Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 29, Chủ đề: Hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhánh 2: Thời tiết bốn mùa (Séo Pờ Hồ)

pdf 31 trang Mộc Miên 27/12/2025 100
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 29, Chủ đề: Hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhánh 2: Thời tiết bốn mùa (Séo Pờ Hồ)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 29, Chủ đề: Hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhánh 2: Thời tiết bốn mùa (Séo Pờ Hồ)

Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 29, Chủ đề: Hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhánh 2: Thời tiết bốn mùa (Séo Pờ Hồ)
 CHỦ ĐỀ: HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN
 Nhánh 2: Thời tiết bốn mùa
 Thời gian thực hiện: Từ 7/4 đến ngày 11/4/2025
 HOẠT ĐỘNG SÁNG
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
Hơ hấp 2: Thở ra thu hẹp lồng ngực. Tay 1: Đưa tay ra phía trước sau. Bụng 1: 
Đứng cúi về trước. Chân 3: Đứng đưa một chân ra phía trước. 
 TRỊ CHƠI CĨ LUẬT
 Trị chơi vận động: Nhảy qua suối nhỏ
I / Mục đích yêu cầu
- KT: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trị chơi và nĩi được tên trị chơi: “Nhảy qua suối 
nhỏ”, hiểu luật chơi, cách chơi.
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trị chơi và nĩi được tên trị chơi: “Nhảy qua suối 
nhỏ”, biết chơi trị chơi. 
 + Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên trị chơi: “Nhảy qua suối nhỏ”, biết chơi trị chơi 
theo các bạn.
 - KN: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ chơi được trị chơi “Nhảy qua suối nhỏ” 1 cách nhanh 
nhẹn khéo léo theo yêu cầu của cơ.
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ chơi được trị chơi: “Nhảy qua suối nhỏ” theo các bạn.
 + Trẻ 3 tuổi: Trẻ chơi trị chơi theo hướng dẫn của cơ.
- GD : Trẻ đồn kết trong khi chơi, yêu quý các mùa.
II / Chuẩn bị 
 - Vẽ 1 con suối nhỏ, cĩ chiều rộng 35-40 cm
 - Một số bơng hoa nhựa.
III / Tiến hành 
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cơ đàm thoại về chủ đề chủ điểm, giới thiệu vào bài
2.Hoạt động 2: Phát triển bài
*Cơ nêu luật chơi, cách chơi
* Luật chơi: Ai hái được nhiều hoa là thắng cuộc, ai hái được ít hoa là thua và bị 
phạt
* Cách chơi: Cơ vẽ 1 con suối cĩ chiều rộng 35 - 40cm. Một bên suối để các bơng 
hoa rải rác. Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng trong nhĩm, nhảy qua suối hái hoa trong rừng. 
Khi nghe hiệu lệnh: “Nước lũ tràn về” trẻ nhanh chĩng nhảy qua suối về nhà hái 
được nhiều hoa là người thắng cuộc. Ai thua cuộc sẽ phải hát hoặc đọc thơ theo 
yêu cầu của bạn trong nhĩm.
*Cơ tổ chức cho trẻ chơi
- Cơ hướng dẫn trẻ thực hiện 
- Động viên trẻ chơi
- Kết thúc cơ nhận xét trẻ chơi 
3. Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cơ nhận xét chung, cơ động viên, khen ngợi trẻ
 Trị chơi học tập: Mẩu vải nào khơ trước 
I / Mục đích yêu cầu
- KT: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trị chơi và nĩi được tên trị chơi: “Mẩu vải nào khơ 
trước”, hiểu luật chơi, cách chơi.
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trị chơi và nĩi được tên trị chơi: “Mẩu vải nào khơ 
trước”, biết chơi trị chơi. 
 + Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên trị chơi: “Mẩu vải nào khơ trước”, biết chơi trị 
chơi theo hướng dẫn của cơ.
- KN: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ chơi được trị chơi “Mẩu vải nào khơ trước”, 1 cách nhanh 
nhẹn khéo léo theo yêu cầu của cơ.
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ chơi được trị chơi: “Mẩu vải nào khơ trước” theo các bạn.
 + Trẻ 3 tuổi: Trẻ chơi trị chơi theo hướng dẫn của cơ.
 - GD: Trẻ đồn kết trong khi chơi, yêu quý các mùa.
II / Chuẩn bị 
- Hai mẩu vải giống nhau
III / Tiến hành 
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cơ đàm thoại về chủ đề chủ điểm, giới thiệu vào bài.
2.Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Cơ nêu luật chơi cách chơi 
 * Cách chơi: Nhúng 2 mẩu vải vào nước, rồi vắt thật khơ. Vị 1 mẩu vải và để vào 
đĩa. Giũ mẩu vải kia thật khơ rồi treo lên dây. Cho trẻ quan sát, đốn xem mẩu vải 
nào khơ trước.
+ Cho trẻ lí giải hiện tượng xảy ra theo cách hiểu của trẻ.
 * Trẻ thực hiện 
- Cơ tổ chức cho trẻ chơi 
- Động viên khuyến khích trẻ thực hiện 
- Kết thúc chơi cơ nhận xét trẻ chơi
3. Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cơ nhận xét chung, cơ động viên, khen ngợi trẻ.
 Trị chơi dân gian : Mèo đuổi chuột
I / Mục đích yêu cầu
- KT: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trị chơi và nĩi được tên trị chơi: “Mèo đuổi chuột 
”, hiểu luật chơi, cách chơi.
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trị chơi và nĩi được tên trị chơi: “Mèo đuổi chuột 
”, biết chơi trị chơi theo các bạn.
 + Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên trị chơi : “ Mèo đuổi chuột ”, biết chơi trị chơi 
theo hướng dẫn của cơ.
 - KN: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ chơi được trị chơi “Mèo đuổi chuột ” 1 cách nhanh nhẹn 
khéo léo theo yêu cầu của cơ.
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ chơi được trị chơi: “Mèo đuổi chuột ” theo các bạn.
 + Trẻ 3 tuổi: Trẻ chơi được trị chơi theo hướng dẫn của cơ.
- GD: Trẻ đồn kết trong khi chơi, yêu quý các mùa.
II / Chuẩn bị Sân chơi 
III / Tiến hành
 1.HĐ 1: Giới thiệu bài
 - Cơ đàm thoại về chủ đề chủ điểm, giới thiệu vào bài
2.HĐ 2: Phát triển bài
 * cơ nêu luật chơi - cách chơi
 * Luật chơi: Chuột chạy lỗ nào thì mèo chui lỗ ấy, nếu mèo bắt được chuột thì 
chuột sẽ bị phạt. 
 * Cách chơi: chọn 1 cháu làm mèo, 1 cháu làm chuột. Các cháu khác làm cửa 
hang đứng thành vịng trị, cơ nĩi: ‘chuột chạy mèo đuổi’ các con chuột vừa chạy 
vừa kêu chít chít, mèo chạy đuổi theo sau. Nếu mèo đuổi và bắt được chuột thì đổi 
vai chơi.
* Trẻ thực hiện 
- Cơ tổ chức cho trẻ chơi
- Động viên khuyến khích trẻ thực hiện 
3.HĐ3: Kết thúc bài
- Cơ nhận xét chung, cơ động viên, khen ngợi trẻ
 HOẠT ĐỘNG GĨC
 PV: Gia đình-Bán hàng. 
