Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 17, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 3: Động vật sống dưới nước (Trường Chính)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 17, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 3: Động vật sống dưới nước (Trường Chính)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 17, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 3: Động vật sống dưới nước (Trường Chính)
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT NHÁNH 3: ĐỘNG VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC Tuần 17 Từ ngày: 6/1/2025 đến ngày 10/1/2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG THỂ DỤC BUỔI SÁNG Tập các động tác: Hô hấp 3: Hít vào thở ra.Tay 2 : Đưa ra phía trước sang ngang. Bụng 2: Đứng quay người sang 2 bên . Chân 1 : Khuỵu gối. Hướng dẫn thực hiện như nhánh 1 TRÒ CHƠI CÓ LUẬT TCVĐ: Đua ngựa I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nói được tên trò chơi “ Đua ngựa”, hiểu luật chơi, cách chơi, trẻ biết làm động tác chạy như ngựa phi bằng cách chạy nâng cao đùi. - KN: Trẻ chơi nhanh nhẹn, khéo léo, trẻ chạy nâng cao đùi được khoảng 20m. - GD: Trẻ ngoan lễ phép ,đoàn kết trong khi chơi. II. Chuẩn bị Lớp học an toàn cho trẻ III. Hướng dẫn thực hiện 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, chủ đểm. - Giới thiệu trò chơi : Đua ngựa 2. HĐ2: Phát triển bài - Cô nêu LC- CC * LC: Trẻ bắt chước những chú ngựa chạy nhanh, chú ngựa nào chạy nhanh chú ngựa đó dành chiến thắng. * CC: Cho trẻ đứng thành 2 – 3 tổ. Cô giáo nói các cháu giả làm những chú ngựa bây giờ chúng ta chơi đua ngựa, khi chạy các cháu nhớ làm động tác chạy như ngựa phi bằng cách nâng đùi cao lên bạn nào phi giống ngựa nhất thì trẻ đó thắng cuộc Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3 - 4 lần - Cô chú ý bao quát sửa sai cho trẻ - Cổ vũ động viên trẻ 3. HĐ3 : Kết thúc bài - NX Trẻ chơi tốt, chưa tốt - Động viên khuyến khích trẻ TRÒ CHƠI HỌC TẬP Những con vật nào I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi “Những con vật nào”, hiểu luật chơi, cách chơi. Trẻ nhận biết đặc điểm đặc trưng của một số con vật quen thuộc. 2 - KN: Trẻ chơi nhanh nhẹn, khéo léo, trẻ phân biệt được đặc điểm đặc trưng của các con vật. - GD: Trẻ ngoan lễ phép ,đoàn kết trong khi chơi. II. Chuẩn bị : - Mỗi trẻ 8 đến 10 đồ chơi( hoặc tranh ảnh) các con vật nuôi và các con vật hoang dã quen thuộc với trẻ. III. Cách tiến hành 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ vè chủ đề, giới thiệu tên trò chơi. 2. HĐ2: Phát triển bài Cô nêu luật chơi – cách chơi - LC: Trẻ xếp đúng các con vật theo yêu cầu của cô. - CC: Trẻ chơi theo cả lớp. Mỗi trẻ được phát 1 rổ đồ chơi, cô cho trẻ xếp các con vật ra và gọi tên, nêu đặc điểm của từng con vật. Khi nghe cô nêu dấu hiệu gì thì trẻ chọn nhanh những con vật có dấu hiệu đó thành 1 nhóm, cô quan sát và động viên trẻ xem trẻ xếp đã đúng chưa. Sau 1 lần chơi cô lại cho trẻ xếp đồ chơi như cũ và tiếp tục chơi . - Cô có thể cho trẻ chơi theo các dấu hiệu sau + Những con vật có 2 chân, đẻ trứng + Những con vật sống dưới nước . Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô chú ý bao quát sửa sai cho trẻ - Cổ vũ động viên trẻ 3. HĐ3 : Kết thúc bài Nhận xét quá trình chơi - NX Trẻ chơi tốt, chưa tốt - Động viên khuyến khích trẻ TRÒ CHƠI DÂN GIAN Thả đỉa ba ba I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi “Thả đỉa ba ba”, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi, biết bài đồng dao thả đỉa ba ba. - KN: Trẻ chơi được trò chơi một cách thuần thục, trẻ chơi nhanh nhẹn, phối hợp nhịp nhàng. - GD: Trẻ chơi đoàn kết với bạn. II / Chuẩn bị Sân chơi III / Tiến hành 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Trò chuyện với trẻ về chủ đề, giới thiệu trò chơi. 2. HĐ2: Phát triển bài Cô nêu luật chơi cách chơi 3 - Luật chơi : Trẻ nào bị đỉa bắt được trẻ đó bị loại khỏi cuộc chơi - Cách chơi : Chọn 1 trẻ làm đỉa những trẻ còn lại làm người bơi dưới sông trẻ vừa bơi vừa đọc bài đồng dao thả đỉa ba ba ... Khi kết thúc bài đồng dao trẻ phải chú ý nếu đỉa xuất hiện thì phải chạy