Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 17, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 3: Động vật sống dưới nước (Trường Chính)

pdf 35 trang Mộc Miên 30/12/2025 140
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 17, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 3: Động vật sống dưới nước (Trường Chính)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 17, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 3: Động vật sống dưới nước (Trường Chính)

Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 17, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 3: Động vật sống dưới nước (Trường Chính)
 CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
 NHÁNH 3: ĐỘNG VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC
 Tuần 17 Từ ngày: 6/1/2025 đến ngày 10/1/2025
 HOẠT ĐỘNG SÁNG
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
Tập các động tác: Hô hấp 3: Hít vào thở ra.Tay 2 : Đưa ra phía trước sang ngang. 
Bụng 2: Đứng quay người sang 2 bên . Chân 1 : Khuỵu gối.
 Hướng dẫn thực hiện như nhánh 1
 TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 TCVĐ: Đua ngựa
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ nói được tên trò chơi “ Đua ngựa”, hiểu luật chơi, cách chơi, trẻ biết làm 
động tác chạy như ngựa phi bằng cách chạy nâng cao đùi.
- KN: Trẻ chơi nhanh nhẹn, khéo léo, trẻ chạy nâng cao đùi được khoảng 20m.
- GD: Trẻ ngoan lễ phép ,đoàn kết trong khi chơi.
II. Chuẩn bị
Lớp học an toàn cho trẻ 
III. Hướng dẫn thực hiện
1. HĐ1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, chủ đểm.
- Giới thiệu trò chơi : Đua ngựa 
2. HĐ2: Phát triển bài
- Cô nêu LC- CC
* LC: Trẻ bắt chước những chú ngựa chạy nhanh, chú ngựa nào chạy nhanh chú 
ngựa đó dành chiến thắng.
* CC: Cho trẻ đứng thành 2 – 3 tổ. Cô giáo nói các cháu giả làm những chú ngựa 
bây giờ chúng ta chơi đua ngựa, khi chạy các cháu nhớ làm động tác chạy như 
ngựa phi bằng cách nâng đùi cao lên bạn nào phi giống ngựa nhất thì trẻ đó thắng 
cuộc 
Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 3 - 4 lần
- Cô chú ý bao quát sửa sai cho trẻ
- Cổ vũ động viên trẻ
3. HĐ3 : Kết thúc bài
- NX Trẻ chơi tốt, chưa tốt
- Động viên khuyến khích trẻ
 TRÒ CHƠI HỌC TẬP
 Những con vật nào
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết tên trò chơi “Những con vật nào”, hiểu luật chơi, cách chơi. Trẻ 
nhận biết đặc điểm đặc trưng của một số con vật quen thuộc. 2
- KN: Trẻ chơi nhanh nhẹn, khéo léo, trẻ phân biệt được đặc điểm đặc trưng của 
các con vật.
- GD: Trẻ ngoan lễ phép ,đoàn kết trong khi chơi.
II. Chuẩn bị : 
- Mỗi trẻ 8 đến 10 đồ chơi( hoặc tranh ảnh) các con vật nuôi và các con vật hoang 
dã quen thuộc với trẻ.
III. Cách tiến hành
1. HĐ1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện với trẻ vè chủ đề, giới thiệu tên trò chơi.
 2. HĐ2: Phát triển bài 
Cô nêu luật chơi – cách chơi 
- LC: Trẻ xếp đúng các con vật theo yêu cầu của cô. 
- CC: Trẻ chơi theo cả lớp. Mỗi trẻ được phát 1 rổ đồ chơi, cô cho trẻ xếp các con 
vật ra và gọi tên, nêu đặc điểm của từng con vật. Khi nghe cô nêu dấu hiệu gì thì 
trẻ chọn nhanh những con vật có dấu hiệu đó thành 1 nhóm, cô quan sát và động 
viên trẻ xem trẻ xếp đã đúng chưa. Sau 1 lần chơi cô lại cho trẻ xếp đồ chơi như cũ 
và tiếp tục chơi . 
- Cô có thể cho trẻ chơi theo các dấu hiệu sau 
 + Những con vật có 2 chân, đẻ trứng 
 + Những con vật sống dưới nước .
Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 
- Cô chú ý bao quát sửa sai cho trẻ
- Cổ vũ động viên trẻ
3. HĐ3 : Kết thúc bài
 Nhận xét quá trình chơi
- NX Trẻ chơi tốt, chưa tốt
- Động viên khuyến khích trẻ
 TRÒ CHƠI DÂN GIAN
 Thả đỉa ba ba 
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết tên trò chơi “Thả đỉa ba ba”, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi, biết 
bài đồng dao thả đỉa ba ba.
- KN: Trẻ chơi được trò chơi một cách thuần thục, trẻ chơi nhanh nhẹn, phối hợp 
nhịp nhàng.
- GD: Trẻ chơi đoàn kết với bạn.
II / Chuẩn bị 
Sân chơi 
III / Tiến hành 
1. HĐ1: Giới thiệu bài
- Trò chuyện với trẻ về chủ đề, giới thiệu trò chơi.
2. HĐ2: Phát triển bài
 Cô nêu luật chơi cách chơi 3
- Luật chơi : Trẻ nào bị đỉa bắt được trẻ đó bị loại khỏi cuộc chơi 
- Cách chơi : Chọn 1 trẻ làm đỉa những trẻ còn lại làm người bơi dưới sông trẻ vừa 
bơi vừa đọc bài đồng dao thả đỉa ba ba ... Khi kết thúc bài đồng dao trẻ phải chú ý 
nếu đỉa xuất hiện thì phải chạy thật nhanh lên bờ nếu trẻ nào bị đỉa bắt sẽ bị loại 
khỏi vòng chơi
Trẻ thực hiện 
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 
- Động viên khuyến khích trẻ thực hiện 
3. HĐ3 : Kết thúc bài
- Cô nhận xét đội chơi tốt tuyên dương khen ngợi trẻ.
