Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 3, Chủ đề: Trường mầm non - Chủ đề nhánh 3: Lớp học yêu thương của bé (Trường Chính)

pdf 37 trang Mộc Miên 30/12/2025 110
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 3, Chủ đề: Trường mầm non - Chủ đề nhánh 3: Lớp học yêu thương của bé (Trường Chính)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 3, Chủ đề: Trường mầm non - Chủ đề nhánh 3: Lớp học yêu thương của bé (Trường Chính)

Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 3, Chủ đề: Trường mầm non - Chủ đề nhánh 3: Lớp học yêu thương của bé (Trường Chính)
 CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG MẦM NON
 Nhánh 3: Lớp học yêu thương của bé
 Tuần 3 : Thời gian thực hiện từ ngày 30/9 đến ngày 4 /10 /2024
 HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ TUẦN
 THỂ DỤC SÁNG
 Tên đề tài : Hô hấp 2 ; Tay 2 ; Bụng 3 ; Chân 2 ; Bật 2.
 Trò chơi vận động: Trời nắng- trời mưa.
 TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG: MÈO ĐUỔI CHUỘT
I/ Mục đích yêu cầu
- KT: +Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: ‘‘Mèo đuổi chuột”
 hiểu luật chơi, cách chơi.
- KN: + Trẻ chơi được trò chơi‘‘Mèo đuổi chuột”1 cách khéo léo theo yêu cầu của 
cô.
- GD: Trẻ ngoan lễ phép ,đoàn kết trong khi chơi.
II/ Chuẩn bị
- Sân chơi rộng rãi, bằng phẳng.
- Trang phục của trẻ gọn gàng, sạch sẽ.
III/ Hướng dẫn thực hiện
1.HĐ 1 : Giới thiệu bài
- Cô đàm thoại với trẻ về chủ đề chủ điểm dẫn dắt trẻ vào bài
2.HĐ 2 : Phát triển bài
- Cô giới thiệu trò chơi, nêu luật chơi cách chơi
+Luật chơi:
Chuột chạy,mèo đuổi bắt. Nếu chuột chạy được hai vòng mà mèo chưa bắt được là 
mèo thua cuộc.
+ Cách chơi:
Cô cho trẻ xếp thành vòng tròn rộng và giơ tay cao để làm hang. Chọn ra hai bạn, 
một bạn làm mèo, một bạn làm chuột. Ban đầu để mèo và chuột đứng cách nhau 
một khoảng 2m. Khi nghe hiệu lệnh “đuổi bắt” thì chuột lo chạy luồn lách qua các 
ngách hang để trốn mèo. Mèo phải nhanh chân rượt đuổi và chạm tay vào chuột để 
bắt.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Chú ý bao quát và sửa sai cho trẻ
 3.HĐ 3 : Kết thúc bài
- Cô nhận xét chung. Khen ngen động viên khuyến khích
 TRÒ CHƠI HỌC TẬP: AI GIỎI NHẤT
I. Mục đích yêu cầu
- KT: + Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: ‘‘ Ai giỏi nhất”
 hiểu luật chơi,cách chơi 2
- KN: + Trẻ chơi được trò chơi‘‘ Ai giỏi nhất’’ 1 cách khéo léo theo yêu cầu của cô
- GD: Trẻ ngoan lễ phép ,đoàn kết trong khi chơi.
II/ Chuẩn bị
- 10-12 tranh lô tô các loại khác nhau về đồ vật và con vật.
- Bảng gắn các tranh
III/ Hướng dẫn thực hiện
1.HĐ1 : Giới thiệu bài
- Cô đàm thoại với trẻ về chủ đề chủ điểm dẫn dắt trẻ vào bài
2.HĐ2: Phát triển bài
 *Giới thiệu luật chơi cách chơi: 
- CC : Cô gắn các tranh lên cho trẻ quan sát xem có những gì? Cho từng trẻ lên lấy 
tranh mà trẻ thích. Sau đó cô yêu cầu trẻ kể về tranh đó. VD, Hoa hồng có cành, có 
gai, có lá răng cưa, cánh tròn mầu đỏ. Tương tự như vậy với vậy với các đồ vật, con 
vật, trẻ phải nói được những đặc điển đặc trưng nhất của đối tượng.
* Trẻ chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Chú ý bao quát và sửa sai cho trẻ
3. HĐ 3: Kết thúc
- Cô nhận xét chung
- Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ.
 TRÒ CHƠI DÂN GIAN: DUNG DĂNG DUNG DẺ
I. Mục đích yêu cầu
- KT: + Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: ‘‘ Dung dăng dung dẻ ” hiểu 
luật chơi,cách chơi
- KN: Trẻ chơi được trò chơi ‘‘ Dung dăng dung dẻ ”1 cách khéo léo theo yêu cầu 
của cô
- GD: Trẻ ngoan lễ phép ,đoàn kết trong khi chơi.
II. Chuẩn bị : 
 Sân sạch sẽ bằng phẳng
III. Hướng dẫn thực hiện
1.Hoạt động 1:Giới thiệu bài
- Cô đàm thoại với trẻ về chủ đề chủ điểm dẫn dắt trẻ vào bài
2.HĐ 2: Phát triển bài
*Giới thiệu trò chơi.
- Luật chơi: trẻ phải ngồi xuống đứng lên theo hiểu lệnh
- Cách chơi: trẻ nắm tay nhau vừa đi vừa đọc “ Dung dăng, dung dẻ’’ cho đến hết 
bài , khi đọc đến câu cuối ‘ xì xà đây’ thì trẻ phải ngồi xuống
* Tổ chức cho trẻ chơi
- Trẻ chơi cô quan sát động viên nhắc nhở trẻ.
- Tổ chức cho trẻ chơi vài lần
 3. HĐ 3: Kết thúc
- Cô nhận xét chung 3
- Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ.
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV : Lớp học – gia đ́ình
 XD : Xây trường mầm non của bé ( Cs 69)
 ÂN: Hát bài hát về chủ đề ( cs 100,101)
 TH: Vẽ, xé dán, tô màu trường mầm non (cs 6)
 ST: Xem tranh ảnh về trường mầm non. ( Cs81)
 TN: Lau lá cây ( cs 39)
 ______________________________________________
 Thứ 2 ngày 30 tháng 09 năm 2024
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 2 ; Tay 2 ; Bụng 3 ; Chân 2 ; Bật 2.
 LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ : Cái bàn, cái ghế, cái bảng
I. Mục đích yêu cầu
- KT : Trẻ hiểu, nhận biết được từ : “Cái bàn, cái ghế, cái bảng” gắn với hình ảnh “ 
Cái bàn, cái ghế, cái bảng”. Trẻ biết nói các từ theo yêu cầu cô.
- KN : Trẻ nói được đúng và chính xác các từ: “ Cái bàn, cái ghế, cái bảng”. 
- GD : Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “ Cái bàn, cái ghế, cái bảng” 
vào câu nói.
II/ Chuẩn bị
- Một số hình ảnh : “ Cái bàn, cái ghế, cái bảng”.
III/ Hướng dẫn thực hiện 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.HĐ1 : Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ hátbài “ Em đi mẫu giáo ” -Trẻ hát
 - Cô đàm thoại về bài hát
 - Cô dẫn dắt vào bài
 2.HĐ 2: Phát triển bài
 *Làm mẫu
 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: Cái bàn
 + Cô có hình ảnh gì? - Trẻ quan sát
 - Cô chỉ vào tranh và nói mẫu từ “ Cái bàn ” 3 
 lần. - Trẻ lắng nghe
 - Cô mời cả lớp nói từ: Cái bàn 3 lần. - Trẻ nói theo các hình thức
 - Cô mời trẻ nói theo hình thức: Lớp, tổ, nhóm, 
 cá nhân trẻ nói.
 - Mở rộng câu: Đây là cái bàn. - Trẻ nói
 - Cô cho trẻ nói: Đây là cái bàn.
 * Cái ghế. 4
 - Cô cho trẻ quan sát cái ghế?
 - Đây là cái gì?
 - Cô chỉ vào tranh và nói mẫu từ “ Cái ghế ” 3 
 lần. - Trẻ nói mẫu
 - Cô mời cả lớp nói từ: Cái ghế 3 lần. -Lớp nói từ “ Cái ghế ”
 - Cô mời trẻ nói theo hình thức: Lớp, tổ, nhóm, - Tổ nhóm, cá nhân nói
 cá nhân trẻ nói.
 - Mở rộng câu: Cái ghế màu xanh 
 - Cô cho trẻ nói: Cái ghế màu xanh
 * Cái bảng
 - Cô cung cấp và nói mẫu cho trẻ nghe từ Cái 
 Bảng. -Trẻ chú ý và nói theo cô
 - Cô cho trẻ nói và mở rộng câu với từ Cái Bảng.
 cho cặp trẻ hỏi và trả lời
 * Củng cố
 - Cho trẻ chơi trò chơi “ Nhanh mắt”
 - Cô giới thiệu luật chơi,cách chơi - Trẻ chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi
 - Cô động viên trẻ chơi
 3. HĐ 3: Kết thúc
 - Cô nhận xét chung, cô động viên ,khen ngợi - Trẻ lắng nghe
 trẻ
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCVĐ. Mèo đuổi chuột
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 LÀM QUEN VỚI TOÁN
 So sánh, thêm bớt tạo sự bằng nhau trong phạm vi 6
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức 
- Biết so sánh, thêm bớt số lượng của 3 nhóm đối tượng, biết mối quan hệ: Bằng 
nhau, nhiều nhất, ít hơn, ít nhất trong phạm vi 6.Biết tạo sự bằng nhau giữa 3 nhóm 
đối tượng trong phạm vi 6. Biết thêm hoặc bớt tranh lô tô tương ứng với số đó cho 
trong trò chơi.
2. Kĩ năng
 Trẻ xếp được các đối tượng tương ứng 1: 1: 1. Thực hiện tốt thao tác so sánh thêm 
bớt các đối tượng trong phạm vi 6 và nói được kết quả khi thêm bớt, nói đúng các 
từ: Bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn, ít nhất. Trẻ có phản xạ nhanh trong chơi trò chơi. 
Trẻ phát triển ngôn ngữ mạch lạc.
3. Thái độ 
- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động.
II. Chuẩn bị 5
- Mỗi trẻ 1 rổ đồ chơi có lô tô 6 em bé, 6 áo, 6 quần. Thẻ số từ 1 đến 6, trong đó có 
3 thẻ số 6.
- Bảng.
- Đồ dựng của cô giống của trẻ nhưng kích thước to hơn. Lô tô bé gái, váy, ô tô cho 
trẻ chơi trò chơi
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1: Giới thiệu bài
 Xin chào mờng các bé đến với chương trình Trẻ vỗ tay
 “Bé vui học toán” ngày hôm nay, đến với chương 
 trình là 2 đội: Đội xanh và đội đỏ. Cô rất vui là 
 người đồng hành cùng các con trong chương 
 trình này. Cả 2 đội sẽ phải trải qua 3 phần chơi 
 có tên.
 + Phần 1: Ai tìm đúng
 + Phần 2: Bé trổ tài Trẻ vỗ tay
 + Phần 3: Bé cùng chơi.
 2. HĐ 2: Phát triển bài
 * Ôn: Số lượng trong phạm vi 6
 Để thể hiện sự đoàn kết giữa 2 đội sau đây xin 
 mời 2 đội đến với phần 1 của chương trình có tên: 
 “Ai tìm đúng” qua tò chơi: Kết bạn.
 Cách chơi: Các con vừa đi vừa hát 1 bài hát khi Chú ý
 có hiệu lệnh kết bạn, kết bạn các con sẽ nói kết 
 mấy kết mấy. Cô yêu cầu kết nhóm có số lượng 
 bao nhiêu bạn thì các con sẽ kết bạn theo yêu cầu 
 của cô.
 Luật chơi: Nhóm nào kết đúng sẽ được thưởng số 
 tiếng vỗ tay bằng số bạn trong nhóm. Và sẽ được 
 tặng hoa chữ số tương ứng. Trẻ chơi trò chơi
 Đội thua sẽ không được tặng hoa và vỗ tay.
 * So sánh số lượng 3 nhóm đối tượng trong 
 phạm vi 6
 Phần 2: Bé trổ tài
 Cả 2 đội vừa trải qua phần chơi thứ nhất rất thú 
 vị sau đây xin mời 2 đội đến với phần chơi thứ 2 Vỗ tay
 mang tên: Bé trổ tài.
 ( Cho trẻ đi vòng tròn trên nền nhạc bài trong chủ 
 điểm Trường maamg non: lấy rổ đồ chơi về chỗ Em bé, áo, quần
 ngồi)
 + Trong rổ đồ chơi của chúng mình có gì? Trẻ thực hiện
 + Cô và trẻ cùng thực hiện.
