Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 3, Chủ đề: Trường mầm non - Chủ đề nhánh 3: Lớp học yêu thương của bé (Piềng Láo)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 3, Chủ đề: Trường mầm non - Chủ đề nhánh 3: Lớp học yêu thương của bé (Piềng Láo)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 3, Chủ đề: Trường mầm non - Chủ đề nhánh 3: Lớp học yêu thương của bé (Piềng Láo)
CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG MẦM NON Nhánh 3: Lớp học yêu thương của bé Tuần 3 : Thời gian thực hiện từ ngày 30/9 đến ngày 4 /10 /2024 HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ TUẦN THỂ DỤC SÁNG Tên đề tài : Hô hấp 2 ; Tay 2 ; Bụng 3 ; Chân 2 ; Bật 2. Trò chơi vận động: Trời nắng- trời mưa. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG: MÈO ĐUỔI CHUỘT I/ Mục đích yêu cầu - KT: + Trẻ 5 tuổi:Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: ‘‘Mèo đuổi chuột” hiểu luật chơi, cách chơi. + Trẻ 4 tuổi:Trẻ biết tên trò chơi và nói được têntrò chơi: ‘‘Mèo đuổi chuột” biết chơi theo hướng dẫn của cô + Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi‘‘Mèo đuổi chuột” - KN: + Trẻ 5 tuổi:Trẻ chơi được trò chơi‘‘Mèo đuổi chuột”1 cách khéo léo theo yêu cầu của cô. + Trẻ 4 tuổi:Trẻ chơi được trò chơi‘‘Mèo đuổi chuột”theo hướng dẫn của cô + Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ chơi trò chơi theo các bạn - GD: Trẻ ngoan lễ phép ,đoàn kết trong khi chơi. II/ Chuẩn bị - Sân chơi rộng rãi, bằng phẳng. - Trang phục của trẻ gọn gàng, sạch sẽ. III/ Hướng dẫn thực hiện 1.HĐ 1 : Giới thiệu bài - Cô đàm thoại với trẻ về chủ đề chủ điểm dẫn dắt trẻ vào bài 2.HĐ 2 : Phát triển bài - Cô giới thiệu trò chơi, nêu luật chơi cách chơi +Luật chơi: Chuột chạy,mèo đuổi bắt. Nếu chuột chạy được hai vòng mà mèo chưa bắt được là mèo thua cuộc. + Cách chơi: Cô cho trẻ xếp thành vòng tròn rộng và giơ tay cao để làm hang. Chọn ra hai bạn, một bạn làm mèo, một bạn làm chuột. Ban đầu để mèo và chuột đứng cách nhau một khoảng 2m. Khi nghe hiệu lệnh “đuổi bắt” thì chuột lo chạy luồn lách qua các ngách hang để trốn mèo. Mèo phải nhanh chân rượt đuổi và chạm tay vào chuột để bắt. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Chú ý bao quát và sửa sai cho trẻ 3.HĐ 3 : Kết thúc bài - Cô nhận xét chung. Khen ngen động viên khuyến khích 2 TRÒ CHƠI HỌC TẬP: AI GIỎI NHẤT I. Mục đích yêu cầu - KT: + Trẻ 5 tuổi:Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: ‘‘ Ai giỏi nhất” hiểu luật chơi,cách chơi + Trẻ 4 tuổi:Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: ‘‘ Ai giỏi nhất’’ biết chơi theo hướng dẫn của cô + Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi‘‘ Ai giỏi nhất’’ - KN: + Trẻ 5 tuổi:Trẻ chơi được trò chơi‘‘ Ai giỏi nhất’’ 1 cách khéo léo theo yêu cầu của cô + Trẻ 4 tuổi:Trẻ chơi được trò chơi ‘‘ Ai giỏi nhất’’theo hướng dẫn của cô + Trẻ 3 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi theo các bạn - GD: Trẻ ngoan lễ phép ,đoàn kết trong khi chơi. II/ Chuẩn bị - 10-12 tranh lô tô các loại khác nhau về đồ vật và con vật. - Bảng gắn các tranh III/ Hướng dẫn thực hiện 1.HĐ1 : Giới thiệu bài - Cô đàm thoại với trẻ về chủ đề chủ điểm dẫn dắt trẻ vào bài 2.HĐ2: Phát triển bài *Giới thiệu luật chơi cách chơi: - CC : Cô gắn các tranh lên cho trẻ quan sát xem có những gì? Cho từng trẻ lên lấy tranh mà trẻ thích. Sau đó cô yêu cầu trẻ kể về tranh đó. VD, Hoa hồng có cành, có gai, có lá răng cưa, cánh tròn mầu đỏ. Tương tự như vậy với vậy với các đồ vật, con vật, trẻ phải nói được những đặc điển đặc trưng nhất của đối tượng. * Trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Chú ý bao quát và sửa sai cho trẻ 3. HĐ 3: Kết thúc - Cô nhận xét chung - Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ. TRÒ CHƠI DÂN GIAN: DUNG DĂNG DUNG DẺ I. Mục đích yêu cầu - KT: + Trẻ 5 tuổi:Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: ‘‘ Dung dăng dung dẻ ” hiểu luật chơi,cách chơi + Trẻ 4 tuổi:Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: ‘‘ Dung dăng dung dẻ ” biết chơi theo hướng dẫn của cô + Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi‘‘ Dung dăng dung dẻ ” - KN: + Trẻ 5 tuổi:Trẻ chơi được trò chơi ‘‘ Dung dăng dung dẻ ”1 cách khéo léo theo yêu cầu của cô + Trẻ 4 tuổi:Trẻ chơi được trò chơi‘‘ Dung dăng dung dẻ ” theo hướng dẫn của cô 3 + Trẻ 3 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi theo các bạn - GD: Trẻ ngoan lễ phép ,đoàn kết trong khi chơi. II. Chuẩn bị : Sân sạch sẽ bằng phẳng III. Hướng dẫn