Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 16, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 2: Động vật sống trong rừng (Piềng Láo)

pdf 30 trang Mộc Miên 23/12/2025 170
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 16, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 2: Động vật sống trong rừng (Piềng Láo)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 16, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 2: Động vật sống trong rừng (Piềng Láo)

Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 16, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 2: Động vật sống trong rừng (Piềng Láo)
 CHỦ ĐỀ: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
 NHÁNH 2: ĐỘNG VẬT SỐNG TRONG RỪNG
 Thực hiện từ ngày 30/12/2024 đến ngày 03/01/2025
 HOẠT ĐỘNG SÁNG
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
 Tập các động tác: Hô hấp 3: Hít vào thở ra- Tay 2: Đưa tay ra phía trước sang 
 ngang; - Bụng 2: Đứng quay người sang 2 bên; - Chân 1: Khuỵ gối
 TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 Trò chơi vận động: Cáo và thỏ
I .Mục đích yêu cầu
-KT: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: ‘‘Cáo và thỏ ”
hiểu luật chơi, cách chơi
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: ‘‘Cáo và thỏ ”
biết chơi theo hướng dẫn của cô
 + Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi ‘‘Cáo và thỏ ”
- KN: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi‘‘Cáo và thỏ ” 1 cách nhanh nhẹn khéo 
léo theo yêu cầu của cô.
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi‘‘Cáo và thỏ ” theo hướng dẫn của cô
 + Trẻ 3 tuổi: Trẻ chơi trò chơi theo các bạn
- GD: Trẻ ngoan lễ phép, đoàn kết trong khi chơi.
II. Chuẩn bị
- Khoảng sân hoặc lớp trống
III Hướng dẫn thực hiện.
*HĐ1 : Giới thiệu bài
- Cô đàm thoại về chủ đề chủ điểm
- Cô dẫn dắt vào bài
*HĐ2: Phát triển bài
Giới thiệu tên trò chơi : Cáo và thỏ
* Giới thiệu luật chơi – cách chơi
- Luật chơi: Thỏ phải nấp vào đúng hang của mình. Con thỏ nào chậm sẽ bị cáo 
bắt, và nếu nhầm hang thì phải ra ngoài một lần chơi. 
 - Cách chơi: 1 trẻ làm cáo ngồi ở góc lớp, số trẻ còn lại làm thỏ và chuồng thỏ, cứ 
1 trẻ làm thỏ thì 2 trẻ làm chuồng. Hai trẻ làm chuồng xếp thành vòng tròn. Giáo 
viên hướng hướng dẫn yêu cầu các con thỏ phải nhớ đúng chuồng của mình. Các 
con thỏ đi kiếm ăn, vừa nhảy vừa giơ hai bàn tay lên đầu vẫy vẫy như tai thỏ và 
đọc bài thơ:
 Trên bãi cỏ 
 Các chú thỏ
 Tìm rau ăn
 Rất vui vẻ
 Thỏ nhớ nhé
 Có cáo gian Đang rình đấy
 Thỏ nhớ nhé
 Chạy cho nhanh
 Kẻo cáo gian
 Tha đi mất.
 Khi đọc hết bài thơ thì cáo xuất hiện, cáo “gừm, gừm..” đuổi bắt thỏ. Khi nghe 
 tiếng cáo, các con thỏ chạy nhanh về chuồng của mình. Những con thỏ bị váo bắt 
 phải ra 
ngoài 1 lần chơi, sau đó đổi vai cho nhau.
*Tổ chức cho trẻ chơi
- Trẻ chơi cô quan sát động viên nhắc nhở trẻ.
*HĐ3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét chung,động viên tuyên dương trẻ
 TRÒ CHƠI HỌC TẬP
 Hãy làm lại như cũ
I. Mục đích yêu cầu
- KT: 5T: Trẻ biết tên trò chơi “Hãy làm lại như cũ” hiểu luật chơi, cách chơi 
4T: Trẻ biết tên trò chơi “Hãy làm lại như cũ” hiểu luật chơi, cách chơi 
3T: Trẻ biết tên trò chơi” Hãy làm lại như cũ”.
- KN: 5T: Trẻ chơi nhanh nhẹn, khéo léo, tự tin trong khi chơi
4T: Trẻ chơi được trò chơi theo yêu cầu của cô, rèn luyện sự khéo léo, phản xạ 
nhanh.
3T: Trẻ chơi theo khả năng của mình, phản xạ nhanh, khéo léo.
- GD: Trẻ ngoan lễ phép, đoàn kết trong khi chơi.
II. Chuẩn bị : 
- 1 số vật: cây, gấu, thỏ...
III. Hướng dẫn thực hiện
*HĐ 1.Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện về chủ đề chủ điểm
- Cô giới thiệu vào bài
*HĐ 2.Phát triển bài
Giới thiệu trò chơi.
 - Luật chơi: Trẻ phải đoán đúng tên đồ chơi đó bị di chuyển và làm lại như cũ 
- Cách chơi: Cô giáo giơ ĐC cho trẻ gọi tên gọi 1 trẻ lên bầy ĐC theo yêu cầu của 
cô.Sau đó yêu cầu trẻ nhắm mắt lại thay thế đồ vật này bằng đồ vật khác trẻ mở 
mắt ra nói xem cái gì được thay thế ở vị trí nào.
Lúc đầu chỉ đổi chỗ 1,2 ĐC sau đó tăng dần.
Tổ chức cho trẻ chơi
- Trẻ chơi cô quan sát động viên nhắc nhở trẻ.
