Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 2, Chủ đề: Trường mầm non - Chủ đề nhánh 2: Trường mầm non Mường Hum của bé (Séo Pờ Hồ)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 2, Chủ đề: Trường mầm non - Chủ đề nhánh 2: Trường mầm non Mường Hum của bé (Séo Pờ Hồ)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 2, Chủ đề: Trường mầm non - Chủ đề nhánh 2: Trường mầm non Mường Hum của bé (Séo Pờ Hồ)
CHỦ ĐIỂM: TRƯỜNG MẦM NON Nhánh 2: Trường Mầm non Mường Hum của bé Tuần 2 : Thời gian thực hiện từ ngày 23/9 đến ngày 27/09 /2024 Cô A: Lý Thị Sạch; Cô B: Trần Thị Quyết HOẠT ĐỘNG CHUNG ĐẦU TUẦN THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1 : Hít vào, thở ra thật sâu. Tay 2: Đưa tay ra phía trước sang ngang. Bụng 1: Đứng cúi về trước. Chân 1: Khụy đầu gối . Bật 1: Bật về phía trước Thực hiện như đầu chủ đề TRÒ CHƠI CÓ LUẬT TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG : NÉM CÒN I/ Mục đích yêu cầu - KT: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: ‘‘Ném còn” hiểu luật chơi, cách chơi + Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: ‘‘Ném còn” biết chơi theo hướng dẫn của cô + Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi ‘‘Ném còn” - KN:+ Trẻ 5 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi ‘‘Ném còn” 1 cách khéo léo theo yêu cầu của cô. Biết lấy lực cánh tay để ném còn trúng đích. + Trẻ 4 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi ‘‘Ném còn” theo hướng dẫn của cô + Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ chơi trò chơi theo các bạn - GD: Trẻ ngoan lễ phép, đoàn kết trong khi chơi. II/ Chuẩn bị - Cột bằng gỗ cao 1,5m, trên đỉnh cột buộc 1 vòng tròn đường kính 30- 40cm - 6 quả còn làm bằng vải III/ Hướng dẫn thực hiện 1.HĐ 1 : Giới thiệu bài - Cô đàm thoại với trẻ về chủ đề chủ điểm dẫn dắt trẻ vào bài 2.HĐ 2: Phát triển bài - Cô giới thiệu trò chơi, nêu luât chơi cách chơi * Luật chơi : Phải ném được quả còn vào vòng tròn. * Cách chơi : Đứng cách cột từ 2- 2,5m, rồi lần lượt từng trẻ ném quả còn vào vòng treo ở cột. Ai ném được nhiều quả vào vòng tròn là thắng cuộc. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Chú ý bao quát và sửa sai cho trẻ 3. HĐ 3: Kết thúc - Cô nhận xét chung - Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ. TRÒ CHƠI HỌC TẬP : TRUYỀN TIN I/ Mục đích yêu cầu - KT: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: ‘‘Truyền tin” hiểu luật chơi, cách chơi + Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: ‘‘Truyền tin ” biết chơi theo hướng dẫn của cô + Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi ‘‘Truyền tin” - KN: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi ‘‘Truyền tin” đúng cách chơi, trẻ phản xạ nhanh nhẹn và khả năng chú ý nghe của trẻ. + Trẻ 4 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi ‘‘Truyền tin” theo hướng dẫn của cô + Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ chơi trò chơi theo các bạn - GD: Trẻ ngoan lễ phép , đoàn kết trong khi chơi. II/ Chuẩn bị III/ Hướng dẫn thực hiện 1.HĐ1 : Giới thiệu bài - Đàm thoại về chủ đề, chủ điểm - Giới thiệu vào bài 2.HĐ 2 : Phát triển bài * Luật chơi: Phải nói thầm với bạn bên cạnh * CC : Cho trẻ đứng thành vòng tròn để thi đua xem nhóm nào truyền tin nhanh và đúng( 2-3 nhóm) Cô gọi mỗi nhóm 1 trẻ lên và nói thầm vào tai trẻ cùng 1 câu. Các trẻ đi về nhóm mình và nói thầm vào tai bạn bên cạnh mình và tiếp theo như thế cho đến bạn cuối cùng. Trẻ cuối cùng sẽ nói to cho cô và các bạn nghe. Nhóm nào truyền tin đúng và nhanh nhất sẽ là người thắng cuộc. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô quan sát bao quát trẻ chơi. - Cô sửa sai cho trẻ. 3. HĐ 3: Kết thúc - Cô nhận xét chung - Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ. TRÒ CHƠI DÂN GIAN : CƯỚP CỜ I. Mục đích yêu cầu - KT: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: ‘‘Cướp cờ” hiểu luật chơi, cách chơi + Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: Cướp cờ” biết chơi theo hướng dẫn của cô + Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi ‘‘Cướp cờ” - KN: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi ‘‘Cướp cờ” 1 cách nhanh nhẹn theo yêu cầu của cô. + Trẻ 4 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi ‘‘Cướp cờ” theo hướng dẫn của cô + Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ chơi trò chơi theo các bạn - GD: Trẻ ngoan lễ phép, đoàn kết trong khi chơi. II. Chuẩn bị: - Vẽ một vòng tròn và 1 lá cờ 2 III. Hướng dẫn thực hiện: 1.Hoạt động 1 : Giới thiệu bài - Cô đàm thoại về chủ đề, chủ điểm dẫn dắt trẻ vào bài 2.Hoạt động 2: Tô chức cho trẻ chơi - Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi - Luật chơi : Trẻ nào bị đập vào người thì trẻ đó không được tính. - Cách chơi : Trẻ xếp thành hai hàng ngang ở 2 đầu vòng tròn số trẻ hai đội bằng nhau, cô đánh số thứ tự 1,2,3... cô giáo làm trọng tài. Cô nói số 1 thì hai bạn số 1 của hai đội lên cướp cờ đội nào cướp được cờ thì đội đó chiến thắng. Nếu 2 đội mà chưa cướp được cờ thì cô có thể gọi thêm trẻ cô gọi số 2,3 lên chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3,4 lần - Cô sửa sai cho trẻ 3.Hoạt động 3 : Kết thúc - Cô nhận xét trẻ chơi - Cô động viên khuyến khích trẻ HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai : Gia đình- lớp học (Cs 42) Xây dựng : Xây trường mầm non (Cs 54) Tạo hình: Vẽ, tô màu trường mầm non ( Cs 6 ) Âm nhạc: Hát bài hát về chủ đề ( Cs 100 ) Sách truyện: Xem tranh ảnh về trường mầm non ( Cs 81 ) Thiên nhiên: Chăm sóc vườn hoa (Cs50) ******************************************* Thứ 2 ngày 23 tháng 09 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG Hô hấp 1 : Hít vào, thở ra thật sâu. Tay 2: Đưa tay ra phía trước sang ngang. Bụng 1: Đứng cúi về trước. Chân 1: Khụy đầu gối . Bật 1: Bật về phía trước Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: Thể dục sáng, trò chơi, dạo chơi I/ Mục đích yêu cầu - KT : + Trẻ 5 tuổi: Trẻ hiểu, nhận biết được từ : “ Thể dục sáng, trò chơi, dạo chơi ” Trẻ biết nói các từ theo yêu cầu cô( Cs 65 ). + Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận biết được từ : “ Thể dục sáng, trò chơi, dạo chơi ” .Trẻ biết nói các từ theo cô. + Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết nói các từ theo cô. - KN:+ Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được đúng và chính xác các từ: “ Thể dục sáng, trò chơi, dạo chơi ” + Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được đúng các từ: “Thể dục sáng, trò chơi, dạo chơi” theo cô. + Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ nói được các từ theo cô. 3 - GD : Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Thể dục sáng, trò chơi, dạo chơi” vào câu nói. II/ Chuẩn bị - Tranh thể dục sáng, trò chơi, dạo chơi III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1: Giới thiệu bài - Cho trẻ đọc bài thơ: Lời chào - Trẻ đọc thơ - Đàm thoại về bài thơ 2.HĐ2: Phát triển bài * Cô làm mẫu+ thực hành - Cho trẻ quan hình ảnh: Thể dục sáng - Các con thấy hình ảnh gì ? - Trẻ 4-5T lắng nghe - Cô giới thiệu về hình thể dục sáng. - Cô nói mẫu từ “ Thể dục sáng ” 3 lần - Cô mời 2 trẻ lên nói mẫu “Thể dục sáng” 3 lần - Cho tập thể, tổ, cá nhân nói từ : Thể dục sáng 3 - Trẻ nói lần - Cả lớp nói - Cô sửa sai cho trẻ - Mở rộng câu: Các bạn đang tập thể dục sáng - Cho trẻ nói câu theo các hình thức - Cho trẻ quan sát hình ảnh và cung cấp từ: Trò chơi, dạo chơi - Cô cho tổ, nhóm, cn nói 3 lần - Trẻ lắng nghe - Mở rộng các câu: Các bạn đang chơi trò chơi. Chúng em dạo chơi trên sân trường - Cho trẻ nói các câu - Cô tạo tình huống cho cặp trẻ hỏi và trả lời Cô bao quát và giúp đỡ, sửa sai cho trẻ. GD : Các con phải chăm đi học để được học tập và chơi các trò chơi nhé * Củng cố - Cho trẻ chơi. Ai biến mất. - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi. - Trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô chú ý sửa sai cho trẻ 3.HĐ3: Kết thúc - Cô nhận xét trẻ chơi - Khen ngợi động viên trẻ TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCHT : Truyền tin Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần 4 LÀM QUEN VỚI TOÁN Đề tài: Tạo nhóm, thành lập số lượng trong phạm vi 6, số 6 I. Mục đích yêu cầu: - KT: Trẻ 5 tuổi nhận biết số 6 , biết tạo nhóm có số lượng trong phạm vi 6, trẻ biết phát âm số 6 ,biết liên hệ thực tế xung quanh, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “ Thi xem tổ nào nhanh” ( Cs 104 ) + Trẻ 4 tuổi biết xếp các đối tượng thành 1 hàng ngang trong pvi 6, biết đếm số lượng vừa xếp được, biết chơi trò chơi “ Thi xem tổ nào nhanh” theo các bạn + Trẻ 2,3 tuổi biết xếp các đối tượng thành 1 hàng ngang trong pvi 6 theo hướng dẫn của cô ,biết chơi trò chơi “ Thi xem tổ nào nhanh” theo các bạn - KN: Trẻ 5 tuổi nhận biết được số 6 , tạo được nhóm có số lượng trong phạm vi 6, trẻ phát âm được đúng số 6, liên hệ được thực tế xung quanh, chơi được trò chơi “ Thi xem tổ nào nhanh” + Trẻ 4 tuổi xếp được các đối tượng thành 1 hàng ngang trong pvi 6, đếm được số lượng vừa xếp được, chơi