thực hiện 1.Hoạt động 1:Giới thiệu bài - Cô đàm thoại với trẻ về chủ đề chủ điểm dẫn dắt trẻ vào bài 2.HĐ 2: Phát triển bài *Giới thiệu trò chơi. - Luật chơi: trẻ phải ngồi xuống đứng lên theo hiểu lệnh - Cách chơi: trẻ nắm tay nhau vừa đi vừa đọc “ Dung dăng, dung dẻ’’ cho đến hết bài , khi đọc đến câu cuối ‘ xì xà đây’ thì trẻ phải ngồi xuống * Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi cô quan sát động viên nhắc nhở trẻ. - Tổ chức cho trẻ chơi vài lần 3. HĐ 3: Kết thúc - Cô nhận xét chung - Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ. HOẠT ĐỘNG GÓC PV : Lớp học – gia đ́ình XD : Xây trường mầm non của bé ( Cs 69) ÂN: Hát bài hát về chủ đề ( cs 100,101) TH: Vẽ, xé dán, tô màu trường mầm non (cs 6) ST: Xem tranh ảnh về trường mầm non. ( Cs81) TN: Lau lá cây ( cs 39) ______________________________________________ Thứ 2 ngày 30 tháng 09 năm 2024 THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2 ; Tay 2 ; Bụng 3 ; Chân 2 ; Bật 2. LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT Cung cấp từ : Cái bàn, cái ghế, cái bảng I. Mục đích yêu cầu - KT : Trẻ 5 tuổi: Trẻ hiểu, nhận biết được từ : “Cái bàn, cái ghế, cái bảng” gắn với hình ảnh “ Cái bàn, cái ghế, cái bảng”. Trẻ biết nói các từ theo yêu cầu cô. + Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận biết được từ : “ Cái bàn, cái ghế, cái bảng” gắn với hình ảnh “ Cái bàn, cái ghế, cái bảng”. Trẻ biết nói các từ theo cô. + Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nói các từ theo cô. - KN : + Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được đúng và chính xác các từ: “ Cái bàn, cái ghế, cái bảng”. + Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được đúng các từ: “ Cái bàn, cái ghế, cái bảng” theo cô. + Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói được các từ theo cô. 4 - GD : Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “ Cái bàn, cái ghế, cái bảng” vào câu nói. II/ Chuẩn bị - Một số hình ảnh : “ Cái bàn, cái ghế, cái bảng”. III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1 : Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hátbài “ Em đi mẫu giáo ” -Trẻ hát - Cô đàm thoại về bài hát - Cô dẫn dắt vào bài 2.HĐ 2: Phát triển bài *Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: Cái bàn + Cô có hình ảnh gì? - Trẻ quan sát - Cô chỉ vào tranh và nói mẫu từ “ Cái bàn ” 3 lần. - Trẻ lắng nghe - Cô mời cả lớp nói từ: Cái bàn 3 lần. - Trẻ nói theo các hình thức - Cô mời trẻ nói theo hình thức: Lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ nói. - Mở rộng câu: Đây là cái bàn. - Trẻ nói - Cô cho trẻ nói: Đây là cái bàn. * Cái ghế. - Cô cho trẻ quan sát cái ghế? - Đây là cái gì? - Cô chỉ vào tranh và nói mẫu từ “ Cái ghế ” 3 lần. - Trẻ nói mẫu - Cô mời cả lớp nói từ: Cái ghế 3 lần. -Lớp nói từ “ Cái ghế ” - Cô mời trẻ nói theo hình thức: Lớp, tổ, nhóm, - Tổ nhóm, cá nhân nói cá nhân trẻ nói. - Mở rộng câu: Cái ghế màu xanh - Cô cho trẻ nói: Cái ghế màu xanh * Cái bảng - Cô cung cấp và nói mẫu cho trẻ nghe từ Cái Bảng. -Trẻ chú ý và nói theo cô - Cô cho trẻ nói và mở rộng câu với từ Cái Bảng. cho cặp trẻ hỏi và trả lời * Củng cố - Cho trẻ chơi trò chơi “ Nhanh mắt” - Trẻ chơi - Cô giới thiệu luật chơi,cách chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô động viên trẻ chơi 3. HĐ 3: Kết thúc - Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét chung, động viên ,khen ngợi trẻ 5 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCVĐ. Mèo đuổi chuột Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần LÀM QUEN VỚI TOÁN So sánh, thêm bớt tạo sự bằng nhau trong phạm vi 6 I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức + Trẻ 5 tuổi: Biết so sánh, thêm bớt số lượng của 3 nhóm đối tượng, biết mối quan hệ: Bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn, ít nhất trong phạm vi 6.Biết tạo sự bằng nhau giữa 3 nhóm đối tượng trong phạm vi 6. Biết thêm hoặc bớt tranh lô tô tương ứng với số đó cho trong trò chơi. + Trẻ 4 tuổi: Biết so sánh, thêm bớt số lượng của 3 nhóm đối tượng, biết mối quan hệ: Bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn, ít nhất trong phạm vi 6 theo hướng dẫn của cô. + Trẻ 3 tuổi: Biết so sánh, thêm bớt số lượng của 3 nhóm đối tượng, biết mối quan hệ: Bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn, ít nhất trong phạm vi 6 theo khả năng của trẻ. 2. Kĩ năng + Trẻ 5 tuổi: Trẻ xếp được các đối tượng tương ứng 1: 1: 1. Thực hiện tốt thao tác so sánh thêm bớt các đối tượng trong phạm vi 6 và