Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 16, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 2: Động vật sống trong rừng (Trường Chính)

pdf 28 trang Mộc Miên 01/01/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 16, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 2: Động vật sống trong rừng (Trường Chính)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 16, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 2: Động vật sống trong rừng (Trường Chính)

Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 16, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 2: Động vật sống trong rừng (Trường Chính)
 CHỦ ĐỀ: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
 NHÁNH 2: ĐỘNG VẬT SỐNG TRONG RỪNG
 Thực hiện từ ngày 30/12/2024 đến ngày 03/01/2024
 HOẠT ĐỘNG SÁNG
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
 Hô hấp 3: Hít vào thở ra.Tay 2 : Đưa ra phía trước sang ngang. Bụng 2: Đứng 
 quay người sang 2 bên . Chân 1 : Khuỵu gối.
 (Hướng dẫn thực hiện như tuần đầu)
 TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 Trò chơi vận động: Cáo và thỏ
I .Mục đích yêu cầu
-KT: Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: ‘‘Cáo và thỏ ”
 hiểu luật chơi, cách chơi
- KN: Trẻ chơi được trò chơi‘‘Cáo và thỏ ” 1 cách nhanh nhẹn khéo léo theo yêu 
cầu của cô. 
- GD: Trẻ ngoan lễ phép, đoàn kết trong khi chơi.
II. Chuẩn bị
- Khoảng sân hoặc lớp trống
III. Hướng dẫn thực hiện.
*HĐ 1: Giới thiệu bài
- Cô đàm thoại về chủ đề chủ điểm
- Cô dẫn dắt vào bài
*HĐ 2: Phát triển bài
Giới thiệu tên trò chơi: Cáo và thỏ
* Giới thiệu luật chơi – cách chơi
- Luật chơi: Thỏ phải nấp vào đúng hang của mình. Con thỏ nào chậm sẽ bị cáo 
bắt, và nếu nhầm hang thì phải ra ngoài một lần chơi. 
 - Cách chơi: 1 trẻ làm cáo ngồi ở góc lớp, số trẻ còn lại làm thỏ và chuồng thỏ, cứ 
1 trẻ làm thỏ thì 2 trẻ làm chuồng. Hai trẻ làm chuồng xếp thành vòng tròn. Giáo 
viên hướng hướng dẫn yêu cầu các con thỏ phải nhớ đúng chuồng của mình. Các 
con thỏ đi kiếm ăn, vừa nhảy vừa giơ hai bàn tay lên đầu vẫy vẫy như tai thỏ và 
đọc bài thơ:
 Trên bãi cỏ 
 Các chú thỏ
 Tìm rau ăn
 Rất vui vẻ
 Thỏ nhớ nhé
 Có cáo gian
 Đang rình đấy
 Thỏ nhớ nhé
 Chạy cho nhanh
 Kẻo cáo gian
 Tha đi mất. - 2 -
Khi đọc hết bài thơ thì cáo xuất hiện, cáo “gừm, gừm..” đuổi bắt thỏ. Khi nghe 
tiếng cáo, các con thỏ chạy nhanh về chuồng của mình. Những con thỏ bị váo bắt 
phải ra ngoài 1 lần chơi, sau đó đổi vai cho nhau.
*Tổ chức cho trẻ chơi
- Trẻ chơi cô quan sát động viên nhắc nhở trẻ.
*HĐ 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét chung,động viên tuyên dương trẻ
 TRÒ CHƠI HỌC TẬP: Bắt lấy và nói (EL33)
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết tên trò chơi “Bắt lấy và nói” hiểu luật chơi, cách chơi, biết kể tên 
các con vật nuôi trong gia đình theo yêu cầu của cô. (EL33)
- KN: Trẻ chơi nhanh nhẹn, khéo léo, tự tin, luyện trí nhớ và khả năng nhận biết, 
kể tên các con vật nuôi trong gia đình
- GD: Trẻ ngoan lễ phép, đoàn kết trong khi chơi.
II / Chuẩn bị
- Không gian chơi an toàn cho trẻ, bóng.
III / Tiến hành
1. Hoạt động 1: Giới thiệu trò chơi
- Trò chơi: Bắt lấy và nói.
- Cô nêu tên trò chơi
- Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: 
+ LC: Trẻ ném (hoặc lăn) một quả bóng cho bạn. Trẻ nào bắt được quả bóng sẽ nói 
tên một con vật thuộc một chủ đề con vật nuôi gia đình.
+ CC: Cô vừa nói vừa thực hiện mẫu: “Các cháu hãy đứng thành một vòng tròn. 
Cô có một quả bóng và sẽ ném cho một bạn như thế này, rất nhẹ thôi”. Thực hiện 
động tác ném bóng cho trẻ hoặc lăn bóng nếu trẻ ngồi trên sàn. Bạn nào được cô 
ném bóng sẽ tên một con vật nuôi trong gia đình (ví dụ :Con mèo) , khi cháu nói 
một từ, cháu lại ném/lăn bóng nhẹ nhàng cho bạn khác. Bạn nào nhận được bóng 
thì sẽ nói một con vật khác cũng thuộc chủ đề đó. Nếu bạn không nghĩ ra từ nào, 
hãy giúp bạn nhé”. 
2. Hoạt động 2: Trẻ chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi.
- Sau khi trẻ chơi thành taho, cô chia trẻ thành từng nhóm nhỏ để chơi.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
 3.H§3: KÕt thóc
 - Cô nhận xét tuyên dương khuyến khích trẻ 
 TRÒ CHƠI DÂN GIAN
 Dung dăng dung dẻ
I /Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: ‘‘Dung dăng dung dẻ” hiểu 
luật chơi, cách chơi - 3 -
- KN: Trẻ chơi được trò chơi ‘‘Dung dăng dung dẻ” 1 cách nhanh nhẹn khéo léo 
theo yêu cầu của cô, 
 - GD: Trẻ ngoan lễ phép, đoàn kết trong khi chơi.
II/ Chuẩn bị 
Sân sạch sẽ bằnh phẳng
III/ Hướng dẫn thực hiện
*HĐ 1 : Giới thiệu bài
- Cô đàm thoại về chủ đề chủ điểm
- Cô dẫn dắt vào bài
*HĐ 2: Phát triển bài
Cô nêu cách chơi luật chơi
- Luật chơi: Trẻ phải ngồi xuống đứng lên theo hiểu lệnh
- Cách chơi: Trẻ lắm tay nhau vừa đi vừa đọc bài đồng dao “ Dung dăng , dung 
dẻ’’ cho đến hết bài, khi đọc đến câu cuối ‘ xì xà ...đây’ thì trẻ phải ngồi xuống trẻ 
nào không ngồi xuống theo hiệu lệnh thì bị phạt 
Tổ chức cho trẻ chơi
- Trẻ chơi cô quan sát động viên nhắc nhở trẻ.