 XD: Xây khu vui chơi 
 ÂN: Hát các bài hát về chủ đề
 ST: Làm sách về chủ đề. 
 TH: Vẽ tơ tranh về các mùa.
 TN: Tưới nước cho cây 
 ----------------------------------o0o---------------------------------
 Thứ 2 ngày 7 tháng 04 năm 2025
 NGHỈ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG 10/3
 _________________________________________
 Thứ 3 ngày 8 tháng 04 năm 2025
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
Hơ hấp 2: Thở ra thu hẹp lồng ngực. Tay 1: Đưa tay ra phía trước sau. Bụng 1: 
Đứng cúi về trước. Chân 3: Đứng đưa một chân ra phía trước. 
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: Mùa xuân, mùa thu, mùa đơng
I / Mục đích yêu cầu
- KT: +Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe hiểu, nhận biết được từ: “Mùa xuân, mùa thu, mùa 
đơng”. Trẻ biết nĩi các từ theo yêu cầu cơ. 
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận biết được từ: “Mùa xuân, mùa thu, mùa đơng”. Trẻ 
biết nĩi các từ theo cơ.
 + Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nĩi các từ theo cơ.
- KN: +Trẻ 5 tuổi: Trẻ nĩi được đúng, rõ ràng và chính xác các từ: “Mùa xuân, 
mùa thu, mùa đơng” + Trẻ 4 tuổi: Trẻ nĩi được đúng các từ: “Mùa xuân, mùa thu, mùa đơng” 
theo cơ.
 + Trẻ 3 tuổi: Trẻ nĩi được các từ theo cơ.
- GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ: “Mùa xuân, mùa thu, mùa 
đơng” vào câu nĩi.
II/ Chuẩn bị
- Tranh: Mùa hè.
III/ Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cơ Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cơ cho trẻ nghe và hát bài: Mùa hè đến. - Cả lớp hát
 - Chúng mình vừa hát bài nĩi về mùa gì? - Trẻ trả lời
 - Cơ dẫn dắt vào bài
 2.Hoạt động 2 :Phát triển bài
 * Cơ làm mẫu+ Thực hành tiếng việt
 - Cho trẻ quan hình ảnh: Mùa xuân - Trẻ quan sát tranh
 - Theo con đây là hình ảnh về mùa gì? - Trẻ trả lời
 - Cơ giới thiệu hình ảnh và cung cấp từ: Mùa xuân.
 - Cơ nĩi mẫu: Mùa xuân 3 lần - Trẻ lắng nghe
 - Cơ mời 2 trẻ lên nĩi mẫu
 - Cơ cho cả lớp nĩi từ: Mùa xuân 3 lần
 - Cho tổ nhĩm cá nhân nĩi 3 lần - Lớp nĩi
 - Cơ chú ý sửa sai cho trẻ - Tổ, nhĩm, cn nĩi
 * Mở rộng câu: Mùa xuân hoa đào nở
 - Cơ cung cấp từ: Mùa thu, mùa đơng tương tự - Trẻ nĩi
 * Mở rộng các câu: Mùa thu lá rụng. Mùa đơng lạnh 
 giá.
 - Cho trẻ luyện nĩi câu theo các hình thức
 - Cho trẻ thực hành tình huống - Trẻ thực hành
 1 bạn hỏi và 1 bạn trả lời
 - Cơ cho trẻ thực hành hỏi và trả lời theo cặp.
 * Củng cố
 - Cho cả lớp chơi trị chơi: Đốn tranh. Cho trẻ xem - Trẻ chơi
 hình ảnh các mùa, trẻ đốn mùa tương ứng tranh.
 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cơ nhận xét chung, cơ động viên, khen ngợi trẻ
 TRỊ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCVĐ: Nhảy qua suối nhỏ
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 LÀM QUEN VỚI TỐN
 Nhận biết các ngày trong tuần I. Mục đích yêu cầu
- KT: 5T: Trẻ nhận biết nắm được tên gọi, số lượng trình tự các ngày trong tuần, 
trẻ biết 1 tuần cĩ 7 ngày bắt đầu thứ 2 ngày ngày đầu tuần, chủ nhật là ngày kết 
thúc 1 tuần. Mỗi ngày cĩ 1 màu sắc khác nhau, đi học từ thứ 2 đến thứ 6. Thứ 7 
chủ nhật nghỉ học. Biết chơi trị chơi ơn luyện thời gian trong ngày 
 4T: Trẻ nhận biết nắm được tên gọi, trình tự các ngày trong tuần, trẻ biết 1 
tuần cĩ 7 ngày, đi học từ thứ 2 đến thứ 6. Thứ 7 chủ nhật nghỉ học. Biết chơi TC 
 3T: Trẻ nhận biết nắm được tên gọi, trình tự các ngày trong tuần, trẻ biết 1 
tuần cĩ 7 ngày, đi học từ thứ 2 đến thứ 6. Thứ 7 chủ nhật nghỉ học.
- KN: 5T: Trẻ nĩi được tên, số lượng trình tự các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 
7. Nĩi được hoạt động các ngày trong tuần: Tứ 2 đến thứ 6 đi học, thứ 7 chủ nhật 
được nghỉ học. Sắp sếp thứ tự các ngày từ trái qua phải. Chơi được trị chơi 
4T: Trẻ nĩi được tên, số lượng trình tự các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 7 theo 
cơ và các bạn. Nĩi được hoạt động các ngày trong tuần: Tứ 2 đến thứ 6 đi học, thứ 
7 chủ nhật được nghỉ học. Chơi được TC 
 3T: Trẻ nĩi được tên, số lượng trình tự các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 
7, chủ nhật cùng các bạn. Chơi được trị chơi theo các bạn.
- GD: Giáo dục trẻ biết quý trọng thời gian. Hứng thú tham gia các hoạt động.
II.Chuẩn bị
- Tranh lịch. Hình ảnh về các thứ trong tuần.
- Hình ảnh về các giờ học của trẻ.
 III. Hướng dẫn thực hiện
 HĐ của cơ Hoạt động của trẻ
 1.HĐ1 : Giới thiệu bài
 - Chào mừng các bạn đến với chương trình “Khám - Trẻ khám phá
 phá thời gian” Đến với chương trình hơm nay, tơi 
 xin giới thiệu cĩ 3 đội chơi đến từ lớp mẫu giáo 5 
 tuổi thơn Séo Pờ Hồ, trường MN Mường Hum: Đội 
 nắng sớm. Đội mưa ngâu. Đội cầu vồng và chủ đề 
 của chương trình hơm này là “Khám phá thời gian” 
 2.HĐ2 :Phát triển bài 
 * Ơn thứ tự thời gian trong ngày 
 - Trị chơi : Quy luật của ngày) 
 - Các đội đã sẵn sàng tham gia cuộc thi chưa? - Trẻ lắng nghe
 - Vậy xin mời các đội đến với phần thi đầu tiên của - Trẻ trả lời 
 chương trình được mang tên “Chung sức”. Trước 
 khi chơi các đội hãy chú ý lắng nghe trả lời câu hỏi 
 của cơ.
