Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 28, Chủ đề: Nước và các hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhánh 1: Nước và lợi ích của nước (Séo Pờ Hồ)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 28, Chủ đề: Nước và các hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhánh 1: Nước và lợi ích của nước (Séo Pờ Hồ)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 28, Chủ đề: Nước và các hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhánh 1: Nước và lợi ích của nước (Séo Pờ Hồ)
CHỦ ĐỀ: NƯỚC VÀ CÁC HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN NHÁNH 1: NƯỚC VÀ LỢI ÍCH CỦA NƯỚC Thời gian thực hiện: Từ 31/03 đến ngày 04/05/2025 HOẠT ĐỘNG CHUNG ĐẦU TUẦN THỂ DỤC BUỔI SÁNG Hô hấp 2: Thở ra thu hẹp lồng ngực. Tay 1: Đưa tay ra phía trước sau- Bụng 1: Đứng cúi về trước.Chân 3: Đứng đưa một chân ra phía trước. I. Mục đích yêu cầu - KT: 5T: Trẻ biết tên các động tác thể dục buổi sáng và biết tập các động tác, biết tên trò chơi, hiểu luật chơi cách chơi trò chơi: Trời mưa. 4T: Trẻ biết tên của các động tác, và biết tập các động tác theo sự hướng dẫn của cô, biết tên trò chơi hiểu luật chơi cách chơi của trò chơi Trời mưa. 2, 3T: Trẻ biết tên động tác và biết tập các động tác theo sự hướng dẫn của cô nhớ được tên trò chơi Trời mưa - KN: 5T: Trẻ tập được các động tác thể dục sáng, biết phối hơp chân tay nhịp nhàng, tập theo đúng nhịp của cô giáo, chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi 4T: Trẻ tập được các động tác thể dục sáng đồng đều, chơi trò chơi theo sự hướng dẫn của cô 2, 3T: Trẻ tập được các động tác theo khả năng của trẻ, chơi trò chơi theo sự hướng dẫn của cô - GD: Trẻ đoàn kết với bạn, chăm tập thể dục II/ Chuẩn bị - Sân tập bằng phẳng sạch sẽ, quần áo gọn gàng. III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài : Cho tôi đi làm mưa với - Cô đàm thoại về bài hát, dẫn dắt vào bài - Trẻ thực hiện các kiểu đi và 2. Hoạt động 2: Phát triển bài chạy. *Khởi động - Cho trẻ đi ra sân thực hiện các kiểu đi và chạy: ĐT- ĐM - ĐT- ĐG - ĐT - CC- CN chuyển đội -Trẻ lắng nghe hình 2 hàng dọc * Trọng động *BTPTC: Cho trẻ tập các động tác thể dục buổi - Trẻ tập cùng cô các động tác sáng 2lần x 8 nhịp - Hô hấp 2: Thở ra thu hẹp lồng ngực. - Tay 1: Đưa tay ra phía trước sau + Đứng thẳng, 2 chân ngang vai. + Đưa 2 tay thẳng lên cao quá đầu + Đưa thẳng 2 tay ra phía trước, cao ngang vai. - Trẻ tập + Đưa 2 tay ra sau + Đứng thẳng, 2 tay thả xuôi theo người. 2 - Bụng 1: Đứng cúi về trước. - Chân 3: Đứng đưa một chân ra phía trước. + Đứng 2 chân dang rộng bằng vai, 2 tay giơ cao qua đầu. + Cúi xuống, 2 chân thẳng, tay chạm đất. + Đứng lên, 2 tay giơ cao. + Đứng thẳng, 2 tay xuôi theo người - Trẻ chú ý quan sát và lắng - Cô chú ý bao quát trẻ tập đúng. nghe * Trò chơi vận động: Trời mưa - CC: mỗi cái ghế là 1 gốc cây. Trẻ vừa đi vừa hát “ Trời nắng, trới nắng, thỏ đi tắm nắng ”. Khi cô giáo ra lệnh “ Trời mưa” và gõ trống dồn dập thì trẻ phải chạy nhanh và tìm cho mình 1 - Trẻ chơi gốc cây trú mưa. Ai chạy chậm không tìm được gốc cây thi phải nhảy lò cò. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô hướng dẫn trẻ chơi và khuyến khích động - Trẻ đi nhẹ nhàng vào lớp viên trẻ chơi. * Hồi tĩnh - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 2 vòng vào lớp. 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung, cô động viên tuyên dương trẻ. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT Trò chơi vận động: Mưa to, mưa nhỏ I / Mục đích yêu cầu - KT: 5T: Trẻ biết tên trò chơi: Mưa to, mưa nhỏ, hiểu cách chơi, luật chơi. 4T: Trẻ biết tên trò chơi: Mưa to, mưa nhỏ, hiểu cách chơi luật chơi 2, 3T: Trẻ biết tên trò chơi: Mưa to, mưa nhỏ - KN: 5T: Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi, khi nào gõ xắc xô nhanh thì phải chạy nhanh để tìm chỗ cho mình để trú mưa. 4T: Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi, gõ xắc xô nhanh thì phải chạy nhanh để tìm chỗ cho mình để trú mưa. 2, 3T: Trẻ chơi được trò chơi cùng cô và các bạn - GD: Đoàn kết trong khi chơi, biết bảo vệ bản thân khi đi ra ngoài mưa. II/ Chuẩn bị - 1 cái xắc xô, ghế III/ Hướng dẫn thực hiện * Giới thiệu trò chơi - Luật chơi: Trẻ phải làm đúng theo hiêụ lệnh. - Cách chơi: Mỗi cái nghế làm “ 1 gốc cây ”. Cho trẻ vừa đi vừa hát bài: “Trời nắng trời mưa ” khi cô ra hiệu lệnh “ Trời mưa ”và gừ xắc xô nhanh thì phải chạy 3 nhanh để tìm chỗ cho mình để trú mưa. Ai chạy chậm không có “gốc cây ” thì phải ra