Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 27, Chủ đề: Phương tiện giao thông - Chủ đề nhánh 4: Một số biển báo và luật lệ giao thông (Piềng Láo)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 27, Chủ đề: Phương tiện giao thông - Chủ đề nhánh 4: Một số biển báo và luật lệ giao thông (Piềng Láo)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 27, Chủ đề: Phương tiện giao thông - Chủ đề nhánh 4: Một số biển báo và luật lệ giao thông (Piềng Láo)
CHỦ ĐỀ: PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG NHÁNH 4: MỘT SỐ BIỂN BÁO VÀ LUẬT LỆ GIAO THÔNG Tuần 27: Thời gian từ ngày 24/03 đến ngày 28/03/2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG HOẠT ĐỘNG CHUNG ĐẦU TUẦN THỂ DỤC BUỔI SÁNG Tập các động tác : Hô hấp 3: Hít ra, thở vào sâu .Tay 5: Luân phiên từng tay đưa lên cao. Bụng 1 : Đứng cúi người về trước. Chân 3: Đưa chân ra các phía. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG: ĐI ĐÚNG LUẬT I. Mục đích yêu cầu - KT: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi Đi đúng luật, nêu được cách chơi luật chơi. + Trẻ 4 tuổi biết tên trò chơi: đi đúng luật, hiểu được cách chơi luật chơi. + Trẻ 3tuổi biết tên trò chơi: đi đúng luật, hiểu được cách chơi luật chơi. - KN:+ Trẻ 5 tuổi chơi được thành thạo trò chơi: đi đúng luật, trẻ chọn phương tiện giao thông và gắn đúng vào nơi hoạt động của chúng. + Trẻ 4 tuổi chơi được trò chơi trẻ chọn đi đúng luật và gắn đúng vào nơi hoạt động của chúng. + Trẻ 3 tuổi chơi được trò chơi theo sự hướng dẫn của cô. - GD: Đoàn kết trong khi chơi, tuân thủ luật lệ giao thông. II/ Chuẩn bị 2 bảng to vẽ khung cảnh bầu trời đường đi Các lô tô tranh ảnh phương tiện giao thông III/ Hướng dẫn thực hiện 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài Cô đàm thoại về chủ đề chủ điểm, giới thiệu vào bài 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Cô nêu luật chơi cách chơi * LC: Gắn các PTGT vào nơi hoạt động của chúng những phương tiện gắn không đúng nơi hoạt động sẽ không được tính. * CC: chia trẻ thành 3 đội bằng nhau, đúng thành 3 hàng dọc. Khi có tiếng nhạc bạn đứng đầu tiên của từng hàng chạy lên chọn 1 hình PTGT gắn vào đúng nơi hoạt động của phương tiện đó rồi chạy về chạm vào tay bạn kế tiếp. Trò chơi cứ thế tiếp tục đến hết. Khi có tín hiệu dừng chơi đội nào gắn được nhiều PTGT nhất sẽ dành chiến thắng * Quá trình chơi - Cô cho trẻ chơi, cô chơi cùng trẻ - Cô khuyến khích động viên trẻ 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung, cô động viên tuyên dương trẻ 1 TRÒ CHƠI HỌC TẬP: VÒNG QUAY GIAO THÔNG I. Mục đích yêu cầu - KT : + Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi: vòng quay giao thông, hiểu được cách chơi, luật chơi, nêu được cách chơi luật chơi. + Trẻ 4 tuổi biết tên trò chơi: vòng quay giao thông, hiểu được cách chơi luật chơi. + Trẻ 3 tuổi biết tên trò chơi: vòng quay giao thông, hiểu được cách chơi luật chơi - KN : + Trẻ 5 tuổi chơi được thành thạo trò chơi vòng quay giao thông. Trẻ ôn luyện và củng cố các kiến thức về các loại PTGT và nhớ 1 số luật giao thông. Ôn luyện các chữ số từ 1 -> 10 trẻ chơi theo đúng luật. + Trẻ 4 tuổi chơi được trò chơi vòng quay giao thông. Trẻ ôn luyện và củng cố các kiến thức về các loại PTGT và nhớ 1 số luật giao thông. Ôn luyện các chữ số từ 1 -> 10 Trẻ chơi được trò chơi theo sự hướng dẫn của cô. + Trẻ 3 tuổi chơi được trò chơi vòng quay giao thông theo sự hướng dẫn của cô. - GD: Đoàn kết trong khi chơi, tuân thủ luật lệ giao thông . II/ Chuẩn bị - Bàn cờ quay - Hình vẽ trên mặt phẳng - Một số câu hỏi III/ Hướng dẫn thực hiện 1.Hoạt động 1 : Giới thiệu bài Cô đàm thoại về chủ đề chủ điểm, giới thiệu vào bài 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Cô phổ biến luật chơi cách chơi * LC: Mỗi đội được quay 1 vòng khi vòng quay dừng mũi tên sẽ chỉ vào ô thứ tự của câu hỏi, mà đội trả lời. Nếu mũi tên nằm ở 2 vạch giữa thì câu xác định câu hỏi ở phía bên trái - Nêu câu hỏi mà đội không trả lời được thì các bạn khán giả đến tham dự trả lời - Khi chuông reo hết giờ phải dừng lại không trả lời nữa * CC: Chia trẻ thành các đội, mỗi đội lần lượt lên chơi, mỗi đội tới lượt chơi sẽ cử 1 bạn quay 1 vòng. Người điều khiển chương trình sẽ đọc nội dung câu hỏi theo mũi tên, các bạn trong đội tham gia trả lời câu hỏi và bổ sung cho đến khi chuông reo thì ngừng trả lời - Các câu hỏi trả lời đúng sẽ thưởng 1 biển báo - Đến khi kết thúc trò chơi đội nào có nhiều biển báo đội đó dành thắng lợi * Quá trình chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô quan sát bao quat trẻ chơi - Cô sửa sai cho trẻ 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung - Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ 2 TRÒ CHƠI DÂN GIAN: CƯỚP CỜ I. Mục đích yêu cầu - KT :+ Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi: cướp cờ, hiểu