Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 28, Chủ đề: Nước và các hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhánh 1: Nước và lợi ích của nước (Piềng Láo)

pdf 37 trang Mộc Miên 24/12/2025 130
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 28, Chủ đề: Nước và các hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhánh 1: Nước và lợi ích của nước (Piềng Láo)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 28, Chủ đề: Nước và các hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhánh 1: Nước và lợi ích của nước (Piềng Láo)

Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 28, Chủ đề: Nước và các hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhánh 1: Nước và lợi ích của nước (Piềng Láo)
 CHỦ ĐỀ: NƯỚC VÀ CÁC HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN
 NHÁNH 1: NƯỚC VÀ LỢI ÍCH CỦA NƯỚC
 Thời gian thực hiện: Từ 31/03 đến ngày 04/05/2025
 HOẠT ĐỘNG CHUNG ĐẦU TUẦN
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
 Hô hấp 2: Thở ra thu hẹp lồng ngực. Tay 1: Đưa tay ra phía trước sau- Bụng 1: 
 Đứng cúi về trước.Chân 3: Đứng đưa một chân ra phía trước.
I. Mục đích yêu cầu
- KT: 5T: Trẻ biết tên các động tác thể dục buổi sáng và biết tập các động tác, biết 
tên trò chơi, hiểu luật chơi cách chơi trò chơi: Trời mưa.
 4T: Trẻ biết tên của các động tác, và biết tập các động tác theo sự hướng dẫn 
của cô, biết tên trò chơi hiểu luật chơi cách chơi của trò chơi Trời mưa.
 3T: Trẻ biết tên động tác và biết tập các động tác theo sự hướng dẫn của cô 
nhớ được tên trò chơi Trời mưa
- KN: 5T: Trẻ tập được các động tác thể dục sáng, biết phối hơp chân tay nhịp 
nhàng, tập theo đúng nhịp của cô giáo, chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách 
chơi 
 4T: Trẻ tập được các động tác thể dục sáng đồng đều, chơi trò chơi theo sự 
 hướng dẫn của cô 
 2, 3T: Trẻ tập được các động tác theo khả năng của trẻ, chơi trò chơi theo sự 
 hướng dẫn của cô 
- GD: Trẻ đoàn kết với bạn, chăm tập thể dục 
II/ Chuẩn bị
- Sân tập bằng phẳng sạch sẽ, quần áo gọn gàng.
III/ Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Cô cho trẻ hát bài : Cho tôi đi làm mưa với
 - Cô đàm thoại về bài hát, dẫn dắt vào bài - Trẻ thực hiện các kiểu đi và 
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài chạy.
 *Khởi động 
 - Cho trẻ đi ra sân thực hiện các kiểu đi và chạy: 
 ĐT- ĐM - ĐT- ĐG - ĐT - CC- CN chuyển đội -Trẻ lắng nghe
 hình 2 hàng dọc
 * Trọng động
 *BTPTC: Cho trẻ tập các động tác thể dục buổi - Trẻ tập cùng cô các động tác 
 sáng 2lần x 8 nhịp
 - Hô hấp 2: Thở ra thu hẹp lồng ngực.
 - Tay 1: Đưa tay ra phía trước sau
 + Đứng thẳng, 2 chân ngang vai.
 + Đưa 2 tay thẳng lên cao quá đầu
 + Đưa thẳng 2 tay ra phía trước, cao ngang vai. - Trẻ tập
 + Đưa 2 tay ra sau
 + Đứng thẳng, 2 tay thả xuôi theo người. 2
 - Bụng 1: Đứng cúi về trước.
 - Chân 3: Đứng đưa một chân ra phía trước.
 + Đứng 2 chân dang rộng bằng vai, 2 tay giơ 
 cao qua đầu.
 + Cúi xuống, 2 chân thẳng, tay chạm đất.
 + Đứng lên, 2 tay giơ cao.
 + Đứng thẳng, 2 tay xuôi theo người - Trẻ chú ý quan sát và lắng 
 - Cô chú ý bao quát trẻ tập đúng. nghe
 * Trò chơi vận động: Trời mưa
 - CC: mỗi cái ghế là 1 gốc cây. Trẻ vừa đi vừa 
 hát “ Trời nắng, trới nắng, thỏ đi tắm nắng ”. 
 Khi cô giáo ra lệnh “ Trời mưa” và gõ trống dồn 
 dập thì trẻ phải chạy nhanh và tìm cho mình 1 - Trẻ chơi
 gốc cây trú mưa. Ai chạy chậm không tìm được 
 gốc cây thi phải nhảy lò cò.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi
 - Cô hướng dẫn trẻ chơi và khuyến khích động - Trẻ đi nhẹ nhàng vào lớp
 viên trẻ chơi.
 * Hồi tĩnh
 - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 2 vòng vào lớp.
 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét chung, cô động viên tuyên dương 
 trẻ.
 TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 Trò chơi vận động: Mưa to, mưa nhỏ
I / Mục đích yêu cầu
- KT: 5T: Trẻ biết tên trò chơi: Mưa to, mưa nhỏ, hiểu cách chơi, luật chơi.
 4T: Trẻ biết tên trò chơi: Mưa to, mưa nhỏ, hiểu cách chơi luật chơi
 3T: Trẻ biết tên trò chơi: Mưa to, mưa nhỏ 
- KN: 5T: Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi, khi nào gõ xắc xô 
nhanh thì phải chạy nhanh để tìm chỗ cho mình để trú mưa.
 4T: Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi, gõ xắc xô nhanh 
thì phải chạy nhanh để tìm chỗ cho mình để trú mưa. 
 3T: Trẻ chơi được trò chơi cùng cô và các bạn
- GD: Đoàn kết trong khi chơi, biết bảo vệ bản thân khi đi ra ngoài mưa.
II/ Chuẩn bị
 - 1 cái xắc xô, ghế
III/ Hướng dẫn thực hiện
* Giới thiệu trò chơi
- Luật chơi: Trẻ phải làm đúng theo hiêụ lệnh. 
- Cách chơi: Mỗi cái nghế làm “ 1 gốc cây ”. Cho trẻ vừa đi vừa hát bài: “Trời 
nắng trời mưa ” khi cô ra hiệu lệnh “ Trời mưa ”và gừ xắc xô nhanh thì phải chạy 3
nhanh để tìm chỗ cho mình để trú mưa. Ai chạy chậm không có “gốc cây ” thì phải 
ra ngoài một lần chơi.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô hướng dẫn và động viên trẻ chơi
- Chú ý bao quát và đảm bảo an toàn cho trẻ
- Cô nhận xét chung
- Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ
 Trò chơi học tập: Chiếc đũa gãy
I / Mục đích yêu cầu
- KT: 5T: Trẻ biết tên trò chơi: Chiếc đũa gãy, hiểu cách chơi, luật chơi.