được trò chơi “ Thi xem tổ nào nhanh” theo các bạn + Trẻ 2,3 tuổi xếp được các đối tượng thành 1 hàng ngang trong pvi 6 theo hướng dẫn của cô , chơi được trò chơi “ Thi xem tổ nào nhanh” theo các bạn - GD: Trẻ ngoan biết ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng II. Chuẩn bị: - 6 bút chì, 6 quyển vở, 6 que tính, thẻ số 6, 4 cái mũ, 3 quyển vở, 2 hộp bút mầu III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1 : Giới thiệu bài : - Cô trò chuyện về chủ điểm Trẻ tham gia chương trình - Dẫn dắt trẻ vào bài. Hoạt động 2: Phát triển bài. * Ôn luyện : Số 5 Trẻ chơi và đếm, đặt thẻ số - Trò chơi : Ô cửa bí mật - Cô nói luật chơi: Có các ô cửa 1, 2, 3, 4,5. Ai chọn ô cửa nào khi mở ra phải nói tên, và Quyển vở, bút chì, que tính... đếm đúng số lượng đồ dùng trong đó, lấy thẻ số tương ứng đặt vào: 4 cái mũ, 4 quyển vở, 2 hộp bút mầu... * Tạo nhóm, thành lập số lượng trong phạm vi 6, số 6 Trẻ lấy trong giỏ và xếp - Cô tặng mỗi bạn có 1 giỏ quà, xem trong giỏ có gì nào? Trẻ xếp tương ứng 1: 1 - Hãy lấy hết chiếc quyển vở trong giỏ ra, xếp thành hàng ngang. Cả lớp đếm 3 lần, 3 trẻ đếm - Hãy lấy 5 bút chì ra và xếp thành bộ - Đếm xem có bao nhiêu bút chì Không bằng nhau - Nhóm bút chì và nhóm quyển vở như thế 5 nào với nhau? Nhóm quyển vở nhiều hơn là - Nhóm nào nhiều hơn, nhiều hơn là mấy? 1 Nhóm bút chì ít hơn là 1 - Nhóm nào ít hơn, ít hơn là mấy? Thêm vào 1 bút chì - Muốn nhóm quyển vở nhóm bút chì bằng nhau phải làm như thế nào? Trẻ đếm cùng cô - Cô và trẻ cùng đếm bút chì. Cô chính xác lại: 5 bút chì thêm 1 bút chì là 6 bút chì. Trẻ nhắc lại: 5 thêm 1 là 6 - Cô khái quát: 5 thêm 1 là 6. Cho trẻ nhắc Bằng nhau lại. - Bây giờ nhóm quyển vở và nhóm bút chì Cùng bằng 6 như thế nào với nhau? - Cùng bằng mấy? Thẻ số 6 - Để biểu thị số lượng 6 quyển vở, 6 bút chì chúng ta sử dụng thẻ số mấy? Trẻ thực hiện - Cô gt chữ số 6 và phân tích. Cho trẻ lấy thẻ số đặt vào mỗi nhóm. Cho trẻ đếm và cất bút chì vào rổ. Tương tự cô cho trẻ xếp 5 que tính và thực hiện phép so sánh như trên. Sau đó cô cho trẻ thêm : 5 que tính thêm 1 que tính là 6 que tính, Trẻ tìm và đặt thẻ số 6. Trẻ tìm quanh lớp * Luyện tập củng cố - Tìm đồ dùng có số lượng là 6 đặt xung Trẻ làm theo yêu cầu quanh lớp. Trẻ chơi trò chơi - Tạo nhóm có số lượng, dấu hiệu theo yêu cầu: Nhóm có 6 cái bàn, 6 cái ghế - TC: Tìm người láng giềng. Cô tổ chức cho trẻ chơi. Hoạt động 3 : Kết thúc bài. - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCDG : Cuớp cờ Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Quan sát đồ dùng đồ chơi ngoài trời TC: Tìm bạn thân Chơi tự do I/ Mục đích yêu cầu - KT: + Trẻ 5 tuổi quan sát đồ dùng đồ chơi của trường, biết được tên các loại đồ chơi ngoài trời biết chơi trò chơi “Tìm bạn thân”, chơi tự do 6 + Trẻ 4 tuổi quan sát đồ dùng đồ chơi của trường, biết được tên 1 số loại đồ chơi ngoài trời, biết chơi trò chơi “Tìm bạn thân”, chơi theo theo hướng dẫn của cô + Trẻ 2,3 tuổi quan sát đồ dùng đồ chơi của trường, biết được tên một số tên đồ chơi ngoài trời theo hướng dẫn của cô, chơi theo khả năng - KN:+ Trẻ 5 tuổi được tự do nói những điều mình quan sát thấy, nói được đặc điểm của các loại đồ dùng đồ chơi ngoài trời, chơi được trò chơi “Tìm bạn thân”, chơi theo ý thích + Trẻ 4 được tự do nói những điều mình quan sát thấy, nói được một số đặc điểm của các loại đồ dùng đồ chơi ngoài trời, chơi được trò chơi “Tìm bạn thân”, chơi theo hướng dẫn của cô + Trẻ 2,3 tuổi nói được những điều mình quan sát thấy chơi tự do khả năng - GD: Trẻ chăm sóc bảo vệ các đồ dùng đồ chơi II/ Chuẩn bị - Sân chơi sạch sẽ III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1: Giới thiệu bài - Cô đàm thoại về chủ đề chủ điểm - Trẻ hát - Dẫn dắt vào bài - Trẻ đàm thoại cùng cô HĐ 2: Phát triển bài Hoạt động có chủ đích - Quan sát đồ dùng đồ chơi ngoài trời - Chúng ta đang được quan sát gì đây? - Trẻ 4-5T trả lời - Đây là đồ chơi gì? - Trẻ 3-4T trả lời - Ai có nhận xét gì về cái xích đu ? - Trẻ 3-4-5T trả lời - Xích đu được sơn màu gì? - Trẻ trả lời (3T) - Ngoài ra xích đu còn đồ chơi gì nữa. - Đây là gì? - Trẻ 3-4T trả lời - Chúng mình chơi như thế nào ? - Trẻ 5T trả lời - GD : Trẻ không xô đẩy nhau khi chơi. - Ngoài ra còn đồ chơi gì nữa. Trẻ kể TC: Tìm bạn thân - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi. - Trẻ trả lời - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Chú ý quan sát trẻ Cho trẻ chơi tự do - Trẻ chơi trò chơi. - Cô cho trẻ chơi tự do trên sân. - Cô bao quát trẻ chơi an toàn HĐ 