Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 33, Chủ đề: Quê hương, đất nước và Bác Hồ - Chủ đề nhánh 3: Bác Hồ kính yêu (Piềng Láo)

pdf 39 trang Mộc Miên 24/12/2025 180
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 33, Chủ đề: Quê hương, đất nước và Bác Hồ - Chủ đề nhánh 3: Bác Hồ kính yêu (Piềng Láo)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 33, Chủ đề: Quê hương, đất nước và Bác Hồ - Chủ đề nhánh 3: Bác Hồ kính yêu (Piềng Láo)

Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 33, Chủ đề: Quê hương, đất nước và Bác Hồ - Chủ đề nhánh 3: Bác Hồ kính yêu (Piềng Láo)
 CHỦ ĐỀ: QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, BÁC HỒ
 NHÁNH 3: BÁC HỒ KÍNH YÊU
 Thực hiện: Từ ngày 5 tháng 5 đến ngày 9 tháng 5 năm 2025
 HOẠT ĐỘNG CHUNG
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
 Hô hấp 1: Hít vào thật sâu khi thu hẹp lồng ngực.Tay 3: Quay tay dọc thân. Bụng 
 1: Cúi gập người về phía trước. Chân 2: Bước khuỵu chân sang chân bên chân kia 
 thẳng . Bật 2: Nhảy lùi về phía sau
 TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 TCVĐ: NÉM CÒN
I. Mục đích yêu cầu
- KT: 5T: Trẻ nhớ tên trò chơi: Ném còn , hiểu được cách chơi, luật chơi, nêu được 
cách chơi luật chơi. 
 4T: Trẻ nhớ tên trò chơi: Ném còn , hiểu được cách chơi luật chơi
 3T Trẻ nhớ tên trò chơi: Ném còn 
- KN: 5T: Trẻ chơi được thành thạo trò chơi. Ném còn , trẻ cầm 1 quả còn chạy 
đến vạch mức cô đã vạch sẵn , nhảy lên ném quả còn vào vòng tròn , 
 4T: Trẻ chơi được trò chơi,trẻ cầm 1 quả còn chạy đến vạch mức cô đã vạch 
sẵn , nhảy lên ném quả còn vào vòng tròn
 3T: Trẻ chơi được trò chơi cùng cô và các bạn
- GD: Trẻ chơi đoàn kết với bạn bè.
II/ Chuẩn bị
 - Vòng thể dục 
 - 1 số quả còn bằng vải 
 - Rổ 
III/ Hướng dẫn thực hiện
- Cô nêu luật chơi cách chơi 
* LC : Đội nào ném nhiều quả còn vào vòng đội đó dành chiến thắng 
* CC : Cho 1 trẻ đứng thành hàng ngang dưới vạch xuất phát, mỗi trẻ có 1 rổ còn 
3-> 5 quả 
- Khi nghe hiệu lệnh của cô , trẻ cầm 1 quả còn chạy đến vạch mức cô đã vạch sẵn, 
nhảy lên ném quả còn vào vòng tròn , sau đó chạy về lấy quả còn khác ném tiếp . 
Trẻ chơi cho đến khi ném hết số quả còn trong rổ 
- Khi số quả còn trong rổ đã hết , cô cho trẻ dừng lại và nhặt hết những quả còn đã 
ném bỏ lại vào rổ và chơi tiếp tục . Cho mỗi trẻ chơi 2 lần .
* Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cho trẻ chơi 2- 3 lần
- Chú ý bao quát và sửa sai cho trẻ
* Cô nhận xét chung
- Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ
 TRÒ CHƠI HỌC TẬP: NHỮNG ĐỒ VẬT NÀO
I. Mục đích yêu cầu 2
- KT : 5T: Trẻ biết tên trò chơi: Những đồ vật nào, hiểu được cách chơi, luật chơi, 
nêu được cách chơi luật chơi. 
 4T: Trẻ nhớ tên trò chơi: Những đồ vật nào, hiểu được cách chơi luật chơi
 3T: Trẻ nhớ tên trò chơi: Những đồ vật nào 
- KN : 5T: Trẻ chơi được thành thạo trò chơi . Những đồ vật nào, cô cho trẻ xếp 
các đồ vật ra và gọi tên, nêu đặc điểm của từng đồ vật. Khi nghe cô nêu dấu hiệu gì 
thì trẻ chọn nhanh những đồ vật có dấu hiệu đó thành 1 nhóm
 4T: Trẻ chơi được trò chơi , cô cho trẻ xếp các đồ vật ra và gọi tên.Khi nghe 
cô nêu dấu hiệu gì thì trẻ chọn nhanh những đồ vật có dấu hiệu đó thành 1 nhóm
 3T: Trẻ chơi được trò chơi cùng cô và các bạn
- GD: Trẻ yêu quý và biết bảo vệ đồ dùng.
II. Chuẩn bị : 
- Đồ chơi 
-Tranh các đồ vật.
III. Cách tiến hành
* Phổ biến cách chơi,luật chơi
- Cô giới thiệu trò chơi : Những đồ vật nào
- Cô nêu luật chơi - cách chơi 
+ LC : Trẻ phải xếp đúng các đồ vật theo yêu cầu của cô . 
- CC : Trẻ chơi theo cả lớp . Mỗi trẻ được phát 1 rổ đồ chơi , cô cho trẻ xếp các đồ 
vật ra và gọi tên , nêu đặc điểm của từng đồ vật . Khi nghe cô nêu dấu hiệu gì thì 
trẻ chọn nhanh những đồ vật có dấu hiệu đó thành 1 nhóm , cô quan sát và động 
viên trẻ xem trẻ xếp đã đúng chưa . Sau 1 lần chơi cô lại cho trẻ xếp đồ vật như cũ 
và tiếp tục chơi . 
 - Cô có thể cho trẻ chơi theo các dấu hiệu sau 
 + Những đồ vật để ăn: Bát, đũa, đĩa .
 + Những đồ vật dùng để uống: Ca, cốc, ấm, chén .
 + Đồ dùng sử dụng để chế biến thức ăn: Chảo, nồi, dao.
 * Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cho trẻ chơi 2- 3 lần
- Chú ý bao quát và sửa sai cho trẻ
* Cô nhận xét chung
- Cổ vũ động viên trẻ
- Cô nhận xét trẻ chơi tốt, chưa tốt
- Động viên khuyến khích trẻ
 TRÒ CHƠI DÂN GIAN: KÉO CƯA LỪA XẺ
I / Mục đích yêu cầu
- KT : 5T: Trẻ nhớ tên trò chơi: “ Kéo cưa lửa sẻ”, hiểu được cách chơi, luật chơi, 
nêu được cách chơi luật chơi
 4T: Trẻ nhớ tên trò chơi: “ Kéo cưa lửa sẻ”, hiểu được cách chơi luật chơi
 3T: Trẻ nhớ tên trò chơi: “ Kéo cưa lửa sẻ” 3
- KN : 5T: Trẻ chơi được thành thạo trò chơi. Kéo cưa lửa sẻ, trẻ cầm tay nhau vừa 
kéo qua kéo lại và đọc bài đồng dao “ Kéo cưa lửa sẻ”
 4T: Trẻ chơi được trò chơi, trẻ cầm tay nhau vừa kéo qua kéo lại và đọc bài 
đồng dao “ Kéo cưa lửa sẻ”
 3T: Trẻ chơi được trò chơi cùng cô và các bạn
- GD : Trẻ ngoan lễ phép biết đoàn kết với bạn trong khi chơi
II / Chuẩn bị 
 Sân chơi 
III / Tiến hành 
- Cô nêu luật chơi - cách chơi
* Luật chơi ; Bạn nào bị thua sẽ loại khỏi 1 lần chơi 
* Cách chơi: 2 trẻ 1 nhóm chơi trẻ cầm tay nhau vừa kéo qua kéo lại và đọc bài 
đồng dao “ Kéo cưa lửa sẻ, ông thợ nào khỏe , thì ăn cơm vua . ’ câu kết của bài 
đồng dao vừa kết thúc trẻ nào bị nghiêng người thì trẻ đó bị thua 
 * Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cho trẻ chơi 2- 3 lần
- Chú ý bao quát và sửa sai cho trẻ
* Cô nhận xét chung
- Cổ vũ động viên trẻ
- Cô nhận xét trẻ chơi tốt, chưa tốt
- Động viên khuyến khích trẻ
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai : Gia đình – cửa hàng lưu niệm.
 Xây dựng : Lăng bác.
 Sách truyện : Xem tranh , sách báo về chủ đề
 Âm nhạc : Hát , múa các bài hát về chủ đề
 Tạo hình : Xé dán trang trí ảnh bác
 Thiên nhiên : Chăm sóc vườn hoa
 ----------------------------------------o0o------------------------------------
 Thứ 2 ngày 05 tháng 5 năm 2025
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
Hô hấp 1: Hít vào thật sâu khi thu hẹp lồng ngực.Tay 3: Quay tay dọc thân. Bụng 
1: Cúi gập người về phía trước. Chân 2: Bước khuỵu chân sang chân bên chân kia 
thẳng . Bật 2: Nhảy lùi về phía sau
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ : Bến nhà rồng, làng sen, quê Bác
I / Mục đích yêu cầu
- KT: 5T : Trẻ nghe hiểu, nhận biết được từ: “ Bến nhà rồng, Làng sen, Quê Bác”. 
Trẻ biết nói các từ theo yêu cầu cô. 
 4T: Trẻ nhận biết được từ: “Bến nhà rồng, làng sen,quê Bác”. Trẻ biết nói các 
từ theo cô.
 3T: Trẻ biết nói các từ theo cô. 4
- KN:5T : Trẻ nói đúng, chính xác được các từ : Bến nhà rồng, làng sen quờ Bác 
do cô cung cấp, thực hiện được các hiệu lệnh của cô
 4T : Trẻ nói đúng được các từ: Bến nhà rồng, làng sen quê Bác do cô cung 
cấp.
 3T : Trẻ nói đúng được các từ: Bến nhà rồng, làng sen quê Bác theo khả năng 
của trẻ 
- GD: Trẻ thích thú nói, tham gia hoạt động với các từ: Bến nhà rồng, làng sen quê 
Bác theo yêu cầu của cô
II/ Chuẩn bị
Tranh bến cảng, vườn cây, làng sen
III/ Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ hát bài hát : Quê hương tươi đẹp Trẻ hát và trả lời câu hỏi của 
 - Trò chuyện với trẻ về bài hát cô 
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài 
 * Làm mẫu+ thực hành
 - Cô cho trẻ quan sát tranh : Bến nhà rồng Chú ý lắng nghe
 - Trò chuyện với trẻ về bức tranh 
 - Cô nói mẫu từ : Bến nhà rồng 3 lần Nghe cô nói mẫu
 - Cô mời 2 trẻ lên nói
 - Cô tổ chức cho trẻ nói theo các hình thức :
 + Cả lớp Trẻ nói 
 + Tổ, nhóm, cá nhân nhiều lần Nói theo tổ 2,3 lần, cá nhân 2 
 + Cô chú ý sửa sai cho trẻ lần 
 - Mở rộng câu: Đây là Bến nhà Rồng
 - Cô cho trẻ quan sát tranh làng sen
 - Cô nói 3 lần từ : Làng sen 
 - Cô mời 2 trẻ lên nói - Chú ý lắng nghe, nói 
 - Cô tổ chức cho trẻ nói theo các hình thức :
 + Cả lớp 
 + Tổ, nhóm , cá nhân nhiều lần 
 + Cô chú ý sửa sai cho trẻ 
 - Mở rộng cõu: Làng Sen ở quê Bác
 - Tương tự cô cho trẻ nói từ : Quê bác 
 - Cụ giới thiệu Quê Bác ở Nghệ An
 - Mở rộng câu: Quê Bác ở Nghệ An
 - Giáo dục trẻ yờu quý kính trọng Bác Hồ - Lắng nghe
 * Củng cố 
 - Cô đưa lần lượt các tranh
 - Trẻ nhìn tranh và nói lại các từ
 - Cô quan sát và động viên khuyến khích trẻ.
 3. Hoạt động 3 : Kết thúc bài - Trẻ chơi trò chơi 
 - Cô nhận xét buổi học 5
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCVD: Ném còn
 (Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần)
 LÀM QUEN CHỮ CÁI
 Đề tài: Làm quen chữ cái v,r
I. Mục đích yêu cầu
1.Kiến thức:
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận biết và phát âm chính xác chữ cái “ v” , “ r”. Biết được đặc 
điểm của chữ cái “ v”, “r”. Trẻ nhận ra âm và chữ cái “v”, “ r” trong tiếng và từ 
trọn vẹn. Trẻ biết cách viết khác nhau của chữ cái “ v”, “r” (in hoa, in thường, viết 
thường). Trẻ biết một số danh lam thắng cảnh của đất nước có tên gọi chứa chữ cái 
“v” , “ r”.
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận biết và phát âm chữ v, r theo khả năng của trẻ. Biế đặc điểm 
chữ v, r.
- Trẻ 3 tuổi: Trẻ phát âm chữ v, r theo hướng dẫn của cô.
2. Kỹ năng:
- 5 tuổi: Trẻ phát âm đúng chữ cái “v”, “r” tìm ra được chữ cái “v”, “r” trong từ và 
tiếng. Phát triển khả năng tư duy, phân biệt, so sánh. Phát triển ngôn ngữ mạch lạc 
thong qua sử dụng kỹ năng vận động các trò chơi. Rèn cho trẻ tính nhanh nhẹn 
trong các trò chơi.
