Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 30, Chủ đề: Hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhánh 3: Ngày và đêm (Séo Pờ Hồ)

pdf 37 trang Mộc Miên 30/12/2025 110
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 30, Chủ đề: Hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhánh 3: Ngày và đêm (Séo Pờ Hồ)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 30, Chủ đề: Hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhánh 3: Ngày và đêm (Séo Pờ Hồ)

Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 30, Chủ đề: Hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhánh 3: Ngày và đêm (Séo Pờ Hồ)
 CHỦ ĐIỂM: HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN
 NHÁNH 3: NGÀY VÀ ĐÊM
Tuần 30: Thời gian thực hiện từ ngày 14 tháng 4 đến ngày 18 tháng 4 năm 2025
 Cô A: Lý Thị Thanh Xoan; Cô B: Trần Thị Quyết
 HOẠT ĐỘNG SÁNG
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
 Tập các động tác
 Hô hấp 2: Thở ra thu hẹp lồng ngực. Tay 1: Đưa tay ra phía trước sau. Bụng 1: 
 Đứng cúi về trước. Chân 3: Đứng đưa một chân ra phía trước
 TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG: Ai nhanh nhất
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
- 5T: Trẻ biết tên trò chơi hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi: ‘‘Ai nhanh nhất”, hiểu 
luật chơi, cách chơi.
- 4T: Trẻ biết tên trò chơi hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi: ‘‘Ai nhanh nhất”.
- 3T: Trẻ biết tên trò chơi Ai nhanh nhất
- Kĩ năng: 
5T: Trẻ chơi được trò chơi Ai nhanh nhất theo đúng luật chơi, cách chơi.
- 4T: Trẻ chơi được trò chơi: ‘‘Ai nhanh nhất” theo hướng dẫn của cô.
- 3T: Trẻ chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô. 
- GD: Trẻ đoàn kết trong khi chơi.
II. Chuẩn bị
- Khoảng sân hoặc lớp trống
- Sân chơi an toàn cho trẻ 
III. Hướng dẫn thực hiện.
* Cô nêu luật chơi cách chơi 
- Cô giới thiệu trò chơi ai nhanh nhất 
- Giới thiệu luật chơi - cách chơi
+ Luật chơi: Làm đúng theo hiệu lệnh. Trẻ nào làm sai theo hiệu lệnh của cô trẻ đó 
bị phạt nhảy lò cò. 
+ Cách chơi: Cô vẽ cho mỗi trẻ 1 vòng tròn làm nhà. Cho trẻ đi lại trong nhóm. 
Khi nghe 1 trong các hiệu lệnh sau:
+ Không có gió: Trẻ đứng im tại chỗ
+ Gió thổi nhẹ: Trẻ hơi lắc lư người
+ Gió thổi mạnh: Trẻ chạy nhanh về nhà. Trẻ nào chạy không kịp là người thua 
cuộc
* Trẻ thực hiện 
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Trẻ chơi cô quan sát động viên nhắc nhở trẻ.
* Nhận xét chung
- Cô nhận xét đội chơi tốt tuyên dương khen ngợi trẻ. TRÒ CHƠI HỌC TẬP
 Vật gì chìm? Vật gì nổi?
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
- 5T: Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: “Vật gì chìm, vật gì nổi”, hiểu 
luật chơi, cách chơi.
- 4T: Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: “Vật gì chìm, vật gì nổi”, biết 
chơi trò chơi.
- 3T: Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “Vật gì chìm, vật gì 
nổi”.
- Kĩ năng: 
- 5T: Trẻ chơi được trò chơi “Vật gì chìm, vật gì nổi”, trẻ nói được kết quả khi thí 
nghiêm xem vật gì nổi và chìm theo yêu cầu của cô.
- 4T: Trẻ chơi được trò chơi: “Vật gì chìm, vật gì nổi”, theo hướng dẫn của cô 
- 3T: Trẻ chơi trò chơi theo khả năng của trẻ.
- Giáo dục: Trẻ đoàn kết trong khi chơi. 
II. Chuẩn bị 
- 1 miếng xốp, 1 cái kim khâu, 1 nam châm và 1 chậu nước.
III. Hướng dẫn thực hiện
* Giới thiệu trò chơi.
* Cô nêu luật chơi cách chơi 
- Luật chơi: Trẻ quan sát và nói hiện tượng xảy ra. Trẻ nào nói sai trẻ đó bị loại 
khỏi 1 lần chơi.
- Cách chơi: Cắt 1 hình thuyền bằng miếng xốp. Cắt 1 cái buồm bằng giấy. Luồn 
kim vào buồm giấy và gắn vào thuyền.
- Thả thuyền vào chậu nước, cho trẻ quan sát.
- Cầm nam châm để gần cái kim gắn trên buồm và di chuyển “lái thuyền” trên 
nước
* Tổ chức cho trẻ chơi
- Trẻ chơi cô quan sát động viên nhắc nhở trẻ.
- Tổ chức cho trẻ chơi vài lần.
* Nhận xét sau khi chơi.
- Cô nhận xét đội chơi tốt tuyên dương khuyến khích trẻ. 
 TRÒ CHƠI DÂN GIAN
 Dung dăng dung dẻ
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: 
- 5T: Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: “Dung dăng dung dẻ”, hiểu luật 
chơi, cách chơi.
- 4T: Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: “Dung dăng dung dẻ”, biết chơi 
trò chơi theo các bạn.
- 3T: Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi Dung dăng dung dẻ.
 2 - Kĩ năng: 
- 5T: Trẻ chơi được trò chơi “Dung dăng dung dẻ”, 1 cách nhanh nhẹn khéo léo 
theo yêu cầu của cô. Trẻ đọc thuộc lời đồng dao.
- 4T: Trẻ chơi được trò chơi: “Dung dăng dung dẻ”, theo các bạn.
- 3T: Trẻ chơi trò chơi theo các bạn.
- GD: Trẻ đoàn kết trong khi chơi
II. Chuẩn bị : 
- Sân sạch sẽ bằng phẳng
III. Hướng dẫn thực hiện
* Cô nêu luật chơi - cách chơi 
- LC: Trẻ nào không làm theo hiệu lệnh trẻ đó bị loại khỏi 1 lần chơi. 
- CC: Trẻ nắm đuôi áo nhau và đi thành vòng tròn vừa đi vừa đọc bài đồng dao 
dung dăng dung dẻ. Khi đọc bài đồng dao đến đoạn kết thì trẻ ngồi thụp xuống nếu 
trẻ nào không làm theo hiệu lệnh của cô trẻ đó bị phạt nhảy lò cò hoặc hát 1 bài 
hát. 
