Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 24, Chủ đề: Phương tiện giao thông - Chủ đề nhỏ: PTGT đường bộ + đường sắt (Trường Chính)

pdf 32 trang Mộc Miên 14/12/2025 270
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 24, Chủ đề: Phương tiện giao thông - Chủ đề nhỏ: PTGT đường bộ + đường sắt (Trường Chính)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 24, Chủ đề: Phương tiện giao thông - Chủ đề nhỏ: PTGT đường bộ + đường sắt (Trường Chính)

Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 24, Chủ đề: Phương tiện giao thông - Chủ đề nhỏ: PTGT đường bộ + đường sắt (Trường Chính)
 CHỦ ĐỀ LỚN: PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG 
 CHỦ ĐỀ NHỎ: PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
 + ĐƯỜNG SẮT
 Tuần 24: Thực hiện từ ngày 03 tháng 3 đến ngày 07 tháng 3 năm 2025
 HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ TUẦN
 1. Thể dục sáng
 Tập với lời ca: Em đi qua ngã tư đường phố
 Hô hấp 1: Gà gáy -Tay 1: Đưa lên cao, ra phía trước, sang ngang - Bụng 1: 
 Nghiêng người sang bên - Chân 1: Đứng 1 chân đưa lên trước, khụy gối - Bật 
 1: Bật luân phiên chân trước, chân sau 
 Trò chơi: Đèn xanh, đèn đỏ
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tập các động tác theo lời ca bài “Em đi qua ngã tư đường 
phố”, biết phối hợp tay chân nhịp nhàng khi thực hiện các động tác. Biết tên trò 
chơi, biết cách chơi, luật chơi, biết chơi trò chơi “Đèn xanh, đèn đỏ”.
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tập các động tác theo lời ca bài “Em đi qua ngã tư đường 
phố”, biết phối hợp tay chân nhịp nhàng khi thực hiện các động tác theo hướng 
dẫn. Biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi, biết chơi trò chơi “Đèn xanh, đèn 
đỏ” theo hướng dẫn
2. Kỹ năng:
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ phối hợp được tốt các cơ tay, bụng, chân, tập đúng thuần thục 
các động tác của bài tập. Trẻ hiểu cách chơi, luật chơi và chơi tốt trò chơi “Đèn 
xanh, đèn đỏ”.
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ phối hợp được tốt các cơ tay, bụng, chân, tập đúng thuần thục 
các động tác của bài tập theo hướng dẫn. Trẻ hiểu cách chơi, luật chơi và chơi tốt 
trò chơi “Đèn xanh, đèn đỏ” theo hướng dẫn
3. Thái độ:
- Trẻ chăm tập thể dục để cơ thể luôn khỏe mạnh.
II. Chuẩn bị
- Trang phục cô và trẻ gọn gàng.
- Nhạc tập thể dục: Em đi qua ngã tư đường phố
III. Tiến hành 
 Hoạt động của GV Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1. Giới thiệu bài:
 - Các bạn ơi đã tới giờ thể dục sáng rồi, chúng mình - Trẻ lắng nghe
 cùng nhau tập thể dục sáng nhé.
 2. HĐ2: Phát triển bài
 * Khởi động
 + Cô cho trẻ đi theo vòng tròn (đi thường, đi bằng - Trẻ hát và đi thành 
 gót chân, đi thường, đi bằng mũi chân, đi thường, đi vòng tròn, đi các kiểu 
 bằng má bàn chân, đi thường, chạy chậm, chạy chân
 nhanh, chạy chậm.) dừng lại, chuyển về thành 3 
 hàng ngang. 2
 * Trọng động.
 + BTPTC: Tập theo lời ca: Em đi qua ngã tư đường - Trẻ tập cùng cô
 phố
 - Hô hấp 1: Gà gáy 
 - Tay 1: Đưa lên cao, ra phía trước, sang ngang - Trẻ tập 2Lx 8N
 - Bụng 1: Nghiêng người sang bên - Trẻ tập 2Lx 8N
 - Trẻ tập 2Lx 8N
 - Chân 1: Đứng 1 chân đưa lên trước, khụy gối 
 - Trẻ tập 2Lx 8N
 - Bật 1: Bật luân phiên chân trước, chân sau - Trẻ tập 2Lx 8N 
 - Giáo dục trẻ chăm tập thể dục để cơ thể luôn khỏe - Trẻ chú ý lắng nghe
 mạnh.
 * Trò chơi: “Đèn xanh, đèn đỏ”
 - Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi, cách chơi - Trẻ chú ý lắng nghe
 - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần. - Trẻ chơi trò chơi
 - Nhận xét động viên trẻ. 
 * Hồi tĩnh
 Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân - Trẻ đi quanh sân
 3. HĐ3. Kết thúc bài: 
 - Cô nhận xét chung giờ học, động viên khuyến - Trẻ lắng nghe
 khích trẻ.
 2. Trò chơi có luật
 A. Trò chơi vận động: Về đúng đường
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi, cách chơi trò chơi “Về đúng đường”, 
biết chơi trò chơi.
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi, cách chơi trò chơi “Về đúng đường” 
theo hướng dẫn, biết chơi trò chơi.
2. Kĩ năng
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “Về đúng 
đường”, chơi tốt trò chơi.
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “Về đúng 
đường” theo hướng dẫn, chơi được trò chơi.
3. Thái độ: Trẻ chơi đoàn kết với các bạn 
II. Chuẩn bị
- Lô tô các PTGT. Bảng cài, mỗi bảng có 3 hàng cài giả làm 3 đường giao thông 
III. Tiến hành
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi: 
+ Cách chơi: Cô sẽ chọn 2 đội đứng thành 2 hàng dọc cách bảng 2 mét. Cô nói 
tên các loại PTGT, trẻ đưa PTGT đó vào đúng đường quy đinh cài xong chạy về 
cuối hàng đứng. VD: Cô nói “máy bay” và phất cờ xanh thì trẻ lên cài máy bay 
vào đúng đường trên cùng. Nếu cô nói tên phương tiện nhưng phất cờ vàng hoặc 
đỏ thì trẻ không được lên cài. Nếu bạn nào vẫn chạy lên thì sẽ phạm luật giao 
thông. Đội nào cài được nhiều phương tiên giao thông nhất đội đó sẽ thắng cuộc. 3
+ Luật chơi: Khi có tín hiệu cờ xanh thì trẻ đưa các phương tiện giao thông đi, cờ 
đỏ và vàng thì không được đi. Mỗi lần lên chỉ được cài 1 phương tiện về đúng 
đường 
- Cô tổ chức cho trẻ chơi. Cô nhận xét sau mỗi lần chơi.
 B. Trò chơi học tập: Về đích
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi, cách chơi trò chơi “Về đích”, biết chơi 
trò chơi.
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi, cách chơi trò chơi “Về đích” theo 
hướng dẫn, biết chơi trò chơi.
2. Kĩ năng
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “Về đích”, 
chơi tốt trò chơi.
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “Về đích” 
theo hướng dẫn, chơi được trò chơi.