 - Con hãy xếp tất cả các em bé thành hàng ngang 6 em bé, thẻ số 6
 từ trái qua phải. 6
- Con hãy tặng 5 cái áo cho các em bé. Xếp tương Trẻ xếp
ứng 1:1 với số em bé. 
- Sắp đến sinh nhật các em bé rồi chúng mình hãy 
tặng 4 cái quần và xếp tương ứng 1:1 với số áo? Trẻ xếp
Tất cả có mấy quần? 
- Cho trẻ đếm số lượng em bé, số áo, số quần và 
đặt thẻ số tương ứng.
- Cho trẻ so sánh nhóm em bé và nhóm áo? Trẻ trả lời
+ Nhóm nào nhiều hơn, nhiều hơn là mấy? Nhóm 
nào ít hơn, ít hơn là mấy? Trẻ so sánh
- Cho trẻ so sánh nhóm em bé và nhóm quần?
+ Nhóm nào nhiều hơn, nhiều hơn là mấy? Nhóm 
nào ít hơn, ít hơn là mấy?
- Cho trẻ so sánh 3 nhóm: Em bé, nhóm áo, nhóm 
quần.
+ Nhóm em bé, nhóm áo và nhóm quần có số Không bằng nhau
lượng như thế nào với nhau?
+ Nhóm em bé có số lượng như thế nào so với Nhóm em bé nhiều hơn nhóm áo 
nhóm áo và nhóm quần? là 1 và nhiều hơn nhóm quần là 
 2
+ Nhóm áo có số lượng như thế nào so với nhóm Nhóm áo ít hơn nhóm em bé là 
em bé và nhóm quần? 1 và nhiều hơn nhóm quần là 1
 Nhóm quần có số lượng ít hơn 
+ Nhóm quần có số lượng như thế nào so với nhóm em bé là 2 và ít hơn nhóm 
nhóm em bé và nhóm áo? áo là 1đấy)
 Nhóm em bé nhiều nhất, nhóm 
+ Trong Cácnhóm: Nhóm em bé, nhóm áo, nhóm áo ít hơn, nhóm quần ít nhất
quần nhóm nào có số lượng nhiều nhất, nhóm nào 
có số lượng ít hơn, nhóm nào có số lượng ít nhất? 
Vì sao? Chú ý
Cô khái quát: Nhóm em bé là nhóm có số lượng 
nhiều hơn nhóm áo và nhóm quần nên nhóm áo 
có số lượng nhiều nhất, còn nhóm áo có số lượng 
ít hơn nhóm em bé và nhiều hơn nhóm quần nên 
nhóm áo có số lượng ít hơn, nhóm quần có số 
lượng ít hơn nhóm áo và nhóm em bé nên nhóm 
quần là nhóm có số lượng ít nhất đấy.
Chúng mình có muốn chơi trò chơi cùng cô 
không? Nhóm quần
TC mang tên thi xem ai nhanh, Cácbé hãy lắng Nhóm áo
nghe câu hỏi của cô nhé. Nhóm em bé
+ Trong 3 nhóm: Em bé, áo, quần nhóm nào có 
số lượng ít nhất, Nhóm nào có số lượng nhiều Nhóm em bé
hơn, nhóm nào có số lượng nhiều nhất. Nhóm áo 7
 Các bé có muốn chơi nữa ko? Nhóm nào là nhóm Nhóm quần
 có số lượng nhiều nhất? Nhóm nào là nhóm có số 
 lượng ít hơn, nhóm nào là nhóm có số lượng ít 
 nhất.
 + Muốn nhóm áo bằng nhóm em bé và đều bằng 5 thêm 1 là 6
 6 ta làm thế nào? Thêm 2 quần
 ( Cho trẻ thêm 1 áo và đếm) gắn thẻ số mấy?
 Vậy 6 thêm 1 là mấy?
 + Muốn nhóm quần bằng nhóm áo và nhóm em 4 thêm 2 là 6
 bé và đều bằng 7 ta làm thế nào? Bằng nhau đều bằng 6
 ( Cho trẻ thêm 2 quần và đếm? 4 áo
 +4 thêm 2 là mấy? gắn số tương ứng 6 bớt 2 còn 4
 - 3 nhóm có số lượng ntn với nhau? 3 quần
 - Các em bé muốn cất 2 áo đi. Hỏi còn mấy áo? 6 bớt 3 còn 3
 - Vậy 6 bớt 2 còn mấy?
 - Cácem bé lại cất 3 quần? Còn mấy quần
 - Vậy 6 bớt 3 con mấy?
 - 3 nhóm trên như thế nào với nhau?
 Nhóm nào nhiều nhất, nhóm nào ít hơn? Nhóm 
 nào ít nhất? Vì sao con biết? Trẻ thực hiện
 ( Cô gợi ý để trẻ thêm số áo, cố quần để tạo thành 
 nhóm số lượng 6)
 - Cho trẻ thực hiện thêm bớt so sánh khi bớt 4 áo 
 và 5 quần: Thực hiện tương tự
 * Củng cố
 - TC: Chung sức Chơi trò chơi
 Cô mời đại diện mỗi nhóm 3 bạn lên chơi, trên 
 bảng có gắn các đồ vật có số lượng nhiều hơn 
 hoặc ít hơn số cho trước. Nhiệm Vụ của 2 đội là 
 tìm và gắn thêm hoặc bớt số lô tô để tương ứng 
 với số cho trước. 
 LC: Mỗi lần lên chơi các bạn phải nhảy qua vòng 
 chỉ được thêm hoặc bớt ở 1 hàng. Chơi trò chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi. Cô bao quát 
 trẻ khi chơi.
 3. HĐ 3: Kết thúc bài Trẻ vỗ tay
 Bé vui học toán ngày hôm nay đã kết thúc, chúc Đi vòng tròn hát– ra ngoài
 các bé chăm ngoan học giỏi ..
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ:Xếp cái ghế bằng que
 Trò chơi: Nhảy ba bố
 Trẻ chơi tự do
I.Mục đích yêu cầu 8
- KT: Trẻ biết cách xếp cái ghế, trẻ biết tên chơi trò chơi hiểu được luật chơi, cách 
chơi. 