- 4 tuổi: Trẻ phát âm chữ cái v, r theo các bạn, phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
- 3 tuổi: Trẻ phát âm theo khả năng.
3. Thái độ:
- Trẻ vui vẻ hứng thú, tích cực tham gia các hoạt động.
II. Chuẩn bị:
Giáo án powpoint, màn hình, loa đài, nhạc bài hát “ Em yêu Hà Nội”.
Thẻ chữ cái “v”, “r” cho trẻ.
Các hình ảnh có chữ còn thiếu từ “v”, “r”
2 cái bảng, 3 rổ đựng.
III. Tiến hành hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. HĐ1: Phát triển bài
Cho trẻ hát: Quê hương tươi đẹp -Trẻ đọc
Sau đó đàm thoại về bài hát hướng vào bài mới -Trẻ đàm thoại cùng cô
2. HĐ2: Phát triển bài 
* Làm quen chữ cái v: 
- Cô đưa tranh “ viên gạch” cho trẻ quan sát và -Trẻ đọc
đàm thoại. 
- Cho trẻ đọc từ dưới tranh 2 lần -Trẻ lắng nghe
- Cô ghép thẻ chữ rời thành từ “viên gạch” 
-Cho trẻ đếm chữ cái trong từ viên gạch 
- Cô giới thiệu trong từ “viên gạch” có chứa 
nhiều chữ cái đã học 6
-Mời vài trẻ lên tìm và đọc những chữ cái đã 
học -Trẻ phát âm 2-3 lần
-Lớp đọc cùng với bạn. -Tổ phát âm
-Cô kiểm tra sau mỗi lần trẻ tìm và đọc những -5- 10 trẻ phát âm
chữ cái đã học. 
-Trong từ viên gạch có chứa chữ cái mới đó là 
chữ “V” 
- Cô giới thiệu đây là chữ v. 
-Cô phát âm chữ v 2 lần. 
Cho cả lớp phát âm 2-3 lần 
Tổ phát âm, nhóm phát âm -Trẻ quan sát
Cá nhân trẻ phát âm 
( Trong khi trẻ phát âm cô chú ý bao quát và sửa 
sai cho trẻ) 
+ Cô nói cấu tạo chữ v: 
=> Chữ V có 1 nét xiên phải và 1 nét xiên trái. -Trẻ đọc
Cô hỏi lại trẻ cấu tạo chữ v 
+ Cô giới thiệu chữ v viết thường và chữ V in 
hoa. 
- Cho trẻ đọc chữ v viết thường - trẻ tìm
* Làm quen chữ cái r: 
- Cô đưa tranh tháp rùa cho trẻ quan sát 
Cho trẻ đọc từ dưới tranh 2 lần 
Cô ghép thẻ chữ rời thành từ “ tháp rùa ” 
Cho trẻđếm các chữ cái trong từ tháp rùa -Lớp phát âm
- Cô giới thiệu trong từ “ tháp rùa ” có chứa chữ -Tổ phát âm
cái đã học -5- 10 trẻ phát âm
-Mời vài trẻ lên tìm chữ đã học trong từ 
-Trong từ tháp rùa có chứa chữ cái mới đó là 
chữ r 
- Cô giới thiệu đây là chữ r - Trẻ trả lời
-Cô phát âm r 2 lần 
-Cho cả lớp phát âm 2-3 lần 
-Tổ phát âm 
-Cá nhân trẻ phát âm 
( Trong khi trẻ phát âm cô chú ý bao quát và sửa 
sai cho trẻ) 
+ Cô nói cấu tạo chữ r: -Trẻ so sánh
- Cô hỏi trẻ: Các con quan sát xem chữ cái r có 
đặc điểm gì ? • Trẻ lắng nghe
=> Chữ r có: 1 nét sổ thẳng và 1 nét cong nhỏ ở 
trên, -Trẻ lắng nghe
Cô hỏi lại trẻ cấu tạo chữ r. 
+ Cô giới thiệu chữ r viết thường, R in hoa. 7
-Cho trẻ đọc chữ r viết thường 
* Trò chơi 1: Thi xem ai nhanh. 
Cô nói cấu tạo chữ, trẻ giơ thẻ và phát âm chữ 
cái đó. 
Chữ có 1 nét xiên phải và 1 nét xiên trái. 
Chữ có: 1 nét sổ thẳng và 1 nét cong nhỏ ở trên - Giơ chữ v,r
Cô cho trẻ chơi 3- 4 lần sau mỗi lần chơi cô 
nhận xét động viên trẻ chơi - Trẻ chơi 3-4 lần
*Trò chơi 2: Tìm đúng nhà: 
Cô đưa 4 ngôi nhà có chứa chữ cái g,y, v,r, ra và 
hỏi trẻ: 
-Cách chơi: Chia trẻ là 4 đội chơi, mỗi đội cầm 
1 thẻ chữ khác nhau, vừa đi vừa hát bài “ trời 
nắng, trời mưa” khi có hiệu lệnh “ tìm nhà, tìm - Trẻ lắng nghe
nhà” thì các bạn phải về đúng nhà có chữ cái 
cùng với chữ cái của mình 
- Luật chơi: Nếu về không đúng nhà thì phải 
nhảy lò cò xung quanh lớp 1-2 vòng.
- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần. ( Sau mỗi lần chơi cô -Trẻ chơi trò chơi
nhận xét, động viên khen trẻ) 
3. Kết thúc: 
Hát: Yêu Hà nội. -Trẻ hát
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Quan sát hình ảnh bác Hồ
 Trò chơi: Ghép tramh
 Chơi tự do
I. Mục đích – yêu cầu
1. Kiến thức.
- Trẻ 5T: Biết bác Hồ là vị lãnh tụ của Việt Nam, biết được tình cảm yêu thương 
của Bác đối với mọi người và các cháu thiếu nhi và tình cảm của các cháu thiếu 
nhi đối với Bác Hồ.
- Trẻ 4T: Biết bác Hồ là vị lãnh tụ của Việt Nam, biết được tình cảm yêu thương 
của Bác đối với mọi người và các cháu thiếu nhi và tình cảm của các cháu thiếu 
nhi đối với Bác Hồ theo hướng dẫn của cô.
- Trẻ 3T: Biết bác Hồ là vị lãnh tụ của Việt Nam, biết được tình cảm yêu thương 
của Bác đối với mọi người và các cháu thiếu nhi và tình cảm của các cháu thiếu 
nhi đối với Bác Hồ theo khả năng.