thật nhanh lên bờ nếu trẻ nào bị đỉa bắt sẽ bị loại khỏi vòng chơi Trẻ thực hiện - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Động viên khuyến khích trẻ thực hiện 3. HĐ3 : Kết thúc bài - Cô nhận xét đội chơi tốt tuyên dương khen ngợi trẻ. - Động viên khuyến khích trẻ chơi chưa tốt lần sau cố gắng HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: Cửa hàng thực phẩm Xây dựng: Ao thả cá Âm nhạc: Hát bài hát về chủ đề Sách truyện: Xem tranh về chủ đề Tạo hình: Vẽ, tô màu các con vật sống dưới nước Thiên nhiên: Chăm sóc cây ___________________________________________ Thứ 2 ngày 6 tháng 1 năm 2025 THỂ DỤC BUỔI SÁNG Tập các động tác: Hô hấp 3: Hít vào thở ra.Tay 2 : Đưa ra phía trước sang ngang. Bụng 2: Đứng quay người sang 2 bên . Chân 1 : Khuỵu gối. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT CCT: Con sứa, con rùa, con mực I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nghe hiểu, nhận biết được từ: “Con sứa, con rùa, con mực” gắn với hình ảnh 3 con vật “Con sứa, con rùa, con mực”. - KN: Trẻ nói được đúng và chính xác các từ “Con sứa, con rùa, con mực” và mở rộng câu với các từ “Con sứa, con rùa, con mực”. - GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Con sứa, con rùa, con mực” vào câu nói. II.Chuẩn bị - Tranh : Con sứa, con rùa, con mực III / Hớng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1 : Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ đọc bài thơ “ Rì rà rì rà ” -Trẻ đọc thơ - Trò chuyện về bài thơ - Trong bài thơ nói đến con vật nào ? - Trẻ trả lời - Con rùa sống ở đâu? - Trẻ trả lời 4 - Bạn nào có thể kể tên cho cô và các bạn biết - Trẻ kể tên một số động vật sống dưới nước ? 2. HĐ2: Phát triển bài Làm mẫu + Thực hành *Cho trẻ quan sát tranh “ con rùa” - Chúng mình biết đây là con gì không ? - Trẻ trả lời - Cô chỉ vào tranh và nói từ : Con rùa 3 lần - Trẻ chú ý - Cô cho 2 trẻ nói mẫu từ : Con rùa 3 lần - Cô cho trẻ nói theo các hình thức : Cả lớp nói - Lớp nói từ Con rùa 3 lần. - Cho tổ, nhóm, cá nhân nói 3 lần - Trẻ nói theo các hình thức - Cô cho trẻ mở rộng câu : Đây là con rùa. -Tương tự cô nói từ con sứa, con mực - Thực hành tình huống Cô mới 2 trẻ thực hành : Trẻ A hỏi - Trẻ thực hành tình huống Trẻ B trả lời - Cô giáo dục trẻ yêu quý và bảo vệ các con vật sống dưới nước - Lắng nghe Củng cố * TC: Con gì biến mất - Cô lần lượt treo tất cả các bức tranh các con vật lên bảng cho trẻ quan sát sau đó cô cất dần đi từng bức một và hỏi trẻ bức tranh con vật nào đó biến mất - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi TC 3. HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung,động viên khen trẻ - Lắng nghe TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCHT: Những con vật nào Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần LÀM QUEN VỚI TOÁN Sắp xếp theo quy tắc của 3 loại đối tượng I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ hiểu cách sắp xếp của 3 loại đối tượng lặp đi, lặp lại nhiều lần theo một trình tự nhất định gọi là sắp xếp theo quy tắc của 3 loại đối tượng. Trẻ biết cách sắp xếp 3 loại đối tượng theo một trình tự nhất định và lặp lại. Trẻ nhận ra các mẫu sắp xếp theo quy tắc của 3 loại đối tượng, biết sao chép lại các mẫu quy tắc sắp xếp và xếp theo yêu cầu của cô. Biết tạo ra mẫu sắp xếp và sắp xếp theo ý thích. Trẻ hiểu luật chơi,cách chơi trò chơi. 2. Kỹ năng: 5 - Trẻ xếp được 3 loại đối tượng theo trình tự sắp xếp nhất định của quy tắc. Trẻ phát hiện và nêu rõ ràng cách sắp xếp của quy tắc. Trẻ xếp được 3 loại đối tượng theo các mẫu sắp xếp cho trước. Sắp xếp các đối tượng theo quy tắc cô yêu cầu. Trẻ tự tạo ra cách sắp xếp theo quy tắc của 3 loại đối tượng theo ý thích. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia các hoạt động. - Trẻ phối hợp cùng các bạn trong nhóm để tạo ra sản phẩm. II. Chuẩn bị: 1. Đồ dùng của cô: - Máy tính và giáo án điện tử. - Các bài hát : Trời nắng trời mưa , ước mơ xanh - Các loại quả để sắp xếp theo quy tắc của 3 đối tượng. - Bảng quay 2 mặt:1 chiếc - Que chỉ 2. Đồ dùng của trẻ: - Mỗi trẻ 1 rổ con vật (bên trong có: con chó, con mèo,con lợn) và 1 tấm bìa. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1. Giới thiệu bài Cô cho trẻ lại gần cô Trẻ đứng thành 2 Cô giới thiệu khách vòng tròn chơi trò 2.HĐ2. Phát triển bài chơi 1. Ôn cách sắp xếp theo quy tắc của 2 đối tượng Thấy lớp mình bạn nào cũng ngoan nên cô thưởng Trẻ đứng theo đội các con một trò chơi , các con có hình một bạn ngồi muốn tham gia chơi cùng cô không ? trú mưa, một bạn Cô cho trẻ chơi trò chơi “ Trú mưa” đứng che ô Các con sẽ cùng cô hát và biểu diễn bài “ trời nắng trời mưa” Khi hát đến câu “ mưa Trẻ trả lời to rồi, mưa to rồi mau mau mau về thôi” thì các con hãy chạy thật nhanh về tổ của Trẻ đi vòng tròn mình theo hình chữ U và một bạn đứng làm động lấy rổ về ngồi theo tác che ô, một bạn ngồi cạnh làm đội hình 3 hàng động tác trú mưa. ngang. Các con đã rõ luật chơi chưa? (Cô mở nhạc bài trời nắng trời mưa cho trẻ hát và Trẻ trả lời chơi trò chơi) Cô tiến hành cho trẻ chơi Trẻ trả lời - Cô hỏi trẻ: Ai có nhận xét gì về đội hình của lớp mình lúc này ? - Đội hình lớp mình lúc này một bạn đứng làm động tác che ô. Một bạn ngồi làm Trẻ chú ý quan sát động tác trú mưa. Cả lớp quan sát xem: “Một bạn trú mưa, một bạn che ô lặp lại một Trẻ trả lời 6 bạn trú mưa một bạn che ô”. Lớp mình đã sắp xếp đội hình như thế nào? Trẻ sắp xếp giống * Một bạn trú mưa , một bạn che ô. Lặp lại một cô bạn trú mưa một bạn che ô..... Đây Trẻ trả lời là sắp xếp theo quy tắc của 2 loại đối tượng mà các con đã học. Trẻ trả lời * Cô thưởng cho bạn trú mưa rổ quà màu đỏ, bạn Trẻ trả lời che ô rổ quà màu xanh và về đội hình 3 hàng ngang theo tổ. Các con cùng đi lấy rổ quà nào. - Các con cùng để rổ quà ra trước mặt . - Khi bày quà ra các con nhìn thấy các rổ quà trong tổ của con được sắp xếp như thế nào? Ai giỏi nào? Cô mời bạn. (cô mời hai, ba bạn trả lời) - Sự sắp xếp 1 rổ màu xanh 1 rổ màu đỏ lặp lại 1 rổ màu xanh 1 rổ màu đỏ là quy tắc sắp xếp của mấy loại đối tượng? => 1 rổ màu xanh, 1 rổ màu đỏ lặp lại 1 rổ màu xanh, 1 rổ màu đỏ là sự sắp xếp theo quy tắc của 2 loại đối tượng. 2. Dạy trẻ sắp xếp theo quy tắc của 3 đối tượng. 1 trẻ lên bảng gắn Cô hỏi bạn A? Trong rổ quà có gì? những quả tiếp Còn bạn B? rổ quà của con có gì? theo - Có mấy loại động vật trong mỗi rổ quà? - Cả lớp cùng kiểm tra xem có đúng 3 loại động Trẻ đọc quy tắc vật không? vừa sắp xếp - À mỗi con có 3 loại động vật trong rổ quà đấy! Cô cũng có các loại quả như các con . Các con chú ý quan sát xem cô sắp xếp các loại động vật này như thế nào nhé! * Sắp xếp theo mẫu của cô: + Lần 1: 1 mèo - 1 chó – 1 lợn lặp lại 1 mèo - 1 chó – 1 lợn- Bạn nào nhận xét về cách sắp xếp trên bảng? Các con cùng đọc cách sắp xếp trên bảng của cô Trẻ trả lời (Cho trẻ đọc 1 mèo - 1 chó – 1 lợn lặp lại 1 mèo - 1 chó – 1 lợn Trẻ trả lời * Với cách sắp xếp1 mèo - 1 chó – 1 lợnlặp lại 11 Trẻ trả lời mèo - 1 chó – 1 lợn là cách sắp Trẻ trả lời 7 xếp lặp đi lặp lại theo một trình tự nhất định của 3 loại động vật gọi là cách sắp xếp theo quy tắc của Trẻ chơi 3 loại đối tượng. Các con cùng sắp xếp giống như trên nào. Trẻ chơi (Cô bao quát sửa sai) Cho trẻ nhắc lại quy tắc sắp xếp của 3 loại đối Trẻ tìm tượng. + Lần 2: Các con hãy xếp 3 loại quả theo yêu cầu: 1 mèo - 2 chó – 1 lợn lặp lại 1 mèo - 2 chó – 1 lợn(Cô kiểm tra kết quả của trẻ, sửa sai và giải thích cho cá nhân) -Cô phụ gắn đồ dùng lên bảng Trẻ NX - Ai nhận xét về cách sắp xếp này ? - Vì sao con biết đây là sắp xếp theo quy tắc? - Đây là cách sắp xếp theo quy tắc của mấy loại đối tượng? - Đối tượng là những loại động vật nào? Cả lớp cùng đọc với cô 1 mèo - 1 chó – 1 lợn lặp lại 1 mèo - 1 chó – 1 lợn => Đây cũng là 1 cách sắp xếp theo quy tắc của 3 loại quả. Cô giải thích cho trẻ hiểu : Trẻ lắng nghe Với cách sắp xếp1 mèo - 1 chó – 1 lợn lặp lại1 mèo - 1 chó – 1 lợnlà cách sắp xếp lặp đi lặp lại theo một trình tự nhất định của 3 loại quả gọi là cách sắp xếp theo quy tắc của 3 loại đối tượng. + Lần 3: Cô xếp 1chó - 1 lợn – 2 mèo. - Cô cho trẻ nhắc cách sắp xếp. - Vậy muốn sắp xếp theo quy tắc của 3 loại đối tượng này thì tiếp theo phải xếp đến loại quả nào? Ai lên xếp tiếp? - Cô mời một trẻ lên xếp và các bạn ở dưới lớp cùng