Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 20, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 4: Một số loại côn trùng, chim (Séo Pờ Hồ)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 20, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 4: Một số loại côn trùng, chim (Séo Pờ Hồ)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 20, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 4: Một số loại côn trùng, chim (Séo Pờ Hồ)
CHỦ ĐIỂM : THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT NHÁNH 4: MỘT SỐ LOẠI CÔN TRÙNG, CHIM Thực hiện từ ngày 13/01/2025 đến ngày 17/01/2025 (Cô A: Lý Thị Thanh Xoan, cô B: Trần Thị Quyết) HOẠT ĐỘNG CHUNG ĐẦU TUẦN THỂ DỤC BUỔI SÁNG Tập các động tác: Hô hấp 3: Hít vào thở ra kết hợp với sử dụng đồ vật .Tay 2: Đưa tay ra phía trước sang ngang; Bụng 2: Đứng quay người sang 2 bên . Chân 1 : Khuỵu gối. Bật 2: Chụm tách chân TRÒ CHƠI CÓ LUẬT TCVĐ: CÁO VÀ THỎ I. Mục đích yêu cầu - KT: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: ‘‘Cáo và thỏ ” hiểu luật chơi,cách chơi + Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: ‘‘Cáo và thỏ biết chơi theo hướng dẫn của cô + Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi ‘‘Cáo và thỏ ” - KN: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi‘‘Cáo và thỏ ” 1 cách nhanh nhẹn khéo léo theo yêu cầu của cô + Trẻ 4 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi‘‘Cáo và thỏ ” theo hướng dẫn của cô + Trẻ 3 tuổi: Trẻ chơi trò chơi theo các bạn - GD: Trẻ ngoan lễ phép ,đoàn kết trong khi chơi. II. Chuẩn bị - Khoảng sân hoặc lớp trống III Hướng dẫn thực hiện. *HĐ 1.Giới thiệu bài - Cô trò chuyện về chủ đề chủ điểm - Cô giới thiệu vào bài *HĐ 2.Phát triển bài * Giới thiệu tên trò chơi : Cáo và thỏ Giới thiệu luật chơi –cách chơi - Luật chơi: Thỏ phải nấp vào đúng hang của mình. Con thỏ nào chậm sẽ bị cáo bắt, và nếu nhầm hang thì phải ra ngoài một lần chơi. - Cách chơi: 1 trẻ làm cáo ngồi ở góc lớp, số trẻ còn lại làm thỏ và chuồng thỏ, cứ 1 trẻ làm thỏ thì 2 trẻ làm chuồng. Hai trẻ làm chuồng xếp thành vòng tròn. Giáo viên hướng hướng dẫn yêu cầu các con thỏ phải nhớ đúng chuồng của mình. Các con thỏ đi kiếm ăn, vừa nhảy vừa giơ hai bàn tay lên đầu vẫy vẫy như tai thỏ và đọc bài thơ: Trên bãi cỏ Các chú thỏ Tìm rau ăn Rất vui vẻ Thỏ nhớ nhé - 2 - Có cáo gian Đang rình đấy Thỏ nhớ nhé Chạy cho nhanh Kẻo cáo gian Tha đi mất. Khi đọc hết bài thơ thì cáo xuất hiện, cáo “gừm, gừm..” đuổi bắt thỏ. Khi nghe tiếng cáo, các con thỏ chạy nhanh về chuồng của mình. Những con thỏ bị cáo bắt phải ra ngoài 1 lần chơi, sau đó đổi vai cho nhau. * Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi cô quan sát động viên nhắc nhở trẻ. * HĐ 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung,cô động viên tuyên dương trẻ TCHT: HÃY LÀM LẠI NHƯ CŨ I. Mục đích yêu cầu - KT: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: ‘‘Hãy làm lại như cũ” hiểu luật chơi,cách chơi + Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: ‘‘Hãy làm lại như cũ”, biết chơi theo hướng dẫn của cô + Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi ‘‘Hãy làm lại như cũ” - KN: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi‘‘Hãy làm lại như cũ” 1 cách nhanh nhẹn khéo léo theo yêu cầu của cô + Trẻ 4 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi‘‘Hãy làm lại như cũ theo hướng dẫn của cô + Trẻ 3 tuổi: Trẻ chơi trò chơi theo các bạn - GD: Trẻ ngoan lễ phép ,đoàn kết trong khi chơi. II. Chuẩn bị : - 1 số vật: cây, gấu, thỏ... III. Hướng dẫn thực hiện * HĐ 1.Giới thiệu bài - Cô trò chuyện về chủ đề chủ điểm - Cô giới thiệu vào bài *HĐ 2.Phát triển bài Giới thiệu trò chơi. - Luật chơi: Trẻ phải đoán đúng tên đồ chơi đó bị di chuyển và làm lại như cũ - Cách chơi: Cô giáo giơ ĐC cho trẻ gọi tên gọi 1 trẻ lên bầy ĐC theo yêu cầu của cô trẻ nói xem cái gì được thay thế ở vị trí nào. Lúc đầu chỉ đổi chỗ 1,2 ĐC sau đó tăng dần Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi cô quan sát động viên nhắc nhở trẻ. - Tổ chức cho trẻ chơi vài lần Cô động viên khuyến khích trẻ thực hiện *HĐ 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung,cô động viên tuyên dương trẻ cô. - 3 - - Sau đó yêu cầu trẻ nhắm mắt lại thay thế đồ vật này bằng đồ vật khác trẻ mở mắt TCDG: LỘN CẦU VỒNG I. Mục đích yêu cầu - KT: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi và nói Được tên trò chơi: ‘‘ Lộn cầu vồng” hiểu luật chơi,cách chơi + Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi và nói Được tên trò chơi: ‘‘ Lộn cầu