 4T: Trẻ biết tên trò chơi: Chiếc đũa gãy, hiểu cách chơi luật chơi.
 3T: Trẻ tuổi biết tên trò chơi: Chiếc đũa gãy
- KN: 5T:Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi Trẻ được suy đoán 
và lí giải hiện tượng xảy ra theo cách hiểu của trẻ
 4T: Trẻ chơi được trò chơi , trẻ được suy đoán và lí giải hiện tượng xảy ra 
theo cách hiểu của trẻ.
 3T: Trẻ chơi được trò chơi cùng cô và các bạn
- GD: Đoàn kết trong khi chơi
II/ Chuẩn bị
- 1 lọ thuỷ tinh, 1 cái chậu và 1 chiếc đũa.
III/ Hướng dẫn thực hiện
* Giới thiệu trò chơi
- Cách chơi: Đổ nước vào cốc thuỷ tinh cho gần đầy. Cho trẻ quan sát chiếc đũa
- Để đũa vào cốc nước. Cho trẻ quan sát nhận xét xem có hiện tượng gì?
- Cho trẻ suy đoán và lí giải hiện tượng xảy ra theo cách hiểu của trẻ. Sau đó, cô có 
thẻ giải thích thêm cho trẻ: Trông chiếc đũa như gãy bởi vì mặt nước làm thành 
chỗ nối ổ đũa khi nhìn vào.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô quan sát bao quát trẻ chơi
- Cô sửa sai cho trẻ
- Cô nhận xét chung
- Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ
 Trò chơi dân gian: Rồng rắn lên mây
I. Mục đích yêu cầu 
- KT: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết chơi và biết tên trò chơi: ‘‘Rồng rắn lên mây” hiểu luật 
chơi, cách chơi.
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết chơi và biết tên trò chơi: ‘‘Rồng rắn lên mây” biết 
chơi theo hướng dẫn của cô.
 + Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết chơi và biết tên trò chơi ‘‘Rồng rắn lên mây”.
- KN: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi ‘‘Rồng rắn lên mây” 1 cách thành thạo, 
thuộc bài đồng dao. 4
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi‘‘Rồng rắn lên mây” và đọc được bài 
đồng dao theo cô và theo các bạn.
 + Trẻ 3 tuổi: Trẻ chơi trò chơi và đọc được bài đồng dao theo khả năng của 
trẻ.
 - GD: Trẻ ngoan lễ phép, đoàn kết trong khi chơi.
II / Chuẩn bị: 
- Sân chơi an toàn
III / Tiến hành 
- Giới thiệu trò chơi
- Cô nêu luật chơi cách chơi:
+Luật chơi: Trẻ nào bị thầy thuốc bắt được trẻ đó bị loại khỏi cuộc chơi, khi hết trẻ 
thì người đứng đầu phải xin thầy thuốc 
+ Cách chơi: Chọn 1 trẻ làm thầy thuốc 1 trẻ làm mẹ những trẻ còn lại làm con mẹ 
con rồng rắn đi xin thuốc vừa đi vừa đọc bài đồng dao rồng rắn lên mây sau khi 
đọc bài đồng thì tới nhà thầy thuốc mẹ hỏi thầy thuốc có nhà hay không sau 2 lần 
thầy thuốc không có nhà lần thứ 3 thầy thuốc có nhà, thầy thuốc hỏi rồng rắn trả 
lời và thầy thuốc bắt con mẹ là người ngăn không cho thầy thuốc bắt con của 
mình.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô bao quát trẻ chơi
- Cô khuyến khích trẻ chơi.
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: Cửa hàng bán nước
 Xây dựng: Xây công viên nước
 Âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề
 Sách truyện: Xem tranh chủ đề
 Tạo hình: Vẽ ao hồ
 Thiên nhiên: Tưới nước cho hoa.
 _______________________________________________
 Thứ 2 ngày 31 tháng 03 năm 2025
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
 Hô hấp 2: Thở ra thu hẹp lồng ngực. Tay 1: Đưa tay ra phía trước sau- 
 Bụng 1: Đứng cúi về trước.Chân 3: Đứng đưa một chân ra phía trước.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: Nước giếng, nước mưa, nước máy
I / Mục đích yêu cầu
- KT: 5T: Trẻ nghe, hiểu, nhận biết các từ: Nước giếng, nước máy, nước mưa do 
cô cung cấp, tương ứng với tranh Nước giếng, nước máy, nước mưa. 
 4T: Trẻ nghe, hiểu nhận biết các từ: Nước giếng, nước máy, nước mưa do cô 
cung cấp tương ứng với tranh. Nước giếng, nước máy, nước mưa
 3T: Trẻ nghe, hiểu các từ: Nước giếng, nước máy, nước mưa theo khả năng 
 của trẻ 5
- KN: 5T: Trẻ nói đúng, chính xác được các từ: Nước giếng, nước máy, nước mưa 
do cô cung cấp, thực hiện được các hiệu lệnh của cô
 4T: Trẻ nói đúng được các từ: Nước giếng, nước máy, nước mưa do cô cung 
cấp.
 3T: Trẻ nói đúng được các từ: Nước giếng, nước máy, nước mưa theo khả 
năng của trẻ.
- GD: Trẻ thích thú nói, tham gia hoạt động với các từ: " Nước giếng, nước máy, 
nước mưa "theo yêu cầu của cô.
II/ Chuẩn bị 
- Một số hình ảnh: Nước giếng, nước mưa, nước máy.