- KN: Trẻ xếp được cái ghế bằng những chiếc que, biết kết hợp các một thẳng, nét 
cong, xiên để xếp thành cái ghế. Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách 
chơi 
II/ Chuẩn bị
- Que cho trẻ xếp
- Sân chơi an toàn 
III/ Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1 : Phát triển bài
 - Cô cho trẻ hát bài: Trường chúng cháu đây là - Trẻ hát
 trường mầm non rồi đi ra sân
 - Trò chuyện về bài hát . - Trẻ cùng cô trò chuyện
 2. Hoạt động 2 : Phát triển bài
 Hoạt động có chủ đích
 * Xếp cái ghế bằng que
 - Cô trò chuyện với trẻ về cái ghế
 + Các con biết chiếc ghế có đặc điểm gì ? - Trẻ nhận xét 
 + Nó gồm có những gì ?( Cô đàm thoại 1 vài 
 đặc điểm của bàn và ghế ) - Trẻ nêu 
 - Nó được xếp ntn? - Trẻ nêu
 - Cô xếp mẫu chiếc ghế cho trẻ quan sát, phân - Trẻ quan sát 
 tích cách xếp
 - Cô tổ chức cho trẻ xếp - Trẻ thực hiện 
 - Hướng dẫn trẻ còn lúng túng 
 - Chú ý bao quát và sửa sai cho trẻ
 Trò chơi. 
 - Cô giới thiệu trò chơi : Nhảy ba bố - Trẻ lắng nghe 
 - Cô nêu luật chơi và cách chơi và tổ chức cho 
 trẻ chơi.
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2,3 lần - Trẻ chơi trò chơi
 Chơi tự do
 - Cô hỏi ý định của trẻ xem trẻ muốn chơi gì và - Trẻ trả lời
 hướng dẫn trẻ chơi.
 - Trẻ chơi những đồ chơi ngoài trời - Trẻ chơi tự do
 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét chung
 - Cô tuyên dương và khuyến khích trẻ
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV : Lớp học – gia đ́ình
 XD : Xây trường mầm non của bé ( Cs 69)
 ÂN: Hát bài hát về chủ đề ( cs 100,101) 9
 TH: Vẽ, xé dán, tô màu trường mầm non (cs 6)
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 Trò chơi: Thẻ vào lớp (EL 42)
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi trò chơi: Tìm thẻ số theo yêu cầu (EL 
42)
- KN: Trẻ nói rõ ràng tên gọi các số, nhận biết phân biệt đúng các số.
- GD trẻ đoàn kết khi chơi.
II. Chuẩn bị:
- các số 1-6 
III.Tiến hành:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
 - Cô giới thiệu tên trò chơi: Tìm số theo yêu cầu - Trẻ lắng nghe cô
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài:
 - Cô phổ biến luật chơi – Cách chơi.
 +Luật chơi : Tìm đúng số theo yêu cầu của cô.
 +Cách chơi : 
 Mỗi bạn sẽ có một rổ có các số đã học . Khi có hiệu lệnh 
 của cô tìm số nào thì các con sẽ giơ số đó ngay trước mặt 
 và phát âm to rõ ràng số đó. Thi xem bạn nào tìm nhanh - Trẻ chú ý lắng nghe
 và đúng nhất.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi
 - Cô động viên khuyến khích trẻ - Trẻ chơi
 3. Hoạt động 3: Kết thúc:
 - Cô khen ngợi, động viên trẻ
 Trò chơi dân gian: Bịt mắt bắt dê.
I. Mục đích yêu cầu :
KT: - Trẻ biết tên trò chơi biết luật chơi, cách chơi, chơi tốt trò chơi
KN : Tập chung chú ý nhận biết đoán đúng tên bạn.
GD trẻ đoàn kết khi chơi.
II. Chuẩn bị:
 Sân chơi sạch sẽ. Khăn bịt mắt.
III. Tiến hành:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
 - Cô giới thiệu tên trò chơi: “ Bịt mắt bắt dê”.
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài:
 - Luật chơi : Bạn nào đoán sai sẽ phải nhảy lò 
 cò. - Trẻ lắng nghe. 10
 - Cách chơi: Sau khi chơi trò “ Tay trắng tay 
 đen” và “ Oẳn tù tì”, người thua sẽ phải bị bịt 
 mắt và đi tìm dê, những người khác làm dê chạy 
 nhảy xung quanh. - Trẻ chú ý lắng nghe
 Những người làm dê phải luôn miệng kêu “be, 
 be” hoặc trêu chọc người bị bắt làm dê, phải 
 luôn né tránh người bị bịt mắt đang tìm cách bắt 
 dê. Khi nào người bị bịt mắt chạm vào con dê 
 nào thì người đó bị bịt mắt.
 Sau khi dùng khăn tay bịt mắt, mọi người sẽ 
 chạy xung quanh người bịt mắt bằng cách đập 
 vào vai hay vuốt má người bị bịt mắt rồi chạy 
 khi người đó chụp mình. Khi người bị bịt mắt 
 chụp được người nào, phải đoán và nói tên 
 người đó. Nếu nói đúng thì người bị bắt bị bịt 
 mắt, nếu nói sai trò chơi tiếp tục như cũ. Người 
 bị bắt có thể lừa người bị bịt mắt bằng cách 
 khụy chân xuống giả làm người lùn hoặc kiễng 
 chân lên cao, cốt làm sao cho người bị bịt mắt 
 không đoán ra mình. - Trẻ chơi 3 – 4 lần.
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi 3-4 lần.
 - Cô bao quát và khen ngợi, động viên trẻ.
 3. Hoạt động 3: Kết thúc:
 - Cô khen ngợi, động viên trẻ.
 CHƠI THEO Ý THÍCH
 Trẻ chơi tự do trong lớp
 Cô bao quát trẻ chơi an toàn
 VỆ SINH- NÊU GƯƠNG- TRẢ TRẺ
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết nhận xét về bản thân mình đã làm được gì và bạn trong lớp. Trẻ nhận ra 
lỗi của mình và biết sửa sai 
- Trẻ được nhận xét về mình và bạn ở trong lớp
- Giáo dục trẻ đoàn kết với bạn trong lớp, ngoan ngoãn. 
II / Chuẩn bị 
Bảng bé ngoan, cờ
III / Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 - Cô và trẻ cùng hát bài Cả tuần đều ngoan 
 - Trò chuyện với trẻ về bài hát Trẻ hát 
 - Cô nhận xét trẻ trong ngày 
 - Cô mời từng trẻ nhận xét về bản thân 
 Trẻ tự nhận xét 11
 - Ngày hôm nay con được học gì ? con đã làm 
 những gì ? trong lớp con có đánh bạn không ?