3. Thái độ:
- Trẻ chơi đoàn kết với các bạn trong lớp
II. Chuẩn bị:
- Sân chơi rộng rãi, bằng phẳng, ô tô, xe máy, tàu thủy, máy bay, súc sắc 
III. Tiến hành
- Cô giới thiệu tên trò chơi: “Về đích”
- Luật chơi: 
+ Thả súc sắc lần đầu trúng mặt “Đèn vàng” thì đưa quân cờ vào ô chuẩn bị và 
được chơi tiếp.
+ Thả súc sắc lần hai trúng “Đèn xanh” được tiến lên 1 ô, nếu trúng “Đèn đỏ” 
hoặc “Đèn vàng” thì không được đi 
+ Ai về đích trước là thắng cuộc
- Cách chơi: Chọn 4 bạn, mỗi bạn chọn một phương tiện giao thông là quân cờ.
Lần lượt từng bạn sẽ thả súc sắc, bạn nào thả trúng mặt “đèn vàng” thì được vào 
ô chuẩn bị và thả súc sắc tiếp. Nếu trúng “đèn xanh” thì được đi tiếp lên một ô và 
được thả súc sắc tiếp. Nếu trúng “đèn đỏ” hoặc “đèn vàng” thì không được đi tiếp, 
phải giao cho bạn kế tiếp thả súc sắc. Cứ như thế, bạn nào đến được đích trước thì 
cháu đó thắng cuộc.
- Cho trẻ chơi
- Cô nhận xét sau mỗi lần chơi.
 C. Trò chơi dân gian: Rồng rắn lên mây
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết luật chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi “Rồng 
rắn lên mây”
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết luật chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi “Rồng 
rắn lên mây” 4
2. Kĩ năng
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ hiểu luật chơi, cách chơi, thuộc bài đồng dao làm được theo động 
tác minh họa của trò chơi “Rồng rắn lên mây”.
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ hiểu luật chơi, cách chơi, thuộc bài đồng dao làm được theo động 
tác minh họa của trò chơi “Rồng rắn lên mây”.
3. Thái độ: Trẻ chơi đoàn kết với các bạn trong lớp
II. Chuẩn bị: Trẻ thuộc bài đồng dao: “Rồng rắn lên mây”
III. Tiến hành:
- Cô giới thiệu tên trò chơi: “Rồng rắn lên mây”
- Cô mời trẻ giới thiệu lại cách chơi, luật chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi. Cho trẻ chơi 2-3 lần
- Cô bao quát trẻ chơi. Cô nhận xét chung.
 3. Hoạt động góc
 - PV: Gia đình - bán hàng 
 - TH: Lắp ráp 1 số phương tiện giao thông đường bộ
 - ST: Làm album sưu tầm các PTGT đường bộ, đường sắt
 - ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề
 - XD: Xây bến xe 
 - TN: Chăm sóc chậu hoa
 ************************************
 Thứ 2 ngày 03 tháng 3 năm 2025
 HOẠT ĐỘNG SÁNG
 1. Thể dục sáng
 Tập với lời ca: Em đi qua ngã tư đường phố
 Hô hấp 1 - tay 1 - bụng 1 - chân 1 - bật 1
 Trò chơi: Đèn xanh, đèn đỏ
 2. Tăng cường tiếng việt
 LQVT: Xe máy, xe đạp, xe đạp điện
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe, hiểu, nói các từ: Xe máy, xe đạp, xe đạp điện. Biết phát 
triển từ thành câu. Biết chơi trò chơi “Tranh gì biến mất” 
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe, hiểu, nói các từ: Xe máy, xe đạp, xe đạp điện. Biết phát 
triển từ thành câu theo hướng dẫn. Biết chơi trò chơi “Tranh gì biến mất” theo 
hướng dẫn
2. Kĩ năng 
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được đầy đủ các từ đúng, rõ ràng, mạch lạc: Xe máy, xe đạp, 
xe đạp điện. Phát triển được từ thành câu có nghĩa. Chơi tốt trò chơi “Tranh gì 
biến mất”
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được đầy đủ các từ đúng, rõ ràng, mạch lạc: Xe máy, xe đạp, 
xe đạp điện. Phát triển được từ thành câu theo hướng dẫn. Chơi được trò chơi 
“Tranh gì biến mất” theo hướng dẫn
3. Thái độ: Trẻ biết chấp hành luật an toàn giao thông 5
II. Chuẩn bị: Hình ảnh: Xe máy, xe đạp, xe đạp điện.
III. Tiến hành
 Hoạt động của GV Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1: Giới thiệu bài
 - Cho trẻ xúm xít quanh cô và trò chuyện cùng trẻ về - Trẻ đàm thoại cùng 
 chủ đề cô
 2. HĐ2: Phát triển bài
 Làm quen từ “Xe máy”
 * Làm mẫu
 - Cho trẻ quan sát hình ảnh: Xe máy - Trẻ quan sát
 - Vậy đố chúng mình biết đây là hình ảnh xe gì? - Trẻ trả lời 
 - Cô nói từ: Xe máy (3 lần) - Trẻ lắng nghe
 - Cho 2 trẻ nói (3 lần) - Trẻ nói
 - Tương tự làm quen từ “Xe đạp, xe đạp điện”. 
 * Thực hành:
 - Cho trẻ nói cùng cô 3 lần - Trẻ thực hiện
 - Cho tổ, nhóm, cá nhân, nói - Trẻ nói
 - Cô bao quát, chú ý sửa sai cho trẻ.
 - Cho trẻ phát triển từ thành câu: Xe máy có 2 bánh - Trẻ nói
 - Thực hiện tương tự với từ: “Xe đạp, xe đạp điện”. 
 - Giáo dục: Trẻ biết chấp hành luật an toàn giao thông - Trẻ lắng nghe
 * Trò chơi: Tranh gì biến mất
 - Cô nêu tên trò chơi: Tranh gì biến mất - Trẻ lắng nghe
 - Luật chơi, cách chơi 
 - Cô cho trẻ chơi - Trẻ chơi 
 - Nhận xét sau khi chơi 
 3. HĐ3: Kết thúc bài:
 - Cô nhận xét giờ học - Trẻ lắng nghe
 3. MTXQ
 Đề tài: Khám phá ô tô tải (5E)
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. Kiến thức:
- Trẻ nói được tên gọi và đặc điểm đặc trưng của ô tô: Màu sắc, các bộ phận, tiếng 
động cơ, còi và môi trường hoạt động của ô tô. Biết được công dụng của ô tô (Chở 
người, chở hàng) (S)
- Biết cách sử dụng máy tính để tìm hiểu về ô tô (T).
- Nêu được các bước vẽ ô tô (E)
- Nhận ra vẻ đẹp, sự hài hòa, cân đối của sản phẩm (A)
- Biết hình dạng (Bánh xe), số lượng (Cửa xe, bánh xe,..), chữ số (Biển số xe) (M)
2. Kĩ năng 
- Quan sát, khám phá, đặt câu hỏi (S)
- Lựa chọn được các phương tiện, thiết bị, kĩ thuật, thao tác nhận thức, nghiên cứu 
để khám phá, tìm hiểu về ô tô. (T) 6
- Xác lập và thực hiện được quy trình khám phá bằng cách quan sát, ghi chép các 
thông tin vào phiếu ghi chép (E).