III/ Hướng dẫn thực hiện 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cho trẻ chơi trò chơi trời nắng trời mưa - Trẻ chơi trò chơi
 - Chúng mình chơi trò chơi gì? - Trời nắng trời mưa
 - Chúng mình nhìn thấy trời mưa bao giờ chưa? - Trẻ 3-4-5 tuổi kể
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài - Trẻ quan sát
 * Làm mẫu + Thực hành - Trẻ lắng nghe
 - Cô cho trẻ QS tranh “Nước giếng”
 - Đây là cái gì? - Trẻ nghe cô nói
 - Cô chỉ vào hình ảnh và nói mẫu từ Nước giếng 
 3 lần
 - Cô cho 2 trẻ lên nói mẫu từ “Nước giếng” 3 lần
 - Cô cho lớp nói từ “Nước giếng” 3 lần - Trẻ nói
 - Cô cho tổ nói 3 lần
 - Cô cho nhóm, cn nói 3 lần 
 – Mở rộng câu: Nước giếng này rất trong
 *Quan sát tranh nước máy, nước mưa - Trẻ nói
 - Cô cho trẻ nói các từ nước máy, nước mưa - Trẻ thực hành tình huống
 tương tự trên. 1 trẻ hỏi – 1 trẻ trả lời
 - Mở rộng câu: Đây là nước máy. Đây là nước 
 mưa
 - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Trẻ lắng nghe
 - Cô cho trẻ 3-4 tuổi nói các từ - Trẻ hát
 * Thực hành tình huống 
 - Cô mời 2 trẻ lên trẻ A hỏi 
 trẻ B trả lời 
 * Củng cố:
 - Cô nhận xét và tuyên dương - Chú ý 
 - Cho trẻ hát bài cho tôi đi làm mưa với. 
 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét chung
 - Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ - Trẻ lắng nghe
 6
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCVĐ. Mưa to mưa nhỏ
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 KHÁM PHÁ KHOA HỌC
 Khám phá sự kỳ diệu của nước (5E)
I. Mục đích yêu cầu
1.Kiến thức
-Trẻ 5t: Trẻ biết một số đặc điểm, tính chất của nước: trong suốt không màu, không 
mùi, không vị. Nước không có hình dạng cụ thể và có thể hòa tan hay không hòa 
tan một số chất, ... Trẻ biết lợi ích của nước đối với con người, con vật, cây cối.
- Trẻ 4t: Trẻ biết một số đặc điểm, tính chất của nước: trong suốt không màu, 
không mùi, không vị. Trẻ biết lợi ích của nước đối với con người, con vật, cây cối.
- Trẻ 3t: Trẻ biết một số đặc điểm, tính chất của nước: trong suốt không màu, 
không mùi, không vị thông qua sự gợi ý của cô
2. Kỹ năng
- Trẻ 5t: Trẻ làm được một số thí nghiệm đơn giản về nước. Phát triển kỹ năng 
quan sát, tư duy, phán đoán, ghi nhớ có chủ định cho trẻ.
- Trẻ 4t: Trẻ làm được một số thí nghiệm đơn giản về nước. Phát triển kỹ năng 
quan sát, tư duy, phán đoán, ghi nhớ có chủ định cho trẻ.
- Trẻ 3t: Trẻ làm được một số thí nghiệm đơn giản về nước theo khả năng.
3.Giáo dục
- Trẻ biết sử dụng nước tiết kiệm, giữ sạch nguồn nước, ý thức bảo vệ nguồn 
nước..
II/ Chuẩn bị:
- Đồ dùng của cô: Giáo án P.P theo tiến trình bài dạy, giáo án, máy tính, máy 
chiếu, bút chỉ, loa, bình thủy, một số đồ dùng bằng thủy tinh 
- Đồ dùng của trẻ 
 + Nhóm 1: 6 ly thủy tinh, 6 chai nước lọc. 
 + Nhóm 2: ly thủy tinh cao, nước, đường, hạt lạc. 
 + Nhóm 3: ly thủy tinh, nước, cam, quất. 
- 4 bảng ghi kết quả thí nghiệm, bút. 
- Môi trường dạy trong lớp.
III. Cách tiến hành:
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Bước 1: Khơi gợi/Gắn kết:
Cô tạo tình huống. Tặng một món quà cho trẻ. Trẻ hào hứng
Tập trung trẻ lại và quan sát
Hoa nở trong chậu nước. (Hỏi trẻ thấy gì? Tại Trẻ trả lời
sao các con thấy được những bông hoa đẹp?)
Cô chốt lại “Nhờ sự sự tác động của nước vào Trẻ lắng nghe
giấy nên các bông hoa nở được đó các con”, 
Các con thấy nước có kỳ diệu không? Và để biết 
nước kỳ diệu như thế nào hôm nay lớp chúng ta 7
cùng tìm hiểu sự kỳ diệu của nước nhé. 
Bước 2: Khám phá + Giải thích:
* Trải nghiệm nước ở các dạng khác nhau 
- Nước ở thể lỏng:
+ Cô chuẩn bị các chậu nước ở dưới cho trẻ 
cùng cầm nước mang nước về chỗ. (Cô cầm 1 ly 
va múc nước về đội hình chữ U).
+ Các con thấy nước ở tay của các con như thế 
nào? Trẻ trả lời
+ Nước ở tay con còn không? Nước trong ly của 
cô còn không? Trẻ trả lời
+ Nước ở tay, các con lại chảy ra. 
=> Cô kết luận: Vì nước là lỏng nên khi các con 
mút nước và tay, tay các con có những kẽ hở Trẻ chú ý
nên nước đã theo những kẽ hở đó chạy ra ngoài 
mất rồi. Còn cô múc nước bằng ly nên nước còn 
nguyên đó các con. Khi nước ở thể chất lỏng 
nên ta không thể cầm, không thể nắm được, khi 
muốn sử dụng nước chúng ta phải sử dụng ly, 
ca, bình và các dụng cụ khác nữa nước ở 
trong đồ vật nào thì có hình dạng của đồ vật đó.
+ Cho trẻ nhắc lại nước là một chất lỏng và cho 
trẻ ghi lại kiến thức vừa học của trẻ bằng ký Trẻ nhắc lại
hiệu lên bảng.
- Nước ở thể rắn
 + Cho trẻ về 4 nhóm cùng cho tay cảm nhận 
khi sờ vào đá trong hộp bí mật.
 + Con vừa sờ vào cái gì? Con sờ vào đá con 
cảm thấy thế nào? Trẻ trả lời
+ Vì sao con cảm thấy lạnh và ướt tay khi sờ 
vào đá? (Cho trẻ Xem video, làm đá). Trẻ trả lời
+ Cho trẻ xem quá trình đá tan thành nước.
+ Khi nước đông thành đá thì các con thấy đá 
như thế nào? (có hình dạng và rất cứng). Trẻ TL
→ Cô kết luận: Khi nước đóng thành đá thì 
nước ở thể rắn. Trẻ chú ý nghe
+ Cho trẻ nhắc lại nước ở thể rắn và cho trẻ ghi 
lại kiến thức vừa học của trẻ bằng ký hiệu của Trẻ nhắc lại
trẻ lên bảng
- Nước ở thể khí:
+ Tập trung trẻ để quan sát cô có gì?
+ Cô rót nước từ bình thủy vào ly thủy tinh. Trẻ trả lời
+ Các con quan sát thật kỹ xem có điều gì xảy Trẻ quan sát
ra? (Giải thích không phải là khói và mà nước Trẻ trả lời 8
bốc hơi).