xếp. Trẻ thực hiện - Cô bao quát hướng dẫn và kiểm tra kết quả Cô nhấn mạnh:Có rất nhiều các sắp xếp theo quy tắc của 3 loại đối tượng. Sự sắp xếp được lặp đi lặp lại theo 1 trình tựcủa 3 loại đối tượnggọi là sắp xếp theo qui tắc của3 loại đối tượng đấy. Cả lớp cùng nhắc lại quy tắc vừa sắp xếp. * Cho trẻ xếp theo ý thích: Trẻ xếp 8 Các con tự sắp xếp theo quy tắc 3 loại quả theo sự sáng tạo của mình nào? Cô bao quát dành thời gian cho trẻ xếp. * Cô hỏi cá nhân trẻ Cô nhận xét cách sắp xếp của bạn A Trẻ TL (Cô phụ sắp xếp theo cách mà trẻ nói) và hỏi cả lớp bạn A đã xếp theo quy tắc gì? - Vì sao con biết đây là quy tắc sắp xếp của 3 loại đối tượng? Những bạn nào có cách xếp giống bạn? - Có bạn nào có cách xếp khác bạn A? - Cô mời bạn B. Trẻ trả lời (Cô minh họa cách sắp xếp của trẻ lên bảng) - Đó là quy tắc sắp xếp của mấy loại đối tượng? đó là những loại đối tượng nào? - Cô mời bạn C. Trẻ trả lời - Cô đọc từng cách sắp xếp theo ý thích của trẻ trên bảng và nói? => Với 3 loại quả các bạn đã có nhiều cách sắp xếp khác nhau, các cách sắp xếp đó là sắp xếp theo quy tắc của 3 loại đối tượng. - Thế nào là sắp xếp theo quy tắc của 3 loại đối tượng. Cô hỏi 2 – 3 trẻ. * Trò chơi luyện tập củng cố TC1: Trò chơi 1. Ai thông minh hơn. Các con hãy quan sát kỹ quy tắc sắp xếp và tìm , giơ cao, đọc to loại quả còn thiếu nhé. Trẻ quan sát Trẻ chơi trò chơi Dãy quy tắc 1: 1 chó 1 mèo 1 lợn1 chó 1 lợn Dãy quy tắc 2: 1 mèo 1 chó 1 mèo 2 lợn1 chó Dãy quy tắc 3: 2 chó 1 mèo 1 lợn 2 chó 1 lợn TC2: Ai nhanh hơn Cô cho trẻ cất đồ dùng và về đứng thành đội hình 2 hàng dọc Cô giới thiệu cách chơi: 2 đội chơi sẽ giúp cô trồng hoa theo quy tắc sắp xếp của 3 loại đối tượng mà chúng mình vừa học(cô đưa ra nhiệm vụ cho đội 1, đội 2). Các bạn sẽ chơi theo hình thức tiếp sức: một bạn chạy lên lấy 1 cây hoa về đưa cho bạn 9 tiếp theo. Bạn tiếp theo sẽ lên trồng hoa.Và để thêm cơ hội chiến thắng cho cả 2 đội thì cô cho phép bạn sau được sửa sai cho bạn trước nếu bạn trước sai. Thời gian chơi là một bản nhạc. Đội nào sếp đúng và được nhiều chu kì đội đó chiến thắng. 3.HĐ3. Kết thúc Liên hệ thực tế: Các con cùng quan sát xem lớp Trẻ tìm mình có đồ dùng, hình ảnh nào được sắp xếp theo quy tắc của 3 loại đối tượng. (Cho trẻ tìm trong lớp). Cô cho trẻ đọc kiểm tra kết quả. Với 3 loại đối tượng được sắp xếp lặp đi lặp lại theo trình tự gọi là sắp xếp theo quy tắc của 3 loại đối tượng. Chuyển hoạt động khác. TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCVĐ : Đua ngựa Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Xếp hình con cua bằng hột hạt Trò chơi vận động: “ bịt mắt bắt dê ’’ Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết xếp con cua bằng hột hạt trên sân, biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi trò chơi “ bịt mắt bắt dê”, chơi tự do. - KN: Trẻ xếp được hình con cua bằng hột hạt trên sân, chơi được trò chơi “ Bịt mắt bắt dê” theo đúng luật chơi, cách chơi, trẻ nhanh nhẹn, khéo léo. - GD: Trẻ yêu quý và bảo vệ động vật đoàn kết với bạn trong khi chơi. II. Chuẩn bị - Hột hạt cho trẻ xếp, sân sạch sẽ bằng phẳng. III.Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài hát cá vàng bơi -Trẻ hát - Trò chuyện về chủ điểm và dẫn dắt vào bài 2. HĐ 2: Phát triển bài * Xếp con cua bằng hột hạt trên sân. - Con cua có những bộ phận gì ? - Trẻ trả lời - Trẻ chú ý 10 - Cô hướng dẫn trẻ xếp: Cô xếp thân con cua cô xếp các hạt cạnh nhau sau đó cô xếp hai càng và - Trẻ trả lời cẳng chân . - Hỏi trẻ xếp con cua ntn ? - Trẻ xếp hình con cua trên sân - Con dùng gì để xếp ? - Ngay bây giờ chúng mình sẽ cùng nhau xếp con cua bằng hột hạt nhé. Tổ chức cho trẻ thực hiện - Lắng nghe - Cô quan sát và bao quát trẻ Trò chơi: Bịt mắt bắt dê - Cô giới thiệu luật chơi , cách chơi. Một người được chọn làm bịt mắt còn các bạn khác đứng tại chỗ vỗ tay để cho bạn bịt mắt đi - Trẻ chơi bắt khi bắt được bạn đó thì bạn đó phải đổi vai chơi - Hướng dẫn trẻ chơi - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi tự do - Chú ý sửa sai cho trẻ Chơi tự do - Lắng nghe - Trẻ chơi những gì trẻ thích, chơi các đồ chơi - Trẻ vệ sinh cá nhân trên