bạn nhỏ làm 
những công việc đó không. Thì ngày hôm nay cô và - Trẻ quan sát và điền vào 
các con sẽ cùng nhau khám phá về bàn tay của chúng bảng kết quả của mình
mình nhé! 
- Cô đã chuẩn bị cho mỗi bạn một bảng tổng hợp kết 
 12 quả. Bên trong bảng tổng hợp đã có những hình ảnh 
các bộ phận của bàn tay. Nhiệm vụ của các con là sẽ 
tự tìm hiểu về bàn tay của mình. Sau đó các con sẽ 
viết kết quả số lượng của các bộ phận bằng hình ảnh 
chấm tròn tương ứng với mỗi bộ phận. 
- Cô cho trẻ về nhóm và tự khám phá về bàn tay của 
mình.Trong quá trình trẻ thưc hiện cô bao quát, giúp - Trẻ trả lời và kiểm tra 
đỡ, đưa ra các câu hỏi gợi mở cho trẻ. kết quả cùng cô.
3. Hoạt động 3: Giải thích: 
- Sau khi trẻ tìm hiểu và khám phá xong cô và trẻ 
cùng tổng hợp kết quả. - Trẻ trả lời và kiểm tra 
* Mu bàn tay: kết quả cùng cô
+ Đây là bộ phận gì của bàn tay? 
+ Một bàn tay thì có mấy mu bàn tay? - Trẻ trả lời và kiểm tra 
+ Vậy cô sẽ vẽ mấy chấm tròn? kết quả cùng cô.
* Lòng bàn tay: - Trẻ trả lời
+ Bàn tay còn có bộ phận gì đây? 
+ Một bàn tay có mấy lòng bàn tay? 
+ Vậy cô sẽ vẽ mấy chấm tròn? 
* Các ngón tay: -Trẻ thực hiện theo yêu 
+ Đây là bộ phận gì? cầu của cô.
+ Một bàn tay có mấy ngón tay? 
+ Chúng mình cùng đếm với cô nào? 
+ Vậy cô sẽ viết mấy chấm tròn nhỉ? 
+ Các con có biết ngón tay dùng để làm gì không? - Trẻ trả lời và kiểm tra 
( cầm, nắm, giữ, ) kết quả cùng cô.
+ Chúng mình cùng thử cử động các ngón tay nào? 
+ Chúng mình cùng cầm bút lên nào? Các con đang - Trẻ trả lời.
cầm, giữ bút bằng bộ phận gì đây? 
+ Các ngón tay giúp chúng ta cầm và giữ được các 
vật đấy. 
* Móng tay: 
+ Các con ơi! Trên mỗi ngón tay thì có gì đây? 
+ Chúng mình cùng đếm xem có mấy móng tay trên 
một bàn tay nào? 
+ Vậy cô sẽ viết mấy chấm tròn? 
+ Theo các con móng tay con tác dụng gì? 
+ Móng tay có tác dụng bảo vệ các ngón tay, gội - Trẻ khám phá các hộp 
đầu quà.
- Các con vừa cùng cô tìm hiểu và khám phá về cấu 
tạo của bàn tay. Một bàn tay có: 1 mu bàn tay, 1 lòng 
bàn tay, 5 ngón tay và 5 móng tay đúng không nào. 
Nhờ có các bộ phận này mà bàn tay của chúng mình - Trẻ gắn kết quả vừa tìm 
có thể cầm, nắm và làm được rất nhiều việc. hiểu lên bảng kết quả.
4. Hoạt động 4: Áp dụng cụ thể: 
 13 - Bây giờ các con sẽ cùng cô tiếp tục tìm hiểu về - Trẻ chia sẻ cảm nhận 
những điều thú vị nhé! Cô đã chuẩn bị cho các con cuả mình với cô và các 
rất nhiều các hộp quà. Nhiệm vụ của chúng mình là bạn
sẽ dùng bàn tay của chúng mình để cảm nhận xem 
bên trong hộp quà có gì nhé. - Trẻ trả lời
- Cô cho trẻ lấy hộp quà, trẻ khám phá, thảo luận và 
chia sẻ cùng nhau. 