2. Kỹ năng
- Trẻ 5T: Trẻ biết quan sát tranh bác Hồ, nhận xét đặc điểm điểm về bức tranh bác 
Hồ, biết chơi trò chơi theo yêu cầu của cô, trẻ nhanh nhẹn khéo léo 8
- Trẻ 4T: Trẻ biết quan sát tranh bác Hồ, nhận xét đặc điểm điểm về bức tranh bác 
Hồ, biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô
- Trẻ 3T: Trẻ biết quan sát tranh bác Hồ, biết đặc điểm về tranh bác Hồ theo khả 
năng
3. Thái độ: 
- Trẻ tích cực tham gia các hoạt động
- Trẻ biết kính trọng và yêu quý bác Hồ
II. Chuẩn bị:
- Vườn hoa. 
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. HĐ1: Giới thiệu bài 
- Cho trẻ hát bài “Đêm qua em mơ...”. -Trẻ hát
- Bài hát nói về điều gì? 
- GD trẻ biết yêu quý bác Hồ 
2. HĐ2: Phát triển bài -Trẻ trả lời
HĐCCĐ: QS hình ảnh về Bác Hồ 
- Đây là hình ảnh gì? 
- Bác Hồ đang làm gì? 
- Vì sao Bác lại xúc cơm cho cháu bé? 
- Còn hình ảnh này BH làm gì? 
- Bác trồng cây để làm gì? -Trẻ trả lời
- Qua quan sát qua tranh ảnh và các bộ phim về 
Bác, chúng mình còn biết Bác làm những việc gì 
nữa? 
- Cô khái quát lại các ý kiến của trẻ 
- Các con thấy Bác là người như thế nào? -Trẻ nói lên nhận xét
- Chúng mình sẽ làm gì để trở thành con ngoan 
trò giỏi? 
- Giáo dục trẻ ngoan, vâng lời ông bà cha me, 
kính trọng BH... 
Trò chơi gắn tranh 
- Cô nêu, tên trò chơi cách chơi, luật chơi:
Cc: Cô chia lớp thành 2 đội, nhiệm vụ của mỗi 
đội là lên chọn đúng tranh có hình ảnh liên quan 
đến Bác Hồ. Đội nào chọn được nhiều và đúng 
hình ảnh nhất đội đó thắng
- LC: Đội nào thua phải nhảy lò cò
- Trong quá trình trẻ chơi cô bao quát, động viên, -Trẻ chơi trò chơi
nhận xét 
Hoạt động 3 : Chơi với đồ chơi ngoài trời: Trẻ hát
- Cô giới thiệu những đồ chơi cô đã chuẩn bị, 
nhắc trẻ chơi sao cho an toàn và đoàn kết, giữ gìn 
đồ dùng đồ chơi. Sau đó cho trẻ chơi. 9
- Trong khi chơi cô bao quát trẻ.
- Sau khi chơi cô nhận xét trẻ và cho trẻ đi rửa 
tay
3. HĐ3: Kết thúc
 - Cô nhận xét, động viên trẻ.
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai : Gia đình – cửa hàng lưu niệm.
 Xây dựng : Lăng bác.
 Âm nhạc : Hát, múa các bài hát về chủ đề
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 TRÒ CHƠI
 Ghép hình chữ cái (EL39)
I. Mục đích yêu cầu:
- KT: Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi, cách chơi trò chơi “Ghép hình chữ cái”, biết 
chơi trò chơi. 
- KN: Trẻ nói được tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, chơi tốt trò chơi “Ghép hình 
chữ cái”(EL 39).
- GD: Trẻ biết mặc trang phục phù hợp với thời tiết.
II. Chuẩn bị: 
- Không gian lớp sạch sẽ, thoáng mát. Bảng đen, bát nước nhỏ.
III. Cách tiến hành
- Giới thiệu tên trò chơi “Ghép hình chữ cái”
- Cô phổ biến luật chơi, cách chơi: 
+ CC: Cô chuẩn bị cho mỗi bạn 1 rổ đồ dùng có nhiều các nét cong, thẳng, nét 
ngang, nét xiên bằng giấy. Nhiệm vụ các con là lựa chọn và ghép các nét thành chữ 
cái theo yêu cầu. Ghép xong chúng mình sẽ vẽ các nét để tạo thành chữ cái đó vào 
vở
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Động viên khuyến khích trẻ chơi.
- Nhận xét trẻ sau khi chơi.
- GD: Trẻ biết mặc trang phục phù hợp với thời tiết.
 TRÒ CHƠI: CHI CHI CHÀNH CHÀNH
I/ Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết tên trò chơi “Chi chi chành chành”, hiểu luật chơi, cách chơi, trẻ biết 
bài đồng dao “ Chi chi chành chành”
- KN: Trẻ chơi nhanh nhẹn, khéo léo, hình thành ở trẻ kỹ năng chơi theo nhóm.
- GD: Trẻ ngoan, đoàn kết trong khi chơi
II. Chuẩn bị
- Trang phục của trẻ gọn gàng.
III. Tiến hành
1.Giới thiệu bài 10
- Cô giới thiệu tên trò chơi
2. Phát triển bài
Cô phổ biến luậy chơi, cách chơi
Một người đứng xòe bàn tay ra, các người khác giơ một ngón tay trỏ ra đặt vào 
lòng bàn tay đó, người đó đọc nhanh:
“Chi chi chành chành
Cái đanh thổi lửa
Con ngựa chết trương
Ba vương ngũ đế
Chấp dế đi tìm
Ù à ù ập.”
Đến chữ “ập” thì người đó nắm tay lại, còn mọi người thì cố gắng rút tay thật 
mạnh,ai rút không kịp bị nắm trúng thì xòe ra, đọc câu đồng dao cho người khác 
chơi.
* Trẻ chơi
Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm 4- 5 lần.
Bao quát trẻ chơi.
Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ.
 VỆ SINH- NÊU GƯƠNG- TRẢ TRẺ
I/ Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết nhận xét về bản thân mình đã làm được gì và bạn trong lớp. Trẻ nhận ra 
lỗi của mình và biết sửa sai. 
- Trẻ được nhận xét về mình và bạn ở trong lớp.Tự nhận lỗi để sửa sai.
- Giáo dục trẻ đoàn kết với bạn trong lớp, ngoan ngoãn.
II / Chuẩn bị
Bảng bé ngoan, cờ
III / Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 - Cô và trẻ cùng hát Quê hương tươi đẹp - Trẻ hát
 - Trò chuyện với trẻ về bài hát
 - Cô nhận xét trẻ trong ngày 
 - Cô mời từng trẻ nhận xét về bản thân - Trẻ trả lời
 - Ngày hôm nay con được học gì? Con đã làm 
 những gì ? trong lớp con có đánh bạn không ?