- Tổ chức cho trẻ chơi vài lần
- Cô động viên khuyến khích trẻ thực hiện 
*HĐ 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét chung, động viên tuyên dương trẻ
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Cửa hàng bán thức ăn chăn nuôi 
 XD : Xây vườn bách thú 
 ÂN : Hát múa các bài hát về chủ đề 
 ST: Làm sách về chủ đề .
 TH: Nặn con vật;
 TN : Chăm sóc cây 
 ____________________________________________________
 Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
 Hô hấp 3: Hít vào thở ra.Tay 2 : Đưa ra phía trước sang ngang.
 Bụng 2: Đứng quay người sang 2 bên . Chân 1 : Khuỵu gối.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ : Con sư tử, con hổ, con tê giác
I /Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ nghe hiểu, nhận biết được từ : “Con sư tử, con hổ, con tê giác” Trẻ biết 
nói các từ theo yêu cầu cô.
- KN: Trẻ nói được đúng và chính xác các từ: “Con sư tử, con hổ, con tê giác” 
- GD : Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Con sư tử, con hổ, con tê 
giác ” vào câu nói.
II. Chuẩn bị - 4 -
- Hình ảnh: Con sư tử, con hổ, con tên giác 
III. Cách tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. H§1 : Giới thiệu bài 
 - Trẻ hát bài hát : chú voi con - Trẻ trò chuyện cùng cô
 - Trò chuyện với trẻ về bài hát
 - Cô dẫn dắt vào bài
 2.H§ 2: Phát triển bài
 Làm mẫu + Thùc hµnh
 - Cô cho trẻ QS tranh “ con hổ” -Trẻ quan sát tranh
 - Đây là con gì? -Trẻ trả lời
 - Cô chỉ vào hình ảnh và nói mẫu từ con hổ 3 -Trẻ lắng nghe
 lần
 - Cô cho 2 trẻ lên nói mẫu từ “ con hổ” 3 lần -Trẻ nói mẫu
 - Cô cho lớp nói từ “con hổ” 3 lần
 - Cô cho tổ nói 3 lần - Lớp nói từ “Con hổ” 3 lần
 - Cô cho nhóm,cn nói 3 lần -Tổ nói từ “Con hổ” 3 lần
 – Mở rộng câu: Con hổ có bộ lông vằn - Nhóm,cá nhân nói 3 lần,
 *Quan sát tranh con sư tử. con tê giác - Trẻ quan sát
 - Cô cho trẻ nói các từ con sư tử, con tê giác 
 tương tự trên -Trẻ lắng nghe
 - Mở rộng câu: Đây là con sư tử. Đây là con 
 tê giác
 - Cô chú ý sửa sai cho trẻ 
 * Thực hành tình huống 
 - Cô mời 2 trẻ lên trẻ A hỏi -Trẻ thực hành tình huống
 trẻ B trả lời 
 - Cô giáo dục trẻ ngoan yêu quý bảo vệ các 
 loại động vật 
 Củng cố
 TC: Bức tranh biến mất
 - Cô nêu luật chơi - cách chơi 
 - Cô cho trẻ chơi Trẻ thực hiện chơi 
 - Cô nhận xét chung 
 3.H§ 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét chung, động viên tuyên dương -Trẻ lắng nghe
 trẻ
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCVĐ: Cáo và thỏ
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 LÀM QUEN VỚI TOÁN
 So sánh, phát hiện qui tắc sắp xếp và sắp xếp theo qui tắc - 5 -
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức.
- Trẻ biết so sánh, phát hiện ra quy tắc sắp xếp và sắp xếp theo quy tắc. 1-1-1; 1-2-
1. Trẻ hiểu, biết cách sắp xếp 3 đối tượng theo một trình tự nhất định và lặp lại. 
Biết chơi trò chơi
 2. Kỹ năng
- Trẻ phát hiện ra quy tắc sắp xếp, có kỹ năng sắp xếp theo quy tắc của 3 đối tượng 
theo theo quy tắc 1-1-1; 1-2-1. Trẻ diễn đạt rõ ràng mạch lạc cách sắp xếp theo quy 
tắc. Chơi được trò chơi sắp xếp theo quy tắc.
3. Thái độ
- Trẻ hứng thú tham gia các hoạt động sắp xếp, thích thú khi phát hiện, tạo ra quy 
tắc sắp xếp. Trẻ đoàn kết với các bạn khi tham gia trò chơi.
II. Chuẩn bị.
1. Đồ dùng của cô
- Máy tính, các slide phục vụ hoạt động
- Nhạc bài hát: “ đàn gà trong sân, chú mèo con”
- Lô tô con vật: con mèo, con thỏ, con gà
3. Đồ dùng của trẻ
- Mỗi trẻ có đồ dùng học toán các loại : con mèo, con thỏ, con gà.
- Lô tô chơi trò chơi: Con gà, con vịt, con thỏ
III. Tiến hành.
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
 - Chào mừng các con đến với lớp học Bé vui học Trẻ lắng nghe và hưởng ứng 
toán hôm nay. cùng cô
 - Tham dự lớp học không thể thiếu được đó là các - Trẻ vỗ tay.
bạn nhỏ đáng yêu lớp MG 5T đó là:
Đội Mèo Trắng.
Đội mèo Vàng. - Trẻ vỗ tay.
Các con đã sẵn sàng tham gia lớp học vui nhộn 
chúng ta chưa nhỉ? 
2. Hoạt động 2: Phát triển bài 
 * Ôn sắp xếp theo quy tắc 1-1; 1-2 
Cô và các con cùng tham gia 1 trò chơi nhé! Trò chơi 
mang tên “Bé nhanh trí”
- Lần chơi 1:
Cách chơi: Khi bản nhạc vang lên các con sẽ đi đều 
theo hình vòng tròn. Khi bản nhạc kết thúc các con 
đứng về 2 hàng dọc nhanh trí xếp cho cô 1 bạn mèo 
trắng- 1 bạn mèo vàng, cứ như vậy lặp đi lặp lại đến 
hết hàng.