3: Kết thúc bài - Trẻ chơi tự do - Cô nhận xét, khen ngợi động viên trẻ rồi chuyển hoạt động khác - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai : Gia đình - lớp học (Cs42) 7 Xây dựng : Xây trường mầm non (Cs54) Tạo hình: Vẽ, tô màu trường mầm non Sách truyện: Xem tranh ảnh về trường mầm non HOẠT ĐỘNG CHIỀU Trò chơi: Thi xem ai nhanh I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi thi xem ai nhanh. Trẻ biết một số tranh về trường mầm non - KN: Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi, trẻ nói được một số tranh về trường mầm non - GD: Trẻ ngoan, đoàn kết trong khi chơi II/ Chuẩn bị - Một số tranh về trường mầm non III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1: Giới thiệu trò chơi - Cô đàm thoại về chủ đề, chủ điểm -Trẻ trả lời - Cô giới thiệu trò chơi: Thi xem ai nhanh - Cô phổ biến luật chơi cách chơi + Cách chơi: Bây giờ cô sẽ cho chúng mình chơi trò chơi: “Thi xem ai nhanh”. Cô sẽ chia lớp thành hai đội có số lượng ngườ bằng nhau khi có hiệu lệnh trò của cô hai bạn đầu hàng sẽ lên tìm đúng 1 tranh trường -Trẻ lắng nghe mầm non cho vào rổ của mình sau đó về đứng cuối hàng các bạn kháclần lượt lên thực hiện cho đến hết + Luật chơi: Sau khi kết thúc bản nhạc đôị nào tìm được nhiều và đúng tranh trường mầm non sẽ là đội thắng cuộc 2.HĐ2: Trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi: Cô bao quát trẻ động viên trẻ -Trẻ chơi - GD: Trẻ đoàn kết trong khi chơi - KT: Cô nhận xét trẻ chơi Trò chơi: Búp bê nói ( El 30) I/ Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: ‘‘Búp bê nói ”, hiểu luật chơi, cách chơi - KN: Trẻ chơi được trò chơi ‘‘Búp bê nói ” Trẻ có kỹ năng kiềm chế - Trẻ chơi đoàn kết , hứng thú chơi các trò chơi. II/ Chuẩn bị - Sân chơi an toàn cho trẻ 8 - Cờ III/ Tiến hành 1.HĐ1: Giới thiệu trò chơi - Cô giới thiệu trò chơi: Búp bê nói - Cô phổ biến luật chơi cách chơi + Luật chơi: Trẻ phải đứng thành vòng tròn và làm theo hướng dẫn. + Cách chơi: Trẻ đứng thành vòng tròn khi cô sờ lên mũi và chúng mình hãy làm theo cô và cô làm gì chúng mình hãy làm theo cô nhé 2.HĐ2: Trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - GD: Trẻ đoàn kết trong khi chơi - KT: Cô nhận xét trẻ chơi Chơi theo ý thích Cô cho trẻ chơi đồ chơi trong lớp Cô bao quát trẻ Vệ sinh nêu gương trả trẻ I/ Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết nhận xét về bản thân mình và bạn trong lớp . Trẻ nhận ra lỗi của mình và biết sửa sai - KN: Trẻ nói được nhận xét của mình, trẻ nói được lỗi của mình và sửa sai - GD: Giáo dục trẻ đoàn kết với bạn trong lớp không đánh nhau II / Chuẩn bị Bảng bé ngoan, lá cờ III / Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ - Cô cho cả lớp hát bài. Cả tuần đều ngoan. -Trẻ hát - Trò chuyện về bài hát - Trò chuỵện về các hoạt động của trẻ trong -Trẻ tc cùng cô tuần - Hôm nay là thứ mấy? - Trẻ :Thứ 2 - Trong ngày hôm nay các bạn đã tham gia những gì? - Trẻ trả lời - Trong giờ học bạn nào còn chưa chú ý - Trẻ trả lời - Cô nhận xét chung - Cô cho trẻ cắm cờ - Trẻ lắng nghe - Trả trẻ vệ sinh lớp học - Trẻ cắm cờ o0o . Thứ 3 ngày 24 tháng 09 năm 2024 A.HOẠT ĐỘNG SÁNG THỂ DỤC SÁNG 9 Hô hấp 1 : Hít vào, thở ra thật sâu. Tay 2: Đưa tay ra phía trước sang ngang. Bụng 1: Đứng cúi về trước. Chân 1: Khụy đầu gối . Bật 1: Bật về phía trước Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ : Lớp học, phòng bếp, phòng kho. I/ Mục đích yêu cầu - KT : Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe, hiểu, nhận biết được từ : “Lớp học, phòng bếp, phòng kho” trống gắn với hình ảnh tương ứng ( Cs 65 ). + Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe nhận biết được từ : “Lớp học, phòng bếp, phòng kho” gắn với hình ảnh tương ứng. Trẻ biết nói được các từ theo cô. + Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ nhận biết được từ :“ Lớp học, phòng bếp, phòng kho”gắn với hình ảnh tương ứng theo khả năng. - KN : + Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được đúng và chính xác các từ: “Lớp học, phòng bếp, phòng kho” + Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được các từ: “Lớp học, phòng bếp, phòng kho”. Trẻ biết nói được các từ theo cô. + Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ nói được các từ: “Lớp học, phòng bếp, phòng kho” theo cô. - GD : Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các câu: “Lớp học, phòng bếp, phòng kho”vào câu nói. II/ Chuẩn bị - Tranh minh họa III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1: Giới thiệu bài - Đàm thoại về chủ đề