- Thể hiện được cái đẹp trong ngôn ngữ, quá trình thực hiện và kết quả/sản phẩm 
hoạt động. (A) (kỹ năng trao đổi, chia sẻ, đánh giá, nhận xét).
- Trình bày được các biểu tượng toán học như hình dạng (Bánh xe), số lượng (Cửa 
xe, bánh xe,..), chữ số (Biển số xe) (M).
3. Thái độ 
- Hứng thú tham gia hoạt động; chăm chú, tập trung, cố gắng thực hiện hoạt 
động. Chủ động thực hiện với bạn để thực hiện hoạt động khám phá ô tô.
II. CHUẨN BỊ 
1. Địa điểm: Trong lớp
2. Hình thức: Theo nhóm
3. Chuẩn bị
* Chuẩn bị của cô: Kế hoạch hoạt động
- Video về ô tô. Mô hình ô tô.
- Bài hát: Em đi qua ngã tư đường phố. 
- Máy tính (1 cái)
* Chuẩn bị của trẻ
- Đồ dùng: 
- Mô hình ô tô (3 xe)
- Giấy trắng, màu, bút chì
- Phiếu ghi chép (3 phiếu)
 III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
 Hoạt động của GV Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Thu hút (2-3 phút)
 - Cô cho trẻ hát bài hát “Em tập lái ô tô” Trẻ lắng nghe 
 - Các con vừa hát bài gì? Bài hát nhắc đến PTGT nào? Trẻ trả lời
 - Ô tô là phương tiện giao thông đường gì? Trẻ trả lời
 - Các con đã biết gì về ô tô? Trẻ trả lời
 - Vậy để biết rõ hơn về ô tô thì hôm nay cô và các con Trẻ lắng nghe 
 cùng khám phá ô tô nhé.
 2. Hoạt động 2: Khám phá (15-17 phút)
 * Cô chia lớp thành các nhóm (5 học sinh/1 nhóm).
 - Cô hướng dẫn cách ghi lại kết quả khám phá đặc điểm Trẻ nhận đồ dùng, 
 của ô tô trên phiếu ghi chép (Đặc điểm, màu sắc, công dụng cụ
 dụng của ô tô)
 - Phát dụng cụ khám phá và phiếu ghi chép Trẻ về nhóm
 - Cô đã chuẩn bị cho chúng mình những chiếc xe ô tô, 
 dụng cụ để khám phá, phiếu ghi chép và bây giờ lớp 
 mình sẽ chia làm 4 nhóm để cùng khám phá về ô tô 
 nhé! Khi về nhóm các con hãy bầu một trưởng nhóm 
 trong quá trình quan sát, khám phá các con hãy ghi lại 
 hoặc nhờ cô giáo ghi chép lại những đặc điểm nổi bật, 
 màu sắc, công dụng của ô tô để lát nữa chúng mình sẽ 
 cùng nhau chia sẻ những hiểu biết của chúng mình, 7
những điều mà chúng mình vừa được khám phá về ô tô 
cho cô và các bạn cùng nghe nhé!
* Trẻ thực hiện khám phá ô tô.
- Trẻ thực hiện khám phá ô tô
- Trong quá trình trẻ khám phá cô có thể đặt các câu hỏi Trẻ khám phá và trả 
hoặc tình huống để trẻ khám phá, giải quyết vấn đề: lời một số câu hỏi 
- Đây là xe gì? Xe ô tô có màu gì? của cô, của bạn 
- Xe ô tô dùng để làm gì? Trẻ trả lời
- Ô tô gồm những bộ phận nào? Trẻ trả lời
- Ô tô chạy bằng gì? Trẻ trả lời
- Còi ô tô kêu như thế nào? Trẻ trả lời
- Các con đã được đi ô tô bao giờ chưa? Trẻ trả lời
- Khi ngồi trên ô tô chúng ta phải làm gì? Trẻ trả lời
 - Ô tô dùng để chở gì?
- Trong quá trình trẻ khám phá cô quan sát và lắng nghe Trẻ khám phá quan 
trẻ tương tác, dành thời gian cho trẻ cố gắng tự giải sát và ghi kết quả 
quyết vấn đề, nhắc trẻ ghi lại kết quả khám phá trên vào phiếu
phiếu ghi chép.
3. Hoạt động 3: Giải thích, chia sẻ (3-5 phút)
- Các bạn ơi thời gian dành cho chúng mình khám phá 
đã hết rồi, cô mời chúng mình hãy nhẹ nhàng lại đây 
với cô chia sẻ những hiểu biết của chúng mình, những 
điều mà chúng mình vừa được khám phá về ô tô cho cô 
và các bạn cùng nghe nào!
- Các nhóm cử đại diện lên chia sẻ những thông tin Trẻ cử đại diện 
mình khám phá được thông qua phiếu ghi chép. nhóm lên chia sẻ
- Các nhóm có thể đóng góp ý kiến về ô tô hoặc đặt câu Trẻ đặt các câu hỏi 
hỏi cho nhóm chia sẻ. để hỏi
- GV lắng nghe và hỗ trợ trẻ khái quát lại những từ 
đúng, hỗ trợ trẻ sử dụng các từ đúng để giải thích (nếu 
cần) 
+ Con đã tìm hiểu xe ô tô như thế nào? Trẻ trả lời
=> Vậy là mỗi nhóm đã có kết quả khám phá ô tô rồi, 
cô thấy rất vui vì lớp chúng mình đã rất tích cực để tìm 
hiểu khám phá về ô tô và chúng mình đã có những hiểu 
biết cơ bản về ô tô. Và bây giờ để hiểu sâu hơn về ô tô Trẻ xem video
thì cô cùng chúng mình cùng xem video về đặc điểm và 
công dụng của ô tô nhé.
- Trò chuyện với trẻ về video trẻ vừa được xem, hỏi trẻ:
+ Con được xem video về xe gì? Đặc điểm nổi bật của Trẻ trả lời
xe ô tô là gì? Xe ô tô có công dụng gì?...
=>Cô củng cố lại, mở rộng cho trẻ xe ô tô: Ô tô gồm 
có phần thân xe và bánh xe, ô tô gồm có 4 bánh, Ô tô Trẻ lắng nghe
là PTGT đường bộ vì ô tô di chuyển được trên đường bộ. 
Ô tô dùng để chở người và hàng hóa, là phương tiện di 8
 chuyển từ nơi này sang nơi khác, khi ngồi trên xe các con 
 phải ngồi ngăn ngắn, không được mở cửa và thò chân, 
 tay ra ngoài. 
 4. Hoạt động 4: Áp dụng (5-7 phút)
 - Vừa rồi các con đã được khám phá về ô tô rồi, bây giờ Trẻ thực hành áp 
 chúng mình hãy cùng nhau vẽ ô tô nhé dụng
 - Cho trẻ về các nhóm: Sử dụng các nguyên vật liệu 
 khác nhau để vẽ ô tô
 - Trong quá trình trẻ thực hiện, GV gợi ý, giúp đỡ trẻ Trẻ thực hiện
 hoàn thành sản phẩm
 5. Hoạt động: Đánh giá (5 phút)
 - Thời gian dành cho vẽ ô tô đã hết rồi, chúng mình 
 cùng mang sản phẩm lên đây nào
 - Cho trẻ đánh giá kết quả khám phá và trình bày sản 
 phẩm ứng dụng.