được cách chơi, luật chơi, nêu được cách chơi luật chơi. + Trẻ 3- 4 tuổi nhớ tên trò chơi: cướp cờ, hiểu được cách chơi luật chơi - KN :+ Trẻ 5 tuổi chơi được thành thạo trò chơi: cướp cờ, 2 trẻ lên cướp cờ đội nào cướp được cờ thì đội đó chiến thắng + Trẻ 3- 4 tuổi chơi được trò chơi 2 trẻ lên cướp cờ đội nào cướp được cờ thì đội đó chiến thắng - GD : Đoàn kết trong khi chơi, tuân thủ luật lệ giao thông . II. Chuẩn bị: - Vẽ một vòng tròn và 1 lá cờ III. Hướng dẫn thực hiện: 1.Hoạt động 1 : Giới thiệu bài Cô đàm thoại về chủ đề chủ điểm, giới thiệu vào bài 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Cô phổ biến luật chơi cách chơi - Luật chơi: Trẻ nào bị đập vào người thì trẻ đó không được tính. - Cách chơi: Trẻ xếp thành hai hàng ngang ở 2 đầu vòng tròn số trẻ hai đội bằng nhau, cô đánh số thứ tự 1,2,3... cô giáo làm trọng tài, cô nói số 1thì hai bạn số 1của hai đội lên cướp cờ đội nào cướp được cờ thì đội đó chiến thắng. Nếu 2 đội mà chưa cướp được cờ thì cô có thể gọi thêm trẻ cô gọi số 2,3 lên chơi. * Quá trình chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô quan sát bao quat trẻ chơi - Cô sửa sai cho trẻ 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung - Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Chú cảnh sát giao thông XD: Ngã tư đường phố TH: Vẽ, tô màu đèn tín hiệu giao thông ST: Xem các loại biển báo ÂN: Hát bài hát về chủ đề TN: Chăm sóc cây ____________________o0o__________________ Thứ 2 ngày 24 tháng 3 năm 2025 THỂ DỤC BUỔI SÁNG Tập các động tác : Hô hấp 3: Hít ra, thở vào sâu .Tay 5: Luân phiên từng tay đưa lên cao. Bụng 1 : Đứng cúi người về trước. Chân 3: Đưa chân ra các phía. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ : Đèn vàng, đèn xanh, đèn đỏ. 3 I. Mục đích yêu cầu - KT: 5T: Trẻ nghe hiểu, nhận biết được từ: “Đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng” gắn với 3 hình ảnh: “Đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng” 4T: tuổi: Trẻ nhận biết được từ : Đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng. Trẻ biết nói được các từ. 2, 3T: Trẻ nhận biết được từ : Đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng - KN: 5T: Trẻ nói được đúng và chính xác các từ: Đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng, gắn với 3 tranh : Đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng 4T: Trẻ nói đúng được các từ gắn với các hình ảnh. 2, 3T: Trẻ nói được các từ theo hướng dẫn của cô. - GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ "Đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng" vào câu nói. II. Chuẩn bị - Hình vẽ tín hiệu giao thông: Đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng. III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động 1 : Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài: Đường em đi Cả lớp hát - Chúng mình vừa hát bài gì? Trẻ trả lời 2. Hoạt động 2: Phát triển bài + Quan sát đèn đỏ - Đây là đèn gì ? - Cô nói mẫu : Đèn đỏ 3 lần - Khi đi trên đường chúng ta thấy đèn đỏ bật lên nhắc nhở chúng mình điều gì? Trẻ chú ý - Cô cho cả lớp nói Dừng lại - Cho tổ, nhóm, cá nhân nói. Cô sửa sai cho trẻ. Trẻ lắng nghe - Cô mở rộng câu : Đây là đèn đỏ. - Cho trẻ mở rộng câu với từ đèn đỏ. + Quan sát đèn xanh - Đây là đèn gì ? Trẻ lắng nghe - Cô nói mẫu : Đèn xanh 3 lần + Tương tự cô cho trẻ làm quen với từ đèn vàng - Cô cho cả lớp nói - Cho tổ, nhóm, cá nhân nói. Cô sửa sai cho trẻ - Cô giáo dục trẻ khi tham gia giao thông đi đúng phần đường của mình và chấp hành luật lệ giao thông Thực hành tình huống Trẻ thực hành - Trẻ A hỏi- Trẻ B trả lời * Củng cố - Cho trẻ xem tín hiệu đèn giao thông 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài Trẻ xem tranh - Cô bật nhạc cho trẻ nghe, chuyển hoạt động 4 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCDG: Cướp cờ Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần LÀM QUEN VỚI TOÁN So sánh, thêm bớt, tạo sự bằng nhau trong phạm vi 9 I. Mục đích yêu cầu 1.Kiến thức - 5 tuổi: Trẻ nhận biết mối quan hệ hơn, kém về số lượng trong phạm vi 9. Nhận biết được số nhiều nhất, ít hơn, ít nhất. Biết tạo sự bằng nhau trong phạm vi 9. Biết chơi trò chơi. - 4 tuổi: Trẻ nhận biết mối quan hệ hơn, kém về số lượng trong phạm vi 9. Nhận biết được số nhiều nhất, ít hơn, ít nhất. Biết tạo sự bằng nhau trong phạm vi 9 theo khả năng - 3 tuổi: Trẻ nhận biết được số nhiều nhất, ít hơn, ít nhất 2. Kỹ năng - Trẻ 5T: Trẻ có kỹ năng so sánh, thêm bớt tạo sự bằng nhau trong phạm vi 9, xếp tương ứng 1:1:1. - Trẻ 4T: Trẻ có kỹ năng so sánh, xếp tương ứng 1:1:1. - Trẻ 3T: Trẻ so sánh, xếp tương ứng 1:1:1 theo khả năng. 3. Gíao dục - GD: Trẻ biết chấp hành luật lệ giao thông II. Chuẩn bị - Các nhóm đồ dùng, đồ chơi trong lớp có số lượng là 9 - Mỗi trẻ 9 lô tô máy bay, 9 trực thăng, 9 khinh khí cầu, thẻ số từ 1 đến 