 - Cô mời cả lớp nhận xét về bạn - Trẻ trả lời
 - Cô cho trẻ cắm cờ
 - Động viên trẻ cố gắng đoàn kết với bạn
 - Giáo dục trẻ ngoan, chăm đi học - Trẻ lắng nghe
 -----------------------------------o0o-----------------------------------
 Thứ 3 ngày 06 tháng 05 năm 2025
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG 11
 Hô hấp 1: Hít vào thật sâu khi thu hẹp lồng ngực.Tay 3: Quay tay dọc thân. Bụng 
 1: Cúi gập người về phía trước. Chân 2: Bước khuỵu chân sang chân bên chân kia 
 thẳng. Bật 2: Nhảy lùi về phía sau
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ : Dép cao su, quần áo kaki, mũ cối
I / Mục đích yêu cầu
- KT:5T : Trẻ nghe hiểu, nhận biết được từ: “ Dép cao su, quần áo ka ki, mũ cối”. 
Trẻ biết nói các từ theo yêu cầu cô. 
 4T: Trẻ nhận biết được từ: “Dép cao su,quần áo kaki, mũ cối”. Trẻ biết nói 
các từ theo cô.
 3T: Trẻ biết nói các từ theo cô.
- KN:5T : Trẻ nói đúng, chính xác được các từ : Bến nhà rồng, làng sen quê Bác do 
cô cung cấp, thực hiện được các hiệu lệnh của cô
 4T : Trẻ nói đúng được các từ: Bến nhà rồng, làng sen quê Bác do cô cung 
cấp.
 3T : Trẻ nói đúng được các từ: Bến nhà rồng, làng sen quê Bác theo khả năng 
của trẻ 
- GD: Trẻ thích thú nói, tham gia hoạt động với các từ: Bến nhà rồng, làng sen quê 
Bác theo yêu cầu của cô
II/ Chuẩn bị
Tranh bến cảng, vườn cây, làng sen
III/ Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ hát bài hát : Quê hương tươi đẹp Trẻ hát và trả lời câu hỏi của 
 - Trò chuyện với trẻ về bài hát cô 
 2. Hoạt động 2 : Phát triển bài 
 * Làm mẫu+ thực hành
 - Cô cho trẻ quan sát tranh : Bến nhà rồng Chú ý lắng nghe
 - Trò chuyện với trẻ về bức tranh 
 - Cô nói mẫu từ : Bến nhà rồng 3 lần Nghe cô nói mẫu
 - Cô mời 2 trẻ lên nói
 - Cô tổ chức cho trẻ nói theo các hình thức :
 + Cả lớp Trẻ nói 
 + Tổ, nhóm, cá nhân nhiều lần Nói theo tổ 2,3 lần, cá nhân 2 
 + Cô chú ý sửa sai cho trẻ lần 
 - Mở rộng câu: Đây là Bến nhà Rồng
 - Cô cho trẻ quan sát tranh làng sen
 - Cô nói 3 lần từ : Làng sen 
 - Cô mời 2 trẻ lên nói - Chú ý lắng nghe, nói 
 - Cô tổ chức cho trẻ nói theo các hình thức :
 + Cả lớp 
 + Tổ, nhóm , cá nhân nhiều lần 12
 + Cô chú ý sửa sai cho trẻ 
 - Mở rộng cõu: Làng Sen ở quê Bác
 - Tương tự cô cho trẻ nói từ : Quê bác 
 - Cụ giới thiệu Quê Bác ở Nghệ An
 - Mở rộng cõu: Quê Bác ở Nghệ An
 - Giáo dục trẻ yờu quý kính trọng Bác Hồ - Lắng nghe
 * Củng cố 
 - Cô đưa lần lượt các tranh
 - Trẻ nhìn tranh và nói lại các từ
 - Cô quan sát và động viên khuyến khích trẻ.
 3. Hoạt động 3 : Kết thúc bài - Trẻ chơi trò chơi 
 - Cụ nhận xét buổi học
 - Cô động viên tuyên dương trẻ
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 CTDG: Kéo cưa lừa xẻ
 PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG
 Chạy chậm khoảng 80 đến 100m
I. Mục đích yêu cầu 
- KT: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhớ tên bài tập “Chạy chậm khoảng 80 đến 100 m”. Trẻ 
biết Chạy chậm khoảng 80 đến 100 m, trẻ biết phối hợp tay chân trong khi tập. 
Hiểu cách chơi, luật chơi trò chơi vận động “Kéo co”.
 Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhớ tên bài tập “Chạy chậm khoảng 80 đến 100 m” theo khả 
năng. Trẻ biết Chạy chậm khoảng 80 đến 100 m theo khả năng. Hiểu cách chơi, 
luật chơi trò chơi vận động “Kéo co ”.
 Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhớ tên bài tập “Chạy chậm khoảng 80 đến 100 m” theo khả 
năng. Trẻ biết Chạy chậm khoảng 80 đến 100 m theo khả năng. Hiểu cách chơi, 
luật chơi trò chơi vận động “Kéo co ”.
- KN : + Trẻ 5 tuổi : Nói được tên bài tập vận động, phối hợp các bộ phận cơ thể 
khi thực hiện Chạy chậm khoảng 80 đến 100 m: Trẻ chạy nhẹ nhàng phối hợp tay 
và chân chạy về đích. Chơi được trò chơi. 
 + Trẻ 4 tuổi: Nói được tên bài tập vận động, phối hợp các bộ phận cơ thể khi 
thực hiện Chạy chậm khoảng 80 đến 100 m theo khả năng. Chơi được trò chơi theo 
hướng dẫn của cô. 
 + Trẻ 3 tuổi: Nói được tên bài tập vận động, phối hợp các bộ phận cơ thể khi 
thực hiện Chạy chậm khoảng 80 đến 100 m theo khả năng. Chơi được trò chơi theo 
hướng dẫn của cô. 
- GD: Trẻ ngoan, chăm tập thể dục
II / Chuẩn bị 
Sân tập
III / Tiến hành 13
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
- Giới thiệu chương trình “ Tài năng của bé”.
- Giới thiệu khách dự; giới thiệu 2 đội chơi: - Trẻ nồng nhiệt hưởng 
 + Đội chơi số 1 ứng
 + Đội chơi số 2 
- Trong chương trình hôm nay các đội sẽ trải qua 3 
phần: 
+ Phần thứ nhất: Đồng diễn.
+ Phần thứ 2: Bé tài năng.
+ Phần thứ 3: Chung sức.
- Để tham gia tốt các phần thi các đội cần phải 
chuẩn bị gì?
=> Giáo dục trẻ ăn uống đủ chất, thường xuyên 
tập thể dục
- Cô kiểm tra sức khỏe, trang phục của trẻ. - Trẻ kiểm tra sức khỏe, 
2. Hoạt động 2: Phát triển bài chỉnh đốn lại trang phục
a. Khởi động: 
 - Cô dùng hiệu lệnh cho trẻ chuyển đội hình thành 
vòng tròn và khởi động trên nền Nhạc bài hát Tàu 
lửa kết hợp các kiểu đi.