vồng” , biết chơi theo hướng dẫn của cô + Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi ‘‘ Lộn cầu vồng” - KN: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi ‘‘ Lộn cầu vồng” 1 cách nhanh nhẹn khéo léo theo yêu cầu của cô, + Trẻ 4 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi‘‘ Lộn cầu vồng” theo hướng dẫn của cô + Trẻ 3 tuổi: Trẻ chơi trò chơi theo các bạn - GD: Trẻ ngoan lễ phép ,đoàn kết trong khi chơi. II/ Chuẩn bị Sân chơi sạch sẽ bằng phẳng III/ Hướng dẫn thực hiện *HĐ 1.Giới thiệu bài - Cô trò chuyện về chủ đề chủ điểm - Cô giới thiệu vào bài *HĐ 2.Phát triển bài Cô nêu luật chơi cách chơi - Luật chơi: Trẻ phải đưa tay vòng qua đầu bạn , xoay người theo hiểu lệnh - Cách chơi:Trẻ nắm tay nhau quay lưng vào nhau vừa đọc bài đồng dao “ Lộn cầu vồng’’ cho đến hết bài , khi đọc đến câu cuối ‘ Về lộn cầu vồng’ thì trẻ phải đưa tay vòng qua đầu bạn và xoay người mặt quay vào nhìn nhau trẻ nào không xoay được người theo yêu cầu sẽ bị phạt Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi cô quan sát động viên nhắc nhở trẻ. - Tổ chức cho trẻ chơi vài lần Cô động viên khuyến khích trẻ thực hiện *HĐ 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung,cô động viên tuyên dương trẻ HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình- Bác sĩ thú y XD: Xây trang trại chăn nuôi ÂN Hát bài hát về chủ đề TH: Xé dán con vật TN : Chăm sóc vườn hoa ST : Làm sách về chủ đề ------------------------------o0o-------------------------------- Thứ 2 ngày 13 tháng 01 năm 2025 - 4 - 1.THỂ DỤC BUỔI SÁNG Tập các động tác: Hô hấp 3: Hít vào thở ra kết hợp với sử dụng đồ vật .Tay 2: Đưa tay ra phía trước sang ngang; Bụng 2: Đứng quay người sang 2 bên . Chân 1 : Khuỵu gối. Bật 2: Chụm tách chân 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT CCT : Con ong, con bướm, con chuồn chuồn I/ Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe hiểu nhận biết được từ“ Con ong, con bướm, con chuồn chuồn” mà cô cung cấp. + Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe hiểu được các từ “ Con ong, con bướm, con chuồn chuồn” mà cô cung cấp. + Trẻ 3 tuổi: Trẻ nghe hiểu được các từ “Con ong, con bướm, con chuồn chuồn” mà cô cung cấp. - KN: Trẻ 5 tuổi: Nói đúng các từ “Con ong, con bướm, con chuồn chuồn”. Thực hiện đúng yêu cầu của cô. Đặt hoặc nói đủ câu với các từ trên. Trẻ thực hiện đúng yêu cầu của cô. + Trẻ 4 tuổi: Nói đúng các từ “Con ong, con bướm, con chuồn chuồn”. Thực hiện đúng yêu cầu của cô. Đặt hoặc nói đủ câu với các từ trên + Trẻ 3 tuổi : Nói đúng các từ “ Con ong, con bướm, con chuồn ”. Thực hiện đúng yêu cầu của cô. - GD: Biết côn trùng có ích và côn trùng có hại II. Chuẩn bị - Bức tranh vẽ con ong ,con bướm , con chuồn chuồn III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Trẻ nghe bài hát : Bài hát của chuồn chuồn -Trẻ hát - Trò chuyện với trẻ về bài hát - Trẻ trò chuyện cùng cô 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Làm mẫu - Cho trẻ quan sát tranh “Con ong” -Trẻ quan sát tranh - Trò chuyện với trẻ về con ong -Trẻ trả lời - Cô cung cấp từ ‘Con ong’ + Cô nói mẫu 3 lần - Trẻ lắng nghe * Phát triển câu cho trẻ : Con ong hút mật Con bướm , con chuồn chuồn cô giới thiệu tương tự - Tương tự cô cho trẻ quan sát : Con bướm, con - Tổ nói 3 lần, chuồn chuồn - Cá nhân 3 lần, tập thể 3 lần. - Cô nói mẫu 3 lần cho trẻ nghe * Thực hành tiếng việt -Trẻ trả lời - Cho trẻ quan sát tranh “Con ong” + Cô cho trẻ nói theo nhiều hình thức tập thể, - 5 - tổ nhóm, cá nhân 3 lần - Trẻ lắng nghe + Dạy trẻ nói - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Tương tự cô cho trẻ làm quen từ : Con bướm , con chuồn chuồn - Trẻ thực hành - Cô hướng dẫn trẻ nói * Thực hành tình huống - Cô mời 2 trẻ lên trẻ A hỏi , trẻ B trả lời - Cô giáo dục trẻ ngoan yêu quý bảo vệ các con côn trùng có ích - Trẻ thực hiện chơi * Củng cố TC: Con gì biến mất - Cô nêu luật chơi - cách chơi - Cô nhận xét chung 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾP TCVĐ : Cáo và thỏ Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần KHÁM PHÁ KHOA HỌC Tìm hiểu một số loại chim I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU: 1. Kiến thức: - Trẻ 5T: Trẻ biết tên gọi một số loại chim. Đặc điểm cấu tạo cơ bản của con chim. Môi trường sống, quá trình sinh trưởng, phát triển của chim. - Trẻ 4T: Trẻ biết tên gọi một số loại chim. Đặc điểm cấu tạo cơ bản của con chim. Môi trường sống của một số loài chim. - Trẻ 2,3T: Trẻ biết tên gọi một số loại chim. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5T: Trẻ trả lời to rõ ràng mạch lạc câu hỏi của cô. Trẻ nhận ra sự giống nhau và khác nhau đơn giản về hình dáng màu sắc, môi trường sống của một số loài chim. - Trẻ 4T: Trẻ trả lời to rõ ràng mạch lạc câu hỏi của cô. Trẻ gọi đúng tên một số loại chim nhận ra môi trường sống của các loài chim. - Trẻ 2,3 T: Trẻ trả lời được câu hỏi của cô. Gọi đúng tên một số loài chim 3. Giáo dục: - Trẻ biết lợi ích của loài chim đem lại niềm vui cho con người (tiếng hót). Biết yêu quý, chăm sóc và bảo vệ chim. II/ CHUẨN BỊ: - 1 số hình ảnh về các loài chim: ngũ sắc, kiểng, gáy, chào mào, vành khuyên. - Băng đĩa hình về 1số loại chim. - Video bài hát: Chim chích bông, Con chim non. - 1 số bức tranh về quá trình sinh trưởng của chim để cho trẻ chơi - 6 - III/ CÁCH TIẾN HÀNH: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1: Giới thiệu bài : - Cô cho trẻ ổn định và tổ chức trò chơi: + Cô cùng trẻ chơi tạo dáng các con vật bằng đôi tay khéo léo: con cua, ốc sên, cá sấu, thỏ, chim. - Trẻ chơi cùng cô. + Cho trẻ làm chim bay về tổ. + Các bạn học rất gỏi cô giáo hôm nay cô có chuẩn bị cho cả lớp món quà + Cô mời 1 trẻ lên giúp cô mở quà trong hộp quà có - Trẻ mở quà. 3 bức tranh bây giờ chúng mình cùng khám phá xem bức tranh đó lào gì nhé HĐ2: Phát triển bài Tổ chức cho trẻ quan sát: - Cô chia lớp làm 3 nhóm mỗi nhóm sẽ lên lấy bức tranh về nhóm mình và thảo luận sau khi kết thúc - Trẻ trả lời. bài hát chúng mình sẽ nói về bức tranh đó nhé - Cô mở nhạc bài hát "chim chích bông". * Nhóm 1 : Chim bồ câu - Bạn trong nhóm 1 lên nói về bức tranh của nhóm mình - Đây là chim bồ câu có lông - Cô hỏi trẻ trong nhóm có muốn bổ sung thêm cho màu trắng, chim bồ câu có mỏ, bạn trong nhóm nữa không? mắt, có cánh có chân, chim bồ - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh Chim bồ câu câu biết bay... - Cô giới thiệu tên: Chim bồ câu. - Chim bồ câu có những đặc điểm gì? - Trẻ 5T trả lời. - Thức ăn của chim bồ câu là gì? - Chim bồ câu đẻ trứng hay đẻ con? - Trẻ 5Ttrả lời. - Chúng mình có biết chim bồ câu kêu như thế nào - 2-3 trẻ lên chỉ các bộ phận không? Cô cho trẻ nghe tiếng kêu của chim bồ câu của chim - Người ta nuôi chim bồ câu để làm gì? - Trẻ 5T trả lời => Chim bồ câu có mỏ, có 2 mắt, 2 chân,2 cánh, chân có móng, có đuôi là loài chim được nuôi trong - Trẻ trả lời. gia đình, chim bồ câu nuôi để làm cảnh và thịt chim bồ câu còn dùng cho người ốm mau phục hồi sức khỏe b. Nhóm 2: Con chim sâu + Cô đố, cô đố Con gì nho nhỏ Cái mỏ xinh xinh chăm nhặt chăm tìm Bắt sâu cho lá? - Đó là con chim gì? - Trẻ trả lời. Cô mời nhóm 2 lên nêu về bức tranh của mình - Cô cho trẻ QS hình ảnh chú chim sâu - Nhóm 2 trả lời: đây là Chim - 7 - - Con chim sâu có đặc điểm gì? sâu nó đang bắt sâu, chim sâu - Đây là cái gì của con chim sâu? có mỏ, có mắt có cánh và chân - Cái mỏ của con chim sâu như thế nào? - Trẻ 4T trả lời. - Chú chim sâu có ích lợi gì? - Trẻ trả lời. + Cô Chốt lại * Nhóm 3: Chim chích bông - Cho trẻ đọc thơ “Chim chích bông” - Cô mời nhóm 3 lên trình bày bức tranh của nhóm - Trẻ đọc thơ. - Các con thấy chim chích bông là loài chim có lợi hay có hại? - Cô trò chuyện với trẻ về chim chích bông - Trẻ nói * Mở rộng Cô cho trẻ xem video về các loại chim - Các con đã biết được tên rất nhiều các loài chim, nhưng trong thế giới thiên nhiên hoang dã còn có rất nhiều các loài chim khác. Cô sẽ cho các con - Trẻ xem đĩa hình xem một bộ phim về thế giới loài chim. Khi xem các con phải quan sát xem chúng sống như thế nào, kiếm mồi ra làm sao, đẻ trứng và nuôi con như thế - Trẻ trả lời. nào? - Cô cho trẻ xem phim, cô gợi mở và dừng hình ảnh để giới thiệu. - Vừa rồi các con đã xem phim, các con đã thấy những gì qua thước phim? - Có rất nhiều loài chim + Có loài chim nào? Đang làm gì? + Cô gợi ý để trẻ nói theo hiểu biết của trẻ, chú ý - Trẻ trả lời cho trẻ xem lại các hình ảnh về quá trình sinh trưởng phát triển của chim. - Trẻ lắng nghe - Các con đã biết được tên của rất nhiều các loài chim. Có những loài chim cảnh, có những loài chim sống ở trong thiên nhiên hoang dã như chúng mình vừa xem phim, nhưng chúng đều có những đặc điểm giống nhau như thế nào? - Trẻ trả lời. -> Cho trẻ so sánh những điểm khác nhau (về kích thước, hình dáng, màu sắc, cách kiếm mồi....) - Cô chốt: Các loài chim có kích thước khác nhau, có con thì sống ở đầm lầy, có con thì không bay được như chim cánh cụt. Nhưng chúng đều là động vật sống ở trong thiên nhiên và đều gọi là chim thuộc loài lông vũ. * Chơi củng cố - Trò chơi : Vừa rồi các con đã biết rất nhiều các vận động khác nhau