- Động viên khuyến khích trẻ chơi chưa tốt lần sau cố gắng
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: Cửa hàng thực phẩm 
 Xây dựng: Ao thả cá 
 Âm nhạc: Hát bài hát về chủ đề 
 Sách truyện: Xem tranh về chủ đề 
 Tạo hình: Vẽ, tô màu các con vật sống dưới nước 
 Thiên nhiên: Chăm sóc cây 
 ___________________________________________
 Thứ 2 ngày 6 tháng 1 năm 2025
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
Tập các động tác: Hô hấp 3: Hít vào thở ra.Tay 2 : Đưa ra phía trước sang ngang. 
Bụng 2: Đứng quay người sang 2 bên . Chân 1 : Khuỵu gối.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 CCT: Con sứa, con rùa, con mực
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ nghe hiểu, nhận biết được từ: “Con sứa, con rùa, con mực” gắn với hình 
ảnh 3 con vật “Con sứa, con rùa, con mực”. 
- KN: Trẻ nói được đúng và chính xác các từ “Con sứa, con rùa, con mực” và mở 
rộng câu với các từ “Con sứa, con rùa, con mực”.
- GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Con sứa, con rùa, con mực” 
vào câu nói.
II.Chuẩn bị
- Tranh : Con sứa, con rùa, con mực
III / Hớng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.HĐ1 : Giới thiệu bài
 - Cô cùng trẻ đọc bài thơ “ Rì rà rì rà ” -Trẻ đọc thơ
 - Trò chuyện về bài thơ 
 - Trong bài thơ nói đến con vật nào ? - Trẻ trả lời
 - Con rùa sống ở đâu? - Trẻ trả lời 4
 - Bạn nào có thể kể tên cho cô và các bạn biết - Trẻ kể tên
 một số động vật sống dưới nước ?
 2. HĐ2: Phát triển bài
 Làm mẫu + Thực hành
 *Cho trẻ quan sát tranh “ con rùa”
 - Chúng mình biết đây là con gì không ? - Trẻ trả lời
 - Cô chỉ vào tranh và nói từ : Con rùa 3 lần - Trẻ chú ý
 - Cô cho 2 trẻ nói mẫu từ : Con rùa 3 lần
 - Cô cho trẻ nói theo các hình thức : Cả lớp nói - Lớp nói
 từ Con rùa 3 lần.
 - Cho tổ, nhóm, cá nhân nói 3 lần - Trẻ nói theo các hình thức
 - Cô cho trẻ mở rộng câu : Đây là con rùa.
 -Tương tự cô nói từ con sứa, con mực
 - Thực hành tình huống 
 Cô mới 2 trẻ thực hành : Trẻ A hỏi - Trẻ thực hành tình huống
 Trẻ B trả lời 
 - Cô giáo dục trẻ yêu quý và bảo vệ các con vật 
 sống dưới nước - Lắng nghe
 Củng cố
 * TC: Con gì biến mất
 - Cô lần lượt treo tất cả các bức tranh các con 
 vật lên bảng cho trẻ quan sát sau đó cô cất dần 
 đi từng bức một và hỏi trẻ bức tranh con vật nào 
 đó biến mất
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi TC
 3. HĐ3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét chung,động viên khen trẻ - Lắng nghe 
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCHT: Những con vật nào
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 LÀM QUEN VỚI TOÁN
 Sắp xếp theo quy tắc của 3 loại đối tượng
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức:
- Trẻ hiểu cách sắp xếp của 3 loại đối tượng lặp đi, lặp lại nhiều lần theo một trình 
tự nhất định gọi là sắp xếp theo quy tắc của 3 loại đối tượng. Trẻ biết cách sắp xếp 
3 loại đối tượng theo một trình tự nhất định và lặp lại. Trẻ nhận ra các mẫu sắp xếp 
theo quy tắc của 3 loại đối tượng, biết sao chép lại các mẫu quy tắc sắp xếp và xếp 
theo yêu cầu của cô. Biết tạo ra mẫu sắp xếp và sắp xếp theo ý thích. Trẻ hiểu luật 
chơi,cách chơi trò chơi.
2. Kỹ năng: 5
- Trẻ xếp được 3 loại đối tượng theo trình tự sắp xếp nhất định của quy tắc. Trẻ 
phát hiện và nêu rõ ràng cách sắp xếp của quy tắc. Trẻ xếp được 3 loại đối tượng 
theo các mẫu sắp xếp cho trước. Sắp xếp các đối tượng theo quy tắc cô yêu cầu. 
Trẻ tự tạo ra cách sắp xếp theo quy tắc của 3 loại đối tượng theo ý thích.
3. Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia các hoạt động.
- Trẻ phối hợp cùng các bạn trong nhóm để tạo ra sản phẩm.
II. Chuẩn bị:
1. Đồ dùng của cô:
- Máy tính và giáo án điện tử.
- Các bài hát : Trời nắng trời mưa , ước mơ xanh
- Các loại quả để sắp xếp theo quy tắc của 3 đối tượng.
- Bảng quay 2 mặt:1 chiếc
- Que chỉ
2. Đồ dùng của trẻ:
- Mỗi trẻ 1 rổ con vật (bên trong có: con chó, con mèo,con lợn) và 1 tấm bìa.
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.HĐ1. Giới thiệu bài
 Cô cho trẻ lại gần cô Trẻ đứng thành 2
 Cô giới thiệu khách vòng tròn chơi trò
 2.HĐ2. Phát triển bài chơi
 1. Ôn cách sắp xếp theo quy tắc của 2 đối tượng
 Thấy lớp mình bạn nào cũng ngoan nên cô thưởng Trẻ đứng theo đội
 các con một trò chơi , các con có hình một bạn ngồi
 muốn tham gia chơi cùng cô không ? trú mưa, một bạn
 Cô cho trẻ chơi trò chơi “ Trú mưa” đứng che ô
 Các con sẽ cùng cô hát và biểu diễn bài “ trời nắng 
 trời mưa” Khi hát đến câu “ mưa Trẻ trả lời
 to rồi, mưa to rồi mau mau mau về thôi” thì các 
 con hãy chạy thật nhanh về tổ của Trẻ đi vòng tròn
 mình theo hình chữ U và một bạn đứng làm động lấy rổ về ngồi theo
 tác che ô, một bạn ngồi cạnh làm đội hình 3 hàng
 động tác trú mưa. ngang.