ngoài một lần chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô hướng dẫn và động viên trẻ chơi - Chú ý bao quát và đảm bảo an toàn cho trẻ - Cô nhận xét chung - Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ Trò chơi học tập: Chiếc đũa gãy I / Mục đích yêu cầu - KT: 5T: Trẻ biết tên trò chơi: Chiếc đũa gãy, hiểu cách chơi, luật chơi. 4T: Trẻ biết tên trò chơi: Chiếc đũa gãy, hiểu cách chơi luật chơi. 2, 3T: Trẻ tuổi biết tên trò chơi: Chiếc đũa gãy - KN: 5T:Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi Trẻ được suy đoán và lí giải hiện tượng xảy ra theo cách hiểu của trẻ 4T: Trẻ chơi được trò chơi , trẻ được suy đoán và lí giải hiện tượng xảy ra theo cách hiểu của trẻ. 2, 3T: Trẻ chơi được trò chơi cùng cô và các bạn - GD: Đoàn kết trong khi chơi II/ Chuẩn bị - 1 lọ thuỷ tinh, 1 cái chậu và 1 chiếc đũa. III/ Hướng dẫn thực hiện * Giới thiệu trò chơi - Cách chơi: Đổ nước vào cốc thuỷ tinh cho gần đầy. Cho trẻ quan sát chiếc đũa - Để đũa vào cốc nước. Cho trẻ quan sát nhận xét xem có hiện tượng gì? - Cho trẻ suy đoán và lí giải hiện tượng xảy ra theo cách hiểu của trẻ. Sau đó, cô có thẻ giải thích thêm cho trẻ: Trông chiếc đũa như gãy bởi vì mặt nước làm thành chỗ nối ổ đũa khi nhìn vào. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô quan sát bao quát trẻ chơi - Cô sửa sai cho trẻ - Cô nhận xét chung - Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ Trò chơi dân gian: Rồng rắn lên mây I. Mục đích yêu cầu - KT: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết chơi và biết tên trò chơi: ‘‘Rồng rắn lên mây” hiểu luật chơi, cách chơi. + Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết chơi và biết tên trò chơi: ‘‘Rồng rắn lên mây” biết chơi theo hướng dẫn của cô. + Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ biết chơi và biết tên trò chơi ‘‘Rồng rắn lên mây”. - KN: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi ‘‘Rồng rắn lên mây” 1 cách thành thạo, thuộc bài đồng dao. 4 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi‘‘Rồng rắn lên mây” và đọc được bài đồng dao theo cô và theo các bạn. + Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ chơi trò chơi và đọc được bài đồng dao theo khả năng của trẻ. - GD: Trẻ ngoan lễ phép, đoàn kết trong khi chơi. II / Chuẩn bị: - Sân chơi an toàn III / Tiến hành - Giới thiệu trò chơi - Cô nêu luật chơi cách chơi: +Luật chơi: Trẻ nào bị thầy thuốc bắt được trẻ đó bị loại khỏi cuộc chơi, khi hết trẻ thì người đứng đầu phải xin thầy thuốc + Cách chơi: Chọn 1 trẻ làm thầy thuốc 1 trẻ làm mẹ những trẻ còn lại làm con mẹ con rồng rắn đi xin thuốc vừa đi vừa đọc bài đồng dao rồng rắn lên mây sau khi đọc bài đồng thì tới nhà thầy thuốc mẹ hỏi thầy thuốc có nhà hay không sau 2 lần thầy thuốc không có nhà lần thứ 3 thầy thuốc có nhà, thầy thuốc hỏi rồng rắn trả lời và thầy thuốc bắt con mẹ là người ngăn không cho thầy thuốc bắt con của mình. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô bao quát trẻ chơi - Cô khuyến khích trẻ chơi. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: Cửa hàng bán nước Xây dựng: Xây công viên nước Âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề Sách truyện: Xem tranh chủ đề Tạo hình: Vẽ ao hồ Thiên nhiên: Tưới nước cho hoa. _______________________________________________ Thứ 2 ngày 31 tháng 03 năm 2025 THỂ DỤC BUỔI SÁNG Hô hấp 2: Thở ra thu hẹp lồng ngực. Tay 1: Đưa tay ra phía trước sau- Bụng 1: Đứng cúi về trước.Chân 3: Đứng đưa một chân ra phía trước. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: Nước giếng, nước mưa, nước máy I / Mục đích yêu cầu - KT: 5T: Trẻ nghe, hiểu, nhận biết các từ: Nước giếng, nước máy, nước mưa do cô cung cấp, tương ứng với tranh Nước giếng, nước máy, nước mưa. 4T: Trẻ nghe, hiểu nhận biết các từ: Nước giếng, nước máy, nước mưa do cô cung cấp tương ứng với tranh. Nước giếng, nước máy, nước mưa 5 2, 3T: Trẻ nghe, hiểu các từ: Nước giếng, nước máy, nước mưa theo khả năng của trẻ - KN: 5T: Trẻ nói đúng, chính xác được các từ: Nước giếng, nước máy, nước mưa do cô cung cấp, thực hiện được các hiệu lệnh của cô 4T: Trẻ nói đúng được các từ: Nước giếng, nước máy, nước mưa do cô cung cấp. 2, 3T: Trẻ nói đúng được các từ: Nước giếng, nước máy, nước mưa theo khả năng của trẻ. - GD: Trẻ thích thú nói, tham gia hoạt động với các từ: " Nước giếng, nước máy, nước mưa "theo yêu cầu của cô. II/ Chuẩn bị - Một số hình ảnh: Nước giếng, nước mưa, nước máy. III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cho