của các loài chim. - Trẻ chơi mô phỏng vận - Cho trẻ mô phỏng các tư thế đứng, bay, liệng, động. nhảy nhót, chim cánh cụt đi. - 8 - HĐ 3: Kết thúc: Cô và trẻ cùng hát bài Con chim vành khuyên HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình- Bác sĩ thú y XD: Xây trang trại chăn nuôi ÂN Hát bài hát về chủ đề TH: Xé dán con vật HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Tên đề tài: Gấp con bướm bằng giấy Trò chơi: Lộn cầu vồng Chơi tự do I / Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết cách Gấp con bướm bằng giấy, trẻ nhớ tên trò chơi lộn cầu vồng, hiểu luật chơi cách chơi + Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết cách gấp con bướm bằng giấy, trẻ nhớ tên trò chơi lộn cầu vồng , hiểu luật chơi cách chơi + Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết cách gấp giấy, trẻ nhớ tên trò chơi lộn cầu vồng , hiểu luật chơi cách chơi - KN : Trẻ 5 tuổi: Trẻ Gấp con bướm bằng giấy theo hường dẫn của cô, trẻ biết gấp và miết các cạnh tờ giấy cho phẳng. Trẻ chơi trò chơi theo yêu cầu của cô + Trẻ 4 tuổi: Trẻ Gấp con bướm bằng giấy theo hường dẫn của cô. Trẻ chơi trò chơi theo yêu cầu của cô + Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ Gấp giấy theo hường dẫn của cô. Trẻ chơi trò chơi theo yêu cầu của cô - GD; Biết giữ gìn vệ sinh Trẻ có tính kỉ luật , đoàn kết II/ Chuẩn bị Giấy A4 Sân chơi rộng rãi III/ Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ về thời tiết - Trẻ cùng cô ra sân - Trẻ đứng quan sát 2. Hoạt động: Phát triển bài Hoạt động có chủ đích * Gấp con bướm bằng giấy - Trẻ quan sát cô hướng dẫn - Cho trẻ đứng vòng tròn xung quanh cô - Cô cho trẻ quan sát con bướm bằng giấy cô đã - Trẻ gấp con bướm bằng gấp sẵn giấy - Cô hướng dẫn cho trẻ quan sát và phân tích cho trẻ nghe - 9 - - Cô cho trẻ gấp - Cô hướng dẫn từng thao tác, trò chuyện giúp đỡ - Trẻ lắng nghe trẻ gấp * TC: Lôn cầu vồng - Trẻ hứng thú chơi - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cô phổ biến luật chơi cách chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi đồ chơi trên sân trường, cô bao - Trẻ chơi đồ chơi quát trẻ, đảm bảo an toàn cho trẻ 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài Cô cho trẻ vệ sinh vào lớp HOẠT ĐỘNG CHIỀU TRÒ CHƠI: Tả đúng đoán tài ( EL1) I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi Tả đúng đoán tài ( EL1). Trẻ lắng nghe cô miêu tả và đoán đúng tên con vật. - Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi cách chơi. - Trẻ hứng thú tham gia trò chơi, chơi đoàn kết. II / Chuẩn bị III / Tiến hành Hoạt động cô Hoạt động trẻ 1. Cô giới thiệu trò chơi - Cô nêu lc- cc - CC: GV chọn một đồ vật để mô tả cho trẻ nghe, nên tả về một con vật mà cả cô và trẻ có thể đã thấy, đã - Chú ý lắng nghe biết, VD: “Con chim bồ câu” GV mô tả về con vật, còn trẻ sẽ đoán xem đó là con vật gì. Cô cho trẻ nghe âm thanh tiếng kêu của con chim bồ câu. + GV nói: “bây giờ, các cháu sẽ mô tả về một con vật để đố cô và các bạn nhé”. + Chia lớp thành từng cặp. Ở mỗi cặp, một trẻ mô tả về một loài chim hoặc con vật..., trẻ còn lại nói xem đó là cái gì. Gợi ý để trẻ có thể nói về màu sắc, hình dạng, kích thước (to, nhỏ) - LC: Bạn nào thực hiện không đúng sẽ bị phạt theo yêu cầu của cả lớp. 2. Trẻ chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi. - Cô chú ý bao quát, động viên trẻ. - 10 - Trò chơi Xếp hình các con vật I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết xếp hình các con vật .Trẻ biết chơi theo yêu cầu của cô giáo. Trẻ nhớ được tên trò chơi, hiểu luật chơi cách chơi. - Trẻ nói được tên trò chơi, chơi được trò chơi “ Xếp hình các con vật” - Trẻ ngoan lễ phép biết đoàn kết với bạn trong khi chơi II / Chuẩn bị - Sân chơi III /Hướng dẫn thực hiện 1.HĐ1 : Giới thiệu bài - Cô giới thiệu tên trò chơi 2.HĐ2: Phát triển bài *Cô phổ biến luật chơi cách chơi - Luật chơi : Trẻ xếp hình các con vạt bằng hột hạt - Cách chơi : Chia lớp ra làm 3 nhóm chơi khác nhau , mỗi nhóm chơi 1 rổ hạt . Cô cho trẻ quan sát các con vật yêu cầu trẻ nêu đặc điểm của các con vật đó , khi trẻ quan sát song cô yêu cầu trẻ xếp hình các con vật mà trẻ yêu thích , sau 1 thời gian nhất định cô kiểm tra kết quả của trẻ nếu đội nào xếp được nhiều con vật đội đó dành chiến thắng . - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3.HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Kết thúc chơi cô nhận xét trẻ thực hiện Chơi theo ý thích Trẻ chơi tự do các góc Cô bao quát trẻ chơi Vệ sinh nêu gương trả trẻ I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết nhận xét về bản thân mình và bạn trong lớp . Trẻ nhận ra lỗi của mình và biết sửa sai - Trẻ tự nhận xét về bản thân mình và các bạn - Giáo dục trẻ đoàn kết với bạn trong lớp không đánh nhau II / Chuẩn bị Bảng bé ngoan ,lá cờ III / Tiến hành Hoạt động cuả cô Hoạt động của trẻ - Cô cho cả lớp hát bài. Sáng thứ 2 -Trẻ hát - 11 - - Trò chuyện về bài hát -Trẻ tc cùng cô - Trò chuỵện về các hoạt động của trẻ trong tuần - Hôm nay là thứ mấy? - Trẻ 5 tuổi :Thứ 2 - Trong ngày hôm nay các bạn đã tham gia những - Trẻ 3 tuổi: Trẻ trả lời gì? - Trẻ 4 tuổi: Trẻ trả lời - Trong gìơ học bạn nào còn chưa chú ý - Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe - Cô cho trẻ cắm cờ - Trẻ cắm cờ - Trả trẻ vệ sinh lớp học -----------------------------o0o------------------------ Thứ 3 ngày 14 tháng 01 năm 2025 1. THỂ DỤC BUỔI SÁNG Tập các động tác: Hô hấp 3: Hít vào thở ra kết hợp với sử dụng đồ vật .Tay 2: Đưa tay ra phía trước sang ngang; Bụng 2: Đứng quay người sang 2 bên . Chân 1 : Khuỵu gối. Bật 2: Chụm tách chân 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ : Con sâu, con kiến, con châu chấu I. Mục tiêu giáo dục KT: Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe hiểu, nhận biết được từ Con sâu, con kiến, con châu chấu gắn với 3 tranh: Con ong, con bướm, con chuồn chuồn + Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe nhận biết được từ : Con sâu, con kiến, con châu chấu Trẻ biết nói được các từ + Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ nghe nhận biết được từ : Con sâu, con kiến, con châu chấu Trẻ biết nói được các từ KN : Trẻ 5 tuổi:Trẻ nói được đúng và chính xác các từ: Con sâu, con kiến, con châu chấu ứng với các tranh trẻ phát triển các từ thành câu + Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói đúng được các từ theo cô, trẻ nói được các câu dài + Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ nói đúng được các từ theo cô GD : Trẻ hứng thú với các từ được học. Biết yêu quý và bảo vệ các loại côn trùng có ích II.Chuẩn bị - Tranh Con sâu, con kiến, con châu chấu III / Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô đọc câu đố về con sâu : -Trẻ đoán cùng cô Vừa bằng ngón tay Thay lay những thịt - 12 - Thin thít những lông Đời cha đời ông ai ai cũng không dám mó Hỏi là con gì? - Trẻ 5T trả lời + Các con vừa đoán câu đố về con gì ? - Trẻ 4T trả lời 2. Hoạt động 2 : Phát triển bài Làm mẫu * Cô giơ tranh con sâu, và nói mẫu 3 lần -Trẻ quan sát tranh và chú ý lắng - Cô cho trẻ quan sát tranh con kiến, con châu nghe chấu cô nói mẫu 3 lần Thực hành * Cô cho trẻ quan sát hình ảnh Con sâu - Trẻ nói - Cả lớp nói 3 lần. - Trẻ nói theo hình thức tổ nhóm - Cho tổ nhóm cá nhân nói. , cá nhân - Cô cho trẻ nói câu: Con sâu ăn lá - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Tương tự cô cho trẻ quan sát tranh con kiến, con châu chấu hướng dẫn thực hiện như từ con sâu - Trẻ nói câu: Con kiến tha mồi, con châu chấu màu xanh - Cô chú ý sửa sai cho trẻ. Ôn luyện - Cô cho trẻ tạo tình huống - Trẻ thực hiện tình huống - Bạn A hỏi - Bạn B trả lời - Cô chú ý sửa sai cho trẻ 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ chuyển hoạt động TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCVĐ : Cáo và thỏ Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần ÂM NHẠC Biểu diễn văn nghệ " Gà trống mèo con và cún con Cá vàng bơi Đố bạn" Nghe hát: Sắp đến tết rồi I/ Mục đích yêu cầu - 13 - - KT : + Trẻ 5 tuổi: Trẻ hát thuộc và vận động vỗ tay,được theo bài hát trong chủ đề: Gà trống mèo con và cún con, cá vàng bơi, đố bạn biết hát đúng giai điệu bài hát và biết lắng nghe cô hát bài “Sắp đến tết rồi”, + Trẻ 4 tuổi : Trẻ thuộc và múa, hát vận động nhẹ nhàng theo các bạn, theo bài hát trong chủ đề: Gà trống mèo con và cún con, cá vàng bơi, đố bạn + Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết hát bài hát vận động theo khả năng - KN :+ Trẻ 5 tuổi :Trẻ hát vận động được đúng nhịp điệu bài hát “Gà trống mèo con và cún con, cá vàng bơi, đố bạn”, thể hiện được giai điệu vui tươi của bài hát. + Trẻ 4 tuổi : Trẻ hát, vận động được theo giai điệu bài hát theo các bạn + Trẻ 3 tuổi : Trẻ hát ,vận động được bài hát theo khả năng - GD: Trẻ biết yêu thương, chăm sóc những con vật nuôi II/ Chuẩn bị - Sân khấu - nhạc các bài hát trong chủ đề - Dùng cụ âm nhạc Loa , máy tính Hoạt động của cô Hoạt động của Trẻ 1.HĐ1 : Giới thiệu bài - Xin chào mừng các bé đến tham gia Chương - Trẻ lắng nghe trình Đồ rê Mi năm 2025. - Đến dự chương trình hôm nay điểm dừng chân của chương trình sẽ là lớp mẫu