nói được kết quả khi thêm bớt, nói đúng các từ: Bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn, ít nhất. Trẻ có phản xạ nhanh trong chơi trò chơi. Trẻ phát triển ngôn ngữ mạch lạc. + Trẻ 4 tuổi: Trẻ xếp được các đối tượng tương ứng 1: 1: 1và nói được kết quả khi thêm bớt, nói đúng các từ: Bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn, ít nhất theo cô. + Trẻ 3 tuổi: Trẻ xếp được các đối tượng tương ứng 1: 1: 1 theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. II. Chuẩn bị - Mỗi trẻ 1 rổ đồ chơi có lô tô 6 em bé, 6 áo, 6 quần. Thẻ số từ 1 đến 6, trong đó có 3 thẻ số 6. - Bảng. - Đồ dựng của cô giống của trẻ nhưng kích thước to hơn. Lô tô bé gái, váy, ô tô cho trẻ chơi trò chơi III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài Xin chào mờng các bé đến với chương trình Trẻ vỗ tay “Bé vui học toán” ngày hôm nay, đến với chương trình là 2 đội: Đội xanh và đội đỏ. Cô rất vui là người đồng hành cùng các con trong chương trình này. Cả 2 đội sẽ phải trải qua 3 phần chơi có tên. + Phần 1: Ai tìm đúng + Phần 2: Bé trổ tài Trẻ vỗ tay + Phần 3: Bé cùng chơi. 6 2. HĐ 2: Phát triển bài * Ôn: Số lượng trong phạm vi 6 Để thể hiện sự đoàn kết giữa 2 đội sau đây xin mời 2 đội đến với phần 1 của chương trình có tên: “Ai tìm đúng” qua tò chơi: Kết bạn. Cách chơi: Các con vừa đi vừa hát 1 bài hát khi Chú ý có hiệu lệnh kết bạn, kết bạn các con sẽ nói kết mấy kết mấy. Cô yêu cầu kết nhóm có số lượng bao nhiêu bạn thì các con sẽ kết bạn theo yêu cầu của cô. Luật chơi: Nhóm nào kết đúng sẽ được thưởng số tiếng vỗ tay bằng số bạn trong nhóm. Và sẽ được tặng hoa chữ số tương ứng. Trẻ chơi trò chơi Đội thua sẽ không được tặng hoa và vỗ tay. * So sánh số lượng 3 nhóm đối tượng trong phạm vi 6 Phần 2: Bé trổ tài Cả 2 đội vừa trải qua phần chơi thứ nhất rất thú vị sau đây xin mời 2 đội đến với phần chơi thứ 2 Vỗ tay mang tên: Bé trổ tài. ( Cho trẻ đi vòng tròn trên nền nhạc bài trong chủ điểm Trường maamg non: lấy rổ đồ chơi về Em bé, áo, quần chỗ ngồi) + Trong rổ đồ chơi của chúng mình có gì? Trẻ thực hiện + Cô và trẻ cùng thực hiện. - Con hãy xếp tất cả các em bé thành hàng 6 em bé, thẻ số 6 ngang từ trái qua phải. - Con hãy tặng 5 cái áo cho các em bé. Xếp Trẻ xếp tương ứng 1:1 với số em bé. - Sắp đến sinh nhật các em bé rồi chúng mình hãy tặng 4 cái quần và xếp tương ứng 1:1 với số Trẻ xếp áo? Tất cả có mấy quần? - Cho trẻ đếm số lượng em bé, số áo, số quần và đặt thẻ số tương ứng. - Cho trẻ so sánh nhóm em bé và nhóm áo? Trẻ trả lời + Nhóm nào nhiều hơn, nhiều hơn là mấy? Nhóm nào ít hơn, ít hơn là mấy? Trẻ so sánh - Cho trẻ so sánh nhóm em bé và nhóm quần? + Nhóm nào nhiều hơn, nhiều hơn là mấy? Nhóm nào ít hơn, ít hơn là mấy? - Cho trẻ so sánh 3 nhóm: Em bé, nhóm áo, nhóm quần. + Nhóm em bé, nhóm áo và nhóm quần có số Không bằng nhau lượng như thế nào với nhau? 7 + Nhóm em bé có số lượng như thế nào so với Nhóm em bé nhiều hơn nhóm nhóm áo và nhóm quần? áo là 1 và nhiều hơn nhóm quần là 2 + Nhóm áo có số lượng như thế nào so với Nhóm áo ít hơn nhóm em bé là nhóm em bé và nhóm quần? 1 và nhiều hơn nhóm quần là 1 Nhóm quần có số lượng ít hơn + Nhóm quần có số lượng như thế nào so với nhóm em bé là 2 và ít hơn nhóm em bé và nhóm áo? nhóm áo là 1đấy) Nhóm em bé nhiều nhất, nhóm + Trong Cácnhóm: Nhóm em bé, nhóm áo, áo ít hơn, nhóm quần ít nhất nhóm quần nhóm nào có số lượng nhiều nhất, nhóm nào có số lượng ít hơn, nhóm nào có số lượng ít nhất? Vì sao? Chú ý Cô khái quát: Nhóm em bé là nhóm có số lượng nhiều hơn nhóm áo và nhóm quần nên nhóm áo có số lượng nhiều nhất, còn nhóm áo có số lượng ít hơn nhóm em bé và nhiều hơn nhóm quần nên nhóm áo có số lượng ít hơn, nhóm quần có số lượng ít hơn nhóm áo và nhóm em bé nên nhóm quần là nhóm có số lượng ít nhất đấy. Chúng mình có muốn chơi trò chơi cùng cô Nhóm quần không? Nhóm áo TC mang tên thi xem ai nhanh, Cácbé hãy lắng Nhóm em bé nghe câu hỏi của cô nhé. + Trong 3 nhóm: Em bé, áo, quần nhóm nào có Nhóm em bé số lượng ít nhất, Nhóm nào có số lượng nhiều Nhóm áo hơn, nhóm nào có số lượng nhiều nhất. Nhóm quần Các bé có muốn chơi nữa ko? Nhóm nào là nhóm có số lượng nhiều nhất? Nhóm nào là nhóm có số lượng ít hơn, nhóm nào là nhóm có số lượng ít nhất. 5 thêm 1 là 6 + Muốn nhóm áo bằng nhóm em bé và đều bằng Thêm 2 quần 6 ta làm thế nào? ( Cho trẻ thêm 1 áo và đếm) gắn thẻ số mấy? Vậy 6 thêm 1 là mấy? 4 thêm 2 là 6 + Muốn nhóm quần bằng nhóm áo và nhóm em Bằng nhau đều bằng 6 bé và đều bằng 7 ta làm thế nào? 4 áo ( Cho trẻ thêm 