Lần chơi 2: Khi bản nhạc vang lên chúng mình đi 
đều theo hình vòng tròn. Khi nhạc dừng các con hãy 
làm theo yêu cầu của cô đó là xếp cho cô 1 bạn đứng - 6 -
2 bạn ngồi, 1 bạn đứng 2 bạn ngồi lặp lại cho đến khi 
hết vòng tròn. 
- Cho trẻ chơi
- Cô nhận xét kiểm tra kết quả
+ Cô khái quát: Ở lần chơi 1 chúng mình sắp xếp 1 - Trẻ chơi trò chơi
mèo trắng, 1 mèo vàng lặp lại 1 mèo trắng 1 mèo 
vàng. Lần chơi thứ 2 chúng mình sắp xếp 1 bạn đứng 
2 bạn ngồi lặp lại chúng mình còn nhớ đây là cách 
sắp xếp quy tắc mấy đối tượng nhỉ? 
* So sánh, phát hiện ra quy tắc sắp xếp và sắp xếp 
theo quy tắc.
* Quy tắc sắp xếp 1-1-1
- Hôm nay cô mang tặng Các con 1 chiếc rổ. Xin 
mời các con lấy rổ và trở về chỗ ngồi ! - Trẻ lấy đồ dùng
- Nhìn xem nhìn xem! xem trong rổ các con có gì?
- Trên đây cô cũng có các con vật rất đáng yêu. Các - Trẻ quan sát
con cùng quan sát cô sắp xếp các con vật như thế nào 
nhé!
- Cô xếp từ trái qua phải. Đầu tiên cô xếp 1 con mèo, 
1 con gà, 1 con thỏ.
 - Ai có nhận xét gì về cách xếp: con mèo, gà, thỏ 
của cô nào? - 2 trẻ nhận xét
- Cô khái quát lại: Cách sắp xếp1 mèo, 1 gà, 1 thỏ lặp 
đi lặp lại nhiều lần theo trình tự gọi là sắp xếp theo quy 
tắc 1-1-1 của 3 đối tượng
- Cho trẻ nhắc lại quy tắc sắp xếp 1-1-1.
- Bây giờ các con hãy xếp mèo, gà, thỏ theo quy tắc - Trẻ nhắc lại 
1-1-1 giống của cô nhé. - Trẻ sắp xếp theo quy tắc 
- Các con vừa xếp được những gì? 1-1-1
- Mèo, gà, thỏ được xếp theo thứ tự như thế nào? 
 - Các con kiểm tra kết quả của mình xem giống cô 
chưa nhé. -Trẻ kiểm tra kết quả
- Đây là cách sắp xếp như thế nào?
Cô chốt: Cách sắp xếp 1 mèo, 1 gà, 1 thỏ - là cách -Trẻ trả lời
sắp xếp theo quy tắc 1-1-1 của 3 đối tượng. -Trẻ lắng nghe
- Cô động viên khen trẻ và cho trẻ cất đồ dùng.
* Quy tắc sắp xếp 1-2-1
- Vẫn 3 đối tượng cô có cách sắp xếp khác 1 mèo, 2 
mèo, 1 thỏ lặp lại 1 mèo, 2 gà, 1 thỏ
 + Các con hãy quan sát và có nhận xét gì về cách 
sắp xếp của cô nhé! - 2 trẻ nhận xét
- Cách sắp xếp đó được sắp xếp theo quy tắc nào?
- Cô có cách sắp xếp 1 mèo, 2 gà, 1 thỏ và lặp lại 1 - Quy tắc sắp xếp thứ 2 là 1:2:1 
con mèo 2 con gà 1 con thỏ lặp đi lặp lại nhiều lần - 7 -
theo trình tự gọi là sắp xếp theo quy tắc 1-2-1 của 3 
đối tượng 
- Cho trẻ nhắc lại quy tắc sắp xếp 1-2-1. 
- Bây giờ các con hãy sắp xếp các đối tượng theo 
quy tắc 1-2-1 giống cách xếp của cô nhé. -Trẻ nhắc lại quy tắc
- Các đối tượng được xếp theo thứ tự như thế nào? -Trẻ xếp theo yêu cầu
- Cô và trẻ cùng kiểm tra cách xếp của trẻ?
* Cô chốt lại: Cách sắp xếp cứ 1 mèo, 2 gà, 1 thỏ và 
lặp lại 1 mèo, 2 gà, 1 thỏ gọi là quy tắc sắp xếp 1-2-1 - Trẻ kiểm tra và nói kết quả
của 3 đối tượng. -Trẻ lắng nghe
 - Cô cho trẻ cất đồ dùng.
* Liên hệ xung quanh lớp mình các con phát hiện có 
nhóm nào sắp xếp theo quy tắc.
- Cô và trẻ cùng kiểm tra cách sắp xếp. -Trẻ liên hệ
* Trò chơi luyện tập, củng cố 
+ Trò chơi 1 : Ai tinh mắt
- Cách chơi: Trên màn hình cô xuất hiện các con vật 
được sắp xếp theo 1 quy tắc và có các đáp án câu trả 
lời tương ứng số 1,2,3. Nhiệm vụ 2 đội tinh mắt nhìn - Trẻ nghe cô phổ biến cách 
nhanh nhóm con vật đó sắp xếp theo quy tắc nào và chơi luật chơi.
chọn câu trả lời đúng bên dưới. 
- Cho trẻ chơi 
+ Trò chơi 2: “Thi xem ai nhanh” 
- Cách chơi : Để chơi được trò chơi này cô đã chuẩn -Trẻ chơi trò chơi
bị 2 chiếc bảng cho 2 đội mỗi bảng đã xếp mẫu theo 1 
chu kì theo 1 quy tắc nhiệm vụ của các đội sẽ phải sắp 
xếp các chu kì tiếp theo theo qui tắc cô xếp mẫu. -Trẻ lắng nghe
Trong thời gian một bản nhạc đội nào xếp được đúng 
và nhiều chu kỳ nhất là đội chiến thắng.
- Luật chơi : Mỗi bạn 1 lần lên chơi chỉ được gắn 
một loại con vật. 
- Cô tổ chức cho 2 đội chơi.
- Cô nhận xét kết quả 2 đội chơi
* Hoạt động 3. Kết thúc -Trẻ lắng nghe
- Giờ học bé vui học toán đến đây là kết thúc các chú 
mèo cùng thư dãn và hát bài “ chú mèo con” - Trẻ chơi.
 - Trẻ chú ý lằng nghe. 