giáo ghép 3 tuổi thôn Ky Quan San trường mầm non Mường Hum. Chúng ta hãy nổ một tràng pháo tay thật - Trẻ vỗ tay lớn để cổ vũ các bé nào! Đồng hành cùng các bé ngày hôm nay đó là cô giáo Yên Xin các bạn một tràng pháo tay Và cô xin tiết lộ một điều rất đặc biệt trong - Trẻ lắng nghe chương trình ngày hôm nay đó là các bạn sẽ được biểu diễn cùng với nhóm nhạc, và các bạn của mình các bạn thấy thế nào - Trẻ trả lời - Chúng mình sẵn sàng để bất đầu chương trình chưa nào? 2.HĐ2: Phát triển bài *Biểu diễn văn nghệ - Mở đầu chương trình chúng ta hãy cùng đến với - Nhóm bạn hát các bạn nhỏ, rất xinh sắn và dễ thương - Đó là bạn: Trang, Chi, Ánh, Thư Với bài hát gà trống mèo con và cún con Có chú cá vàng rất xinh bơi lội tung tăng để bắt bọ gậy đó cũng là nội dung bài hát mà các bạn nhỏ muốn gửi đến chương trình ngày hôm nay - Tiếp theo chương trình xin mời các bạn cùng - Nhóm bạn nam nữ thưởng thức một tiết mục rất hay đó là bài hát: - 14 - cá vàng bơi ? qua phần biểu diễn của các bé : Vũ, Cường, Sơn, Quân biểu diễn xin mời các bé nào - Nhóm bạn nữ - Tiếp theo là bài hát gà trống mèo con và cún Chú ý nghe con qua phần thể hiện của nhóm bạn trai của lớp nào - Chú ý - Tiếp theo là phần thể hiện bài hát cá vàng bơi - Trẻ vỗ tay của bạn gái ? Các đội đã thể hiện rất xuất sắc phần của mình sau đây là phần thể giao lưu của các tổ mời các - Trẻ lắng nghe bạn lên nào - Trẻ hát Và các bạn ơi đến với chương trình ngày hôm - Trẻ hát nay có 1 bạn trong lớp mình cũng muốn thể hiện năng khiếu của mình qua bài vận động Đố bạn - Trẻ hát Cô mời bạn Trang nào -Trẻ lên thể hiện Tiếp theo là phần thể hiện bạn Ánh Cô mời bạn Ánh - Vừa rồi chúng ta đã cùng nhau thể hiện rất tốt các bài hát rất hay vậy các bạn có biết những bài -Trẻ thể hiện múa bài hát chúng ta vừa thể hiện thuộc chủ đề gì ? Trẻ trả lời - À đúng rồi chủ đề Động vật Trong chủ đề này chúng ta được nghe và tiền hiểu các bài hát về các con vật, có các con vật có ích và cũng có các Trẻ trả lời con vật có hại chúng mình phải luôn bảo vệ các con vật có ít và tránh xã các con vật có hại nhé -Trẻ lắng nghe * Nghe hát Đến với chương trình hôm nay cô đã chuẩn bị một bài hát rất hay và sau đây xin mời các bé cùng lắng nghe nhé : Cô hát bài: Sắp đến tết rồi Cô vừa hát cho các con nghe bài hát Sắp đến tết Trẻ trả lời rồi nói đến ngày gì ? Sắp đến tết rồi nói về niềm vui của em bé khi sắp đến tết chúng mình có thích tết không? Và chủ tiếp theo chúng ta sẽ học đó là chủ điểm thực vật đấy và chúng mình sẽ cùng học thật nhiều bài hát về chủ đề nhé các cháu có đồng ý không *3.HĐ3: Kết thúc Và cuối cùng cô xin tuyên bố các bạn đã thể hiện rất xuất sắc các màn biểu diễn của mình Chương trình xin được khép lại và hẹn các bạn trong chương trình lần sau. TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT Lộn cầu vồng - 15 - HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình- Bác sĩ thú y XD: Xây trang trại chăn nuôi TH: Xé dán con vật TN : Chăm sóc vườn hoa HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ : Xếp Con sâu bằng hạt Trò chơi : Búp bê nói Chơi tự do I/ Mục đích yêu cầu KT: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết cách Xếp Con sâu bằng hạt ,biết đặc điểm của Con sâu, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi Búp bê nói. EL21 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết cách Xếp Con sâu bằng hạt, biết đặc điểm của Con sâu, biết tên trò chơi Búp bê nói , hiểu luật chơi, cách chơi. + Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết Xếp Con sâu bằng hạt theo khả năng KN : + Trẻ 5 tuổi: Trẻ xếp chồng, xếp cạnh các hạt để tạo thành Con sâu, chơi trò chơi lọn cầu vồng theo đúng luật chơi, cách chơi. + Trẻ 4 tuổi: Trẻ xếp được các hạt để tạo thành Con sâu, chơi được trò chơi lộn cầu vồng theo hướng dẫn của cô + Trẻ 3 tuổi: Trẻ xếp được các hạt để tạo thành Con sâu theo khả năng GD: Trẻ yêu quý, đoàn kết với bạn II/ Chuẩn bị Sân chơi bằng phẳng Trang phục của cô và trẻ gọn gàng III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của Trẻ HĐ1: Giới thiệu bài - Cô đàm thoại với trẻ về một số đồ dùng của chú Trẻ đàm thoại thợ xây - Dẫn dắt vào bài 2.HĐ2 : Phát triển bài Trẻ 3 tuổi trả lời *HĐCCĐ : Xếp hình Con sâu bằng hột hạt Trẻ 5 tuổi trả lời - Chúng mình có nhận xét gì về Con sâu? Trẻ 4 tuổi trả lời - Con sâu có đặc điểm gì ? - Bây giờ cô và cả lớp mình sẽ cùng Xếp Con sâu Trẻ thực hiện bằng hột hạt trên sân nhé. * Cô cho trẻ thực hiện - Cô quan sát, gợi ý trẻ - Động viên trẻ xếp Trò chơi : Búp bê nói. - Cô nêu luật chơi cách chơi