2 quần và đếm? 6 bớt 2 còn 4 +4 thêm 2 là mấy? gắn số tương ứng 3 quần - 3 nhóm có số lượng ntn với nhau? 6 bớt 3 còn 3 - Các em bé muốn cất 2 áo đi. Hỏi còn mấy áo? - Vậy 6 bớt 2 còn mấy? - Cácem bé lại cất 3 quần? Còn mấy quần 8 - Vậy 6 bớt 3 con mấy? - 3 nhóm trên như thế nào với nhau? Nhóm nào nhiều nhất, nhóm nào ít hơn? Nhóm Trẻ thực hiện nào ít nhất? Vì sao con biết? ( Cô gợi ý để trẻ thêm số áo, cố quần để tạo thành nhóm số lượng 6) - Cho trẻ thực hiện thêm bớt so sánh khi bớt 4 áo và 5 quần: Thực hiện tương tự * Củng cố Chơi trò chơi - TC: Chung sức Cô mời đại diện mỗi nhóm 3 bạn lên chơi, trên bảng có gắn các đồ vật có số lượng nhiều hơn hoặc ít hơn số cho trước. Nhiệm Vụ của 2 đội là tìm và gắn thêm hoặc bớt số lô tô để tương ứng với số cho trước. LC: Mỗi lần lên chơi các bạn phải nhảy qua Chơi trò chơi vòng chỉ được thêm hoặc bớt ở 1 hàng. - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi. Cô bao quát trẻ khi chơi. Trẻ vỗ tay 3. HĐ 3: Kết thúc bài Đi vòng tròn hát– ra ngoài Bé vui học toán ngày hôm nay đã kết thúc, chúc các bé chăm ngoan học giỏi .. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ:Xếp cái ghế bằng que Trò chơi: Nhảy ba bố Trẻ chơi tự do I.Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5 tuổi; biết cách xếp cái ghế, trẻ biết tên chơi trò chơi hiểu được luật chơi, cách chơi. + Trẻ 4 tuổi: biết cách xếp cái ghế theo sự hướng dẫn của cô. Trẻ biết tên chơi trò chơi hiểu được luật chơi, cách chơi + Trẻ 3 tuổi: biết cách xếp cái ghế theo khả năng của trẻ. Trẻ biết chơi trò chơi theo các bạn - KN: Trẻ 5 tuổi: Trẻ xếp được cái ghế bằng những chiếc que, biết kết hợp các một thẳng, nét cong, xiên để xếp thành cái ghế. Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi + Trẻ 4 tuổi: Trẻ xếp được cái ghế bằng những chiếc que theo các nét thẳng, nét cong, xiên theo sự hướng dẫn của cô. Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi + Trẻ 3 tuổi: Trẻ xếp được cái ghế theo khả năng. Trẻ chơi được trò chơi theo các bạn II/ Chuẩn bị - Que cho trẻ xếp 9 - Sân chơi an toàn III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1 : Phát triển bài - Cô cho trẻ hát bài: Trường chúng cháu đây là - Trẻ hát trường mầm non rồi đi ra sân - Trò chuyện về bài hát . - Trẻ cùng cô trò chuyện 2. Hoạt động 2 : Phát triển bài Hoạt động có chủ đích * Xếp cái ghế bằng que - Cô trò chuyện với trẻ về cái ghế + Các con biết chiếc ghế có đặc điểm gì ? - Trẻ 5 tuổi nhận xét + Nó gồm có những gì ?( Cô đàm thoại 1 vài đặc điểm của bàn và ghế ) - Trẻ 4- 5 tuổi nêu - Nó được xếp ntn? - Trẻ 4- 5 tuổi nêu - Cô xếp mẫu chiếc ghế cho trẻ quan sát, phân - Trẻ quan sát tích cách xếp - Cô tổ chức cho trẻ xếp - Trẻ thực hiện - Hướng dẫn trẻ còn lúng túng - Chú ý bao quát và sửa sai cho trẻ Trò chơi. - Cô giới thiệu trò chơi : Nhảy ba bố - Trẻ lắng nghe - Cô nêu luật chơi và cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi 2,3 lần - Trẻ chơi trò chơi Chơi tự do - Cô hỏi ý định của trẻ xem trẻ muốn chơi gì và - Trẻ trả lời hướng dẫn trẻ chơi. - Trẻ chơi những đồ chơi ngoài trời - Trẻ chơi tự do 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung - Cô tuyên dương và khuyến khích trẻ HOẠT ĐỘNG GÓC PV : Lớp học – gia đ́ình TH: Vẽ, xé dán, tô màu trường mầm non (cs 6) HOẠT ĐỘNG CHIỀU Trò chơi: Thẻ vào lớp (EL 42) I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi trò chơi: Tìm thẻ số theo yêu cầu (EL 42) - KN: Trẻ nói rõ ràng tên gọi các số, nhận biết phân biệt đúng các số. 10 - GD trẻ đoàn kết khi chơi. II. Chuẩn bị: - các số 1-6 III.Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài: - Cô giới thiệu tên trò chơi: Tìm số theo yêu cầu - Trẻ lắng nghe cô 2. Hoạt động 2: Phát triển bài: - Cô phổ biến luật chơi – Cách chơi. +Luật chơi : Tìm đúng số theo yêu cầu của cô. +Cách chơi : Mỗi bạn sẽ có một rổ có các số đã học . Khi có hiệu lệnh của cô tìm số nào thì các con sẽ giơ số đó ngay trước mặt và phát âm to rõ ràng số đó. Thi xem bạn - Trẻ chú ý lắng nghe nào tìm nhanh và đúng nhất. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô động viên khuyến khích trẻ - Trẻ chơi 3. Hoạt động 3: Kết thúc: - Cô khen ngợi, động viên trẻ Trò chơi dân gian: Bịt mắt bắt dê. I. Mục đích yêu cầu : KT: - Trẻ biết tên trò chơi biết luật chơi, cách chơi, chơi tốt trò chơi KN : Tập chung chú ý nhận biết đoán đúng tên bạn. GD trẻ đoàn kết khi chơi. II. Chuẩn bị: Sân chơi sạch sẽ. Khăn bịt mắt. III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài: - Cô giới thiệu tên trò chơi: “ Bịt mắt bắt dê”. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài: - Luật chơi : Bạn nào đoán sai sẽ phải nhảy lò cò. - Trẻ lắng nghe. - Cách chơi: Sau khi chơi trò “ Tay trắng tay đen” và “ Oẳn tù tì”, người thua sẽ phải bị bịt mắt và đi tìm dê, những người khác làm dê chạy nhảy xung quanh. Những người làm dê phải luôn miệng kêu “be, - Trẻ chú ý lắng nghe be” hoặc trêu chọc người bị bắt làm dê, phải luôn né tránh người bị bịt mắt đang tìm cách bắt dê. Khi nào người bị bịt mắt chạm vào con dê nào thì người đó bị bịt mắt. Sau khi dùng khăn tay bịt mắt, mọi người sẽ 11 chạy xung quanh người bịt mắt bằng cách đập vào vai hay vuốt má người bị bịt mắt rồi chạy khi người đó chụp mình. Khi người bị bịt mắt chụp được người nào, phải đoán và nói tên người đó. Nếu nói đúng thì người bị bắt bị bịt mắt, nếu nói sai trò chơi tiếp tục như cũ. Người bị bắt có thể lừa người bị bịt mắt bằng cách khụy chân xuống giả làm người lùn hoặc kiễng chân lên cao, cốt làm sao cho người bị bịt mắt không đoán ra mình. - Cô cho trẻ chơi trò chơi 3-4 lần. - Trẻ chơi 3 – 4 lần. - Cô bao quát và khen ngợi, động viên trẻ. 3. Hoạt động 3: Kết thúc: - Cô khen ngợi, động viên trẻ. CHƠI THEO Ý THÍCH Trẻ chơi tự do trong lớp Cô bao quát trẻ chơi an toàn VỆ SINH- NÊU GƯƠNG- TRẢ TRẺ I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết nhận xét về bản thân mình đã làm được gì và bạn trong lớp. Trẻ nhận ra lỗi của mình và biết sửa sai - Trẻ được nhận xét về mình và bạn ở trong lớp - Giáo dục trẻ đoàn kết với bạn trong lớp, ngoan ngoãn. II / Chuẩn bị Bảng bé ngoan, cờ III / Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ - Cô và trẻ cùng hát bài Cả tuần đều ngoan - Trò chuyện với trẻ về bài hát Trẻ hát - Cô nhận xét trẻ trong ngày - Cô mời từng trẻ nhận xét về bản thân - Ngày hôm nay con được học gì ? con đã làm Trẻ tự nhận xét những gì ? trong lớp con có đánh bạn không ? - Cô mời cả lớp nhận xét về bạn - Động viên trẻ cố gắng đoàn kết với bạn Trẻ chú ý - Giáo dục trẻ ngoan, chăm đi học --------------------------------o0o-------------------------------- Thứ 3 ngày 31 tháng 9 năm 2024 THỂ DỤC BUỔI SÁNG Hô hấp 2 ; Tay 2 ; Bụng 3 ; Chân 2 ; Bật 2. Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần 12 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Tên đề tài : Cung cấp từ : Học toán, Học vẽ, Học chữ cái I. Mục đích yêu cầu - KT : Trẻ 5 tuổi:Trẻ hiểu, nhận biết được từ : “ Học toán, Học vẽ, Học chữ cái ” Trẻ biết nói các từ theo yêu cầu cô. + Trẻ 4 tuổi:Trẻ nhận biết được từ : “ Học toán, Học vẽ, Học chữ cái ” Trẻ biết nói các từ theo cô. + Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nói các từ theo cô. - KN : + Trẻ 5 tuổi:Trẻ nói được đúng và chính xác các từ: “ Học toán, Học vẽ, Học chữ cái ” + Trẻ 4 tuổi:Trẻ nói được đúng các từ: “ Học toán, Học vẽ, Học chữ cái ” theo cô. + Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói được các từ theo cô. - GD : Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “ Học toán, Học vẽ, Học chữ cái ” vào câu nói. II. Chuẩn bị Tranh cô giáo,hình ảnh : “ Học toán, Học vẽ, Học chữ cái ” III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1 : Giới thiệu bài Cô cho trẻ đọc thơ “ Gà học chữ ” -Trẻ đọc thơ - Đàm thoại về bài thơ -Trẻ trả lời - Giới thiệu vào bài 2.HĐ2: Pháttriển bài - Cô cho trẻ quan sát tranh: Bé học toán + Bức tranh có hình ảnh gì? - Cô cung cấp từ: Học toán - Cô nói mẫu từ: Học toán 3 lần. - Cô cho trẻ nói từ Học toán 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ nói theo hình thức Lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ nói 3 lần. - Cô mở rộng câu: Bé đang học toán - Cô cho trẻ nói câu: Bé đang học toán - Cô cho trẻ quan sát tranh: Học chữ cái - Trẻ nói mẫu + Bức tranh cô vẽ gì? - Cô cung cấp từ: Học chữ cái -Lớp nói từ: Bé học chữ cái - Cô nói mẫu từ: Học chữ cái 3 lần. -Tổ nhóm, cá nhân nói - Cô cho trẻ nói từ : Học chữ cái 3 lần - Cô tổ chức cho trẻ nói theo hình thức Lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ nói 3 lần. - Cô mở rộng câu: Bạn nhỏ đang học chữ - Trẻ hỏi và trả lời cái. 13 - Cô cho trẻ nói câu: Bạn nhỏ đang chữ cái - Tương tự cô cho trẻ quan sát và cô cung cấp các từ: Học vẽ * Củng cố - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ chơi. Xem ai tinh mắt - Cô phổ biến luật chơi,cách chơi - Trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3. HĐ3: Kết thúc - Cô nhận xét chung,cô động viên khuyến khích trẻ VĂN HỌC Đề tài: Dạy trẻ đọc thơ: Gà học chữ I/ Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Trẻ biết tên bài thơ Gà học chữ , tên tác giả, hiểu nội dung bài thơ. Biết chơi trò chơi theo yêu cầu của cô. + Trẻ 4T: Trẻ biết tên bài thơ Gà học chữ, tên tác giả . Biết chơi trò chơi . + Trẻ 3T: Trẻ biết tên bài thơ Gà học chữ, biết chơi trò chơi cùng các bạn. - KN : + Trẻ 5 tuổi : Trẻ nhớ được tên bài thơ Gà học chữ , tên tác giả, hiểu được nội dung bài thơ. Chơi được trò chơi. + Trẻ 4 tuổi : Trẻ nhớ được tên bài thơ Gà học chữ , tên tác giả, chơi được trò chơi. + Trẻ 3T: Đọc bài thơ theo cô giáo, chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô. - GD : Giáo dục trẻ chăm học bài. II/ Chuẩn bị - Tranh minh hoạ cho nội dung bài thơ III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1 : Giới thiệu bài - Cô cho trẻ nghe hát bài ‘ Đàn gà con’ - Chú ý 2.HĐ2 :Phát triển bài - Cô đọc lần 1: Giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả - Cô đọc lần 2 : Kèm tranh minh hoạ. - Chú ý nghe - Cô đọc lần 3 : Cho trẻ nghe *Tìm hiểu nội dung nghệ thuật - Gỉảng nội dung: - Các bạn vừa được nghe bài thơ có tên là gì? - Gà học chữ - Bài thơ nói về điều gì? - Trẻ 5T trả lời - Cô giáo dạy các bạn học chữ gì? - Trẻ 4T trả lời - Đến môn tập viết 2 chú gà ra sao? - Trẻ 5T trả lời - Chúng mình được học những gì qua bài thơ ? - Trẻ 5T trả lời - GD : Trong lớp học các cháu phải biết giúp đỡ bạn bè trong những lúc gặp khó khăn,phải chịu khó học tập mới có kết quả cao 14 * Dạy trẻ đọc thơ. - Cô đọc cho trẻ nghe một lần - Cho trẻ đọc thơ cùng cô 2 lần - Trẻ đọc thơ dưới nhiều hình - Cho cả lớp tự đọc thức. - Cho tổ, nhóm, cá nhân đọc - Cô sửa sai cho trẻ 3.HĐ3: Kờ́t thúc bài - Cho trẻ chơi trò chơi : Ai giỏi nhất - Trẻ chơi trò chơi. - Cụ nhọ̃n xét tuyên dương trẻ và khuyến khích - Trẻ lắng nghe trẻ giờ sau chơi tốt hơn. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Quan sát Cây hoa nhài TC: Mèo đuổi chuột Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT:+ Trẻ 5 tuổi quan sát cây hoa nhài, biết được tên gọi của cây trong trường biết chơi trò chơi , chơi theo ý thích + Trẻ 4 tuổi quan sát cây hoa nhài, biết được tên gọi ,biết chơi trò chơi, chơi theo theo hướng dẫn của cô + Trẻ 3 tuổi quan sát cây hoa nhài, biết được tên gọi,chơi các trò chơi theo khả năng - KN:+ Trẻ 5 tuổi được tự do nói những điều mình quan sát thấy, nói được đặc điểm của cây hoa nhài, chơi được trò chơi, chơi theo ý thích + Trẻ 4 được tự do nói những điều mình quan sát thấy , cây hoa nhài, chơi được trò chơi, chơi theo hướng dẫn của cô + Trẻ 3 tuổi nói được những điều mình quan sát thấy chơi tự do khả năng - GD: Trẻ chăm sóc bảo vệ các cây hoa trong vườn trường II/ Chuẩn bị - Vườn hoa ,sân chơi sạch sẽ III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát: Em đi mẫu giáo ra sân đi đến địa điểm khu chậu hoa của trường cho trẻ quan sát cây 1- 2 phút, cô đặt câu hỏi gợi mở để trẻ - Trẻ quan sát nói lên những hiểu biết của mình. - Trẻ trả lời 2. HĐ2: Phát triển bài Hoạt động có chủ đích. * Quan sát cây hoa nhài: - Trẻ lắng nghe - Cô cho trẻ đi ra sân đi đến địa điểm khu bồn hoa của trường cho trẻ quan sát cây 1- 2 phút, 15 cô đặt câu hỏi gợi mở để trẻ nói lên những hiểu - Trẻ trả lời biết của mình. + Bạn nào giỏi cho cô biết đây là cây gì? + Cây có những phần nào? - Trẻ lắng nghe => Cô chốt lại: Đây là cây hoa nhài, cây có phần gốc, thân, cành và hoa . - Cô chỉ và hỏi trẻ: + Đây là phần gì của cây ? ( Lá hoa) ( Gọi 3- 5 trẻ trả lời) + Lá có đặc điểm gì? ( Gọi 3- 5 trẻ trả lời) + Lá có màu gì? + Cô chỉ vào các đặc điểm của lá hỏi trẻ Trẻ chơitrò chơi. => Cô chốt lại: Đây là lá cây hoa nhài, lá có màu xanh , lá hơi tròn, ở giữa có gân lá. + Trồng cây hoa để làm gì? + Ngoài cây hoa giấy Chúng mình còn Trẻ chơitự do biết cây nào khỏc nữa? Cô chốt lại giáo dục trẻ: Đúng rồi, các cô các bác đó rất vất vả để trồng được những cây như Trẻ lắng nghe thế này đấy để cho trường chúng ta thêm đẹp Vìvậy Cáccon phải biết chăm sóc và bảo vệ các loại cây nhé! 2. HĐ2: TC: Mèo đuổi chuột - Cô giới thiệu têntrò chơi + Nêu luật chơi cách chơi + Tổ chức cho trẻ chơi - Cô chúý quan sát bao quát trẻ chơi an toàn. 3 HĐ 3: Trẻ chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do với đồ chơi trong sân - Cô chúý quan sát bao quát trẻ chơi an toàn. * Kết thúc - Cô nhận xét khen ngợi động viêntrẻ - Cô cho trẻ đi vệ sinh và vào lớp. HOẠT ĐỘNG GÓC XD : Xây trường mầm non của bé ( Cs 69) TH: Vẽ, xé dán, tô màu trường mầm non (cs 6) TN: Lau lá cây ( cs 39) HOẠT ĐỘNG CHIỀU LÀM QUEN TIẾNG ANH Thi xem