 Các con đã rõ luật chơi chưa?
 (Cô mở nhạc bài trời nắng trời mưa cho trẻ hát và Trẻ trả lời
 chơi trò chơi)
 Cô tiến hành cho trẻ chơi Trẻ trả lời
 - Cô hỏi trẻ: Ai có nhận xét gì về đội hình của lớp 
 mình lúc này ?
 - Đội hình lớp mình lúc này một bạn đứng làm 
 động tác che ô. Một bạn ngồi làm Trẻ chú ý quan sát
 động tác trú mưa. Cả lớp quan sát xem: “Một bạn 
 trú mưa, một bạn che ô lặp lại một Trẻ trả lời 6
bạn trú mưa một bạn che ô”. Lớp mình đã sắp xếp 
đội hình như thế nào? Trẻ sắp xếp giống
* Một bạn trú mưa , một bạn che ô. Lặp lại một cô
bạn trú mưa một bạn che ô..... Đây Trẻ trả lời
là sắp xếp theo quy tắc của 2 loại đối tượng mà các 
con đã học. Trẻ trả lời
* Cô thưởng cho bạn trú mưa rổ quà màu đỏ, bạn Trẻ trả lời
che ô rổ quà màu xanh và về đội
hình 3 hàng ngang theo tổ. Các con cùng đi lấy rổ 
quà nào.
- Các con cùng để rổ quà ra trước mặt .
- Khi bày quà ra các con nhìn thấy các rổ quà 
trong tổ của con được sắp xếp như thế
nào?
Ai giỏi nào? Cô mời bạn.
(cô mời hai, ba bạn trả lời)
- Sự sắp xếp 1 rổ màu xanh 1 rổ màu đỏ lặp lại 1 
rổ màu xanh 1 rổ màu đỏ là quy tắc
sắp xếp của mấy loại đối tượng?
=> 1 rổ màu xanh, 1 rổ màu đỏ lặp lại 1 rổ màu 
xanh, 1 rổ màu đỏ là sự sắp xếp theo quy tắc của 2 
loại đối tượng.
2. Dạy trẻ sắp xếp theo quy tắc của 3 đối tượng. 1 trẻ lên bảng gắn
Cô hỏi bạn A? Trong rổ quà có gì? những quả tiếp
Còn bạn B? rổ quà của con có gì? theo
- Có mấy loại động vật trong mỗi rổ quà?
- Cả lớp cùng kiểm tra xem có đúng 3 loại động Trẻ đọc quy tắc
vật không? vừa sắp xếp
- À mỗi con có 3 loại động vật trong rổ quà đấy!
Cô cũng có các loại quả như các con . Các con chú 
ý quan sát xem cô sắp xếp các
loại động vật này như thế nào nhé!
* Sắp xếp theo mẫu của cô:
+ Lần 1:
1 mèo - 1 chó – 1 lợn lặp lại 1 mèo - 1 chó – 1 lợn- 
Bạn nào nhận xét về cách sắp
xếp trên bảng?
Các con cùng đọc cách sắp xếp trên bảng của cô Trẻ trả lời
(Cho trẻ đọc 1 mèo - 1 chó – 1
lợn lặp lại 1 mèo - 1 chó – 1 lợn Trẻ trả lời
* Với cách sắp xếp1 mèo - 1 chó – 1 lợnlặp lại 11 Trẻ trả lời
mèo - 1 chó – 1 lợn là cách sắp
 Trẻ trả lời 7
xếp lặp đi lặp lại theo một trình tự nhất định của 3 
loại động vật gọi là cách sắp xếp theo quy tắc của Trẻ chơi
3 loại đối tượng.
Các con cùng sắp xếp giống như trên nào. Trẻ chơi
(Cô bao quát sửa sai)
Cho trẻ nhắc lại quy tắc sắp xếp của 3 loại đối Trẻ tìm
tượng.
+ Lần 2:
Các con hãy xếp 3 loại quả theo yêu cầu:
1 mèo - 2 chó – 1 lợn lặp lại 1 mèo - 2 chó – 1 
lợn(Cô kiểm tra kết quả của trẻ, sửa
sai và giải thích cho cá nhân)
-Cô phụ gắn đồ dùng lên bảng Trẻ NX
- Ai nhận xét về cách sắp xếp này ?
- Vì sao con biết đây là sắp xếp theo quy tắc?
- Đây là cách sắp xếp theo quy tắc của mấy loại 
đối tượng?
- Đối tượng là những loại động vật nào?
Cả lớp cùng đọc với cô 1 mèo - 1 chó – 1 lợn lặp 
lại 1 mèo - 1 chó – 1 lợn
=> Đây cũng là 1 cách sắp xếp theo quy tắc của 3 
loại quả.
Cô giải thích cho trẻ hiểu : Trẻ lắng nghe
Với cách sắp xếp1 mèo - 1 chó – 1 lợn lặp lại1 
mèo - 1 chó – 1 lợnlà cách sắp xếp
lặp đi lặp lại theo một trình tự nhất định của 3 loại 
quả gọi là cách sắp xếp theo quy
tắc của 3 loại đối tượng.
+ Lần 3: Cô xếp 1chó - 1 lợn – 2 mèo.
- Cô cho trẻ nhắc cách sắp xếp.
- Vậy muốn sắp xếp theo quy tắc của 3 loại đối 
tượng này thì tiếp theo phải xếp đến
loại quả nào? Ai lên xếp tiếp?
- Cô mời một trẻ lên xếp và các bạn ở dưới lớp 
cùng xếp. Trẻ thực hiện
- Cô bao quát hướng dẫn và kiểm tra kết quả
Cô nhấn mạnh:Có rất nhiều các sắp xếp theo quy 
tắc của 3 loại đối tượng. Sự sắp
xếp được lặp đi lặp lại theo 1 trình tựcủa 3 loại đối 
tượnggọi là sắp xếp theo qui tắc
của3 loại đối tượng đấy.