 - Cô mời cả lớp nhận xét về bạn Trẻ chú ý 
 - Động viên trẻ cố gắng đoàn kết với bạn 
 - Giáo dục trẻ ngoan, chăm đi học 
 --------------------------------o0o--------------------------------
 Thứ 3 ngày 31 tháng 9 năm 2024
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
 Hô hấp 2 ; Tay 2 ; Bụng 3 ; Chân 2 ; Bật 2.
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Tên đề tài : Cung cấp từ : Học toán, Học vẽ, Học chữ cái 
I. Mục đích yêu cầu
- KT : Trẻ hiểu, nhận biết được từ : “ Học toán, Học vẽ, Học chữ cái ” Trẻ biết nói 
các từ theo yêu cầu cô.
- KN : Trẻ nói được đúng và chính xác các từ: “ Học toán, Học vẽ, Học chữ cái ” 
- GD : Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “ Học toán, Học vẽ, Học chữ 
cái ” vào câu nói.
II. Chuẩn bị
 Tranh cô giáo,hình ảnh : “ Học toán, Học vẽ, Học chữ cái ”
III. Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.HĐ1 : Giới thiệu bài
 Cô cho trẻ đọc thơ “ Gà học chữ ” -Trẻ đọc thơ
 - Đàm thoại về bài thơ -Trẻ trả lời
 - Giới thiệu vào bài
 2.HĐ2: Pháttriển bài
 - Cô cho trẻ quan sát tranh: Bé học toán
 + Bức tranh có hình ảnh gì?
 - Cô cung cấp từ: Học toán 
 - Cô nói mẫu từ: Học toán 3 lần.
 - Cô cho trẻ nói từ Học toán 3 lần - Trẻ lắng nghe
 - Cô tổ chức cho trẻ nói theo hình thức Lớp, 
 tổ, nhóm, cá nhân trẻ nói 3 lần.
 - Cô mở rộng câu: Bé đang học toán
 - Cô cho trẻ nói câu: Bé đang học toán
 - Cô cho trẻ quan sát tranh: Học chữ cái - Trẻ nói mẫu
 + Bức tranh cô vẽ gì?
 - Cô cung cấp từ: Học chữ cái -Lớp nói từ: Bé học chữ cái 
 - Cô nói mẫu từ: Học chữ cái 3 lần. -Tổ nhóm, cá nhân nói 12
 - Cô cho trẻ nói từ : Học chữ cái 3 lần
 - Cô tổ chức cho trẻ nói theo hình thức Lớp, 
 tổ, nhóm, cá nhân trẻ nói 3 lần.
 - Cô mở rộng câu: Bạn nhỏ đang học chữ cái. - Trẻ hỏi và trả lời
 - Cô cho trẻ nói câu: Bạn nhỏ đang chữ cái
 - Tương tự cô cho trẻ quan sát và cô cung cấp 
 các từ: Học vẽ
 * Củng cố
 - Cho trẻ chơi. Xem ai tinh mắt - Trẻ lắng nghe
 - Cô phổ biến luật chơi,cách chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi
 3. HĐ3: Kết thúc
 - Cô nhận xét chung,cô động viên khuyến 
 khích trẻ
 MTXQ
 Khám phá về giấy ( 5e)
 I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU 
 1. Kiến thức
 - Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, một số tính chất (độ thấm hút) và công dụng của 
một số loại giấy (Giấy ăn, giấy vẽ, giấy dầu, giấy bìa lịch). Biết nguyên liệu làm ra 
giấy và quy trình sản xuất giấy (S-khoa học)
 - Trẻ nêu được 1 số dụng cụ, nguyên vật liệu để khám phá, khám phá đặc điểm, 
tính chất của giấy (T-công nghệ)
 - Thực hiện đúng các bước thí nghiệm sự thẩm thấu của giấy (E-kỹ thuật)
 - Trẻ nhận ra vẻ đẹp, biết được màu sắc của giấy (A-nghệ thuật)
 - Trẻ nêu được các biểu tượng toán học: Đếm số lượng, hình dạng, định hướng 
không gian. (M-toán học)
 2. Kĩ năng
 - Quan sát, khám phá, đặt câu hỏi để có hiểu biết về giấy (S)
 - Lựa chọn được các phương tiện, thiết bị để khám phá, tìm hiểu về giấy (T)
 - Trẻ thực hiện được quy trình tìm hiểu, khám phá về giấy (E)
 - Thể hiện được cái đẹp, sự cẩn thận trong quá trình đổ nước, làm ướt giấy (A)
 - Nhận biết và phân biệt được đối tượng, sốlượng, vị trí của đối tượng (M)
 3. Thái độ (A)
 - Trẻ tích cực, hứng thú, tập trung, vui vẻ tham gia vào hoạt động.
 - Trẻ biết chủ động phối hợp với bạn để thực hiện hoạt động
 - Lấy cất đồ dùng đúng nơi quy định.
 - Có ý thức sử dụng giấy tiết kiệm
 II. CHUẨN BỊ
 1. Đồ dùng của cô
 - Kế hoạch hoạt động.
 - Loa đài phát nhạc, tivi 13
 - 1 cuốn sách
 2. Đồ dùng của trẻ
 - Cốc, nước, giấy, que khuấy, khăn
 - Chậu, màu nước, hoa giấy
 - Bảng khảo sát
 III. CÁCH TIẾN HÀNH
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1:Thu hút (2-3 phút)
- Hát và vận động, thu hút trẻ lại gần cô giáo - Trẻ hát và di chuyển lại về gần 
“Nào bạn ơi nhanh nhanh ra đây ta cùng phía cô
chơi nhé! 
Nào bạn ơi nhanh nhanh ra đây ta cùng xem 
nhé! 
Xem trong cuốn sách đó có gì? 
Có biết bao nhiêu thứ diệu kỳ
Hãy đến đây nhanh lên, nhanh lên hỡi bạn 
thân ơi!”
- Cô mở từng trang của cuốn sách kì diệu 
cho trẻ quan sát - Trẻ quan sát
- Gợi hỏi: 
+ Đây là tờ giấy gì? 