 - Trẻ thực hiện nhịp nhàng các kiểu đi theo đội 
hình vòng tròn theo hiệu lệnh của cô: đi thường -> 
đi bằng mũi bàn chân -> đi thường-> đi bằng gót 
chân -> đi thường-> đi khom (đi bằng má ngoài 
bàn chân)-> đi thường -> chạy chậm-> chạy nhanh 
-> chạy chậm -> đi thường.
 - Cho trẻ về 1 hàng dọc, điểm số 1-2 rồi chuyển đội 
hình 2 hàng dọc và về 2 hàng ngang. -Trẻ chuyển về đội hình 4 
b. Trọng động : hàng ngang
Phần 1: Đồng diễn. 
* Bài tập phát triển chung: 
- Phần thứ nhất của chương trình với tên gọi 
“Đồng diễn”
- Cô cho trẻ tập các động tác trên nền nhạc kết hợp 
với lời bài hát “Quê hương tươi đẹp”.
 - Động tác tay: Đưa hai tay lên cao ra phía trước 
sang 2 bên.
- Động tác bụng: Nghiêng người sang 2 bên. - Động tác chân: tập 3 lần 
- Động tác chân: Đưa chân ra trước sang ngang x 8 nhịp
đưa về phía sau. 
 - Động tách bật: Bật, tách khép chân - Trẻ chuyển đội hình 2 
 - Cô dùng hiệu lệnh chuyển đội hình về đội hình 2 hàng quay mặt vào nhau.
hàng ngang đứng quay mặt vào nhau. 14
Phần 2: Bé tài năng. 
* Vận động cơ bản: Chạy chậm khoảng 80 đến 
100 m.
- Các đội quan sát thấy hôm nay chương trình 
chuẩn bị cho chúng mình những gì nào, cô có vạch 
xuất phát và phía bên kia là đích đến - Trẻ trả lời theo ý hiểu
 - Và thử thách của chương trình ngày hôm nay 
dành cho các đội là thực hiện vận động Chạy chậm 
khoảng 80 đến 100 m. - Trẻ chú ý lắng nghe
- Cô làm mẫu: 
+ Cô làm mẫu lần 1: (không phân tích cách thực 
hiện) 
- Các con vừa quan sát cô thực hiện vận động gì ?
+ Cô làm mẫu lần 2: kết hợp phân tích: “Tư thế 
chuẩn bị: Cô đứng trước vạch xuất phát chân trước - Trẻ chú ý quan sát cô làm 
chân sau, 1 tay để trước ngực 1 tay để ra sau người mẫu.
hơi cúi, khi có hiệu lệnh chúng mình sẽ chạy 
chậm, không chạy nhanh để giữ sức khi chạy đến 
đích thì chúng mình nhẹ nhàng đi về cuối hàng 
cùng với nhịp của chân chạy" 
- Cô mời đại diện 2 trẻ lên tập thử. (Cho trẻ nhận 
xét, cô nhận xét). 
- Trẻ thực hiện : 
+ Lần 1: mời lần lượt 2 thành viên của một đội lên 
thực hiện. - Đại diện mỗi đội 1 trẻ lên 
=> Cô quan sát sửa sai và gợi ý trẻ nhận xét. tập.
+ Lần 2: Cô mời 2 thành viên của 2 đội lên thực 
hiện lần lượt cho đến hết.
=> Cô quan sát sửa sai. - Trẻ lần lượt lên thực 
- Các con vừa tập bài vận động gì? hiện.
- Cô mời 1 trẻ lên thực hiện lại vận động. - Trẻ lên thực hiện
= > Cô KQ : Vừa rồi cả 2 đội đã hoàn thành xuất 
sắc phần thi thứ 2: “Bé tài năng” với vận động: - Chạy chậm khoảng 80 
“Chạy chậm khoảng 80 đến 100 m”, xin chúc đến 100 m.
mừng cả 2 đội chơi !
Phần 3: Chung sức
*Trò chơi vận động: “Kéo co” - Trẻ tham gia chơi
- Cô hỏi trẻ cách chơi, luật chơi của trò chơi vận 
động “Kéo co"
+ Cách chơi: 2 đội chơi đứng thành từng hàng, trẻ sẽ 
cầm dây khi có hiệu lệnh 2 đội chơi sẽ dùng sức kéo - Thả lỏng cơ thể và đi lại 
đội bạn về phía mình, đội nào kéo được đội bạn nhẹ nhàng trên nền nhạc
sang bên đội mình sẽ dành chiến thắng 
- Tổ chức cho trẻ chơi 15
 - Cô kiểm tra kết quả. Cô tuyên dương đội thắng - Trẻ trả lời.
 cuộc. - Trẻ hưởng ứng.
 c. Hồi tĩnh: - Trẻ lên nhận quà.
 Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1-2 phút và thư giãn trên 
 nền nhạc nhẹ
 3. Hoạt động 3: Kết thúc (1 -2 phút)
 - Cô hỏi trẻ lại tên vận động, tên trò chơi.
 - Cô công bố kết quả của các đội chơi.
 - Tặng quà, kết thúc chương trình
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ : Thí nghiệm sắc màu của nước
 Trò chơi: Vượt chướng ngại vật (EM34)
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu.
KT: 5T: Trẻ biết quan sát, biết những đặc điểm của màu sắc, biết thực hiện cùng 
cô, trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi: Vượt chướng ngại vật.
 4T: Trẻ biết quan sát, biết những đặc điểm của màu sắc, trẻ biết tên trò chơi, 
hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi: Vượt chướng ngại vật
 3T: Biết quan sát cô làm thí nghiệm 
KN: 5T: Trẻ quan sát được và nói được những đặc điểm các màu sắc, thực hiện thí 
nghiệm cùng cô. Chơi tốt trò chơi: Vượt chướng ngại vật
 4T: Trẻ quan sát được và nói được những đặc điểm các màu sắc. Chơi tốt trò 
chơi: Vượt chướng ngại vật
 3T: Trẻ quan sát và chơi trò chơi theo sự hướng dẫn của cô.
 GD : Trẻ đoàn kết với bạn, nghe lời cô. Vệ sinh sạch sẽ sau khi chơi.
 II. Chuẩn bị
- 1 cốc nước, 1 cốc dầu ăn, một số màu sắc, 1 que khuấy
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài 
 - cô cho trẻ hát bài: Nhà của tôi và đi ra sân - Trẻ hát và đi ra sân.
 - Trò chuyện với trẻ buổi hoạt động
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 Hoạt động có chủ đích
 Thí nghiệm: Sắc màu của nước
 - Chúng mình đang đứng ở đâu.
 - Hôm nay cô và chúng mình cùng làm thí 
 nghiệm: Sắc màu của nước ?
 + Cô đỏ dầu ăn ra cốc, cô nhỏ lần lượt từng - Trẻ lắng nghe
 màu vào cốc dầu ăn, cô dùng que khuấy lên, sau 
 đó cô đổ cốc hỗn hợp dầu ăn + các màu sắc cô 
 đã chuẩn bị.
