Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 30, Chủ đề: Hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhánh 3: Ngày và đêm (Trường Chính)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 30, Chủ đề: Hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhánh 3: Ngày và đêm (Trường Chính)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 30, Chủ đề: Hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhánh 3: Ngày và đêm (Trường Chính)
CHỦ ĐIỂM: HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN NHÁNH 3: NGÀY VÀ ĐÊM Tuần 30: Thời gian thực hiện từ ngày 14 tháng 4 đến ngày 18 tháng 4 năm 2025 Cô A: Lý Thị Sạch; Cô B: Nông Thị Phượng HOẠT ĐỘNG SÁNG THỂ DỤC BUỔI SÁNG Tập các động tác Hô hấp 2: Thở ra thu hẹp lồng ngực. Tay 1: Đưa tay ra phía trước sau. Bụng 1: Đứng cúi về trước. Chân 3: Đứng đưa một chân ra phía trước TRÒ CHƠI CÓ LUẬT TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG: Ai nhanh nhất I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: - Trẻ biết tên trò chơi hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi: ‘‘Ai nhanh nhất”, hiểu luật chơi, cách chơi. - Kĩ năng: - Trẻ chơi được trò chơi Ai nhanh nhất theo đúng luật chơi, cách chơi. - GD: Trẻ đoàn kết trong khi chơi. II. Chuẩn bị - Khoảng sân hoặc lớp trống - Sân chơi an toàn cho trẻ III. Hướng dẫn thực hiện. * Cô nêu luật chơi cách chơi - Cô giới thiệu trò chơi ai nhanh nhất - Giới thiệu luật chơi - cách chơi + Luật chơi: Làm đúng theo hiệu lệnh. Trẻ nào làm sai theo hiệu lệnh của cô trẻ đó bị phạt nhảy lò cò. + Cách chơi: Cô vẽ cho mỗi trẻ 1 vòng tròn làm nhà. Cho trẻ đi lại trong nhóm. Khi nghe 1 trong các hiệu lệnh sau: + Không có gió: Trẻ đứng im tại chỗ + Gió thổi nhẹ: Trẻ hơi lắc lư người + Gió thổi mạnh: Trẻ chạy nhanh về nhà. Trẻ nào chạy không kịp là người thua cuộc * Trẻ thực hiện - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi cô quan sát động viên nhắc nhở trẻ. * Nhận xét chung - Cô nhận xét đội chơi tốt tuyên dương khen ngợi trẻ. TRÒ CHƠI HỌC TẬP Vật gì chìm? Vật gì nổi? I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: - Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: “Vật gì chìm, vật gì nổi”, hiểu luật chơi, cách chơi. - Kĩ năng: - Trẻ chơi được trò chơi “Vật gì chìm, vật gì nổi”, trẻ nói được kết quả khi thí nghiêm xem vật gì nổi và chìm theo yêu cầu của cô. - Giáo dục: Trẻ đoàn kết trong khi chơi. II. Chuẩn bị - 1 miếng xốp, 1 cái kim khâu, 1 nam châm và 1 chậu nước. III. Hướng dẫn thực hiện * Giới thiệu trò chơi. * Cô nêu luật chơi cách chơi - Luật chơi: Trẻ quan sát và nói hiện tượng xảy ra. Trẻ nào nói sai trẻ đó bị loại khỏi 1 lần chơi. - Cách chơi: Cắt 1 hình thuyền bằng miếng xốp. Cắt 1 cái buồm bằng giấy. Luồn kim vào buồm giấy và gắn vào thuyền. - Thả thuyền vào chậu nước, cho trẻ quan sát. - Cầm nam châm để gần cái kim gắn trên buồm và di chuyển “lái thuyền” trên nước * Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi cô quan sát động viên nhắc nhở trẻ. - Tổ chức cho trẻ chơi vài lần. * Nhận xét sau khi chơi. - Cô nhận xét đội chơi tốt tuyên dương khuyến khích trẻ. TRÒ CHƠI DÂN GIAN Dung dăng dung dẻ I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: - Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: “Dung dăng dung dẻ”, hiểu luật chơi, cách chơi. - Kĩ năng: - Trẻ chơi được trò chơi “Dung dăng dung dẻ”, 1 cách nhanh nhẹn khéo léo theo yêu cầu của cô. Trẻ đọc thuộc lời đồng dao. - GD: Trẻ đoàn kết trong khi chơi II. Chuẩn bị : - Sân sạch sẽ bằng phẳng III. Hướng dẫn thực hiện * Cô nêu luật chơi - cách chơi - LC: Trẻ nào không làm theo hiệu lệnh trẻ đó bị loại khỏi 1 lần chơi. - CC: Trẻ nắm đuôi áo nhau và đi thành vòng tròn vừa đi vừa đọc bài đồng dao dung dăng dung dẻ. Khi đọc bài đồng dao đến đoạn kết thì trẻ ngồi thụp xuống nếu trẻ nào không làm theo hiệu lệnh của cô trẻ đó bị phạt nhảy lò cò hoặc hát 1 bài hát. 2 * Trẻ thực hiện - Cô tổ chức cho trẻ thực hiện. - Cô bao quát và động viên khuyến khích trẻ thực hiện. * Nhận xét chung - Kết thúc cô nhận xét trẻ thực hiện chơi. HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình - bán hàng XD: Xây công viên nước ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề ST: Xem tranh về chủ đề. TH: Vẽ tô tranh về chủ đề TN: Chăm sóc vườn hoa ------------------------------o0o------------------------- Thứ 