* Trẻ thực hiện 
- Cô tổ chức cho trẻ thực hiện. 
- Cô bao quát và động viên khuyến khích trẻ thực hiện. 
* Nhận xét chung
- Kết thúc cô nhận xét trẻ thực hiện chơi. 
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình - bán hàng 
 XD: Xây công viên nước 
 ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề 
 ST: Xem tranh về chủ đề.
 TH: Vẽ tô tranh về chủ đề
 TN: Chăm sóc vườn hoa
 ------------------------------o0o-------------------------
 Thứ 2 ngày 14 tháng 4 năm 2025
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
 Tập các động tác
 Hô hấp 2: Thở ra thu hẹp lồng ngực. Tay 1: Đưa tay ra phía trước sau. Bụng 1: 
 Đứng cúi về trước. Chân 3: Đứng đưa một chân ra phía trước
 LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: Buổi sáng, buổi trưa, buổi tối
I / Mục đích yêu cầu
- KT: 
+ Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe hiểu, nhận biết được từ: “Buổi sáng, buổi trưa, buổi tối” Trẻ 
biết nói các từ theo yêu cầu cô. 
+ Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận biết được từ: “Buổi sáng, buổi trưa, buổi tối”. Trẻ biết nói 
các từ theo cô.
 3 + Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nói các từ theo cô.
- KN: 
+ Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được đúng, rõ ràng và chính xác các từ: “Buổi sáng, buổi trưa, 
buổi tối” theo yêu cầu cô.
+ Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được đúng các từ: “Buổi sáng, buổi trưa, buổi tối” theo cô.
+ Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói được các từ theo cô.
- GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Buổi sáng, buổi trưa, buổi 
tối” vào câu nói.
II/ Chuẩn bị
- Hình ảnh Buổi sáng, buổi trưa, buổi tối.
III/ Hướng dẫn thực hiện 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô đọc câu đố về ông mặt trời cho trẻ đoán.
 Có ông mà chẳng có bà, - Trẻ trả lời
 Suốt ngày tỏa nắng la cà trời cao
- Mặt trời mọc khi nào?
2. Hoạt động 2: Phát triển bài
* Làm mẫu + Thực hành - Trẻ quan sát
- Cho trẻ quan hình ảnh: Buổi sáng
- Các con thấy hình ảnh gì ?
- Mặt trời mọc vào buổi nào trong ngày ?. 
- Cô nói mẫu từ “ Buổi sáng ” 3 lần - Trẻ lắng nghe
- Cô mời 2 trẻ lên nói mẫu “ Buổi sáng” 3 lần - Trẻ nói mẫu
- Cho tập thể, tổ, cá nhân nói từ: Buổi sáng 3 lần - Tập thể, tổ, nhóm, cn nói
- Cô sửa sai cho trẻ
- Mở rộng câu: Mặt trời mọc vào buổi sáng.
- Cho trẻ nói câu theo các hình thức
- Cho trẻ quan sát hình ảnh và cung cấp từ: Buổi - Trẻ quan sát 
trưa, buổi tối. - Lớp nói
- Cô cho tổ, nhóm, cn nói 3 lần - Tổ, nhóm, cn nói
- Mở rộng các câu: Buổi trưa trời nắng nóng. Buổi 
tối đi ngủ.
- Cho trẻ nới các câu
- Cô tạo tình huống cho cặp trẻ hỏi và trả lời 
Cô bao quát và giúp đỡ, sửa sai cho trẻ.
* Củng cố
Trò chơi: 
- Cô trình chiếu các hình ảnh: Buổi sáng, buổi -Trẻ chơi
trưa, buổi tối. Đến hình ảnh nào trẻ nói từ đã được 
làm quen
- Cô tổ chức cho trẻ tô màu, nhận xét trẻ.
3. Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét chung, cô động viên, khen ngợi trẻ
 4 
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCVĐ: Ai nhanh nhất
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 TẠO HÌNH
 Làm chuông gió
 ( Quy trình EDP)
I. Mục đích yêu cầu 
1. Kiến thức
- Trẻ biết đặc điểm, cấu tạo của chuông gió: Khung chuông, dây chuông, vật phát 
ra âm thanh, mô tả được ý tưởng thiết kế và lựa chọn nguyên vật liệu làm chuông 
gió phát ra âm thanh (vỏ ngao, lon nước, chìa khóa, kẹp,...) (S)
- Trẻ biết sử dụng các dụng cụ khi khám phá: Vỏ ngao, ống hút, vỏ lon nước, dây 
dù, kẹp, chìa khóa hỏng, chai nhựa, ống hút, các kiểu khung chuông, băng dính, 
kéo, giấy màu...(T)
- Trẻ biết được các bước để làm chuông gió và sắp sếp theo quy trình các bước, 
thao tác kỹ thuật như sâu, buộc để làm thành chiếc chuông gió (E)
- Cách tạo hình, sắp xếp các nguyên vật liệu, tạo ra chiếc chuông gió cân đối, 
phù hợp, màu sắc hài hoà đẹp mắt (A)
- Trẻ biết sắp xếp, đo kích thước dài, ngắn, đếm số lượng các nguyên liệu cần 
dùng (M)
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát, đặt câu hỏi, tư duy, phản biện, nhận xét và thảo 
luận nhóm. (S)
- Lựa chọn được nguyên vật liệu, đồ dùng để sáng tạo thành chiếc chuông gió (T)
- Phác thảo được ý tưởng tạo ra chiếc chuông gió (E)
- Thể hiện và nói lên được cái đẹp của sản phẩm mà trẻ tạo ra. (A)
- Xác định được chiều dài, ngắn, số lượng nguyên liệu của sản phẩm trẻ tạo ra. (M)
3. Thái độ
- Trẻ hiểu được ý nghĩa của việc sử dụng các nguyên vật liệu tái chế tự nhiên
- Trẻ tích cực hứng thú tham gia hoạt động.
II. Chuẩn bị
1. Đồ dùng của cô
- Nhạc bài hát: Lắng nghe âm thanh cuộc sống, chuông gió leng keng, vẽ.
- Loa, máy tính.
2. Đồ dùng của trẻ:
- Nguyên vật liệu: Vỏ ngao, vỏ sò, lon nước, sỏi, hạt vòng, ống trúc, ống hút, chìa 
khóa cũ, hộp thạch, hộp trà sữa, vỏ chai,...)