 - Cách chơi: Cơ đặt các câu hỏi (Chúng mình sẽ làm 
 gì đầu tiên vào mỗi ngày ? Các con làm gì khi ở - Trẻ chú ý
 lớp ? Sau khi học về các con làm gì ? tương ứng câu 
 hỏi cơ cĩ các hình ảnh nĩi về thời gian trong ngày và 
 nhiệm vụ của các đội phải đi qua các chướng ngại 
 vật và sắp xếp thời gian trong ngày theo đúng trình 
 tự sáng, trưa, chiều, tối thành 1 quyển sách. Đội nào xếp sai hoặc xếp khơng đúng trình tự thi đội đĩ 
khơng được tính điểm.
- Các bạn đã rõ cách chơi và luật chơi chưa? Phần 
thi “Chung sức” bắt đầu ( Trẻ chơi trên nền nhạc bài 
hát “Cháu vẽ ơng mặt trời” - Trẻ ơn luyện
- Kết thúc cơ cho trẻ nĩi về trình tự bức tranh của 
mình sau đĩ cơ và các bạn kiểm tra 
* Nhận biết các ngày trong tuần - Trẻ quan sát
- Vừa rồi các đội đã tìm hiểu về thời gian trong ngày 
qua phần thi “Chung sức” rất tốt. Cịn tìm hiểu về 
thứ tự các ngày trong tuần thì sao nhỉ? Để biết các - Trẻ lắng nghe
đội tìm hiểu cĩ tốt khơng cơ xin mời 3 đội đến với 
phần thi tiếp theo cĩ tên gọi “Mình cùng tìm hiểu”. 
Để phần thi này được sơi nổi hơn cơ xin mời các đội 
hãy lại đây cùng hát với cơ bài hát “ Cả tuần đều 
ngoan” nào:
- Các con vừa hát bài hát nĩi về thứ mấy?
- Thứ hai là ngày gì trong tuần? - Trẻ hát
- Cho trẻ nĩi thứ 2 là ngày thứ nhất trong tuần
- Và trên bảng cơ cĩ tờ lịch thứ hai. Các đội cĩ nhận - Trẻ 4-5t trả lời 
xét gì về tờ lịch thứ hai?( Các đội cùng lấy tờ lịch 
thứ hai ra trước mặt)
(Các số bên trên chỉ ngày dương, các số bên dưới chỉ - Trẻ 5t trả lời 
ngày âm) ở giữa tờ giấy cĩ từ “Thứ hai”. 
- Sau ngày thứ hai là ngày thứ mấy? Tờ lịch thứ ba 
của cơ cĩ đặc điểm gì? Thứ ba chúng mình học gì? - Trẻ lắng nghe
- Các bạn hãy lấy tờ lịch thứ tư xếp ra trước mặt: tờ 
lịch thứ tư cĩ đặc điểm gì?
- Sau thứ tư là thứ mấy? Các đội cĩ nhận xét gì về tờ - Trẻ quan sát và trả lới
lịch thứ tư?
- Hãy lấy tờ lịch “ thứ năm” xếp ra trước mặt? Các 
đội cĩ nhận xét gì về tờ lịch thứ năm? thứ năm - Trẻ 5t đại diện nhận xét
chúng mình học gì?
- Sau thứ năm là thứ mấy? Các bạn cĩ nhận xét gì về - Trẻ 4t trả lời
tờ lịch “ thứ sáu” ? Thứ sáu các bạn tham gia vào 
hoạt động gì?
- Cịn đây là tờ lịch của ngày thứ bảy, chủ nhật. Các - 1-2 trẻ nx
đội thấy tờ lịch của ngày thứ bảy, chủ nhật cĩ gì đặc 
biệt?
- Các con cĩ biết tại sao tờ lịch này lại cĩ màu khác - Trẻ quan sát
so với những tờ lịch khác khơng?
- Bởi vì ngày thứ bảy và chủ nhật là ngày nghỉ của 
mọi người.
- Cho trẻ nhắc lại chủ nhật là ngày đầu tuần cịn thứ - 1-2 trả lời
2 là ngày đầu tiên trong tuần, thứ 7 là ngày cuối tuần. - Trẻ 4- 5 tuổi nhắc lại 
- Sau khi tìm hiểu về các thứ trong tuần thì các đội 
cĩ nhận xét gì về các thứ trong tuần?
- Đúng rồi một tuần thì cĩ bảy ngày, các ngày trong - Trẻ chú ý
tuần thì cĩ màu sắc khác nhau, thứ tự các ngày trong 
tuần tăng dần và ngày thứ bảy, chủ nhật thì cĩ màu - Trẻ lắng nghe
đỏ.
- Vậy thì một tuần cĩ mấy ngày?
- Các con đi học vào ngày thứ mấy?
- Vậy là một tuần chúng mình học mấy ngày? (các 
con hãy xếp những ngày đi học xuống dưới )
- Cơ cùng trẻ đếm ngày đi học và kiểm tra
- Một tuần chúng mình được nghỉ mấy ngày? những - Trẻ 4t trả lời 
ngày này là thứ mấy?(cơ cùng trẻ kiểm tra)
( Một tuần chúng mình đi học 5 ngày, thứ bảy, chủ 
nhật lịch đỏ nghỉ và sau 2 ngày nghỉ lại đi học bắt - Trẻ lắng nghe 
đầu là thứ hai )
- Vậy cơ đố các đội biết hơm nay là thứ mấy?
- Hơm qua là thứ mấy? Hơm qua các con làm những - Trẻ 5t trả lời
cơng việc gì?
- Thế ngày mai là thứ mấy? ngày mai con làm gì? 
Những cơng việc này con đã làm vào ngày hơm nay 
chưa?
- Các con ạ các con kể được những cơng việc mà các - Trẻ chú ý nghe
con làm được trong ngày hơm qua là do các con đã 
nhớ và nĩi lại cịn những cơng việc mà các con nĩi 
vào ngay mai thì đĩ chỉ là những dự định của chúng 
mình những dự định này sẽ được các bạn thực hiện 
khi qua hết ngày hơm nay và tối đến các bạn đi ngủ, 
sáng mai thức dậy là các bạn sẽ thực hiện được dự 
định của mình rồi đấy 
- Vậy chúng mình thấy thời gian cĩ đáng quý 
khơng?
- Vì thời gian đáng quý như vậy lên khi chúng mình 
đã dự định làm cơng việc gì thì chúng mình hãy làm 
ngay và đừng để lâu nếu để lâu là chúng mình đã 
lãng phí thời gian một cách vơ ích rồi đấy. Thế - Cĩ ạ
chúng mình cĩ đồng ý hứa với cơ là sẽ tiết kiệm thời - Trẻ lắng nghe
gian và khơng để thời gian trơi đi một cách lãng phí 
khơng?
- Vậy là cơ cùng các đội đã tìm hiểu xong về các thứ 
trong tuần rồi.
- ( Các con ạ: trong 1 tháng cĩ 31 ngày, thứ tự các 
ngày tăng dần và hết ngày 31 lại quay lại ngày mồng 
1 của tháng sau, 1 tuần cĩ 7 ngày, thứ tự các ngày trong tuần tăng dần và hết chủ nhật lịch đỏ lại bắt 
 đầu là thứ hai )
 * Củng cố - Trẻ chú ý
 *Phần thi: Mình cùng trổ tài
 - Vậy để tăng thêm phần hấp dẫn cơ xin mời các đội 
 đến với phần thi tiếp theo cĩ tên gọi “Mình cùng trổ 
 tài” (3 đội gắn thứ tự các ngày trong tuần )
 + Cơ tổ chức cho trẻ chơi
 + Kết thúc cơ cùng trẻ kiểm tra kết quả và cơ tuyên 
 bố đội chiến thắng - Trẻ lắng nghe
 - Động viên khuyến khích trẻ.
 3. HĐ3: Kết thúc bài
 - Cơ nhận xét chung, cơ động viên, khen ngợi trẻ. - Trẻ chơi 
 - Chương trình khám phá thời gian kết thúc.
 HOẠT ĐỘNG NGỒI TRỜI
 Tên đề tài: Giải một số câu đố về chủ điểm HTTN
 TC: Đĩng băng (EL23)
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- KT: 5T: Trẻ dạo chơi trên sân trường lắng nghe và giải được câu đố cơ nêu, nĩi 
được tên gọi đặc điểm của chúng, biết tên trị chơi: “ Đĩng băng”, hiểu được luật 
chơi, cách chơi của trị chơi.
 4T: Trẻ dạo chơi trên sân trường lắng nghe và giải được câu đố cơ nêu. Nhắc 
lại được câu trả lời theo cơ và anh chị, biết tên trị chơi: “ Đĩng băng”, Chơi được 
luật chơi, cách chơi của trị chơi. 
 3T: Trẻ giải câu đố theo các bạn, chơi trị chơi theo khả năng của trẻ.
- KN: 5T: Trẻ được dạo chơi trên sân trường, giải được câu đố cơ nêu, nĩi được 1 
vài đặc điểm của chúng, trẻ đọc thuộc lời đồng dao, chơi được trị chơi theo đúng 
luật chơi, cách chơi.
 4T: Trẻ được dạo chơi trên sân trường, nĩi được theo hướng dẫn của cơ, chơi 
được trị chơi theo đúng luật chơi, cách chơi.
 3T: Trẻ giải câu đố theo các bạn.
- GD: Trẻ ngoan yêu thương, đồn kết với bạn biết giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch 
sẽ.
II. Chuẩn bị:
- Địa điểm cho trẻ hoạt động
- Các câu đố về chủ đề
III. Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cơ Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cơ và trẻ chơi trị chơi:Mưa to mưa nhỏ - Trẻ chơi
- Trị chuyện với trẻ về chủ đề.
- Hướng trẻ vào hoạt động Giải đố
Hoạt động 1: Phát triển bài Hoạt động cĩ mục đích: giải câu đố
 + Cơ đọc câu đố: “Hạt gì sinh ở trên mây
 Khi rơi xuống đất cỏ cây mát lành?” - Trẻ trả lời
- Cĩ những loại mưa nào? - Trẻ trả lời
- Mưa xuân thì hạt mưa thế nào?Mưa rào hạt mưa làm 
sao? - Trả lời
- Mưa cĩ ích lợi gì với cây cối?
+ Cơ đọc câu đố: “ Sớm sớm nét mặt hiền hịa
 Đến trưa mặt đỏ chĩi lịa gắt gay
 Chiều về mặt lại hiền ngay
 Đêm đêm giấu mặt trong mây trốn - Trẻ đốn
tìm”?
 Là gì? ( Mặt trời)
- Mặt trời xuất hiện vào thời gian nào?
- Giả sử khơng cĩ mặt trời thì sao nhỉ? - Trả lời
 - Tương tự cơ đọc câu đố về mặt trăng, sao, giĩ . cho 
trẻ đốn.
- Giáo dục trẻ biết nhứng lợi ích, tác hại của tự 
nhiên .
* TCVĐ: Đĩng băng (EL23)
- Cơ cho trẻ nhắc lại cách chơi.
- Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi
- Nhận xét kết quả chơi của trẻ
* Chơi tự do
- Cơ giới hạn khu vực chơi. Trẻ chơi
- Cho trẻ chơi theo ý thích.
- Cơ bao quát trẻ.
- Hoạt động 3: Kết thúc bài: cơ tập chung trẻ, điểm 
danh, nhận xét giờ chơi. Cho trẻ vệ sinh tay chân sạch 
sẽ.
 HOẠT ĐỘNG GĨC
 PV: Gia đình-Bán hàng. 
 XD: Xây khu vui chơi 
 TH: Vẽ tơ tranh về các mùa.
 TN: Tưới nước cho cây 
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 KHÁM PHÁ KHOA HỌC
 Tìm hiểu về các hiện tượng thời tiết và các mùa
I. Mục đích yêu cầu 
- KT: Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, nhận biết thời tiết, thứ tự của các mùa: 
Mùa xuân, mùa hè, mùa thu, mùa đơng trong năm. Hiểu luật chơi, cách chơi trị 
chơi “Thi xem đội nào nhanh”. + Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên gọi, đặc điểm nhận biết thời tiết, thứ tự của các mùa: 
Mùa xuân, mùa hè, mùa thu, mùa đơng trong năm theo hướng dẫn của cơ, biết chơi 
trị chơi “Thi xem đội nào nhanh” theo các bạn.
 + Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên gọi, nhận biết thời tiết, thứ tự của các mùa: Mùa 
xuân, mùa hè, mùa thu, mùa đơng trong năm, biết chơi trị chơi “Thi xem đội nào 
nhanh” theo các bạn.
- KN: Trẻ 5 tuổi: Trẻ kể được tên gọi, nêu được đặc điểm, nhận biết thời tiết, thứ 
tự của các mùa: Mùa xuân, mùa hè, mùa thu, mùa đơng trong năm. Chơi được trị 
chơi “Thi xem đội nào nhanh”. 
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ kể được tên gọi, nêu được đặc điểm, nhận biết thời tiết, thứ 
tự của các mùa: Mùa xuân, mùa hè, mùa thu, mùa đơng trong năm theo hướng dẫn 
của cơ. Chơi được trị chơi “Thi xem đội nào nhanh” theo các bạn.
 + Trẻ 3 tuổi: Trẻ kể được tên gọi, nhận biết thời tiết, thứ tự của các mùa: Mùa 
 xuân, mùa hè, mùa thu, mùa đơng trong năm. Chơi được trị chơi “Thi xem đội 
 nào nhanh” theo các bạn.
- GD: Trẻ yêu quý tất cả các mùa trong năm. Bảo vệ thiên nhiên.
II/ Chuẩn bị
- Tranh vẽ: Mùa xuân, mùa hè, mùa thu, mùa đơng.
III/ Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cơ Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cho trẻ hát bài: Mùa hè đến - Cả lớp hát
 - Chúng mình hát bài nĩi về mùa gì? - Trẻ trả lời
 - Cơ dẫn dắt vào bài .
 2.Hoạt động 2: Phát triển bài
 *Tìm hiểu khám phá
 - Cho trẻ quan sát tranh: Mùa xuân - Trẻ quan sát
 + Bức tranh vẽ gì ? - Trẻ 3 tuổi trả lời
 + Ai cĩ nhận xét gì về bức tranh này? (cây cối - Trẻ 4-5 tuổi nhận xét
 đâm chồi, nảy lộc, xanh tốt, bầu trời trong 
 xanh).
