Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 25, Chủ đề: Phương tiện giao thông - Chủ đề nhánh 2: PTGT đường thủy (Trường Chính)

pdf 37 trang Mộc Miên 01/01/2026 110
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 25, Chủ đề: Phương tiện giao thông - Chủ đề nhánh 2: PTGT đường thủy (Trường Chính)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 25, Chủ đề: Phương tiện giao thông - Chủ đề nhánh 2: PTGT đường thủy (Trường Chính)

Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 25, Chủ đề: Phương tiện giao thông - Chủ đề nhánh 2: PTGT đường thủy (Trường Chính)
 CHỦ ĐỀ: PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
 NHÁNH 2: PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY
 Thời gian thực hiện từ ngày 10 tháng 3 đến ngày 14 tháng 3 năm 2025
 HOẠT ĐỘNG SÁNG
 HOẠT ĐỘNG CHUNG ĐẦU TUẦN
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
Tập các động tác : Hô hấp 3: Hít vào thở ra kết hợp sử dụng đồ vật; Tay 5: Luân 
phiên từng tay đưa lên cao; Bụng 1: Đứng cúi người về trước; Chân 3: Đưa chân 
ra các phía
 TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 Trò chơi vận động : Tín hiệu giao thông
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết tên trò chơi hiểu luật chơi,cách chơi trò chơi: ‘‘Tín hiệu giao thông”. 
- KN: Trẻ chơi được trò chơi‘‘Tín hiệu giao thông ” 1 cách nhanh nhẹn khéo léo 
theo đúng luật chơi, cách chơi. 
- GD: Đoàn kết trong khi chơi, tuân thủ luật lệ giao thông.
II/ Chuẩn bị
- Lô tô một số PTGT
- 2 bảng cài, mỗi bảng có 3 hàng cài giao thông làm 3 đường PTGT
III/ Hướng dẫn thực hiện
1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 Cô đàm thoại về chủ đề chủ điểm, giới thiệu vào bài
2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Cô nêu luật chơi cách chơi
* Luật chơi: Chỉ qua đường khi có tín hiệu đèn xanh hoặc cảnh sát giao thông cho 
phép, đi bộ đi trên phần đường dành cho người đi bộ. 
* Cách chơi: Cô hoặc trẻ đóng vai cầm gậy chỉ đường đứng trên bục giữa ngã tư 
điều khiển giao thông. Một số trẻ làm người đi bộ, một số trẻ làm người lái ôtô, xe 
đạp đi lại trên đường theo điều khiển của đèn hiệu hoặc chú cảnh sát giao thông.
* Quá trình chơi
Cô cho trẻ chơi, cô chơi cùng trẻ
Cô khuyến khích động viên trẻ
3. Hoạt động 3: Kết thúc bài
Cô nhận xét chung, cô động viên tuyên dương trẻ
 Trò chơi học tập : Cờ quay
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết tên trò chơi và hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi: ‘‘Cờ quay”.
 - KN: Trẻ chơi được và chơi đúng trò chơi‘‘Cờ quay” theo luật chơi, cách chơi, trẻ 
chơi 1 cách nhanh nhẹn khéo léo theo yêu cầu của cô. 
- GD: Đoàn kết trong khi chơi, tuân thủ luật lệ giao thông.
II/ Chuẩn bị
- Bàn cờ quay - Lô tô các PTGT, người điều khiển, đồ dùng cho người điều khiển PTGT
III/ Hướng dẫn thực hiện
1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 Cô đàm thoại về chủ đề chủ điểm, giới thiệu vào bài
2. Hoạt động 2: Phát triển bài
* Cô phổ biến luật chơi cách chơi
* Luật chơi: Ai đi lên được hết tất cả các PTGT ở tất cả các ô người đó sẽ thắng. 
* Cách chơi: Trẻ chơi theo nhóm.
 - Trẻ có thể lật thẻ số để tìm người được quay trước, thứ 2, thứ 3 ai có số lớn 
nhất thì được quay trước tiên.
 - Nếu trẻ quay được vào PTGT nào thì PTGT đó được tiến lên 1ô, nếu quay vào ô 
không có hình nào thì mất lượt.
 - Bạn nào đi được 4 loại PTGT lên đến hết các ô là thắng cuộc.
- Tương tự cô có thể cho trẻ chơi tìm đồ dùng cho người điều khiển các loại PTGT.
 * Quá trình chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô quan sát bao quat trẻ chơi
- Cô sửa sai cho trẻ
3. Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét chung
- Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ
 TCDG: LỘN CẦU VỒNG
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: ‘‘Lộn cầu vồng”
 hiểu luật chơi, cách chơi.
- KN: Trẻ chơi được trò chơi ‘‘ Lộn cầu vồng” 1 cách nhanh nhẹn khéo léo theo 
 yêu cầu của cô. 
 - GD: Trẻ ngoan lễ phép, đoàn kết trong khi chơi.
II/ Chuẩn bị 
Sân sạch sẽ bằng phẳng
III/ Hướng dẫn thực hiện
*HĐ 1. Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện về chủ đề chủ điểm
- Cô giới thiệu vào bài
 *HĐ 2. Phát triển bài
 Cô nêu luật chơi cách chơi
- Luật chơi: Trẻ phải đưa tay vòng qua đầu bạn, xoay người theo hiểu lệnh.
- Cách chơi: Trẻ nắm tay nhau quay lưng vào nhau vừa đọc bài đồng dao “Lộn cầu 
 vồng’’ cho đến hết bài, khi đọc đến câu cuối ‘Về lộn cầu vồng’ thì trẻ phải đưa 
 tay vòng qua đầu bạn và xoay người mặt quay vào nhìn nhau trẻ nào không xoay 
 được người theo yêu cầu sẽ bị phạt.
 Tổ chức cho trẻ chơi
- Trẻ chơi cô quan sát động viên nhắc nhở trẻ.
- Tổ chức cho trẻ chơi vài lần. Cô động viên khuyến khích trẻ thực hiện. 