trẻ chơi trò chơi trời nắng trời mưa - Trẻ chơi trò chơi - Chúng mình chơi trò chơi gì? - Trời nắng trời mưa - Chúng mình nhìn thấy trời mưa bao giờ chưa? - Trẻ 3-4-5 tuổi kể 2. Hoạt động 2: Phát triển bài - Trẻ quan sát * Làm mẫu + Thực hành - Trẻ lắng nghe - Cô cho trẻ QS tranh “Nước giếng” - Đây là cái gì? - Trẻ nghe cô nói - Cô chỉ vào hình ảnh và nói mẫu từ Nước giếng 3 lần - Cô cho 2 trẻ lên nói mẫu từ “Nước giếng” 3 lần - Trẻ nói - Cô cho lớp nói từ “Nước giếng” 3 lần - Cô cho tổ nói 3 lần - Cô cho nhóm, cn nói 3 lần – Mở rộng câu: Nước giếng này rất trong - Trẻ nói *Quan sát tranh nước máy, nước mưa - Trẻ thực hành tình huống - Cô cho trẻ nói các từ nước máy, nước mưa 1 trẻ hỏi – 1 trẻ trả lời tương tự trên. - Mở rộng câu: Đây là nước máy. Đây là nước mưa - Trẻ lắng nghe - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Trẻ hát - Cô cho trẻ 3-4 tuổi nói các từ * Thực hành tình huống - Cô mời 2 trẻ lên trẻ A hỏi trẻ B trả lời * Củng cố: - Chú ý - Cô nhận xét và tuyên dương - Cho trẻ hát bài cho tôi đi làm mưa với. 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài 6 - Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe - Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCVĐ. Mưa to mưa nhỏ Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần LÀM QUEN VỚI TOÁN Đo dung tích 1 vật bằng đơn vị do khác nhau (EM 28) I / Mục đích yêu cầu - KT: + Trẻ 5 tuổi: Biết đong, đo lượng nước bằng một đơn vị đo, nói kết quả sau khi đong đo. + Trẻ 4 tuổi: Biết đong, đo lượng nước bằng một đơn vị đo theo hướng dẫn của cô. + Trẻ 2, 3 tuổi: Biết chơi với nước và đong nước vào chai. - KN: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ được đong, đo lượng nước bằng một đơn vị đo, trẻ so sánh giữa lượng nước đo được của 2 - 3 vật đo, nói được kết quả sau khi đong đo. + Trẻ 4 tuổi: Trẻ đong, đo lượng nước bằng một đơn vị đo và nói theo cô kết quả đo. + Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ được chơi với nước và đong nước vào chai - GD: Hứng thú trong giờ học, trẻ biết tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước. II/ Chuẩn bị - 2 bình nước có chia vạch lít III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài: “ Cho tôi đi làm mưa với ” - Trẻ hát - Bài hát có tên là gì? - Bài hát nói về ai ? - Trẻ 3-4T trả lời 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Làm quen với kiến thức mới. - Các bạn ơi trường mình có rất nhiều cây cảnh cần tưới nước, nhưng mỗi một cây cần tưới một lượng nước vừa đủ nếu tưới nhiều xẽ bị úng - Trẻ chú ý nước chết. - Cô cháu mình cùng nhau: Đong, đo lượng nước bằng một đơn vị đo nhé. - Trên bàn cô có 2 bình nước có đánh dấu thể tích và 2 chiếc ca nhỏ có đánh dấu mức nước, - Trẻ quan sát các bạn chú ý quan sát cô đong và đo số nước. - Cô dùng ca nhỏ đong nước trong chậu, đổ vào bình cô xem vạch trên bình được bao nhiêu ml 7 nước, cô tiếp tục đong nước và đổ vào bình và đo khối lượng trong bình. - Cô cho lần lượt trẻ lên đo và nói khối lượng - Trẻ đo và nói kết quả. nước đã đo. - Cô quan sát và hướng đẫn trẻ đo. - Trẻ thực hành - Cô chú ý và đảm bảo an toàn cho trẻ - Trẻ 3-4 tuổi biết đong nước vào chai * Củng cố: Trò chơi: Đổ đầy ( EM 28) - Cô giới thiệu trò chơi - Luật chơi: Đội nào đổ được đầy chai nước trước đội đó giành chiến thắng. - Trẻ lắng nghe - Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 nhóm, khi trò chơi bắt đầu lần lượt từng trẻ sẽ lấy cốc đong đầy nước và đổ vào chai, khi đó đổ được vào chai bạn tiếp theo lại tiếp tục thực hiện. - Trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Khi chai đó đầy cô cho trẻ đếm lại xem 1 chai nước đựng được mấy cốc nước. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ. - Trẻ chơi trò chơi chuyển tiết. TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCVĐ: Mẩu vải nào khô trước Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Quan sát thời tiết Trò chơi: Đổ đầy (EM 28) I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5t: Trẻ biết tên gọi , đặc điểm nổi bật của bánh trôi, trẻ biết các nguyên liệu đ ể tạo thành bánh trôi, trẻ biết cách chia bột và nặn thành chiếc bánh. Trẻ biết chơi trò chơi đúng luật. - Trẻ 4t: Trẻ biết tên gọi , đặc điểm nổi bật của bánh trôi, trẻ biết cách chia bột và n ặn thành chiếc bánh. Trẻ biết chơi trò chơi đúng luật. - Trẻ 2,3t: Trẻ biết tên gọi , đặc điểm nổi bật của bánh trôi, trẻ biết cách nặn bột thành chiếc bánh theo khả năng. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5t: Trẻ chia bột thành các phần nhỏ và nặn được bánh trôi tròn và đẹp. Trẻ chơi được trò chơi. - Trẻ 4t: Trẻ 5t: Trẻ chia bột thành các phần nhỏ và nặn được bánh trôi tròn và đẹp. Trẻ chơi được trò chơi. 8 - Trẻ 2,3t: Trẻ nặn được bánh trôi tròn và đẹp. Trẻ chơi được trò chơi. 3. Thái độ: - Trẻ tích cực tham gia vào các hoạt động II. Chuẩn bị : - Bột,nhân đường,vừng, khay, khăn lau tay - Thùng đựng nước, chậu, bàn, ghế ,dĩa - Vô lăng, vạch chuẩn,phấn,giấy màu, vòng thể dục,rổ. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ * HĐ 1: Giới thiệu bài - Cô đọc câu đố. Trẻ hứng thú Đinh ninh một dạ ngọt lành Thân tròn trắng muốt bập bềnh nước sôi? Trẻ trả lời (Đó là gì?) - Các con có biết bánh trôi thường làm vào dịp nào Trẻ trả lời không? ( 3/3) - Cô khẳng định lại. - Cứ đến tháng 3 âm lịch chúng ta lại nhớ đến một Trẻ lắng nghe ngày tết đặc biệt của dân tộc, đó là tết bánh trôi bánh chay hay còn gọi là Tết Thanh Minh . * HĐ 2: Phát triển bài *Hoạt động có mục đích – Nặn bánh trôi. Trẻ khám phá - Hôm nay cô có món quà nhỏ tặng chúng mình, chúng mình cùng khám phá xem bên trong có gì nhé. Trẻ trả lời 1.2.3 mở. - Chúng mình quan sát xem có những gì?( bột, Trẻ trả lời nhân đường ,vừng.) - Theo như các con từ bột gạo nếp chúng mình làm được những loại bánh nào? Trẻ chú ý - Hôm nay cô con mình cùng nặn bánh trôi nhé. - Cô vừa làm vừa hỏi trẻ. Đầu tiên chúng mình lấy bột nhào cho mịn, dẻo sau đó chúng mình lăn dọc tiếp theo chúng mình chia bột. - Để làm thành những chiếc bánh chúng mình lấy một phần bột lên hai tay xoay tròn ấn det cho nhân đường vào nặn sao cho kín nhân tiếp tục xoay tròn, như vậy chúng mình nặn được chiếc bánh rồi . Có ạ! - Hỏi 2-3 trẻ cách nặn bánh. - Chúng mính có muốn tự tay nặn những chiếc Trẻ hào hứng bánh trôi không? - Cô đã chuẩn bị rất nhiều nguyên liệu để làm thành bánh trôi như bột màu trắng. Bột màu vàng Trẻ trả lời 9 làm từ nghệ, màu đỏ làm từ lá cây, màu xanh làm Trẻ trả lời từ rau ngót. Trẻ thực hiện - Bạn nào thích nặn bánh màu trắng, màu xanh, màu đỏ, màu vàng. - Khi về nặn bánh các con như thế nào? - Mời các đội trưởng lên lấy nguyên liệu về thực hiện. Trẻ trả lời - Trẻ nặn bánh xong cho trẻ bê bánh lên và thu dọn Trẻ trả lời đồ dùng. ( Cô phụ luộc bánh) - Cho trẻ đi rửa tay cô bao quát. - Cho trẻ quan sát bánh thành phẩm. Trẻ trả lời - Chúng mình thấy bánh như thế nào? Trẻ lắng nghe - Để cho đĩa bánh thêm đẹp các con phải làm gì?( dắc thêm vừng) - Cho trẻ thưởng thức bánh. - Khi ăn bánh các con cảm thấy như thế nào? => Hôm nay cô thấy các con nặn bánh rất khéo về Trẻ lắng nghe nhà chúng mình giúp đỡ ông bà bố mẹ nặn những đ ĩa bánh thật ngon để gia đình mình cùng thưởng thức nhé. * TC: Đổ đầy (EM 28) - Cô giới thiệu trò chơi - Luật chơi: Đội nào đổ được đầy chai nước trước đội đó giành chiến thắng. Trẻ chơi - Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 nhóm, khi trò chơi bắt đầu lần lượt từng trẻ sẽ lấy cốc đong đầy nước và đổ vào chai, khi đó đổ được vào chai bạn tiếp theo lại tiếp tục thực hiện. - Trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi. Trẻ chơi tự do - Khi chai đó đầy cô cho trẻ đếm lại xem 1 chai nước đựng được mấy cốc nước. - Cho trẻ chơi 2-3 lần. - Cô quan sát và nhận xét sau mỗi lần chơi. *Cho trẻ chơi tự do - Cô tổ chức cho trẻ chơi, nhắc nhở trẻ chơi an toàn - Cô quan sát và động viên khuyến khích trẻ chơi. 3.Kết thúc. - Tập trung trẻ kiểm tra sĩ số - Cô nhận xét chung giờ chơi của trẻ. - Cho trẻ đi rửa chân tay xếp hàng vào lớp : HOẠT ĐỘNG GÓC Xây dựng: Xây công viên nước 10 Âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề Sách truyện: Xem tranh chủ đề Tạo hình: Vẽ ao hồ HOẠT ĐỘNG CHIỀU LÀM QUEN TIẾNG ANH CUNG CẤP TỪ: WATER: NƯỚC (Cho trẻ làm quen qua máy tính) TRÒ CHƠI: Trời nắng trơi mưa I / Mục đích yêu cầu - Trẻ biết chơi trò chơi theo yêu cầu của cô, trẻ nhớ tên trò chơi trời nắng trời mưa, hiểu luật chơi cách chơi - Trẻ thuộc bài hát, trẻ chơi được trò chơi theo hướng dẫn của cô - Giáo dục trẻ đoàn kết với bạn khi chơi II. Chuẩn bị - Cho trẻ ngồi vòng tròn III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi, cách chơi. - Cô giới thiệu tên trò chơi: Trời nắng trời mưa - Trẻ lắng nghe - Luật chơi: Khi có hiệu lệnh trời mưa phải tìm một chỗ - Trẻ lắng nghe trú mưa ai không có chỗ chú mưa ra ngoài 1 lần chơi. - Cách chơi: Cô vẽ các vòng tròn trên sân các con đóng - Trẻ lắng nghe vai những chú thỏ đi chơi và hát: trời nắng trời mưa khi có hiệu lệnh