 + Mời tập thể, cá, nhân, nhắc lại.
 + Mùa xuân con thấy khí hậu như thế nào? Bầu -Trẻ 5 tuổi trả lời.
 trời ra sao?
 + Chúng mình cĩ biết vào mùa xuân cĩ gì đặc -Trẻ 5 tuổi: Cĩ tết, các lễ hội
 biệt khơng?
 + Bây giờ đang là mùa gì? - Trẻ 5 tuổi: Mùa xuân ạ
 + Cơ giới thiệu với trẻ mùa xuân là bắt đầu của - Cả lớp chú ý lắng nghe
 một năm mới.
 + Cơ cho trẻ nhắc lại
 * Đặt câu hỏi, cho trẻ tìm hiểu về các mùa: Mùa 
 hè, mùa thu, mùa đơng tương tự đối với tranh: -Trẻ trả lời 
 Mùa xuân.
 * GD: Mỗi mùa đều cĩ những đặc điểm khác 
 nhau, nhưng mùa nào cũng cĩ những ý nghĩa -Trẻ lắng nghe riêng chúng mình hãy yêu quý tất cả các mùa 
 nhé.
 - Chúng mình vừa được làm quen với những 
 mùa gì? Đặc điểm của từng mùa ntn? -Trẻ kể
 - Cơ khái quát lại đặc điểm chính của các mùa.
 - Ngồi ra mỗi 1 mùa trong năm cịn cĩ những -Trẻ lắng nghe
 đặc điểm gì khác nữa?
 *Củng cố 
 * TC: Thi xem đội nào nhanh
 - Cơ phổ biến cách chơi, luật chơi -Trẻ lắng nghe
 - Cho trẻ chơi. -Trẻ chơi
 - Cơ nhận xét trẻ chơi 
 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cơ nhận xét chung, cơ động viên, khen ngợi 
 trẻ
 TRỊ CHƠI: Trời nắng trơi mưa
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết chơi trị chơi theo yêu cầu của cơ, trẻ nhớ tên trị chơi trời nắng trời mưa, 
hiểu luật chơi cách chơi
- Trẻ thuộc bài hát, trẻ chơi được trị chơi theo hướng dẫn của cơ
- Giáo dục trẻ đồn kết với bạn khi chơi 
II. Chuẩn bị 
- Cho trẻ ngồi vịng trịn
III. Tiến hành 
Hoạt động của cơ Hoạt động của trẻ
1. Cơ giới thiệu tên trị chơi, luật chơi, cách chơi.
- Cơ giới thiệu tên trị chơi: Trời nắng trời mưa - Trẻ lắng nghe
- Luật chơi: Khi cĩ hiệu lệnh trời mưa phải tìm một - Trẻ lắng nghe
chỗ trú mưa ai khơng cĩ chỗ chú mưa ra ngồi 1 lần 
chơi. - Trẻ lắng nghe
- Cách chơi: Cơ vẽ các vịng trịn trên sân các con đĩng 
vai những chú thỏ đi chơi và hát: trời nắng trời mưa 
khi cĩ hiệu lệnh chú mưa thì phải nhanh chân nhảy vào 
vịng trịn chú mưa.
2. Tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi
- Cơ tổ chức cho tập thể trẻ chơi, cơ bao quát động viên 
trẻ chơi.
- Động viên trẻ thực hiện. 
3. Nhận xét. - Trẻ lắng nghe
- Sau khi chơi cơ nhận xét trẻ chơi. Khen ngợi trẻ
 CHƠI THEO Ý THÍCH
 Trẻ chơi tự do trong lớp
 Cơ bao quát trẻ chơi VỆ SINH NÊU GƯƠNG TRẢ TRẺ
 ...........................o0o.............................
 Thứ 4 ngày 9 tháng 04 năm 2025
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
Hơ hấp 2: Thở ra thu hẹp lồng ngực. Tay 1: Đưa tay ra phía trước sau. Bụng 1: 
Đứng cúi về trước. Chân 3: Đứng đưa một chân ra phía trước. 
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: Cầu vồng, mặt trăng, mặt trời
I / Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe hiểu, nhận biết được từ: “Cầu vồng, mặt trăng, mặt trời” 
gắn với 3 hình ảnh: “Cầu vồng, mặt trăng, mặt trời”. 
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận biết được từ: “Cầu vồng, mặt trăng, mặt trời”. Trẻ biết 
nĩi được các từ theo cơ.
 + Trẻ 3 tuổi nghe, hiểu các từ: Cầu vồng, mặt trăng, mặt trời theo cơ và các 
bạn.
- KN: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ nĩi được đúng và chính xác các từ: “Cầu vồng, mặt trăng, 
mặt trời”.
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ nĩi chính xác được các từ: “Cầu vồng, mặt trăng, mặt trời” 
theo cơ.
 + Trẻ 3 tuổi nghe, hiểu các từ: Cầu vồng, mặt trăng, mặt trời theo cơ và các 
bạn.
- GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Cầu vồng, mặt trăng, mặt 
trời” vào câu nĩi. Trẻ ngoan biết giữ gìn vệ sinh mơi trường.
II/ Chuẩn bị 
- Hình ảnh: Cầu vồng, Mặt trăng, mặt trời
III/ Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cơ Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cho trẻ chơi trị chơi trời nắng trời mưa - Trẻ chơi
 - Chúng mình chơi trị chơi gì?
 - Chúng mình đã nhìn thấy trời mưa bao giờ 
 chưa?
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 *Làm mẫu + Thực hành
 - Sau cơn mưa thường xuất hiện câu vồng - Trẻ quan sát
 Cho trẻ quan sát hình ảnh cầu vồng.
 - Đây là hình ảnh gì? - Trẻ trả lời
 - Cơ cung cấp từ: Cầu vồng
 - Cơ nĩi mẫu từ: Cầu vồng (3 lần) - Trẻ lắng nghe
 - Cho cả lớp nĩi
 - Cho tổ nhĩm, cá nhân nĩi
 - Mở rộng câu: Cầu vồng nhiều màu sắc
 - Trẻ nĩi câu theo các hình thức - Trẻ nĩi - Cơ sửa sai cho trẻ
 * Tương tự cơ giới thiệu tranh và cung cấp từ: - Trẻ lắng nghe
 Mặt trăng, mặt trời. 
 - Mở rộng các câu: Ban đêm cĩ mặt trăng. Mặt - Trẻ hỏi và trả lời
 trời mọc. 
 * Củng cố 
 - Cơ đưa các hình ảnh. Trẻ nĩi lại các từ tương -Trẻ ơn lại các từ
 ứng tranh.
 - Cơ tạo tình huống cho cặp trẻ hỏi và trả lời.