2 ngày 14 tháng 4 năm 2025 THỂ DỤC BUỔI SÁNG Tập các động tác Hô hấp 2: Thở ra thu hẹp lồng ngực. Tay 1: Đưa tay ra phía trước sau. Bụng 1: Đứng cúi về trước. Chân 3: Đứng đưa một chân ra phía trước LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: Buổi sáng, buổi trưa, buổi tối I / Mục đích yêu cầu - KT: + Trẻ nghe hiểu, nhận biết được từ: “Buổi sáng, buổi trưa, buổi tối” Trẻ biết nói các từ theo yêu cầu cô. - KN: + Trẻ nói được đúng, rõ ràng và chính xác các từ: “Buổi sáng, buổi trưa, buổi tối” theo yêu cầu cô. - GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Buổi sáng, buổi trưa, buổi tối” vào câu nói. II/ Chuẩn bị - Hình ảnh Buổi sáng, buổi trưa, buổi tối. III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô đọc câu đố về ông mặt trời cho trẻ đoán. Có ông mà chẳng có bà, - Trẻ trả lời Suốt ngày tỏa nắng la cà trời cao - Mặt trời mọc khi nào? 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Làm mẫu + Thực hành - Trẻ quan sát - Cho trẻ quan hình ảnh: Buổi sáng 3 - Các con thấy hình ảnh gì ? - Mặt trời mọc vào buổi nào trong ngày ?. - Cô nói mẫu từ “ Buổi sáng ” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cô mời 2 trẻ lên nói mẫu “ Buổi sáng” 3 lần - Trẻ nói mẫu - Cho tập thể, tổ, cá nhân nói từ: Buổi sáng 3 lần - Tập thể, tổ, nhóm, cn nói - Cô sửa sai cho trẻ - Mở rộng câu: Mặt trời mọc vào buổi sáng. - Cho trẻ nói câu theo các hình thức - Cho trẻ quan sát hình ảnh và cung cấp từ: Buổi - Trẻ quan sát trưa, buổi tối. - Lớp nói - Cô cho tổ, nhóm, cn nói 3 lần - Tổ, nhóm, cn nói - Mở rộng các câu: Buổi trưa trời nắng nóng. Buổi tối đi ngủ. - Cho trẻ nới các câu - Cô tạo tình huống cho cặp trẻ hỏi và trả lời Cô bao quát và giúp đỡ, sửa sai cho trẻ. * Củng cố Trò chơi: - Cô trình chiếu các hình ảnh: Buổi sáng, buổi -Trẻ chơi trưa, buổi tối. Đến hình ảnh nào trẻ nói từ đã được làm quen - Cô tổ chức cho trẻ tô màu, nhận xét trẻ. 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung, cô động viên, khen ngợi trẻ TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCVĐ: Ai nhanh nhất Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần TẠO HÌNH Làm chuông gió ( Quy trình EDP) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết đặc điểm, cấu tạo của chuông gió: Khung chuông, dây chuông, vật phát ra âm thanh, mô tả được ý tưởng thiết kế và lựa chọn nguyên vật liệu làm chuông gió phát ra âm thanh (vỏ ngao, lon nước, chìa khóa, kẹp,...) (S) - Trẻ biết sử dụng các dụng cụ khi khám phá: Vỏ ngao, ống hút, vỏ lon nước, dây dù, kẹp, chìa khóa hỏng, chai nhựa, ống hút, các kiểu khung chuông, băng dính, kéo, giấy màu...(T) - Trẻ biết được các bước để làm chuông gió và sắp sếp theo quy trình các bước, thao tác kỹ thuật như sâu, buộc để làm thành chiếc chuông gió (E) - Cách tạo hình, sắp xếp các nguyên vật liệu, tạo ra chiếc chuông gió cân đối, phù hợp, màu sắc hài hoà đẹp mắt (A) 4 - Trẻ biết sắp xếp, đo kích thước dài, ngắn, đếm số lượng các nguyên liệu cần dùng (M) 2. Kỹ năng - Rèn kỹ năng quan sát, đặt câu hỏi, tư duy, phản biện, nhận xét và thảo luận nhóm. (S) - Lựa chọn được nguyên vật liệu, đồ dùng để sáng tạo thành chiếc chuông gió (T) - Phác thảo được ý tưởng tạo ra chiếc chuông gió (E) - Thể hiện và nói lên được cái đẹp của sản phẩm mà trẻ tạo ra. (A) - Xác định được chiều dài, ngắn, số lượng nguyên liệu của sản phẩm trẻ tạo ra. (M) 3. Thái độ - Trẻ hiểu được ý nghĩa của việc sử dụng các nguyên vật liệu tái chế tự nhiên - Trẻ tích cực hứng thú tham gia hoạt động. II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của cô - Nhạc bài hát: Lắng nghe âm thanh cuộc sống, chuông gió leng keng, vẽ. - Loa, máy tính. 2. Đồ dùng của trẻ: - Nguyên vật liệu: Vỏ ngao, vỏ sò, lon nước, sỏi, hạt vòng, ống trúc, ống hút, chìa khóa cũ, hộp thạch, hộp trà sữa, vỏ chai,...) - Bản thiết kế của trẻ. - Bàn để trẻ ngồi theo nhóm. - Khung treo sản phẩm. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Bước 1: Hỏi, xác định vẫn đề - Xin chào mừng tất cả các bạn đã đến lớp học sáng tạo ngày hôm nay - Cô giới thiệu khách mời - Trẻ vận động theo bài hát “Âm thanh cuộc sống” - Trẻ vận động + Trong bản nhạc vừa rồi có nhắc tới những âm thanh gì? - Đúng rồi đấy các con ạ, trong bản nhạc vừa rồi có - Trẻ trả lời những âm thanh như tiếng gió, tiếng mưa rơi, tiếng gà gáy , xung quanh chúng ta có vô vàn âm thanh và những âm thanh mang lại cho cuộc sống của chúng ta sôi động, vui tươi và yêu đời hơn. - Và ngay sau đây chúng mình cùng lắng nghe xem đây là âm thanh gì nhé. + Khi nghe âm thanh chiếc chuông gió con cảm - Trẻ trả lời thấy thế nào? - Đây chính là âm thanh của chiếc chuông gió đấy, hôm nay cô và chúng mình sẽ cùng làm chiếc chuông gió để treo ở lớp trang trí lớp cho thật đẹp nhé. Bước 2: Tưởng tượng - Giờ học trước cô cùng với các con đã tìm hiểu về 5 đặc điểm, cấu tạo của chiếc chuông gió. - Các con kể lại cho cô và các bạn cùng nghe nào? - Chiếc chuông gió có đặc điểm gì? Vì sao chuông Trẻ trả lời gió lại phát ra âm thanh? - Chúng mình cùng suy nghĩ có những cách thức nào để tạo ra một chiếc chuông gió phát ra âm thanh? - Trẻ nêu ý tưởng + Phần khung chuông và các dây chuông làm bằng nguyên vật liệu gì? - Trẻ trả lời + Để chiếc chuông gió thêm đẹp con trang trí những gì? - Trẻ trả lời - Trẻ đã nói lên được ý tưởng và nguyên liệu để thiết kế chuông gió. - Để làm được chiếc chuông gió các con chọn những nguyên vật liệu bẳng kim loại, vỏ sò, . + Tiêu chí làm chuông gió: Khung chuông chắc chắn, dây chuông treo được các vật không bị đứt, trang trí - Trẻ nghe chuông đẹp. Bước 3: Thiết kế. - Cô chia trẻ thành 4 nhóm, bàn bạc, thảo luận để vẽ trên bản thiết kế một chiếc chuông gió, thời gian tính trong một bản nhạc. - Con định vẽ chiếc chuông gió như thế nào? - Trẻ trả lời - Cô bao quát tất cả các nhóm, trẻ vẽ cô gợi ý cho trẻ, giúp đỡ trẻ khi trẻ gặp khó khăn. + Các con đã thiết kế xong bản vẽ của mình chưa? Trẻ vẽ + Khung con định chế tạo bằng nguyên vật liệu gì? + Dây con định sử dụng bằng nguyên vật liệu gì? + Bản vẽ của con có cần bổ sung gì không? (Cô đến từng nhóm và hỏi trẻ) - Cho trẻ trưng bày bản thiết kế và thuyết trình về - Trẻ trả lời bản thiết kế của nhóm mình. Bước 4: Chế tạo - Mở nhạc cho trẻ thực hiện, cô quan sát gợi ý giúp - Trẻ thực hiện đỡ trẻ nếu trẻ gặp khó khăn như: Cách sâu dây, cách buộc,... - Giáo viên gợi ý: + Con làm chuông gió bằng nguyên vật liệu gì? + Để chiếc chuông gió đẹp hơn con sẽ làm gì? + Khi làm chiếc chuông gió con đã sử dụng những - Trẻ trả lời kỹ năng gì? Bước 5: Trưng bày, kiểm tra đánh giá sản phẩm - Cho trẻ mang sản phẩm lên treo để quan sát và nhận xét. + Con làm chiếc chuông gió từ nguyên liệu gì đấy? 6 + Ai có nhận xét gì về chiếc chuông gió của bạn không? Bạn có làm đúng với bản thiết kế không? - Trẻ trả lời + Nếu được làm lại thì đội con sẽ thay đổi cái gì? - Cô cho trẻ thử nghiệm chuông gió phát ra âm thanh không? - Trẻ trả lời + Chiếc chuông gió phát ra âm thanh không? âm thanh phát ra như thế nào? - Hôm nay cô thấy các con đã làm những chiếc - Trẻ lắng nghe, trả lời chuông rất đẹp, sáng tạo, chắc chắn và trong quá trình thực hiện chúng mình đã biết sử dụng các kỹ năng buộc dây, sâu dây - Giáo dục: Chuông gió được làm từ các nguyên vật liệu thiên nhiên và các đồ dùng đã qua sử dụng giúp bảo vệ môi trường. Các con hãy tận dụng các đồ dùng đó để tạo ra những chiếc chuông gió thật đẹp, phát ra âm thanh vang và hay khi có gió thổi - Trẻ lắng nghe vào để trang trí cho ngôi nhà của mình. Các con hãy biết trân trọng những sản phẩm của mình làm ra và sử dụng nó thành những món quà để giành tặng cho người thân. * Kết thúc: - Cô nhận xét- tuyên dương trẻ - Chụp ảnh lưu niệm HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình - bán hàng XD: Xây công viên nước ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề ST: Xem tranh về chủ đề. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Giải câu đố về chủ điểm HTTN TC: Trời nắng, trời mưa Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ dạo chơi trên sân trường lắng nghe và giải được câu đố cô nêu, nói được tên gọi đặc điểm của chúng, biết tên trò chơi Trời nắng, trời mưa, hiểu được luật chơi, cách chơi của trò chơi. - KN: Trẻ được dạo chơi trên sân trường, giải được câu đố cô nêu, nói đươc 1 vài đặc điểm của chúng, trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi. - GD: Trẻ ngoan yêu thiên nhiên. II. Chuẩn bị Câu đố về chủ đề HTTN 7 III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của cô 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ vừa hát vừa ra sân bài hát: “ Cho tôi - Trẻ hát và đi ra sân đi làm mưa với ” - Cho trẻ đi theo cô ra ngoài, đứng xung quanh cô. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích: Giải câu đố - Các con lắng nghe xem cô có câu đố về gì nhé “ Bồng bềnh từng đám nhẹ trôi Lang thang bay khắp bầu trời quê ta ” - Đố biết đó là gì? ( Đám mây..) - Trẻ nghe và giải câu đố - Chúng mình lắng nghe cô còn có câu đố gì nữa - Trẻ trả lời nào. “ Đêm rằm tròn vành vạnh - Trẻ trả lời Tỏa ánh vàng khắp nơi Những đêm nào trăng khuyết Trông giống con thuyền trôi” - Trẻ trả lời - Đó là gì? (Ông trăng) - Các con lắng nghe tiếp nhé - Trẻ lắng nghe “ Ào ào trên trời Xua cho mây bay Ào ào rung cây Làm cho lá rụng Thế mà cứ chốn Nhìn chẳng thấy đâu Bé đoán mau mau - Trẻ lắng nghe Ai mà nghịch thế” - Là hiện tượng gì?(Gió) - Các con nghe tiếp xem cô có câu đố gì nữa nào? "Mùa gì nóng bức Trời nắng trang trang Đi học đi làm Phải đội mũ nón” - Đó là mùa gì? (Mùa hè) - Các con vừa giải câu đố về các hiện tượng gì? - Cô khẳng định và giáo dục trẻ: Các con phải biết yêu thiên nhiên, ăn mặc phù hợp theo mùa nếu trời nắng ra đường các con phải đội mũ, mặc áo bảo vệ cơ thể. * TCVĐ: Rồng rắn lên mây - Cô cho trẻ nhắc lại cách chơi. - Trẻ chơi 8 - Tổ chức cho trẻ chơi - Nhận xét kết quả chơi của trẻ * Chơi tự do Xích đu, cầu trượt và sỏi - Cô giới hạn khu vực chơi. - Cho trẻ chơi theo ý thích. - Trẻ chơi tự do - Cô bao quát trẻ. 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét trẻ và cho trẻ đi vào lớp HOẠT ĐỘNG CHIỀU Tôi nói bạn làm ( EL 21) I /Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “Tôi nói bạn làm”, trẻ biết chơi theo đúng yêu cầu của trò chơi. (EL 21) - Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi. Thực hiện được các yêu cầu bạn đưa ra. - Trẻ chơi đoàn kết. II/ Chuẩn bị - Sân chơi sạch sẽ, an toàn cho trẻ III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ * HĐ1: Giới thiệu trò chơi TC : Tôi nói bạn làm - Hôm nay chúng ta sẽ chơi một trò chơi có tên là “ Tôi nói bạn làm”. - Trẻ lắng nghe - Cách chơi: Một bạn sẽ nói ra yêu cầu cho cả lớp thực hiện: VD chủ trò nói vỗ tay 3 lần- cả lớp sẽ phải vỗ tay 3 lần. - Luật chơi: Trẻ làm sai sẽ bị loại ra khỏi cuộc chơi. HĐ2 : Tổ chức chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ thực hiện chơi - Cô quan sát sửa sai cho trẻ * Kết thúc: - Cô nhận xét - Trẻ lắng nghe - Cô động viên, tuyên dương, khuyến khích trẻ. TRÒ CHƠI Cướp cờ I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: ‘‘Cướp cờ” hiểu luật chơi, cách chơi - Trẻ chơi được trò chơi ‘‘Cướp cờ” 1 cách nhanh nhẹn theo yêu cầu của cô. 9 - GD: Trẻ ngoan lễ phép, đoàn kết trong khi chơi. II. Chuẩn bị: - Vẽ một vòng tròn và 1 lá cờ III. Hướng dẫn thực hiện: HĐ1: Giới thiệu trò chơi - Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi - Luật chơi: Trẻ nào bị đập vào người thì trẻ đó không được tính. - Cách chơi: Trẻ xếp thành hai hàng ngang ở 2 đầu vòng tròn số trẻ hai đội bằng nhau, cô đánh số thứ tự 1,2,3... cô giáo làm trọng tài. Cô nói số 1thì hai bạn số 1 của hai đội lên cướp cờ đội nào cướp được cờ thì đội đó chiến thắng. Nếu 2 đội mà chưa cướp được cờ thì cô có thể gọi thêm trẻ cô gọi số 2, 3 lên chơi. HĐ2: Tổ chức chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3,4 lần - Cô sửa sai cho trẻ - Cô nhận xét trẻ chơi - Cô động viên khuyến khích trẻ CHƠI THEO Ý THÍCH Trẻ chơi đồ chơi trong lớp Cô bao quát trẻ chơi VỆ SINH- NÊU GƯƠNG- TRẢ TRẺ I/Mục đích yêu cầu - Trẻ biết hôm nay là thứ mấy, biết nêu các công việc mà trẻ làm được trong ngày, biết nhận xét về mình, về bạn. - Trẻ nhận xét được về mình và các bạn trong lớp, trẻ mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp, trẻ chú ý, ghi nhớ, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. - Giáo dục trẻ tính trung thực, đoàn kết với bạn bè. II/ Chuẩn bị Cờ, chậu, khăn. III/Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Cho cả lớp hát bài: cho tôi đi làm mưa với Trẻ hát Trò chuyện với trẻ về các hoạt động trong ngày. Trẻ trò chuyện cùng cô - Hôm nay là thứ mấy? - Trong ngày hôm nay các con đã làm được những gì? - Trong giờ học bạn nào còn chưa chú ý? Trẻ nhận xét - Gọi từng trẻ lên nhận xét về mình, về bạn. - Cô nhận xét chung Trẻ lắng nghe - Cho trẻ cắm cờ, vệ sinh cá nhân, trả trẻ. Trẻ thực hiện 10 Thứ 3 ngày 15 tháng 4 năm 2025 THỂ DỤC BUỔI SÁNG Tập các động tác Hô hấp 2: Thở ra thu hẹp lồng ngực. Tay 1: Đưa tay ra phía trước sau. Bụng 1: Đứng cúi về trước. Chân 3: Đứng đưa một chân ra phía trước LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: Mặt trời, mặt trăng, bầu trời đêm I / Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nghe hiểu, nhận biết được từ: “Mặt trời, mặt trăng, bầu trời đêm” Trẻ biết nói các từ theo yêu cầu cô. - KN: Trẻ nói được đúng, rõ ràng và chính xác các từ: “Mặt trời, mặt trăng, bầu trời đêm” theo yêu cầu cô. - GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Mặt trời, mặt trăng, bầu trời đêm” vào câu nói. II/ Chuẩn bị - Hình ảnh Mặt trời, mặt trăng, vì sao. III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, dẫn dắt vào bài. 2.Hoạt động 2: Phát triển bài - Trẻ trả lời * Cô làm mẫu+ thực hành - Cho trẻ quan hình ảnh: Mặt trời - Các con thấy hình ảnh gì ? - Mặt trời mọc vào buổi nào trong ngày ? - Trẻ quan sát - Cô nói mẫu từ “Mặt trời” 3 lần - Cô mời 2 trẻ lên nói mẫu “Mặt trời” 3 lần - Cho tập thể, tổ, cá nhân nói từ: Mặt trời 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cô sửa sai cho trẻ - Trẻ nói mẫu - Mở rộng câu: Mặt trời mọc ở phía đông. - Tập thể, tổ, nhóm, cn nói - Cho trẻ nói câu theo các hình thức - Cho trẻ quan sát hình ảnh và cung cấp từ: Mặt trăng. - Cô cho tổ, nhóm, cá nhân nói 3 lần - Trẻ quan sát - Mở rộng các câu: Mặt trăng xuất hiện vào ban - Lớp nói đêm. Trên trời có nhiều vì sao. - Tổ, nhóm, cn nói - Cho trẻ nới các câu - Cô tạo tình huống cho cặp trẻ hỏi và trả lời Cô bao quát và giúp đỡ, sửa sai cho trẻ. * Củng cố Trò chơi: Thi xem ai giỏi - Cô trình chiếu các hình ảnh: “Mặt trời, mặt 11 trăng, bầu trời đêm”. Đến hình ảnh nào trẻ nói từ đó được làm quen -Trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ tô màu, nhận xét trẻ. 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung, cô động viên, khen ngợi trẻ TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCHT: Vật gì chìm? Vật gì nổi? Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần LÀM QUEN VỚI TOÁN Nhận biết thời gian hôm qua, hôm nay, ngày mai I. Mục đích yêu cầu - KT: - Trẻ định hướng được thời gian hôm qua, hôm nay, ngày mai. Biết mối quan hệ và thứ tự các ngày hôm qua hôm nay ngày mai. Các hoạt động diễn ra trong ngày hôm qua, hôm nay, ngày mai. - KN: - Phân biệt được sự khác nhau hôm qua hôm nay ngày mai. Nói được thứ tự mối quan hệ các ngày hôm qua, hôm nay, ngày mai, và 1 số hoạt động diễn ra trong ngày hôm qua hôm nay ngày mai. - GD: Trẻ yêu thích học toán thông qua hoạt động phân biệt hôm qua hôm nay ngày mai, biết trân trọng thời gian để làm những việc có ích. II. Chuẩn bi - Lịch trong 1 tuần ( giấy A4) - Lịch 3 ngày có thứ, ngày. - 3 bộ lịch rời chơi trò chơi , đồ dùng của trẻ III. Hướng dẫn thực hiện. Hoạt động của cô Hoạt động của cô 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( Trẻ ngồi xúm xít quanh cô) Trẻ hát bài “Cả tuần đều ngoan” Dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Ôn thứ tự các ngày trong tuần. - Các con có biết trong một tuần có mấy ngày không? -Trẻ trả lời - Đó là những ngày nào? - Trẻ kể - Trên màn hình cô có bộ lịch của tuần này, các con hãy cùng kiểm tra xem có đúng trong 1 tuần có 7 ngày không nhé. - Cho trẻ xem hình ảnh các ngày trong tuần trên màn hình (xem lịch của cả tuần và đếm 1 7) Như vậy trong tuần có mấy ngày? -Trẻ cùng kiểm tra 12 - Ngày đầu tiên của tuần là ngày nào? Mời 1 bạn lên tìm lịch của ngày đầu tuần nào? ( cô chốt lại ngày đầu tuần là ngày chủ nhật, tiếp theo là ngày thứ mấy? thứ 2 ..thứ 7. thứ 7 là ngày cuối tuần. đố các con biết hôm nay là ngày thứ mấy) * Nhận biết thời gian hôm qua, hôm nay, ngày mai. * Cho trẻ nhận biết, phân biệt ngày hôm nay: - Cô giới thiệu chương trình tặng mỗi bạn 1 chiếc rổ và bảng xếp. Cô cho trẻ lấy rổ và bảng đặt ra phía -Trẻ xếp trước. - Cô đặt câu hỏi: Các con có biết hôm nay là thứ mấy không? -Trẻ trả lời - Cô giới thiệu với trẻ: Hôm nay là thứ 3, và xuất hiện tờ lịch thứ 3. Cho trẻ nhận xét tờ lịch. - Cô nói: Để biểu thị ngày tháng năm thì chúng ta phải dùng lịch. Yêu cầu trẻ nhìn vào chữ số to nhất trong tờ lịch và cho biết hôm nay là ngày bao nhiêu? - Cô cho trẻ lấy tờ lịch ngày 15 trong rổ ra - Cô hỏi trẻ: một số công việc khi trẻ ở lớp trong ngày hôm nay. -Trẻ trả lời - Vậy hôm nay là ngày bao nhiêu? 15 - Ngày 15 được gọi là ngày gì nhỉ?