- Bản thiết kế của trẻ.
- Bàn để trẻ ngồi theo nhóm.
- Khung treo sản phẩm.
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 5 1. Bước 1: Hỏi, xác định vẫn đề 
- Xin chào mừng tất cả các bạn đã đến lớp học sáng tạo
ngày hôm nay
- Cô giới thiệu khách mời
- Trẻ vận động theo bài hát “Âm thanh cuộc sống” - Trẻ vận động
+ Trong bản nhạc vừa rồi có nhắc tới những âm thanh gì?
- Đúng rồi đấy các con ạ, trong bản nhạc vừa rồi có - Trẻ trả lời
những âm thanh như tiếng gió, tiếng mưa rơi, tiếng 
gà gáy , xung quanh chúng ta có vô vàn âm thanh 
và những âm thanh mang lại cho cuộc sống của 
chúng ta sôi động, vui tươi và yêu đời hơn.
- Và ngay sau đây chúng mình cùng lắng nghe xem 
đây là âm thanh gì nhé.
+ Khi nghe âm thanh chiếc chuông gió con cảm - Trẻ trả lời
thấy thế nào?
- Đây chính là âm thanh của chiếc chuông gió đấy, hôm 
nay cô và chúng mình sẽ cùng làm chiếc chuông gió để 
treo ở lớp trang trí lớp cho thật đẹp nhé.
Bước 2: Tưởng tượng 
- Giờ học trước cô cùng với các con đã tìm hiểu về 
đặc điểm, cấu tạo của chiếc chuông gió.
- Các con kể lại cho cô và các bạn cùng nghe nào?
- Chiếc chuông gió có đặc điểm gì? Vì sao chuông Trẻ trả lời
gió lại phát ra âm thanh?
- Chúng mình cùng suy nghĩ có những cách thức nào 
để tạo ra một chiếc chuông gió phát ra âm thanh? - Trẻ nêu ý tưởng
+ Phần khung chuông và các dây chuông làm bằng 
nguyên vật liệu gì? - Trẻ trả lời
+ Để chiếc chuông gió thêm đẹp con trang trí 
những gì? - Trẻ trả lời
- Trẻ đã nói lên được ý tưởng và nguyên liệu để 
thiết kế chuông gió.
- Để làm được chiếc chuông gió các con chọn 
những nguyên vật liệu bẳng kim loại, vỏ sò, . 
+ Tiêu chí làm chuông gió: Khung chuông chắc chắn, 
dây chuông treo được các vật không bị đứt, trang trí - Trẻ nghe
chuông đẹp.
Bước 3: Thiết kế.
- Cô chia trẻ thành 4 nhóm, bàn bạc, thảo luận để vẽ 
trên bản thiết kế một chiếc chuông gió, thời gian tính 
trong một bản nhạc.
- Con định vẽ chiếc chuông gió như thế nào? - Trẻ trả lời
- Cô bao quát tất cả các nhóm, trẻ vẽ cô gợi ý cho 
trẻ, giúp đỡ trẻ khi trẻ gặp khó khăn.
 6 + Các con đã thiết kế xong bản vẽ của mình chưa? Trẻ vẽ
+ Khung con định chế tạo bằng nguyên vật liệu gì? 
+ Dây con định sử dụng bằng nguyên vật liệu gì?
+ Bản vẽ của con có cần bổ sung gì không?
 (Cô đến từng nhóm và hỏi trẻ)
- Cho trẻ trưng bày bản thiết kế và thuyết trình về - Trẻ trả lời
bản thiết kế của nhóm mình.
Bước 4: Chế tạo
- Mở nhạc cho trẻ thực hiện, cô quan sát gợi ý giúp - Trẻ thực hiện
đỡ trẻ nếu trẻ gặp khó khăn như: Cách sâu dây, 
cách buộc,...
- Giáo viên gợi ý:
+ Con làm chuông gió bằng nguyên vật liệu gì?
+ Để chiếc chuông gió đẹp hơn con sẽ làm gì?
+ Khi làm chiếc chuông gió con đã sử dụng những - Trẻ trả lời
kỹ năng gì?
Bước 5: Trưng bày, kiểm tra đánh giá sản phẩm
- Cho trẻ mang sản phẩm lên treo để quan sát và 
nhận xét.
+ Con làm chiếc chuông gió từ nguyên liệu gì đấy?
+ Ai có nhận xét gì về chiếc chuông gió của bạn 
không? Bạn có làm đúng với bản thiết kế không? - Trẻ trả lời
+ Nếu được làm lại thì đội con sẽ thay đổi cái gì?
- Cô cho trẻ thử nghiệm chuông gió phát ra âm 
thanh không? - Trẻ trả lời
+ Chiếc chuông gió phát ra âm thanh không? âm 
thanh phát ra như thế nào?
- Hôm nay cô thấy các con đã làm những chiếc - Trẻ lắng nghe, trả lời
 chuông rất đẹp, sáng tạo, chắc chắn và trong quá
trình thực hiện chúng mình đã biết sử dụng các kỹ
 năng buộc dây, sâu dây 
- Giáo dục: Chuông gió được làm từ các nguyên 
vật liệu thiên nhiên và các đồ dùng đã qua sử dụng 
giúp bảo vệ môi trường. Các con hãy tận dụng các 
đồ dùng đó để tạo ra những chiếc chuông gió thật 
đẹp, phát ra âm thanh vang và hay khi có gió thổi - Trẻ lắng nghe 
vào để trang trí cho ngôi nhà của mình. Các con 
hãy biết trân trọng những sản phẩm của mình làm 
ra và sử dụng nó thành những món quà để giành 
tặng cho người thân.
* Kết thúc:
- Cô nhận xét- tuyên dương trẻ
- Chụp ảnh lưu niệm
 7 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình - bán hàng 
 XD: Xây công viên nước 
 ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề 
 ST: Xem tranh về chủ đề.
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Giải câu đố về chủ điểm HTTN
 TC: Trời nắng, trời mưa
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
 - KT: 5T: Trẻ dạo chơi trên sân trường lắng nghe và giải được câu đố cô nêu, nói 
được tên gọi đặc điểm của chúng, biết tên trò chơi Trời nắng, trời mưa, hiểu được 
luật chơi, cách chơi của trò chơi.
 4T: Trẻ dạo chơi trên sân trường lắng nghe và giải được câu đố cô nêu. 