+ Tờ giấy này dùng để làm gì? - Giấy vẽ
- Vậy còn đây là tờ giấy gì? - Để lau miệng
- Cô giới thiệu tên hoạt động, mời trẻ cùng - Tờ giấy lịch
khám phá về giấy. - Trẻ lắng nghe
2. Hoạt động 2: Khám phá (15-20 phút) 
* Tìm hiểu quy trình sản xuất 
- Trước khi tìm hiểu về một số đặc điểm của 
giấy thì cô mời tất cả lớp cùng xem 1 đoạn 
video về quá trình sản xuất giấy nhé - Trẻ chú ý quan sát
Cô cho trẻ xem video “Quy trình sản xuất 
giấy trắng” và lần lượt từng bước cô giới - Trẻ chú ý lắng nghe
thiệu quy trình làm giấy cho trẻ. Gỗ => cắt 
nhỏ => nghiền thành bột giấy => nấu lên, 
tẩy trắng => giấy => cắt nhỏ để dễ sử dụng. 
- Giới thiệu các loại giấy khác như giấy ăn, - Trẻ lắng nghe
giấy vẽ, giấy dầu, giấy bìa lịch Tuy cùng 
làm ra từ bột giấy, nhưng tuỳ vào mục đích 
sử dụng, các cô chú công nhânlàm nghề sản 
xuất giấy sẽ nhuộm màu, ép giấy theo nhiều 
mẫu khác nhau. 
* Trẻ cùng khám phá
- Cô chia lớp làm 3 nhóm, ở mỗi nhóm đã 
được chuẩn bị các loại giấy (giấy ăn, giấy 14
vẽ, giấy dầu, giấy bìa lịch) trẻ tri giác với - Trẻ về nhóm và thực hiện
giấy và ghi lại kết quả khám phá vào bảng 
khảo sát 
- Sau đây, cô sẽ mời các bạn về 3 nhóm cùng 
tìm hiểu về 4 loại giấy cô đã chuẩn bị sẵn 
cho các con nhé, nhiệm vụ của các nhóm là 
sẽ ghi lại kết quả sau khi quan sát về các loại 
giấy vào khung tranh đã được chuẩn bị sẵn 
với các nội dung: Mềm, cứng, vò, xé, rồi tích - Trẻ chú ý
vào các ô tương ứng nhé. 
Các nhóm thảo luận ghi chép kết quả. 
* Thí nghiệm “Thả giấy” - Trẻ cùng nêu suy nghĩ
Cô gợi ý trẻ khám phá sự thấm hút nước 
- Cô có một thí nghiệm rất thú vị về tính chất 
thấm hút của giấy, để làm được thí nghiệm 
này các nhóm cần những dụng cụ gì nào? Cô - Trẻ chú ý
và các bạn cần có các cốc, giấy, nước, để dễ 
quan sát sự thấm hút của nước cô đã chuẩn 
bị cho các bạn nước có màu đấy, que khuấy.
- Các bạn chú ý nhé, cô giáo đã vạch sẵn 
mực nước cần đổ vào cốc rồi. Sau khi cho 
nước màu vào các bạn sẽ cho mỗi cốc 1 mẫu 
giấy, quấy lên và cùng quan sát. Trên bảng 
khảo sát của các bạn có cột cuối cùng biểu 
thị cho tính chất thấm hút của giấy, giấy nào 
thấm hút nước thì các bạn đánh dấu cho cô 
nhé. Cô mời các nhóm lên lấy dụng cụ về 
nhóm mình làm thí nghiệm nào.
Trẻ tự khám phá. Trẻ lấy dụng cụ và về 
nhóm thực hiện thí nghiệm. Gợi ý trẻ quan 
sát và ghi nhận kết quả thí nghiệm.
- Cô và trẻ cùng quan sát sản phẩm thí 
nghiệm.
- Gợi hỏi:
+ Chuyện gì đã xảy ra khi cho các mẫu giấy - Trẻ chú ý
vào các cốc nước? 
+ Khi nhấc các mẩu giấy lên, mực nước ở 
các cốc như thế nào? - Trẻ trả lời
+ Các giấy nào đã thấm hút nước? Vì sao - Giấy ăn bị rách, giấy vẽ, giấy màu 
con biết? và giấy lịch mềm ra
3. Hoạt động 3: Giải thích (3-5 phút) 
 15
- Cô xúm xít trẻ lên gần phía cô. Cô mời - Trẻ xúm xít quanh cô
từng nhóm lên để trình bày kết quả đã khảo 
sát.
- Sau đây cô giáo xin mời đại diện từng - Đại diện nhóm lên trình bày
nhóm lên trình bày kết quả khảo sát của 
nhóm mình nào.
- Giải thích:
+ Có rất nhiều các loại giấy, mỗi một loại - Trẻ chú ý
giấy khác nhau, tùy vào mục đích sử dụng 
mà giấy được sản xuất ra sẽ có độ cứng, 
mềm, dai, khả năng thấm hút khác nhau. 
+ Sau khi cho giấy vào nước và nhấc ra các 
giấy ăn, giấy vẽ và giấy lịch đổi màu, mềm 
ra do các loại giấy này đã thấm hút nước có 
màu. Giấy dầu không đổi màu do giấy trong 
quá trình sản xuất được bôi thêm lớp dầu - Trẻ chú ý
chống thấm nước, nên giấy dầu thấm hút 
nước rất ít màu trong cốc. 
+ Mực nước của các cốc sau khi nhấc giấy 
ra khác nhau vì độ thấm hút nước của các 
giấy khác nhau. Giấy ăn thấm hút nhiều 
nhất, giấy lịch, giấy vẽ thấm hút ít hơn và 
giấy dầu thấm hút nước ít nhất
4. Hoạt động 4: Áp dụng cụ thể (10-12 
phút)
- Vì giấy ăn có tính thấm hút tốt nên được 
sử dụng để lau chùi, làm khô bề mặt bị ướt. 
Giấy ăn rất mỏng, mềm mịn, nên khi tiếp - Trẻ chú ý
xúc với nước rất dễ rách. 
- Ngược lại, một số loại giấy như giấy vẽ, 
giấy màu, giấy lịch, rất dai nên có thể xếp, 
gấp tạo hình nghệ thuật hoặc gói, bọc sản 
phẩm. 
- Giấy nhẹ và được ép mỏng, nên giấy còn 
có thể bay được trong gió, chính vì vậy có - Diều, chong chóng, cờ, thuyền 
thể lấy giấy tạo thành gì?
- Cô đã chuẩn bị cho các bạn rất nhiều các - Trẻ đồng ý
loại giấy, dựa vào đặc điểm và tính chất 
thấm hút nước của giấy các con sẽ cùng để 
các bạn được chơi và trải nghiệm nhé. 