9. - Máy vi tính III. Tiến hành hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1.Giới thiệu bài - Trẻ hát “Em đi qua ngã tư đường phố” -Trẻ hát - Dẫn dắt trẻ đi vòng tròn, thăm quan mô hình. HĐ2. Phát triển bài * Ôn So sánh số lượng 3 nhóm đối tượng trong -Trẻ tìm phạm vi 8 - Cô chia lớp thành 3 nhóm: các nhóm so sánh thêm bớt trong phạm vi 8. Cô đến từng nhóm kiểm tra kết quả, hỏi trẻ nhóm nào nhiều nhất, ít nhất. * KTM.So sánh số lượng 3 nhóm đối tượng trong - Trẻ trả lời phạm vi 9 -Trẻ thực hiện - Trong rổ đồ chơi của các con có gì? - Cho trẻ xếp hết số máy bay (9 máy bay) thành 1 hàng ngang ( xếp từ trái sang phải). - Yêu cầu trẻ xếp 8 máy bay trực thăng tương ứng 1:1 -Trả lời 5 với số máy bay. - Yêu cầu trẻ xếp 7 kinh khí cầu tương ứng 1:1 với số -Trẻ xếp kinh khí cầu. - Cho trẻ đếm số máy bay và số máy bay trực thăng, số kinh cầu. - Tìm thẻ số tương ứng với mỗi đối tượng. - Cho trẻ so sánh số máy bay và số máy bay trực thăng -Trẻ đếm + Nhóm nào nhiều hơn, nhóm nào ít hơn, nhiều hơn là mấy, ít hơn là mấy? -Đặt thẻ số - Cho trẻ so sánh số kinh khí cầu và số trực thăng + Nhóm nào nhiều hơn, nhóm nào ít hơn, nhiều hơn là mấy, ít hơn là mấy? -Trả lời - Cho trẻ so sánh 3 nhóm máy bay, máy bay trực -Trẻ so sánh thăng, kinh khí cầu - Cho trẻ đếm 3 nhóm và hỏi trẻ vậy nhóm nào nhiều -Trả lời nhất? nhóm nào ít hơn, nhóm nào ít nhất? vì sao? -Trẻ đếm so sánh và trả - Nhóm nào nhiều nhất? lời - Nhóm nào ít hơn? - Nhóm nào ít nhất? * Cô chốt: - Nhóm máy bay với nhóm trực thăng với nhóm kinh -Lắng nghe khí cầu thì nhóm máy bay có số lượng nhiều nhất là có 9. - Nhóm trực thăng so với nhóm kinh khí cầu thì nhiều -Trẻ thực hiện hơn là 1 nhưng so với nhóm máy bay lại ít hơn là 1 nên nhóm trực thăng là nhóm ít hơn với số lượng 8. - Nhóm kinh khí cầu so với nhóm trực thăng với nhóm -Thêm số lượng cho bằng máy bay thì nhóm kinh khí cầu là ít nhất là có 7. 7 + Cho trẻ chỉ vào nhóm máy bay và nói nhiều nhất, -Trả lời chỉ vào nhóm trực thăng nói ít hơn, chỉ vào nhóm khinh khí cầu nói ít nhất +Muốn nhóm trực thăng, kinh khí cầu bằng nhóm máy bay thì phải làm thế nào? -Trẻ cất vừa cất vừa đếm - Cho trẻ lấy thêm 1 trực thăng, thêm 2 kinh khí cầu xếp vào nhóm để đếm và so sánh số máy bay, trực thăng, kinh khí cầu. - Nhóm máy bay, trực thăng, khinh khí cầu bây giờ -Trẻ chơi trò chơi như thế nào? - Cùng có mấy? ( Đều bằng nhau và cùng có 9) -Trẻ lắng nghe - Cô thực hiện so sánh, thêm bớt lần 2: - Cô bớt 2 trực thăng trẻ đếm và gắn số tương ứng 6 - Cô bớt 3 kinh khí cầu trẻ đếm và gắn số. - So sánh 3 nhóm máy bay, trực thăng, kinh khí cầu. Nhóm nào nhiều nhất, nhóm nào ít hơn, nhóm nào ít nhất? vì sao? - Làm thế nào để 3 nhóm bằng nhau? -Trẻ chơi trò chơi - Thêm 2 trực thăng, 3 kinh khí cầu trẻ đếm là gắn số tương ứng. - 3 nhóm máy bay, trực thăng, kinh khí cầu giờ như -Trẻ hát thế nào? Đều bằng số lượng mấy? - Cho trẻ đếm và cất từng nhóm -Trẻ đếm - Cất số kinh khí cầu đến trực thăng, đến máy bay * Luyện tập củng cố TC1: Nói đúng - Cho trẻ quan sát trên bảng, lô tô 3 nhóm phương tiện giao thông có số lượng khác nhau trong phạm vi 9, nói tên nhóm phương tiện giao thông có số lượng nhiều nhất, ít hơn, ít nhất - Luật chơi : Bạn nào nói đúng thưởng vỗ tay -Trẻ lắng nghe - Cho trẻ chơi 2-3 lần -Trẻ chơi - Động viên trẻ TC2: Thi xem đội nào nhanh - Chia lớp thành 3 nhóm Cô có lô tô các phương tiện giao thông khác nhau -Trẻ lắng nghe Cách chơi: Khi nghe thấy tiếng nhạc thì 3 bạn ở đầu hàng của các đội sẽ bật qua các chướng ngại vật của đội mình và lấy nhanh những phương tiện giao thông và gắn với số lượng từng nhóm ( trẻ thêm hoặc bớt theo số lượng gắn trước) - Luật chơi: Mỗi lần chỉ được lấy một phương tiện -Trẻ lắng nghe giao thông, thời gian bắt đầu và kết thúc bằng một bản nhạc, đội nào thực hiện đúng thì đội đó sẽ thắng cuộc. - Cho trẻ chơi -Trẻ chơi - Cô và trẻ kiểm tra kết quả sau khi chơi - Luyện cho trẻ so sánh kết quả của các đội bằng cách diễn đạt các từ nhiều nhất, ít hơn, ít nhất, hoặc bằng nhau. - Đội sai cho lên sửa lại HĐ3: Kết thúc - Nhận xét- tuyên dương trẻ -Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Chú cảnh sát giao thông ÂN: Hát bài hát về chủ đề 7 TN: Chăm sóc cây HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Tập cách đi đường TC: Đi đúng luật Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết đặc điểm của đèn tín hiệu để đi đường cho đúng theo tín hiệu báo của đèn. Trẻ biết chơi trò chơi theo yêu cầu của cô giáo + Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết đặc điểm của đèn tín hiệu để đi đường cho theo tín hiệu báo của đèn với sự hướng dẫn của cô. Trẻ biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô giáo + Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết đi đường theo sự giúp đỡ của cô. Trẻ biết chơi trò chơi theo các bạn. - KN: Trẻ 5 tuổi: Trẻ đi đường đi bên tay phải, khi sang đường phải có tín hiệu xin đường, đi đến ngã ba, ngã tư có tín hiệu đèn biết đi theo tín hiệu báo của đèn. Trẻ chơi trò chơi theo yêu cầu của cô giáo + Trẻ 4 tuổi: Trẻ đi đường đi bên tay phải, khi sang đường phải có tín hiệu xin đường, đi đến ngã ba, ngã tư có tín hiệu đèn biết đi theo tín hiệu báo của đèn với sự hướng dẫn của cô. Trẻ chơi trò chơi theo sự giúp đỡ của cô. + Trẻ 3 tuổi: Trẻ đi đường theo sự giúp đỡ của cô. Trẻ biết chơi trò chơi theo các bạn - GD: Chấp hành tốt luật giao thông II/ Chuẩn bị - Cột tín hiệu đèn giao thông. - Sân chơi III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài đường em đi - Cả lớp hát - Chúng mình hát bài gì ? - Đường em đi - bạn nhỏ đi ntn ? - Trẻ 5 tuổi trả lời 2.Hoạt động 2: Phát triển bài *Hoạt động có chủ đích Hôm nay cô và cả lớp mình sẽ tập cách đi - Cả lớp đi ra sân đường cho đúng luật giao thông nhé - Khi gặp đèn đỏ chúng mình phải làm gì ? - Trẻ 3 - 4 tuổi trả lời - Khi đi trên đường chúng mình đi về phía tay nào ? - Trẻ 3 - 4 tuổi trả lời - Đến ngã tư gặp tín hiệu đèn gì? - Trẻ 3 - 4 tuổi trả lời - Chúng mình đi như thế nào ? - Trẻ 5 tuổi trả lời - Cô tổ chức cho trẻ đi ra sân tập cách đi đường - Cho trẻ tập đi đường, tập sang đường, tập đi đến ngã tư gặp đèn đỏ - Cho trẻ nói cách đi đường. 8 * Cho trẻ chơi : Đi đúng luật - Cho trẻ nói cách chơi, luật chơi. - Trẻ chơi TC - Cô tổ chức cho trẻ chơi. Cô chú ý bao quát trẻ thực hiện * Chơi tự do - Trẻ chơi tự do trên sân - Trẻ chơi tự do - Cô bao quát trẻ chơi 3.Hoạt động 3 : Kết thúc bài - Nhận xét : Nhận xét động viên, khen ngợi trẻ HOẠT ĐỘNG CHIỀU TRÒ CHƠI Ghép chữ cái ( EL 39) I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “Ghép chữ cái (EL 39). Trẻ hiểu về chữ viết, biết sử dụng các nét, hình dạng để tạo thành các chữ cái - Trẻ chơi tốt trò chơi, chơi đúng luật chơi, cách chơi. - GD trẻ chơi đoàn kết. II. Chuẩn bị - Giấy, bút sáp màu. Các nét rời bằng giấy bìa III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu trò chơi. - Trò chơi: Ghép chữ cái (EL 39) - Cô nêu tên trò chơi - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi: -Trẻ lắng nghe + CC: Cô chuẩn bị cho mỗi bạn 1 rổ đồ dùng - Trẻ chú ý có nhiều các nét cong, thẳng, nét ngang, nét xiên bằng giấy. Nhiệm vụ các con là lựa chọn và ghép các nét thành chữ cái theo yêu cầu. Ghép xong chúng mình sẽ vẽ các nét để tạo - Cả lớp lắng nghe thành chữ cái đó vào vở Hoạt động 2: Trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi - Cô nhận xét sau mỗi lần chơi 3.HĐ 3: Kết thúc - Cô nhận xét tuyên dương khuyến khích trẻ - Trẻ chú ý TRÒ CHƠI Một số PTGT và nơi hoạt động của chúng I/ Mục đích yêu cầu. - KT: Trẻ biết tên trò chơi và nói tên trò chơi: Một số PTGT và nơi hoạt động của chúng. Trẻ chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô. 9 - KN: Trẻ chơi được trò chơi “Một số PTGT và nơi hoạt động của chúng” 1 cách nhanh nhẹn khéo léo theo yêu cầu của cô, biết số lượng tranh mà trẻ lấy. - GD : Đoàn kết trong khi chơi, biết vâng lời cô giáo và bố mẹ khi tham gia giao thông, chấp hành luật lệ giao thông. II/ Chuẩn bị - 3 bảng to vẽ khung cảnh bầu trời đường đi - Các lô tô tranh ảnh phương tiện giao thông III/ Hướng dẫn thực hiện - Cô giới thiệu trò chơi: Một số PTGT và nơi hoạt động của chúng * Nêu luật chơi, cách chơi. - Luật chơi :Gắn các PTGT vào nơi hoạt động của chúng những phương tiện gắn không đúng nơi hoạt động sẽ không được tính - Cách chơi : Chia trẻ thành 3 đội bằng nhau , đúng thành 3 hàng dọc. Khi có tiếng nhạc bạn đứng đầu tiên của từng hàng chạy lên chọn 1 hình PTGT gắn vào đúng nơi hoạt động của phương tiện đó rồi chạy về chạm vào tay bạn kế tiếp. Trò chơi cứ thế tiếp tục đến hết. Khi có tín hiệu dừng chơi đội nào gắn được nhiều PTGT nhất sẽ dành chiến thắng - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Chú ý bao quát và sửa sai cho trẻ - Cô nhận xét trẻ chơi CHƠI TỰ DO ( Trẻ chơi đồ chơi trong lớp cô bao quát trẻ chơi ) VỆ SINH NÊU GƯƠNG TRẢ TRẺ I / Mục đích yêu cầu - Trẻ biết nhận xét về bản thân mình đã làm được gì và bạn trong lớp. Trẻ nhận ra lỗi của mình và biết sửa sai . - Trẻ đã làm được những công việc gì, biết mình có lỗi và sửa lỗi. - Giáo dục: Biết cách đi đường và bảo vệ những phương tiện giao thông. II / Chuẩn bị Bảng bé ngoan , cờ, chậu, khăn. III / Hướng dẫn thực hiện. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ - Cô và trẻ cùng hát bài: Em đi qua ngã tư Trẻ hát đường phố . - Trò chuyện với trẻ về bài hát - Cô mời từng trẻ nhận xét về bản thân Trẻ trả lời + Ngày hôm nay con được học gì ? + Con đã làm những gì ? + Trong lớp con có đánh bạn không ? Trẻ trả lời - Cô mời cả lớp nhận xét về bạn - Cô nhận xét trẻ trong ngày và tuyên dương trẻ. - Cô cho trẻ cắm cờ Trẻ lắng nghe 10 * Giáo dục trẻ ngoan , chăm đi học, động viên Trẻ vệ sinh cá nhân trẻ cố gắng đoàn kết với bạn . - Cô cho trẻ vệ sinh các nhân và trẻ trẻ. ________________________________________ Thứ 3 ngày 25 tháng 3 năm 2025 THỂ DỤC BUỔI SÁNG Tập các động tác : Hô hấp 3: Hít ra, thở vào sâu .Tay 5: Luân phiên từng tay đưa lên cao. Bụng 1 : Đứng cúi người về trước. Chân 3: Đưa chân ra các phía. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: Mũ bảo hiểm, dây an toàn, còi xe I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết lắng nghe cô nói và biết nói các từ: Mũ bảo hiểm, dây an toàn, còi xe, biết nói câu với các từ theo khả năng.Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi“ Ai nhanh nhất” theo khả năng. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết lắng nghe cô nói và biết nói các từ: Mũ bảo hiểm, dây an toàn, còi xe, trẻ biết nói câu dưới sự hướng dẫn của cô. Trẻ biết tên trò chơi, biết luật chơi, cách chơi của trò chơi “ Ai nhanh nhất” theo gợi ý hướng dẫn của cô. - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe, hiểu và biết nói các từ: Mũ bảo hiểm, dây an toàn, còi xe . Biết mở rộng từ thành câu có nghĩa. Trẻ biết tên trò chơi, biết luật chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi “Ai nhanh nhất” 2. Kỹ năng - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói được các từ: Mũ bảo hiểm, dây an toàn, còi xe theo khả năng, trẻ nói được câu theo khả năng. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được các từ: Mũ bảo hiểm, dây an toàn, còi xe theo cô và các bạn, trẻ nói được câu theo cô và các bạn. Trẻ được trò chơi “ Ai nhanh nhất” theo các bạn. - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được rõ ràng, mạch lạc, chính xác các từ, câu với các từ: Mũ bảo hiểm, dây an toàn, còi xe. Phát triển từ thành câu có nghĩa. Trẻ chơi tốt trò chơi “ Ai nhanh nhất”. 3.Thái độ - Trẻ biết yêu quý, giữ gìn các phương tiện giao thông, trẻ chấp hành luật lệ an toàn khi tham gia giao thông. II. Chuẩn bị - Không gian lớp học. - Hình ảnh: Mũ bảo hiểm, dây an toàn, còi xe cho trẻ quan sát. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ đàm thoại về chủ đề đang thực - Trẻ trò chuyện cùng cô hiện. - Dẫn dắt trẻ vào bài 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Làm mẫu+ Thực hành Tiếng Việt 11 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh mũ bảo hiểm - Trẻ quan sát tranh và hỏi trẻ: - Cô đố lớp mình biết đây là gì? - Trẻ trả lời - Các con sử dụng mũ bảo hiểm khi nào? - Cô giới thiệu và nói mẫu: Mũ bảo hiểm ( 3 - Chú ý lắng nghe lần) - Cô mời 2 trẻ nói mẫu ( 2 lần) - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Cho trẻ thực hành nói: Mũ bảo hiểm theo - Trẻ nói theo tập thể, tổ, nhóm, các hình thức cá nhân - Mở rộng câu: Đây là mũ bảo hiểm - Trẻ phát triển thành câu - Cho trẻ nói câu theo các hình thức: Lớp, tổ, nhóm, cá nhân. - Từ: Dây an toàn, còi xe cô làm mẫu và cho - Trẻ nói cùng cô trẻ thực hành nói tương tự - Mở rộng với các cây: Bé thắt dây an toàn - Trẻ nói theo tập thể, tổ, nhóm, khi ngồi trên ô tô. Tiếng còi của xe máy, ô cá nhân tô - Hôm nay các bạn được làm quen với những từ gì? - Cô giáo dục trẻ biết chấp hành luật lệ an - Trẻ chú ý lắng nghe toàn khi đi tham gia giao thông. * Củng cố - Trò chơi: Ai nhanh nhất - Trẻ lắng nghe - Cô giới thiệu trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi: Cô cho lớp ngồi theo hình chữ U khi cô giơ hình ảnh ( Mũ bảo hiểm, Dây an toàn, còi xe) lên thì trẻ nói đoán đúng từ đó - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi 2 – 3 lần - Nhận xét quá trình chơi của trẻ 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài ( 1-2 phút) - Cô nhận xét giờ học, tuyên dương trẻ - Trẻ chú ý lắng nghe TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCVĐ: Đi đúng luật Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần LÀM QUEN CHỮ CÁI Tập tô chữ cái: p, q I. Mục đích yêu cầu - KT: +Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận biết và phát âm chữ cái p, q. Trẻ biết tô màu những vòng trò chứa chữ cái p, q, nối hình vẽ có từ chứa chữ cái p, q với chữ p, q. Tô màu các hình vẽ, đồ các chữ p, q theo nét chấm mờ. Tô đồ theo nét chữ cái p, q chấm mờ. 12 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tô màu thực hiện theo hướng dẫn của cô: Tô màu vàng những thanh hàng rào có chữ cái p, chữ cái khác tô màu theo ý thích, tô theo nét chấm mờ hoàn thiện những ngôi nhà. Tô màu chữ cái p theo khả năng và theo ý thích. +Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết gọi tên chữ cái cùng cô, biết tô theo nét chấm mờ dấu chân của hươu cao cổ và tô màu bức tranh theo ý thích và theo khả năng. - KN: +Trẻ 5 tuổi: Phát âm chính xác chữ cái p, q. Trẻ tô các chữ cái p, q viết thường trùng khít lên các nét chấm mờ, tô chữ cái p, q đều rõ nét. Trẻ cầm bút đúng và ngồi đúng tư thế khi tô. + Trẻ 4 tuổi: Trẻ thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của cô, trẻ cầm bút ngồi tư thế đúng. +Trẻ 3 tuổi: Trẻ thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của cô, tô theo khả năng - Thái độ: - Trẻ hoàn thành bài tập tô chữ của mình. - Giáo dục trẻ giữ gìn vở sạch sẽ, không làm quăn mép vở. 2. Chuẩn bị: - Vở tập tô cô và trẻ, bút chì, sáp màu. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cho trẻ hát vận động bài “Em đi chơi thuyền” - Trẻ xúm xít bên cô - Trò chuyện về chủ đề dẫn dắt vào bài 2. Hoạt động 2: Phát triển bài - Trẻ hào hứng * Ôn chữ p, q - Trẻ trả lời. - Cô tổ chức cho chúng mình chơi 1 chơi trò chơi có tên “Nhìn nhanh đoán giỏi ” - Trẻ Lắng nghe Cách chơi: Cô sử dựng đèn chiếu chữ cái p, q lên mảng tường. Trẻ nhìn nhanh và đoán là chữ cài gì. Sau đó cả lớp cùng đọc to chữ cái đó. ( p, q) - Các con chơi trò chơi rất giỏi cô mời chúng mình nhẹ nhàng chở về chỗ ngồi nào 2. Hoạt động 2: Phát triển bài - Trẻ trả lời. * Cô hướng dẫn trẻ tô chữ p - Trẻ chơi trò chơi 5 tuổi - Trẻ chở về chỗ ngồi Các con hãy cho cô biết đây là chữ gì? - Cô giới thiệu chữ p in hoa, chữ p in thường và chữ p viết thường - Cho trẻ phát âm chữ p - Cô hướng dẫn trẻ tô màu vòng tròn có chứa chữ cái p - Trẻ trả lời - Chúng mình cùng quan sát đây là hình ảnh gì? - Trẻ chú ý - Cho trẻ đọc từ dưới tranh: Giày pa tang, gang tay - Cô hướng dẫn trẻ nối hình vẽ có chứa chữ cái p - Cả lớp phát âm. với chữ cái p - Trẻ quan sát 13 - Cô hướng dẫn trẻ tô màu các hình vẽ: Hộp bút, bưu thiếp.Tô chữ p chấm mờ trong từ “ Hộp bút, - Trẻ trả lời bưu thiếp”. - Đây là kiểu chữ p gì? - Trẻ đọc - Để biết chữ p viết thường tô như thế nào chúng - Trẻ chú ý mình cùng quan sát cô làm mẫu nhé. - Cô tô chữ thứ nhất: phân tích chậm - Trẻ chú ý - Từ điểm đặt bút, cô đưa nét bút theo chiều mũi - Trẻ quan sát tên, tô nét sổ thẳng theo chấm mờ. Sau đó tô nét móc 2 đầu. Cô tô trùng khít không chờm ra ngoài - p viết thường đến điểm dừng bút thì dừng lại. - Cô tô chữ thứ 2: Phân tích nhanh hơn - Cô tô chữ thứ 3 đến hết dòng: Cứ như thế tô hết - Trẻ lắng nghe các chữ p còn lại Vậy là cô đã đồ xong chữ p viết thường rồi 4 Tuổi -Tô màu xanh cho chiếc phao có chữ cái p, chiếc phao có chữ cái khác tô màu theo ý thích - Tô theo nét chấm mờ và hoàn thiện bức tranh - Tô màu chữ cái p 3 Tuổi -Tô theo nét chấm mờ những tia sáng của pháo hoa và thô màu bức tranh theo ý thích * Hướng dẫn đồ chữ q 5 tuổi - Đây là chữ gì? - Cô cho trẻ nhắc lại chữ q in hoa, chữ q in thường và chữ viết thường - Cho trẻ phát âm chữ q - Trong hình ảnh hộp quà có vòng tròn chứa chữ cái - Trẻ phát âm nào mà con đã được học? Nhiệm vụ chúng mình sẽ - Trẻ chú ý tô màu vòng tròn chứa chữ cái q. Cô làm mẫu cho trẻ quan sát. - Chúng mình cùng quan sát đây là hình ảnh gì? - Bên dưới cái trống có từ “quyển truyện”; Bên dưới hình ảnh cái kèn có từ “bút màu” các con hãy đọc các từ cùng cô nào. - Nhiệm vụ của chúng mình sẽ phải nối từ chứa chữ cái k với chữ cái q. - Trẻ đọc - Cô hướng dẫn trẻ nối hình vẽ có chứa chữ cái q với chữ cái q - Hướng dẫn trẻ tô màu các hình vẽ, đồ chữ q chấm mờ có trong từ “quạt giấy”; “quả quýt”. - Trẻ quan sát - Các con hãy quan sát cô hướng dẫn các con đồ chữ q viết thường 14 - Cô đồ chữ thứ nhất: phân tích chậm: Từ điểm đặt bút, cô đưa nét theo chiều mũi tên tô nét cong tròn - Trẻ quan sát khép kín theo chấm mờ. Sau đó từ chấm đen cô tô theo nét sổ thẳng chấm mờ đến điểm dừng bút thì dừng lại. - Trẻ chú ý quan sát - Cô đồ chữ thứ 2: Phân tích nhanh Vậy là cô đã đồ xong chữ q viết thường rồi. + 4 tuổi - Tô màu vàng cho quả quýt chó chữ q, những quả quýt khác cô tô theo ý thích. - Tô theo nét chấm mờ hoàn thiện bức tranh + 3 tuổi - Tô theo nét chấm mờ hoàn thiện quả trứng và tô màu bức tranh theo ý thích. Vừa rồi các con vừa được quan sát cô tô, đồ chữ - Trẻ nghe cái p, q rồi. Các con có muốn tô các chữ cái đẹp giống như của cô không? Vậy thì cô mời các con về chỗ ngồi nào! *Trẻ thực hiện tô chữ cái p, q - Muốn tô đẹp bạn nào giỏi cho cô biết cách ngồi và cách cầm bút như thế nào? - Các con cầm bút bằng 3 đầu ngón tay. Khi tô không tì ngực vào bàn, hai chân chụm, đầu không cúi thấp xuống vở, lưng thẳng. Tay trái cô giữ vở, tay phải cô cầm bút, cô cầm bút bằng 3 đầu ngón tay - Trẻ thực hiện ( Cô quan sát và bao quát chú ý sửa sai cho trẻ) - Trẻ thực hiên - Sau khi trẻ đồ chữ h xong cô cho trẻ dừng bút và vận động một số động tác xoay tay thư giãn - Nào các con dừng tay dừng tay, cô mời các con - Trẻ thực hiện đứng dậy vận động cùng cô nào. - Các con thấy hết mệt mỏi chưa? Cô mời các con - Trẻ khởi động cùng cô ngồi xuống làm tiếp tới chữ q nào! - Trẻ trả lời * Trưng bày sản phẩm - Cô cho trẻ mang bài của mình lên trưng bày - Cô gọi 2- 3 trẻ chọn những bài tô đẹp và trùng - Trẻ trưng bày sản phẩm khít để trẻ cùng tham khảo và nhận xét. + Con thích bài nào