 - Con thấy các bạn vẽ ô tô như thế nào? Có đẹp không? Trẻ trả lời
 - Các bạn có hài lòng về sản phẩm của mình không? 
 Nếu như được thay đổi các con có muốn thay đổi gì? Trẻ trả lời
 - Buổi học hôm nay con thấy các con cảm thấy thích 
 nhất hoạt động nào? 
 - Cô nhận xét, đánh giá chung. Cô nhận xét giờ học
 * Kết thúc: Buổi học ngày hôm nay đến đây là kết thúc Trẻ thực hiện
 rồi cô và các con hãy cùng hát bài “Em đi qua ngã tư 
 đường phố” nào!
 4. Hoạt động góc 
 - PV: Gia đình - bán hàng (TT) 
 - TH: Lắp ráp 1 số phương tiện giao thông đường bộ
 - ST: Làm album sưu tầm các PTGT đường bộ, đường sắt
 - ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề
 5. Hoạt động ngoài trời
 Đề tài: - HĐCCĐ: Xếp hình xe đạp bằng hột hạt
 - T/C: Lộn cầu vồng
 - Chơi tự do
I. Mục đích, yêu cầu.
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên gọi, đặc điểm của xe đạp, biết xếp hình xe đạp bằng hột 
hạt. Trẻ biết chơi trò chơi “Lộn cầu vồng” và chơi tự do trên sân.
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên gọi, đặc điểm của xe đạp, biết xếp hình xe đạp bằng hột 
hạt theo hướng dẫn. Trẻ biết chơi trò chơi “Lộn cầu vồng” và chơi tự do trên sân.
2. Kỹ năng:
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ gọi được tên, nói được đặc điểm của xe đạp, xếp được hình xe 
đạp bằng hột hạt. Trẻ chơi tốt trò chơi “Lộn cầu vồng” và chơi tự do trên sân. 9
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ gọi được tên, nói được đặc điểm của xe đạp, xếp được hình xe 
đạp bằng hột hạt theo hướng dẫn. Trẻ chơi tốt trò chơi “Lộn cầu vồng” và chơi tự 
do trên sân.
3. Thái độ:
- Trẻ biết khi ngồi trên xe ngồi ngay ngắn, không đùa nghịch 
II. Chuẩn bị:
- Mỗi nhóm 5 trẻ 1 rổ hạt
- Giấy A4 có gắn keo hoặc băng dính 2 mặt 
III. Tiến hành
 Hoạt động của GV Hoạt động của trẻ
 1. HĐ 1: Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ hát bài: Bác đưa thư vui tính - Trẻ hát
 + Các con ơi chúng mình vừa được hát bài gì? - Trẻ trả lời
 + Bài hát nói về ai? Đi phương tiện gì để đưa thư? - Trẻ trả lời
 -> Đó là bác đưa thư bằng xe đạp đấy các con ạ. 
 Vậy hôm nay cô và các con sẽ cùng xếp hình xe đạp - Trẻ lắng nghe
 bằng hột hạt nhé.
 2. HĐ 2: Phát triển bài
 * HĐCCĐ: Xếp hình xe đạp bằng hột hạt 
 - Chúng mình cùng xem cô có bức gì đây? - Trẻ trả lời
 - Xe đạp có những phần nào? - Trẻ trả lời
 - Có mấy bánh?
 - Để làm được bức tranh này, cần có những nguyên - Trẻ trả lời
 vật liệu gì? Làm như thế nào?
 + Cô hướng dẫn trẻ cách xếp hình xe đạp bằng hột - Trẻ lắng nghe
 hạt: Đầu tiên, cô sẽ dùng keo dán, dán keo theo viền 
 xe đạp. Sau đó cô dùng hột hạt, xếp theo hình cái xe, 
 chúng mình xếp sao cho gọn gàng, không chườm ra 
 ngoài.
 - Cô cho trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện
 - Cô bao quát, giúp đỡ trẻ
 - Giáo dục: Trẻ biết khi ngồi trên xe ngồi ngay ngắn, - Trẻ lắng nghe
 không đùa nghịch 
 * Trò chơi: Lộn cầu vồng
 - Cô nhắc lại tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. - Trẻ lắng nghe
 - Cho trẻ chơi 2 - 3 lần. Cô bao quát trẻ chơi - Trẻ chơi
 * Chơi tự do
 - Cô cho trẻ chơi tự do trên sân theo ý thích - Trẻ chơi
 - Cô bao quát trẻ chơi
 3. HĐ3: Kết thúc bài:
 - Cô nhận xét chung giờ học - Trẻ lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Làm quen máy tính 10
 2. Chơi theo ý thích
- Cho trẻ chơi đồ chơi theo ý thích
- Cô bao quát và chơi cùng trẻ
- Cô nhận xét sau buổi chơi
- Khuyến khích, tuyên dương trẻ.
 3. Nêu gương, vệ sinh, trả trẻ
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nhận xét bạn ngoan, chưa ngoan, biết tự nhận xét mình, biết 
vệ sinh tay chân, mặt mũi, quần áo sạch sẽ trước khi về 
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết nhận xét bạn ngoan, chưa ngoan, biết tự nhận xét mình theo 
hướng dẫn, biết vệ sinh tay chân, mặt mũi, quần áo sạch sẽ trước khi về 
2. Kĩ năng
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được bạn ngoan, chưa ngoan, tự nhận xét được mình, vệ sinh 
được tay chân, mặt mũi, quần áo sạch sẽ trước khi về 
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được bạn ngoan, chưa ngoan, tự nhận xét được mình theo 
hướng dẫn, vệ sinh được tay chân, mặt mũi, quần áo sạch sẽ trước khi về 
3. Thái độ: Trẻ biết ngoan, lễ phép, giữ cho cơ thể và quần áo sạch sẽ.
II. Chuẩn bị: Bảng bé ngoan, cờ
III. Tiến hành
 Hoạt động của GV Hoạt động của trẻ
 - Các bạn ơi sắp đến giờ về rồi. Bây giờ chúng mình - Trẻ trả lời
 phải làm gì trước khi ra về nhỉ?
 + Chúng ta sẽ vệ sinh tay chân, mặt mũi, quần áo - Trẻ lắng nghe
 của mình thật sạch sẽ để chuẩn bị về nhé.
 - Cho trẻ tự vệ sinh tay chân, mặt mũi, quần áo sạch - Trẻ thực hiện 
 sẽ.
 - Giáo dục trẻ ngoan, lễ phép, giữ cho cơ thể và quần - Trẻ lắng nghe
 áo sạch sẽ nhé.
 - Chúng mình đã vệ sinh cơ thể và quần áo sạch sẽ - Lắng nghe
 rồi, bây giờ các bạn cùng nhận xét xem trong gày 
 hôm nay ở lớp có những bạn nào ngoan và chưa 
 ngoan nhé.
 - Cho trẻ nhận xét: - Trẻ nhận xét bạn 
 + Bạn nào ngoan? 
 + Bạn nào chưa ngoan? 
 + Tại sao?