( Hôm nay) -Trẻ trả lời => Cô khái quát: ngày hôm nay là ngày đang diễn ra với những công việc chúng ta đang làm và sẽ làm trong các buổi sáng, trưa, chiều, tối nay. * Cho trẻ nhận biết, phân biệt hôm qua - Cô hỏi trẻ một số công việc đã được làm trong ngày hôm qua: Những hoạt động trẻ đã được tham gia khi ở lớp. - Cô hỏi trẻ: Hôm nay là ngày mùng 15, thì ngày -Trẻ trả lời hôm qua sẽ là ngày bao nhiêu? (14) - Cô cho xuất hiện tờ lịch ngày 14 và hỏi trẻ vị trí đặt tờ lịch ngày 14. (đặt trước tờ lịch ngày 15) - Cô cho trẻ lấy tờ lịch ngày 14 ra - Cô cho trẻ nhận xét tờ lịch ngày 14, và hỏi trẻ tờ lịch ngày 14 biểu thị ngày nào? - Vậy ngày 14 là thứ mấy nhỉ? Ngày 14 gọi là ngày -Trẻ trả lời gì? => Cô khái quát: ngày hôm qua là ngày có các hoạt động đã được diễn ra . - Cô hỏi trẻ: hôm qua là ngày 14, hôm nay là ngày 15 thì ngày mai sẽ là ngày bao nhiêu? -Trẻ trả lời * Cho trẻ nhận biết, phân biệt ngày mai 13 - Cô cho hiệu ứng xuất hiện tờ lịch ngày 16. Cho trẻ nhận xét về con số ghi trên tờ lịch. - Cô nói với trẻ: tờ lịch ngày 16 thể hiện là ngày mai. - Cô hỏi trẻ về 1 số dự định trong ngày mai? - Vậy thứ năm ngày 16 gọi là ngày gì? => Cô khái quát lại: Ngày mai là ngày sắp đến tiếp Trẻ lắng nghe theo và những công việc của ngày mai chỉ là dự định, nó chưa xảy ra. - Trò chơi củng cố: ai nhanh hơn : Cô sẽ gọi tên ngày hoặc thứ nhiệm vụ của các bạn hãy nhanh tay tìm tờ lịch ngày đó và nhận biết đọc to đó là ngày hôm qua, hôm nay, hay ngày mai. => Cô chốt lại: ngày hôm qua là ngày có các hoạt động đã được diễn ra con đã làm rồi, hôm nay là -Trẻ lắng nghe những hoạt động các con đang làm và sẽ làm trong ngày hôm nay, còn ngày mai là ngày sắp đến ngay tiếp theo chúng ta dự định những công việc sẽ làm và nó chưa xảy ra. - Cô nói: Hôm qua, hôm nay, ngày mai sẽ lặp đi lặp lại trong 1 tuần, 1 tháng. Vậy các con có biết 1 tuần có mấy ngày không? Trẻ lắng nghe => Cô chốt lại: Các ngày trong tuần cứ lặp đi lặp lại và thời gian luôn trôi đi, nối tiếp nhau không dừng lại. Giáo dục trẻ biết quý trọng thời gian. * Luyện tập - Trò chơi: Tập làm theo bạn - Để có sức khoẻ cho chuyến đi lần này cô đã cho các con cô luyện tập các bài tập luyện cơ chân đấy. Ngày hôm qua cô cho các bạn ấy tập chạy, ngày hôm - Trẻ luyện tập nay cho bật nhảy. Ngày mai trong chuyến đi các bạn ấy sẽ đi bộ. - Bây giờ cô nói ngày nào thì chúng mình sẽ cùng tập theo bài của bạn nhé. (VD: Hôm qua- Chạy nhanh ..) 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Bây giờ chúng mình cùng ra sân để hít thở khí trời - Trẻ ra sân cho khỏe mạnh và bật cao hơn nữa nhé! HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình - bán hàng XD: Xây công viên nước TH: Vẽ tô tranh về chủ đề TN: Chăm sóc vườn hoa 14 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Quan sát thời tiết TCVĐ: “Trời mưa” Chơi tự do I/ Mục đích yêu cầu - KT: + Trẻ dạo chơi quan sát bầu trời và cảm nhận thời tiết trong ngày. Biết nêu đặc điểm của thời tiết. Biết chơi trò chơi “ Trời mưa” theo yêu cầu của cô. - KN: + Trẻ được tự do nói những điều mình quan sát thấy, nói được đặc điểm thời tiết, rèn khả năng quan sát, phản xạ, sự nhanh nhẹn. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ, chơi được trò chơi “ Trời mưa” chơi theo ý thích. - GD: Trẻ biết mặc quần áo phù hợp theo thời tiết, biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn. II/ Chuẩn bị Sân chơi sạch sẽ III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của cô 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ vừa hát vừa ra sân bài hát: “ Cháu vẽ - Trẻ hát và đi ra sân ông mặt trời ” - Cho trẻ đi theo cô ra ngoài, đứng xung quanh cô. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài - Trẻ quan sát thời tiết * Hoạt động có chủ đích: Quan sát thời tiết - Chúng mình hãy quan sát và cho cô biết thời - Trẻ 5T trả lời tiết hôm nay như thế nào? - Con thấy bầu trời ra sao?