Cho trẻ đứng thành vòng tròn và nói: “chúng ta - 16 - sẽ chơi một trò chơi rất vui có tên là “Búp bê Trẻ lắng nghe nói”,“ở trò chơi này, cô sẽ nói các cháu làm một điều gì đó, nhưng chỉ khi cô bắt đầu bằng câu: Trẻ chơi “búp bê nói” thì các cháu mới làm theo nhé”. Nói: “búp bê nói... sờ lên mũi”. GV hãy sờ tay lên mũi của mình và nhìn xem trẻ có sờ lên mũi của trẻ không?. - Các cháu đã được chơi trò chơi này chưa? - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô quan sát và hướng dãn và động viên trẻ chơi tốt. Chơi tự do - Cô giới hạn khu vực chơi cho trẻ - Cô cho trẻ chơi tự do trên sân Trẻ chơi tự do - Cô bao quát trẻ chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ HĐ 3: Kết thúc bài - Lắng nghe -Cô nhận xét chung,cô động viên,khen ngợi trẻ. HOẠT ĐỘNG CHIỀU LQTA: Trẻ làm quen từ: Bird ( con chim) Buterfly ( Con bướm) Qua trò chơi con gì biến mất TRÒ CHƠI:CHI CHI CHÀNH CHÀNH I/ Mục đích yêu cầu - KT:Trẻ biết tên trò chơi “Chi chi chành chành”, hiểu luật chơi, cách chơi, trẻ biết bài đồng dao “ Chi chi chành chành” - KN: Trẻ chơi nhanh nhẹn, khéo léo, hình thành ở trẻ kỹ năng chơi theo nhóm. - GD: Trẻ ngoan, đoàn kết trong khi chơi II. Chuẩn bị - Trang phục của trẻ gọn gàng. III. Tiến hành 1.Giới thiệu bài - Cô giới thiệu tên trò chơi 2. Phát triển bài Cô phổ biến luậy chơi, cách chơi Một người đứng xòe bàn tay ra, các người khác giơ một ngón tay trỏ ra đặt vào lòng bàn tay đó, người đó đọc nhanh: “Chi chi chành chành Cái đanh thổi lửa Con ngựa chết trương Ba vương ngũ đế Chấp dế đi tìm Ù à ù ập.” - 17 - Đến chữ “ập” thì người đó nắm tay lại, còn mọi người thì cố gắng rút tay thật mạnh, ai rút không kịp bị nắm trúng thì xòe ra, đọc câu đồng dao cho người khác chơi. * Trẻ chơi Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm 4- 5 lần. Bao quát trẻ chơi. 3. Kết thúc bài Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ. CHƠI THEO Ý THÍCH Trẻ chơi tự do trong lớp Cô bao quát trẻ chơi VỆ SINH- NÊU GƯƠNG- TRẢ TRẺ -------------------------------o0o------------------------------ Thứ 4 ngày 15 tháng 01 năm 2025 THỂ DỤC BUỔI SÁNG Tập các động tác: Hô hấp 3: Hít vào thở ra kết hợp với sử dụng đồ vật .Tay 2: Đưa tay ra phía trước sang ngang; Bụng 2: Đứng quay người sang 2 bên . Chân 1 : Khuỵu gối. Bật 2: Chụm tách chân LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ : Chim sâu, chim sẻ, chim chào mào I. Mục đích yêu cầu - KT :+ Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe hiểu, nhận biết từ : “Chim sâu, chim sẻ , chim chào mào”.gắn với 3 hình ảnh : Chim sâu, chim sẻ , chim chào mào”. Trẻ biết nói được các từ theo yêu cầu cô + Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận biết được từ : “Chim sâu, chim sẻ, chim chào mào”. Trẻ biết nói được các từ theo cô. + Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nói các từ theo cô. - KN : Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được đúng và chính xác các từ: “Chim sâu, chim sẻ, chim chào mào”. Trẻ nói đúng các từ tương ứng với đồ vật. + Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói chính xác được các từ: “Chim sâu, chim sẻ , chim chào mào” theo cô. + Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói được các từ theo cô - GD : Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ " Chim sâu, chim sẻ, chim chào mào " vào câu nói. II. Chuẩn bị - Các hình ảnh có gắn từ :chim sâu,chim sẻ ,chim chào mào III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát :Con chim non -Trẻ hát - Trò chuyện với trẻ về bài hát - 18 - 2. Hoạt động2: Phát triển bài * Làm mẫu + Thực hành * Cho trẻ quan sát tranh “chim sâu” - Chúng mình biết đây là chim gì không? - Trẻ lắng nghe - Cô chỉ vào tranh và núi từ : chim sâu 3 lần - Cô cho trẻ nói theo các hình thức : Cả lớp -Lớp nói các từ nói 3 lần. - Cho tổ cá nhân nói 3 lần - Tổ nói các từ - Mở rộng câu: Đây là con chim sâu - Cá nhân nói -Tương tự cô cho trẻ nói từ : chim sẻ, chim chào mào - Cho trẻ nói theo các hình thức - Trẻ lắng nghe - Mở rộng các câu : Đây là chim sẻ. Đây là chim chào mào - Cho trẻ nói câu - Cô hướng dẫn sửa sai cho trẻ - GD trẻ yêu quý và bảo vệ các loại chim -Trẻ lắng nghe * Cho trẻ thực hành tính huống -Trẻ giơ tranh và trò chuyện về bức tranh * Củng cố -Trẻ thực hành tình huống - Trò chơi: về đúng nhà - Cô phổ biến luật chơi cách chơi - Cho trẻ thực hiện -Trẻ thực hiện 3.Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét chung trẻ -Trẻ lắng nghe TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCDG: Lộn cầu vồng Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần LÀM QUEN CHỮ CÁI Làm quen chữ: b,d,đ I . Mục đích yêu cầu - KT: 5T: Trẻ nhận biết chữ cái b, d, đ biết đặc điểm của chữ b, d, đ. Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “ Tìm nhà” 4T: Trẻ nhận biết chữ cái b, d, đ, biết đặc điểm chữ cái b, d, đ theo hướng dẫn của cô. 3T: Trẻ nhận biêt chữ cái b, d, đ theo khả năng - KN: 5T: Trẻ phát âm chính xác chữ cái b, d, đ nói được cấu tạo của chữ b, d, đ .Chơi trò chơi chữ cái theo đúng luật chơi, cách chơi. 4T: Trẻ phát âm chữ b, d, đ theo hướng dẫn của cô, chơi được trò chơi chữ cái theo cô và các bạn. 3T: Trẻ phát âm chữ cái b, d, đ theo cô và các bạn. - GD; Biết yêu quý các con vật s II/ Chuẩn bị - 19 - - Thẻ chữ: b, d, đ; Ngôi nhà chữ b, d, đ. III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài: Cá vàng bơi - Trẻ hát - Cô trò chuyện về bài hát. - Trò chuyện cùng cô - Giới thiệu bài 2. Hoạt động 2: Phát triển bài Làm quen chữ b, d, đ * Làm quen chữ b + Cô cho trẻ QS tranh “ Chim bồ câu”, đọc từ - Quan sát dưới tranh và cho trẻ ghép từ bằng thẻ chữ rời. - Cho trẻ đọc từ ghép, đọc dấu thanh, cho trẻ tìm - Trẻ đọc chữ cái đã học - Cô giới thiệu cấu tạo chữ b, giới thiệu chữ b in thường,b viết thường. - Chú ý quan sát - Cô PÂ mẫu cho trẻ phát âm với nhiều hình thức lớp, tổ, nhóm, cá nhân. khuyến khích trẻ PÂ tốt - Trẻ phát âm * Làm quen chữ d. - Cô cho trẻ quan sát tranh “ Bọ dừa” - Cô có bức tranh gì đây? - Trẻ trả lời - Cho trẻ phát âm từ “ Bọ dừa”. - Cho trẻ lên tìm thẻ chữ ghép từ “ Bọ dừa”. - Trẻ thực hiện - Mời trẻ lên rút thẻ chữ thứ 2. - Cô giới thiệu chữ d, phát âm cho trẻ nghe và cho trẻ phát âm theo các hình thức: Lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ. - Trẻ phát âm * Làm quen chữ đ. - Cô cho trẻ quan sát tranh “ Đại bàng” - Cô có bức tranh gì đây? - Cho trẻ phát âm từ “ Đại bàng”. - Chú ý - Cho trẻ lên tìm thẻ chữ ghép từ “ Đại bàng”. - Mời trẻ lên rút thẻ chữ thứ 3. - Cô giới thiệu chữ đ, phát âm cho trẻ nghe và - Trẻ phát âm cho trẻ phát âm theo các hình thức: Lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ. * TC: Tìm nhà. - Lắng nghe - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi : Cô phát cho mỗi trẻ một thẻ chữ b, d hoặc đ. Trẻ dạo chơi trong lớp khi có tín hiệu tìm nhà trẻ có thẻ chữ nào sẽ chạy nhanh về ngôi nhà có thẻ chữ đó. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi tc - Động viên, khuyến khích trẻ. 3. Hoạt động 3 : Kết thúc bài - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ. - Lắng nghe - 20 - HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình- Bác sĩ thú y XD: Xây trang trại chăn nuôi TN : Chăm sóc vườn hoa ST : Làm sách về chủ đề HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Quan sát thời tiết trong ngày Trò chơi: Tìm bạn Chơi tự do I/ Mục đích yêu cầu - KT:+ Trẻ 5 tuổi: Dạo chơi quan sát bầu trời và cảm nhận thời tiết trong ngày. Biết nêu đặc điểm của thời tiết.biết chơi trò chơi “ Tìm bạn” theo yêu cầu của cô. + Trẻ 4 tuổi: Chơi quan sát bầu trời và cảm nhận thời tiết trong ngày. Biết nêu đặc điểm của thời tiết, biết chơi trò chơi “ Tìm bạn” ,chơi theo theo hướng dẫn của cô + Trẻ 2, 3 tuổi: Chơi quan sát bầu trời và cảm nhận thời tiết trong ngày. Biết nêu đặc điểm của thời tiết. Chơi theo khả năng - KN:+ Trẻ 5 tuổi: Được tự do nói những điều mình quan sát thấy, nói được đặc điểm thời tiết, Rèn kĩ năng quan sát, phản xạ, sự nhanh nhẹn. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ, chơi được trò chơi “ Tìm bạn”, chơi theo ý thích + Trẻ 4 tuổi: Được tự do nói những điều mình quan sát thấy, nói được một số đặc điểm của thời tiết, chơi được trò chơi “ Tìm bạn” , chơi theo hướng dẫn của cô + Trẻ 2, 3 tuổi: Nói được những điều mình quan sát thấy chơi tự do theo khả năng - GD:Trẻ biết mặc quần áo phù hợp theo thời tiết, biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn. II/ Chuẩn bị Sân chơi sạch sẽ III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của cô 1.HĐ1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ vừa hát vừa ra sân bài hát: “ Cháu yêu cô chú công nhân ” - Trẻ đi theo cô - Đàm thoại với trẻ về bài hát - Cho trẻ đi theo cô ra ngoài, đứng xung quanh cô. - Trẻ quan sát 2. HĐ2: Phát triển bài Hoạt động có chủ đích - Chúng mình hãy quan sát và cho cô biết thời - Trẻ kể tiết hôm nay như thế nào? - Con thấy bầu trời ra sao? (Bầu trời có mây, có - 2-3 trẻ trả lời nắng ) - Các con hãy cho cô biết con cảm nhận được - Trẻ nghe
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mam_non_lop_5_tuoi_tuan_20_chu_de_the_gioi.pdf