- Cô tổng kết kết quả mà trẻ vừa khám phá 
- Cô và các con vừa dùng bộ phận gì để khám phá 
những thứ bên trong hộp quà nhỉ? 
- Đúng rồi nhờ có bàn tay mà các con đã cảm nhận 
được đúng không. - Trẻ trả lời.
- Các con đã cảm nhận được gì nào? 
+ Nhờ có bàn tay mà các con có thể cầm, nắm, sờ và 
cảm nhận được tất cả mọi thứ đúng không nào? - Trẻ vận động cùng
5. Hoạt động 5: Đánh giá:
- Ngày hôm nay cô và các con đã cùng nhau khám 
phá về cấu tạo của bàn tay, các con đã hiểu được nhờ 
có các bộ phận của bàn tay mà bàn tay có thể làm 
được rất nhiều việc và chúng mình cảm nhận được 
mọi thứ đúng không. Đặc biệt hôm nay các con đã 
cùng với cô làm được một sơ đồ tư duy đấy.
- Hỏi trẻ cảm nhận về buổi học, trẻ thích hoạt động 
nào nhất. Buổi sau muốn tìm hiểu thêm về điều gì?
+ Các con cần làm gì để bảo vệ và giữ gìn bàn tay?
- Kết thúc: Cô và trẻ cùng hát và vận động bài hát 
với đôi bàn tay: “Bản nhạc khởi động”.
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCHT: Khách đến nhà
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Quan sát bạn gái
 Trò chơi : Kết bạn ( EM37)
 Chơi tự do
 I/ Mục đích yêu cầu
 - KT : Trẻ 5 tuổi : Trẻ biết quan sát bạn gái trẻ, biết 1 số đặc điểm của bạn 
gái, trẻ biết chơi trò chơi ‘’ Kết bạn ‘’theo yêu cầu của cô. ( EM 37)
 + Trẻ 4 tuổi : Trẻ biết 1 số đặc điểm của bạn gái, trẻ biết chơi trò chơi‘’ Đi 
quanh vòng tròn ‘’ theo hướng dẫn của cô
 + Trẻ 2,3 tuổi : Trẻ biết 1 số đặc điểm của bạn gái theo hướng dẫn, trẻ biết 
chơi trò chơi theo các bạn
 - KN : Trẻ 5 tuổi : Trẻ nói được 1 số đặc điểm của bạn gái. Phân biệt được 
bạn gái. Trẻ chơi trò chơi đúng luật chơi cách chơi “Kết bạn”
 14 + Trẻ 4 tuổi : Trẻ nói được 1 số đặc điểm của bạn gái theo hướng dẫn của cô 
. Trẻ chơi được trò chơi “Kết bạn” theo các bạn
 + Trẻ 2,3 tuổi : Trẻ nói được 1 số đặc điểm của bạn gái theo hướng dẫn của 
cô. Trẻ chơi trò chơi theo các bạn 
 - GD:Trẻ biết yêu quý bạn.
 II/ Chuẩn bị
 Sân chơi sạch sẽ
 III/ Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của cô
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 Trẻ hát bài “ Đường và chân” Trẻ hát
 Trò chuyện với trẻ về bài hát
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 Hoạt động có chủ đích
 * Quan sát Bạn gái
 Cho trẻ đi theo cô ra ngoài, đứng xung quanh cô. Trẻ đi theo cô
 - Chúng mình hãy quan sát trên sân trường có gì? Trẻ quan sát
 - Bạn có tên là gì ?
 - Bạn là bạn trai hay bạn gái? Trẻ kể
 - Tại sao con phân biệt được bạn trai với bạn gái?
 - Bạn gái có những đặc điểm gì? 2-3 trẻ trả lời
 - Cô giáo dục trẻ mặc quần áo phù hợp với thời 
 tiết ,để không bị ốm. Trẻ nghe
 Trò chơi : Kết bạn ( EL 4 )
 - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi.
 - Cô chú ý trẻ và hướng dẫn trẻ chơi
 - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ
 Cho trẻ chơi tự do
 - Trẻ chơi những trò chơi trẻ thích,dạo chơi trên 
 sân trường.Cô bao quát đảm bảo an toàn cho trẻ Chơi tự do.