(Bầu trời có mây,có - Trẻ 2-3-4T trả lời nắng ) - Các con hãy cho cô biết con cảm nhận được thời tiết ra sao? - Trẻ 4-5t trả lời - Bây giờ đang là mùa gì? - Cô giáo dục trẻ mặc quần áo phù hợp với thời - Trẻ lắng nghe tiết, để không bị ốm. * Trò chơi VĐ: Trời mưa + Cách chơi: Mỗi cái ghế là một gốc cây. Trẻ chơi tự do, hoặc vừa đi vừa hát: “Trời nắng, trời nắng, thỏ đi tắm nắng ”. Khi cô giáo ra lệnh “Trời mưa” và gõ sắc xô dồn dập thì trẻ phải chạy nhanh để tìm cho mình một gốc cây trú - Trẻ lắng nghe mưa ( Ngồi vào ghế) Ai chậm chân không có gốc cây” thì phải ra ngoài một lần chơi + Luật chơi: Khi có hiệu lệnh mỗi trẻ phải trốn vào một gốc cây, ai không tìm được gốc cây 15 phải ra ngoài một lần chơi - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần (cô quan sát trẻ chơi và cô quản trẻ trong khi chơi) - Trẻ chơi * Chơi tự do - Trẻ chơi những trò chơi trẻ thích, dạo chơi trên sân trường. Cô bao quát đảm bảo an toàn cho trẻ - Trẻ chơi tự do 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét trẻ và cho trẻ đi vào lớp HOẠT ĐỘNG CHIỀU LÀM QUEN TIẾNG ANH Thi xem ai tài: Sun (Mặt trời). Moon (Mặt trăng) (Cô cho trẻ làm quen trên ti vi) TRÒ CHƠI TRÒ CHƠI: Ném bowling (EM35) I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi “ Ném bowling ”, hiểu luật chơi, cách chơi. (EM35) - KN: Trẻ chơi nhanh nhẹn, khéo léo. Trẻ chơi được trò chơi theo yêu cầu của cô, trẻ chơi theo cô. Trẻ lăn bóng và làm đổ những cái chai. - GD: Trẻ ngoan, đoàn kết trong khi chơi II. Chuẩn bị - Bóng, những cái chai (20 cái) III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1: Giới thiệu TC, luật chơi-cách chơi - Trò chơi: Ném bowling (EL35) - Cô nêu tên trò chơi - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: + Cách chơi: Cho trẻ đứng thành 2 hàng, trẻ chơi theo cặp. Trẻ không lăn bóng sẽ xếp chai. Khi có - Trẻ lắng nghe hiệu lệnh trẻ sẽ lăn bóng để làm đổ những cái chai. Bạn nào làm đổ nhiều chai hơn là thắng cuộc. + Luật chơi: Trẻ làm đổ nhiều chai là thắng cuộc. 2.HĐ2: Tổ chức cho trẻ chơi - Cô cho trẻ chơi theo cặp - Sau mỗi lần chơi cô nx trẻ chơi - Trẻ chơi HĐ3: Kết thúc - Trẻ chú ý - Cô nhận xét tuyên dương khuyến khích trẻ 16 CHƠI THEO Ý THÍCH Cô bao quát trẻ chơi VỆ SINH NÊU GƯƠNG TRẢ TRẺ -----------------------------o0o--------------------------- Thứ 4 ngày 16 tháng 4 năm 2025 THỂ DỤC BUỔI SÁNG Tập các động tác Hô hấp 2: Thở ra thu hẹp lồng ngực. Tay 1: Đưa tay ra phía trước sau. Bụng 1: Đứng cúi về trước. Chân 3: Đứng đưa một chân ra phía trước LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: Ban ngày, đi học, đi làm I / Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nghe hiểu, nhận biết được từ: “Ban ngày, đi học, đi làm” gắn với hình ảnh ban ngày, đi học, đi làm, Trẻ biết nói các từ theo yêu cầu cô. - KN: Trẻ nói được đúng, rõ ràng và chính xác các từ: “Ban ngày, đi học, đi làm” theo yêu cầu cô. - GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Ban ngày, đi học, đi làm” vào câu nói. II. Chuẩn bị - Hình ảnh Ban ngày, đi học, đi làm. III. Hướng dẫn thực hiện. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ chơi trò chơi :Trời mưa - Cô dẫn dắt vào bài. - Trẻ trả lời 2.Hoạt động 2: Phát triển bài * Cô làm mẫu+ thực hành - Cho trẻ quan sát tranh: Ban ngày - Các con thấy hình ảnh gì? - Trẻ quan sát - Ban ngày có đặc điểm gì ? - Cô nói mẫu từ “ Ban ngày ” 3 lần - Cô mời 2 trẻ lên nói mẫu “ Ban ngày” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho tập thể, tổ, cá nhân nói từ: Ban ngày 3 lần - Trẻ nói mẫu - Cô sửa sai cho trẻ - Tập thể, tổ, nhóm, cn nói - Mở rộng câu: Ban ngày trời sáng. - Cho trẻ nói câu theo các hình thức - Cho trẻ quan sát tranh và cung cấp từ: Đi học, đi làm. - Trẻ quan sát - Cô cho tổ, nhóm, cá nhân nói 3 lần - Lớp nói - Mở rộng các câu: Ban ngày bé đi học. Bố mẹ đi - Tổ, nhóm, cn nói làm. 17 - Cho trẻ nói các câu - Cô tạo tình huống cho cặp trẻ hỏi và trả lời - Cô bao quát và giúp đỡ, sửa sai cho trẻ. * Củng cố Trò chơi: Tranh gì biến mất - Trẻ chơi 2,3 lần - Trẻ chơi 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung, cô động viên, khen ngợi trẻ TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCDG: Dung dăng dung dẻ Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần KPKH TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG THỜI TIẾT THEO MÙA I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ biết được một số hiện tượng thời tiết, biết một số dấu hiệu đặc trưng theo mùa mùa hè nóng, mùa đông rét, mùa thu mát mẻ, mùa xuân ấm áp - Biết sự ảnh hưởng của thiên nhiên đối với sinh hoạt con người 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ nhận biết các dấu hiệu của thời tiết và mùa - Phát triển ngôn ngữ rõ ràng mạch lạc 3. Thái độ - GD trẻ yêu thiên nhiên, biết mặc trang phục phù hợp với thời tiết - Trẻ ngoan có ý thức trong học tập II. Chuẩn bị: * Đồ dùng của cô: - Tranh ảnh về 4 mùa trong năm: mùa xuân, mùa hạ, mùa thu, mùa đông * Đồ dùng của trẻ: - Lô tô về (4 mùa trong năm) hoặc quần áo trang phục theo mùa * Tư thế hoạt động: - Trẻ ngồi thành đội hình chữ U *NDTH: Âm nhạc, văn học III. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ 1.Gây hứng thú - Cho trẻ đọc thơ “ Nắng bốn mùa” Trẻ đọc - Trò chuyện đàm thoại chủ đề Trẻ trò chuyện 2.HĐ 2. Phát triển bài * Một số hiện tượng thời tiết, đặc trưng theo mùa và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của con người. * Cho trẻ thảo luận nhóm: - Trẻ quan sát 18 Nhóm 1: Quan sát mùa hè, Nhóm 2: Mùa đông, Nhóm -Trẻ thảo luận 3: Mùa thu, Nhóm 4: Mùa xuân, - Cho các nhóm quan sátvà thảo luận về tranh nhóm mình sau thời gian 1 bản nhạc - Cô mời đại diện của từng nhóm đưa ra ý kiến của -Trẻ nghe nhóm mình: - Cô đưa ra câu hỏi gợi ý để trẻ gọi tên nói về hiện tượng đặc trưng của một số mùa trong năm. -Trẻ trả lời * Nhóm 1: Lên thảo luận mùa hè: - Cho trẻ quan sát tranh tắm biển: - Trẻ trả lời - Mọi người đang làm gì trên bãi biển? - Người ta thường đi nghỉ mát trên bãi biển vào mùa - Trẻ trả lời nào trong năm? - Trẻ trả lời - Mùa hè thì con cảm thấy như thế nào? Trẻ trả lời - Mùa hè có nắng nóng như vậy thì làm cho cây cối như - Trẻ trả lời thế nào? Trẻ lắng nghe - Mùa hè thời tiết như thế nào? - Mùa hè mọi người mặc quần áo như thế nào? =>Mùa hè thời tiết oi bức nóng nực thường hay hạn hán làm cho con người mệt mỏi cây cối thì khô héo vì -Trẻ trả lời nắng to, mùa hè mọi người thường mặc quần áo cộc và - Trẻ trả lời được đi nghỉ mát ... *Nhóm 2:Tìm hiểu về thời tiết mùa đông: - Mùa đông thời tiết như thế nào? Trẻ lắng nghe - Thời tiết lạnh như vậy các con phải ăn mặc như thế nào? - Mùa đông có nắng không? - Cây cối ra làm sao? =>Mùa đông thời tiết thường rất lạnh có những vùng Trẻ trả lời còn có tuyết như vùng như sa pa , mùa đông ít có nắng khi đi học các con phải mặc ấm để tránh cảm lạnh. Mùa đông làm cho cây cối rụng lá *Nhóm 3:Tìm hiểu về thời tiết mùa thu: Trẻ lắng nghe - Cô cũng đưa ra câu hỏi tương tự: => Mùa thu có ánh nắng vàng dịu nhẹ nhàng, mùa thu tiết trời mát mẻ hơi se lạnh các con phải mặc áo dài tay, mùa thu là mùa lá rụng. * Nhóm 4: Tìm hiểu về thời tiết mùa xuân cũng tương tự: =>Cô khái quát: Sau một mùa đông giá buốt là đến mùa xuân là bắt đầu một năm mới, mùa xuân có nắng ấm áp cây cối đâm chồi nảy lộc con người cảm thấy thoải mái dễ chịu, mùa xuân có mưa xuân nhẹ nhàng, có hoa đào, hoa mai nở, và mùa xuân chúng ta được 19 đón tết nguyên đán, mùa xuân có rất nhiều lễ hội .. *Tìm hiểu về thứ tự của các mùa trong năm: - Tết là ngày đầu năm, tết đến xuân về - Một năm bắt đầu bằng mùa nào? Mùa xuân - Mùa xuân cây cối ntn? Đâm chồi nảy lộc Trẻ so sánh - Sau mùa xuân đến mùa gì? - Mùa hè cây cối ntn? Cây cối là xanh tốt - Lá xanh rồi đến là vàng, vậy lá vàng báo hiệu mùa gì đến? Mùa thu - Mùa thu lá ntn? Lá vàng và rụng. - Mùa đông cây cối ntn? Khẳng khiu trụi lá. - Sau đó lá lại mọc và phát triển vào mùa nào?Mùa xuân - Vậy con hãy xắp xếp các mùa theo thứ tự một năm? -Trẻ kể * Chốt: Một năm bắt đầu bằng mùa xuân sau đó đến mùa hạ rồi đến mùa thu và kết thúc vào mùa đông 2.2. So sánh thời tiết mùa đông với thời tiết mùa hè: + Khác nhau: * Giống nhau: đều là các hiện tượng tự nhiên do thiên nhiên tạo thành. -Cô khái quát lại: *Mở rộng: -Trẻ chơi trò chơi - Ngoài những hiện tượng nắng mưa, nóng lạnh ra ai cho cô biết còn có hiện tượng nào khác do thiên nhiên gây nên? =>Ngoài các hiện tượng nắng mưa nóng lạnh diễn ra -Trẻ h vào các mùa thì mùa hè thường có mưa rào các hiện tượng thiên nhiên khác như: hạn hán, lũ lụt, lũ quét, gió bão, sấm chớp .. làm cho sập nhà cửa, sấm chớp có thể làm hỏng các nguồn điện, còn có thể gây chết người vì vậy các con không nên đi trời mưa, khi có sấm chớp thì phải tắt hết nguồn điện trong nhà để không bị bắt sét gây nguy hiểm đến tính mạng con người. 2.3.Củng cố: +TC1: “Tìm lô tô theo mùa” theo yêu cầu của cô. - Cho trẻ chơi 1-2 lần +TC 2:Về đúng mùa - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi - CC: Cô chuẩn bị 4 mùa đặt xung quanh lớp nhiệm vụ của trẻ vừa đi vừa hát khi có hiệu lệnh về đúng mùa trẻ phải chạy nhanh về đúng mùa của mình giống lô tô cầm trên tay +LC: bạn nào về ko đúng mùa phải nhảy lò cò - Cho trẻ chơi 2-3 lần 20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mam_non_lop_5_tuoi_tuan_30_chu_de_hien_tuon.pdf