 + Giờ các con quan sát thật kỹ khi cô đặt miếng 
kính đậy ly nước lại thì điều gì sẽ xảy ra nhé! Trẻ quan sát
+ Giáo dục trẻ: Nước nóng rất là nguy hiểm nên 
các con không được tùy ý sử dụng khi không có Trẻ lắng nghe
sự đồng ý của người lớn nhé.
+ Các con nhìn thấy gì trên giấy bóng kính của 
cô? (những giọi nước bám vào tấm bóng kinh) Trẻ trả lời
→ Cô kết luận: Khi nước bốc hơi lên người ta 
gọi nước ở thể khí đó các con và nước bốc hơi Trẻ lắng nghe
nhiều sẽ tụ lại thành những giọt nước đó các 
con.
+ Cho trẻ nhắc lại nước ở thể khí và cho trẻ ghi 
lại kiến thức vừa học của trẻ bằng ký hiệu của Trẻ thực hiện
trẻ lên bảng.
+ Các bạn vừa khám phá sự kỳ diệu của nước 
rồi, giờ các con lên nói lại cho cả lớp biết nước 
tồn tại ở những dạng nào?
→ Cô cho trẻ nhìn vào bảng ghi kết quả mà nói Trẻ trả lời
lại “Nước tồn tại ở 3 dạng, thể lỏng, thể rắn và 
thể khí” Cho 3 đến 4 trẻ nhắc
* Một số đặc điểm của nước.
- Để tiếp tục khám phá về nước, cô đã chuẩn bị 
các đồ dùng, dụng cụ cho các con làm thí 
nghiệm: 
+ Nhóm số 1 có các đồ dùng để các con tìm Trẻ hào hứng
hiểu về đặc điểm của nước. 
+ Nhóm số 2 các con sẽ cùng nhau làm thí 
nghiệm để biết nước có thể hòa tan, không hòa 
tan chất nào? 
+ Nhóm 3 tìm hiểu về tính chất đổi màu, đổi 
mùi, đổi vị của nước. 
Các con hãy lựa chọn nhóm làm thí nghiệm và 
đừng quên ghi lại tên và kết quả làm thí nghiệm 
của mình.
- Trong khi trẻ làm thí nghiệm cô có thể đi đến Trẻ chú ý
từng nhóm. Cô có thể giúp hướng dẫn và hỏi để 
trẻ tổng hợp kết quả thí nghiệm ngay tại bàn. 
- Nhóm 1: đặc điểm của nước. Trẻ chú ý
+ Các con có những đồ dùng gì để khám phá? 
+ Các con có nhận xét gì về cốc này? Màu sắc 
ntn? 
+ Có bạn nào ngửi thử chưa? Có mùi gì không? Trẻ trả lời
+ Khi uống nước có vị gì không? Trẻ trả lời 9
→ Cô khẳng định: Nước trong suốt, không màu, 
không mùi và không có vị. Trẻ trả lời
- Nhóm 2: Đặc tính hòa tan, không hòa tan của Trẻ trả lời
nước. 
+ Cho đường vào cốc nước số 1, dùng thìa quấy Trẻ trả lời
đều các con thấy gì nào? 
+ Cốc 2 cho hạt lạc vào, có hiện tượng gì xảy Trẻ trả lời
ra? => Cô khẳng định: Nước có thể hòa tan một Trẻ chú ý nghe
số chất như: muối, đường, Một số chất lại 
không bị hòa tan trong nước như dầu ăn, hạt 
lạc... 
- Nhóm 3: Tính chất đổi màu, đổi mùi, đổi vị. Trẻ thực hiện
+ Cho trẻ vắt cam, quất vào nước. 
+ Sau khi pha xong trẻ thử vị nước cam. 
→ Nước có thể bị đổi màu và đổi vị.
* Lợi ích của nước
Cho trẻ xem video lợi ích của nước và cách tiết Trẻ xem video
kiệm nước.
- Nước dùng để làm gì? Trẻ trả lời
- Người lớn dùng nước vào những việc gì? Trẻ trả lời
- Nước qúi giá và quan trọng với con người, vậy 
với con vật và cây cối có quí không? 
- Giáo dục trẻ: Tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn Trẻ lắng nghe
nước.
Bước 4: Củng cố/Mở rộng/Áp dụng:
 - Luật chơi: Cô chia trẻ thành 2 đội, nhiệm vụ Trẻ chú ý nghe
của các đội là lên màn hình tivi chọn những 
hành vi bảo vệ nguồn nước và tiết kiệm nước ở 
phía dưới kéo lên phía trên, thời gian là 1 bản 
nhạc, hết giờ đội nào chọn được nhiều hành vi 
đúng là chiến thắng
- Trẻ vui chơi, cô bao quát động viên trẻ. Trẻ chơi
 Bước 5: Đánh giá
Nhận xét, góp ý giờ học, khuyến khích và khen 
thưởng.
- Chuyển hoạt động
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCVĐ: Mẩu vải nào khô trước
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Làm đồ chơi từ lá cây 
 Trò chơi: Đổ đầy (EM 28)
 Chơi tự do 10
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức:
- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm nổi bật của bánh trôi.
- Trẻ biết các nguyên liệu để tạo thành bánh trôi.
- Trẻ biết cách chia bột và nặn thành chiếc bánh.
- Trẻ biết chơi trò chơi đúng luật.
2. Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng khéo léo của đôi bàn tay.
- Rèn kỹ năng chơi cho trẻ.
3. Thái độ:
- Trẻ tích cực tham gia vào các hoạt động
II. Chuẩn bị :
- Bột,nhân đường,vừng, khay, khăn lau tay
- Thùng đựng nước, chậu, bàn, ghế ,dĩa
- Vô năng, vạch chuẩn,phấn,giấy màu, vòng thể dục,rổ.
III. Tiến hành
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
HĐ 1: Giới thiệu bài:
- Cô tập trung trẻ giới thiệu buổi dạo chơi, đối tượng Trẻ hứng thú
quan sát, nhắc trẻ khi ra sân đi nhẹ nhàng không 
chen lấn, xô đẩy nhau, điểm danh trẻ và chốt số trẻ 
ra sân hoạt động.
2. Phát triển bài
Hoạt động có chủ đích: làm đồ chơi từ lá cây
Cô tập chung trẻ: Hôm nay cô mang tới cho lớp 
mình 1 món quà chúng mình cùng đoán nhé
Trẻ đi theo hàng và hát bài “ cho tôi đi làm mưa với” Trẻ hát
Cô hỏi trẻ:
+ Cô mang tới món quà gì đây? Trẻ trả lời
+ Hnay cô sẽ hướng dẫn các con làm con trâu từ 
những chiếc lá cây này nhé, các con có thích không 
nào?