 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cơ nhận xét chung - Trẻ lắng nghe
 - Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ
 KĨ NĂNG XÃ HỘI
 Bảo vệ nước và tiết kiệm nước sạch
I.Mục đích yêu cầu:
- KT: 5T: Trẻ nhận biết những việc làm tốt, khơng tốt đối với mơi trường nước, 
biết tiết kiệm nước trong sinh hoạt hằng ngày. Nhận biết được nguyên nhân nước 
bẩn: do rác thải, do cá chết, bụi bẩn. Biết một số biện pháp bảo vệ nguồn nước, tiết 
kiệm nước trong sinh hoạt.
 4T: Trẻ nhận biết những việc làm tốt, khơng tốt đối với mơi trường nước, 
biết tiết kiệm nước trong sinh hoạt hằng ngày. Nhận biết được nguyên nhân nước 
bẩn: do rác thải, do cá chết, bụi bẩn. 
 3T: Trẻ nhận biết được những việc làm tốt và khơng tốt với nguồn nước sạch, 
trẻ biết bảo vệ nguồn nước.
- KN: 5T: Rèn trẻ cĩ kĩ năng để bảo vệ nguồn nước, khơng vứt rác bừa bãi, cĩ kĩ 
năng sử dụng nước đúng mục đích.
 4T: Trẻ bảo vệ nguồn nước, khơng vứt rác bừa bãi làm ơ nhiễm nguồn 
ngước.
 3T: Trẻ bảo vệ nguồn nước theo khả năng của trẻ và sự hướng dẫn của người 
lớn.
- Giáo dục: trẻ khơng thải rác xuống sơng, sử dụng nước tiết kiệm, nên sử dụng 
nước sạch.
II. Chuẩn bị:
- Tranh trẻ vứt rác xuống sơng, sử dụng nước khơng tiết kiệm để nước chảy ra sàn, 
quét rác.
III. Tiến hành
 Hoạt động của cơ Hoạt động của trẻ
1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- Cho trẻ hát bài hát Cho tơi đi làm mưa với. - Trẻ hát và trị chuyện cùng 
- Trị chuyện với trẻ về bài hát, dẫn dắt vào bài. cơ
2.Hoạt động 2: Phát triển bài
- Cho trẻ quan sát và trị chuyện về một số hình 
ảnh
* Tranh 1: Hình ảnh các bạn nhỏ vứt rác xuống sơng. - Trẻ quan sát và trả lời
- Ai cĩ nhận xét gì về hình ành này? - 5T trả lời
- Việc làm của các bạn đúng hay sai?
- Khi vứt rác xuống sơng điều gì sẽ sảy ra?
* Hình ảnh 2: Các bạn nhỏ nhặt rác ở mơi trường 
xung quanh để bảo vệ nguồn nước. - Trẻ trả lời
- Bức tranh này nĩi lên điều gì?
- Các con đã làm được gì để bảo vệ nguồn nước?
* Hình ảnh: Bạn nhỏ xả nước tự do ra ngồi gây 
lãng phí. - Chú ý lắng nghe
- Cơ trị chuyện với trẻ.
=> Nước rất cần thiết cho cuộc sống của chúng ta, 
nếu khơng cĩ nước thì con người, con vật, cây cối sẽ 
khơng sống được, nguồn nước càng ngày càng bị ơ 
nhiễm do con người thường xuyên vứt rác thải bừa 
bãi ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước, vì vậy mỗi 
người chúng ta hãy cùng nhau chung tay bảo vệ 
nguồn nước sạch nhé.
Thực hành
- Làm sao để mọi người cùng hiểu được lợi ích của - Trẻ thực hành làm bảng 
nước sạch mà bảo vệ nước, sử dụng tiết kiệm nguồn tuyên truyền
nước?
- Cơ muốn 1 bạn của lớp ta là 1 tuyên truyền viên về 
giữ gìn nguồn nước sạch, đồng ý khơng?
- Mình làm gì để tuyên truyền đến mọi người bây 
giờ?
- Mình sẽ làm bảng tuyên truyền nhé!
- Chúng mình sẽ làm bảng tuyên truyền như thế - Trẻ trưng bày sản phẩm
nào?
- Cho trẻ thực hiện bảng tuyên truyền theo nhĩm ( 
Cơ gợi ý trẻ tơ màu, vẽ tranh theo ý tưởng của trẻ.)
- Cùng nhau mang bảng tuyên truyền treo ngồi sân - Trẻ chơi trị chơi
để mọi người nhìn thấy và cĩ ý thức giữ gìn, bảo vệ 
và tiết kiệm nước đi nào!
* TC: Tìm hành động đúng.
- Trẻ chia thành 2 đội. tìm và dán lên những việc 
làm đúng để bảo vệ nguồn nước – dán vào mặt cười; - Chú ý
cịn những việc làm khơng đúng thì dán vào khuơn 
mặt khĩc.
- Cơ cho trẻ chơi, chú ý bao quát, động viên trẻ.
3. Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cơ nhận xét, động viên trẻ. HOẠT ĐỘNG NGỒI TRỜI
 HĐCCĐ: Thí nghiệm ‘Trứng chìm, trứng nổi’ 
 TC: Kéo co
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
* Kiến thức: 
- Trẻ 4,5 biết được khi bỏ trứng gà vào trong nước thì trứng chìm, nhưng khi bỏ 
nhiều muối vào nước thì trứng sẽ nổi lên mặt nước. Biết tên trị chơi. nắm được 
cách chơi TC “Mưa rĩi” và chơi các đồ chơi trên sân.
- Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết được khi bỏ trứng gà vào trong nước thì trứng chìm, nhưng 
khi bỏ nhiều muối vào nước thì trứng sẽ nổi lên mặt nước theo hướng dẫn của cơ. 
Biết tên trị chơi với các bạn và chơi các đồ chơi trên sân
* Kỹ năng:
- Trẻ 4,5 tuổi: Trẻ được quan sát, nĩi phá￿ đốn và suy luận của trẻ, sự khéo léo 
khi làm thí nghiệm, kích thích tính tị mị và ham hiểu biết của trẻ, sử dụng ngơn 
ngữ trả lời câu hỏi của cơ một cách rõ ràng. Trẻ chơi được trị chơi vận động, chơi 
được các trị chơi tự do.
- Trẻ 3 tuổi: Trẻ được quan sát khi làm thí nghiệm, kích thích tính tị mị và ham 
hiểu biết của trẻ, sử dụng ngơn ngữ trả lời câu hỏi của cơ theo khả năng. Trẻ chơi 
được trị chơi vận động với bạn, chơi được các trị chơi tự do.
* Thái độ:
- Trẻ biết quả trứng cĩ chất đạm tốt cho cơ thể.
- Hứng thú tham gia hoạt động cùng cơ.
II/ Chuẩn bị
– Bàn, các cốc nhựa, nhiều quả trứng gà, muối, thìa, nước.
III. Tiến hành
 HĐ của cơ Hoạt động của trẻ
1.HĐ1 : Giới thiệu bài
- Cho trẻ khám phá hộp quà cĩ «Quả trứng »
- Bên trong cĩ gì ? Trẻ khám phá 
- Hơm nay chúng ta cùng khám phá xem quả 
trứng mang lại điều kì diệu gì nhé ?
2. Hoạt động 2: Phát triển bài
HĐ cĩ chủ đích
– Thí nghiệm: Trứng chìm trứng nổi
+ Cơ cĩ gì đây? Trẻ quan sát và phát biểu tự do. 