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCHT: Bắt lấy và nói (EL 33)
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Quan sát thời tiết trong ngày
 Trò chơi: Nhảy vào ô số ( EM 50) - 8 -
 Chơi tự do
I/ Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ dạo chơi quan sát bầu trời và cảm nhận thời tiết trong ngày. Biết nêu đặc 
điểm của thời tiết. Biết chơi trò chơi “Nhảy vào ô số” theo yêu cầu của cô.
- KN: Trẻ được tự do nói những điều mình quan sát thấy, nói được đặc điểm thời 
tiết, Rèn kn quan sát, phản xạ, sự nhanh nhẹn. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ, chơi 
được trò chơi “ Nhảy vào ô số” , chơi theo ý thích
- GD:Trẻ biết mặc quần áo phù hợp theo thời tiết, biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó 
khăn.
II/ Chuẩn bị
 Sân chơi sạch sẽ
III/ Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1.H§1: Giới thiệu bài
- Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đè chủ điểm và 
dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ đi theo cô
2. HĐ2: Phát triển bài
 * Quan sát thời tiết Trẻ quan sát
- Cô cho trẻ vừa hát vừa ra sân bài hát: “Chú voi 
con ở bản đôn”
- Đàm thoại với trẻ về bài hát
Cho trẻ đi theo cô ra ngoài, đứng xung quanh cô.
 - Chúng mình hãy quan sát và cho cô biết thời Trẻ kể
tiết hôm nay như thế nào?
 - Con thấy bầu trời ra sao? (Bầu trời có mây,có 2-3 trẻ trả lời
nắng )
 - Các con hãy cho cô biết con cảm nhận được 
thời tiêt ra sao? Trẻ nghe
- Bây giờ đang là mùa gì?
- Cô giáo dục trẻ mặc quần áo phù hợp với thời Trẻ lắng nghe
tiết, để không bị ốm. Trẻ chơi.
* Trò chơi : Nhảy vào ô số
- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cụ chỳ ý trẻ và hướng dẫn trẻ chơi
- Cô nhận xét và tuyên dương trẻ
* Chơi tự do
 - Trẻ chơi những trò chơi trẻ thích, dạo chơi trên 
sân trường. Cô bao quát đảm bảo an toàn cho trẻ
 HĐ3: Kết thúc Chơi tự do.
-Cô nhận xét trẻ và cho trẻ đi vào lớp
 Trẻ đi vào lớp - 9 -
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Cửa hàng bán thức ăn chăn nuôi 
 XD: Xây vườn bách thú
 ÂN: Hát các bài hát về chủ đề
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 Trò chơi: Ô cửa bí mật
I / Mục đích yêu cầu 
- Trẻ nhận biết tên 1 số con vật sống trong rừng, biết đặc điểm, lợi ích, tiếng kêu 
định thông qua trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi
- Trẻ được củng cố về tên các con vật sống trong rừng, nói được đặc điểm lợi ích 
chơi được trò chơi 
 - GD: yêu quý, bảo vệ động vật
II/ Chuẩn bị
 Ô cửa có các con vật: con hổ, sư tử, voi, hươu
III / Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
- Cô nêu luật chơi , cách chơi 
- LC : Nhóm nào trả lời sai là nhóm thua cuộc, nhảy lò 
cò
- CC : Cô đưa ra các cửa tương ứng với mỗi ô là các 
 - Trẻ lắng nghe
câu hỏi. trẻ trả lời sau đó cô mở ô cửa ra xem trẻ trả lời 
đúng hay chưa. Trả lời đúng giành được 1 phần 
thưởng 
- Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi
- Cô động viên trẻ chơi
 TRÒ CHƠI 
 Nói nhanh tên con vật
I/ Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi cách chơi trò chơi “Nói nhanh tên con 
vật”. Trẻ biết tên một số nghề phổ biến.
- KN: Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi. Trẻ nói được tên các 
con vật, phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
- GD: Chú ý trong giờ học, nghe lời cô, yêu quý một số nghề phổ biến. 
 II / Chuẩn bị
 - Một số đồ dùng ống nghe, cưa, bàn xoa
 III/ H-íng dÉn thùc hiÖn 
* Giới thiệu trò chơi.
* Cô phổ biến cách chơi luật chơi cho trẻ
Luật chơi: Nếu không nói được tên con vật thì phải nhảy lò cò.
 Cách chơi: Cô cho tất cả các con vật vào túi kín khi cô giơ lên thì trẻ phải nói thật 
nhanh tên con vật mà cô cầm lên đó.
 VD: Cô giơ lên “con voi” chỉ vào bạn nào bạn ấy phải nói “con voi” - 10 -
TrÎ thùc hiÖn
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 
- Cô khuyến khích động viên trẻ thực hiện
- Cô nhận xét, đông viên, khuyến khích trẻ. 
 CHƠI THEO Ý THÍCH
 Trẻ chơi tự do trong lớp, cô chú ý bao quát trẻ
 VỆ SINH- NÊU GƯƠNG- TRẢ TRẺ
I/ Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết hôm nay là thứ mấy, biết nêu các công việc mà trẻ làm được trong ngày, 
biết nhận xét về mình, về bạn.
- Trẻ nhận xét được về mình và các bạn trong lớp, trẻ mạnh dạn, tự tin trong giáo 
tiếp, trẻ chú ý, ghi nhớ, phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
- Giáo dục trẻ tính trung thực, đoàn kết với bạn bè.
II/ Chuẩn bị
Cờ, chậu,khăn.
III/ Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 Cho cả lớp hát bài Gà trống mèo con và cún con Trẻ hát
 Trò chuyện với trẻ vể các hoạt động trong ngày.
 - Hôm nay là thứ mấy ? Trẻ trò chuyện cùng cô
 - Trong ngày hôm nay các con đã làm được 
 những gì ?
 - Trong giờ học bạn nào còn chưa chú ý?
 - Gọi từng trẻ lên nhận xét về mình. Trẻ nhận xét
 - Cho trẻ nhận xét về bạn.
 - Cô nhận xét chung Trẻ lắng nghe
 - Cho trẻ cắm cờ, vệ sinh cá nhân, trả trẻ. Trẻ thực hiện
 _____________________________________________________
 Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
 Hô hấp 3: Hít vào thở ra.Tay 2 : Đưa ra phía trước sang ngang. Bụng 2: Đứng 
 quay người sang 2 bên . Chân 1 : Khuỵu gối.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ : Con báo, con gấu trúc, con hươu cao cổ
I /Mục đích yêu cầu
- KT : Trẻ nghe hiểu, nhận biết được từ : “Con báo, con gấu trúc, con hươu cao cổ 
Con khỉ , con sóc, con rắn” Trẻ biết nói các từ theo yêu cầu cô.