ai tài I. Mục đích yêu cầu 16 - Thông qua trò chơi trẻ nghe,hiểu, biết phát âm các từ: Hello,Good bye hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi - Thông qua trò chơi trẻ được củng cố về cách phát âm và phát âm chính xác các từ Hello,Good bye chơi được trò chơi -Trẻ hứng thú chơi trò chơi II/ Chuẩn bị - Trò chơi III / Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu trò chơi - Cô cho trẻ phát âm từ Hello: xin chào, Good bye: tạm biệt - TC: Thi xem ai tài - Trẻ lắng nghe - Cô phổ biến luật chơi cách chơi - Cách chơi: Các cháu sẽ lắng nghe khi cô phát âm tiếng việt từ xin chào và tạm biệt th́ các cháu sẽ lắng nghe và phát âm từ xin chào và tạm biệt bằng tiếng anh và ngược lại . - Luật chơi: Ai phát âm đúng các từ tiếng anh hoặc tiếng việt mà cô yêu cầu sẽ là người tài giỏi. - Trẻ thực hiện chơi 2. HĐ2 : Tổ chức chơi - Trẻ chơi - Trẻ lắng nghe - Cô quan sát sửa sai cho trẻ - Cô nhận xét - Cô động viên, tuyên dương, khuyến khích trẻ. TRÒ CHƠI: CÁI GÌ TRONG HỘP (EL3) I . Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi cách chơi trò chơi cái gì trong hộp (EL3). Thông qua trò chơi trẻ kể tên được một số loại hoa, quả trong ngày tết. - Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi. - GD : Trẻ đoàn kết trong khi chơi. II / Chuẩn bị Một số loại ha, quả trong ngày tết. III / Tiến hành HĐ1: Giới thiệu trò chơi Cô giới thiệu cách chơi và luật chơi: Đặt một đồ vật quen thuộc với trẻ vào trong một cái hộp (quả bóng, xắc xô, bút chì .) Mời 1 trẻ lên cho tay vào hộp, sờ đồ vật trong đó rồi nói cho cả lớp nghe xem mình cảm thấy thế nào nhé, nhớ là không được nhìn vào hộp đấy. Các con có thể nói: “Nó cứng” hoặc: “Nó dài” hoặc: “Nó mềm”, hoặc: “Nó tròn”... Khi bạn mô tả xong thì các con ở bên dưới sẽ đoán xem cái gì trong hộp. HĐ2 : Tổ chức chơi 17 -Cô tổ chức cho trẻ chơi: Cô bao quát trẻ động viên trẻ CHƠI THEO Ý THÍCH Trẻ chơi đồ chơi trong lớp Cô bao quát trẻ chơi VỆ SINH- NÊU GƯƠNG- TRẢ TRẺ ---------------------------------------o0o----------------------------------- Thứ 4 ngày 2 tháng 10 năm 2024 THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2 ; Tay 2 ; Bụng 3 ; Chân 2 ; Bật 2. LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: Góc xây dựng, Góc phân vai, Góc âm nhạc. I/ Mục đích yêu cầu - KT : Trẻ 5 tuổi:Trẻ hiểu, nhận biết được từ : “Góc xây dựng, Góc phân vai, Góc âm nhạc.” Trẻ biết nói các từ theo yêu cầu cô. (CS 65,67) + Trẻ 4 tuổi:Trẻ nhận biết được từ : Góc xây dựng, Góc phân vai, Góc âm nhạc.” Trẻ biết nói các từ theo cô. + Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nói các từ theo cô. - KN : + Trẻ 5 tuổi:Trẻ nói được đúng và chính xác các từ: Góc xây dựng, Góc phân vai, Góc âm nhạc.” + Trẻ 4 tuổi:Trẻ nói được đúng các từ: Góc xây dựng, Góc phân vai, Góc âm nhạc.” theo cô. + Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói được các từ theo cô. - GD : Trẻtham gia học các từ mới và vận dụng các từ Góc xây dựng, Góc phân vai, Góc âm nhạc.” vào câu nói. II/ Chuẩn bị Một số hình ảnh các bạn : Góc xây dựng, Góc phân vai, Góc âm nhạc.” III/ Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1 : Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài “ Trường chúng cháu là -Trẻ hát trường mầm non” - Chúng mình vừa hát bài hát bài có tên là gì? - Trẻ trả lời - Bài hát nói về điều gì ? - Cô dẫn dắt vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài * Cô làm mẫu+ thực hành - Cho trẻ quan hình ảnh: Góc phân vai - Cáccon thấy hình ảnh gì ? - Trẻ quan sát tranh - Cô giới thiệu về hình ảnh Góc phân vai. - Trẻ lắng nghe - Cô nói mẫu từ “ Góc phân vai ” 3 lần 18 - Cô mời 2 trẻ lên nói mẫu “ Góc phân vai ” 3 lần - Trẻ nói mẫu - Cho tập thể, tổ, cá nhân nói từ : cô giáo 3 lần - Tập thể lớp nói - Cô sửa sai cho trẻ - Tổ, nhóm, cá nhân nói - Mở rộng câu: Các bạn đang chơi ở góc phân vai - Cho trẻ nói câu theo Các hình thức - Cho trẻ quan sát hình ảnh và cung cấp từ: Góc xây dựng, góc âm nhạc - Cô cho tổ, nhóm, cn nói 3 lần - Mở rộng Cáccâu: Góc xây dựng, góc âm nhạc - Cho trẻ nói Các câu - Cô tạo tình huống cho cặp trẻ hỏi và trả lời Cô bao quát và giúp đỡ, sửa sai cho trẻ. - GD: Trẻ biết giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, cất đồ dùng đúng nơi quy định *Củng cố: - Cho Trẻ nói Cáctừ lại các từ, cô cho Trẻ nói -Trẻ thực hành theo cặp Cáctừ theo cặp: 1 Trẻ hỏi và 1 Trẻ trả lời 3. HĐ 3: Kết thúc - Cô nhận xét ,động viên khuyến khích trẻ. - Trẻ lắng nghe TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCDG : Dung dăng