(Cĩ các ly, trứng, hủ muối, nước, muỗng, ) Trẻ quan sát
+ Cơ cĩ hủ đựng 1 chất màu trắng các con cĩ biết 
đĩ là chất gì khơng? (mời trẻ nếm thử)
+ Con thấy cĩ vị như thế nào? Vậy chất cĩ vị mặn Trẻ thử 
được gọi là gì? (muối)
+ Các ly này cĩ ký hiệu màu gì? (màu xanh, đỏ, Trẻ trả lời
vàng)
+ Ở đây cơ cịn cĩ 1 cái ca đựng gì đây? (nước) 
Cơ cịn cĩ cái gì nữa? (cái muỗng) – Với những đồ dùng này để chúng ta sẽ làm thử 
nghiệm đĩ con.
* Thực hành:
– Các con ơi! Nếu như cơ chế nước vào ly rồi bỏ 
trứng vào ly thì điều gì sẽ xảy ra với quả trứng? Trẻ đốn
– Cơ cho trẻ suy đốn theo cách hiểu của trẻ. (mời 
1 vài trẻ nĩi)
+ Nếu như cơ chế nước vào ly, bỏ thật nhiều muối 
vào và khốy lên, sau đĩ bỏ trứng vào ly thì điều Trẻ đốn
gì sẽ xảy ra với quả trứng?
– Cơ cho trẻ suy đốn theo cách hiểu của trẻ. (mời 
1 vài trẻ nĩi)
– Để biết được điều gì xảy ra với quả trứng và 2 
ly nước khác nhau với điều các bạn vừa phán 
đốn cĩ đúng khơng. Bây giờ cơ mời các bạn về 
làm thử nghiệm nhé!
– Chơi trị chơi: “Cơ muốn, cơ muốn” – Cơ muốn 
các bạn về 3 nhĩm.
– Cơ cho trẻ về 3 nhĩm làm thử nghiệm. Cơ quan Trẻ quan sát
sát, bao quát và hướng dẫn trẻ làm.
– Cơ tập trung trẻ lại và hỏi kết quả.
– Đại diện từng nhĩm nĩi kết quả thử nghiệm của 
nhĩm mình.
+ Các con nhìn xem điều gì xảy ra với quả trứng? 
Vì sao quả trứng nằm ở dưới đáy ly? (cơ mời trẻ Trẻ trả lời
giải thích)
Cơ chốt lại: Khỉ bỏ trứng vào ly nước trắng thì 
quả trứng sẽ chìm ở đáy ly vì quả trứng nặng hơn 
nước. Trẻ lắng nghe
+ Các con nhìn xem điều gì xảy ra với quả trứng 
trong ly nước này? Vì sao quả trứng nổi được? Trẻ trả lời
(mời trẻ giải thích)
Cơ chốt lại: Khi bỏ muối vào ly nước rồi khuấy 
cho tan thì quả trứng dần dần nổi lên trên mặt Trẻ lắng nghe
nước vì bây giờ là nước muối nặng hơn quả trứng 
nên quả trứng mới nổi được.
=> Giáo dục trẻ trứng và muối là thực phẩm và 
gia vị dùng để nấu ăn trong gia đình nên các con 
khơng được tự ý lấy trứng, lấy muối để nghịch, để 
chơi.
* Trị chơi vận động: “Kéo co”
– Cách chơi: Chia trẻ thành hai nhĩm bằng nhau, 
tương đương sức nhau, xếp thành hai hàng dọc 
đối diện nhau. Mỗi nhĩm chọn một cháu khoẻ 
nhất đứng đầu hàng ở vạch chuẩn, cầm vào sợi Trẻ chơi dây thừng và các bạn khác cũng cầm vào dây. Khi 
cĩ hiệu lệnh của cơ thì tất cả kéo mạnh dây về 
phía mình. Nếu người đứng đầu hàng nhĩm nào 
dẫm chân vào vạch chuẩn trước là thua cuộc.
– Luật chơi: Bên nào giẫm vào vạch chuẩn trước 
là thua cuộc.
– Tổ chức cho trẻ chơi.
– Cô theo dõi động viên trẻ trong khi chơi. 
Nhận xét các lần chơi.
* Chơi tự do: Cơ hướng dẫn trẻ cách chơi các đồ 
chơi trên sân. Cho trẻ chơi.
– Cơ bao quát và giúp đỡ trẻ trong quá trình chơi. 
Báo sắp hết giờ. Nhận xét buổi học và chơi. Nhắc 
nhở trẻ giúp cơ thu dọn đồ chơi, khi vào lớp vệ 
sinh tay, chân sạch sẽ và uống nước.
3.HĐ3: Két thúc bài
- Cơ nhận xét giờ học
- Cơ tuyên dương động viên trẻ
 HOẠT ĐỘNG GĨC
 PV: Gia đình-Bán hàng.
 XD: Xây khu vui chơi 
 ST: Làm sách về chủ đề. 
 TN: Tưới nước cho cây 
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 Sinh hoạt tập thể: Múa, hát các bài hát về chủ đề.
 TRỊ CHƠI:
 Lắng nghe âm thanh ( EL14 )
I/ Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trị chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trị chơi “Lắng nghe âm thanh”.
- Trẻ chơi được trị chơi Lắng nghe âm thanh đúng luật chơi, cách chơi, trẻ lắng 
nghe và đốn được âm thanh đúng với đồ vật.
- Trẻ biết giữ gìn đồ dùng, hứng thú với trị chơi
II. Chuẩn bị
- Một số đồ dùng cĩ thể tạo ra âm thanh như: Trống, sắc xơ, cốc, bát, đĩa, thước...
III. Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cơ Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Giới thiệu trị chơi
- Cơ giới thiệu tên trị chơi: Lắng nghe âm thanh - Trẻ lắng nghe
- Cơ phổ biến luật chơi, cách chơi.
+ CC: Cơ sẽ gây một tiếng động và các cháu sẽ - Trẻ lắng nghe cơ nêu lc-cc
đốn xem đĩ là tiếng gì, nhớ là khơng nhìn cơ 
nhé. + LC: Trẻ bịt mắt lại, khi trẻ đốn đúng cơ sẽ 
chuyển sang tiếng động khác.
2. Trẻ chơi trị chơi. - Trẻ chơi trị chơi
- Cơ hướng dẫn trẻ chơi.
+ Hướng dẫn trẻ cách dùng tay che mắt. Sau đĩ, 
giáo viên gây một tiếng động như tiếng đập vào 
bàn, thổi phù phù, huýt sáo, xé giấy, gõ sắc xơ, 
trống, bát, cốc... Cơ hỏi: “Đĩ là tiếng gì vậy?” và - Trẻ chơi
để trẻ đốn. Khi trẻ đốn đúng, hãy gây một 
tiếng động khác. Thực hiện hoạt động này một 
vài lần. 
- Khi trẻ đốn âm thanh chính xác, cơ nĩi: “Bây 
giờ cơ sẽ làm hai tiếng động liền nhau. Các cháu 
sẽ nĩi cho cơ biết đĩ là những tiếng gì.” 