sân trường. - Cô bao quát trẻ thực hiện chơi 3. HĐ 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ - Cho trẻ vệ sinh cá nhân và đi vào lớp HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: Cửa hàng thực phẩm Xây dựng: Ao thả cá Âm nhạc: Hát bài hát về chủ đề Sách truyện: Xem tranh về chủ đề HOẠT ĐỘNG CHIỀU Lao động tự phục vụ Sắp xếp đồ dùng đồ chơi trong lớp I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết lau dọn đồ dùng, xếp đồ dùng theo các góc. - Trẻ lau sạch được đồ dùng đồ chơi, xếp được đồ chơi đúng góc - Biết giữ gìn vệ sinh chung, giữ gìn đồ chơi của lớp II/ Chuẩn bị - Khăn lau, xô rác, chổi III/ Hướng dẫn thực hiện - Cô giới thiệu công việc lao động. - Cô phân công nhóm trẻ vệ sinh từng góc 11 + Trẻ lau ở các góc - Trẻ thực hiện cô quan sát - Cô nhắc trẻ giữ gìn vệ sinh chung - Cô nhận xét từng nhóm - Cô cho trẻ rửa tay TRÒ CHƠI: CHỊ GIÓ NÓI (EM 23) I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi “chị gió nói”, hiểu luật chơi, cách chơi (EM 23) - KN: Trẻ chơi nhanh nhẹn, khéo léo. - GD: Trẻ ngoan, biết yêu thương gia đình, đoàn kết trong khi chơi II. Chuẩn bị Bóng, những cái chai III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1: Giới thiệu TC, luật chơi-cách chơi - Trò chơi: Chị gió nói EM23 - Trẻ lắng nghe - Cô nêu tên trò chơi - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: + Cô cho trẻ đứng thành vòng tròn. Bây giờ chúng ta sẽ chơi một trò chơi. Cô sẽ làm chị Gió nhé. Cô làm động tác lắc lư đồng thời kêu tiếng gió “vi...vu...vu” để cuốn hút trẻ vào trò chơi. Cô - Trẻ chú ý giải thích: “ở trò chơi này, cô sẽ nói các cháu làm một điều gì đó và các cháu làm theo, nhưng chỉ khi cô bắt đầu bằng câu “chị Gió nói” thì các cháu mới làm nhé”. Nếu cô nói không có câu “chị Gió nói” thì các cháu đứng im không làm theo nhé. Cô nói: “chị Gió nói đặt tay lên đầu”. “chị Gió nói đặt tay dưới cằm”. “Đặt tay cạnh tai”. Nếu trẻ nào đặt tay cạnh tai, mời trẻ ngồi xuống vì chị Gió không nói câu “chị Gió nói”. Trước khi chơi, GV giúp trẻ làm theo mệnh lệnh cho quen: Đặt tay vào đầu gối. Đặt tay lên trên đầu. Đặt tay ra sau lưng. Đặt tay dưới cằm Đặt tay cạnh tai. 2.HĐ2: Tổ chức cho trẻ chơi - Cô cho trẻ chơi 2 lần - Trẻ chơi trò chơi 2 lần - Sau mỗi lần chơi cô nx trẻ chơi 3.HĐ3: Kết thúc - Cô nhận xét tuyên dương khuyến khích trẻ 12 CHƠI THEO Ý THÍCH Trẻ chơi tự do trong lớp, cô chú ý bao quát trẻ VỆ SINH- NÊU GƯƠNG - TRẢ TRẺ I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết nhận xét về bản thân mình và bạn trong lớp . Trẻ nhận ra lỗi của mình và biết sửa sai - Trẻ nói được nhận xét của mình - Giáo dục trẻ đoàn kết với bạn trong lớp không đánh nhau II / Chuẩn bị Bảng bé ngoan ,lá cờ III / Tiến hành Hoạt động cuả cô Hoạt động của trẻ - Cô cho cả lớp hát bài. Cả tuần đều ngoan. -Trẻ hát - Trò chuyện về bài hỏt -Trẻ tc cùng cô - Trò chuỵện về các hoạt động của trẻ trong tuần - Hôm nay là thứ mấy ? - Trẻ trả lời - Trong ngày hôm nay các bạn đã tham gia những - Trẻ trả lời gì ? - Trong giờ học bạn nào còn chưa chú ý - Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe - Cô cho trẻ cắm cờ - Trẻ cắm cờ - Trả trẻ vệ sinh lớp học ______________________ Thứ 3 ngày 7 tháng 1 năm 2025 THỂ DỤC BUỔI SÁNG Tập các động tác: Hô hấp 3: Hít vào thở ra.Tay 2 : Đưa ra phía trước sang ngang. Bụng 2: Đứng quay người sang 2 bên . Chân 1 : Khuỵu gối. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT CCT: Con ốc, con ngao, con hến I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nghe hiểu, nhận biết được từ: “Con ốc, con ngao, con hến” gắn với hình ảnh 3 con vật “Con ốc, con ngao, con hến”. - KN: Trẻ nói được đúng và chính xác các từ “Con ốc, con ngao, con hến” và mở rộng câu với các từ “Con ốc, con ngao, con hến”. - GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Con ốc, con ngao, con hến” vào câu nói. II.Chuẩn bị - Tranh : Con ốc, con ngao, con hến III / Hướng dẫn thực hiện 13 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1 : Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ kể tên một số động vật sống dưới -Trẻ kể nước ? 