Nhắc lại được câu trả lời theo cô và anh chị, biết tên trò chơi Trời nắng, trời mưa, 
chơi được luật chơi, cách chơi của trò chơi. 
 3T: Trẻ dạo chơi trên sân trường lắng nghe và giải được câu đố cô nêu, biết 
tên trò chơi Trời nắng, trời mưa, chơi được luật chơi, cách chơi của trò chơi.
- KN: 5T: Trẻ được dạo chơi trên sân trường, giải được câu đố cô nêu, nói đươc 1 
vài đặc điểm của chúng, trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi.
 4T: Trẻ được dạo chơi trên sân trường, nói được theo hướng dẫn của cô, 
chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi
 3T: Trẻ được dạo chơi trên sân trường, nói được theo hướng dẫn của cô, chơi 
được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi
- GD: Trẻ ngoan yêu thiên nhiên.
II. Chuẩn bị
Câu đố về chủ đề HTTN
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của cô
1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ vừa hát vừa ra sân bài hát: “ Cho tôi - Trẻ hát và đi ra sân
đi làm mưa với ”
- Cho trẻ đi theo cô ra ngoài, đứng xung quanh 
cô.
2. Hoạt động 2: Phát triển bài
* Hoạt động có chủ đích: Giải câu đố
- Các con lắng nghe xem cô có câu đố về gì nhé
 “ Bồng bềnh từng đám nhẹ trôi
 Lang thang bay khắp bầu trời quê ta ”
- Đố biết đó là gì? ( Đám mây..) - Trẻ nghe và giải câu đố
- Chúng mình lắng nghe cô còn có câu đố gì nữa - Trẻ trả lời 
nào.
 “ Đêm rằm tròn vành vạnh - Trẻ trả lời
 8 Tỏa ánh vàng khắp nơi
 Những đêm nào trăng khuyết
 Trông giống con thuyền trôi” - Trẻ trả lời
- Đó là gì? (Ông trăng)
- Các con lắng nghe tiếp nhé - Trẻ lắng nghe
 “ Ào ào trên trời
 Xua cho mây bay
 Ào ào rung cây
 Làm cho lá rụng
 Thế mà cứ chốn
 Nhìn chẳng thấy đâu
 Bé đoán mau mau - Trẻ lắng nghe
 Ai mà nghịch thế”
- Là hiện tượng gì?(Gió)
- Các con nghe tiếp xem cô có câu đố gì nữa 
nào?
 "Mùa gì nóng bức
 Trời nắng trang trang
 Đi học đi làm
 Phải đội mũ nón”
- Đó là mùa gì? (Mùa hè)
- Các con vừa giải câu đố về các hiện tượng gì?
- Cô khẳng định và giáo dục trẻ: Các con phải 
biết yêu thiên nhiên, ăn mặc phù hợp theo mùa 
nếu trời nắng ra đường các con phải đội mũ, mặc 
áo bảo vệ cơ thể.
* TCVĐ: Rồng rắn lên mây
- Cô cho trẻ nhắc lại cách chơi. - Trẻ chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Nhận xét kết quả chơi của trẻ
* Chơi tự do Xích đu, cầu trượt và sỏi
- Cô giới hạn khu vực chơi.
- Cho trẻ chơi theo ý thích. - Trẻ chơi tự do
- Cô bao quát trẻ.
3. Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét trẻ và cho trẻ đi vào lớp
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 Tôi nói bạn làm ( EL 21)
I /Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “Tôi nói bạn làm”, trẻ biết 
chơi theo đúng yêu cầu của trò chơi. (EL 21)
- Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi. Thực hiện được các yêu 
cầu bạn đưa ra.
 9 - Trẻ chơi đoàn kết.
II/ Chuẩn bị
- Sân chơi sạch sẽ, an toàn cho trẻ
III. Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 * HĐ1: Giới thiệu trò chơi
 TC : Tôi nói bạn làm
 - Hôm nay chúng ta sẽ chơi một trò chơi có tên là “ 
 Tôi nói bạn làm”. - Trẻ lắng nghe 
 - Cách chơi: Một bạn sẽ nói ra yêu cầu cho cả lớp 
 thực hiện: VD chủ trò nói vỗ tay 3 lần- cả lớp sẽ 
 phải vỗ tay 3 lần.
 - Luật chơi: Trẻ làm sai sẽ bị loại ra khỏi cuộc 
 chơi.
 HĐ2 : Tổ chức chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ thực hiện chơi 
 - Cô quan sát sửa sai cho trẻ
 * Kết thúc:
 - Cô nhận xét - Trẻ lắng nghe
 - Cô động viên, tuyên dương, khuyến khích trẻ.
 TRÒ CHƠI
 Cướp cờ
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: ‘‘Cướp cờ” hiểu luật chơi, cách 
chơi
- Trẻ chơi được trò chơi ‘‘Cướp cờ” 1 cách nhanh nhẹn theo yêu cầu của cô. 
- GD: Trẻ ngoan lễ phép, đoàn kết trong khi chơi.
II. Chuẩn bị:
- Vẽ một vòng tròn và 1 lá cờ
III. Hướng dẫn thực hiện:
HĐ1: Giới thiệu trò chơi 
- Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi
- Luật chơi: Trẻ nào bị đập vào người thì trẻ đó không được tính.
- Cách chơi: Trẻ xếp thành hai hàng ngang ở 2 đầu vòng tròn số trẻ hai đội bằng 
nhau, cô đánh số thứ tự 1,2,3... cô giáo làm trọng tài. Cô nói số 1thì hai bạn số 1 
của hai đội lên cướp cờ đội nào cướp được cờ thì đội đó chiến thắng. Nếu 2 đội mà 
chưa cướp được cờ thì cô có thể gọi thêm trẻ cô gọi số 2, 3 lên chơi.
HĐ2: Tổ chức chơi 
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 3,4 lần
- Cô sửa sai cho trẻ
- Cô nhận xét trẻ chơi
- Cô động viên khuyến khích trẻ
 10 CHƠI THEO Ý THÍCH
 Trẻ chơi đồ chơi trong lớp
 Cô bao quát trẻ chơi
 VỆ SINH- NÊU GƯƠNG- TRẢ TRẺ
I/Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết hôm nay là thứ mấy, biết nêu các công việc mà trẻ làm được trong ngày, 
biết nhận xét về mình, về bạn.