chú mưa thì phải nhanh chân nhảy vào vòng tròn chú mưa. 2. Tổ chức cho trẻ chơi. - Cô tổ chức cho tập thể trẻ chơi, cô bao quát động viên trẻ chơi. - Trẻ chơi - Động viên trẻ thực hiện. 3. Nhận xét. - Sau khi chơi cô nhận xét trẻ chơi. Khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe CHƠI THEO Ý THÍCH Cô nêu mục đích của buổi chơi Cho trẻ chơi theo ý thích của trẻ VỆ SINH NÊU GƯƠNG TRẢ TRẺ I / Mục đích yêu cầu - Trẻ biết nhận xét về bản thân mình đã làm được gì và bạn trong lớp. Trẻ nhận ra lỗi của mình và biết sửa sai . - Trẻ đã làm được những công việc gì, biết mình có lỗi và sửa lỗi. 11 - Trẻ biết tránh xa những nơi nguy hiểm, không chơi ở những nơi có nước như ao, hồ,.. II. Chuẩn bị - Bảng bé ngoan, cờ, chậu, khăn. III. Hướng dẫn thực hiện. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ - Cô và trẻ cùng hát bài: Cho tôi đi làm mưa với - Trẻ hát - Trò chuyện với trẻ về bài hát - Cô mời từng trẻ nhận xét về bản thân + Ngày hôm nay con được học gì ? - Trẻ trả lời + Con đã làm những gì ? + Trong lớp con có đánh bạn không ? - Cô mời cả lớp nhận xét về bạn - Trẻ trả lời - Cô nhận xét trẻ trong ngày và tuyên dương trẻ. - Cô cho trẻ cắm cờ * Giáo dục trẻ ngoan , chăm đi học, động viên trẻ cố gắng đoàn kết với bạn . - Trẻ lắng nghe - Cô cho trẻ vệ sinh các nhân và trả trẻ. - Trẻ vệ sinh cá nhân ________________________________________________ Thứ 3 ngày 01 tháng 04 năm 2025 THỂ DỤC BUỔI SÁNG Hô hấp 2: Thở ra thu hẹp lồng ngực. Tay 1: Đưa tay ra phía trước sau- Bụng 1: Đứng cúi về trước.Chân 3: Đứng đưa một chân ra phía trước. Hướng dẫn thực hiện như đầu LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: Nước sông, nước suối, nước ao. I / Mục đích yêu cầu - KT: + Trẻ 5 tuổi nghe, hiểu các từ: Nước sông, nước suối, nước ao do cô cung cấp, tương ứng với tranh Nước sông, nước suối, nước ao. + Trẻ 4 tuổi nghe, hiểu các từ: Nước sông, nước suối, nước ao do cô cung cấp, tương ứng với tranh. Nước sông, nước suối, nước ao. + Trẻ 2, 3 tuổi nghe, hiểu các từ: Nước sông, nước suối , nước ao theo khả năng của trẻ. - KN:+ Trẻ 5 tuổi nói đúng, chính xác được các từ: Nước sông, nước suối , nước ao do cô cung cấp, thực hiện được các hiệu lệnh của cô. + Trẻ 4 tuổi nói đúng được các từ: Nước sông, nước suối, nước ao do cô cung cấp. + Trẻ 2, 3 tuổi nói đúng được các từ: Nước sông, nước suối , nước ao theo khả năng của trẻ. - GD: Trẻ thích thú nói, tham gia hoạt động với các từ: " Nước sông, nước suối , nước ao "theo yêu cầu của cô. 12 II/ Chuẩn bị - Hình ảnh các nguồn nước: " Nước sông, nước suối, nước ao " III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài - Cho trẻ quan sát 1 hộp quà cô mang đến - Trẻ quan sát - Cô mời trẻ đoán và cô cho trẻ mở hộp quà Trẻ đoán 2. Hoạt động 2 : Phát triển bài * Làm mẫu + Thực hành - Cô cho trẻ QS tranh “ nước sông” - Trẻ quan sát - Đây là cái gì? - Cô chỉ vào hình ảnh và nói mẫu từ nước sông 3 lần - Cô cho 2 trẻ lên nói mẫu từ “nước sông” 3 lần - Cô cho lớp nói từ “nước sông” 3 lần - Cô cho tổ nói 3 lần - Cô cho nhóm, cn nói 3 lần - Trẻ nói – Mở rộng câu: Nước sông này trong vắt - Cả lớp nói *Quan sát tranh nước suối, nước ao - Tổ nhóm, cá nhân nói - Cô cho trẻ nói các từ nước suối, nước ao tương tự trên - Trẻ quan sát - Mở rộng câu: Đây là nước suối. Đây là nước ao - Trẻ nói - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Cô cho trẻ 3-4 tuổi nói các từ * Thực hành tình huống - Trẻ nói - Cô mời 2 trẻ lên trẻ A hỏi trẻ B trả lời - Chú ý nghe * Củng cố - Cho trẻ thực hành tình huống: 1 bạn hỏi và 1 - Trẻ thực hành tình huống bạn trả lời. - Cô hướng dẫn và động viên trẻ thực hiện. - Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung - Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCHT: Chiếc đũa gãy Hướng dẫn thực hiện như đầu KHÁM PHÁ KHOA HỌC Khám phá sự kỳ diệu của nước (5E) 13 I. Mục đích yêu cầu 1.Kiến thức - Tên gọi, công dụng, đặc tính và lợi ích của nước (S) - Sử dụng đồ dùng để thực hành các thí nghiệm(T) - Cách sử dụng nước(E) - Nghệ thuật sử dụng nước tạo ra các sản phẩm đẹp mắt (A) - Củng cố lại cho trẻ kĩ năng đếm, so sánh phân loại nước(M) 2. Kỹ năng - Trẻ 5t: - Trẻ nói được tên gọi, công dụng và lợi ích của nước. Sử dụng được tác đồ dùng thực hành với nước, sử dụng nước đúng cách, so sánh và phân loại được nước. - Trẻ 4t: - Trẻ nói được tên gọi, công dụng và lợi ích của nước. Sử dụng được tác đồ dùng thực hành với nước, sử dụng nước đúng cách, so sánh và phân loại được nước. - Trẻ 2, 3t: - Trẻ nói được tên gọi, công dụng và lợi ích của nước. 3.Giáo dục - Trẻ biết sử dụng nước tiết kiệm, giữ sạch nguồn nước, ý thức bảo vệ nguồn nư ớc.. II/ Chuẩn bị: - Đồ dùng của cô: Giáo án P.P theo tiến trình bài dạy, giáo án, máy tính, máy chiếu, bút chỉ, loa, bình thủy, một số đồ dùng bằng thủy tinh - Đồ dùng của trẻ + Nhóm 1: 6 ly thủy tinh, 6 chai nước lọc. + Nhóm 2: ly thủy tinh cao, nước, đường, hạt lạc. + Nhóm 3: ly thủy tinh, nước, cam, quất. - 4 bảng ghi kết quả thí nghiệm, bút. - Môi trường dạy trong lớp. III. Cách tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Bước 1: Thu hút: - Cô tạo tình huống: Tặng quà cho trẻ. - Hoa nở trong nước. (Hỏi trẻ thấy gì? Tại sao các con Trẻ hào hứng thấy được những bông hoa đẹp?) - Cô chốt lại “Nhờ sự tác động của nước vào Trẻ trả lời giấy nên các bông hoa nở được đấy. - Để biết nước kỳ diệu như thế nào, hôm nay Trẻ lắng nghe chúng ta cùng tìm hiểu sự kỳ diệu của nước nhé. Bước 2: Khám phá: - Cho trẻ lấy đồ dùng, dụng cụ quan sát và làm thí nghiệm: + Nhóm số 1 có các đồ dùng để tìm hiểu về đặc điểm của nước. Trẻ lấy đồ dùng về nhóm 14 + Nhóm số 2 làm thí nghiệm để biết nước có thể hòa tan, không hòa tan chất nào? + Nhóm 3 tìm hiểu về tính chất đổi màu, đổi mùi, đổi vị của nước. Trẻ ghi kết quả lên phiếu điều + Nhóm 4 lợi ích của nước. tra - Các con làm thí nghiệm và ghi lại kết quả làm thí nghiệm. - Trong khi trẻ làm thí nghiệm cô có thể đi đến từng nhóm. Cô có thể giúp hướng dẫn và hỏi để trẻ tổng hợp kết quả thí nghiệm ngay tại bàn. - Nhóm 1: Đặc điểm của nước. Trẻ trả lời + Các con có những đồ dùng gì để khám phá? + Các con có nhận xét gì? Màu sắc như thế nào? Có mùi gì không? + Khi uống nước có vị gì? → Cô khẳng định: Nước trong suốt, không màu, không mùi và không có vị. - Nhóm 2: Đặc tính hòa tan, không hòa tan của Trẻ trả lời nước. + Cho đường vào cốc nước số 1, dùng thìa quấy Trẻ trả lời đều các con thấy gì nào? + Cốc 2 cho hạt lạc vào, có hiện tượng gì xảy ra? => Cô khẳng định: Nước có thể hòa tan một số Trẻ nghe chất như: muối, đường, Một số chất lại không hòa tan trong nước như dầu ăn, hạt lạc... - Nhóm 3: Tính chất đổi màu, đổi mùi, đổi vị. + Cho trẻ vắt cam, quất vào nước. + Sau khi pha xong trẻ thử vị nước cam. → Nước có thể bị đổi màu và đổi vị khi pha với Trẻ thực hiện một số chất. - Nhóm 4: Lợi ích của nước. + Nước dùng để làm gì? Trẻ trả lời + Con làm gì để bảo vệ nguồn nước => Giáo dục trẻ: Nước rất hữu ích với con người, cây cối và con vật. các con phải tiết kiệm Trẻ nghe nước và bảo vệ nguồn nước, không vứt rác xuống sông, ao hồ Bước3. Giải thích - Giáo viên mời từng nhóm lên trình bày theo bảng ghi chép (Gv gợi ý đặt câu hỏi). - Các nhóm thảo luận, giáo viên gợi ý: + Nước đặc điểm gì? + Nước hoà tan những chất gì? Trẻ trả lời 15 + Con kể những chất không tan trong nước? + Tác dụng của nước với con người ? + Con làm gì để bảo vệ nguồn nước? => Giáo viên khái quát và giáo dục: Nước trong suốt, không màu, không mùi và không có vị. Trẻ lắng nghe Nước có thể hòa tan một số chất như: muối, đường Một số chất lại không hòa tan trong nước như dầu ăn, hạt lạc...Nước có thể bị đổi màu và đổi vị khi pha với một số chất Bước4. mở rộng TC: Ai tinh mắt - Cách chơi: Cô chia trẻ thành 2 đội, nhiệm vụ của các đội là lên màn hình tivi chọn những hành vi bảo vệ nguồn nước và tiết kiệm nước ở phía dưới kéo lên phía trên màu xanh, thời gian là 1 bản nhạc, hết giờ đội nào chọn được nhiều hành vi đúng là chiến thắng. - Luật chơi: Mỗi lượt lên chỉ được chọn 1 hình ảnh. Trẻ chơi - Cho trẻ chơi, cô bao quát động viên trẻ. - Kiểm tra kết quả và động viên trẻ. Bước5. Đánh giá - Đánh giá quá trình hoạt động của trẻ. TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCVĐ. Mưa to, mưa nhỏ Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Chơi với nước, cát Trò chơi: Vỗ tay (EL 40) Chơi tự do I / Mục đích yêu cầu - KT: + Trẻ 5 tuổi : Trẻ biết dùng dụng cụ để múc nước đổ vào cát, không bị đổ ra ngoài. Và trẻ biết dùng tay cầm dụng cụ để chơi, biết tên trò chơi Vỗ tay (EL 40), hiểu được luật chơi, cách chơi. + Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết dùng dụng cụ để múc nước đổ vào cát. Và trẻ biết dùng tay cầm dụng cụ để chơi, nhớ tên trò chơi: Vỗ tay (EL 40), hiểu được luật chơi, cách chơi. + Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ biết chơi với nước và cát, nhớ tên trò chơi: Vỗ tay (EL 40). - KN: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ được dùng dụng cụ để múc nước