nhất? - Trẻ nhận xét + Tại sao con thích bài đó? - Cô nhận xét chung, động viên khuyến khích trẻ. - Trẻ trả lời 3. Kết thúc: - Trẻ trả lời Cô nhận xét và khen ngợi động viên, khuyến khích trẻ học tốt hơn ở giờ học tiếp theo. TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCHT : Vòng quay giao thông 15 HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Chú cảnh sát giao thông XD: Ngã tư đường phố ST: Xem các loại biển báo HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Xếp đèn tín hiệu trên sân Trò chơi: Đi theo nhịp điệu (EL 20) Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết dùng hột hạt xếp đèn tín hiệu giao thông, biết tên trò chơi “Đi theo nhịp điệu”, trẻ hiểu luật chơi, cách chơi. - KN: Trẻ xếp đèn tín hiệu giao thông bằng hột hạt mốt cách khéo léo. Trẻ chơi được TC đúng cc, luật chơi - GD: Chấp hành luật lệ giao thông, khi đi thuyền không được thò tay xuống nước. II. Chuẩn bị - Rổ đựng hạt, xắc xô, đồ chơi, sân chơi sạch sẽ. III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động1: Giới thiệu bài - Cô đọc câu đố về đèn tín hiệu giao thông. - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề chủ điểm - Trò chuyện cùng cô 2.Hoạt động 2: Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích - Trẻ trả lời + Xếp đèn tín hiệu bằng hột hạt - Cho trẻ quan sát hình ảnh đèn tín hiệu: - Đây là cái gì? - Trẻ trả lời - Cho trẻ nói: Đèn tín hiệu - Có nhận xét gì về đèn tín hiệu? - Khi đèn tín hiệu màu đỏ thì các PTGT như thế nào? - Khi đèn chuyển màu xanh thì các PTGT ntn? - Trẻ xếp theo hướng dẫn của - Còn đèn màu vàng? cô Hôm nay cô sẽ cùng các con dùng những hạt trong rổ này để xếp đèn tín hiệu giao thông nhé. - Cô hướng dẫn trẻ cách xếp - Trẻ nhắc lại - Cô cho trẻ thực hành xếp đèn giao thông. - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Hỏi lại trẻ cách xếp đèn giao thông. * Trò chơi: “Đi theo nhịp điệu” - Lắng nghe cô nêu lc-cc - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. - Trẻ chơi - Cho trẻ chơi. Cô quan sát và động viên trẻ chơi - Cô nhận xét và tuyên dương *Chơi tự do - Trẻ chơi những trò chơi trẻ thích - Trẻ chơi tự do 16 - Quá trình trẻ chơi cô quan sát và hướng dẫn động viên trẻ chơi. Cô chú ý và đảm bảo an toàn cho trẻ 3 Hoạt động3: Kết thúc bài - Nhận xét và tuyên dương trẻ. HOẠT ĐỘNG CHIỀU TRÒ CHƠI Bàn tay may mắn I.Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên và giai điệu của một số bài hát trong chủ đề như: Đường em đi, em đi qua ngã tư đường phố, em tập lái ô tô, em đi chơi thuyền... thông qua trò chơi Bàn tay may mắn, trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi Bàn tay may mắn. - KN: Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi. Trẻ hát được bài hát mà trẻ đã bốc thăm được. - GD: Trẻ tuân thủ luật lệ khi tham gia giao thông. II. Chuẩn bị - Các lá thăm có chứa tên các bài hát trong chủ đề giao thông, nhạc các bài hát. III. Tiến hành. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1: Giới thiệu trò chơi. - Cô tạo tình huống cho trẻ thấy hộp đựng các lá - Trẻ chú ý thăm. - Trên tay cô có gì đây. - Từ chiếc hộp với những lá thăm này cô sẽ tổ chức cho cả lớp trò chơi: Bàn tay may mắn. - Lắng nghe - Luật chơi: Bạn nào không hát được sẽ chịu theo hình phạt của các bạn ở lớp. - Cách chơi: Cô mời lần lượt từng bạn lên bốc - Trẻ nghe cô nêu lc- cc thăm 1 tờ giấy, cô đọc tên bài hát trong tờ giấy, sau đó trẻ sẽ thể hiện bài hát đó. 2.HĐ2: Trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi - Trong quá trình trẻ chơi cô kết hợp hỏi trẻ tên tác giả sang tác ra bài hát đó, nội dung của bài hát. - Kết thúc cô nhận xét, động viên tuyên dương - Chú ý trẻ. TRÒ CHƠI Vòng quay giao thông I/ Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi và nói tên trò chơi: Vòng quay giao thông, trẻ biết trả lời những câu hỏi trong trò chơi 17 - Trẻ chơi được trò chơi 1 cách nhanh nhẹn khéo léo theo yêu cầu của cô, trẻ quay được và trả lời chính xác câu hỏi. - GD: Đoàn kết trong khi chơi, biết vâng lời cô giáo và bố mẹ khi tham gia giao thông. II/ Chuẩn bị - Bàn cờ quay - Hình vẽ trên mặt phẳng - Một số câu hỏi III/ Hướng dẫn thực hiện - Cho trẻ hát bài “ Đường em đi” - Giới thiệu trò chơi Nêu luật chơi, cách chơi. * Luật chơi : Mỗi đội được quay 1 vòng khi vòng quay dừng mũi tên sẽ chỉ vào ô thứ tự của câu hỏi , mà đội trả lời . Nếu mũi tên nằm ở 2 vạch giữa thì câu xác định câu hỏi ở phía bên trái - Nêu câu hỏi mà đội không trả lời được thì các bạn khán giả đến tham dự trả lời - Khi chuông reo hết giờ phải dừng lại không trả lời nữa * Cách chơi :Chia trẻ thành các đội , mỗi đội lần lượt lên chơi , mỗi đội tới lượt chơi sẽ cử 1 bạn quay 1 vòng. Người điều khiển chương trình sẽ đọc nội dung câu hỏi theo mũi tên, các bạn trong đội tham gia trả lời câu hỏi và bổ sung cho đến khi chuông reo thì ngừng trả lời . - Các câu hỏi trả lời đúng sẽ thưởng 1 biển báo - Đến khi kết thúc trò chơi đội nào có nhiều biển báo đội đó dành thắng lợi - Cô quan sát bao quat trẻ chơi - Cô sửa sai cho trẻ tham gia - Cô cho trẻ vệ sinh chuyển hoạt động CHƠI TỰ DO Trẻ chơi đồ chơi trong lớp Cô bao quát trẻ chơi VỆ SINH NÊU GƯƠNG TRẢ TRẺ ________________________________________________ Thứ tư ngày 26 tháng 3 năm 2025 THỂ DỤC BUỔI SÁNG Tập các động tác : Hô hấp 3: Hít ra, thở vào sâu .Tay 5: Luân phiên từng tay đưa lên cao. Bụng 1 : Đứng cúi người về trước. Chân 3: Đưa chân ra các phía. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: Vỉa hè, lòng đường, vạch kẻ đường I. Mục đích yêu cầu - KT : + Trẻ 5 tuổi nghe, hiểu các từ: Vỉa hè, lòng đường, vạch kẻ đường do cô cung cấp, tương ứng với tranh Vỉa hè, lòng đường, vạch kẻ đường. + Trẻ 4 tuổi nghe, hiểu các từ: Vỉa hè, lòng đường, vạch kẻ đường do cô cung cấp, tương ứng với tranh. Vỉa hè, lòng đường, vạch kẻ đường 18 + Trẻ 2, 3 tuổi nghe, hiểu các từ: Vỉa hè, lòng đường, vạch kẻ đường theo khả năng của trẻ - KN: + Trẻ 5 tuổi nói đúng được các từ: Vỉa hè, lòng đường, vạch kẻ đường do cô cung cấp, thực hiện được các hiệu lệnh của cô + Trẻ 4 tuổi nói đúng được các từ: Vỉa hè, lòng đường, vạch kẻ đường do cô cung cấp. + Trẻ 2, 3 tuổi nói đúng được các từ: Vỉa hè, lòng đường, vạch kẻ đường theo khả năng của trẻ - GD: Chấp hành luật lệ giao thông. II. Chuẩn bị - Hình ảnh Vỉa hè, lòng đường, vạch kẻ đường III. Thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài: Đường em đi - Trẻ hát - Chúng mình vừa hát bài gì ? - Trẻ 3-4 tuổi trả lời 2. Hoạt động 2: Phát triển bài - Khi đi bộ trên đường chúng mình đi ở đâu. - Cô nói mẫu từ Vỉa hè cho trẻ nghe 3 lần. - Trẻ quan sát - Mời 2 trẻ lên nói mẫu. - Cô tổ chức cho trẻ nói theo các hình thức: Lớp, tổ, nhóm, cá nhân. - Trẻ 4-5 tuổi trả lời - Cô cho trẻ mở rộng câu với từ Vỉa hè. - TrÎ chó ý - Cô mở rộng câu: Em bé đi bộ trên vỉa hè - Tương tự cô cho trẻ làm quen với từ đèn vàng. - Trẻ 4-5 tuổi trả lời - Cô nói mẫu sau đó cho trẻ nói lần lượt theo các hình thức khác nhau. - Trẻ 3 tuổi trả lời - Mở rộng câu với từ: Lòng đường, vạch kẻ - Trẻ lắng nghe đường. - Cô giáo dục trẻ khi tham gia giao thông đi đúng phần đường của mình và chấp hành luật lệ - Trẻ lắng nghe giao thông + Thực hành tình huống - Trẻ A hỏi - Trẻ thực hành * Củng cố - Trẻ xem tranh - Cho trẻ xem tín hiệu đèn giao thông 3. Hoạt động3: Kết thúc bài - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCHT: Vòng quay giao thông Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần ÂM NHẠC Biểu diễn văn nghệ NH: Cho tôi đi làm mưa với 19 I. Mục đích yêu cầu - KT: 5T: Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả các bài hát trong chủ đề. Trẻ hát thuộc bài hát, vận động nhịp nhàng theo giai điệu bài hát. Trẻ biết tên bài hát trong chủ đề sau, lắng nghe cô hát và hưởng ứng cùng giai điệu bài hát. 4T: Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả một số bài hát trong chủ đề. Trẻ hát thuộc bài hát, vận động nhịp nhàng theo giai điệu bài hát. Trẻ biết lắng nghe cô hát và hưởng ứng cùng giai điệu bài hát. 3T: Trẻ biết tên bài hát trong chủ đề, biết biểu diễn văn nghệ cùng cô và các bạn. - KN: 5T: Trẻ hát và biểu diễn các bài hát tự nhiên, trẻ hát thuộc lời, hát đúng giai điệu các bài hát trong chủ đề. 4T: Trẻ biểu diễn văn nghệ theo cô và các bạn. 3T: Trẻ biểu diễn văn nghệ theo khả năng của trẻ. - Giáo dục trẻ biết yêu quý và chăm sóc thực vật, yêu quý ngày tết cổ truyền của dân tộc. II. Chuẩn bị. - Những bài hát về chủ đề giao thông: Em đi qua ngã tư đường phố, Em đi chơi thuyền, Em tập lái ô tô - Dụng cô âm nhạc: Sắc xô, trống... III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài - Cô giới thiệu chương trình “ Nốt nhạc xinh’’ - Giới thiệu đại biểu, nhóm nhạc và thành phần - Trẻ lắng nghe tham gia chương trình 2. Hoạt động 2 : Phát triển bài * Biểu diễn văn nghệ: - Hôm nay tại lớp ghép 5 tuổi thôn Piềng Láo có tổ chức chương trình “ Nốt nhạc xinh” xin - Trẻ lắng nghe mời các bạn cùng theo dõi nhé. * Tiết mục đầu tiên là bài hát: “Em đi qua ngã tư đường phố” do tập thể lớp ghép 5 tuổi cùng - Trẻ thể hiện thể hiện (trẻ hát 2 lần). * Tiết mục thứ 2: “ Em đi chơi thuyền” do phần thể hiện của các đội. -Tiếp theo là tiết mục “ Em tập lái ô tô” do phần thể hiện giao lưu của các bạn trong từng đội. - Trẻ hát - Cô cho trẻ biểu diễn theo các hình thức khác nhau. * Nghe hát: Cho tôi đi làm mưa với - Cô hát lần 1. Giới thiệu tên bài hát, tác giả - Trẻ lắng nghe - Lần 2. Giảng nội dung - Trẻ chú ý lắng nghe - Cô cho trẻ hưởng ứng cùng cô. - Hưởng ứng cùng giai điệu bài * Kết thúc chương trình “Nốt nhạc xinh” xin hát cảm ơn các quý vị đại biểu và toàn thể các bạn 20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mam_non_lop_5_tuoi_tuan_27_chu_de_phuong_ti.pdf