 - Cháu đã ngoan chưa? Tại sao? - Trẻ nhận xét mình.
 - Cô nhận xét chung: Tuyên dương trẻ ngoan, động - Trẻ lắng nghe
 viên trẻ chưa ngoan 
 - Cho trẻ lên cắm cờ. - Trẻ lên cắm cờ
 - Chúng mình phải luôn ngoan ngoãn, nghe lời cô - Trẻ lắng nghe
 giáo, bố mẹ nhé. Như vậy mới là một bé ngoan
 - Trả trẻ. 11
 Thứ 3 ngày 04 tháng 3 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG SÁNG
 1. Thể dục sáng
 Tập với lời ca: Em đi qua ngã tư đường phố
 Hô hấp 1 - tay 1 - bụng 1 - chân 1 - bật 1
 Trò chơi: Đèn xanh, đèn đỏ
 2. Tăng cường tiếng việt
 LQVT: Xe cảnh sát, xe cứu thương, xe cứu hỏa
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe, hiểu, nói các từ: Xe cảnh sát, xe cứu thương, xe cứu hỏa. 
Biết phát triển từ thành câu. Biết chơi trò chơi “Vỗ tay” 
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe, hiểu, nói các từ: Xe cảnh sát, xe cứu thương, xe cứu hỏa. 
Biết phát triển từ thành câu theo hướng dẫn. Biết chơi trò chơi “Vỗ tay” 
2. Kĩ năng 
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được đầy đủ các từ đúng, rõ ràng, mạch lạc: Xe cảnh sát, xe 
cứu thương, xe cứu hỏa. Phát triển được từ thành câu có nghĩa. Chơi tốt trò chơi 
“Vỗ tay” (EL 40)
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được đầy đủ các từ đúng, rõ ràng, mạch lạc: Xe cảnh sát, xe 
cứu thương, xe cứu hỏa. Phát triển được từ thành câu có nghĩa theo hướng dẫn. 
Chơi tốt trò chơi “Vỗ tay” (EL 40)
3. Thái độ: Trẻ biết chấp hành luật an toàn giao thông
II. Chuẩn bị:
- Hình ảnh: Xe cảnh sát, xe cứu thương, xe cứu hỏa
III. Tiến hành
 Hoạt động của GV Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện cùng trẻ - Trẻ đàm thoại 
 - Chúng mình biết có những loại phương tiện giao thông - Trẻ trả lời 
 đường bộ nào không nhỉ?
 -> Chúng mình cùng quan sát xem cô có hình ảnh gì 
 nhé.
 2. HĐ2: Phát triển bài
 Làm quen từ “Xe cảnh sát”
 * Làm mẫu
 - Cho trẻ quan sát hình ảnh: Xe cảnh sát - Trẻ quan sát
 - Vậy đố chúng mình biết đây là gì? - Trẻ trả lời 
 - Cô nói từ: Xe cảnh sát (3 lần) - Trẻ lắng nghe
 - Cho 2 trẻ nói (3 lần) - Trẻ nói
 - Tương tự làm quen từ “Xe cứu thương, xe cứu hỏa”. - Trẻ nói
 * Thực hành:
 - Cho trẻ nói cùng cô 3 lần - Trẻ thực hiện
 - Cho tổ, nhóm, cá nhân, nói
 - Cô bao quát, chú ý sửa sai cho trẻ. - Trẻ lắng nghe 12
 - Cho trẻ phát triển từ thành câu: Xe cảnh sát có còi báo - Trẻ thực hiện
 động
 - Thực hiện tương tự với từ: “Xe cứu thương, xe cứu - Trẻ lắng nghe
 hỏa”. 
 - Giáo dục: Trẻ biết chấp hành luật an toàn giao thông - Trẻ lắng nghe
 * Trò chơi: Vỗ tay (EL 40)
 - Cô nêu tên trò chơi: Vỗ tay - Trẻ lắng nghe
 - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe
 - Cô cho trẻ chơi - Trẻ chơi 
 - Cô bao quát, động viên trẻ. Cô nhận xét sau khi chơi - Trẻ lắng nghe
 3. HĐ3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét giờ học - Trẻ lắng nghe
 3. Âm nhạc
 Đề tài: - DH: Em đi qua ngã tư đường phố
 - NH: Chúng em an toàn với giao thông
 - TCAN: Đóng băng
I. Mục đích – yêu cầu
1. Kiến thức: 
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, nội dung bài hát, biết hát đúng giai 
điệu bài hát “Em đi qua ngã tư đường phố”, biết lắng nghe và hưởng ứng cùng 
cô bài nghe hát “Chúng em an toàn với giao thông”, biết chơi trò chơi “Đóng 
băng”
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, nội dung bài hát, biết hát đúng giai 
điệu bài hát “Em đi qua ngã tư đường phố” theo hướng dẫn, biết lắng nghe và 
hưởng ứng cùng cô bài nghe hát “Chúng em an toàn với giao thông” theo hướng 
dẫn, biết chơi trò chơi “Đóng băng”
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả, hiểu nội dung bài hát, hát thuộc bài 
hát “Em đi qua ngã tư đường phố”, chăm chú lắng nghe và hưởng ứng được cùng 
cô bài nghe hát “Chúng em an toàn với giao thông”, chơi tốt trò chơi “Đóng băng” 
(EL 21)
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả, hiểu nội dung bài hát, hát thuộc bài 
hát “Em đi qua ngã tư đường phố” theo hướng dẫn, chăm chú lắng nghe và hưởng 
ứng được cùng cô bài nghe hát “Chúng em an toàn với giao thông” theo hướng 
dẫn, chơi được trò chơi “Đóng băng” (EL 21)
3. Thái độ: Trẻ biết chấp hành luật khi tham gia giao thông
II. Chuẩn bị: 
- Nhạc bài hát “Em đi qua ngã tư đường phố”
- Nhạc bài “Chúng em với an toàn giao thông”
III. Tiến hành
 Hoạt động của GV Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1: Giới thiệu bài
 - Trẻ chơi trò chơi “Đèn xanh, đèn đỏ”. - Trẻ chơi trò chơi
 + Chúng mình vừa chơi trò chơi gì? - Trẻ trả lời 13
+ Chúng mình có biết đèn giao thông để làm gì - Trẻ trả lời
không?
- À để biết được đèn giao thông có công dụng gì - Trẻ lắng nghe
thì bây giờ cô mời chúng mình cùng lắng nghe bài 
hát “Em đi qua ngã tư đường phố” của tác giả 
Hoàng Văn Yến nhé
2. HĐ2: Phát triển bài
* Dạy hát “Em đi qua ngã tư đường phố”
- Cô hát lần 1: Cô vừa hát cho cả lớp mình nghe bài - Tập thể trẻ lắng nghe
hát “Em đi qua ngã tư đường phố” 
- Bây giờ để hiểu hơn về bài hát này, chúng mình 
cùng lắng nghe cô hát lại 1 lần nữa nhé.
- Cô hát lần 2: Giảng nội dung - Trẻ lắng nghe
Nội dung: hát nói về các bạn nhỏ chơi an toàn giao 
thông khi đèn đỏ bật thì dừng lại đèn xanh thì được 
đi qua đường.