 Hoạt động 3: Kết thúc
 -Cô nhận xét tuyên dương trẻ 
 - Cô cho trẻ đi vào lớp Trẻ đi vào lớp
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV : Gia đình- Nấu ăn 
 XD : Xây công viên của bé 
 ST : Xem tranh ảnh về chủ đề 
 ÂN : Hát múa về chủ đề bản thân
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 TRÒ CHƠI
 Nhảy vào ô số ( EM36)
 15 I/ Mục đích yêu cầu
 - Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi: Cùng nhau khám 
phá sách, trẻ biết gắn các hình ảnh theo đúng vị trí theo yêu cầu của cô.( EM 36 )
 - Trẻ chơi được trò chơi : “ Nhảy vào ô số’’ theo đúng luật chơi, cách chơi. 
Trẻ chơi nhanh nhẹn, khéo léo, rèn luyện phản xạ nhanh cho trẻ.
 II/ Chuuẩn bị 
 Sân chơi an toàn cho trẻ.
 Lô tô.
 III/ Tiến thành
 1. HĐ1: Giới thiệu trò chơi
 - Cô giới thiệu tên trò chơi: Cùng nhau khám phá sách 
 - Cô phổ biến cách chơi- luật chơi 
 - Luật chơi : Đội nào nói đúng thì thắng cuộc. 
 - Cách chơi : Cô chia trẻ làm nhiều đội nhỏ , mỗi đội có một quyển sách . Cô 
giơ sách cho trẻ xem và nói hôm nay chúng mình sẽ cùng nhau xem sách,các cháu 
hãy nhìn vào từng bức tranh và nói xem bức tranh đó nói về điều gì .
 2. HĐ2: Tổ chức chơi
 - Co cho trẻ chơi
 - Cô chú ý bao quát, động viên, khuyến khích trẻ.
 TRÒ CHƠI
 CHI CHI CHÀNH CHÀNH
 I/ Mục đích yêu cầu
 -Trẻ biết tên trò chơi “Chi chi chành chành?”, hiểu luật chơi, cách chơi trò 
chơi.
 -Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi, trẻ nhanh nhẹn, khéo 
léo, hình thành ở trẻ kỹ năng chơi theo nhóm.
 -Trẻ ngoan, đoàn kết khi chơi.
 II. Chuẩn bị
 - Trang phục của trẻ gọn gàng.
 II. Tiến hành
 1. HĐ1: Giới thiệu trò chơi
 - Cô giới thiệu tên trò chơi
 * Cô phổ biến luật chơi, cách chơi.
 Cách chơi:
 Một người đứng xòe bàn tay ra, các người khác giơ một ngón tay trỏ ra đặt 
vào lòng bàn tay đó, người đó đọc nhanh:
“Chi chi chành chành
Cái đanh thổi lửa
Con ngựa chết trương
Ba vương ngũ đế
Chấp dế đi tìm
Ù à ù ập.”
Đến chữ “ập” thì người đó nắm tay lại, còn mọi người thì cố gắng rút tay thật 
 16 mạnh,ai rút không kịp bị nắm trúng thì xòe ra, đọc câu đồng dao cho người khác 
chơi.
 2. HĐ2: Tổ chức chơi
 - Trẻ chơi
 - Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm 4- 5 lần.
 - Bao quát trẻ chơi.
 CHƠI THEO Ý THÍCH
 Trẻ chơi tự do trong lớp
 VỆ SINH NÊU GƯƠNG TRẢ TRẺ
 (Thực hiện như thứ 2)
 ***********************************************
 Thứ 4 ngày 23 háng 10 năm 2024
 THỂ DỤC SÁNG
 Tập các động tác : Hô Hấp 2: Thở ra từ từ khi thu hẹp lồng ngực; Tay 
 3 : Đưa hai tay lên cao, ra phía trước , sang hai bên ; Bụng 1 : Cúi gập người về 
 phía trước ; Chân 2 : Bật tách khép chân ;Bật 1 : Bật tại chỗ.
 ( Hướng dẫn thực hiện như đầu chủ đề )
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Luyện nói câu : Mắt để nhìn , tai để nghe, Mũi để ngửi
 I/ Mục đích yêu cầu
 - KT : Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe hiểu, nhận biết được câu : “ Mắt để nhìn , tai để 
nghe, mũi để ngửi” ,Trẻ biết nói các câu theo yêu cầu cô 
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận biết được câu : “ Mắt để nhìn , tai để nghe, mũi để 
ngửi”. Trẻ biết nói các câu theo cô.
 + Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết nói các câu theo cô. 
 - KN : + Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được đúng và chính xác các câu: “ Mắt để nhìn , 
tai để nghe, mũi để ngửi” theo yêu cầu cô.
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được đúng các câu: “ Mắt để nhìn , tai để nghe, mũi để 
ngửi” theo cô.
 + Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ nói được các câu theo cô.
 - GD: Trẻ chăm chỉ vệ sinh cá nhân
 II/ Chuẩn bị 
 Tranh cơ thể bé
 III/ Hướng dẫn thực hiện 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.HĐ1 : Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ đọc bài thơ “ Tay ngoan ” - Trẻ chú ý
 - Trò chuyện về bài thơ
 - Giới thiệu vào bài
 2.HĐ 2: Phát triển bài
 * Cung câp câu: Mắt để nhìn
 * Cô làm mẫu 
 * Cô treo tranh: Cơ thể bé - Trẻ quan sát tranh
 17 - Cô giáo có bức tranh vẽ gì? ( 4-5T ) - Trẻ trả lời
 - Cô hỏi 1-2 trẻ về chức năng một số bộ phận trên - Trẻ lắng nghe 
 cơ thể.
 - Cô nói mẫu 3 lần câu: Mắt để nhìn.
 * Trẻ thực hành tiếng việt - 2 Trẻ lên nói
 - Cô mời 2 trẻ lên nói mẫu câu : mắt để nhìn 3 lần - Cả lớp nói
 - Cô tổ chức cho cả lớp nói 3 lần - Tổ nhóm cá nhân 
 - Nhóm trẻ : 3-4-5 tuổi núi 
 - Cá nhân nói câu 3 lần -Trẻ lắng nghe
 - Cô chú ý sửa sai cho trẻ 
 - Mở rộng câu: Đây là đôi mắt
 * Cung cấp câu: Tai để nghe, mũi để ngửi 
 - GD: Trẻ biết vệ sinh và bảo vệ cơ thể mình 
 * Củng cố
 TC: Bắt lấy và nói Trẻ chơi
 - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi
 - Cô cho trẻ chơi
 3.HĐ 3: Kết thúc bài - Trẻ nghe
 - Cô nhận xét chung
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCDG: Thi đi nhanh
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCVĐ: Khách đến nhà 
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Nhổ cỏ cho cây
 TCVĐ: Đi theo nhịp điệu (EL20)
 Chơi tự chọn
I. Mục đích yêu cầu
 - KT: 5 tuổi: Trẻ biết cách chăm sóc cây, biết được cây cỏ dại phải bỏ đi. Trẻ 
biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “ Đi theo nhịp điệu” EL20, biết 
chơi theo ý thích. 
 + 4 tuổi: Trẻ biết nhổ cỏ dại, biết chơi trò chơi cùng bạn
 + 2,3 tuổi: Trẻ biết nhổ cỏ dại, biết chơi trò chơi cùng bạn theo hướng dẫn 
của cô.
 - KN: 
 + 5 tuổi: Trẻ dùng tay nhổ cỏ, rũ sạch đất khi nhổ. Chơi được trò chơi “ Đi 
theo nhịp điệu” EL20 theo đúng luật chơi, cách chơi, chơi được theo ý thích.
 + 4 tuổi: Trẻ dùng tay nhổ được cỏ. Chơi được trò chơi cùng bạn.
 18 + 2,3 tuổi: Trẻ dùng tay nhổ được cỏ. Chơi được trò chơi cùng bạn theo 
hướng dẫn của cô.
 - GD: Giáo dục trẻ biết yêu quý cây xanh
II. Chuẩn bị:
- Xô rác, bay
III. Tiến hành:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. HĐ1: Hoạt động có chủ đích
* Nhổ cỏ cho cây
- Các con đang đứng ở đâu?
- Các con thấy trường cây cối như nào? - Trẻ trả lời
- Cây cối rất quan trọng đến sức khỏe con người, 
vì thế chúng ta phải chăm sóc và bảo vệ cây xanh. 