- KN : Trẻ nói được đúng và chính xác các từ: “Con báo, con gấu trúc, con hươu 
cao cổ ” - 11 -
- GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Con báo, con gấu trúc, con 
hươu cao cổ. ” vào câu nói.
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh Con báo, con gấu trúc, con hươu cao cổ
III. Cách tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 *HĐ 1 : Giới thiệu bài 
 - Trò chuyện với trẻ về chủ đề - Trẻ trò chuyện cùng cô
 - Cô dẫn dắt vào bài
 *HĐ 2: Phát triển bài
 Làm mẫu + Thùc hµnh
 - Cô cho trẻ QS tranh “con báo” - Trẻ quan sát tranh
 - Đây là con gì? - Trẻ trả lời
 - Cô chỉ vào hình ảnh và nói mẫu từ “con - Trẻ lắng nghe
 báo” 3 lần
 - Cô cho 2 trẻ lên nói mẫu từ “ con báo” 3 lần - Trẻ nói mẫu
 - Cô cho lớp nói từ “con báo” 3 lần - Lớp nói từ “Con báo” 3 lần
 - Cô cho tổ nói 3 lần - Tổ nói từ “Con báo” 3 lần
 - Cô cho nhóm,cn nói 3 lần - Nhóm, cá nhân nói 3 lần,
 – Mở rộng câu: Đây là con báo - Trẻ quan sát
 *Quan sát tranh con gấu trúc. Con hươu cao cổ
 - Cô cho trẻ nói các từ con gấu trúc. Con hươu -Trẻ lắng nghe
 cao cổ tương tự trên 
 - Mở rộng câu: Con gấu trúc thích ăn lá cây. 
 Đây là con hươu cao cổ.
 - Cô chú ý sửa sai cho trẻ 
 * Thực hành tình huống 
 - Cô mời 2 trẻ lên trẻ A hỏi - Trẻ thực hành tình huống
 trẻ B trả lời 
 - Cô giáo dục trẻ ngoan yêu quý bảo vệ các 
 loại động vật 
 Củng cố
 TC: Bức tranh biến mất
 - Cô nêu luật chơi - cách chơi 
 - Cô cho trẻ chơi Trẻ thực hiện chơi 
 - Cô nhận xét chung 
 *HĐ 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét chung, động viên tuyên dương 
 trẻ -Trẻ lắng nghe
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCVĐ: Cáo và thỏ
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần - 12 -
 ÂM NHẠC
 DVĐ: Đố bạn
 NH: Chú voi con ở bản đôn
 TCÂN: Đóng băng
I.Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ hát đúng giai điệu và biết vận động múa theo nhịp bài hát “ đố bạn”. Biết 
lắng nghe cô hát, cảm nhận được giai điệu vui nhộn của bài hát và hưởng ứng theo 
giai điệu bài hát “Chú voi con ở Bản Đôn”. Biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách 
chơi trò chơi “Đóng băng” (EL33).
- KN: Trẻ múa được bài hát Đó bạn. Rèn trẻ kỹ năng vận động nhịp nhàng theo bài 
hát, phát triển khả năng cảm nhận sâu sắc giai điệu vui tươi của bài hát chú voi 
con ở bản đôn và bài hát vận động, trò chơi. 
- GD: Giáo dục trẻ yêu thích hoạt động âm nhạc tham gia nhiệt tình trong giờ học.
Trẻ biết bảo vệ một số con vật sống trong rừng bằng những công việc vừa sức, có 
tính kiên trì trong giờ học, biết hợp tác với cô.
II. Chuẩn bị
 - Nhạc bài hát: Đố bạn, chú voi con ở bản đôn.
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1.HĐ1: Giới thiệu bài
- Cho trẻ chơi trò chơi “Bắt chước dáng đi của các - Trẻ chơi trò chơi.
con vật”. Sau đó, cho trẻ kể tên một số động vật - Trẻ kể tên một số con vật 
sống trong rừng. sống trong rừng.
2 Hoạt động 2: Phát triển bài
Dạy VĐ “Đố bạn biết”.
- Trẻ nghe 1 đoạn nhạc bài hát “ đố bạn” và đoán 
tên bài hát. - Chú ý lắng nghe
- Cô cho trẻ hát bài hát 1 lần.
+ Với giai điệu vui tươi của bài hát này, chúng ta sẽ 
vận động như thế nào cho bài hát này hay hơn nào? - Trẻ vận động theo khả 
- Cô cho trẻ trả lời theo ý trẻ. năng của trẻ
+ Cô thấy các bạn hát rất hay vậy chúng ta cùng 
múa theo nhịp bài hát “ đố bạn” này nhé.
- Cô vận động mẫu cả bài ( có nhạc) - Trẻ chú ý
Các bạn xem cô vừa vận động gì theo bài hát nào?
Vậy để rõ hơn về các động tác múa các bạn lắng 
nghe cô giải thích nhé.
- Cô giải thích: 
+ Câu 1: “Trèo cây nhanh thoăn thoắt .con gì” 2 
tay gập phía trước, lòng bàn tay hướng ra ngoài, 2 - Trẻ chú ý quan sát
nhân bước nhẹ theo từng câu hát. 
+ Câu 2: “ Đầu đội hai cái ná hươu sao” Hai tay 
đưa lên hai lòng bàn tay đặt sát đầu, nghiêng người 
sang hai bên kết hợp nhún bước chân sang bên và - 13 -
kí gót chân.
+ Câu 3: “ Hai tai to phành phạch voi to” hai tay 
để ngang tai xòe bàn tay nghiêng đầu sang hai bên 
kết hợp nhún bước chân sang bên và kí gót chân.
+ Câu 4: “ Trông xem kìa thế kia” 1 tay chống - Trẻ chú ý
hông 1 tay chỉ lắc cổ tay theo nhịp bài hát, bước 
chân sang bên và nhùn chân chân kí chân, ai đi 
như thế kia đổi tay.
+ Câu 5: “ Phục phịch.. đó là bác gấu đen”. Người 
cúi về trước, nắm hờ bàn tay lại đánh tay theo nhịp 
bài hát kết hợp với dậm chân. 
- Cô thực hiện lại cho trẻ xem 1 lần nữa.