*HĐ 3. Kết thúc bài
- Cô nhận xét chung, cô động viên tuyên dương trẻ
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình- bán hàng 
 XD: Xây Bến cảng 
 TH: Vẽ, tô tranh PTGT đường thủy
 ST : Làm sách về CĐ
 ÂN : Hát bài hát về chủ đề 
 TN : Chăm sóc cây
 -------------------------------O0O----------------------------
 Thứ 2 ngày 10 tháng 3 năm 2025
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
 Tập các động tác
Hô hấp 3: Hít vào thở ra kết hợp sử dụng đồ vật; Tay 5: Luân phiên từng tay đưa 
lên cao; Bụng 1: Đứng cúi người về trước; Chân 3: Đưa chân ra các phía
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: Tàu thuỷ, thuyền buồm, bến cảng
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ hiểu, nhận biết từ: “Tàu thủy, thuyền buồm, bến cảng” gắn với hình ảnh 
“Tàu thủy, thuyền buồm, bến cảng”.
- KN: Trẻ nói được đúng và chính xác các từ “Tàu thủy, thuyền buồm, bến cảng” 
và mở rộng câu với các từ “Tàu thủy, thuyền buồm, bến cảng”
- GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Tàu thủy, thuyền buồm, 
bến cảng”. vào câu nói.
II.Chuẩn bị
- Tranh, ảnh:" Tàu thủy, thuyền buồm, bến cảng "
III. Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động1 : Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ đọc bài thơ “ Cô dạy con” -Trẻ đọc thơ cùng cô
 - Đàm thoại nội dung bài thơ vào bài -Trẻ trò chuyện cùng cô
 - Giới thiệu vào bài
 2.Hoạt động 2: Phát triển bài
 - Cô cho trẻ quan sát tranh: Tàu thủy - Trẻ quan sát
 - Cô nói mẫu từ “Tàu thuỷ” 3 lần - Trẻ lắng nghe
 - Mời 2 trẻ lên nói mẫu từ “Tàu thuỷ” 3 lần -Trẻ nói mẫu từ “Tàu thuỷ” 
 - Cho cả lớp nói từ “Tàu thuỷ” 3 lần -Lớp nói từ “Tàu thuỷ” 3 lần
 - Tổ, nhóm, cá nhân nói từ “Tàu thuỷ” 3 lần - Tổ, nhóm, cá nhân nói
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 - Cô mở rộng câu: Đây là tàu thủy.
 - Cho trẻ nói câu: Đây là tàu thủy. -Lớp, tổ, nhóm, cá nhân nói - Giới thiệu tương tự từ : " Thuyền buồm. Bến 
 cảng" Trẻ nói
 - Tổ chức cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân nói theo 
 các hình thức.
 - Chú ý sửa sai cho trẻ.
 - Cho trẻ thực hiện tình huống 
 1 trẻ hỏi cả lớp trả lời -Trẻ thực hành tình huống
 hoặc cô hỏi trẻ trả lời. - Trẻ lắng nghe
 *Củng cố
 Trò chơi : “Ghép tranh” -Trẻ chơi
 Cô phổ biến luật chơi, cách chơi
 Cô tổ chức cho trẻ chơi
 Gv chú ý quan sát và đảm bảo an toàn cho trẻ
 3.Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe
 - Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCVĐ: Tín hiệu giao thông
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 KPKH
 Tìm hiểu về một số PTGT đường thuỷ
 I / Mục đích yêu cầu 
- KT: Trẻ nhận biết, phân biệt, gọi tên, đặc điểm của một số PTGT đường thuỷ 
như: Tàu thuỷ, thuyền buồm, ca nô Trẻ biết kể tên các PTGT đường thuỷ.
- KN: Trẻ gọi tên và phân biệt được một số PTGTđường thuỷ, nêu được đặc điểm 
của một số PTGT đường thuỷ như: Tàu thuỷ, thuyền buồm, ca nô Trẻ kể 
được tên các PTGT đường thuỷ.
- GD: Có ý thức khi tham gia giao thông, chấp hành luật lệ giao thông.
II. Chuẩn bị 
 - Tranh tàu thủy, thuyền buồn, ca nô 
 III. Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 Hoạt động1: Giới thiệu bài 
 - Cô cho trẻ nghe bài: Bạn ơi có biết - Trẻ nghe
 - Cô và các con vừa hát bài hát nhắc đến phương 
 tiện giao thông gì? - Ô tô, xe máy 
 - Hôm nay cô cũng có món quà liên quan đến các - Có ạ 
 phương tiện giao thông dành cho cả lớp, chúng 
 mình muốn biết không? - Cô cho trẻ kết thành 3 nhóm, (quy định làm 3 - Trẻ kết thành nhóm 
đội)
- Bây giờ các con hãy cùng nhau mở xem món 
quà của đội mình là gì, sau đó cùng nói với nhau - Trẻ về các nhóm mở quà 
về đặc điểm, cấu tạo công dụng và nơi hoạt động 
của nó
(Cho trẻ thảo luận 2-3 phút)
 Hoạt động 2: Phát triển bài
*Tìm hiểu khám phá 
Quan sát ca nô 
- Cô mời các bạn đội 1 nói cho cô và các bạn biết -Trẻ trả lời
xem món quà của đội con là gì? - Phương tiện giao thông 
+ Đội con có phương tiện giao thông gì? đường thủy 
+ Đặc điểm của ca nô là gì? - Chạy được dưới nước, có 
 động cơ, làm bằng sắt ....đi rất 
 nhanh, chở được ít người 
+ Nó hoạt động được nhờ có gì? - Có động cơ 
+ Ca nô có công dụng gì? - Chở người 
+ Nó chạy ở đâu? - Dưới nước
- Cô KQ: Ca nô là phương tiện giao thông đường 
thủy .....chạy bằng động cơ, làm bằng sắt có - Trẻ lắng nghe 
nhiều mầu sắc khác nhau ...chạy dưới nước, dùng 
để chở người 
+ Ngoài ca nô các con còn biết phương tiện giao - Trẻ kể 
thông đường thủy nào nữa 
Thuyền buồm
+ Đội 2 có phương tiện giao thông gì nào? - Trẻ trả lời
- Thuyền buồm có đặc điểm gì? -Thuyền (bè), chạy dưới nước, 
- Thuyền buồm được làm bằng gì? làm bằng gỗ, phải dùng chèo 
- Thuyền buồm có công dụng gì? để bơi, chở được nhiều người 
- Thuyền buồm chạy ở đâu? Là PTGT đường gì? ..........