Các bé về các nhóm trải nghiệm, mỗi nhóm - Trẻ về nhóm thực hiện
thực hiện 1 trải nghiệm 
* Hoa nở trong nước: Trẻ gấp hoa được 
chuẩn bị sẵn và thả vào nước cùng quan sát. - Trẻ chú ý lắng nghe 16
 * Bức tranh tàng hình: Trẻ vẽ tranh lên các 
 loại giấy và cùng thả vào nước. 
 * Tạo hình với giấy: Trẻ cắt các băng giấy 
 để gấp con sâu, sử dụng giấy gấp máy bay, 
 thuyền. - Trẻ chú ý
 Cô vẽ tranh lên giấy ăn, gấp tờ giấy lại để 
 mặt được vẽ
 5. Hoạt động 5:Đánh giá (3-5 phút)
 - Cô nhận xét và đánh giá chung
 - Hôm nay cô và các bạn cùng tìm hiểu về - Tìm hiểu về giấy
 gì? 
 - Điều gì thú vị các bạn đã học được trong - Trẻ trả lời
 tiết học ngày hôm nay? 
 - Làm việc nhóm có hiệu quả không? - Có ạ
 => Các bạn ạ, giấy có rất nhiều công dụng 
 và thật hữu ích đối với đời sống con người. 
 Tuy nhiên, giấy được làm từ những nguyên - Trẻ lắng nghe
 liệu thiên nhiên và hoàn toàn có thể tái chế, 
 vậy nên chúng ta cần sử dụng tiết kiệm và 
 phân loại giấy để giấy được tái chế đúng 
 cách. - Trẻ cùng dọn đồ với cô
 - Cô cùng trẻ kết thúc tiết học và cùng nhau 
 dọn dẹp dồ dùng.
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Quan sát Cây hoa nhài
 TC: Mèo đuổi chuột
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ quan sát cây hoa nhài, biết được tên gọi của cây trong trường biết chơi trò 
chơi , chơi theo ý thích
- KN:+ Trẻ được tự do nói những điều mình quan sát thấy, nói được đặc điểm của 
cây hoa nhài, chơi được trò chơi, chơi theo ý thích
- GD: Trẻ chăm sóc bảo vệ các cây hoa trong vườn trường
II/ Chuẩn bị
 - Vườn hoa ,sân chơi sạch sẽ
III/ Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.HĐ1: Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ hát: Em đi mẫu giáo ra sân đi đến 
 địa điểm khu chậu hoa của trường cho trẻ quan 
 sát cây 1- 2 phút, cô đặt câu hỏi gợi mở để trẻ nói - Trẻ quan sát
 lên những hiểu biết của mình. - Trẻ trả lời 17
2. HĐ2: Phát triển bài
Hoạt động có chủ đích. 
* Quan sát cây hoa nhài: - Trẻ lắng nghe
- Cô cho trẻ đi ra sân đi đến địa điểm khu bồn 
hoa của trường cho trẻ quan sát cây 1- 2 phút, cô 
đặt câu hỏi gợi mở để trẻ nói lên những hiểu biết - Trẻ trả lời
của mình.
 + Bạn nào giỏi cho cô biết đây là cây gì?
 + Cây có những phần nào? - Trẻ lắng nghe
=> Cô chốt lại: Đây là cây hoa nhài, cây có phần 
gốc, thân, cành và hoa .
- Cô chỉ và hỏi trẻ:
+ Đây là phần gì của cây ? ( Lá hoa)
 ( Gọi 3- 5 trẻ trả lời)
 + Lá có đặc điểm gì?
 ( Gọi 3- 5 trẻ trả lời)
 + Lá có màu gì?
 + Cô chỉ vào các đặc điểm của lá hỏi trẻ Trẻ chơitrò chơi.
=> Cô chốt lại: Đây là lá cây hoa nhài, lá có màu 
xanh , lá hơi tròn, ở giữa có gân lá.
 + Trồng cây hoa để làm gì?
 + Ngoài cây hoa giấy Chúng mình còn biết Trẻ chơitự do
cây nào khỏc nữa?
Cô chốt lại giáo dục trẻ: Đúng rồi, các cô các bác 
đó rất vất vả để trồng được những cây như thế Trẻ lắng nghe
này đấy để cho trường chúng ta thêm đẹp Vìvậy 
Cáccon phải biết chăm sóc và bảo vệ các loại cây 
nhé!
 2. HĐ2: TC: Mèo đuổi chuột
- Cô giới thiệu têntrò chơi
+ Nêu luật chơi cách chơi
+ Tổ chức cho trẻ chơi
- Cô chúý quan sát bao quát trẻ chơi an toàn.
3 HĐ 3: Trẻ chơi tự do
 - Cô cho trẻ chơi tự do với đồ chơi trong sân
- Cô chúý quan sát bao quát trẻ chơi an toàn.
* Kết thúc
- Cô nhận xét khen ngợi động viêntrẻ
- Cô cho trẻ đi vệ sinh và vào lớp.
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV : Lớp học – gia đ́ình
 XD : Xây trường mầm non của bé ( Cs 69) 18
 TH: Vẽ, xé dán, tô màu trường mầm non (cs 6)
 TN: Lau lá cây ( cs 39)
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 LÀM QUEN TIẾNG ANH
 Thi xem ai tài
 I. Mục đích yêu cầu
 - Thông qua trò chơi trẻ nghe,hiểu, biết phát âm các từ: Hello,Good bye hiểu luật 
 chơi, cách chơi trò chơi
 - Thông qua trò chơi trẻ được củng cố về cách phát âm và phát âm chính xác các từ 
 Hello,Good bye chơi được trò chơi
 -Trẻ hứng thú chơi trò chơi
 II/ Chuẩn bị
 - Trò chơi
 III / Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1: Giới thiệu trò chơi
 - Cô cho trẻ phát âm từ Hello: xin chào, Good bye: 
 tạm biệt
 - TC: Thi xem ai tài - Trẻ lắng nghe 
 - Cô phổ biến luật chơi cách chơi
- Cách chơi: Các cháu sẽ lắng nghe khi cô phát âm 
 tiếng việt từ xin chào và tạm biệt th́ các cháu sẽ 
 lắng nghe và phát âm từ xin chào và tạm biệt bằng 
 tiếng anh và ngược lại .
 - Luật chơi: Ai phát âm đúng các từ tiếng anh hoặc 
 tiếng việt mà cô yêu cầu sẽ là người tài giỏi.