- Hôm nay cô vàchúng mình cùng nhau nhổ cỏ 
cho cây nhé.
- Cô phân công khu cho từng nhóm. - Trẻ lắng nghe.
- Cho trẻ lấy đồ dùng và về khu đã phân để nhổ 
cỏ.
- Khi thực hiện cô đến nơi quan sát, hướng dẫn - Trẻ thực hiện
trẻ.
- Cô giáo dục trẻ không đẩy nhau.
2.HĐ 2: Trò chơi “ Đi theo nhịp điệu” EL20
- Cô giới thiệu tên trò chơi.
 - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi:
+ Luật chơi: Bạn nào tìm không đúng sẽ bị thua - Trẻ chơi
cuộc
+ Cách chơi: Cô nói hôm nay chúng ta sẽ đi tìm 
kho báu, khi cô nói tìm cho cô cái mũ các con sẽ 
đi tìm cái mũ, cô hỏi các con đã tìm thấy chưa, nó 
ở đâu, cái mũ dùng để làm gì sau đó cô cho trẻ 
tìm đồ vật khác.
 - Cả lớp chơi trò chơi 3 lần
 - Cô quan sát hướng dẫn và động viên trẻ
3. HĐ 3: Chơi tự do
- Xé lá cây, xếp sỏi, hột hạt.
- Chơi với đồ chơi ngoài trời
- Giáo viên quan sát hướng dẫn trẻ chơi, giữ an 
toàn cho trẻ. - Trẻ chơi trò chơi.
- Cô nhận xét chung.
- Tuyên dương khen ngợi trẻ.
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV : Gia đình- Nấu ăn
 XD : Xây công viên của bé 
 TH : Vẽ bạn trai, bạn gái
 19 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 Lao động tự phục vụ
 Quét sân trường
 I/ Mục đích yêu cầu
 - Trẻ biết cách quét sân,biết đổ rác đúng nơi quy định
 -Trẻ quét được sân trường, đổ được rác đúng nơi quy định
 Biết giữ gìn vệ sinh chung, yêu quý các nghề
 II/ Chuẩn bị
 - Xô rác, chổi
 III/ Hướng dẫn thực hiện 
 - Cô giới thiệu công việc lao động.
 - Cô hướng dẫn trẻ lao động
 - Cô phân công trẻ vệ sinh sân trường
 + Trẻ 3+4 tuổi vệ sinh theo anh chị
 - Trẻ thực hiện cô quan sát
 - Cô nhắc trẻ giữ gìn vệ sinh chung
 - Cô nhận xét trẻ
 - Cô cho trẻ rửa tay
 TRÒ CHƠI : CÁI GÌ TRONG HỘP ( EL 3 )
 I/ Mục đích yêu cầu
 - Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “ Cái gì trong hộp 
”,biết đặc điểm một số đồ vật.
 - Trẻ chơi được trò chơi “ Cái gì trong hộp ”.theo đúng luật chơi, cách chơi, 
trẻ nhanh nhẹn, tự tin.
 - Trẻ chơi đoàn kết.
 II/ Chuẩn bị
 - Sân chơi sạch sẽ, an toàn cho trẻ.
 III/ Tiến hành 
 HĐ1: Cô giới thiệu trò chơi
 - Cô nêu luật chơi cách chơi 
 - Luật chơi: Bạn nào đoán sai sẽ bị thua cuộc
 - Cách chơi: Cô cho một số đồ vật vào trong hộp như hình ,quả đá, sau đó 
cô mời từng trẻ lên sờ và nói đặc điểm đồ vật đó. Ví dụ: đồ vật đó cứng hay 
mềm,nó tròn hay vuông sau khi nói đặc điểm thì trẻ đó nói tên đồ vật và giơ 
 HĐ2: Tô chức cho trẻ chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 
 - Cho trẻ chơi 2-3 lần
 - Cô quan sát sửa sai cho trẻ
 - Nhận xét chung 
 - Cô nhận xét trẻ chơi 
 - Cô tuyên dương khuyến khích trẻ
 CHƠI THEO Ý THÍCH
 20

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mam_non_lop_5_tuoi_tuan_6_chu_de_ban_than_c.pdf