chủ điểm dẫn dắt vào bài. - Trẻ lắng nghe 2. HĐ2: Phát triển bài -* Cô làm mẫu+ thực hành - Cho trẻ quan hình ảnh: Lớp học. - Các con thấy hình ảnh gì ? - Trẻ lắng nghe - Cô giới thiệu về hình ảnh lớp học. - Cô nói mẫu từ “ Lớp học ” 3 lần - 2Trẻ nói 3 lần - Cô mời 2 trẻ lên nói mẫu “ Lớp học” 3 lần - Trẻ̉ thực hiện - Cho tập thể, tổ, cá nhân nói từ : Lớp học 3 lần - Cô sửa sai cho trẻ - Mở rộng câu: Đây là lớp học. Đây là lớp học thôn Séo Pờ Hồ - Cho trẻ nói câu theo các hình thức - Cung cấp từ: Phòng bếp, phòng kho( tương tự - Trẻ thực hành như trên) - GD: Biết yêu lớp học, bảo vệ các phòng. Trẻ lắng nghe * TC : Bắt lấy và nói “ EL33” - Cô phổ biến luật chơi cách chơi . Trẻ chơi 10 - Cô cho trẻ chơi 3 lần . 3.Kết thúc bài - Cô nhận xét và động viên trẻ TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCHT: Truyền tin Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần MTXQ Khám phá về giấy ( 5e) I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU 1. Kiến thức - Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, một số tính chất (độ thấm hút) và công dụng của một số loại giấy (Giấy ăn, giấy vẽ, giấy dầu, giấy bìa lịch). Biết nguyên liệu làm ra giấy và quy trình sản xuất giấy (S-khoa học) - Trẻ nêu được 1 số dụng cụ, nguyên vật liệu để khám phá, khám phá đặc điểm, tính chất của giấy (T-công nghệ) - Thực hiện đúng các bước thí nghiệm sự thẩm thấu của giấy (E-kỹ thuật) - Trẻ nhận ra vẻ đẹp, biết được màu sắc của giấy (A-nghệ thuật) - Trẻ nêu được các biểu tượng toán học: Đếm số lượng, hình dạng, định hướng không gian. (M-toán học) 2. Kĩ năng - Quan sát, khám phá, đặt câu hỏi để có hiểu biết về giấy (S) - Lựa chọn được các phương tiện, thiết bị để khám phá, tìm hiểu về giấy (T) - Trẻ thực hiện được quy trình tìm hiểu, khám phá về giấy (E) - Thể hiện được cái đẹp, sự cẩn thận trong quá trình đổ nước, làm ướt giấy (A) - Nhận biết và phân biệt được đối tượng, sốlượng, vị trí của đối tượng (M) 3. Thái độ (A) - Trẻ tích cực, hứng thú, tập trung, vui vẻ tham gia vào hoạt động. - Trẻ biết chủ động phối hợp với bạn để thực hiện hoạt động - Lấy cất đồ dùng đúng nơi quy định. - Có ý thức sử dụng giấy tiết kiệm II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng của cô - Kế hoạch hoạt động. - Loa đài phát nhạc, tivi - 1 cuốn sách 2. Đồ dùng của trẻ - Cốc, nước, giấy, que khuấy, khăn - Chậu, màu nước, hoa giấy - Bảng khảo sát III. CÁCH TIẾN HÀNH Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 11 1. Hoạt động 1:Thu hút (2-3 phút) - Hát và vận động, thu hút trẻ lại gần cô - Trẻ hát và di chuyển lại về gần giáo phía cô “Nào bạn ơi nhanh nhanh ra đây ta cùng chơi nhé! Nào bạn ơi nhanh nhanh ra đây ta cùng xem nhé! Xem trong cuốn sách đó có gì? Có biết bao nhiêu thứ diệu kỳ Hãy đến đây nhanh lên, nhanh lên hỡi bạn thân ơi!” - Cô mở từng trang của cuốn sách kì diệu - Trẻ quan sát cho trẻ quan sát - Gợi hỏi: + Đây là tờ giấy gì? - Giấy vẽ + Tờ giấy này dùng để làm gì? - Để lau miệng - Vậy còn đây là tờ giấy gì? - Tờ giấy lịch - Cô giới thiệu tên hoạt động, mời trẻ cùng - Trẻ lắng nghe khám phá về giấy. 2. Hoạt động 2: Khám phá (15-20 phút) * Tìm hiểu quy trình sản xuất - Trước khi tìm hiểu về một số đặc điểm của giấy thì cô mời tất cả lớp cùng xem 1 - Trẻ chú ý quan sát đoạn video về quá trình sản xuất giấy nhé Cô cho trẻ xem video “Quy trình sản xuất - Trẻ chú ý lắng nghe giấy trắng” và lần lượt từng bước cô giới thiệu quy trình làm giấy cho trẻ. Gỗ => cắt nhỏ => nghiền thành bột giấy => nấu lên, tẩy trắng => giấy => cắt nhỏ để dễ sử dụng. - Trẻ lắng nghe - Giới thiệu các loại giấy khác như giấy ăn, giấy vẽ, giấy dầu, giấy bìa lịch Tuy cùng làm ra từ bột giấy, nhưng tuỳ vào mục đích sử dụng, các cô chú công nhânlàm nghề sản xuất giấy sẽ nhuộm màu, ép giấy theo nhiều mẫu khác nhau. * Trẻ cùng khám phá - Cô chia lớp làm 3 nhóm, ở mỗi nhóm đã được chuẩn bị các loại giấy (giấy ăn, giấy - Trẻ về nhóm và thực hiện vẽ, giấy dầu, giấy bìa lịch) trẻ tri giác với giấy và ghi lại kết quả khám phá vào bảng khảo sát - Sau đây, cô sẽ mời các bạn về 3 nhóm cùng tìm hiểu về 4 loại giấy cô đã chuẩn bị sẵn cho các con nhé, nhiệm vụ của các 12 nhóm là sẽ ghi lại kết quả sau khi quan sát - Trẻ chú ý về các loại giấy vào khung tranh đã được chuẩn bị sẵn với các nội dung: Mềm, cứng, vò, xé, rồi tích vào các ô tương ứng nhé. Các nhóm thảo luận ghi chép kết quả. - Trẻ cùng nêu suy nghĩ * Thí nghiệm “Thả giấy” Cô gợi ý trẻ khám phá sự thấm hút nước - Cô có một thí nghiệm rất thú vị về tính - Trẻ chú