 2. HĐ2 : Tổ chức chơi - Trẻ thực hiện chơi 
 - Trẻ chơi 
 - Cô quan sát sửa sai cho trẻ - Trẻ lắng nghe
 - Cô nhận xét
 - Cô động viên, tuyên dương, khuyến khích trẻ.
 TRÒ CHƠI: CÁI GÌ TRONG HỘP (EL3)
 I . Mục đích yêu cầu
 - Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi cách chơi trò chơi cái gì trong hộp (EL3). 
 Thông qua trò chơi trẻ kể tên được một số loại hoa, quả trong ngày tết.
 - Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi.
 - GD : Trẻ đoàn kết trong khi chơi.
 II / Chuẩn bị 
 Một số loại ha, quả trong ngày tết.
 III / Tiến hành 
 HĐ1: Giới thiệu trò chơi 19
Cô giới thiệu cách chơi và luật chơi: Đặt một đồ vật quen thuộc với trẻ vào trong 
một cái hộp (quả bóng, xắc xô, bút chì .) Mời 1 trẻ lên cho tay vào hộp, sờ đồ vật 
trong đó rồi nói cho cả lớp nghe xem mình cảm thấy thế nào nhé, nhớ là không 
được nhìn vào hộp đấy. Các con có thể nói: “Nó cứng” hoặc: “Nó dài” hoặc: “Nó 
mềm”, hoặc: “Nó tròn”... Khi bạn mô tả xong thì các con ở bên dưới sẽ đoán xem 
cái gì trong hộp.
HĐ2 : Tổ chức chơi
-Cô tổ chức cho trẻ chơi: Cô bao quát trẻ động viên trẻ
 CHƠI THEO Ý THÍCH
 Trẻ chơi đồ chơi trong lớp
 Cô bao quát trẻ chơi
 VỆ SINH- NÊU GƯƠNG- TRẢ TRẺ
 ---------------------------------------o0o-----------------------------------
 Thứ 4 ngày 2 tháng 10 năm 2024
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 2 ; Tay 2 ; Bụng 3 ; Chân 2 ; Bật 2.
 LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: Góc xây dựng, Góc phân vai, Góc âm nhạc.
 I/ Mục đích yêu cầu
- KT : Trẻ hiểu, nhận biết được từ : “Góc xây dựng, Góc phân vai, Góc âm nhạc.” 
Trẻ biết nói các từ theo yêu cầu cô. (CS 65,67)
- KN : Trẻ nói được đúng và chính xác các từ: Góc xây dựng, Góc phân vai, Góc âm 
nhạc.” 
- GD : Trẻtham gia học các từ mới và vận dụng các từ Góc xây dựng, Góc phân vai, 
Góc âm nhạc.” vào câu nói.
II/ Chuẩn bị
Một số hình ảnh các bạn : Góc xây dựng, Góc phân vai, Góc âm nhạc.” 
III/ Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.HĐ1 : Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ hát bài “ Trường chúng cháu là trường -Trẻ hát
 mầm non”
 - Chúng mình vừa hát bài hát bài có tên là gì? - Trẻ trả lời
 - Bài hát nói về điều gì ?
 - Cô dẫn dắt vào bài
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Cô làm mẫu+ thực hành
 - Cho trẻ quan hình ảnh: Góc phân vai
 - Cáccon thấy hình ảnh gì ? - Trẻ quan sát tranh
 - Cô giới thiệu về hình ảnh Góc phân vai. - Trẻ lắng nghe 20
 - Cô nói mẫu từ “ Góc phân vai ” 3 lần
 - Cô mời 2 trẻ lên nói mẫu “ Góc phân vai ” 3 lần - Trẻ nói mẫu
 - Cho tập thể, tổ, cá nhân nói từ : cô giáo 3 lần - Tập thể lớp nói
 - Cô sửa sai cho trẻ - Tổ, nhóm, cá nhân nói
 - Mở rộng câu: Các bạn đang chơi ở góc phân vai
 - Cho trẻ nói câu theo Các hình thức
 - Cho trẻ quan sát hình ảnh và cung cấp từ: Góc 
 xây dựng, góc âm nhạc
 - Cô cho tổ, nhóm, cn nói 3 lần 
 - Mở rộng Cáccâu: Góc xây dựng, góc âm nhạc
 - Cho trẻ nói Các câu
 - Cô tạo tình huống cho cặp trẻ hỏi và trả lời 
 Cô bao quát và giúp đỡ, sửa sai cho trẻ.
 - GD: Trẻ biết giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, cất đồ dùng 
 đúng nơi quy định
 *Củng cố:
 - Cho Trẻ nói Cáctừ lại các từ, cô cho Trẻ nói -Trẻ thực hành theo cặp
 Cáctừ theo cặp: 1 Trẻ hỏi và 1 Trẻ trả lời
 3. HĐ 3: Kết thúc
 - Cô nhận xét ,động viên khuyến khích trẻ. - Trẻ lắng nghe
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCDG : Dung dăng dung dẻ
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 ÂM NHẠC
 DH: Em đi mẫu giáo
 NH: Bài ca đi học
 TCAN: Nghe tiếng hát đoán tên bạn hát
I. Mục đích yêu cầu
- KT : + Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả, hiểu nội dung bài hát, biết hát 
đúng giai điệu bài hát Em đi mẫu giáo, biết lắng nghe cô hát bài “Bà ca đi học”, 
hiểu luật chơi cách chơi trò chơi “Đóng băng ” ( Cs 100 ).
 + Trẻ 4 tuổi : Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả, hiểu nội dung bài hát và biết 
lắng nghe cô hát bài “Bài ca đi học”, biết chơi trò chơi : Đóng băng theo hướng 
dẫn của cô
 + Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả, biết hát bài hát theo khả năng
- KN :+ Trẻ 5 tuổi :Trẻ hát được đúng nhịp điệu bài hát “Em đi mẫu giáo” ,thể hiện 
được giai điệu vui tươi của bài hát, chơi được đúng trò chơi : Đóng băng theo yêu 
cầu cô
 + Trẻ 4 tuổi : Trẻ hát được giai điệu bài hát, chơi được trò chơi : Đóng băng 
theo hướng dẫn của cô
 + Trẻ 2-3 tuổi : Trẻ hát được bài hát, chơi được trò chơi theo khả năng

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mam_non_lop_5_tuoi_tuan_3_chu_de_truong_mam.pdf