- Cô hát lần 3: Cô hát kết hợp nhạc.
+ Cô hỏi lại trẻ tên bài hát, tên tác giả.
+ Bài hát có nội dung gì? - Trẻ trả lời
- Cô mời cả lớp hát cùng cô 2 - 3 lần. - Trẻ thực hiện
- Cho tổ, nhóm, cá nhân trẻ hát
- Cô bao quát, sửa sai cho trẻ
- Giáo dục: Trẻ biết chấp hành luật khi tham gia - Trẻ lắng nghe
giao thông
* Nghe hát: Chúng em an toàn với giao thông
- À hôm nay cô thấy lớp mình học rất là giỏi này, - Trẻ lắng nghe
nên cô thưởng cho lớp mình 1 bài hát rất là hay. 
Đó là bài hát “Chúng em an toàn với giao thông” 
của tác giả Nguyễn Hồng Phong các bạn cùng lắng 
nghe nhé.
+ Trẻ nghe lần 1: Cô giảng nội dung bài hát. - Trẻ lắng nghe
Nội dung: Bài hát có giai điệu tươi vui, rộn ràng thể 
hiện được niềm vui của các bạn nhỏ khi được tham 
gia an toàn giao thông
- Lần 2 cho trẻ hưởng ứng cùng bài hát - Trẻ thực hiện
* Trò chơi: Đóng băng (EL 21)
- Cô giới thiệu tên trò chơi,
- Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi - Trẻ chơi
- Cho trẻ chơi 2 -3 lần.
- Cô động viên trẻ chơi.
- Nhận xét trẻ sau mỗi lần chơi.
3. HĐ3: Phát triển bài:
- Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe 14
 4. Hoạt động góc 
 - PV: Gia đình - bán hàng 
 - TH: Lắp ráp 1 số phương tiện giao thông đường bộ
 - XD: Xây bến xe (TT) 
 - TN: Chăm sóc chậu hoa
 5. Hoạt động ngoài trời
 Đề tài: - QSCCĐ: Quan sát xe máy
 - T/C: Ô tô và chim sẻ
 - Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu 
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên xe, biết đặc điểm, nơi hoạt động, công dụng của xe. Trẻ 
biết chơi trò chơi “Ô tô và chim sẻ” và chơi tự do trên sân.
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên xe, biết đặc điểm, nơi hoạt động, công dụng của xe theo 
hướng dẫn. Trẻ biết chơi trò chơi “Ô tô và chim sẻ” và chơi tự do trên sân.
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được tên xe, đặc điểm, nơi hoạt động, và công dụng của xe. 
Trẻ chơi tốt trò chơi “Ô tô và chim sẻ” và chơi tự do trên sân.
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được tên xe, đặc điểm, nơi hoạt động, và công dụng của xe 
theo hướng dẫn. Trẻ chơi tốt trò chơi “Ô tô và chim sẻ” và chơi tự do trên sân.
3. Thái độ:
- Trẻ biết đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy và không đùa nghịch khi tham 
gia giao thông.
II. Chuẩn bị:
- Xe máy thật cho trẻ quan sát
III. Tiến hành
 Hoạt động của GV Hoạt động của trẻ
 1. HĐ 1: Giới thiệu bài
 - Cô và trẻ hát bài hát “Em đi qua ngã tư đường phố” - Trẻ ra sân và hát
 Và trò chuyện về chủ đề
 2. HĐ2: Phát triển bài 
 * QSCCĐ: Quan sát xe máy 
 - Các con quan sát xem đây là gì? - Trẻ trả lời 
 + Xe máy có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời
 + Xe máy có mấy bánh? - Trẻ trả lơi
 + Xe máy gồm những bộ phận nào? - Trẻ trả lời 
 + Còi xe máy kêu như thế nào? - Trẻ trả lời
 + Để di chuyển được xe máy cần có gì? - Trẻ trả lời 
 + Khi đi xe máy các bạn đi ngồi như nào? - Trẻ trả lời
 + Xe máy là phương tiện giao thông đường gì? - Trẻ trả lời
 => Đây là xe máy, xe máy gồm phần đầu và thân xe, xe - Trẻ lắng nghe
 máy có 2 bánh dùng để chở người và chở hàng, để di 
 chuyển được thì xe máy cần có xăng, xe máy là phương 
 tiện giao thông đường bộ, khi ngồi xe máy các bạn phải 15
 đội mũ bảo hiểm và không được đùa nghịch khi tham gia 
 giao thông.
 - Khi ngồi trên xe máy các con phải làm gì và ngồi như - Trẻ trả lời
 thế nào?
 => Giáo dục trẻ biết đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe - Trẻ lắng nghe
 máy và không đùa nghịch khi tham gia giao thông.
 * T/C: Ô tô và chim sẻ
 - Cô giớ thiệu tên trò chơi, luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần - Trẻ lắng nghe
 - Cô nhận xét trẻ sau mỗi lần chơi - Trẻ chơi 
 * Chơi tự do
 - Trẻ chơi tự do trên sân - Trẻ chơi tự do
 - Cô bao quát trẻ chơi
 3. Kết thúc bài
 - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi: Đi theo nhịp điệu
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức:
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi trò chơi, biết chơi trò chơi 
“Đi theo nhịp điệu”. 
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi trò chơi, biết chơi trò chơi 
“Đi theo nhịp điệu” theo hướng dẫn. 
2. Kĩ năng:
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhớ tên trò chơi, hiểu cách chơi, luật chơi, chơi tốt trò chơi “Đi 
theo nhịp điệu” (EL 19)
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhớ tên trò chơi, hiểu cách chơi, luật chơi, chơi tốt trò chơi “Đi 
theo nhịp điệu” (EL 19) theo hướng dẫn
3. Thái độ:
- Trẻ chơi đoàn kết. 
II. Chuẩn bị:
- Lớp học sạch sẽ. Nhạc bài: Em đi qua ngã tư đường phố, trống
III. Tiến hành 
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
- Cách chơi: Cô cho trẻ xếp thành vòng tròn: “cô sẽ tạo ra các nhịp điệu bằng cái 
trống này”. Cô sẽ gõ tiết tấu nhanh, chậm, khi có tiếng trống thì các con sẽ bắt 
đầu đi. Hãy đi theo nhịp điệu của tiếng trống. Đi chậm với những nhịp điệu chậm 
và đi nhanh hơn với những nhịp điệu nhanh hơn”. Tạo các nhịp điệu khác nhau, 
lúc đầu chậm, sau đó nhanh hơn. Trẻ sẽ đi nhanh dần và sau đó đi nhanh hơn. Khi 
cô dừng lại, các con hãy ngồi xuống càng nhanh càng tốt
- Luật chơi: Bạn nào chơi sai sẽ phải nhảy lò cò
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
- Cô bao quát, hướng dẫn trẻ
- Nhận xét chung giờ học 16
 2. Chơi theo ý thích
- Cho trẻ chơi đồ chơi theo ý thích
- Cô bao quát và chơi cùng trẻ
- Cô nhận xét sau buổi chơi, khuyến khích, tuyên dương trẻ.