 - Chúng mình cùng quan sát xem hiện tượng gì - 5T quan sát 16
 xảy ra nhé
 - Các con biết vì sao dầu ăn lại tạo ra những cơn - 3-4-5T trả lời
 mưa màu sắc như thế này không?
 => Bởi vì tinh thể màu nhẹ hơn nước nên bị 
 chìm xuống dưới, còn dầu ăn thì nhẹ hơn nước 
 nên sẽ nổi lên trên tạo ra 1 cơn mưa màu sắc - Lắng nghe
 như thế này đấy.
 - Các con thấy cơn mưa màu sắc này như thế - Trẻ trả lời
 nào?
 Trò chơi: Vượt chướng ngại vật
 - Cô nêu luật chơi, cách chơi.
 - Tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi
 - Bao quát và hướng dẫn trẻ chơi.
 Chơi tự do
 - Trẻ chơi có sự bao quát của cô. Trẻ chơi 
 những gì trẻ thích, chơi đồ chơi trên sân trường - Trẻ chơi tự do
 - Cô bao quát, gợi ớ trẻ chơi với bạn
 3.Hoạt động 3. Kết thúc bài
 - Cô nhận xét giờ học - Chú ý
 - Động viên, khuyến khích trẻ. 
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai : Gia đình – cửa hàng lưu niệm.
 Xây dựng : Lăng bác 
 Tạo hình : Xé dán trang trí ảnh bác
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 TRÒ CHƠI
 Đi tìm và chạm vào ( EM 29)
I/ Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: “Đi tìm và chạm vào”, hiểu luật 
chơi, cách chơi.
- Trò chơi được trò chơi “Đi tìm và chạm vào” 1 cách nhanh nhẹn khéo léo theo 
yêu cầu của cô.
- Trẻ hứng thú học và biết giữ gìn vệ sinh nước, không được làm ô nhiễm nguồn 
nước.
II / Chuẩn bị
- Cho trẻ ngồi vòng tròn
III / Tiến hành 
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cô nêu luật chơi, cách chơi.
+ CC: Cô sẽ bảo con chạm vào một vật gì đó và con sẽ đi tới, rồi chạm vào vật đó 
càng nhanh càng tốt. Ví dụ: Cô bảo chạm vào cây nhé, trẻ phải chạy đến và chạm 
vào cây nhé 17
+LC: Trẻ phải chạy thật nhanh và chạm vào đúng đồ vật mà cô yêu cầu,
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Chúý bao quát trẻ và sửa sai cho trẻ
 TRÒ CHƠI
 Thả đỉa ba ba 
I / Mục đích, yêu cầu 
- KT: Trẻ biết tên trò chơi: Thả đỉa ba ba, hiểu được cách chơi, luật chơi, nêu được 
cách chơi luật chơi.
- KN: Trẻ nói được tên trò chơi, chơi được thành thạo trò chơi. Thả đỉa ba ba, trẻ 
vừa bơi vừa đọc bài đồng dao thả đỉa ba ba, trẻ chơi nhanh nhẹn khéo léo. 
- GD: Trẻ ngoan lễ phép biết đoàn kết với bạn trong khi chơi.
II / Chuẩn bị 
Sân chơi 
III / Tiến hành 
* Giới thiệu trò chơi
- Cô đàm thoại về chủ đề chủ điểm, giới thiệu vào bài
* Cô nêu luật chơi cách chơi
- Luật chơi: Trẻ nào bị đỉa bắt được trẻ đó bị loại khỏi cuộc chơi 
- Cách chơi: Chọn 1 trẻ làm đỉa những trẻ còn lại làm người bơi dưới sông trẻ vừa 
bơi vừa đọc bài đồng dao thả đỉa ba ba ... Khi kết thúc bài đồng dao trẻ phải chú ý 
nếu đỉa xuất hiện thì phải chạy thật nhanh lên bờ nếu trẻ nào bị đỉa bắt sẽ bị loại 
khỏi vòng chơi.
*Trẻ thực hiện 
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Trẻ chơi cô quan sát động viên nhắc nhở trẻ.
- Cô nhận xét chung, cô động viên, khen ngợi trẻ. 
 CHƠI THEO Ý THÍCH
 Trẻ chơi đồ chơi trong lớp
 Cô bao quát trẻ chơi
 VỆ SINH- NÊU GƯƠNG- TRẢ TRẺ
 ------------------------------------o0o-----------------------------
 Thứ 4 ngày 07 tháng 05 năm 2025
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
 Hô hấp 1: Hít vào thật sâu khi thu hẹp lồng ngực.Tay 3: Quay tay dọc thân. Bụng 
 1: Cúi gập người về phía trước. Chân 2: Bước khuỵu chân sang chân bên chân kia 
 thẳng . Bật 2: Nhảy lùi về phía sau
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: Viện Bảo Tàng, Quảng trường Ba Đình, Khu di tích
I. Mục đích yêu cầu 18
 - KT: 5T : Trẻ nghe, hiểu các từ : Viện Bảo Tàng, Quảng trường Ba Đình, Khu di 
 tích do cô cung cấp tương ứng với tranh Viện Bảo Tàng,Quảng trường Ba Đình, 
 Khu di tích 
 4T: Trẻ nghe, hiểu các từ : Viện Bảo Tàng, Quảng trường Ba Đình, Khu di 
 tích, do cô cung cấp, tương ứng với tranh 
 3T : Trẻ nghe, hiểu các từ : Viện Bảo Tàng, Quảng trường Ba Đình, Khu di 
 tích, theo khả năng của trẻ
 - KN: 5T : Trẻ nói đúng, chính xác được các từ : Viện Bảo Tàng, Quảng trường Ba 
 Đình, Khu di tích do cô cung cấp, thức hiện được các hiệu lệnh của cô
 4T : Trẻ nói đúng được các từ: Viện Bảo Tàng, Quảng trường Ba Đình, Khu 
 di tích do cô cung cấp.
 3T : Trẻ nói đúng được các từ: Viện Bảo Tàng, Quảng trường Ba Đình, Khu 
 di tích theo khả năng của trẻ 
 - GD: Trẻ thích thú nói, tham gia hoạt động với các từ: Viện Bảo Tàng, Quảng 
 trường Ba Đình, Khu di tích theo yêu cầu của cô
II. Chuẩn bị.
 -Tranh có chứa từ: Viện Bảo Tàng, Quảng trường, Khu di tích 
 III. Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của Hoạtcô động của trẻ Hoạt động của trẻ
1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
- Trò chuyện với trẻ về chủ đề, dẫn dắt trẻ vào - Trẻ trò chuyện cùng cô
bài.
2. Hoạt động 2: Phát triển bài
- Cô cho trẻ quan sát tranh “ Viện Bảo tàng” cô -Trẻ quan sát
chỉ và đọc mẫu 3 lần.