+ Để làm được cô đã chuẩn bị cho mỗi bạn 1 cái rổ, Trẻ lắng nghe
lá cây và dây dù, các con cùng quan sát lên cô làm 
mẫu
+ Cô tổ chức cho trẻ làm, trong lúc trẻ làm cô quan 
sát, hướng dẫn, động viên trẻ
* TC: Đổ đầy (EM 28)
- Cô giới thiệu trò chơi Trẻ lắng nghe
- Luật chơi: Đội nào đổ được đầy chai nước trước 
đội đó giành chiến thắng. Trẻ lắng nghe
- Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 nhóm, khi trò chơi 
bắt đầu lần lượt từng trẻ sẽ lấy cốc đong đầy nước 
và đổ vào chai, khi đó đổ được vào chai bạn tiếp Trẻ chú ý 11
theo lại tiếp tục thực hiện.
- Trẻ chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi. Trẻ chơi
- Khi chai đó đầy cô cho trẻ đếm lại xem 1 chai 
nước đựng được mấy cốc nước.
- Cho trẻ chơi 2-3 lần.
- Cô quan sát và nhận xét sau mỗi lần chơi.
*Cho trẻ chơi tự do
- Cô tổ chức cho trẻ chơi, nhắc nhở trẻ chơi an toàn Trẻ chơi tự do
- Cô quan sát và động viên khuyến khích trẻ chơi.
3.Kết thúc.
- Tập trung trẻ kiểm tra sĩ số
- Cô nhận xét chung giờ chơi của trẻ.
- Cho trẻ đi rửa chân tay xếp hàng vào lớp : 
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Xây dựng: Xây công viên nước 
 Âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề
 Sách truyện: Xem tranh chủ đề
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 LÀM QUEN TIẾNG ANH
 CUNG CẤP TỪ: WATER: NƯỚC
 (Cho trẻ làm quen qua máy tính)
 TRÒ CHƠI: Trời nắng trơi mưa
I / Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết chơi trò chơi theo yêu cầu của cô, trẻ nhớ tên trò chơi trời nắng trời mưa, 
hiểu luật chơi cách chơi
- Trẻ thuộc bài hát, trẻ chơi được trò chơi theo hướng dẫn của cô
- Giáo dục trẻ đoàn kết với bạn khi chơi 
II. Chuẩn bị 
- Cho trẻ ngồi vòng tròn
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi, cách chơi.
 - Cô giới thiệu tên trò chơi: Trời nắng trời mưa - Trẻ lắng nghe
 - Luật chơi: Khi có hiệu lệnh trời mưa phải tìm một chỗ - Trẻ lắng nghe
 trú mưa ai không có chỗ chú mưa ra ngoài 1 lần chơi.
 - Cách chơi: Cô vẽ các vòng tròn trên sân các con đóng - Trẻ lắng nghe
 vai những chú thỏ đi chơi và hát: trời nắng trời mưa khi 
 có hiệu lệnh chú mưa thì phải nhanh chân nhảy vào 
 vòng tròn chú mưa.
 2. Tổ chức cho trẻ chơi. 12
 - Cô tổ chức cho tập thể trẻ chơi, cô bao quát động viên 
 trẻ chơi. - Trẻ chơi
 - Động viên trẻ thực hiện. 
 3. Nhận xét.
 - Sau khi chơi cô nhận xét trẻ chơi. Khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe
 CHƠI THEO Ý THÍCH
 Cô nêu mục đích của buổi chơi
 Cho trẻ chơi theo ý thích của trẻ
 VỆ SINH NÊU GƯƠNG TRẢ TRẺ
I / Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết nhận xét về bản thân mình đã làm được gì và bạn trong lớp. Trẻ nhận ra 
lỗi của mình và biết sửa sai .
- Trẻ đã làm được những công việc gì, biết mình có lỗi và sửa lỗi.
- Trẻ biết tránh xa những nơi nguy hiểm, không chơi ở những nơi có nước như ao, 
hồ,..
II. Chuẩn bị
- Bảng bé ngoan, cờ, chậu, khăn.
III. Hướng dẫn thực hiện. 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
- Cô và trẻ cùng hát bài: Cho tôi đi làm mưa với - Trẻ hát 
- Trò chuyện với trẻ về bài hát 
- Cô mời từng trẻ nhận xét về bản thân 
+ Ngày hôm nay con được học gì ? - Trẻ trả lời
+ Con đã làm những gì ? 
+ Trong lớp con có đánh bạn không ?
- Cô mời cả lớp nhận xét về bạn - Trẻ trả lời 
- Cô nhận xét trẻ trong ngày và tuyên dương trẻ.
- Cô cho trẻ cắm cờ 
* Giáo dục trẻ ngoan , chăm đi học, động viên trẻ 
cố gắng đoàn kết với bạn . - Trẻ lắng nghe
- Cô cho trẻ vệ sinh các nhân và trả trẻ. - Trẻ vệ sinh cá nhân
 ________________________________________________
 Thứ 3 ngày 01 tháng 04 năm 2025
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
 Hô hấp 2: Thở ra thu hẹp lồng ngực. Tay 1: Đưa tay ra phía trước sau- Bụng 1: 
 Đứng cúi về trước.Chân 3: Đứng đưa một chân ra phía trước.
 Hướng dẫn thực hiện như đầu 
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: Nước sông, nước suối, nước ao. 
I / Mục đích yêu cầu 13
- KT: + Trẻ 5 tuổi nghe, hiểu các từ: Nước sông, nước suối, nước ao do cô cung 
cấp, tương ứng với tranh Nước sông, nước suối, nước ao.
 + Trẻ 4 tuổi nghe, hiểu các từ: Nước sông, nước suối, nước ao do cô cung 
cấp, tương ứng với tranh. Nước sông, nước suối, nước ao.
 + Trẻ 3 tuổi nghe, hiểu các từ: Nước sông, nước suối , nước ao theo khả 
năng của trẻ.
- KN:+ Trẻ 5 tuổi nói đúng, chính xác được các từ: Nước sông, nước suối , nước 
ao do cô cung cấp, thực hiện được các hiệu lệnh của cô.
 + Trẻ 4 tuổi nói đúng được các từ: Nước sông, nước suối, nước ao do cô cung 
cấp.