- Cho cả lớp thực hiện với cô từng động tác kết hợp - Trẻ múa cùng cô
với nhịp bài hát cho đến hết.
Cho cả lớp cùng múa với cô 1, 2 lần
Cô mời tổ nhóm cá nhân lên thực hiện.
=>Bài hát nói về các dáng điệu của các con vật - Lắng nghe
sống trong rừng, hươu sao, voi, và gấu đen, các con 
vật được thể hiện trong bài hát có đáng yêu không 
các bạn? đáng yêu như vậy chúng ta có cần bảo vệ 
các con vật đó không? 
Chúng ta bảo vệ bằng cách nào?
* Nghe hát: Chú voi con ở bản đôn.
- Cô cũng có bài hát nói về chú voi con được con 
người nuôi dưỡng cùng sống trên bản đôn ở vùng 
tây nguyên đó các bạn các bạn hãy cùng lắng nghe - Trẻ lắng nghe
xem bài hát chú voi con ở Bản Đôn do Phạm Tuyên 
sáng tác đáng yêu như thế nào nhé.
- Cô mở nhạc có lời cho cả lớp nhún nhảy lắc lư - Trẻ hưởng ứng cùng giai 
theo nhạc. điệu bài hát
- Bài hát nói đến chú voi con được con người dân 
bản đôn vùng tây nguyên nuôi dưỡng, voi được - Lắng nghe
dùng chở đồ nặng, chở người và voi là phương tiện 
đi lại của người dân vùng bản đôn đó các bạn. 
- Vậy bây giờ các bạn cùng thể hiện tình cảm của 
mình qua nhịp điệu bài hát cùng cô nào.
- Trẻ nghe nhạc không lời bài hát “Chú voi con ở 
Bản Đôn” sáng tác “Phạm Tuyên” Cô hát múa 
minh họa theo nhịp bài hát.
=>Các con ơi hiện nay nạn săn bắn các con vật - Lắng nghe
sống trong rừng và nạn chặt phá rừng nên những 
con vật quý hiếm dần mất đi rất nhiều, trong thiên 
nhiên có rất nhiều các loài vật quí hiếm, mỗi loại 
vật có nhiệm vụ và chức năng riêng giúp cho hệ - 14 -
sinh thái của chúng ta luôn được cân bằng đấy.
* Trò chơi: Đóng băng (EL33)
- Cô phổ biến luật chơi, cách chơi. - Trẻ chơi trò chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi.
3. HĐ3. Kết thúc bài.
- Cô nhận xét, động viên, tuyên dương trẻ. - Chú ý
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Giải câu đố về các con vật sống trong rừng
 TCVĐ: Đóng băng (EL33)
 Chơi tự do.
I. Mục đích yêu cầu:
- KT: Trẻ nghe và hiểu câu đố, biết tên các con vật sống trong rừng, biết chơi trò 
chơi
- KN: Trẻ giải được câu đố, đọc được tên các con vật, chơi thành thạo TC
- TĐ: GD trẻ biết yêu quý và biết chăm sóc các con vật
II. Chuẩn bị:
- Sân bằng phẳng, sạch sẽ
III. Hướng dẫn thực hiện:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.HĐ1: Giới thiệu bài 
 - Cho trẻ ra sân, hát bài “Chú voi con” Trẻ hát
 - Cô nêu mục đích của buổi chơi Trẻ trả lời
 2. HĐ 2: Phát triển bài
 Hoạt động có chủ đích : Đọc câu đố về các 
 con vật
 - Cô đọc cấu đố về các con vật chúng mình cùng 
 đoán xem đó là con gì nhé.
 *Cô đọc câu đố: 
 “ Lông vằn lông vện mắt xanh
 Dáng đi uyển chuyển răng nanh tìm mồi Trẻ lắng nghe và đoán 
 Thỏ nai gặp phải hỡi ôi
 Muông thú khiếp sợ tôn ngôi chúa rừng”
 Là con gì? ( Con hổ )
 *Cô đọc câu đố: 
 Cùng là chú tể rừng xanh Trẻ lắng nghe và đoán tên
 Á châu giống hổ, phi châu con gì? 
 Là con gì ( Con sư tử ) 
 *Cô đọc câu đố: 
 Con gì đuôi ngắn tai dài Trẻ lắng nghe và đoán tên
 Mắt hồng lông mượt có tài chạy nhanh
 Là con gì ? ( Con thỏ )
 * Cô đọc câu đố Trẻ lắng nghe và đoán tên
 Bốn chân trông tựa cột đình - 15 -
 Vòi dài, tai lớn, dáng hình oai phong Trẻ lắng nghe và đoán tên
 Là con gì? ( Con voi)
 - Cô GD trẻ yêu quý, chăm sóc và bảo vệ các 
 con vật
 Trò chơi “ Đóng băng” (EL32) Trẻ lắng nghe
 - Cô nêu lc- cc Trẻ chơi 
 - CC: Cô mở một đoạn nhạc và chúng ta cùng 
 nhảy múa theo bản nhạc nhưng khi nhạc dừng 
 và cô nói “Đóng băng”, các cháu phải dừng lại 
 trong tư thế này”. Làm mẫu tư thế.
 - LC: Khi bản nhạc kết thúc bạn nào không làm 
 đúng tư thế sẽ bị phạt theo yêu cầu của cả lớp.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi
 - Cô chú ý bao quát, động viên trẻ.
 * Chơi tự do Trẻ chơi tự do
 - Cho trẻ chơi tự do trên sân
 - Cô chú ý quan sát trẻ chơi
 3. HĐ 3: Kết thúc: 
 - Cô nx chung, cho trẻ vệ sinh vào lớp
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Cửa hàng bán thức ăn chăn nuôi
 ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề
 ST: Xem tranh ảnh về chủ đề thế giới động vật
 TH: Nặn con vật
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 Làm quen tiếng anh
 Nghe và vận động bài hát tiếng anh: Monkey
 CHƠI THEO Ý THÍCH
 Trẻ chơi tự do trong lớp, cô chú ý bao quát trẻ
 VỆ SINH- NÊU GƯƠNG- TRẢ TRẺ
 _______________________________________________
 Thứ 5 ngày 02 tháng 01 năm 2024
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
 Hô hấp 3: Hít vào thở ra.Tay 2 : Đưa ra phía trước sang ngang. Bụng 2: Đứng 
 quay người sang 2 bên . Chân 1 : Khuỵu gối.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Luyện nói câu: Đây là con gấu trúc, Đây là con ngựa vằn. Con hươu đang ăn cỏ 
I /Mục đích yêu cầu - 16 -
- KT: Trẻ nghe hiểu, nhận biết được câu : “Đây là con gấu trúc, Đây là con ngựa 
vằn.