Cả lớp cùng nhắc lại quy tắc vừa sắp xếp.
* Cho trẻ xếp theo ý thích:
 Trẻ xếp 8
Các con tự sắp xếp theo quy tắc 3 loại quả theo sự 
sáng tạo của mình nào?
Cô bao quát dành thời gian cho trẻ xếp.
* Cô hỏi cá nhân trẻ
Cô nhận xét cách sắp xếp của bạn A Trẻ TL
(Cô phụ sắp xếp theo cách mà trẻ nói)
và hỏi cả lớp bạn A đã xếp theo quy tắc gì?
- Vì sao con biết đây là quy tắc sắp xếp của 3 loại 
đối tượng?
Những bạn nào có cách xếp giống bạn?
- Có bạn nào có cách xếp khác bạn A?
- Cô mời bạn B. Trẻ trả lời
(Cô minh họa cách sắp xếp của trẻ lên bảng)
- Đó là quy tắc sắp xếp của mấy loại đối tượng? đó 
là những loại đối tượng nào?
- Cô mời bạn C. Trẻ trả lời
- Cô đọc từng cách sắp xếp theo ý thích của trẻ 
trên bảng và nói?
=> Với 3 loại quả các bạn đã có nhiều cách sắp 
xếp khác nhau, các cách sắp xếp đó
là sắp xếp theo quy tắc của 3 loại đối tượng.
- Thế nào là sắp xếp theo quy tắc của 3 loại đối 
tượng. Cô hỏi 2 – 3 trẻ.
* Trò chơi luyện tập củng cố
TC1:
Trò chơi 1. Ai thông minh hơn.
Các con hãy quan sát kỹ quy tắc sắp xếp và tìm , 
giơ cao, đọc to loại quả còn thiếu
nhé.
Trẻ quan sát Trẻ chơi trò chơi
Dãy quy tắc 1:
1 chó 1 mèo 1 lợn1 chó 1 lợn
Dãy quy tắc 2:
1 mèo 1 chó 1 mèo 2 lợn1 chó
Dãy quy tắc 3: 2 chó 1 mèo 1 lợn 2 chó 1 lợn
TC2: Ai nhanh hơn
Cô cho trẻ cất đồ dùng và về đứng thành đội hình 
2 hàng dọc
Cô giới thiệu cách chơi: 2 đội chơi sẽ giúp cô 
trồng hoa theo quy tắc sắp xếp của 3
loại đối tượng mà chúng mình vừa học(cô đưa ra 
nhiệm vụ cho đội 1, đội 2). Các
bạn sẽ chơi theo hình thức tiếp sức: một bạn chạy 
lên lấy 1 cây hoa về đưa cho bạn 9
 tiếp theo. Bạn tiếp theo sẽ lên trồng hoa.Và để 
 thêm cơ hội chiến thắng cho cả 2 đội
 thì cô cho phép bạn sau được sửa sai cho bạn trước 
 nếu bạn trước sai.
 Thời gian chơi là một bản nhạc. Đội nào sếp đúng 
 và được nhiều chu kì đội đó chiến
 thắng.
 3.HĐ3. Kết thúc
 Liên hệ thực tế: Các con cùng quan sát xem lớp Trẻ tìm
 mình có đồ dùng, hình ảnh nào được
 sắp xếp theo quy tắc của 3 loại đối tượng.
 (Cho trẻ tìm trong lớp).
 Cô cho trẻ đọc kiểm tra kết quả.
 Với 3 loại đối tượng được sắp xếp lặp đi lặp lại 
 theo trình tự gọi là sắp xếp theo quy tắc của 3 loại 
 đối tượng.
 Chuyển hoạt động khác.
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCVĐ : Đua ngựa
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Xếp hình con cua bằng hột hạt
 Trò chơi vận động: “ bịt mắt bắt dê ’’
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết xếp con cua bằng hột hạt trên sân, biết tên trò chơi, biết cách chơi, 
luật chơi trò chơi “ bịt mắt bắt dê”, chơi tự do.
- KN: Trẻ xếp được hình con cua bằng hột hạt trên sân, chơi được trò chơi “ Bịt 
mắt bắt dê” theo đúng luật chơi, cách chơi, trẻ nhanh nhẹn, khéo léo.
- GD: Trẻ yêu quý và bảo vệ động vật đoàn kết với bạn trong khi chơi. 
II. Chuẩn bị
- Hột hạt cho trẻ xếp, sân sạch sẽ bằng phẳng.
III.Cách tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.HĐ 1: Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ hát bài hát cá vàng bơi -Trẻ hát
 - Trò chuyện về chủ điểm và dẫn dắt vào bài
 2. HĐ 2: Phát triển bài
 * Xếp con cua bằng hột hạt trên sân.
 - Con cua có những bộ phận gì ? - Trẻ trả lời
 - Trẻ chú ý 10
 - Cô hướng dẫn trẻ xếp: Cô xếp thân con cua cô 
 xếp các hạt cạnh nhau sau đó cô xếp hai càng và - Trẻ trả lời
 cẳng chân .
 - Hỏi trẻ xếp con cua ntn ? - Trẻ xếp hình con cua trên sân
 - Con dùng gì để xếp ?
 - Ngay bây giờ chúng mình sẽ cùng nhau xếp 
 con cua bằng hột hạt nhé.
 Tổ chức cho trẻ thực hiện - Lắng nghe
 - Cô quan sát và bao quát trẻ 
 Trò chơi: Bịt mắt bắt dê
 - Cô giới thiệu luật chơi , cách chơi.
 Một người được chọn làm bịt mắt còn các bạn 
 khác đứng tại chỗ vỗ tay để cho bạn bịt mắt đi - Trẻ chơi 
 bắt khi bắt được bạn đó thì bạn đó phải đổi vai 
 chơi
 - Hướng dẫn trẻ chơi
 - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi tự do
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 Chơi tự do - Lắng nghe
 - Trẻ chơi những gì trẻ thích, chơi các đồ chơi - Trẻ vệ sinh cá nhân
 trên sân trường.