dung dẻ Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần ÂM NHẠC DH: Em đi mẫu giáo NH: Bài ca đi học TCAN: Nghe tiếng hát đoán tên bạn hát I. Mục đích yêu cầu - KT : + Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả, hiểu nội dung bài hát, biết hát đúng giai điệu bài hát Em đi mẫu giáo, biết lắng nghe cô hát bài “Bà ca đi học”, hiểu luật chơi cách chơi trò chơi “Đóng băng ” ( Cs 100 ). + Trẻ 4 tuổi : Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả, hiểu nội dung bài hát và biết lắng nghe cô hát bài “Bài ca đi học”, biết chơi trò chơi : Đóng băng theo hướng dẫn của cô + Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả, biết hát bài hát theo khả năng - KN :+ Trẻ 5 tuổi :Trẻ hát được đúng nhịp điệu bài hát “Em đi mẫu giáo” ,thể hiện được giai điệu vui tươi của bài hát, chơi được đúng trò chơi : Đóng băng theo yêu cầu cô + Trẻ 4 tuổi : Trẻ hát được giai điệu bài hát, chơi được trò chơi : Đóng băng theo hướng dẫn của cô + Trẻ 2-3 tuổi : Trẻ hát được bài hát, chơi được trò chơi theo khả năng -GD: Trẻ hứng thú trong giờ học, yêu cô giáo, các bạn. 19 II/ Chuẩn bị - Cô thuộc lời bài hát, 5 vòng tròn - Loa, nhạc III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ - Hôm nay các con đến trường thấy thế nào? Trẻ quan sát và trò chuyện + Ở trường có những gì? + Lớp mình là lớp mẫu mấy tuổi? + Ở lớp có những ai? - Khi đến trường chúng mình thấy như thế nào ? Có vui không? Vì sao? - Chú ý nghe Đúng rồi! Đến trường rất là vui, vì ở trường có nhiều cô giáo, các bạn, có rất nhiều đồ chơi và còn được cô giáo dạy rất là nhiều điều hay nữa đấy! Có một bài hát nói về các bạn nhỏ vui thích- Trẻ lắng nghe đến trường đó là bái hát “Em đi mẫu giáo” nhạc và lời Dương Minh Viên, xin mời các con cùng lắng nghe! 2. HĐ2: Phát triển bài Dạy trẻ hát * Cô hát: - Lần 1: Cô hát cho trẻ nghe Cô vừa hát bài hát gì? Của ai? Đúng rồi đấy! Cô vừa hát cho các con nghe bài Trẻ lắng nghe và trả lời câu hát “Em đi mẫu giáo” nhạc và lời Dương Minh hỏi Viên Để hiểu rõ hơn nội dung bài hát cô mời các con cùng lắng nghe cô hát lại bài hát “Em đi mẫu giáo” nhạc và lời Dương Minh Viên lần nữa nhé! Trẻ lắng nghe - Lần 2: Cô hát kết hợp với nhạc - Bài hát cô vừa hat nói về điều gì? - Trẻ trả lời + Các bạn nhỏ bắt đầu đi học khi nào? +Các bạn được cô giáo khen như thế nào? + Đến trường các bạn được làm những gì? Đúng rồi! Các bạn nhỏ đến trường được cô giáo mừng vui đón vào trường, cô dạy hát, dạy nhiều điều hay nên bạn nào cũng chăm ngoan đi học đều đấy! Vậy các thì thì sao? Cũng chăm ngoan đi học đều để cha mẹ đi làm đúng không! Các con đã chăm ngoan và đi học đều nên cô yêu tất cả các con! 20 * Trẻ hát: Bây giờ cô và các con cùng hát thật hay bài hát này nhé! - Cả lớp hát cùng cô +Cả lớp hát (3-4 lần) - Tổ thi đua hát + Tổ hát - Nhóm bạn trai, bạn gái hát + Nhóm hát - Cá nhân từng tổ hát + Cá nhân - Cả lớp hát (Khi trẻ hát có chú ý lắng nghe và sửa sai cho trẻ nếu có) * Nghe hát: “Bài ca đi học” - Có một bài hát cũng nói về các bạn nhỏ rất vui khi đến trường, đàn chim vui hót chào đón các - Chú ý nghe bạn đến trường. Đó chính là nội dung bài hát “Bài ca đi học” nhạc và lời Phan Trần Bảng các con cùng lắng nghe cô hát nhé! - Cô hát lần 1 thể hiện tình cảm - Cô vừa hát cho các con nghe bài hát gì? nhạc và lời của ai? - Chú ý - Cô hát lần 2 kết hợp vận động minh họa - Trẻ thực hiện - Cô vừa hát nói lên điều gì? Các bạn nhỏ đến vào thời điểm nào? Đến trường ai đón các bạn? Đúng rồi bạn nhỏ đến trường vào buổi sáng sớm - Trẻ lắng nghe khi bình minh vừa lên đấy. Đến trường các bạn - Trẻ chơi được các cô giáo trìu mến dang tay đón chào rất gần gũi yêu thương, chim cũng vui ca đón chào các bạn thật là vui. Bây giờ các con hãy đón nghe cac sĩ hát và hãy hưởng ứng cùng ca sĩ để thể hiện sự vui tươi khi được đến trường nào! -Lần 3: Nghe ca sỹ hát: - Khuyến khích trẻ hưởng ứng cùng cô (thể hiện theo nhịp điệu của bài) - Đóng băng.( EL 32) - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. + Luật chơi: Trẻ nào làm sai phải chịu hình phạt là nhảy là cò -Trẻ lắng nghe + Cách chơi: Trẻ đi vòng tròn cô mở một đoạn nhạc và chúng ta cùng nhảy múa theo bản nhạc nhưng khi nhạc rừng và cô nói đóng băng thì chúng mình phải làm tư thế đóng băng là cơ thể chúng mình đứng im không động đậy - Cho trẻ chơi. - Trẻ chơi tc 3. HĐ3: Kết thúc Hôm nay ngoài trời ánh bình minh đã lên cao, nắng đẹp, chim hót vang chào đón các bạn nhỏ
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mam_non_lop_5_tuoi_tuan_3_chu_de_truong_mam.pdf