2. HĐ2: Phát triển bài Làm mẫu + Thực hành *Cho trẻ quan sát tranh “ Con ốc” - Trẻ trả lời - Chúng mình biết đây là con gì không ? - Cô chỉ vào tranh và nói từ : Con ốc 3 lần - Trẻ chú ý - Cho 2 trẻ nói mẫu từ : Con ốc 3 lần - Trẻ nói - Cô cho trẻ nói theo các hình thức : Cả lớp nói 3 - Lớp nói lần. - Cho tổ ,nhóm, cá nhân nói 3 lần - Trẻ nói theo các hình thức - Mở rộng câu: Con ốc có vỏ. -Tương tự cô cho trẻ nói từ con ngao, con hến - Mở rộng các câu : Đây là con ngao. Con hến sống - Lắng nghe ở dưới nước. - Cho trẻ nói từ, câu theo các hình thức - Cô hướng dẫn bao quát sửa sai cho trẻ - Cô giáo dục trẻ yêu quý và bảo vệ các con vật sống dưới nước Củng cố * TC: Con gì biến mất - Cô lần lượt treo tất cả các bức tranh các con vật lên bảng cho trẻ quan sát sau đó cô cất dần đi từng bức một và hỏi trẻ bức tranh con vật nào đã biến mất - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3. HĐ3: Kết thúc bài - Trẻ chơi TC - Cô nhận xét chung, động viên, khuyến khích trẻ. - Lắng nghe TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCVĐ: Đua ngựa ( Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần) LÀM QUEN CHỮ CÁI Làm quen chữ: b,d,đ I . Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nhận biết chữ cái b, d, đ ,biết đặc điểm cấu tạo của chữ b, d, đ. Trẻ biết so sánh 3 chữ b,d,đ ,biết chữ b,d,đ trong các từ. Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi: Bát canh chữ cái (EL15) 14 - KN: Trẻ phát âm chính xác chữ cái b, d, đ nói được cấu tạo của chữ b, d, đ, so sánh được 3 chữ b,d,đ , tìm được chữ b,d,đ trong các từ.Chơi trò chơi chữ cái theo đúng luật chơi, cách chơi. - GD; Biết yêu quý các con vật sống dưới nước II/ Chuẩn bị - Thẻ chữ: b, d, đ; Ngôi nhà chữ b, d, đ. III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài: Cá vàng bơi - Trẻ hát - Cô trò chuyện về bài hát. - Trò chuyện cùng cô - Giới thiệu vào bài 2. Hoạt động 2: Phát triển bài Làm quen chữ b, d, đ * Làm quen chữ b + Cô cho trẻ QS tranh “ Cá bống”, đọc từ - Quan sát dưới tranh và cho trẻ ghép từ bằng thẻ chữ rời. - Cho trẻ đọc từ ghép, đọc dấu thanh, cho trẻ tìm - Trẻ đọc chữ cái đã học - Cô giới thiệu cấu tạo chữ b: Chữ b gồm một nét sổ thẳng ở bên trái và một nét cong tròn - Chú ý quan sát khép kín ở bên phải - Cô giới thiệu chữ b in thường,b viết thường. - Cô PÂ mẫu cho trẻ phát âm với nhiều hình - Trẻ phát âm thức lớp, tổ, nhóm, cá nhân. khuyến khích trẻ PÂ tốt * Làm quen chữ d. - Cô cho trẻ quan sát tranh “ Cá diếc” - Trẻ trả lời - Cô có bức tranh gì đây ? - Cho trẻ phát âm từ “ Cá diếc ”. - Trẻ thực hiện - Cho trẻ lên tìm thẻ chữ ghép từ “ Cá diếc ”. - Mời trẻ lên rút thẻ chữ thứ 2. - Cô giới thiệu chữ d, - Cô phát âm cho trẻ nghe - Trẻ lắng nghe - Cô giới thiệu cấu tạo chữ d: Chữ d gồm một nét sổ thẳng ở bên phải và một nét cong tròn khép kín ở bên trái - Cô giới thiệu chữ b in thường,b viết thường. - Cô cho trẻ phát âm theo các hình thức: Lớp, - Trẻ phát âm tổ, nhóm, cá nhân trẻ. * Làm quen chữ đ. - Cô cho trẻ quan sát tranh “ Cá đuối” - Cô có bức tranh gì đây? - Cho trẻ phát âm từ “ Cá đuối ”. - Chú ý 15 - Cho trẻ lên tìm thẻ chữ ghép từ “ Cá đuối ”. - Mời trẻ lên rút thẻ chữ đ. - Cô giới thiệu chữ đ, - Cô phát âm cho trẻ nghe - Trẻ phát âm - Cô giới thiệu cấu tạo chữ đ: Chữ đ gồm một nét sổ thẳng ở bên phải và một nét cong tròn khép kín ở bên trái bên trên có nét gạch ngang - Cô cho trẻ phát âm theo các hình thức: Lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ. * So sánh chữ b,d,đ - So sánh chữ b,d -Trẻ so sánh + Giống nhau: đều có một nét sổ thẳng và nét cong tròn khép kín + Khác nhau: Chữ b có nét sổ thẳng ở bên trái còn chữ d có nét sổ thẳng ở bên phải,chữ b có nét cong tròn khép kín ở phía bên phải còn chữ d có nét cong tròn khép kín ở phía bên trái - So sánh chữ d,đ + Giống nhau: đều có một nét sổ thẳng ở bên phải và nét cong tròn khép kín ở bên trái + Khác nhau: Chữ d không có nét gạch ngang còn chữ đ bên trên có nét gạch ngang TTrò chơi : Bát canh chữ cái (EL15) - Cô phổ biến luật chơi: “cô có một bát canh. Đó - Lắng nghe là canh chữ cái. Hãy để cô nếm canh chữ cái này xem có ngon không nhé”. Giả vờ khuấy, nếm nước canh, thêm gia vị. “Ngon