ý chất thấm hút của giấy, để làm được thí nghiệm này các nhóm cần những dụng cụ gì nào? Cô và các bạn cần có các cốc, giấy, nước, để dễ quan sát sự thấm hút của nước cô đã chuẩn bị cho các bạn nước có màu đấy, que khuấy. - Các bạn chú ý nhé, cô giáo đã vạch sẵn mực nước cần đổ vào cốc rồi. Sau khi cho nước màu vào các bạn sẽ cho mỗi cốc 1 mẫu giấy, quấy lên và cùng quan sát. Trên bảng khảo sát của các bạn có cột cuối cùng biểu thị cho tính chất thấm hút của giấy, giấy nào thấm hút nước thì các bạn đánh dấu cho cô nhé. Cô mời các nhóm lên lấy dụng cụ về nhóm mình làm thí nghiệm nào. Trẻ tự khám phá. Trẻ lấy dụng cụ và về nhóm thực hiện thí nghiệm. Gợi ý trẻ quan sát và ghi nhận kết quả thí nghiệm. - Cô và trẻ cùng quan sát sản phẩm thí - Trẻ chú ý nghiệm. - Gợi hỏi: + Chuyện gì đã xảy ra khi cho các mẫu - Trẻ trả lời giấy vào các cốc nước? + Khi nhấc các mẩu giấy lên, mực nước ở - Giấy ăn bị rách, giấy vẽ, giấy các cốc như thế nào? màu và giấy lịch mềm ra + Các giấy nào đã thấm hút nước? Vì sao con biết? 3. Hoạt động 3: Giải thích (3-5 phút) - Cô xúm xít trẻ lên gần phía cô. Cô mời - Trẻ xúm xít quanh cô từng nhóm lên để trình bày kết quả đã khảo sát. - Sau đây cô giáo xin mời đại diện từng - Đại diện nhóm lên trình bày nhóm lên trình bày kết quả khảo sát của nhóm mình nào. - Giải thích: 13 + Có rất nhiều các loại giấy, mỗi một loại - Trẻ chú ý giấy khác nhau, tùy vào mục đích sử dụng mà giấy được sản xuất ra sẽ có độ cứng, mềm, dai, khả năng thấm hút khác nhau. + Sau khi cho giấy vào nước và nhấc ra các giấy ăn, giấy vẽ và giấy lịch đổi màu, mềm ra do các loại giấy này đã thấm hút nước có màu. Giấy dầu không đổi màu do giấy trong quá trình sản xuất được bôi thêm lớp - Trẻ chú ý dầu chống thấm nước, nên giấy dầu thấm hút nước rất ít màu trong cốc. + Mực nước của các cốc sau khi nhấc giấy ra khác nhau vì độ thấm hút nước của các giấy khác nhau. Giấy ăn thấm hút nhiều nhất, giấy lịch, giấy vẽ thấm hút ít hơn và giấy dầu thấm hút nước ít nhất 4. Hoạt động 4: Áp dụng cụ thể (10-12 phút) - Vì giấy ăn có tính thấm hút tốt nên được sử dụng để lau chùi, làm khô bề mặt bị ướt. Giấy ăn rất mỏng, mềm mịn, nên khi tiếp - Trẻ chú ý xúc với nước rất dễ rách. - Ngược lại, một số loại giấy như giấy vẽ, giấy màu, giấy lịch, rất dai nên có thể xếp, gấp tạo hình nghệ thuật hoặc gói, bọc sản phẩm. - Giấy nhẹ và được ép mỏng, nên giấy còn - Diều, chong chóng, cờ, thuyền có thể bay được trong gió, chính vì vậy có thể lấy giấy tạo thành gì? - Cô đã chuẩn bị cho các bạn rất nhiều các - Trẻ đồng ý loại giấy, dựa vào đặc điểm và tính chất thấm hút nước của giấy các con sẽ cùng để các bạn được chơi và trải nghiệm nhé. - Trẻ về nhóm thực hiện Các bé về các nhóm trải nghiệm, mỗi nhóm thực hiện 1 trải nghiệm * Hoa nở trong nước: Trẻ gấp hoa được - Trẻ chú ý lắng nghe chuẩn bị sẵn và thả vào nước cùng quan sát. * Bức tranh tàng hình: Trẻ vẽ tranh lên các loại giấy và cùng thả vào nước. * Tạo hình với giấy: Trẻ cắt các băng giấy - Trẻ chú ý để gấp con sâu, sử dụng giấy gấp máy bay, thuyền. Cô vẽ tranh lên giấy ăn, gấp tờ giấy lại để 14 mặt được vẽ 5. Hoạt động 5:Đánh giá (3-5 phút) - Tìm hiểu về giấy - Cô nhận xét và đánh giá chung - Hôm nay cô và các bạn cùng tìm hiểu về - Trẻ trả lời gì? - Điều gì thú vị các bạn đã học được trong - Có ạ tiết học ngày hôm nay? - Làm việc nhóm có hiệu quả không? - Trẻ lắng nghe => Các bạn ạ, giấy có rất nhiều công dụng và thật hữu ích đối với đời sống con người. Tuy nhiên, giấy được làm từ những nguyên liệu thiên nhiên và hoàn toàn có thể tái chế, vậy nên chúng ta cần sử dụng tiết kiệm và phân loại giấy để giấy được tái chế đúng cách. - Trẻ cùng dọn đồ với cô - Cô cùng trẻ kết thúc tiết học và cùng nhau dọn dẹp dồ dùng. TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCVĐ: Ném còn Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Quan sát vườn rau TC: Thả đỉa ba ba Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT : Trẻ 5 tuổi : Trẻ biết quan sát và biết đặc điểm của vườn rau, biết đặc điểm của một số cây rau, trẻ biết luật chơi, cách chơi trò chơi ‘’Thả đỉa ba ba’, biết chơi theo ý thích + Trẻ 4 tuổi : Trẻ biết quan sát, biết đặc điểm của một số cây rau theo hướng dẫn của cô, trẻ biết chơi trò chơi ‘’Thả đỉa ba ba’’ theo các bạn, biết chơi theo ý thích + Trẻ 2,3 tuổi : Trẻ biết quan sát ,biết đặc điểm của một số cây rau theo khả năng ,trẻ biết chơi trò chơi ‘’Thả đỉa ba ba’’ theo các bạn - KN : Trẻ 5 tuổi : Trẻ quan sát được và nêu được đặc điểm của vườn rau, đặc