đổ vào cát, không bị đổ ra ngoài. Và trẻ được dùng tay cầm dụng cụ để chơi, Trẻ nói được tên trò chơi, chơi được trò chơi theo đúng cách chơi luật chơi. 16 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ được dùng dụng cụ để múc nước đổ vào cát, không bị đổ ra ngoài. Trẻ nói được tên trò chơi, chơi được trò chơi theo sự hướng dẫn của cô + Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ được dùng dụng cụ để múc nước đổ vào cát . Trẻ chơi trò chơi theo khả năng. - GD: Hứng thú chơi, khi chơi không bị đổ nước ra ngoài. II/ Chuẩn bị - 2 chậu nhỏ đựng 2 ca nhỏ nước. Các túi cát III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Các bạn ơi ôm nay thời tiết rất đẹp cô cùng các bạn đi ra ngoài chơi nào. - Trẻ lắng nghe 2. Hoạt động 2: Phát triển bài *HĐCCĐ: Chơi với nước, cát - Cô chia trẻ làm 2 đội, thi đua vận chuyển nước giúp bác công nhân mang nước về để chuẩn bị trộn cát - Lần lượt 2 đội cử từng thành viên cầm ca nhỏ - Trẻ lắng nghe múc nước ở chậu đi qua chướng ngại vật mang nước đổ vào chậu nước bên kia. Và 1 bạn sẽ lấy nước để trộn cát, đội nào lấy được nhiều nước, trộn được nhiều cát hơn sẽ chiến thắng, đội nào làm đổ chướng ngại vật sẽ không được tính số lượng nước đó. - Cho trẻ chơi - Trẻ chia thành 2 đội - Cô quan sát và động viên khuyến khích trẻ - Trẻ chơi - GD: Các cháu không được nghịch nước ở - Trẻ lắng nghe những bơi có ao , hồ, sông phải tránh xa những nơi nguy hiểm không thì sẽ bị chết đuối đấy. *TC: Vỗ tay (EL 40) - Cô phổ biến luật chơi cách chơi - Cho 2 trẻ nhắc lại cách chơi - Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi - Cô chú ý quan sát và đảm bảo an toàn cho trẻ *Cho trẻ chơi tự do - Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi, nhắc nhở trẻ chơi an toàn - Trẻ chú ý quan sát - Cô quan sát và động viên khuyến khích trẻ chơi. - Trẻ chơi 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài : - Cô nhận xét chung - Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ HOẠT ĐỘNG GÓC Thiên nhiên: Tưới nước cho hoa. 17 Phân vai: Cửa hàng bán nước Xây dựng: Xây công viên nước Âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề HOẠT ĐỘNG CHIỀU TRÒ CHƠI: BÉ KHÉO TAY I.Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “ Bé khéo tay”, trẻ phát âm chính xác chữ cái p, q, g, y. - Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi. - Trẻ chơi hứng thú, đoàn kết trong khi chơi. II. Chuẩn bị - Các ô có chứa chữ cái III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Trò chơi: Bé khéo tay + Cách chơi: Cô chia lớp làm 3 nhóm, các nhóm - Chú ý cô giới thiệu trò chơi sẽ chọn cho mình một nhóm đồ dùng gần mình nhất để ghép, xếp thành các chữ cái p, q, g, y. Cô đã chuẩn bị rất nhiều đồ dùng cho từng nhóm Một nhóm có sỏi, hột hạt để xếp. Một nhóm có chữ cái in giỗng để tô. - Lắng nghe cô nêu lc, cc Một nhóm có sợi len để trẻ uốn chữ g, y. Cô đến từng nhóm kiểm tra và cho trẻ đọc chữ cái mà trẻ xếp được. - Trẻ chơi. Cô tổ chức cho trẻ chơi, khi trẻ chơi thành thao - Trẻ chơi trò chơi cô đổi chữ cái trong các ô cho trẻ chơi lại, - Cô chú ý bao quát, động viên trẻ - Kết thúc cô nhận xét trẻ chơi. TRÒ CHƠI: Chiếc đũa gãy I / Mục đích yêu cầu - Trẻ biết cách chơi trò chơi theo yêu cầu của cô, nhớ tên trò chơi. - Trẻ chơi đựợc trò chơi theo sự hướng dẫn của cô. - Đoàn kết trong khi chơi. II. Chuẩn bị - 1 lọ thuỷ tinh, 1 cái chậu và 1 chiếc đũa. III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi, cách chơi. - Cô giới thiệu tên trò chơi: Chiếc đũa gẫy - Trẻ lắng nghe * Cách chơi: Đổ nước vào cốc thuỷ tinh cho gần đầy. Cho trẻ quan sát chiếc đũa - Trẻ lắng nghe 18 - Để đũa vào cốc nước. Cho trẻ quan sát nhận xét xem cô hiện tượng gì? - Cho trẻ suy đoán và lý giải hiện tượng xảy ra theo cách - Trẻ lắng nghe hiểu của trẻ. - Sau đó, Cô có thể giải thích thêm cho trẻ: Trong chiếc đũa như gãy bởi vì mặt nước làm thành chỗ nối ổ đũa khi nhìn vào. 2. Tổ chức cho trẻ chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô quan sát bao quát trẻ chơi - Cô sửa sai cho trẻ - Động viên trẻ thực hiện. 3. Nhận xét. - Sau khi chơi cô nhận xét trẻ chơi. Khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe CHƠI THEO Ý THÍCH (Cô cho trẻ chơi đồ dùng đồ chơi trong lớp) VỆ SINH NÊU GƯƠNG TRẢ TRẺ __________________________________________________ Thứ 4 ngày 02 tháng 04 năm 2025 Hô hấp 2: Thở ra thu hẹp lồng ngực. Tay 1: Đưa tay ra phía trước sau- Bụng 1: Đứng cúi về trước.Chân 3: Đứng đưa một chân ra phía trước. Hướng dẫn