+ Cơ gây hai tiếng động. Ví dụ: rĩt nước – rung 
chuơng, vỗ tay – mở cửa, làm rơi một cái gì đĩ, 
lật trang giấy, xoa tay vào nhau hoặc bất kì âm 
thanh nào giáo viên cĩ thể nghĩ ra. - Trẻ chĩ ý
- Nĩi: “Đầu tiên chúng ta nghe thấy tiếng [để trẻ 
trả lời], sau đĩ chúng ta nghe thấy tiếng [để trẻ 
trả lời].”một tiếng động và các cháu sẽ đốn xem 
đĩ là tiếng gì, nhớ là khơng nhìn cơ nhé
- Cơ chú ý bao quát trẻ chơi, động viên trẻ
HĐ3: Kết thúc
- Cơ nhận xét tuyên dương khuyến khích trẻ 
 CHƠI THEO Ý THÍCH
 Trẻ chơi tự do trong lớp
 Cơ bao quát trẻ chơi
 VỆ SINH- NÊU GƯƠNG- TRẢ TRẺ
I/Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết hơm nay là thứ mấy, biết nêu các cơng việc mà trẻ làm được trong ngày, 
biết nhận xét về mình, về bạn.
- Trẻ nhận xét được về mình và các bạn trong lớp, trẻ mạnh dạn, tự tin trong giáo 
tiếp, trẻ chú ý, ghi nhớ, phát triển ngơn ngữ cho trẻ.
- Giáo dục trẻ tính trung thực, đồn kết với bạn bè.
II/ Chuẩn bị
Cờ, chậu, khăn.
III/Tiến hành
 Hoạt động của cơ Hoạt động của trẻ
 Cho cả lớp hát bài: cho tơi đi làm mưa với Trẻ hát
 Trị chuyện với trẻ vể các hoạt động trong 
 ngày. Trẻ trị chuyện cùng cơ
 - Hơm nay là thứ mấy ? - Trong ngày hơm nay các con đã làm được 
 những gì ?
 - Trong giờ học bạn nào cịn chưa chú ý ? Trẻ nhận xét
 - Gọi từng trẻ lên nhận xét về mình, về bạn.
 - Cơ nhận xét chung Trẻ lắng nghe
 - Cho trẻ cắm cờ, vệ sinh cá nhân, trả trẻ. Trẻ thực hiện
 .........................o0o................................
 Thứ 5 ngày 10 tháng 04 năm 2025
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
Hơ hấp 2: Thở ra thu hẹp lồng ngực. Tay 1: Đưa tay ra phía trước sau. Bụng 1: 
Đứng cúi về trước. Chân 3: Đứng đưa một chân ra phía trước. 
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: Mưa đá, tuyết rơi, nước lũ
I / Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe hiểu, nhận biết được từ: “Mưa đá, tuyết rơi, nước lũ” 
gắn với 3 hình ảnh: “Mưa đá, tuyết rơi, nước lũ”. 
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận biết được từ: “Mưa đá, tuyết rơi, nước lũ”. Trẻ biết nĩi 
được các từ theo cơ.
 + Trẻ 3 tuổi nghe, hiểu các từ: Mưa đá, tuyết rơi, nước lũ theo cơ và các bạn.
- KN: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ nĩi được đúng và chính xác các từ “Mưa đá, tuyết rơi, nước 
lũ” 
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ nĩi chính xác được các từ: “Mưa đá, tuyết rơi, nước lũ” theo 
cơ.
 + Trẻ 3 tuổi nghe, hiểu các từ: Mưa đá, tuyết rơi, nước lũ theo cơ và các bạn.
- GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Mưa đá, tuyết rơi, nước lũ” 
vào câu nĩi. Trẻ ngoan biết giữ gìn vệ sinh mơi trường.
II/ Chuẩn bị 
- Hình ảnh: Mưa đá, tuyết rơi, nước lũ
III/ Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cơ Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cho trẻ chơi trị chơi : Trời mưa - Trẻ chơi
 - Chúng mình chơi trị chơi gì?
 - Trong trị chơi cĩ những hiện tượng thời tiết 
 nào?
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 *Làm mẫu + Thực hành
 Cho trẻ quan sát hình ảnh : Mưa đá - Trẻ quan sát
 - Đây là hình ảnh gì?
 - Cơ cung cấp từ: Mưa đá - Trẻ trả lời
 - Cơ nĩi mẫu từ: Mưa đá (3 lần)
 - Cho cả lớp nĩi - Trẻ lắng nghe - Cho tổ nhĩm, cá nhân nĩi
 - Mở rộng câu: Bé khơng ra ngồi khi cĩ mưa đá, 
 Mưa đá hạt rất to 
 - Trẻ nĩi câu theo các hình thức - Trẻ nĩi
 - Cơ sửa sai cho trẻ
 * Tương tự cơ giới thiệu tranh và cung cấp từ: - Trẻ lắng nghe
 Tuyết rơi, nước lũ. 
 - Mở rộng các câu: Mùa đơng cĩ tuyết rơi. Nước - Trẻ hỏi và trả lời
 lũ chảy rất to... 
 * Củng cố 
 - Cơ đưa các hình ảnh. Trẻ nĩi lại các từ tương -Trẻ ơn lại các từ
 ứng tranh.
 - Cơ tạo tình huống cho cặp trẻ hỏi và trả lời.
 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cơ nhận xét chung - Trẻ lắng nghe
 - Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ
 TRỊ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCDG: Mèo đuổi chuột
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 TẠO HÌNH
 Làm đám mây bằng bơng (ĐT)
I. Mục đích yêu cầu: 
1. Kiến thức: 
- Trẻ 5T: Biết sử dụng các vật liệu cĩ chất liệu khác nhau: bơng, keo sữa để tạo 
được bức tranh đám mây. Biết kết hợp các vật liệu khác nhau để tạo thành bức 
tranh hồn chỉnh. Biết đặt tên cho sản phẩm của mình và của nhĩm mình.
- Trẻ 4T: Biết sử dụng các vật liệu cĩ chất liệu khác nhau: bơng, keo sữa để tạo 
được bức tranh đám mây.
- Trẻ 3T: Biết sử dụng bơng để làm đám mây theo cơ hướng dẫn.
2. Kỹ năng
- Trẻ 5T: cĩ kỹ năng bơi keo và dán bơng. Phát triển sự khéo léo, linh hoạt của đơi 
bàn tay, trí tưởng tượng, ĩc sáng tạo, thẩm mỹ cho trẻ.
- Trẻ 4T: cĩ kỹ năng bơi keo và dán bơng. Phát triển sự khéo léo, linh hoạt của đơi 
bàn tay.
- Trẻ 3T: cĩ kỹ năng bơi keo và dán bơng.
3. Giáo dục
- Trẻ thích thú khi được trải nghiệm và thể hiện tài năng của mình
- Giáo dục trẻ biết yêu quý và giữ gìn sản phẩm của mình, của bạn.
- Trẻ biết giữ gìn vệ sinh sạch sẽ và tự thu dọn đồ dùng gọn gàng.
II. Chuẩn bị
1. Đồ dùng của cơ:
- Giáo án, máy tính, que chỉ, nhạc bài: Cho tơi đi làm mưa với.
- Bàn, ghế cho trẻ

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mam_non_lop_5_tuoi_tuan_29_chu_de_hien_tuon.pdf