- Cô mời 1- 2 trẻ khá lên đọc mẫu - 2 trẻ 4t đọc mẫu
- Cô cho cả lớp đọc cùng cô “Viện Bảo tàng” 3 - cả lớp đọc cùng cô.
lần
- Cô mời lần lượt cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân lên - Trẻ 3-4t phát âm theo yêu cầu
chỉ
và đọc 3 lần: Viện Bảo tàng - Trẻ làm quen tương tự
Mở rộng câu: Đây là Viện Bảo Tàng
Tương tự cô cho trẻ làm quen với từ: Quảng 
trường Ba Đình, Khu di tích
-Mở rộng các câu: Quảng trường Ba Đình ở Hà -Trẻ lắng nghe
Nội. Đây là khu di tích lịch sử
 (Cô chú ý lắng nghe sửa sai lỗi phát âm cho trẻ) - Trẻ nhắc lại các câu từ vừa 
 Cô chú ý rèn trẻ 2,3 tuổi phát âm đúng học
*Giáo dục trẻ thường xuyên nói tiếng việt, đoàn 
kết, giữ vệ sinh cá nhân.
Thực hành câu từ : Cho trẻ hỏi lại nhau các câu từ 
vừa học -Trẻ lắng nghe
3. Kết thúc
- Cô nhận xét giờ học, khen trẻ học tốt và động 19
viên khuyến khích trẻ phát âm chưa tốt.
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCHT : Những đồ vật nào
 (Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần)
 VĂN HỌC
 Dạy trẻ đọc thơ diễn cảm: Ảnh Bác
 I. Mục đích yêu cầu
 - KT: 5T: Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả, hiểu nội dung bài thơ, trẻ đọc thuộc và 
 diễn cảm bài thơ.
 4T: Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả, hiểu nội dung bài thơ, trẻ đọc thuộc bài 
 thơ theo cô.
 3T: Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả, đọc được bài thơ cùng cô.
 - KN: 5T: Trẻ đọc được diễn cảm bài thơ, Trẻ trả lời được câu hỏi của cô về nội 
 dung bài thơ, phát triển ngôn ngữ, khả năng ghi nhớ cho trẻ.
 4T: Trẻ đọc thuộc bài thơ, trả lời được câu hỏi của cô về nội dung bài thơ, 
 phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
 3T: Trẻ đọc bài thơ cùng cô.
 - GD: Trẻ yêu quý bác Hồ, ghi nhớ công lao của bác Hồ đối với nhân dân Việt 
 Nam. 
 II. Chuẩn bị
 -Tranh ảnh minh họa cho bài thơ 
 - Tranh ảnh bác
 III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. HĐ 1: Giới thiệu bài 
- Các bạn có biết sắp đến ngày gì đặc biệt trong - Ngày 19 thỏng 5 là ngày sinh 
thỏng 5 này không nhỉ? nhật Bác
- Bác Hồ rất yêu quý các cháu thiếu nhi để
 tỏ lòng kính yêu Bác Hồ. Các bạn nhỏ đó nhờ 
chú Trần Đăng Khoa sáng tác bài thơ các bạn Ảnh Bác
biết đó là bài thơ gì không?
2.HĐ 2: Phát triển bài.
 * Cô đọc thơ cho trẻ nghe:
- À đúng rồi đó là bài thơ ảnh bác để mừng 
 - Trẻ nghe
ngày sinh nhật Bác bạn nào thuộc bài thơ này 
rồi. Bạn nào muốn thể hiện giọng đọc của mình -Trẻ đọc
nào?
- Gọi 1 trẻ lên đọc
- Để bài thơ được hay hơn chúng mình cùng 
lắng nghe cô đọc một lần nhé. -Trẻ nghe 20
 - Cô đọc lần 1: Kết hợp với cử chỉ hành động 
phự hợp với nội dung bài thơ
- Cô cũng rất muốn thể hiện tình cảm của mình 
đối với Bác. và bây giờ chúng mình hãy gặp lại - Trẻ nghe 
bài thơ “Ảnh Bác” của tác giả Trần Đăng Khoa 
một lần nữa qua hình ảnh minh họa nhé.
- Cô đọc lần 2: Kết hợp với hình ảnh minh họa 
nội dung bài thơ trên máy tính.
 * Đàm thoại nội dung bài thơ
 - Trẻ lắng nghe 
- Các bạn vừa được nghe cô đọc rồi, cô Trang 
còn có rất nhiều cô hỏi dành cho các bạn để 
xem bạn nào trả lời được đúng sẽ được thưởng 
nhân ngày sinh nhật Bác nhé.
 - Nội dung bài thơ nói về điều gì?
 Bài thơ nói về nhà bạn nhỏ treo ảnh Bác, trên 
ảnh Bác có lá cờ đỏ tươi của Tổ quốc và hình 
ảnh của Bác luôn vẫn mỉm miệng cười với các 
cháu thiếu niên nhi đồng, Bác còn dặn các cháu 
nhỏ rất nhiều điều hay lẽ phải nữa đấy !
- Bên trên tấm ảnh Bác hồ có treo thứ gì? - Lá cờ đỏ tươi
- Thể hiện qua câu thơ nào?
 -Nhà e treo ảnh Bác Hồ 
- Vậy vẻ mặt của Bác trong tấm ảnh như thế 
 -Ngày ngày Bác mỉm miệng cười
nào?
- Hãy đọc câu thơ nói lên điều đó? Bác nhìn các cháu vui chơi trong 
-Ngoài sân và trong vườn của nhà bạn nhỏ có nhà
những gì? -Ngoài sân có mấy con gà
- Bạn nào hãy đọc những câu thơ nói lên điều -Ngoài vườn có mấy quả na chín 
đó rồi 
- Bác Hồ đó căn dặn các bạn nhỏ điều gì? - Cháu nghe như bác dạy lời
- Bạn nào hãy đọc những câu thơ nói lên điều Cháu ơi đừng có chơi bời đâu xa
đó Trồng rau quét bếp đuổi gà
 Thấy tàu bay Mỹ nhớ ra hầm 
 ngồi 
- Câu thơ nào nói rằng Bác Hồ rất bận rộn -Bác lo bao việc trên đời
nhưng vẫn dành tình cảm cho các cháu thiếu 
niên?
 Ngày ngày bác vẫn tươi cười với 
- Hãy đọc câu thơ nói lên điều đó? em
- Để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ các con phải làm 
gì? - Trẻ trả lời
=> Giáo dục trẻ: Để xứng đáng là cháu ngoan 
Bác Hồ các con phải chăm ngoan học giỏi, đến 
lớp phải học giỏi, nghe lời cô, chăm học hành, 
 - Trẻ lắng nghe 

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mam_non_lop_5_tuoi_tuan_33_chu_de_que_huong.pdf