- Trẻ nhận xét được về mình và các bạn trong lớp, trẻ mạnh dạn, tự tin trong giao 
tiếp, trẻ chú ý, ghi nhớ, phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
- Giáo dục trẻ tính trung thực, đoàn kết với bạn bè.
II/ Chuẩn bị
Cờ, chậu, khăn.
III/Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 Cho cả lớp hát bài: cho tôi đi làm mưa với Trẻ hát
 Trò chuyện với trẻ về các hoạt động trong 
 ngày. Trẻ trò chuyện cùng cô
 - Hôm nay là thứ mấy?
 - Trong ngày hôm nay các con đã làm được 
 những gì?
 - Trong giờ học bạn nào còn chưa chú ý? Trẻ nhận xét
 - Gọi từng trẻ lên nhận xét về mình, về bạn.
 - Cô nhận xét chung Trẻ lắng nghe
 - Cho trẻ cắm cờ, vệ sinh cá nhân, trả trẻ. Trẻ thực hiện
 .........................o0o.........................
 Thứ 3 ngày 15 tháng 4 năm 2025
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
 Tập các động tác
 Hô hấp 2: Thở ra thu hẹp lồng ngực. Tay 1: Đưa tay ra phía trước sau. Bụng 1: 
 Đứng cúi về trước. Chân 3: Đứng đưa một chân ra phía trước
 LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: Mặt trời, mặt trăng, bầu trời đêm
I / Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe hiểu, nhận biết được từ: “Mặt trời, mặt trăng, bầu trời 
đêm” Trẻ biết nói các từ theo yêu cầu cô. 
+ Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận biết được từ : “Mặt trời, mặt trăng, bầu trời đêm”. Trẻ biết 
nói các từ theo cô.
+ Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nói các từ theo cô.
- KN: Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được đúng, rõ ràng và chính xác các từ: “Mặt trời, mặt 
trăng, bầu trời đêm” theo yêu cầu cô.
 11 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được đúng các từ: “Mặt trời, mặt trăng, bầu trời đêm” theo cô.
+ Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói được các từ theo cô.
- GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Mặt trời, mặt trăng, bầu 
trời đêm” vào câu nói.
II/ Chuẩn bị
- Hình ảnh Mặt trời, mặt trăng, vì sao.
III/ Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, dẫn dắt vào bài.
2.Hoạt động 2: Phát triển bài - Trẻ trả lời
* Cô làm mẫu+ thực hành
- Cho trẻ quan hình ảnh: Mặt trời
- Các con thấy hình ảnh gì ?
- Mặt trời mọc vào buổi nào trong ngày ? - Trẻ quan sát
- Cô nói mẫu từ “Mặt trời” 3 lần
- Cô mời 2 trẻ lên nói mẫu “Mặt trời” 3 lần
- Cho tập thể, tổ, cá nhân nói từ: Mặt trời 3 lần - Trẻ lắng nghe
- Cô sửa sai cho trẻ - Trẻ nói mẫu
- Mở rộng câu: Mặt trời mọc ở phía đông. - Tập thể, tổ, nhóm, cn nói
- Cho trẻ nói câu theo các hình thức
- Cho trẻ quan sát hình ảnh và cung cấp từ: Mặt 
trăng.
- Cô cho tổ, nhóm, cá nhân nói 3 lần - Trẻ quan sát 
- Mở rộng các câu: Mặt trăng xuất hiện vào ban - Lớp nói
đêm. Trên trời có nhiều vì sao. - Tổ, nhóm, cn nói
- Cho trẻ nới các câu
- Cô tạo tình huống cho cặp trẻ hỏi và trả lời 
Cô bao quát và giúp đỡ, sửa sai cho trẻ.
* Củng cố
Trò chơi: Thi xem ai giỏi 
- Cô trình chiếu các hình ảnh: “Mặt trời, mặt 
trăng, bầu trời đêm”. Đến hình ảnh nào trẻ nói từ 
đó được làm quen -Trẻ chơi
- Cô tổ chức cho trẻ tô màu, nhận xét trẻ.
3. Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét chung, cô động viên, khen ngợi trẻ
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCHT: Vật gì chìm? Vật gì nổi?
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 LÀM QUEN VỚI TOÁN
 Nhận biết thời gian hôm qua, hôm nay, ngày mai 
 12 I. Mục đích yêu cầu
- KT: 
- 5T: Trẻ định hướng được thời gian hôm qua, hôm nay, ngày mai. Biết mối quan 
hệ và thứ tự các ngày hôm qua hôm nay ngày mai. Các hoạt động diễn ra trong 
ngày hôm qua, hôm nay, ngày mai. 
- 4T: Trẻ định hướng được thời gian hôm qua, hôm nay, ngày mai. Biết được thứ 
tự các ngày hôm qua hôm nay ngày mai. 
- 3T: Trẻ định hướng được thời gian hôm qua, hôm nay, ngày mai
- KN: 
- 5T: Phân biệt được sự khác nhau hôm qua hôm nay ngày mai. Nói được thứ tự 
mối quan hệ các ngày hôm qua, hôm nay, ngày mai, và 1 số hoạt động diễn ra 
trong ngày hôm qua hôm nay ngày mai.
- 4T: Phân biệt được sự khác nhau hôm qua hôm nay ngày mai. Nói được thứ tự 
mối quan hệ các ngày hôm qua, hôm nay, ngày mai.
- 3T: Phân biệt được sự khác nhau hôm qua hôm nay ngày mai. 
- Giáo dục trẻ yêu thích học toán thông qua hoạt động phân biệt hôm qua hôm nay 
ngày mai, biết trân trọng thời gian để làm những việc có ích.
II. Chuẩn bi
- Lịch trong 1 tuần ( giấy A4)
- Lịch 3 ngày có thứ, ngày.
- 3 bộ lịch rời chơi trò chơi 
III. Hướng dẫn thực hiện.
 Hoạt động của cô Hoạt động của cô
1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 ( Trẻ ngồi xúm xít quanh cô)
Trẻ hát bài “Cả tuần đều ngoan”
Dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động 2: Phát triển bài
* Ôn thứ tự các ngày trong tuần.
- Các con có biết trong một tuần có mấy ngày 
không? -Trẻ trả lời
- Đó là những ngày nào? - Trẻ kể
- Trên màn hình cô có bộ lịch của tuần này, các con 
hãy cùng kiểm tra xem có đúng trong 1 tuần có 7 
ngày không nhé.