- KN: Trẻ nói được đúng và chính xác các câu : “Đây là con gấu trúc, Đây là con 
ngựa vằn. Con hươu đang ăn cỏ” Trẻ biết nói các câu theo yêu cầu cô.
- GD : Trẻ tham gia học các câu mới và vận dụng các câu “Đây là con gấu trúc, 
Đây là con ngựa vằn. Con hươu đang ăn cỏ ” vào câu nói.
II.Chuẩn bị
Hình ảnh con gấu trúc. Con ngựa vằn. Con hươu .
III.Cách tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
* HĐ 1 : Giới thiệu bài 
- Trò chuyện với trẻ về chủ đề - Trẻ trò chuyện cùng cô
- Cô dẫn dắt vào bài
*HĐ 2: Phát triển bài
 Làm mẫu +Thực hành tiếng việt
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con gấu trúc - Trẻ quan sát
- Đây là con gì?
- Cô nói mẫu câu : “Đây là con gấu trúc” 3 lần - Trẻ lắng nghe
- Cô cho 2 trẻ lên nói mẫu câu: Đây là con gấu trúc - Trẻ nói mẫu câu
3 lần 
- Cho cả lớp nói câu : Đây là cn gấu trúc 3 lần - Lớp nói câu : Đây là con 
- Cho tổ, nhóm nói 3 lần gấu trúc
- Cho cá nhân nói - Tổ, nhóm nói 3 lần 
- Mở rộng thêm câu: Con gấu trúc có lông màu đen - Cá nhân nói 
- Chú ý sửa sai cho trẻ
Tương tự cô cho trẻ làm quen câu : “Đây là con - Trẻ làm quen nói : Đây là 
ngựa vằn. Con hươu đang ăn cỏ” con ngựa vằn, con hươu 
- Cô tổ chức cho trẻ nói tương tự đang ăn cỏ, câu con hổ đang 
- Mở rộng thêm câu: “Con ngựa vằn đang ăn cỏ. ngủ tương tự.
con hươu có 4 chân”
- Giáo dục trẻ yêu quý và bảo vệ các động vật sống 
trong rừng 
Cñng cè
- Cô cho trẻ chơi trò chơi “ Nói theo tranh” 
- Cô phổ biến luật chơi, cách chơi 
- Cô tổ chức cho trẻ chơi -Trẻ chơi
*HĐ 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét chung, động viên tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 Hãy làm lại như cũ
 Thực hiện như đầu tuần
 LÀM QUEN CHỮ CÁI - 17 -
 Tập tô chữ cái i, t, c
I / Môc đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ biết cùng cô đọc bài đồng dao, nhận biết và gạch chân chữ cái i, t, c trong các 
từ dưới tranh vẽ .Biết tô màu chữ cái i, t, c in rỗng, biết tô theo nét chấm mờ.
2. Kỹ năng
- Trẻ thực hiện được các yêu cầu của cô, nhận biết được chữ cái i, t, c. Tô được 
chữ cái i, t, c in rỗng, tô theo nét chấm mờ. Trẻ tô đẹp, không chườm ra ngoài
3. Thái độ
- Trẻ hứng thú trong giờ, biết giữ gìn sách vở
II. Chuẩn bị
- Vở tập tô, bút chì, bút màu, bàn ghế
III / Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1.Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ hát bài chú voi con - Trẻ lắng nghe 
- Cô đàm thoại về bài hát dẫn dắt vào bài
2. Hoạt động 2 : Phát triển bài
* Ôn chữ cái i,t,c
- Cô cho trẻ chơi tc: Chữ gì biến mất. - Trẻ chơi tc chữ gì biến mất
- Cho trẻ phát âm chữ i, t, c và nêu cấu tạo của - Trẻ phát âm các chữ cái i, t, 
các chữ i, t, c c
* Cô làm mẫu
- Tập tô chữ i 
- Cô cho trẻ phát âm chữ i 
- Cô cho trẻ xem hình ảnh “con voi” 
- Cô cho trẻ đọc từ dưới hình vẽ. - Phát âm
- Cô mời trẻ lên dùng bút gạch chân chữ cái đã - Đọc thơ cùng cô
học trong cụm từ dưới hình vẽ .
- Cô cho trẻ phát âm chữ cái đó học.
- Cô hướng dẫn trẻ tô chữ i
- Trước tiên cô tô chữ cái i in rỗng cô tô bằng bút - Chú ý quan sát
sáp mầu chú ý không tô chờm ra ngoài
- Giới thiệu chữ i in thường, i viết thường
- Cô hướng dẫn trẻ tô theo quy trình, tô chữ i - Lắng nghe
- Sau khi tô xong cô tô chữ cái i in mờ . Chữ i viết 
thường gồm một nét móc và 1 chấm tròn ở trên 
nột móc , khi tô chúng mình đặt bút từ dấu chấm 
đầu tiên cô tô theo chiều mũi tên từ trên xuống 
dưới, từ trái qua phải, tô trùng khít nét chấm mờ 
không chờm ra ngoài. Tô lần lượt từ trái sang phải 
và chú ý tô không chờm ra ngoài, tô nét xiên xong 
cô tô nét xổ thẳng từ trên xuống rồi móc lên. Cứ 
như vậy cô tô hết đúng chữ i. - 18 -
- Tương tự như vậy tô chữ t, c
* Trẻ tập tô 
- Ở phần này các bé sẽ cùng trổ tài tô của mình, 
khi nào tô xong cô sẽ là người quan sát xem bài 
nào tô đúng và đẹp nhất 
- Cô phát cho trẻ vở tập tô 
- Cô cho trẻ nhắc lại tư thế ngồi tô chữ và cho trẻ - Trẻ nhắc lại tư thế ngồi và 
tô, khi trẻ tô cô chú ý quan sát sửa sai cho trẻ. cách cầm bút
- Cô cho trẻ tô chữ - Trẻ tô
- Tô song cô cho trẻ làm động tác vỗ tay, chân.