 + Trẻ 3 tuổi nói đúng được các từ: Nước sông, nước suối , nước ao theo khả 
năng của trẻ. 
- GD: Trẻ thích thú nói, tham gia hoạt động với các từ: " Nước sông, nước suối , 
nước ao "theo yêu cầu của cô.
II/ Chuẩn bị
- Hình ảnh các nguồn nước: " Nước sông, nước suối, nước ao "
III/ Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
 - Cho trẻ quan sát 1 hộp quà cô mang đến - Trẻ quan sát
 - Cô mời trẻ đoán và cô cho trẻ mở hộp quà Trẻ đoán
 2. Hoạt động 2 : Phát triển bài
 * Làm mẫu + Thực hành
 - Cô cho trẻ QS tranh “ nước sông” - Trẻ quan sát
 - Đây là cái gì?
 - Cô chỉ vào hình ảnh và nói mẫu từ nước sông 
 3 lần
 - Cô cho 2 trẻ lên nói mẫu từ “nước sông” 3 lần
 - Cô cho lớp nói từ “nước sông” 3 lần
 - Cô cho tổ nói 3 lần
 - Cô cho nhóm, cn nói 3 lần 
 – Mở rộng câu: Nước sông này trong vắt - Trẻ nói 
 *Quan sát tranh nước suối, nước ao - Cả lớp nói 
 - Cô cho trẻ nói các từ nước suối, nước ao - Tổ nhóm, cá nhân nói 
 tương tự trên 
 - Mở rộng câu: Đây là nước suối. Đây là nước - Trẻ quan sát
 ao
 - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Trẻ nói 
 - Cô cho trẻ 3-4 tuổi nói các từ
 * Thực hành tình huống 
 - Cô mời 2 trẻ lên trẻ A hỏi - Trẻ nói 
 trẻ B trả lời 
 * Củng cố - Chú ý nghe
 - Cho trẻ thực hành tình huống: 1 bạn hỏi và 1 14
 bạn trả lời. - Trẻ thực hành tình huống
 - Cô hướng dẫn và động viên trẻ thực hiện.
 - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe
 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét chung
 - Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCHT: Chiếc đũa gãy
 Hướng dẫn thực hiện như đầu 
 ÂM NHẠC
 Dạy hát: Cho tôi đi làm mưa với
 Nghe hát: Mưa rơi
 TCÂN: Vòng tròn tiết tấu
I / Mục đích yêu cầu
- KT: 5T: Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, hiểu nội dung bài hát, trẻ hát thuộc lời 
bài hát “ Cho tôi đi làm mưa với ” và biết lắng nghe cô hát bài “ Mưa rơi ” biết tên 
trò chơi “vòng tròn tiết tấu”
 + 4T: Nhớ biết bài hát “Cho tôi đi làm mưa với”, tên tác giả, hiểu nội dung bài 
hát bước đầu trẻ hát thuộc bài hát “Cho tôi đi làm mưa với”, nghe cô hát “Mưa 
rơi”, nhớ tên trò chơi: “Vòng tròn tiết tấu”.
 + 3T: Trẻ biết tên bài hát, tên trò chơi.
- KN: 5T: Trẻ hát thuộc lời, hát đúng giai điệu bài hát nhẹ nhàng “Cho tôi đi làm 
mưa với”. Trẻ thể hiện cùng cô bài hát “Mưa rơi” và chơi được trò chơi “Vòng 
tròn tiết tấu”.
 + 4T: Trẻ hát thuộc và đúng lời bài hát “Cho tôi đi làm mưa với”.
 + 3T: Trẻ hát được theo cô một số câu hát theo khả năng.
- GD: Hứng thú trong giờ học, biết bảo vệ giữ gìn các nguồn nước
II/ Chuẩn bị
- Bài hát, nhạc beat.
III/ Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô đọc cho trẻ nghe bài thơ Mưa rơi. - Trẻ lắng nghe
 - Bài thơ nói về điều gì? - 5T trả lời
 - Hôm nay cô trò mình cùng nhau học bài hát “Cho 
 tôi đi làm mưa với nhé”.
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Dạy hát: Cho tôi đi làm mưa với.
 - Cô dẫn dắt hát cho trẻ nghe lần 1: bài hát cho tôi Trẻ nghe cô hát
 đi làm mưa với nhạc và lời Hoàng Hà.
 + Cô vừa hát bài hát gi? Của nhạc sĩ nào? Trẻ trả lời
 - Cô hát lần 2: Giảng nội dung Chú ý nghe 15
 + Cô vừa hát bài hát gì? Trẻ trả lời
 + Bài hát nói về điều gì? Trẻ trả lời
 Khái quát: Bài hát nói về bạn nhỏ gọi chị gió ơi Trẻ chú ý nghe
 cho bạn được làm mưa để giúp cho cây được xanh 
 lá, khoai lúa được tốt tươi, muốn làm hạt mưa giúp 
 cho mọi người không phí thời gian rong chơi.
 * Dạy hát
 - Cho trẻ hát cùng cô 2-3 lần Cả lớp hát cùng cô
 - Mời tổ thi đua hát ( 3 tổ hát, mỗi tổ hát 2 lần). Tổ thi đua hát
 - Mời nhóm bạn trai hát Nhóm bạn trai hát
 - Mời nhóm bạn nữ hát Nhóm bạn nữ hát
 - Mời đại diện cá nhân của từng tổ hát. Cá nhân từng tổ hát
 - Cô động viên khuyến kích trẻ
 * Nghe hát Mưa rơi Chú ý nghe
 - Cô hát tặng lớp bài. Mưa rơi.
 - Cô vừa hát tặng lớp mình bài hát Mưa rơi dân ca 
 Xá (Tây bắc).
 - Cô hát lần 2: Giảng nội dung bài hát Trẻ chú ý
 + Mưa rơi làm cho cây tốt tươi búp, lá chen nhau 
 đâm chồi nảy lộc, trăm hoa rung rinh trong gió, các 
 bạn bướm tung tăng bay vườn. Các bạn trai bạn gái 
 nô đùa ríu rít tiến cười 
 - Cô mời cả lớp đứng dậy hát cùng cô và nhún 
 nhảy theo nhạc Trẻ hát theo cô
 GD: Khi trời mưa phải che ô và mặc áo mưa
 * Trò chơi âm nhạc : “Vòng tròn tiết tấu”.
 - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi.
 - Cho trẻ chơi.