 3. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ
 ***************************************
 Thứ 4 ngày 06 tháng 3 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG SÁNG
 1. Thể dục sáng
 Tập với lời ca: Em đi qua ngã tư đường phố
 Hô hấp 1 - tay 1 - bụng 1 - chân 1 - bật 1
 Trò chơi: Đèn xanh, đèn đỏ
 2. Tăng cường tiếng việt
 LQVT: Xe ô tô con, xe tải, xe buýt
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe, hiểu, nói các từ: Xe ô tô con, xe tải, xe buýt. Biết phát triển 
từ thành câu có nghĩa. Biết chơi trò chơi “Ai đoán giỏi” 
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe, hiểu nói các từ: Xe ô tô con, xe tải, xe buýt. Biết phát triển 
từ thành câu có nghĩa theo hướng dẫn. Biết chơi trò chơi “Ai đoán giỏi” 
2. Kĩ năng 
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được đầy đủ các từ đúng, rõ ràng, mạch lạc: Xe ô tô con, xe 
tải, xe buýt. Phát triển được từ thành câu có nghĩa. Chơi tốt trò chơi “Ai đoán 
giỏi” (EL 23)
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được đầy đủ các từ đúng, rõ ràng, mạch lạc: Xe ô tô con, xe 
tải, xe buýt. Phát triển được từ thành câu có nghĩa theo hướng dẫn. Chơi được trò 
chơi “Ai đoán giỏi” (EL 23)
3. Thái độ: Trẻ biết chấp hành luật an toàn giao thông
 II. Chuẩn bị: Hình ảnh: Xe ô tô con, xe tải, xe buýt
III. Tiến hành
 Hoạt động của GV Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1: Giới thiệu bài
 - Cho trẻ xúm xít quanh cô và trò chuyện về chủ đề - Trẻ đàm thoại cùng 
 2. HĐ2: Phát triển bài cô
 Làm quen từ “Xe ô tô con”
 * Làm mẫu
 - Cho trẻ quan sát hình ảnh: Xe ô tô con
 - Vậy đố chúng mình biết đây là hình ảnh gì? - Trẻ trả lời 
 - Cô nói từ: Xe ô tô con (3 lần) - Trẻ lắng nghe
 - Cho 2 trẻ nói (3 lần)
 - Tương tự làm quen từ: “Xe tải, xe buýt”. - Trẻ thực hiện
 * Thực hành:
 - Cho trẻ nói cùng cô 3 lần - Trẻ thực hiện 17
 - Cho tổ, nhóm, cá nhân, nói - Trẻ nói
 - Cô bao quát, chú ý sửa sai cho trẻ.
 - Cho trẻ phát triển từ thành câu: Đây là xe ô tô con - Trẻ nói
 - Thực hiện tương tự với từ: ‘‘Xe tải, xe buýt”. 
 - Giáo dục: Trẻ biết chấp hành luật an toàn giao thông - Trẻ lắng nghe
 * Trò chơi: Ai đoán giỏi (EL 23)
 - Cô nêu tên trò chơi: Ai đoán giỏi, luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe 
 - Cô cho trẻ chơi - Trẻ chơi 
 - Cô bao quát, nhận xét sau khi chơi 
 3. HĐ3: Kết thúc bài: Cô nhận xét giờ học - Trẻ lắng nghe
 3. KỸ NĂNG SỐNG
 Đề tài: Dạy trẻ kỹ năng an toàn khi ngồi trên xe máy
I. Mục đích – yêu cầu
1. Kiến thức:
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết ngồi sau xe máy an toàn và đúng cách. Biết lên xuống xe từ 
bên trái, lên xe khi có người giữ thăng bằng và xuống xe khi xe đã dừng hẳn. Trẻ 
nhận biết, phân biệt một số hành vi đúng, hành vi sai và thực hiện được một số 
quy định đảm bảo an toàn khi ngồi trên xe máy
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết ngồi sau xe máy an toàn và đúng cách. Biết lên xuống xe từ 
bên trái, lên xe khi có người giữ thăng bằng và xuống xe khi xe đã dừng hẳn theo 
hướng dẫn. Trẻ nhận biết, phân biệt một số hành vi đúng, hành vi sai và thực hiện 
được một số quy định đảm bảo an toàn khi ngồi trên xe máy theo hướng dẫn 
2. Kỹ năng:
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ ngồi sau xe máy an toàn và đúng cách. Nói được cách lên xuống 
xe từ bên trái, lên xe khi có người giữ thăng bằng và xuống xe khi xe đã dừng hẳn. 
Trẻ nói và phân biệt một số hành vi đúng, hành vi sai và thực hiện được một số 
quy định đảm bảo an toàn khi ngồi trên xe máy
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ ngồi sau xe máy an toàn và đúng cách. Nói được cách lên xuống 
xe từ bên trái, lên xe khi có người giữ thăng bằng và xuống xe khi xe đã dừng hẳn 
theo hướng dẫn. Trẻ nói và phân biệt một số hành vi đúng, hành vi sai và thực 
hiện được một số quy định đảm bảo an toàn khi ngồi trên xe máy theo hướng dẫn
3. Thái độ: Trẻ có ý thức và hình thành thói quen tham gia giao thông an toàn
II. Chuẩn bị: Nhạc bài hát “Em đi qua ngã tư đường phố”.
– Video hướng dẫn trẻ ngồi trên xe máy an toàn. Xe máy thật, 2 mũ bảo hiểm.
– Một số hình ảnh về hành vi đúng và không đúng khi ngồi trên xe máy.
III. Tiến hành
 Hoạt động của GV Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1: Giới thiệu bài
 Cô và trẻ giải câu đố: - Trẻ lắng nghe
 Xe hai bánh
 Chạy bon bon
 Tiếng nổ giòn
 Kêu bình bịch
 (Đố là xe gì?) - Trẻ trả lời 18
- Đó là xe máy. - Trẻ lắng nghe
- Các con đã được ngồi xe máy chưa? - Trẻ trả lời
- Các con đã biết cách an toàn khi ngồi trên xe máy - Trẻ trả lời
chưa?
- Hôm nay cô và các con cùng tìm hiểu về kỹ năng - Trẻ lắng nghe
an toàn khi ngồi trên xe máy nhé.
2. HĐ2: Phát triển bài
* Kĩ năng an toàn khi ngồi trên xe máy
Cô cho trẻ xem video - Trẻ quan sát
- Cô mời các con xem 1 đoạn video để biết điều gì - Trẻ quan sát
đã xảy ra với 2 bạn khi tham gia giao thông.
Trò chuyện với trẻ về đoạn video:
- Cô muốn lắng nghe suy nghĩ của các con sau khi - Trẻ trả lời
xem đoạn video (mời vài trẻ nói lên suy nghĩ của 
mình).
- Theo các con, khi ngồi trên xe máy bạn nào đã ngồi - Trẻ trả lời
đúng? (Bạn Min)
=> Bạn Min đã ngồi phía sau mẹ và thắt dây an toàn. 
Dây buộc cố định giúp bạn Min an toàn trong trường - Trẻ lắng nghe
hợp bạn có ngủ gật hay nghịch ngợm cũng không bị 
rơi xuống đường.