- Cô KQ: Thuyền buồm là phương tiện giao thông 
đường thủy dùng để chở người, chở hàng, hoạt 
động chủ yếu trên sông, hồ làm bằng gỗ, ngoài ra - Trẻ lắng nghe 
còn làm bằng tre, nứa.....
Tàu thuỷ
- Đội 3, ai giỏi nói cho cô và cả lớp nghe đội con 
có phương tiện giao thông gì và nó có đặc điểm - Trẻ nêu đặc điểm và công như thế nào? dụng, nơi hoạt động của tàu 
 - Cô KQ: Tàu thuỷ có nhiều khoang tàu, chạy thuỷ tương tự trên
 trên mặt nước, chạy bằng động cơ, có ống - Trẻ lắng nghe 
 khói,tàu thuỷ là ptgt đường thuỷ
 - Cô giáo dục trẻ khi đi thuyền buồn, ca nô .. phải - Trẻ lắng nghe 
 mặc áo phao, còn nhỏ phải có người lớn đi cùng 
 - Ngoài phương tiện giao thông đường thuỷ, - Trẻ kể
 đường bộ, đường hàng không các con còn biết 
 phương tiện giao thông đường nào nữa không? - Đều chạy dưới nước, chở 
 *Phân biệt: người 
 Cô cho trẻ phân biệt: Ca nô và thuyền (bè) - Ca nô làm bằng sắt, có gắn 
 động cơ 
 - Thuyền bè làm bằng gỗ, tre 
 nứa, phải có tay chèo mới đi 
 được 
 *Củng cố
 - Trò chơi: Thuyền về bến 
 - Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi - Trẻ lắng nghe 
 - Trẻ chơi cô động viên khuyến khích trẻ - Trẻ chơi
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét chung
 * Trẻ hát Em đi chơi thuyền ra ngoài chơi - Trẻ hát rồi ra chơi 
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Gấp thuyền bằng giấy
 Trò chơi: Tín hiệu giao thông
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết cách gấp thuyền bằng giấy, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi tín 
hiệu giao thông và biết chơi tự do theo yêu cầu cô.
- KN: Trẻ gấp được thuyền bằng giấy, chơi được trò chơi “Tín hiệu giao thông” 
theo luật chơi, cách chơi, chơi tự do theo yêu cầu cô
- GD: Chấp hành luật lệ giao thông
II/ Chuẩn bị
- Giấy cho trẻ gấp
- Sân chơi rộng rãi
III/ Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động1: Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ hát bài Em đi chơi thuyền -Trẻ hát
 - Đàm thoại về bài hát, giới thiệu vào bài - Thuyền là phương tiện giao thông ở đâu?
 - Thuyền có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời 
 - Thuyền dùng để làm gì? - Trẻ trả lời
 - Cô dẫn dắt vào bài.
 2. HĐ2: Phát triển bài
 Hoạt động có chủ đích
 - Cho trẻ quan sát thuyền cô gấp.
 - Cô gấp thuyền bằng gì?
 - Cô hướng dẫn trẻ gấp.
 - Cô thực hiện gấp và phân tích cách gấp đồng -Trẻ gấp
 thời cho trẻ thực hiện luôn.
 - Cô cho trẻ gấp
 + Cô động viên trẻ gấp -Trẻ lắng nghe
 TC “ Tín hiệu giao thông”
 - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. -Trẻ chơi.
 - Cho trẻ chơi.
 - Cô quan sát và động viên trẻ chơi
 - Cô nhận xét và tuyên dương
 * Cô giáo dục trẻ: Khi đi chơi thuyền chúng 
 mình phải ngồi im, đi cùng người lớn
 Cho trẻ chơi tự do
 - Trẻ chơi những trò chơi trẻ thích -Chơi tự do.
 - Quá trinh trẻ chơi cô quan sát và hướng dẫn 
 động viên trẻ chơi
 -Cô chú ý và đảm bảo an toàn cho trẻ -Trẻ lắng nghe
 - HĐ3: Kêt thúc: Cô nhận xét chung
 - Khen ngợi – động viên khuyến khích trẻ
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình- bán hàng 
 XD: Xây Bến cảng 
 TH: Vẽ, tô tranh PTGT đường thủy
 ST : Làm sách về CĐ
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 TRÒ CHƠI: Hãy làm theo tôi (EL24)
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi Hãy làm theo tôi (EL 24). 
Thông qua trò chơi trẻ biết làm các động tác mà cô đang làm
- Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi. Trẻ làm được các động tác 
theo sự hướng dẫn của cô
- Trẻ hứng thú tham gia tiết học
II/ Chuẩn bị 
- Dụng cụ âm nhạc
III / Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 - Cô giới thiệu trò chơi: Hãy làm theo tôi. - Trẻ chú ý
 - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi.
 - Luật chơi: Bạn nào không làm đúng theo yêu 
 cầu của cô thì phải làm lại. - Lắng nghe cô phổ biến luật 
 - Cách chơi: Cô mở một đoạn nhạc và làm một chơi, cách chơi.
 số động tác như : Vỗ tay, giậm chân, nhảy, nhảy 
 trên một chân, đi bằng đầu ngón chân Sau đó 
 cho trẻ làm các động tác mà cô đang làm.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi.
 - Cô giáo dục trẻ biết chơi đoàn kết, biết nghe - Trẻ chơi
 lời người lớn.
 - Kết thúc cô nhận xét và động viên trẻ.
 - Lắng nghe.
 TRÒ CHƠI: CƯỚP CỜ 
I. Mục đích yêu cầu
-Trẻ biết tên trò chơi dân gian Cướp cờ, hiểu luật chơi, cách chơi.
- Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi, trẻ chơi nhanh nhẹn, khéo 
léo, tăng khả năng phối hợp hoạt động cho trẻ.
-Trẻ ngoan lễ phép, đoàn kết trong khi chơi.
2. Chuẩn bị:
- Vẽ một vòng tròn và 1 lá cờ
3. Hướng dẫn thực hiện:
* Giới thiệu tên trò chơi
- Luật chơi: Trẻ nào bị đập vào người thì trẻ đó không được tính.
- Cách chơi: Trẻ xếp thành hai hàng ngang ở 2 đầu vòng tròn số trẻ hai đội bằng 
nhau, cô đánh số thứ tự 1,2,3... cô giáo làm trọng tài. Cô nói số 1thì hai bạn số 1 
của hai đội lên cướp cờ đội nào cướp được cờ thì đội đó chiến thắng. Nếu 2 đội mà 
cha cướp được cờ thì cô có thể gọi thêm trẻ cô gọi số 2,3 lên chơi.
* Tô chức cho trẻ chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 3,4 lần
- Cô sửa sai cho trẻ
* Nhận xét chung
- Cô nhận xét trẻ chơi
- Cô động viên khuyến khích trẻ
 CHƠI THEO Ý THÍCH
 Trẻ chơi tự do trong lớp
 Cô bao quát trẻ chơi
 VỆ SINH NÊU GƯƠNG TRẢ TRẺ
I.Mục đích yêu cầu - Trẻ biết hôm nay là thứ mấy, biết nêu các công việc mà trẻ làm được trong ngày, 
biết nhận xét về mình, về bạn.
- Trẻ nhận xét được về mình và các bạn trong lớp, trẻ mạnh dạn, tự tin trong giáo 
tiếp, trẻ chú ý, ghi ngớ, phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
- Giáo dục trẻ tính trung thực, đoàn kết với bạn bè.
II/ Chuẩn bị
Cờ, chậu, khăn.
III/ Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 Cho cả lớp hát bài Cháu yêu cô chú công nhân Trẻ hát
 Trò chuyện với trẻ vể các hoạt động trong 
 ngày. Trẻ trò chuyện cùng cô
 - Hôm nay là thứ mấy ?
 - Trong ngày hôm nay các con đã làm được 
 những gì ?
 - Trong giờ học bạn nào còn chưa chú ý? Trẻ nhận xét
 - Gọi từng trẻ lên nhận xét về mình.
 - Cho trẻ nhận xét về bạn. Trẻ lắng nghe
 - Cô nhận xét chung Trẻ thực hiện
 - Cho trẻ cắm cờ, vệ sinh cá nhân, trả trẻ.
 --------------------------------o0o----------------------------
 Thứ 3 ngày 11 tháng 03 năm 2025
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
 Tập các động tác : Hô hấp 3: Hít vào thở ra kết hợp sử dụng đồ vật; Tay 5: Luân 
 phiên từng tay đưa lên cao; Bụng 1: Đứng cúi người về trước; 
 Chân 3: Đưa chân ra các phía
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: Cái xuồng, cái ghe, thuyền thúng
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ nghe hiểu, nhận biết từ: “Cái xuồng, cái ghe, thuyền thúng” gắn với hình 
ảnh Cái xuồng, cái ghe, thuyền thúng. Trẻ biết nói các từ theo yêu cầu cô.
- KN: Trẻ nói được đúng và chính xác các từ: “Cái xuồng, cái ghe, thuyền thúng”
- GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Cái xuồng, cái ghe, thuyền 
thúng” vào câu nói.
II.Chuẩn bị
- Tranh, ảnh:" Cái xuồng, cái ghe, thuyền thúng” .
III/ Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động1 : Giới thiệu bài
 - Cô đàm thoại về chủ đề chủ điểm, giới thiệu - Trẻ đàm thoại
 vào bài
 2.Hoạt động 2 : Phát triển bài - Cô cho trẻ quan sát tranh: Cái xuồng
 - Bạn nào nhận xét tranh -Trẻ quan sát
 Đây là gì ?
 - Xuồng là PTGT đường gì ? -Trẻ trả lời
 - Cô nói mẫu các từ cần cung cấp “Cái xuồng, 
 cái ghe, thuyền thúng” 3 lần - Trẻ lắng nghe
 - Mời 2 trẻ lên nói mẫu.
 - Cho tập thể , tổ, nhóm nói từ: Cái xuồng 3 lần
 - Cô chú ý sửa sai cho trẻ
 - Cô cung cấp và nói mẫu, cho trẻ nói từ Cái ghe, -Tập thể , tổ, nhóm nói 
 thuyền thúng tương tự
 - Cô cho lớp, tổ ,nhóm, cn nói 3 lần
 - Cô chú ý sửa sai cho trẻ
 - Trẻ nói các từ theo cô -Lớp,tổ ,nhóm,cn nói 3 lần
 * Thực hành tình huống -Trẻ nói các từ 
 Cô cho trẻ thực hành theo cặp trẻ A hỏi trẻ B trả 
 lời và ngược lại hoặc 1 trẻ hỏi cả lớp trả lời -Trẻ thực hiện theo yêu cầu 
 * Củng cố của cô
 Tc: Ghép tranh
 Cô phổ biến luật chơi cách chơi 
 Cô cho trẻ chơi -Trẻ lắng nghe
 Cô động viên khuyến khích trẻ - Trẻ hứng thú chơi
 3.Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét chung
 - Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ -Trẻ lắng nghe
 VĂN HỌC
 Dạy trẻ đọc thuộc thơ: Thuyền giấy
I.Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả, hiểu nội dung bài thơ, biết chơi trò chơi Thi 
xem ai nhanh.