quá! Bây giờ cô sẽ nhắm mắt và lấy ra một chữ cái”. Sau khi lấy - Trẻ chơi tc chữ cái, cô giơ thẻ chữ cái lên. Hỏi trẻ xem đó là chữ cái gì. Mời từng trẻ nói để có nhiều trẻ trả lời. Cô chốt lại đó là chữ cái gì và cho cả lớp đọc - Lắng nghe to chữ cái ấy. - - Trẻ chơi - - Cô quan sát sửa sai cho trẻ 3. Hoạt động 3 : Kết thúc bài - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ. TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT Dung dăng dung dẻ HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Giải câu đố về các con vật sống dưới nước TCVĐ: Kéo co 16 Chơi tự do. I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nghe và hiểu câu đố, biết tên các con vật, biết chơi trò chơi Kéo co - KN: Trẻ giải được câu đố, đọc được tên các con vật, chơi thành thạo TC Kéo co - TĐ: GD trẻ biết yêu quý và biết chăm sóc các con vật II. Chuẩn bị: - Sân bằng phẳng, sạch sẽ III. Hướng dẫn thực hiện: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1: Giới thiệu bài - Cho trẻ ra sân, hát bài “Cá vàng bơi’ Trẻ hát - Cô nêu mục đích của buổi chơi Trẻ trả lời 2. HD2: Phát triển bài: Hoạt động có chủ đích : Đọc câu đố về các con vật - Cô đọc cấu đố về các con vật chúng mình cùng đoán xem đó là cogì gì nhé. *Cô đọc câu đố: Nhởn nhơ bơi lội lượn vòng Đuôi mềm như dải lụa hồng xòe ra Là con cá gì? Trẻ lắng nghe và đoán ( Cá vàng) *Cô đọc câu đố: Con gì tám cẳng hai càng Chẳng đi mà lại bò ngang cả ngày Đố bé, là con gì? Trẻ lắng nghe và đoán tên Là con gì? ( Con cua) *Cô đọc câu đố: Con gì không có cánh Lại sống đợc hai nơi Trẻ lắng nghe và đoán tên Ngày đội nhà đi chơi Tối úp nhà nằm ngủ. (Là con gì?) (Con rùa) * Cô đọc câu đố: Chân gần đầu Trẻ lắng nghe và đoán tên Râu gần mắt Lưng còng co quắp Mà bơi rất tài. Là con gì? ( Con tôm) * Cô đọc câu đố Trẻ lắng nghe và đoán tên Không chân cũng chẳng có tay, Lê la bò suốt cả ngày lẫn đêm, 17 Gặp nhau chưa kịp làm quen, Đã vội giấu mặt vào bên trong nhà - Là con gì? ( Con ốc) - Cô GD trẻ yêu quý, chăm sóc và bảo vệ các con vật * TCVĐ “Kéo co” Trẻ lắng nghe +Cô nêu cách chơi, luật chơi. Trẻ chơi - Cho trẻ chơi ,cô bao quát hướng dẫn trẻ chơi * Chơi tự do Trẻ chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do trên sân - Cô chú ý quan sát trẻ chơi 2. HĐ 3: Kết thúc: Cô nx chung, cho trẻ vệ sinh vào lớp HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: Cửa hàng thực phẩm Xây dựng: Ao thả cá Tạo hình: Vẽ, tô màu các con vật sống dưới nước Thiên nhiên: Chăm sóc cây HOẠT ĐỘNG CHIỀU TRÒ CHƠI: Đọc tranh (EL13) I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết đọc câu chuyện khi xem những hình ảnh có trong truyện tranh. - Trẻ đọc to, rõ ràng, phù hợp với những hình ảnh trong truyện tranh. - Trẻ biết lắng nghe bạn đọc tranh, II. Chuẩn bị - Tranh truyện thiếu nhi III. Tiến hành - Cô hướng dẫn trẻ. - Chia trẻ thành các nhóm 4 đến 5 bạn (có thể theo cặp nếu có đủ sách). Phát cho mỗi nhóm một quyển truyện tranh. Hướng dẫn một trẻ trong nhóm “đọc” sách cho các bạn còn lại nghe. - Các cháu đã thấy cô đọc truyện cho các cháu nghe. Bây giờ, các cháu sẽ đọc truyện cho nhau nghe. Hãy bắt đầu từ bìa sách, nhìn vào tranh để kể một câu chuyện. Nhớ lật các trang sách cẩn thận như cô đã làm và chỉ cho các bạn thấy các bức tranh giống như cô đã chỉ - Cô tổ chức cho trẻ đọc. - Cô chú ý bao quát trẻ trong lớp và hướng dẫn trẻ. - Các bạn trong nhóm có thể thay phiên nhau đọc. - Kết thúc, cô nhận xét, động viên trẻ. LÀM QUEN TIẾNG ANH 18 Fish (con cá); Crab ( Con cua) (Cô cho trẻ làm quen trên ti vi) CHƠI THEO Ý THÍCH Trẻ chơi tự do trong lớp, cô chú ý bao quát trẻ VỆ SINH- NÊU GƯƠNG- TRẢ TRẺ ---------------------------o0o------------------------- Thứ 4 ngày 8 tháng 1 năm 2025 THỂ DỤC BUỔI SÁNG Tập các động tác: Hô hấp 3: Hít vào thở ra.Tay 2 : Đưa ra phía trước sang ngang. Bụng 2: Đứng quay người sang 2 bên . Chân 1 : Khuỵu gối. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ : Con cá. Con tôm, con cua I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nghe hiểu, biết được từ: “Con cá. Con tôm, con cua” gắn với gắn với 3 hình ảnh Con cá. Con tôm, con cua - KN: Trẻ nói được đúng và chính xác các từ “Con cá. Con tôm, con cua” và mở rộng câu với các từ “Con cá. Con tôm, con cua”. - GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Con cá. Con tôm, con cua” vào câu nói. II. Chuẩn bị - Tranh con cá, con tôm, con cua III / Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô và trẻ hát bài “ Cá vàng bơi” -Trẻ hát. - Trò chuyện với trẻ về bài hát : - Trong bài hát nói đến con vật nào ? - Trẻ trả lời 2. Hoạt động 2 : Phát triển bài - Trẻ trả lời * Làm mẫu+ Thực hành - Trẻ kể tên *Cho trẻ quan sát tranh “Con cá” - Chúng mình biết đây là con gì không? - Cô chỉ vào tranh và nói từ : Con cá 3 lần - Cô cho trẻ nói theo các hình thức : Cả lớp nói 3 lần. - Trẻ trả lời - Cho tổ ,nhóm, cá nhân nói 3 lần - Trẻ chú ý - Mở rộng câu: Đây là con cá. - Lớp nói -Tương tự cô cho trẻ nói từ : Con tôm, con cua. - Cho trẻ nói theo các hình thức - Trẻ nói theo các hình thức 19 - Mở rộng các câu : Con tôm sống ở dưới nước. Con cua có 2 cái càng. - Cho trẻ nói câu - Cô hướng dẫn sửa sai cho trẻ - Lắng nghe - Cô giáo dục trẻ yêu quý và bảo vệ các con vật sống dưới nước Củng cố - Lắng nghe * TC: Con gì biến mất - Cô lần lượt treo tất cả các bức tranh các con vật - Trẻ chơi TC lên bảng cho trẻ quan sát sau đó cô cất dần đi từng bức một và hỏi trẻ bức tranh con vật nào đã biến mất - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3. HĐ3: Kết thúc bài. - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCDG: Thả đỉa ba ba Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần VĂN HỌC Dạy trẻ đọc thuộc thơ : Ếch con học bài I. Mục đích - yêu cầu. * Kiến thức: - Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả, trẻ đọc thuộc bài thơ hiểu nội dung. Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi trò chơi “Tô mầu cho tranh ” * Kỹ năng: - Trẻ nói được tên bài thơ, tên tác giả ,đọc thuộc bài thơ và thể hiện được âm điệu vui tươi của bài thơ, chơi được trò chơi “Tô mầu cho tranh ”, diễn đạt được từ ngữ mạch lạc, trả lời các câu hỏi của cô. * Giáo dục: - Trẻ hứng thú trong giờ học tham gia vào các hoạt động. - Giáo dục trẻ chăm ngoan, học giỏi, nghe lời cô giáo. II. Chuẩn bị - Nhạc bài hát “Chú ếch con”. - Hình ảnh minh hoạ bài thơ III. Tổ chức hoạt động. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cho trẻ quan sát hình ảnh con vật sống dưới nước - Trẻ quan sát - Các con được quan sát hình ảnh con gì ? - Trẻ trò chuyện cùng cô - Các con vật đó sống ở đâu ? - Trẻ nghe 20 - Các con ạ! Có một nhà thơ đã sáng tác ra một bài thơ rất hay nói về ếch con đấy,các con chú ý lắng nghe cô đọc thơ nhé ! Hoạt động 2: Phát triển bài * Cô đọc thơ cho trẻ nghe -Trẻ lắng nghe - Cô đọc lần 1: Giới thiệu tên bài thơ,tên tác giả - Cô đọc lần 2: Giảng nội dung: Bài thơ nói về bạn ếch con rất thích đi học, mặc dù trời mưa chú vẫn đội lá sen để đi học, đến lớp được nghe cô giáo giảng bài, đêm đến thì ếch con chăm chỉ đang học bài. * Trích dẫn đàm thoại - Giảng từ khó: “Đến nghe cô ếch giảng bài Ốp ốp nặng ộp, vui tai quá chừng Thế rồi nhạc điệu tưng bừng Ốp ốp ộp ộp đón mừng ếch con” Từ “Tưng bừng”: nghĩa là không khí rất là vui nhộn + “Xanh mướt” là như thế nào? (1 màu xanh non mỡ màng nhìn rất đẹp và thích mắt. Cho trẻ xem hình ảnh chú ếch đội lá sen xanh mướt) *Đàm thoại + Cô và các bạn vừa đọc bài thơ gì ? -Trẻ trả lời + Của tác giả nào ? - Phạm Thị Lan - Ếch con đi học lúc trời như nào và ếch con dùng -Trời mưa, lá sen gì để che đầu ? + Bạn nào đọc được câu thơ đó “ Ếch con đi học trời mưa Lá sen xanh mướt đội vừa chùm tai ” - Đoạn thơ nào nói về lớp học của ếch con rất vui -Trẻ nghe cô ếch giảng bài nhộn ? “ Đến nghe cô ếch giảng bài Ốp ốp nặng ộp vui tai quá chừng Thế rồi nhạc điệu tưng bừng Ốp ốp nặng ộp đón mừng ếch con ” -Trẻ đêm đêm học bài - Chú ếch con đã chăm chỉ học bài như thế nào? - Được thể hiện qua câu thơ nào? “ Đêm đêm tiếng nhạc kêu giòn Nghe ra có tiếng ếch con học bài ” - Các con học được điều gì ở bạn ếch con? - GD: Các con phải ngoan, nghe lời cô giáo chăm -Trẻ lắng nghe chỉ học bài
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mam_non_lop_5_tuoi_tuan_17_chu_de_the_gioi.pdf