- Cô cho trẻ tô chữ t, c - Trẻ tô theo yêu cầu của cô
- Cô chú ý hướng dẫn trẻ tô - Trẻ tô 
- Cô cho trẻ trưng bầy sản phẩm của mình - Trẻ trưng bày sản phẩm
- Cô cho trẻ nhận xét bài bạn - Nhận xét bài bạn
3.HĐ3 : Kết thúc bài
- Cô nhận xét chung
- Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ - Chú ý lắng nghe
- Cô nhận xét bài trẻ 
- Cô trao phần thưởng cho người thắng cuộc
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Xếp con rắn bằng hột hạt
 Trò chơi: Chi chi chành chành
 Chơi tự do
I /Mục đích yêu cầu
KT: Trẻ biết cách xếp hình con rắn bằng hột hạt trên sân, biết chơi trò chơi “ Chi 
chi chành chành” theo yêu cầu của cô, biết chơi theo ý thích 
KN: Trẻ biết cách xếp cạnh, xếp liên tiếp các hột hạt để tạo thành hình con rắn trên 
sân, chơi được trò chơi “ Chi chi chành chành” theo yêu cầu của cô, chơi theo ý 
thích được
GD: Trẻ yêu quý và bảo vệ động vật đoàn kết với bạn 
II. Chuẩn bị
 Hột hạt cho trẻ xếp
III.C¸ch tiÕn hµnh 
 Hoạt động của cô Ho¹t ®éng cña trÎ
*HĐ 1 : Giới thiệu bài
- Kể tên các con vật khác sống trong rừng
- Đàm thoại về câu đố giới thiệu vào bài. - Trẻ trả lời
*HĐ2:Phát triển bài - Trẻ đoán câu đố
Hoạt động có chủ đích.
* Xếp con rắn bằng hột hạt trên sân.
- Trò chuyện với trẻ về con rắn - Trẻ trả lời
- Con rắn có những bộ phận gì ?
- Cô hướng dẫn trẻ cách xếp - 19 -
- Hỏi trẻ xếp con rắn ntn ?con dùng gì để xếp ? - Trẻ trả lời
- Tổ chức cho trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện 
- Cô quan sát và bao quát trẻ 
- Khi xếp xong cô hỏi trẻ vừa được xếp con gì?
Trũ chơi : Bịt mắt bắt dê
- Cô phổ biến cách chơi và luật chơi
- Cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ lắng nghe 
- Cô cho trẻ chơi, bao quát trẻ
 Chơi tự do - Trẻ chơi trò chơi
- Trẻ chơi những gì trẻ thích, chơi các đồ chơi 
trên sân trường.
- Cô bao quát trẻ thực hiện chơi - Trẻ chơi tự do 
*HĐ3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét chung, động viên tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 XD: Xây vườn bách thú
 PV: Cửa hàng bán thức ăn chăn nuôi
 TN: Chăm sóc cây
 ST:Làm sách về chủ đề
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 Trò chơi: Tờ giấy ảo thuật (EM30)
I . Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi của trò chơi “Tờ giấy ảo thuật”. Trẻ biết tên 
các hình thông qua trò chơi.
- Trẻ chơi được trò chơi theo đúng cách chơi, nói đúng tên các hình.
- Trẻ chơi hứng thú, đoàn kết trong khi chơi.
II. Chuẩn bị
- Không gian chơi cho trẻ, giấy màu.
III.Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Cô giới thiệu trò chơi
- Cô giới thiệu tên trò chơi, nêu lc-cc - Lắng nghe
- CC: Phát cho mỗi trẻ một tờ giấy.
Nói: “Đây là một tờ giấy ảo thuật. Bây giờ nó là 
một hình nhưng chúng ta sẽ làm cho nó biến - Lắng nghe cô nêu lc-cc
thành nhiều hình khác nhau”. 3. Sau khi trẻ trả lời 
rằng đó là một hình vuông, hãy chỉ cho trẻ cách 
gập tờ giấy làm đôi (để làm một hình chữ nhật). 
Sau đó hỏi tờ giấy bây giờ hình gì. Nếu trẻ không 
nói đúng, hãy bảo rằng đó là hình chữ nhật. Sau 
khi trẻ trả lời đó là hình chữ nhật, hãy chỉ cho trẻ 
cách mở tờ giấy ra và sau đó gập chéo để làm - 20 -
hình tam giác. Hỏi trẻ xem tờ giấy bây giờ hình 
gì. Tiếp tục gập tờ giấy theo nhiều cách khác 
nhau để tạo các hình khác nhau. Để trẻ gập giấy 
một lúc để khám phá xem có thể làm thành hình 
gì. 
2. Trẻ chơi - Trẻ chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô chú ý bao quát trẻ.
3. Kết thúc
- Các cháu đã thấy những tờ giấy này thần kì như - Chú ý
thế nào chưa. Chúng có thể biến thành các hình 
chữ nhật, hình tam giác và hình vuông.
- Cô nhận xét trẻ.
 Trò chơi : Mèo đuổi chuột
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết tên trò chơi “Mèo đuổi chuột”, hiểu luật chơi, cách chơi, trẻ biết bài 
đồng dao mèo đuổi chuột
- KN: Trẻ chơi nhanh nhẹn, khéo léo, hình thành ở trẻ kỹ năng chơi theo nhóm.
- GD: Trẻ ngoan, đoàn kết trong khi chơi
II. Chuẩn bị
- Trang phục của trẻ gọn gàng.
II. Tiến hành
1. Giới thiệu bài
- Cô giới thiệu tên trò chơi
2. Phát triển bài
* Cô phổ biến luật chơi, cách chơi.
Cách chơi:
Một người được chọn làm mèo và một người được chọn làm chuột. Hai người này 
đứng vào giữa vòng tròn, quay lưng vào nhau. Khi mọi người hát đến câu cuối thì 
chuột bắt đầu chạy, mèo phải chạy đằng sau. Tuy nhiên mèo phải chạy đúng chỗ 
chuột đã chạy. Mèo thắng khi mèo bắt được chuột. Rồi hai người đổi vai trò mèo 
chuột cho nhau. Trò chơi lại được tiếp tục. 
* Trẻ chơi
Tổ chức cho trẻ chơi 4- 5 lần.
Bao quát trẻ chơi.
3. Kết thúc bài
Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ.
 CHƠI THEO Ý THÍCH
 Trẻ chơi tự do trong lớp, cô chú ý bao quát trẻ
 VỆ SINH- NÊU GƯƠNG- TRẢ TRẺ
 Thực hiện như đầu tuần

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mam_non_lop_5_tuoi_tuan_16_chu_de_the_gioi.pdf