- KN: Trẻ đọc thuộc bài thơ, trả lời được câu hỏi của cô về nội dung bài thơ, chơi 
được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ, rèn khả 
năng quan sát, ghi nhớ cho trẻ
- GD: Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. Trẻ ngồi trên thuyền phải mặc áo 
phao bơi, không được thò đầu thò tay ra ngoài, khi ra bờ sông suối phải có người 
lớn đi cùng.
II.Chuẩn bị
- Giáo án điện tử, hình ảnh trình chiếu
III.Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt đông của trẻ
 1. HĐ1: Giới thiệu bài
 - Đến với lớp học ngày hôm nay cô đã chuẩn bị 
 một món quà đặc biệt dành cho các bạn và ngay - Trẻ quan sát và trò chuyện 
 bây giờ xin mời các bé chúng ta cùng nhau cùng cô khám phá xem đó là món quà gì nhé.
- Cô cho trẻ khám phá hộp quà “Thuyền Giấy” 
Úm ba la mở ra ..
Chúng ta hãy cùng quan sát xem đây là gì nào?
Vậy thuyền giấy làm bằng gì? Trẻ trả lời
- Thuyền giấy có trôi được trên sông nước 
không?
 Cô có một bài thơ rất hay nói về chiếc thuyền 
giấy. Bây giờ các con chú ý lắng nghe cô đọc 
bài thơ này nhé.
2.HĐ 2: Phát triển bài
Đọc thơ cho trẻ nghe.
- Cô đọc lần 1: - Trẻ lắng nghe cô đọc thơ
+Giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả.
* Cô đọc lần 2 kèm hình ảnh trình chiếu minh 
họa.
- Hỏi trẻ tên bài thơ, tác giả? - Trẻ trả lời
- Giảng giải nội dung bài thơ: Bài thơ nói về 1 
bạn nhỏ đi thả thuyền giấy xuống nước và bạn 
nhỏ đã chạy theo con thuyền rất là thích thú
- Lần 3: - Chú ý lắng nghe
- Bài thơ nhắc đến phương tiện giao thông nào?
- Ai đã đi chơi thả thuyền trong bài thơ?
- Con thuyền mà bạn nhỏ thả xuống nước có - Trẻ trả lời
màu gì?
- Khi bạn nhỏ thả thuyền xuống nước thì thuyền 
như thế nào?
– “ Hối hả” có nghĩa là thể hiện sự vội vàng. - Chú ý
– Bé nhìn thấy thuyền trôi trên nước thế nào?
– Khi nhìn con thuyền trôi bạn nhỏ đã tưởng - Trẻ trả lời
tượng ra điều gì?
– Bạn nhỏ đã làm gì khi thuyền trôi?
– Từ “ phăng phăng” và“ băng băng”, ở đoạn 
thơ này thể hiện sự lướt đi một cách nhanh 
chóng. - Lắng nghe
- Sự vui thích của bé được thể hiện như thế nào?
 “ Bé theo thuyền theo mãi
 Mặc ông trời chuyển mưa”
+ Giáo dục trẻ ngồi trên thuyền phải mặc áo - Chú ý
phao bơi, không được thò đầu thò tay ra ngoài, 
khi ra bờ sông suối phải có người lớn đi cùng. - Chú ý lắng nghe
Dạy trẻ đọc thơ.
- Cô cho cả lớp đọc đồng thanh 1-2 lần.
- Cô cho các tổ đọc, cô theo dõi sửa sai cho trẻ.
- Nhóm bạn trai, bạn gái đọc, cá nhân trẻ đọc - Trẻ đọc thơ thơ.
 - Cô động viên, khích lệ trẻ. - Trẻ đọc thơ
 - Cả lớp đọc lại 1 lần. Hỏi tên bài thơ, tên tác 
 giả?
 Trò chơi: “Thi xem ai nhanh”
 - Cách chơi: Chia trẻ thành 2 đội, nhiệm vụ của 
 2 đội là cầm lấy 1 quả sau đó bật liên tục vào 
 các ô vòng rồi đặt vào rổ của đội mình, đội nào - Lắng nghe cô nêu lc-cc
 được nhiều hơn đội đó sẽ thắng cuộc, thời gian 
 là một bài hát.
 - Luật chơi: Mỗi lần chơi, bạn chơi chỉ được 
 cầm một quả, Bạn nào làm rơi quả ra ngoài, 
 hoặc dẫm vào ô vòng sẽ không được tính.
 - Cô cho trẻ chơi 1-2 lần.
 - Cô quan sát, nhận xét và động viên trẻ - Trẻ chơi
 3.HĐ3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét, động viên khuyến khích trẻ
 - Lắng nghe
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCVĐ: Tín hiệu giao thông
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Xếp thuyền bằng hột hạt
 TC: Lộn cầu vồng
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết đặc điểm của chiếc thuyền và xếp được chiếc thuyền bằng hột hạt 
trên sân. Biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “Lộn cầu vồng”, biết 
chơi tự do theo yêu cầu của cô. 
- KN: Trẻ dùng kĩ năng xếp chồng, xếp cạnh để xếp thành chiếc thuyền bằng hột 
hạt. Chơi được trò chơi “Lộn cầu vồng”, chơi tự do được theo yêu cầu của cô 
- GD: Trẻ có tính kỉ luật, đoàn kết với bạn, biết chấp hành đúng luật giao thông
 II/ Chuẩn bị
 - Hạt cho trẻ xếp
 - Sân chơi rộng rãi
III/ Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ hát bài “ Em đi chơi thuyền - Trẻ hát
 - Trò chuyện với trẻ về bài hát -Trẻ trò chuyện cùng cô 
 + Bài hát nói về điều gì? -Trẻ trả lời
 - Chúng mình có muốn xếp chiếc thuyền bằng 
 hạt thật đẹp không ? - Trẻ trả lời
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài *Hoạt động có chủ đích: Xếp thuyền bằng hột 
 hạt.