 - Cô bao quát trẻ thực hiện chơi 
 3. HĐ 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ
 - Cho trẻ vệ sinh cá nhân và đi vào lớp
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: Cửa hàng thực phẩm 
 Xây dựng: Ao thả cá 
 Âm nhạc: Hát bài hát về chủ đề 
 Sách truyện: Xem tranh về chủ đề 
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 Lao động tự phục vụ
 Sắp xếp đồ dùng đồ chơi trong lớp
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết lau dọn đồ dùng, xếp đồ dùng theo các góc.
- Trẻ lau sạch được đồ dùng đồ chơi, xếp được đồ chơi đúng góc
- Biết giữ gìn vệ sinh chung, giữ gìn đồ chơi của lớp
II/ Chuẩn bị 
- Khăn lau, xô rác, chổi
III/ Hướng dẫn thực hiện 
 - Cô giới thiệu công việc lao động.
 - Cô phân công nhóm trẻ vệ sinh từng góc 11
 + Trẻ lau ở các góc
 - Trẻ thực hiện cô quan sát
 - Cô nhắc trẻ giữ gìn vệ sinh chung
 - Cô nhận xét từng nhóm
 - Cô cho trẻ rửa tay
 TRÒ CHƠI: CHỊ GIÓ NÓI (EM 23)
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết tên trò chơi “chị gió nói”, hiểu luật chơi, cách chơi (EM 23) 
- KN: Trẻ chơi nhanh nhẹn, khéo léo.
- GD: Trẻ ngoan, biết yêu thương gia đình, đoàn kết trong khi chơi
II. Chuẩn bị
Bóng, những cái chai
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.HĐ1: Giới thiệu TC, luật chơi-cách chơi
 - Trò chơi: Chị gió nói EM23 - Trẻ lắng nghe
 - Cô nêu tên trò chơi
 - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: 
 + Cô cho trẻ đứng thành vòng tròn. Bây giờ 
 chúng ta sẽ chơi một trò chơi. Cô sẽ làm chị Gió 
 nhé. Cô làm động tác lắc lư đồng thời kêu tiếng 
 gió “vi...vu...vu” để cuốn hút trẻ vào trò chơi. Cô - Trẻ chú ý
 giải thích: “ở trò chơi này, cô sẽ nói các cháu làm 
 một điều gì đó và các cháu làm
 theo, nhưng chỉ khi cô bắt đầu bằng câu “chị Gió 
 nói” thì các cháu mới làm nhé”. Nếu cô nói không 
 có câu “chị Gió nói” thì các cháu đứng im không 
 làm theo nhé. Cô nói: “chị Gió nói đặt tay lên 
 đầu”. “chị Gió nói đặt tay dưới cằm”. “Đặt tay 
 cạnh tai”. Nếu trẻ nào đặt tay cạnh tai, mời trẻ 
 ngồi xuống vì chị Gió không nói câu “chị Gió 
 nói”. Trước khi chơi, GV giúp trẻ làm theo mệnh 
 lệnh cho quen:
 Đặt tay vào đầu gối.
 Đặt tay lên trên đầu.
 Đặt tay ra sau lưng.
 Đặt tay dưới cằm
 Đặt tay cạnh tai.
 2.HĐ2: Tổ chức cho trẻ chơi 
 - Cô cho trẻ chơi 2 lần - Trẻ chơi trò chơi 2 lần
 - Sau mỗi lần chơi cô nx trẻ chơi
 3.HĐ3: Kết thúc
 - Cô nhận xét tuyên dương khuyến khích trẻ 12
 CHƠI THEO Ý THÍCH
 Trẻ chơi tự do trong lớp, cô chú ý bao quát trẻ
 VỆ SINH- NÊU GƯƠNG - TRẢ TRẺ
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết nhận xét về bản thân mình và bạn trong lớp . Trẻ nhận ra lỗi của mình và 
biết sửa sai 
 - Trẻ nói được nhận xét của mình
 - Giáo dục trẻ đoàn kết với bạn trong lớp không đánh nhau
II / Chuẩn bị 
Bảng bé ngoan ,lá cờ
III / Tiến hành 
 Hoạt động cuả cô Hoạt động của trẻ
 - Cô cho cả lớp hát bài. Cả tuần đều ngoan. -Trẻ hát
 - Trò chuyện về bài hỏt -Trẻ tc cùng cô
 - Trò chuỵện về các hoạt động của trẻ trong tuần 
 - Hôm nay là thứ mấy ? - Trẻ trả lời 
 - Trong ngày hôm nay các bạn đã tham gia những - Trẻ trả lời
 gì ?
 - Trong giờ học bạn nào còn chưa chú ý
 - Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe
 - Cô cho trẻ cắm cờ - Trẻ cắm cờ
 - Trả trẻ vệ sinh lớp học
 ______________________
 Thứ 3 ngày 7 tháng 1 năm 2025
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
Tập các động tác: Hô hấp 3: Hít vào thở ra.Tay 2 : Đưa ra phía trước sang ngang. 
Bụng 2: Đứng quay người sang 2 bên . Chân 1 : Khuỵu gối.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 CCT: Con ốc, con ngao, con hến
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ nghe hiểu, nhận biết được từ: “Con ốc, con ngao, con hến” gắn với hình 
ảnh 3 con vật “Con ốc, con ngao, con hến”. 
- KN: Trẻ nói được đúng và chính xác các từ “Con ốc, con ngao, con hến” và mở 
rộng câu với các từ “Con ốc, con ngao, con hến”.
- GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Con ốc, con ngao, con 
hến” vào câu nói.
II.Chuẩn bị
- Tranh : Con ốc, con ngao, con hến 
III / Hướng dẫn thực hiện 13
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.HĐ1 : Giới thiệu bài
 - Cô cùng trẻ kể tên một số động vật sống dưới -Trẻ kể
 nước ?
 2. HĐ2: Phát triển bài
 Làm mẫu + Thực hành
 *Cho trẻ quan sát tranh “ Con ốc” - Trẻ trả lời
 - Chúng mình biết đây là con gì không ?