thực hiện như đầu LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: Nước mặn, nước ngọt, nước lợ. I / Mục đích yêu cầu - KT: + Trẻ 5 tuổi nghe, hiểu các từ: Nước mặn, nước ngọt, nước lợ, do cô cung cấp, tương ứng với tranh Nước mặn, nước ngọt, nước lợ. + Trẻ 4 tuổi nghe, hiểu các từ : Nước mặn, nước ngọt, nước lợ, do cô cung cấp tương ứng với tranh. Nước mặn, nước ngọt, nước lợ. + Trẻ 2, 3 tuổi nghe, hiểu các từ Nước mặn, nước ngọt, nước lợ, theo khả năng của trẻ. - KN:+ Trẻ 5 tuổi nói đúng, chính xác được các từ : Nước mặn, nước ngọt, nước lợ do cô cung cấp, thực hiện được các hiệu lệnh của cô. + Trẻ 4 tuổi nói đúng được các từ : Nước mặn, nước ngọt, nước lợ do cô cung cấp. + Trẻ 2, 3 tuổi nói đúng được các từ : Nước mặn, nước ngọt, nước lợ, theo khả năng của trẻ. - GD: Trẻ thích thú nói, tham gia hoạt động với các từ : " Nước mặn, nước ngọt, nước lợ "theo yêu cầu của cô. II/ Chuẩn bị - Hình ảnh: Nước mặn, nước ngọt, nước lợ. 19 III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động1 : Giới thiệu bài - Cho trẻ quan sát tranh thời tiết. - Trẻ quan sát và chú ý lắng - Đàm thoại và dẫn dắt vào bài nghe 2. Hoạt động 2: Phát triển bài Làm mẫu + Thực hành - Trẻ quan sát - Cô cho trẻ QS tranh “ nước mặn” Nước không màu - Đây là cái gì? - Cô chỉ vào hình ảnh và nói mẫu từ nước mặn - Trẻ lắng nghe 3 lần - Cô cho 2 trẻ lên nói mẫu từ “nước mặn” 3 lần - Cô cho lớp nói từ “nước mặn” 3 lần - Cô cho tổ nói 3 lần - Cô cho nhóm, cn nói 3 lần - Trẻ nói – Mở rộng câu: Đây là nước mặn - Tổ, nhóm, cá nhân nói *Quan sát tranh nước ngọt, nước lợ - Cô cho trẻ nói các từ nước ngọt, nước lợ tương tự trên - Trẻ nói - Mở rộng câu: Đây là nước ngọt. Đây là nước - Chú ý nghe lợ - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Cô cho trẻ 3-4 tuổi nói các từ - Trẻ chú ý * Thực hành tình huống - Cô mời 2 trẻ lên trẻ A hỏi trẻ B trả lời GD : Muốn có nước sạch để dùng các bạn phải biết bảo vệ nguồn nước sạch, không vứt rác thải bừa bãi ra các nguồn nước. - Trẻ chơi * Củng cố * Cô phổ biến luật chơi cách chơi - Cho trẻ chơi trò chơi: Mưa to - mưa nhỏ. - Quá trình trẻ chơi cô quan sát hướng dẫn động - Trẻ lắng nghe viên trẻ chơi cho tốt. - Cô nhận xét và tuyên dương 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCDG: Cướp cờ Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần ÂM NHẠC Dạy hát: Cho tôi đi làm mưa với 20 Nghe hát: Mưa rơi TCÂN: Đóng băng (EL 23) I / Mục đích yêu cầu - KT: 5T: Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, hiểu nội dung bài hát, trẻ hát thuộc lời bài hát “ Cho tôi đi làm mưa với ” và biết lắng nghe cô hát bài “ Mưa rơi ” biết tên trò chơi “Đóng băng” (EL 23) + 4T: Nhớ biết bài hát “Cho tôi đi làm mưa với”, tên tác giả, hiểu nội dung bài hát bước đầu trẻ hát thuộc bài hát “Cho tôi đi làm mưa với”, nghe cô hát “Mưa rơi”, nhớ tên trò chơi: “Đóng băng” (EL 23). + 3T: Trẻ biết tên bài hát, tên trò chơi. - KN: 5T: Trẻ hát thuộc lời, hát đúng giai điệu bài hát nhẹ nhàng “Cho tôi đi làm mưa với”. Trẻ thể hiện cùng cô bài hát “Mưa rơi” và chơi được trò chơi “Đóng băng (EL 23)”. + 4T: Trẻ hát thuộc và đúng lời bài hát “Cho tôi đi làm mưa với”. + 3T: Trẻ hát được theo cô một số câu hát theo khả năng. - GD: Hứng thú trong giờ học, biết bảo vệ giữ gìn các nguồn nước II/ Chuẩn bị - Bài hát, nhạc beat. III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô đọc cho trẻ nghe bài thơ Mưa rơi. - Trẻ lắng nghe - Bài thơ nói về điều gì? - 5T trả lời - Hôm nay cô trò mình cùng nhau học bài hát “Cho tôi đi làm mưa với nhé”. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Dạy hát: Cho tôi đi làm mưa với. - Cô dẫn dắt hát cho trẻ nghe lần 1: bài hát cho tôi Trẻ nghe cô hát đi làm mưa với nhạc và lời Hoàng Hà. + Cô vừa hát bài hát gi? Của nhạc sĩ nào? Trẻ trả lời - Cô hát lần 2: Giảng nội dung Chú ý nghe + Cô vừa hát bài hát gì? Trẻ trả lời + Bài hát nói về điều gì? Trẻ trả lời Khái quát: Bài hát nói về bạn nhỏ gọi chị gió ơi Trẻ chú ý nghe cho bạn được làm mưa để giúp cho cây được xanh lá, khoai lúa được tốt tươi, muốn làm hạt mưa giúp cho mọi người không phí thời gian rong chơi. * Dạy hát Cả lớp hát cùng cô - Cho trẻ hát cùng cô 2-3 lần Tổ thi đua hát - Mời tổ thi đua hát ( 3 tổ hát, mỗi tổ hát 2 lần). Nhóm bạn trai hát - Mời nhóm bạn trai hát Nhóm bạn nữ hát - Mời nhóm bạn nữ hát Cá nhân từng tổ hát - Mời đại diện cá nhân của từng tổ hát.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mam_non_lop_5_tuoi_tuan_28_chu_de_nuoc_va_c.pdf