- Cho trẻ xem hình ảnh các ngày trong tuần trên màn 
hình (xem lịch của cả tuần và đếm 1 7)
Như vậy trong tuần có mấy ngày? -Trẻ cùng kiểm tra
- Ngày đầu tiên của tuần là ngày nào?
Mời 1 bạn lên tìm lịch của ngày đầu tuần nào?
( cô chốt lại ngày đầu tuần là ngày chủ nhật, tiếp 
theo là ngày thứ mấy? thứ 2 ..thứ 7. thứ 7 là ngày 
cuối tuần. đố các con biết hôm nay là ngày thứ mấy)
* Nhận biết thời gian hôm qua, hôm nay, ngày 
 13 mai.
 * Cho trẻ nhận biết, phân biệt ngày hôm nay:
- Cô giới thiệu chương trình tặng mỗi bạn 1 chiếc rổ 
và bảng xếp. Cô cho trẻ lấy rổ và bảng đặt ra phía -Trẻ xếp
trước.
- Cô đặt câu hỏi: Các con có biết hôm nay là thứ mấy 
không? -Trẻ trả lời
- Cô giới thiệu với trẻ: Hôm nay là thứ 3, và xuất 
hiện tờ lịch thứ 3. Cho trẻ nhận xét tờ lịch.
- Cô nói: Để biểu thị ngày tháng năm thì chúng ta 
phải dùng lịch. Yêu cầu trẻ nhìn vào chữ số to nhất 
trong tờ lịch và cho biết hôm nay là ngày bao nhiêu?
- Cô cho trẻ lấy tờ lịch ngày 15 trong rổ ra
- Cô hỏi trẻ: một số công việc khi trẻ ở lớp trong 
ngày hôm nay. -Trẻ trả lời
- Vậy hôm nay là ngày bao nhiêu? 15
- Ngày 15 được gọi là ngày gì nhỉ?( Hôm nay) -Trẻ trả lời
=> Cô khái quát: ngày hôm nay là ngày đang diễn ra 
với những công việc chúng ta đang làm và sẽ làm 
trong các buổi sáng, trưa, chiều, tối nay.
* Cho trẻ nhận biết, phân biệt hôm qua
- Cô hỏi trẻ một số công việc đã được làm trong 
ngày hôm qua: Những hoạt động trẻ đã được tham 
gia khi ở lớp.
- Cô hỏi trẻ: Hôm nay là ngày mùng 15, thì ngày -Trẻ trả lời
hôm qua sẽ là ngày bao nhiêu? (14)
- Cô cho xuất hiện tờ lịch ngày 14 và hỏi trẻ vị trí đặt 
tờ lịch ngày 14. (đặt trước tờ lịch ngày 15)
- Cô cho trẻ lấy tờ lịch ngày 14 ra
- Cô cho trẻ nhận xét tờ lịch ngày 14, và hỏi trẻ tờ 
lịch ngày 14 biểu thị ngày nào?
- Vậy ngày 14 là thứ mấy nhỉ? Ngày 14 gọi là ngày -Trẻ trả lời
gì?
=> Cô khái quát: ngày hôm qua là ngày có các hoạt 
động đã được diễn ra .
- Cô hỏi trẻ: hôm qua là ngày 14, hôm nay là ngày 15 
thì ngày mai sẽ là ngày bao nhiêu? -Trẻ trả lời
* Cho trẻ nhận biết, phân biệt ngày mai
- Cô cho hiệu ứng xuất hiện tờ lịch ngày 16. Cho trẻ 
nhận xét về con số ghi trên tờ lịch.
- Cô nói với trẻ: tờ lịch ngày 16 thể hiện là ngày mai.
- Cô hỏi trẻ về 1 số dự định trong ngày mai?
- Vậy thứ năm ngày 16 gọi là ngày gì?
=> Cô khái quát lại: Ngày mai là ngày sắp đến tiếp Trẻ lắng nghe
 14 theo và những công việc của ngày mai chỉ là dự 
định, nó chưa xảy ra.
- Trò chơi củng cố: ai nhanh hơn : Cô sẽ gọi tên ngày 
hoặc thứ nhiệm vụ của các bạn hãy nhanh tay tìm tờ 
lịch ngày đó và nhận biết đọc to đó là ngày hôm qua, 
hôm nay, hay ngày mai.
=> Cô chốt lại: ngày hôm qua là ngày có các hoạt 
động đã được diễn ra con đã làm rồi, hôm nay là -Trẻ lắng nghe
những hoạt động các con đang làm và sẽ làm trong 
ngày hôm nay, còn ngày mai là ngày sắp đến ngay 
tiếp theo chúng ta dự định những công việc sẽ làm và 
nó chưa xảy ra.
- Cô nói: Hôm qua, hôm nay, ngày mai sẽ lặp đi lặp 
lại trong 1 tuần, 1 tháng. Vậy các con có biết 1 tuần 
có mấy ngày không? Trẻ lắng nghe
=> Cô chốt lại: Các ngày trong tuần cứ lặp đi lặp lại 
và thời gian luôn trôi đi, nối tiếp nhau không dừng 
lại. Giáo dục trẻ biết quý trọng thời gian.
* Luyện tập
- Trò chơi: Tập làm theo bạn
- Để có sức khoẻ cho chuyến đi lần này cô đã cho 
các con cô luyện tập các bài tập luyện cơ chân đấy. 
Ngày hôm qua cô cho các bạn ấy tập chạy, ngày hôm - Trẻ luyện tập
nay cho bật nhảy. Ngày mai trong chuyến đi các bạn 
ấy sẽ đi bộ.
- Bây giờ cô nói ngày nào thì chúng mình sẽ cùng 
tập theo bài của bạn nhé.
(VD: Hôm qua- Chạy nhanh ..)
3. Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Bây giờ chúng mình cùng ra sân để hít thở khí trời - Trẻ ra sân
cho khỏe mạnh và bật cao hơn nữa nhé!
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình - bán hàng
 XD: Xây công viên nước
 TH: Vẽ tô tranh về chủ đề
 TN: Chăm sóc vườn hoa
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Quan sát thời tiết
 TCVĐ: “Trời mưa”
 Chơi tự do
I/ Mục đích yêu cầu
- KT:
 15 + Trẻ 5 tuổi: Dạo chơi quan sát bầu trời và cảm nhận thời tiết trong ngày. Biết nêu 
đặc điểm của thời tiết. Biết chơi trò chơi “ Trời mưa” theo yêu cầu của cô.