 - Cô quan sát và động viên trẻ chơi Trẻ lắng nghe
 - Cô nhận xét – tuyên dương Trẻ chơi
 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài Trẻ lắng nghe
 - Cô nhận xét chung
 - Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCVĐ. Mưa to, mưa nhỏ
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Chơi với nước, cát
 Trò chơi: Đóng băng(EL 23) 
 Chơi tự do
I / Mục đích yêu cầu 16
- KT: + Trẻ 5 tuổi : Trẻ biết dùng dụng cụ để múc nước đổ vào cát, không bị đổ ra 
ngoài. Và trẻ biết dùng tay cầm dụng cụ để chơi, biết tên trò chơi Đóng băng (EL 
23), hiểu được luật chơi, cách chơi. 
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết dùng dụng cụ để múc nước đổ vào cát. Và trẻ biết dùng 
tay cầm dụng cụ để chơi, nhớ tên trò chơi: Đóng bang (EL 23), hiểu được luật 
chơi, cách chơi. 
 + Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết chơi với nước và cát, nhớ tên trò chơi: Đóng băng . 
- KN: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ được dùng dụng cụ để múc nước đổ vào cát, không bị đổ ra 
ngoài. Và trẻ được dùng tay cầm dụng cụ để chơi, Trẻ nói được tên trò chơi, chơi 
được trò chơi theo đúng cách chơi luật chơi.
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ được dùng dụng cụ để múc nước đổ vào cát, không bị đổ ra 
ngoài. Trẻ nói được tên trò chơi, chơi được trò chơi theo sự hướng dẫn của cô 
 + Trẻ 3 tuổi: Trẻ được dùng dụng cụ để múc nước đổ vào cát . Trẻ chơi trò 
chơi theo khả năng.
- GD: Hứng thú chơi, khi chơi không bị đổ nước ra ngoài.
II/ Chuẩn bị 
- 2 chậu nhỏ đựng 2 ca nhỏ nước. Các túi cát
III/ Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Các bạn ơi ôm nay thời tiết rất đẹp cô cùng các 
 bạn đi ra ngoài chơi nào. - Trẻ lắng nghe
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 *HĐCCĐ: Chơi với nước, cát
 - Cô chia trẻ làm 2 đội, thi đua vận chuyển nước 
 giúp bác công nhân mang nước về để chuẩn bị 
 trộn cát
 - Lần lượt 2 đội cử từng thành viên cầm ca nhỏ - Trẻ lắng nghe
 múc nước ở chậu đi qua chướng ngại vật mang 
 nước đổ vào chậu nước bên kia. Và 1 bạn sẽ lấy 
 nước để trộn cát, đội nào lấy được nhiều nước, 
 trộn được nhiều cát hơn sẽ chiến thắng, đội nào 
 làm đổ chướng ngại vật sẽ không được tính số 
 lượng nước đó.
 - Cho trẻ chơi - Trẻ chia thành 2 đội
 - Cô quan sát và động viên khuyến khích trẻ - Trẻ chơi
 - GD: Các cháu không được nghịch nước ở những - Trẻ lắng nghe
 bơi có ao , hồ, sông phải tránh xa những nơi 
 nguy hiểm không thì sẽ bị chết đuối đấy.
 *TC: Đóng băng (EL 23) 
 - Cô phổ biến luật chơi cách chơi
 - Cho 2 trẻ nhắc lại cách chơi - Trẻ lắng nghe
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi
 - Cô chú ý quan sát và đảm bảo an toàn cho trẻ 17
 *Cho trẻ chơi tự do - Trẻ lắng nghe
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi, nhắc nhở trẻ chơi an 
 toàn - Trẻ chú ý quan sát
 - Cô quan sát và động viên khuyến khích trẻ chơi. - Trẻ chơi
 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài : 
 - Cô nhận xét chung
 - Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: Cửa hàng bán nước
 Xây dựng: Xây công viên nước
 Âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 TRÒ CHƠI: BÉ KHÉO TAY 
I.Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “ Bé khéo tay”, trẻ phát âm 
chính xác chữ cái p, q, g, y.
- Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi.
- Trẻ chơi hứng thú, đoàn kết trong khi chơi.
II. Chuẩn bị
- Các ô có chứa chữ cái
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Trò chơi: Bé khéo tay
+ Cách chơi: Cô chia lớp làm 3 nhóm, các nhóm - Chú ý cô giới thiệu trò chơi
sẽ chọn cho mình một nhóm đồ dùng gần mình 
nhất để ghép, xếp thành các chữ cái p, q, g, y. 
Cô đã chuẩn bị rất nhiều đồ dùng cho từng nhóm
Một nhóm có sỏi, hột hạt để xếp.
Một nhóm có chữ cái in giỗng để tô. - Lắng nghe cô nêu lc, cc
Một nhóm có sợi len để trẻ uốn chữ g, y.
Cô đến từng nhóm kiểm tra và cho trẻ đọc chữ 
cái mà trẻ xếp được.
- Trẻ chơi.
Cô tổ chức cho trẻ chơi, khi trẻ chơi thành thao - Trẻ chơi trò chơi
cô đổi chữ cái trong các ô cho trẻ chơi lại,
- Cô chú ý bao quát, động viên trẻ
- Kết thúc cô nhận xét trẻ chơi.
 TRÒ CHƠI: Chiếc đũa gãy
I / Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết cách chơi trò chơi theo yêu cầu của cô, nhớ tên trò chơi.
- Trẻ chơi đựợc trò chơi theo sự hướng dẫn của cô. 18
- Đoàn kết trong khi chơi.
II. Chuẩn bị
- 1 lọ thuỷ tinh, 1 cái chậu và 1 chiếc đũa.
III. Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi, cách chơi.
- Cô giới thiệu tên trò chơi: Chiếc đũa gẫy - Trẻ lắng nghe
* Cách chơi: Đổ nước vào cốc thuỷ tinh cho gần đầy. 
Cho trẻ quan sát chiếc đũa - Trẻ lắng nghe
- Để đũa vào cốc nước. Cho trẻ quan sát nhận xét xem cô 
hiện tượng gì?
- Cho trẻ suy đoán và lý giải hiện tượng xảy ra theo cách - Trẻ lắng nghe
hiểu của trẻ. 
- Sau đó, Cô có thể giải thích thêm cho trẻ: Trong chiếc 
đũa như gãy bởi vì mặt nước làm thành chỗ nối ổ đũa khi 
nhìn vào.
2. Tổ chức cho trẻ chơi.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi
- Cô quan sát bao quát trẻ chơi
- Cô sửa sai cho trẻ
- Động viên trẻ thực hiện. 