 - Cô chỉ vào tranh và nói từ : Con ốc 3 lần - Trẻ chú ý
 - Cho 2 trẻ nói mẫu từ : Con ốc 3 lần - Trẻ nói 
 - Cô cho trẻ nói theo các hình thức : Cả lớp nói 3 - Lớp nói
 lần.
 - Cho tổ ,nhóm, cá nhân nói 3 lần - Trẻ nói theo các hình thức
 - Mở rộng câu: Con ốc có vỏ. 
 -Tương tự cô cho trẻ nói từ con ngao, con hến
 - Mở rộng các câu : Đây là con ngao. Con hến sống - Lắng nghe
 ở dưới nước.
 - Cho trẻ nói từ, câu theo các hình thức
 - Cô hướng dẫn bao quát sửa sai cho trẻ
 - Cô giáo dục trẻ yêu quý và bảo vệ các con vật 
 sống dưới nước 
 Củng cố
 * TC: Con gì biến mất
 - Cô lần lượt treo tất cả các bức tranh các con vật 
 lên bảng cho trẻ quan sát sau đó cô cất dần đi từng 
 bức một và hỏi trẻ bức tranh con vật nào đã biến 
 mất
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 
 3. HĐ3: Kết thúc bài - Trẻ chơi TC
 - Cô nhận xét chung, động viên, khuyến khích trẻ. - Lắng nghe
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCVĐ: Đua ngựa
 ( Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần)
 LÀM QUEN CHỮ CÁI
 Làm quen chữ: b,d,đ
I . Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ nhận biết chữ cái b, d, đ ,biết đặc điểm cấu tạo của chữ b, d, đ. Trẻ biết 
so sánh 3 chữ b,d,đ ,biết chữ b,d,đ trong các từ. Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, 
cách chơi trò chơi: Bát canh chữ cái (EL15) 14
- KN: Trẻ phát âm chính xác chữ cái b, d, đ nói được cấu tạo của chữ b, d, đ, so 
sánh được 3 chữ b,d,đ , tìm được chữ b,d,đ trong các từ.Chơi trò chơi chữ cái theo 
đúng luật chơi, cách chơi.
- GD; Biết yêu quý các con vật sống dưới nước
II/ Chuẩn bị 
- Thẻ chữ: b, d, đ; Ngôi nhà chữ b, d, đ.
III. Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cho trẻ hát bài: Cá vàng bơi - Trẻ hát
 - Cô trò chuyện về bài hát. - Trò chuyện cùng cô
 - Giới thiệu vào bài
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 Làm quen chữ b, d, đ
 * Làm quen chữ b
 + Cô cho trẻ QS tranh “ Cá bống”, đọc từ - Quan sát
 dưới tranh và cho trẻ ghép từ bằng thẻ chữ rời. 
 - Cho trẻ đọc từ ghép, đọc dấu thanh, cho trẻ tìm - Trẻ đọc
 chữ cái đã học
 - Cô giới thiệu cấu tạo chữ b: Chữ b gồm một 
 nét sổ thẳng ở bên trái và một nét cong tròn - Chú ý quan sát
 khép kín ở bên phải
 - Cô giới thiệu chữ b in thường,b viết thường.
 - Cô PÂ mẫu cho trẻ phát âm với nhiều hình - Trẻ phát âm
 thức lớp, tổ, nhóm, cá nhân. khuyến khích trẻ 
 PÂ tốt
 * Làm quen chữ d.
 - Cô cho trẻ quan sát tranh “ Cá diếc” - Trẻ trả lời
 - Cô có bức tranh gì đây ?
 - Cho trẻ phát âm từ “ Cá diếc ”. - Trẻ thực hiện
 - Cho trẻ lên tìm thẻ chữ ghép từ “ Cá diếc ”.
 - Mời trẻ lên rút thẻ chữ thứ 2.
 - Cô giới thiệu chữ d, 
 - Cô phát âm cho trẻ nghe - Trẻ lắng nghe
 - Cô giới thiệu cấu tạo chữ d: Chữ d gồm một 
 nét sổ thẳng ở bên phải và một nét cong tròn 
 khép kín ở bên trái
 - Cô giới thiệu chữ b in thường,b viết thường.
 - Cô cho trẻ phát âm theo các hình thức: Lớp, - Trẻ phát âm
 tổ, nhóm, cá nhân trẻ.
 * Làm quen chữ đ.
 - Cô cho trẻ quan sát tranh “ Cá đuối”
 - Cô có bức tranh gì đây?
 - Cho trẻ phát âm từ “ Cá đuối ”. - Chú ý 15
 - Cho trẻ lên tìm thẻ chữ ghép từ “ Cá đuối ”.
 - Mời trẻ lên rút thẻ chữ đ.
 - Cô giới thiệu chữ đ,
 - Cô phát âm cho trẻ nghe - Trẻ phát âm
 - Cô giới thiệu cấu tạo chữ đ: Chữ đ gồm một 
 nét sổ thẳng ở bên phải và một nét cong tròn 
 khép kín ở bên trái bên trên có nét gạch ngang
 - Cô cho trẻ phát âm theo các hình thức: Lớp, 
 tổ, nhóm, cá nhân trẻ.
 * So sánh chữ b,d,đ
 - So sánh chữ b,d -Trẻ so sánh
 + Giống nhau: đều có một nét sổ thẳng và nét 
 cong tròn khép kín
 + Khác nhau: Chữ b có nét sổ thẳng ở bên trái 
 còn chữ d có nét sổ thẳng ở bên phải,chữ b có 
 nét cong tròn khép kín ở phía bên phải còn chữ 
 d có nét cong tròn khép kín ở phía bên trái
 - So sánh chữ d,đ
 + Giống nhau: đều có một nét sổ thẳng ở bên 
 phải và nét cong tròn khép kín ở bên trái
 + Khác nhau: Chữ d không có nét gạch ngang 
 còn chữ đ bên trên có nét gạch ngang
TTrò chơi : Bát canh chữ cái (EL15)
 - Cô phổ biến luật chơi: “cô có một bát canh. Đó - Lắng nghe
 là canh chữ cái. Hãy để cô nếm canh chữ cái này 
 xem có ngon không nhé”. Giả vờ khuấy, nếm 
 nước canh, thêm gia vị. “Ngon quá! Bây giờ cô 
 sẽ nhắm mắt và lấy ra một chữ cái”. Sau khi lấy - Trẻ chơi tc
 chữ cái, cô giơ thẻ chữ cái lên. Hỏi trẻ xem đó là 
 chữ cái gì. Mời từng trẻ nói để có nhiều trẻ trả 
 lời. Cô chốt lại đó là chữ cái gì và cho cả lớp đọc - Lắng nghe
 to chữ cái ấy.