+ Trẻ 4 tuổi: Chơi quan sát bầu trời và cảm nhận thời tiết trong ngày. Biết nêu đặc 
điểm của thời tiết, biết chơi trò chơi “ Trời mưa” chơi theo theo hướng dẫn của cô.
+ Trẻ 3 tuổi: Chơi quan sát bầu trời và cảm nhận thời tiết trong ngày. Biết nêu đặc 
điểm của thời tiết. Chơi theo khả năng.
- KN:
+ Trẻ 5 tuổi: Được tự do nói những điều mình quan sát thấy, nói được đặc điểm 
thời tiết, rèn khả năng quan sát, phản xạ, sự nhanh nhẹn. Phát triển ngôn ngữ cho 
trẻ, chơi được trò chơi “ Trời mưa” chơi theo ý thích.
+ Trẻ 4 tuổi: Được tự do nói những điều mình quan sát thấy, nói được một số đặc 
điểm của thời tiết, chơi được trò chơi “ Nu na nu nống”, chơi theo hướng dẫn của 
cô.
+ Trẻ 3 tuổi: Nói được những điều mình quan sát thấy chơi tự do theo khả năng
- GD: Trẻ biết mặc quần áo phù hợp theo thời tiết, biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp 
khó khăn.
II/ Chuẩn bị
 Sân chơi sạch sẽ
III/ Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của cô
1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ vừa hát vừa ra sân bài hát: “ Cháu vẽ - Trẻ hát và đi ra sân
ông mặt trời ”
- Cho trẻ đi theo cô ra ngoài, đứng xung quanh 
cô.
2. Hoạt động 2: Phát triển bài - Trẻ quan sát thời tiết
* Hoạt động có chủ đích: Quan sát thời tiết
- Chúng mình hãy quan sát và cho cô biết thời - Trẻ 5T trả lời 
tiết hôm nay như thế nào?
- Con thấy bầu trời ra sao?(Bầu trời có mây,có - Trẻ 2-3-4T trả lời
nắng )
- Các con hãy cho cô biết con cảm nhận được 
thời tiết ra sao? - Trẻ 4-5t trả lời
- Bây giờ đang là mùa gì?
- Cô giáo dục trẻ mặc quần áo phù hợp với thời - Trẻ lắng nghe
tiết, để không bị ốm.
* Trò chơi VĐ: Trời mưa
+ Cách chơi: Mỗi cái ghế là một gốc cây. Trẻ 
chơi tự do, hoặc vừa đi vừa hát: “Trời nắng, trời 
nắng, thỏ đi tắm nắng ”. Khi cô giáo ra lệnh 
“Trời mưa” và gõ sắc xô dồn dập thì trẻ phải 
chạy nhanh để tìm cho mình một gốc cây trú - Trẻ lắng nghe
mưa ( Ngồi vào ghế) Ai chậm chân không có gốc 
cây” thì phải ra ngoài một lần chơi
 16 + Luật chơi: Khi có hiệu lệnh mỗi trẻ phải trốn 
vào một gốc cây, ai không tìm được gốc cây 
phải ra ngoài một lần chơi
- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần (cô quan sát trẻ chơi và 
cô quản trẻ trong khi chơi) - Trẻ chơi
* Chơi tự do
 - Trẻ chơi những trò chơi trẻ thích, dạo chơi trên 
sân trường. Cô bao quát đảm bảo an toàn cho trẻ - Trẻ chơi tự do
3. Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét trẻ và cho trẻ đi vào lớp
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 LÀM QUEN TIẾNG ANH
 Thi xem ai tài: Sun (Mặt trời). Moon (Mặt trăng)
 (Cô cho trẻ làm quen trên ti vi)
 TRÒ CHƠI
 TRÒ CHƠI: Ném bowling (EM35)
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết tên trò chơi “ Ném bowling ”, hiểu luật chơi, cách chơi. (EM35)
- KN: Trẻ chơi nhanh nhẹn, khéo léo. Trẻ chơi được trò chơi theo yêu cầu của cô, 
trẻ chơi theo cô. Trẻ lăn bóng và làm đổ những cái chai.
- GD: Trẻ ngoan, đoàn kết trong khi chơi
II. Chuẩn bị
- Bóng, những cái chai (20 cái)
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1.HĐ1: Giới thiệu TC, luật chơi-cách chơi
- Trò chơi: Ném bowling (EL35)
- Cô nêu tên trò chơi
- Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: 
+ Cách chơi: Cho trẻ đứng thành 2 hàng, trẻ chơi 
theo cặp. Trẻ không lăn bóng sẽ xếp chai. Khi có - Trẻ lắng nghe
hiệu lệnh trẻ sẽ lăn bóng để làm đổ những cái 
chai. Bạn nào làm đổ nhiều chai hơn là thắng 
cuộc.
+ Luật chơi: Trẻ làm đổ nhiều chai là thắng cuộc.
2.HĐ2: Tổ chức cho trẻ chơi 
- Cô cho trẻ chơi theo cặp
- Sau mỗi lần chơi cô nx trẻ chơi - Trẻ chơi 
HĐ3: Kết thúc - Trẻ chú ý
- Cô nhận xét tuyên dương khuyến khích trẻ 
 17 CHƠI THEO Ý THÍCH
 Cô bao quát trẻ chơi
 VỆ SINH NÊU GƯƠNG TRẢ TRẺ
 ---------------------------------o0o---------------------------
 Thứ 4 ngày 16 tháng 4 năm 2025
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
 Tập các động tác
 Hô hấp 2: Thở ra thu hẹp lồng ngực. Tay 1: Đưa tay ra phía trước sau. Bụng 1: 
 Đứng cúi về trước. Chân 3: Đứng đưa một chân ra phía trước
 LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: Ban ngày, đi học, đi làm
I / Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe hiểu, nhận biết được từ: “Ban ngày, đi học, đi làm” gắn 
với hình ảnh ban ngày, đi học, đi làm, Trẻ biết nói các từ theo yêu cầu cô.
+ Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận biết được từ: “Ban ngày, đi học, đi làm”. Trẻ biết nói các từ 
theo cô.
+ Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nói các từ theo cô.
- KN: Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được đúng, rõ ràng và chính xác các từ: “Ban ngày, đi 
học, đi làm” theo yêu cầu cô.
+ Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được đúng các từ: “Ban ngày, đi học, đi làm” theo cô.
+ Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói được các từ theo cô.
- GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Ban ngày, đi học, đi làm” 
vào câu nói.
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh Ban ngày, đi học, đi làm.
III. Hướng dẫn thực hiện. 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ chơi trò chơi :Trời mưa 
- Cô dẫn dắt vào bài. - Trẻ trả lời
2.Hoạt động 2: Phát triển bài
* Cô làm mẫu+ thực hành
- Cho trẻ quan sát tranh: Ban ngày
- Các con thấy hình ảnh gì? - Trẻ quan sát
- Ban ngày có đặc điểm gì ?
- Cô nói mẫu từ “ Ban ngày ” 3 lần
- Cô mời 2 trẻ lên nói mẫu “ Ban ngày” 3 lần - Trẻ lắng nghe
- Cho tập thể, tổ, cá nhân nói từ: Ban ngày 3 lần - Trẻ nói mẫu
- Cô sửa sai cho trẻ - Tập thể, tổ, nhóm, cn nói
- Mở rộng câu: Ban ngày trời sáng.
- Cho trẻ nói câu theo các hình thức
 18 - Cho trẻ quan sát tranh và cung cấp từ: Đi học, đi 
làm. - Trẻ quan sát 
- Cô cho tổ, nhóm, cá nhân nói 3 lần - Lớp nói
- Mở rộng các câu: Ban ngày bé đi học. Bố mẹ đi - Tổ, nhóm, cn nói
làm.
- Cho trẻ nói các câu
- Cô tạo tình huống cho cặp trẻ hỏi và trả lời 
- Cô bao quát và giúp đỡ, sửa sai cho trẻ.
* Củng cố
Trò chơi: Tranh gì biến mất
- Trẻ chơi 2,3 lần - Trẻ chơi
3. Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét chung, cô động viên, khen ngợi trẻ
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCDG: Dung dăng dung dẻ
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG
 Bật liên tục vào vòng
 I. Mục đích, yêu cầu 
 * Kiến thức:
 - 5T: Trẻ biết tên vận động bật liên tục vào vòng, trẻ biết kết hợp sức mạnh 
của toàn thân và dồn sức vào 2 chân để nhún, bật liên tục vào vòng, chính xác khéo 
léo không chạm vào vòng, tiếp đất bằng mũi bàn chân, tập đúng, đều các động tác 
thể dục theo lời bài hát. Biết tên trò chơi, luật chơi và chơi tốt trò chơi: “Chuyền 
bóng”
 - Trẻ 4T: Trẻ biết tên vận động bật liên tục vào vòng, trẻ biết kết hợp sức 
mạnh của toàn thân và dồn sức vào 2 chân để nhún, bật liên tục vào vòng, bật 
không chạm vào vòng, tập đúng các động tác thể dục theo lời bài hát. Biết tên trò 
chơi, luật chơi và chơi tốt trò chơi: “ Chuyền bóng”
 - Trẻ 3T: Trẻ biết bật liên tục vào vòng. Biết chơi trò chơi.
 * Kỹ năng
 - Trẻ 5T: Rèn kỹ năng bật khéo léo, khả năng giữ thăng bằng, kết hợp linh 
hoạt, dẻo dai của đôi tay, đôi chân, nhanh nhẹn khi tham gia trò chơi.
 - Trẻ 4T: Rèn kỹ năng bật khéo léo, kết hợp linh hoạt của đôi tay, đôi chân, 
nhanh nhẹn khi tham gia trò chơi 
 - Trẻ 3T: Trẻ bật được vào vòng theo sự hướng dẫn của cô. Trẻ chơi được trò 
chơi.
 * Thái độ :
 - Giáo dục trẻ việc tập thể dục là để có sức khoẻ tốt, có ý thức nghiêm túc 
trong học tập.
 II. Chuẩn bị
 - Vòng của cô và trẻ, vạch kẻ, bóng
 19 - Sân tập bằng phẳng, trang phục gọn gàng, phù hợp.
 - Lời bài hát: Mùa hè đến, giọt mưa và em bé
 III. Tổ chức hoạt động.
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Chào mừng các bé đến với chương trình “Bé vui Trẻ hưởng ứng
bé khỏe” ngày hôm nay.
- Đến với trường trình có sự tham gia của 2 đội 
chơi
+ Xin giới thiệu đội số 1.
+ Xin giới thiệu đội số 2.
- Về dự với chương trình có các cô giáo trong Trẻ chào các cô
BGH nhà trường các con hãy nổ một tràng pháo 
tay thật to để chào đón các cô.
- Tham gia chương trình hôm nay, 2 đội chơi sẽ 
được trải qua ba phần chơi.
+ Phần 1: Đồng diễn.
+ Phần 2: Vượt qua thử thách.
+ Phần 3: Chung sức.
- Trước khi tham gia vào các phần chơi của 
chương trình thì chúng mình cùng khởi động nhé.
2. Hoạt động 2: Phát triển bài
a. Khởi động.
- Cho trẻ làm đoàn tàu kết hợp đi chạy các kiểu Trẻ đi các kiểu đi theo hiệu 
chân theo hướng dẫn của cô: Đi thường, đi gót, đi lệnh của cô
thường, đi mũi, đi thường, đi khom, đi thường, 
chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm, đi thường.
- Cho trẻ đi kết hợp trên nền nhạc: Giọt mưa và 
em bé
 Cho trẻ xếp đội hình 3 hàng ngang.
b. Trọng động:
* Bài tập phát triển chung
- Các bạn ơi, các bạn vừa khởi động xong rồi, Trẻ chú ý
chúng mình cùng nhau đến với phần đầu tiên của 
chương trình mang tên Đồng diễn
- Trẻ tập cùng cô: Trẻ tập cùng cô
- Tay: Tay đưa ra trước, lên cao. Trẻ tập 2 lần x 8 nhịp
- Bụng: Đứng cúi người về phía trước Trẻ tập 2 lần x 8 nhịp
- Chân: Khụy gối Trẻ tập 2 lần x 8 nhịp
- Bật: Bật tách, chụm chân. Trẻ tập 3 lần x 8 nhịp
- Trẻ tập kết hợp bài hát: Mùa hè đến.
- Các bạn ơi chúng mình vừa đồng diễn bài thể Trẻ trả lời
dục với dụng cụ gì nhỉ?
- Với vòng thể dục các bạn có thể chơi những trò Trẻ trả lời
 20

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mam_non_lop_5_tuoi_tuan_30_chu_de_hien_tuon.pdf