3. Nhận xét.
- Sau khi chơi cô nhận xét trẻ chơi. Khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe
 CHƠI THEO Ý THÍCH
 (Cô cho trẻ chơi đồ dùng đồ chơi trong lớp) 
 VỆ SINH NÊU GƯƠNG TRẢ TRẺ
 __________________________________________________
 Thứ 4 ngày 02 tháng 04 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 2: Thở ra thu hẹp lồng ngực. Tay 1: Đưa tay ra phía trước sau- Bụng 1: 
 Đứng cúi về trước.Chân 3: Đứng đưa một chân ra phía trước.
 Hướng dẫn thực hiện như đầu 
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: Nước mặn, nước ngọt, nước lợ.
I / Mục đích yêu cầu
- KT: + Trẻ 5 tuổi nghe, hiểu các từ: Nước mặn, nước ngọt, nước lợ, do cô cung 
cấp, tương ứng với tranh Nước mặn, nước ngọt, nước lợ. 
 + Trẻ 4 tuổi nghe, hiểu các từ : Nước mặn, nước ngọt, nước lợ, do cô cung 
cấp tương ứng với tranh. Nước mặn, nước ngọt, nước lợ.
 + Trẻ 3 tuổi nghe, hiểu các từ Nước mặn, nước ngọt, nước lợ, theo khả năng 
của trẻ. 19
- KN:+ Trẻ 5 tuổi nói đúng, chính xác được các từ : Nước mặn, nước ngọt, nước lợ 
do cô cung cấp, thực hiện được các hiệu lệnh của cô.
 + Trẻ 4 tuổi nói đúng được các từ : Nước mặn, nước ngọt, nước lợ do cô 
cung cấp.
 + Trẻ 3 tuổi nói đúng được các từ : Nước mặn, nước ngọt, nước lợ, theo khả 
năng của trẻ. 
- GD: Trẻ thích thú nói, tham gia hoạt động với các từ : " Nước mặn, nước ngọt, 
nước lợ "theo yêu cầu của cô.
II/ Chuẩn bị
- Hình ảnh: Nước mặn, nước ngọt, nước lợ.
III/ Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động1 : Giới thiệu bài
 - Cho trẻ quan sát tranh thời tiết. - Trẻ quan sát và chú ý lắng 
 - Đàm thoại và dẫn dắt vào bài nghe
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 Làm mẫu + Thực hành - Trẻ quan sát
 - Cô cho trẻ QS tranh “ nước mặn” Nước không màu
 - Đây là cái gì?
 - Cô chỉ vào hình ảnh và nói mẫu từ nước mặn 3 - Trẻ lắng nghe
 lần
 - Cô cho 2 trẻ lên nói mẫu từ “nước mặn” 3 lần
 - Cô cho lớp nói từ “nước mặn” 3 lần
 - Cô cho tổ nói 3 lần
 - Cô cho nhóm, cn nói 3 lần - Trẻ nói 
 – Mở rộng câu: Đây là nước mặn - Tổ, nhóm, cá nhân nói 
 *Quan sát tranh nước ngọt, nước lợ
 - Cô cho trẻ nói các từ nước ngọt, nước lợ tương 
 tự trên - Trẻ nói 
 - Mở rộng câu: Đây là nước ngọt. Đây là nước lợ - Chú ý nghe
 - Cô chú ý sửa sai cho trẻ 
 - Cô cho trẻ 3-4 tuổi nói các từ 
 * Thực hành tình huống - Trẻ chú ý
 - Cô mời 2 trẻ lên trẻ A hỏi 
 trẻ B trả lời 
 GD : Muốn có nước sạch để dùng các bạn phải 
 biết bảo vệ nguồn nước sạch, không vứt rác thải 
 bừa bãi ra các nguồn nước.
 * Củng cố - Trẻ chơi
 * Cô phổ biến luật chơi cách chơi
 - Cho trẻ chơi trò chơi: Mưa to - mưa nhỏ.
 - Quá trình trẻ chơi cô quan sát hướng dẫn động 
 viên trẻ chơi cho tốt. - Trẻ lắng nghe
 - Cô nhận xét và tuyên dương 20
 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCDG: Cướp cờ
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 TẠO HÌNH
 Làm đám mây bằng bông (M)
I. Mục đích yêu cầu: 
1. Kiến thức: 
- Trẻ 5T: biết sử dụng các vật liệu có chất liệu khác nhau: bông, keo sữa để tạo 
được bức tranh đám mây. Biết kết hợp các vật liệu khác nhau để tạo thành bức 
tranh hoàn chỉnh. Biết đặt tên cho sản phẩm của mình và của nhóm mình.
- Trẻ 4T: biết sử dụng các vật liệu có chất liệu khác nhau: bông, keo sữa để tạo 
được bức tranh đám mây.
- Trẻ 3T: biết sử dụng bông để làm đám mây theo cô hướng dẫn.
2. Kỹ năng
- Trẻ 5T: có kỹ năng bôi keo và dán bông. Phát triển sự khéo léo, linh hoạt của đôi 
bàn tay, trí tưởng tượng, óc sáng tạo, thẩm mỹ cho trẻ.
- Trẻ 4T: có kỹ năng bôi keo và dán bông. Phát triển sự khéo léo, linh hoạt của đôi 
bàn tay.
- Trẻ 3T: có kỹ năng bôi keo và dán bông.
3. Giáo dục
- Trẻ thích thú khi được trải nghiệm và thể hiện tài năng của mình
- Giáo dục trẻ biết yêu quý và giữ gìn sản phẩm của mình, của bạn.
- Trẻ biết giữ gìn vệ sinh sạch sẽ và tự thu dọn đồ dùng gọn gàng.
II. Chuẩn bị
1. Đồ dùng của cô:
- Giáo án, máy tính, que chỉ, nhạc bài: Cho tôi đi làm mưa với.
- Bàn, ghế cho trẻ
- Tranh mẫu: Bức tranh mây mưa bằng bông.
2. Đồ dùng của trẻ:
- Giấy A3, A4, giấy tô ki, màu nước, màu sáp, bút dạ, bông 
- Bút lông, màu nước, keo khay để đựng đồ dùng: Khăn lau tay ẩm
III. Tiến hành hoạt động:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Giới thiệu bài
 - Cho trẻ chơi trò chơi trời nắng, trời mưa
 - Theo các con trong trò chơi vừa rồi có nhắc - Trẻ TL
 tới những hiện tự nhiên nào?
 - Ngoài những hiện tượng tự nhiên đó ra các 
 con còn biết những hiện tượng tự nhiên nào 
 nữa? hãy kể cho cô và các bạn nghe nào? - Trẻ TL

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mam_non_lop_5_tuoi_tuan_28_chu_de_nuoc_va_c.pdf