- - Trẻ chơi
- - Cô quan sát sửa sai cho trẻ
 3. Hoạt động 3 : Kết thúc bài
 - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ.
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 Dung dăng dung dẻ
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Giải câu đố về các con vật sống dưới nước
 TCVĐ: Kéo co 16
 Chơi tự do.
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ nghe và hiểu câu đố, biết tên các con vật, biết chơi trò chơi Kéo co
- KN: Trẻ giải được câu đố, đọc được tên các con vật, chơi thành thạo TC Kéo co
- TĐ: GD trẻ biết yêu quý và biết chăm sóc các con vật
II. Chuẩn bị:
- Sân bằng phẳng, sạch sẽ
III. Hướng dẫn thực hiện:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.HĐ1: Giới thiệu bài
 - Cho trẻ ra sân, hát bài “Cá vàng bơi’ Trẻ hát
 - Cô nêu mục đích của buổi chơi Trẻ trả lời
 2. HD2: Phát triển bài:
 Hoạt động có chủ đích : Đọc câu đố về các con 
 vật
 - Cô đọc cấu đố về các con vật
 chúng mình cùng đoán xem đó là cogì gì nhé.
 *Cô đọc câu đố: 
 Nhởn nhơ bơi lội lượn vòng
 Đuôi mềm như dải lụa hồng xòe ra
 Là con cá gì? Trẻ lắng nghe và đoán 
 ( Cá vàng)
 *Cô đọc câu đố: 
 Con gì tám cẳng hai càng
 Chẳng đi mà lại bò ngang cả ngày
 Đố bé, là con gì? Trẻ lắng nghe và đoán tên
 Là con gì? ( Con cua)
 *Cô đọc câu đố: 
 Con gì không có cánh
 Lại sống đợc hai nơi Trẻ lắng nghe và đoán tên
 Ngày đội nhà đi chơi
 Tối úp nhà nằm ngủ.
 (Là con gì?)
 (Con rùa)
 * Cô đọc câu đố: 
 Chân gần đầu Trẻ lắng nghe và đoán tên
 Râu gần mắt
 Lưng còng co quắp
 Mà bơi rất tài.
 Là con gì?
 ( Con tôm)
 * Cô đọc câu đố Trẻ lắng nghe và đoán tên
 Không chân cũng chẳng có tay,
 Lê la bò suốt cả ngày lẫn đêm, 17
 Gặp nhau chưa kịp làm quen, 
 Đã vội giấu mặt vào bên trong nhà 
 - Là con gì?
 ( Con ốc)
 - Cô GD trẻ yêu quý, chăm sóc và bảo vệ các con 
 vật
 * TCVĐ “Kéo co” Trẻ lắng nghe
 +Cô nêu cách chơi, luật chơi. Trẻ chơi 
 - Cho trẻ chơi ,cô bao quát hướng dẫn trẻ chơi
 * Chơi tự do Trẻ chơi tự do
 - Cho trẻ chơi tự do trên sân
 - Cô chú ý quan sát trẻ chơi
 2. HĐ 3: Kết thúc: Cô nx chung, cho trẻ vệ sinh 
 vào lớp
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: Cửa hàng thực phẩm 
 Xây dựng: Ao thả cá 
 Tạo hình: Vẽ, tô màu các con vật sống dưới nước 
 Thiên nhiên: Chăm sóc cây 
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU 
 TRÒ CHƠI: Đọc tranh (EL13)
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết đọc câu chuyện khi xem những hình ảnh có trong truyện tranh.
- Trẻ đọc to, rõ ràng, phù hợp với những hình ảnh trong truyện tranh.
- Trẻ biết lắng nghe bạn đọc tranh,
II. Chuẩn bị
- Tranh truyện thiếu nhi
III. Tiến hành
- Cô hướng dẫn trẻ.
- Chia trẻ thành các nhóm 4 đến 5 bạn (có thể theo cặp nếu có đủ sách). Phát cho 
mỗi nhóm một quyển truyện tranh. Hướng dẫn một trẻ trong nhóm “đọc” sách cho 
các bạn còn lại nghe. 
- Các cháu đã thấy cô đọc truyện cho các cháu nghe. Bây giờ, các cháu sẽ đọc truyện 
cho nhau nghe. Hãy bắt đầu từ bìa sách, nhìn vào tranh để kể một câu chuyện. Nhớ 
lật các trang sách cẩn thận như cô đã làm và chỉ cho các bạn thấy các bức tranh giống 
như cô đã chỉ
- Cô tổ chức cho trẻ đọc.
- Cô chú ý bao quát trẻ trong lớp và hướng dẫn trẻ.
- Các bạn trong nhóm có thể thay phiên nhau đọc.
- Kết thúc, cô nhận xét, động viên trẻ.
 LÀM QUEN TIẾNG ANH 18
 Fish (con cá); Crab ( Con cua)
 (Cô cho trẻ làm quen trên ti vi)
 CHƠI THEO Ý THÍCH
 Trẻ chơi tự do trong lớp, cô chú ý bao quát trẻ
 VỆ SINH- NÊU GƯƠNG- TRẢ TRẺ
 ---------------------------o0o-------------------------
 Thứ 4 ngày 8 tháng 1 năm 2025
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
Tập các động tác: Hô hấp 3: Hít vào thở ra.Tay 2 : Đưa ra phía trước sang ngang. 
Bụng 2: Đứng quay người sang 2 bên . Chân 1 : Khuỵu gối.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ : Con cá. Con tôm, con cua
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ nghe hiểu, biết được từ: “Con cá. Con tôm, con cua” gắn với gắn với 3 
hình ảnh Con cá. Con tôm, con cua 
- KN: Trẻ nói được đúng và chính xác các từ “Con cá. Con tôm, con cua” và mở 
rộng câu với các từ “Con cá. Con tôm, con cua”.
- GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Con cá. Con tôm, con cua” 
vào câu nói.
II. Chuẩn bị
- Tranh con cá, con tôm, con cua
III / Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1: Giới thiệu bài
 - Cô và trẻ hát bài “ Cá vàng bơi” -Trẻ hát.
 - Trò chuyện với trẻ về bài hát :
 - Trong bài hát nói đến con vật nào ? - Trẻ trả lời
 2. Hoạt động 2 : Phát triển bài - Trẻ trả lời
 * Làm mẫu+ Thực hành - Trẻ kể tên
 *Cho trẻ quan sát tranh “Con cá”
 - Chúng mình biết đây là con gì không?
 - Cô chỉ vào tranh và nói từ : Con cá 3 lần 
 - Cô cho trẻ nói theo các hình thức : Cả lớp nói 3 
 lần. - Trẻ trả lời
 - Cho tổ ,nhóm, cá nhân nói 3 lần - Trẻ chú ý
 - Mở rộng câu: Đây là con cá. - Lớp nói
 -Tương tự cô cho trẻ nói từ : Con tôm, con cua.
 - Cho trẻ nói theo các hình thức - Trẻ nói theo các hình thức 19
 - Mở rộng các câu : Con tôm sống ở dưới nước. 
 Con cua có 2 cái càng.
 - Cho trẻ nói câu 
 - Cô hướng dẫn sửa sai cho trẻ - Lắng nghe
 - Cô giáo dục trẻ yêu quý và bảo vệ các con vật 
 sống dưới nước 
 Củng cố - Lắng nghe
 * TC: Con gì biến mất
 - Cô lần lượt treo tất cả các bức tranh các con vật - Trẻ chơi TC
 lên bảng cho trẻ quan sát sau đó cô cất dần đi từng 
 bức một và hỏi trẻ bức tranh con vật nào đã biến 
 mất
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 
 3. HĐ3: Kết thúc bài.
 - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCDG: Thả đỉa ba ba
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 VĂN HỌC
 Dạy trẻ đọc thuộc thơ : Ếch con học bài 
I. Mục đích - yêu cầu.
* Kiến thức:
- Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả, trẻ đọc thuộc bài thơ hiểu nội dung. Trẻ biết tên trò 
chơi, biết cách chơi trò chơi “Tô mầu cho tranh ” 
* Kỹ năng:
- Trẻ nói được tên bài thơ, tên tác giả ,đọc thuộc bài thơ và thể hiện được âm điệu 
vui tươi của bài thơ, chơi được trò chơi “Tô mầu cho tranh ”, diễn đạt được từ ngữ 
mạch lạc, trả lời các câu hỏi của cô.
* Giáo dục:
- Trẻ hứng thú trong giờ học tham gia vào các hoạt động.
- Giáo dục trẻ chăm ngoan, học giỏi, nghe lời cô giáo.
II. Chuẩn bị
- Nhạc bài hát “Chú ếch con”. 
- Hình ảnh minh hoạ bài thơ
III. Tổ chức hoạt động.
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cho trẻ quan sát hình ảnh con vật sống dưới nước - Trẻ quan sát
 - Các con được quan sát hình ảnh con gì ? - Trẻ trò chuyện cùng cô
 - Các con vật đó sống ở đâu ? - Trẻ nghe
 20
- Các con ạ! Có một nhà thơ đã sáng tác ra một bài 
thơ rất hay nói về ếch con đấy,các con chú ý lắng 
nghe cô đọc thơ nhé !
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Cô đọc thơ cho trẻ nghe -Trẻ lắng nghe
- Cô đọc lần 1: Giới thiệu tên bài thơ,tên tác giả
- Cô đọc lần 2: Giảng nội dung: Bài thơ nói về 
bạn ếch con rất thích đi học, mặc dù trời mưa chú 
vẫn đội lá sen để đi học, đến lớp được nghe cô 
giáo giảng bài, đêm đến thì ếch con chăm chỉ 
đang học bài.
* Trích dẫn đàm thoại
- Giảng từ khó: 
“Đến nghe cô ếch giảng bài
Ốp ốp nặng ộp, vui tai quá chừng
Thế rồi nhạc điệu tưng bừng
Ốp ốp ộp ộp đón mừng ếch con”
 Từ “Tưng bừng”: nghĩa là không khí rất là vui 
nhộn 
+ “Xanh mướt” là như thế nào?
(1 màu xanh non mỡ màng nhìn rất đẹp và thích 
mắt. Cho trẻ xem hình ảnh chú ếch đội lá sen 
xanh mướt)
*Đàm thoại
+ Cô và các bạn vừa đọc bài thơ gì ? -Trẻ trả lời
+ Của tác giả nào ? - Phạm Thị Lan
- Ếch con đi học lúc trời như nào và ếch con dùng -Trời mưa, lá sen
gì để che đầu ?
+ Bạn nào đọc được câu thơ đó
“ Ếch con đi học trời mưa 
Lá sen xanh mướt đội vừa chùm tai ”
- Đoạn thơ nào nói về lớp học của ếch con rất vui -Trẻ nghe cô ếch giảng bài
nhộn ?
 “ Đến nghe cô ếch giảng bài
 Ốp ốp nặng ộp vui tai quá chừng
 Thế rồi nhạc điệu tưng bừng
Ốp ốp nặng ộp đón mừng ếch con ” -Trẻ đêm đêm học bài
- Chú ếch con đã chăm chỉ học bài như thế nào?
- Được thể hiện qua câu thơ nào?
 “ Đêm đêm tiếng nhạc kêu giòn
Nghe ra có tiếng ếch con học bài ”
- Các con học được điều gì ở bạn ếch con?
- GD: Các con phải ngoan, nghe lời cô giáo chăm -Trẻ lắng nghe
chỉ học bài

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mam_non_lop_5_tuoi_tuan_17_chu_de_the_gioi.pdf