điểm của một số cây rau, trẻ chơi được trò chơi ‘’Thả đỉa ba ba’’, chơi được theo ý thích + Trẻ 4 tuổi : Trẻ quan sát được và nêu đặc điểm của một số cây rau theo hướng dẫn của cô, trẻ chơi được trò chơi ‘’Thả đỉa ba ba’’ theo các bạn , chơi được theo ý thích + Trẻ 2,3 tuổi : Trẻ quan sát được và nêu đặc điểm của một số cây rau theo khả năng, trẻ chơi được trò chơi ‘’Thả đỉa ba ba’’ theo các bạn - GD: Trẻ yêu quý trường lớp, bảo vệ vườn rau 15 II/ Chuẩn bị - Vườn rau III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ đọc bài thơ “ Tình bạn ” - Cô đàm thoại về bài thơ,giới thiệu vào bài - Trẻ kể HĐ2: Phát triển bài - Trẻ 3-4-5 t trả lời *Hoạt động có chủ đích Quan sát vườn rau - Chúng ta đang được quan sát gì đây? - Trẻ 5 t trả lời - Con thấy vườn rau có những gì? - Trẻ 3- 4 t trả lời - Cô cho trẻ nói tự do những gì trẻ thấy - Trẻ 3 t trả lời => Trong vườn rau có cây rau, có luống rau - Trẻ 5 t trả lời - Xung quanh vườn còn có gì? - Trong vườn rau có những cây rau gì? - Trẻ 5 t trả lời - Con thấy cây rau cải ntn ? - Trẻ 3-4-5 t trả lời - Cây rau cải cung cấp chất gì? - Con thấy những gì ở cây rau ngót? - Trẻ 3-4-5 t trả lời - Cây rau dền có đặc điểm gì? - Trẻ 5 t trả lời - Ngoài các loại cây chúng mình quan sát, chúng mình con thấy những loại rau nào nữa ? - Muốn cây rau được xanh tốt các cháu phải làm gì? - Cô giáo dục trẻ: Muốn cây rau được xanh tốt các cháu phải chăm sóc và bảo vệ vườn rau * TC: Thả đỉa ba ba - Trẻ chơi trò chơi - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi. *Cho trẻ chơi tự do - Trẻ chơi tự do - Cô tổ chức cho trẻ chơi theo ý thích, cô bao quát đảm bảo an toàn cho trẻ - Trẻ lắng nghe 3. HĐ 3: Kết thúc - Cô nhận xét chung, cô động viên khuyến khích trẻ HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai : Dạy học (Cs 42) Xây dựng : Xây trường mầm non (Cs 54) Tạo hình: Vẽ, tô màu trường mầm non ( Cs 6 ) Âm nhạc: Hát bài hát về chủ đề ( Cs 100 ) HOẠT ĐỘNG CHIỀU LÀM QUEN TIẾNG ANH: red (màu đỏ), pink: màu hồng qua hình ảnh 16 Trò chơi : Chi chi chành chành I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: ‘‘Chi chi chành chành ”, hiểu luật chơi,cách chơi -KN: Trẻ chơi được trò chơi ‘‘Chi chi chành chành ” 1 cách nhanh nhẹn khéo léo theo yêu cầu của cô, GD : Trẻ ngoan lễ phép biết đoàn kết với bạn trong khi chơi II / Chuẩn bị Sân chơi III / Tiến hành 1.HĐ1: Giới thiệu trò chơi - Cô giới thiệu trò chơi: Chi chi chành chành - Cô phổ biến luật chơi cách chơi + Luật chơi : Trẻ nào bị bạn bắt được tay sẽ bị loại khỏi 1 lần chơi + Cách chơi : Chia trẻ thành nhiều nhóm chơi . Chọn 1 trẻ làm người xòe tay ra cho các bạn chơi trẻ còn lại dùng ngón tay của mình vừa đọc đồng dao vừa chỉ nhẹ vào bàn tay của bạn khi đọc kết thúc bài đồng dao trẻ phải thụt tay vào thật nhanh nếu trẻ nào bị bắt tay lại sẽ bị loại ra khỏi 1 lần chơi 2.HĐ2: Trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi: Cô bao quát trẻ động viên trẻ - Động viên khuyến khích trẻ thực hiện - Kết thúc nhận xét trẻ Chơi theo ý thích Trẻ chơi tự do trong lớp Cô bao quát trẻ Vệ sinh nêu gương trả trẻ Thực hiện như thứ 2 o0o .. Thứ 4 ngày 25 tháng 09 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1 : Hít vào, thở ra thật sâu. Tay 2: Đưa tay ra phía trước sang ngang. Bụng 1: Đứng cúi về trước. Chân 1: Khụy đầu gối . Bật 1: Bật về phía trước Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ : Góc xây dựng, góc phân vai, góc tạo hình I/ Mục đích yêu cầu - KT: 5T: Trẻ hiểu, nhận biết được từ: “Góc xây dựng, góc phân vai, góc tạo hình” gắn với đồ vật “Góc xây dựng, góc phân vai, góc tạo hình” (Cs 65 ). + 4T: Trẻ nhận biết được từ: “Góc xây dựng, góc phân vai, góc tạo hình” gắn với đồ vật “Góc xây dựng, góc phân vai, góc tạo hình”. Trẻ biết nói các từ theo cô. 17 + 2,3T: Trẻ biết nói các từ theo cô. - KN: 5T: Trẻ nói được đúng và chính xác các từ “Góc xây dựng, góc phân vai, góc tạo hình” và mở rộng câu với các từ “Góc xây dựng, góc phân vai, góc tạo hình”. + 4T: Trẻ nói được chính xác các từ “Góc xây dựng, góc phân vai, góc tạo hình” theo cô. + 2,3T Trẻ nói được các từ “Góc xây dựng, góc phân vai, góc tạo hình” theo cô. - GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Góc xây dựng, góc phân vai, góc tạo hình” vào câu nói. Trẻ thích đến trường, yêu cô giáo, đoàn kết với bạn bè. II.Chuẩn bị - Quyển sách, cái bút, cái kéo. III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ nghe hát bài hát “ Lớp chúng mình” - Trẻ nghe hát - Đàm thoại về bài hát, dẫn dắt vào bài. - Đàm thoại