- Các con tuyệt đối không được đứng hoặc ngồi ở 
phía trước người điều khiển giao thông vì đây là vị - Trẻ lắng nghe
trí nguy hiểm nhất.
- Trước khi ngồi trên xe máy, các con phải làm gì? - Trẻ trả lời
- Khi lên/ xuống xe, con lên/ xuống từ phía bên nào - Trẻ trả lời
của xe?
- Ngồi trên xe, con ngồi như thế nào? - Trẻ trả lời
Cô khái quát lại một số quy tắc an toàn khi tham gia 
giao thông:
- Các con hãy đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy. 
Trèo lên từ phía bên trái của xe. Chỉ được lên xe khi 
có người lớn ngồi trước giữ thăng bằng. Ngồi thẳng, - Trẻ lắng nghe
ôm eo người lái xe, đầu gối khép nhẹ, 2 chân đặt lên 
thanh để chân, không đưa chân vào trong bánh xe 
hoặc đưa chân ra ngoài để tránh va quệt. Không nô 
nghịch, quay đầu để nhìn phía sau. Không đứng trên 
yên xe, không la hét nhún nhảy, giang tay khi ngồi 
trên xe. Khi xe đang nổ máy, con không được 
nghịch tay ga hoặc chìa khóa vì có thể khiến xe lao 
đi hoặc dừng lại đột ngột gây nguy hiểm đến tính 
mạng.
* Luyện tập
Trò chơi: Ai thông minh hơn
- Giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. - Trẻ lắng nghe 19
- Cách chơi: Trò chơi “Ai thông minh hơn” 
có 10 câu hỏi. Nhiệm vụ của các con đó là: Sau - Trẻ lắng nghe
khi nghe cô đọc xong câu hỏi, các con có thời gian 
suy nghĩ là 5 giây. Khi thời gian kết thúc, bạn nào 
nhanh chóng giơ tay để giành quyền trả lời
- Luật chơi: Bạn nào trả lời đúng câu hỏi sẽ nhận - Trẻ lắng nghe
được một phần quà.
Câu hỏi 1: Khi tham gia giao thông, người ngồi trên - Trẻ trả lời
xe máy phải thực hiện những yêu cầu gì?
 1. Phải đội mũ bảo hiểm
 2. Không phải đội mũ bảo hiểm
Câu hỏi 2: Nếu ngồi sau xe máy đang di chuyển trên - Trẻ trả lời
đường, các con phải ngồi như thế nào?
 1. Đứng trên yên xe máy.
 2. Ngồi ngay ngắn phía sau có thắt dây an 
toàn.
Câu hỏi 3: Khi ngồi trên xe máy, con ngồi ở phía - Trẻ trả lời
nào của người điều khiển giao thông?
 1. Ngồi ở phía sau có thắt dây an toàn.
 2. Ngồi ở phía trước
Câu hỏi 4: Các PTGT khi tham gia giao thông gặp - Trẻ trả lời
tín hiệu đèn đỏ thì phải làm gì?
 1. Dừng xe lại trước vạch sơn trắng.
 2. Không dừng lại vẫn cho xe di chuyển.
Câu hỏi 5: Theo các con, hành vi nào sau đây vi - Trẻ trả lời
phạm luật lệ ATGT?
 1. Xe máy trở nhiều người và không đội mũ 
bảo hiểm?
 2. Các bạn nhỏ sang đường đi đúng phần 
đường quy định.
Câu 6: Khi ngồi trên xe máy tham gia giao thông - Trẻ trả lời
chúng ta phải đội mũ loại mũ nào ?
 1. mũ len ấm áp
 2. mũ bảo hiểm
Câu 7: Những hành vi nào sau đây gây nguy hiểm ? - Trẻ trả lời
 1. Ngồi ngay ngắn phía sau yên xe có thắt 
dây an toàn
 2. Ngồi sau xe quay mặt ra phía sau
Câu 8: Đèn hiệu giao thông có những màu nào ? - Trẻ trả lời
 1. đỏ xanh tím
 2. đỏ vàng xanh
Câu 9: Khi lên xuống xe các con phải lên xuống phải - Trẻ trả lời
bên nào của xe máy
 1. Bên phải
 2. Bên trái 20
 Câu 10: Khi xe máy đang di chuyển các các con có - Trẻ trả lời
 được xuống xe không
 1. Được xuống xe
 2. Không được xuống xe mà phải chờ xe 
 dừng hẳn rồi mới xuống xe.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi. - Trẻ chơi
 - Kết thúc cô nhận xét, khen ngợi trẻ trẻ. - Trẻ lắng nghe
 * Bé thực hành
 - Cô tổ chức cho lần lượt trẻ trong lớp được thực - Trẻ thực hành
 hành ngồi phía sau xe máy của cô giáo.
 - Cô chuẩn bị hai xe máy thật, 2 mũ bảo hiểm - Trẻ quan sát
 - Trong khi tổ chức cô nên để trẻ tự thực hiện đội 
 mũ bảo hiểm và ngồi trên xe máy đúng cách.
 - Cô quan sát chú ý trẻ thực hiện. Động viên khuyến - Trẻ lắng nghe
 khích trẻ chưa thực hiện đúng cách.
 - Cô nhận xét trẻ sau hoạt động dạy trẻ kĩ năng ngồi - Trẻ lắng nghe
 xe máy đúng cách.
 3. HĐ3: Kết thúc: Cô cho trẻ hát bài hát “Em đi 
 qua ngã tư đường phố” và chuyển hoạt động. - Trẻ lắng nghe
 4. Hoạt động góc 
 - PV: Gia đình - bán hàng 
 - ST: Làm album sưu tầm các PTGT đường bộ, đường sắt
 - ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề (TT)
 - XD: Xây bến xe 
 5. Hoạt động ngoài trời
 Đề tài: - HĐCCĐ: Chăm sóc vườn rau
 - T/C: Đi tàu hỏa
 - Chơi tự do
I. Mục đích – yêu cầu
1. Kiến thức.
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết kể tên một số loại rau, biết sử dụng các dụng cụ như: Bình 
tưới, xô để chăm sóc vườn rau, biết làm 1 số công việc đơn giản để chăm sóc rau, 
biết chơi trò chơi “Đi tàu hỏa” và chơi tự do trên sân
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết kể tên một số loại rau, biết sử dụng các dụng cụ như: Bình 
tưới, xô để chăm sóc vườn rau, biết làm 1 số công việc đơn giản để chăm sóc rau, 
biết chơi trò chơi “Đi tàu hỏa” theo hướng dẫn và chơi tự do trên sân
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ kể được tên một số loại rau, sử dụng được các dụng cụ để chăm 
sóc vườn rau, thực hiện được 1 số công việc đơn giản: tưới nước, nhổ cỏ... chơi 
tốt trò chơi “Đi tàu hỏa” và chơi tự do trên sân 
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ kể được tên một số loại rau, sử dụng được các dụng cụ để chăm 
sóc vườn rau, thực hiện được 1 số công việc đơn giản: tưới nước, nhổ cỏ... chơi 
được trò chơi “Đi tàu hỏa” theo hướng dẫn và chơi tự do trên sân 

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mam_non_lop_5_tuoi_tuan_24_chu_de_phuong_ti.pdf