 - Thuyền là phương tiện chạy ở đâu? - Trẻ trả lời
 - Bạn nào có nhận xét về chiếc thuyền ?
 - Cô hướng dẫn từng thao tác xếp và phân tích - Trẻ trả lời
 cho trẻ hiểu.
 - Cô tổ chức cho trẻ xếp - Trẻ thực hành 
 - Cô quan sát và động viên giúp đỡ trẻ
 - Trẻ xếp theo hướng dẫn của cô
 * TC: Lộn cầu vồng
 - Cô giới thiệu tên trò chơi - Trẻ tham gia chơi
 - Cô phổ biến luật chơi cách chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi
 * Chơi tự do -Trẻ chơi tự do
 - Cô cho trẻ chơi đồ chơi trên sân trường, cô bao 
 quát trẻ, đảm bảo an toàn cho trẻ
 3.Hoạt động 3 : Kết thúc bài - Lắng nghe
 - Nhận xét : Nhận xét động viên, khen ngợi trẻ
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình- bán hàng 
 XD: Xây Bến cảng 
 ÂN : Hát bài hát về chủ đề 
 TN : Chăm sóc cây
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 TRÒ CHƠI: Đọc tranh (EL 13)
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết đọc câu chuyện khi xem những hình ảnh có trong truyện tranh.
- Trẻ đọc to, rõ ràng, phù hợp với những hình ảnh trong truyện tranh.
- Trẻ biết lắng nghe bạn đọc tranh,
II. Chuẩn bị
- Tranh truyện thiếu nhi
III. Tiến hành
- Cô hướng dẫn trẻ.
- Chia trẻ thành các nhóm 4 đến 5 bạn (có thể theo cặp nếu có đủ sách). Phát cho 
mỗi nhóm một quyển truyện tranh. Hướng dẫn một trẻ trong nhóm “đọc” sách cho 
các bạn còn lại nghe. 
- Các cháu đã thấy cô đọc truyện cho các cháu nghe. Bây giờ, các cháu sẽ đọc 
truyện cho nhau nghe. Hãy bắt đầu từ bìa sách, nhìn vào tranh để kể một câu 
chuyện. Nhớ lật các trang sách cẩn thận như cô đã làm và chỉ cho các bạn thấy các 
bức tranh giống như cô đã chỉ
- Cô tổ chức cho trẻ đọc.
- Cô chú ý bao quát trẻ trong lớp và hướng dẫn trẻ.
- Các bạn trong nhóm có thể thay phiên nhau đọc. - Kết thúc, cô nhận xét, động viên trẻ.
 TCDG: LỘN CẦU VỒNG
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: ‘‘Lộn cầu vồng”
 hiểu luật chơi, cách chơi.
- KN: Trẻ chơi được trò chơi ‘‘ Lộn cầu vồng” 1 cách nhanh nhẹn khéo léo theo 
 yêu cầu của cô. 
- GD: Trẻ ngoan lễ phép, đoàn kết trong khi chơi.
II/ Chuẩn bị 
Sân sạch sẽ bằng phẳng
III/ Hướng dẫn thực hiện
*HĐ 1.Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện về chủ đề chủ điểm
- Cô giới thiệu vào bài
 *HĐ 2.Phát triển bài
 Cô nêu luật chơi cách chơi
- Luật chơi: Trẻ phải đưa tay vòng qua đầu bạn, xoay người theo hiểu lệnh.
- Cách chơi: Trẻ nắm tay nhau quay lưng vào nhau vừa đọc bài đồng dao “ Lộn 
 cầu vồng’’ cho đến hết bài, khi đọc đến câu cuối ‘ Về lộn cầu vồng’ thì trẻ phải 
 đưa tay vòng qua đầu bạn và xoay người mặt quay vào nhìn nhau trẻ nào không 
 xoay được người theo yêu cầu sẽ bị phạt.
 Tổ chức cho trẻ chơi
- Trẻ chơi cô quan sát động viên nhắc nhở trẻ.
- Tổ chức cho trẻ chơi vài lần.
 Cô động viên khuyến khích trẻ thực hiện. 
*HĐ 3. Kết thúc bài
- Cô nhận xét chung, cô động viên tuyên dương trẻ
 CHƠI THEO Ý THÍCH
 Trẻ chơi đồ chơi trong lớp
 Cô bao quát trẻ chơi
 VỆ SINH- NÊU GƯƠNG TRẢ TRẺ
 ----------------------------------o0o-------------------------------
 Thứ 4 ngày 12 tháng 3 năm 2025
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
 Tập các động tác : Hô hấp 3: Hít vào thở ra kết hợp sử dụng đồ vật; Tay 5: Luân 
 phiên từng tay đưa lên cao; Bụng 1: Đứng cúi người về trước; 
 Chân 3: Đưa chân ra các phía
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: Du thuyền, Mô tô nước, ca nô
I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ hiểu, nhận biết từ: “Du thuyền, Mô tô nước, ca nô” gắn với hình ảnh “Du 
thuyền, Mô tô nước, ca nô. Trẻ biết nói các từ theo yêu cầu cô.
- KN: Trẻ nói được đúng và chính xác các từ: “Du thuyền, Mô tô nước, ca nô”. 
Phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
- GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Du thuyền, Mô tô nước, ca 
nô” vào câu nói.
II/ Chuẩn bị 
Tranh: “Du thuyền, Mô tô nước, ca nô.”
III/ Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
 - Đàm thoại về chủ đề, chủ điểm. - Đàm thoại cùng cô
 - Giới thiệu vào bài.