cùng cô 2.Hoạt động 2: Phát triển bài -* Cô làm mẫu+ thực hành - Cho trẻ quan sát: Góc xây dựng. - Trẻ trả lời - Các con thấy quan sát gì đây ? - Cô giới thiệu về hình ảnh góc xây dựng. - Cô nói mẫu từ “ Góc xây dựng ” 3 lần - Lắng nghe - Cô mời 2 trẻ lên nói mẫu “ Góc xây dựng” 3 lần - Chú ý lắng nghe - Cho tập thể, tổ, cá nhân nói từ : góc xây dựng 3 lần - Cô sửa sai cho trẻ - Mở rộng câu: Đây là góc xây dựng - Trẻ nói theo các hình thức - Cho trẻ nói câu theo các hình thức - Cho trẻ quan sát hình ảnh và cung cấp từ: góc - Trẻ nói tập thể 1,2 lần phân vai, góc tạo hình ( Tương tự như trên) - TC củng cố : Trò chơi « Thi xem ai nhanh » - Lắng nghe - Cô phổ biến CC+LC - trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3.Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét, khen ngợi động viên trẻ. TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCHT: Truyền tin Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần LÀM QUEN CHỮ CÁI 18 Làm quen chữ: o, ô,ơ I / Mục đích yêu cầu - KT: 5T: Trẻ nhận biết chữ cái o,ô,ơ biết đặc điểm của chữ o,ô,ơ. Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi với chữ cái “ Chữ cái của tuần ( EL11)” ( cs 91) + 4T: Trẻ nhận biết chữ cái o,ô,ơ, biết đặc điểm chữ cái o,ô,ơ theo hướng dẫn của cô. + 2,3T: Trẻ nhận biêt chữ cái o,ô,ơ - KN: 5T: Trẻ phát âm chính xác chữ cái o,ô,ơ, nói được cấu tạo của chữ o,ô,ơ. Chơi trò chơi chữ cái theo đúng luật chơi, cách chơi. + 4T: Trẻ phát âm chữ o,ô,ơ theo hướng dẫn của cô, chơi được trò chơi chữ cái theo cô và các bạn. + 2,3T: Trẻ phát âm chữ cái o,ô,ơ theo cô và các bạn. - GD: Biết yêu mến trường lớp của mình. II/ Chuẩn bị - Thẻ chữ cái: o,ô,ơ Vòng quay kì diệu. III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoath động 1: Giới thiệu bài - Cho trẻ hát “ Cháu đi mẫu giáo” - Trẻ hát - Cô trò chuyện về bài hát. - Trò chuyện cùng cô - Giới thiệu vào bài 2. Hoạt động 2: Phát triển bài Làm quen chữ o,ô,ơ * Làm quen chữ o - Trẻ đọc từ dưới tranh + Cô cho trẻ QS tranh: Quả bóng đọc từ dưới tranh và ghép thẻ chữ rời. - Trẻ 5T lên thực hiện - Cho trẻ đọc dấu thanh, tìm chữ cái đã học - Cô giới thiệu cấu tạo chữ o. - Trẻ chú ý - Cô phát âm mẫu - Trẻ phát âm - Cô trẻ phát âm theo nhiều hình thức * Làm quen chữ ô - Trẻ quan sát - Cô cho trẻ quan sát tranh “ Cô giáo” - Trẻ phát âm - Cô có bức tranh gì đây? - Cho trẻ phát âm từ “Cô giáo”. - Trẻ lên tìm thẻ chữ - Cho trẻ lên tìm thẻ chữ ghép từ “ Cô giáo”. - Mời trẻ lên rút thẻ chữ thứ 2. - Trẻ phát âm - Cô giới thiệu chữ ô, phát âm cho trẻ nghe và cho trẻ phát âm theo các hình thức: Lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ. * Làm quen chữ ơ - Trẻ đọc từ - Cô cho trẻ xem tranh vẽ “lá cờ” - Cô đọc từ dưới tranh - Sau đó cô cho trẻ nhắc lại. - 5T lên rút 19 - Cho trẻ lên tìm thẻ chữ ghép từ “ Lá cờ”. - Mời trẻ lên rút thẻ chữ thứ 4. - Trẻ phát âm - Cô giới thiệu chữ ơ và phát âm. (2-3 lần) - Cô mời lớp, tổ, nhóm, cá nhân phát âm . - Cô cho trẻ sờ và phát hiện nét của chữ ơ. - Trẻ trả lời + Ai có nhận xét gì về chữ ơ? - Cô phân tích nét của chữ ơ trên máy - Ngoài chữ ơ in thường cô còn có chữ Ơ in hoa và chữ ơ viết thường .Vào lớp một các cháu sẽ được làm quen . - Con có nhận xét gì về 3 kiểu chữ này? * So sánh chữ o- ô + Giống nhau: Có 1 nét cong trong khép kín. + Khác nhau: chữ o không có mũ. - Trẻ so sánh Chữ ô có mũ. * So sánh chữ ô – ơ - Trẻ chơi + Giống nhau: Có 1 nét cong tròn khép kín. + Khác nhau: chữ ô có dấu mũ ở trên. Chữ ơ có dấu móc ở bên phải. - Cho trẻ phát âm lại chữ o, ô, ơ. - Lắng nghe. + Vừa rồi cô cho các cháu làm quen chữ cái gì? - Sau đó, cho trẻ đếm có mấy chữ cái? - Cô mời trẻ đứng dậy làm điệu bộ: o tròn như quả trứng gà, ô thì đội nón, ơ thì thêm râu. * Trò chơi : Chữ cái của tuần( EL11) - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi : Cô có một chiếc hộp bí mật hôm nay cô trò mình cùng chơi nhé . Cô ghép hình ảnh và ghép từ ở dưới hình ảnh cô cho trẻ phát âm sau đó cô cho trẻ tìm chữ cái dưới từ dưới tranh và và đọc to chữ cái mà trẻ vừa được làm quen - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Động viên, khuyến khích trẻ. 3. Hoạt động 3 : Kết thúc bài - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ. TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCDG : Cướp cờ Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Quan sát hoạt động ở trường Mầm non TC : Thi xem ai nhanh Chơi tự do 20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mam_non_lop_5_tuoi_tuan_2_chu_de_truong_mam.pdf