 2.Hoạt động 2: Phát triển bài
 - Cô treo tranh Du thuyền cho trẻ quan sát. - Chú ý quan sát
 - Cô nói mẫu từ Du thuyền cho trẻ nghe 3 lần. - Lắng nghe
 - Cô nói mẫu các từ: “Mô tô nước, ca nô.” 3 lần
 - Cho 2 trẻ nói mẫu câu
 - Cho cả lớp nói “Mô tô nước, ca nô” 3 lần
 - Cho tổ nhóm, cá nhân nói các từ 3 lần - Trẻ nói
 - Cô sửa sai cho trẻ - Trẻ nói
 * Thực hành tình huống
 Cô cho trẻ thực hiện 1 trẻ hỏi 1 trẻ trả lời và ngược - Trẻ thực hành tình huống
 lại huặc 1 trẻ hỏi cả lớp trả lời
 * Củng cố
 * TC : Tô tranh
 - Cô giới thiệu cách chơi , luật chơi - Trẻ tô tranh
 - Cô cho trẻ chơi
 Hoạt động 3 : Kết thúc bài - Chú ý
 - Nhận xét : Nhận xét động viên, khen ngợi trẻ
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCDG: LỘN CẦU VỒNG
 LÀM QUEN CHỮ CÁI
 Tập tô chữ cái: h, k 
I. Mục đích yêu cầu
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức: 
 Trẻ nhận biết và phát âm chữ cái h, k. 
 Trẻ biết tô màu những vòng tròn chứa chữ cái h, k, nối hình vẽ có từ chứa 
chữ cái h, k với chữ h, k. Tô màu các hình vẽ, đồ các chữ h, k theo nét chấm mờ. 
Tô đồ theo nét chữ cái h, k chấm mờ.
 2. Kỹ năng: Phát âm chính xác chữ cái h, k. 
 Trẻ tô các chữ cái h, k viết thường trùng khít lên các nét chấm mờ, tô đều rõ 
nét. Trẻ cầm bút đúng và ngồi đúng tư thế khi tô
 3. Thái độ: 
 - Trẻ hoàn thành bài tập tô chữ của mình.
 - Giáo dục trẻ giữ gìn vở sạch sẽ, không làm quăn mép vở.
 II. Chuẩn bị:
 1. Đồ dùng của cô
 - Vở, bút sáp, bút màu, thẻ chữ cái h,k
 - Giáo án, màn hình máy tính, máy chiếu, các style có nội dung bài giảng.
 2. Đồ dùng của trẻ
 - Vở, bút, sáp màu
 - Bàn, ghế
 III. Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Xin nhiệt liệt chào mừng các bé đến với chương - Trẻ vỗ tay
 trình “Bé tô viết chữ đẹp” ngày hôm nay. 
 - Đến với chương trình BTC xin giới thiệu sự góp 
 mặt của các cô là BGK đến từ các Trường MN trên 
 địa bàn huyện Bát Xát xin các con hãy nổ một 
 tràng pháo tay chào đón các cô nào. Và cô giáo 
 Bích Phượng sẽ là người dẫn chương trình đồng 
 hành cùng các con trong chương trình ngày hôm 
 nay.
 Chương trình gồm có 3 phần 
 - Trẻ lắng nghe
 - Phần thứ nhất: Bé cùng khám phá
 - Phần thứ hai: Bé cùng trổ tài
 - Trẻ lắng nghe
 - Phần thứ ba: Bé bình chọn
 Ôn chữ h, k
 - Trước khi vào các phần chơi cô trò mình cùng 
 khởi động thông qua trò chơi “Tôi cần”
 - Cách chơi: Khi nhạc vang lên các con sẽ lấy chữ 
 cái đi thành 1 vòng tròn vừa đi vừa nhún nhảy theo 
 điệu nhạc. Khi nhạc dừng cô nói “ Tôi cần, tôi cần” các con sẽ nói “Cần gì, cần gì” Cô cần chữ 
cái h bạn nào có chữ cái sẽ nhảy vào trong một 
 - Trẻ lắng nghe
bước và các con sẽ làm theo yêu cầu tiếp theo của 
cô. 
- Cô tiến hành cho trẻ chơi 2-3 lần. 
- Vừa rồi các bạn đã chơi rất tốt trò chơi mà BTC 
yêu cầu rồi 
- Các con ơi để biết điều gì đang đón chờ chúng 
mình cô mời chúng mình nhẹ nhàng chở về chỗ - Trẻ chơi trò chơi
ngồi nào.
2. Hoạt động 2: Phát triển bài 
- Phần thứ nhất : Bé cùng khám phá
 - Trẻ thực hiện
* Tập tô chữ h
- Và bây giờ chúng ta cùng bước sang phần thứ 
nhất “Bé cùng khám phá”.
- Cô mời các con cùng hướng lên màn hình 
- Vòng quay 1: Chữ h
- Chữ gì đây các con?
- Cho trẻ phát âm
- Hôm nay cô sẽ cùng các bạn tô chữ h nhé! - Trẻ lắng nghe
- Đố các bạn biết đây là kiểu chữ h gì? - Trẻ trả lời
Cô giới thiệu các kiểu chữ in hoa, in thường, viết 
thường. Tuy cách viết khác nhau nhưng có cùng 
cách phát âm là h. cả lớp phát âm theo cô H, h, h
- Trong hình ảnh bông hoa có chứa chữ cái gì? - Trẻ phát âm: h
- Chúng mình sẽ tô màu bông hoa có chữa cái h. 
- Chúng mình cùng quan sát màn hình có hình ảnh gì. - Trẻ trả lời
Cho trẻ phát âm: cá hề, con tôm
- Đố các con biết trong từ cá hề và con tôm từ nào chứa chữ cái h? - Trẻ lắng nghe
- Chúng mình cùng nối hình ảnh cá hề với chữ h
- Chúng mình cùng tô màu hình ảnh quả hồng và - Trẻ trả lời
bông hoa hồng nhé. Tô chữ h nét chấm mờ dưới từ 
 - Trẻ lắng nghe
quả hồng và hoa hồng .
- Tô chữ h in mờ
 - Trẻ quan sát
- Chúng cùng quan sát cô tô chữ h bằng nét chấm mờ
Lần 1: Cô tô chữ h không phân tích
 - Trẻ trả lời
Lần 2: Cô tô kết hợp với phân tích: Từ điểm đặt bút 
vào dấu chấm mờ đầu tiên cô đưa nét bút theo chiều 
mũi tên từ dưới lên trên tô theo nét khuyết trên, từ 
 - Trẻ lắng nghe
điểm dừng bút của nét 1 đưa bút lên tô theo nét 
móc 2 đầu đến điểm dừng bút thì dừng lại được 
chữ h hoàn chỉnh.
Cô tô chữ h lần lượt từ trái sang phải đến hết dòng.
Vậy là cô đã tô xong chữ h rồi.
* Tập tô chữ k
 - Trẻ quan sát và lắng nghe
- Vòng quay 2: Chữ k
 - Trẻ xem
- Chữ gì nhỉ các con?
- Cho trẻ phát âm
 - Trẻ lắng nghe
- Chúng mình cùng tập tô chữ k nhé!
- Các con cùng xem góc bên phải màn hình có kiểu 
 - Trẻ quan sát
chữ h gì?
 - Trẻ lắng nghe
- Cô giới thiệu chữ k in hoa, chữ k in thường và 
chữ k viết thường - Trẻ phát âm
- Cho trẻ phát âm chữ k
- Chúng mình có biết đây là con gì? Trong hình 
ảnh con khủng long có vòng tròn chứa chữ cái nào 
 - Trẻ quan sát 
mà con đã được học? Nhiệm vụ chúng mình sẽ tô màu vòng tròn chứa chữ cái k. - Trẻ lắng nghe
- Chúng mình cùng quan sát đây là hình ảnh gì? 
- Bên dưới cái trống có từ “Cái trống”; Bên dưới 
hình ảnh cái kèn có từ “Cái kèn” các con hãy đọc 
 - Trẻ trả lời
các từ cùng cô nào. 
- Chúng mình sẽ phải nối từ chứa chữ cái k với chữ 
cái k.
- Hướng dẫn trẻ tô màu các hình vẽ, đồ chữ k chấm 
mờ có trong từ “Que kem”; “Đi cà kheo”. 
 - Trẻ trả lời
- Các con hãy quan sát cô hướng dẫn các con tô 
chữ k viết thường
- Cô tô lần 1: Tô trọn vẹn không phân tích 
- Cô tô lần 2: Phân tích chậm: Từ điểm đặt bút, cô - Trẻ quan sát lắng nghe
đưa nét bút từ dưới lên theo chiều mũi tên tô theo 
nét khuyết trên, từ từ đưa thẳng từ trên xuống. Từ 
điểm dừng bút của nét 1, cô di bút từ chấm đen 
trên nét móc 2 đầu có xoắn ở giữa theo nét chấm 
mờ đến điểm dừng bút cô dừng lại. Vậy là cô đã tô 
xong chữ k viết thường rồi. 
Phần thứ nhất “Bé cùng khám phá” các con đã 
được quan sát và được BTC hướng dẫn tô chữ cái 
h, k và không để các con phải chờ lâu nữa chúng ta 
bước sang phần thứ 2 mang tên “Bé trổ tài” 
* Trẻ thực hiện tô chữ cái h, k - Trẻ thực hiện
Phần thứ 2 mang tên “Bé trổ tài”:
- Muốn tô đẹp bạn nào giỏi cho cô biết cách
ngồi và cách cầm bút như thế nào?
 - Trẻ phát âm.
- Các con cầm bút bằng 3 đầu ngón tay. Khi tô không 
tì ngực vào bàn, hai chân chụm, đầu không cúi thấp 
xuống vở, lưng thẳng. Tay trái cô giữ vở, tay phải cô 
cầm bút, cô cầm bút bằng 3 đầu ngón tay.
 - Trẻ quan sát 
- Cô tổ chức cho trẻ tô trên không chữ cái h, k. - Trẻ thực hiện
 ( Cô quan sát và bao quát chú ý sửa sai cho trẻ)
 * Nhận xét sản phẩm
 - Trẻ trả lời
 - Phần thứ ba: Bé bình chọn
 - Trải qua phần bé trổ tài các con đã thể hiện rất tốt 
 - Trẻ lắng nghe
 Thời gian dành cho các bạn đã hết và sau đây 
 chúng ta cùng nhau mang những sản phẩm của - Trẻ thực hiện
 mình để lên trưng bày nào ?
 - Trẻ về chỗ thực hiện
 - Cô cho trẻ mang sản phẩm trưng bày.
 - Trẻ mang sản phẩm trưng 
 - Cho trẻ nhận xét: Con có nhận xét gì bài các bạn? bày
 - Con thích bài của bạn nào ? Vì sao con thích bài - Trẻ nhận xét
 của bạn ?
 - Cô nhận xét : Chúng mình đã biết tô chữ h, k 
 theo nét chấm mờ, biết nối chữ. Khi tô màu các 
 con đã di màu đều không bị chờm ra ngoài 
 - Hôm nay cô cho chúng mình tô chữ cái gì nhỉ?
 3. Hoạt động 3 : Kết thúc bài : 
 - Các con ơi phần bình chọn ‘Bé tô viết chữ đẹp’ 
 đã khép lại chương trình ngày hôm nay rồi. Một 
 lần nữa xin chúc các cô luôn mạnh khỏe, hạnh 
 phúc, công tác tốt. Chúc các bé chăm ngoan học 
 giỏi. Xin chào và hẹn gặp lại ở các chương trình 
 sau.
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Thí nghiệm “ Bóng bay tự thổi”
 TCVĐ: Nhảy vào ô chữ (EL 19)
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết tên thí nghiệm, biết được phản ứng của dấm và makingsoda. Hiểu 
luật chơi, cách chơi trò chơi “Nhảy vào ô chữ” (EL 19), biết chơi tự do theo yêu 
cầu của cô. 

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mam_non_lop_5_tuoi_tuan_25_chu_de_phuong_ti.pdf