- Tổ chức cho trẻ chơi vài lần
 Cô động viên khuyến khích trẻ thực hiện 
* HĐ 3. Kết thúc bài
- Cô nhận xét chung,cô động viên tuyên dương trẻ TRÒ CHƠI DÂN GIAN
 Dung dăng dung dẻ
I /Mục đích yêu cầu
- KT: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: ‘‘Dung dăng dung 
dẻ” hiểu luật chơi, cách chơi
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: ‘‘Dung dăng 
dung dẻ” biết chơi theo hướng dẫn của cô
 + Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi ‘‘Dung dăng dung dẻ”
- KN: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi ‘‘Dung dăng dung dẻ” 1 cách nhanh 
nhẹn khéo léo theo yêu cầu của cô, 
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi “Dung dăng dung dẻ” theo hướng dẫn 
của cô
 + Trẻ 3 tuổi: Trẻ chơi trò chơi theo các bạn
 - GD: Trẻ ngoan lễ phép, đoàn kết trong khi chơi.
II/ Chuẩn bị 
Sân sạch sẽ bằnh phẳng
III/ Hướng dẫn thực hiện
*HĐ1 : Giới thiệu bài
- Cô đàm thoại về chủ đề chủ điểm
- Cô dẫn dắt vào bài
*HĐ2: Phát triển bài
Cô nêu luật chơi, cách chơi
- Luật chơi: Trẻ phải ngồi xuống đứng lên theo hiểu lệnh
- Cách chơi: Trẻ lắm tay nhau vừa đi vừa đọc bài đồng dao “ Dung dăng , dung 
dẻ’’ cho đến hết bài, khi đọc đến câu cuối ‘ xì xà ...đây’ thì trẻ phải ngồi xuống trẻ 
nào không ngồi xuống theo hiệu lệnh thì bị phạt 
Tổ chức cho trẻ chơi
- Trẻ chơi cô quan sát động viên nhắc nhở trẻ.
- Tổ chức cho trẻ chơi vài lần
- Cô động viên khuyến khích trẻ thực hiện 
*HĐ 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét chung, động viên tuyên dương trẻ
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Cửa hàng bán thức ăn chăn nuôi;
 XD : Xây vườn bách thú;
 ÂN : Hát múa các bài hát về chủ đề ;
 ST: Làm sách về chủ đề.
 TH: Vẽ, tô màu tranh con vật sống trong rừng
 TN : Chăm sóc cây
 O0O .
 Thứ 2 ngày 30 tháng12 năm 2024
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG Tập các động tác: Hô hấp 3: Hít vào thở ra- Tay 2: Đưa tay ra phía trước sang 
 ngang; - Bụng 2: Đứng quay người sang 2 bên; - Chân 1: Khuỵ gối
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ : Con sư tử, con hổ, con tê giác
I /Mục đích yêu cầu
- KT :+ Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe hiểu, nhận biết được từ : “Con sư tử, con hổ, con tê 
giác” Trẻ biết nói các từ theo yêu cầu cô.
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận biết được từ : “Con sư tử, con hổ, con tê giác” .Trẻ 
biết nói các từ theo cô.
 + Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nói các từ theo cô.
- KN :+ Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được đúng và chính xác các từ: “Con sư tử, con hổ, con 
tê giác” 
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được đúng các từ “Con sư tử, con hổ, con tê giác ” theo 
cô.
 + Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói được các từ theo cô.
- GD : Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Con sư tử, con hổ, con tê 
giác ” vào câu nói.
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh: Con sư tử, con hổ, con tên giác 
III. Cách tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của cô
 1. HĐ1 : Giới thiệu bài 
 - Trẻ hát bài hát : chú voi con - Trẻ trò chuyện cùng cô
 - Trò chuyện với trẻ về bài hát
 - Cô dẫn dắt vào bài
 2.HĐ2: Phát triển bài
 Làm mẫu + Thực hành
 - Cô cho trẻ QS tranh “ con hổ” -Trẻ quan sát tranh
 - Đây là con gì? -Trẻ trả lời
 - Cô chỉ vào hình ảnh và nói mẫu từ con hổ 3 -Trẻ lắng nghe
 lần
 - Cô cho 2 trẻ lên nói mẫu từ “ con hổ” 3 lần -Trẻ nói mẫu
 - Cô cho lớp nói từ “con hổ” 3 lần
 - Cô cho tổ nói 3 lần - Lớp nói từ “Con hổ” 3 lần
 - Cô cho nhóm,cn nói 3 lần -Tổ nói từ “Con hổ” 3 lần
 – Mở rộng câu: Con hổ có bộ lông vằn - Nhóm,cá nhân nói 3 lần,
 *Quan sát tranh con sư tử. con tê giác - Trẻ quan sát
 - Cô cho trẻ nói các từ con sư tử, con tê giác 
 tương tự trên -Trẻ lắng nghe
 - Mở rộng câu: Đây là con sư tử. Đây là con 
 tê giác
 - Cô chú ý sửa sai cho trẻ 
 - Cô cho trẻ 3-4 tuổi nói các từ
 * Thực hành tình huống -Trẻ 3-4 tuổi nói các từ - Cô mời 2 trẻ lên trẻ A hỏi 
 trẻ B trả lời -Trẻ thực hành tình huống
 - Cô giáo dục trẻ ngoan yêu quý bảo vệ các 
 loại động vật 
 Củng cố
 TC: Bức tranh biến mất
 - Cô nêu luật chơi - cách chơi 
 - Cô cho trẻ chơi
 - Cô nhận xét chung Trẻ thực hiện chơi 
 3.HĐ3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét chung, động viên tuyên dương 
 trẻ -Trẻ lắng nghe
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCVĐ: Cáo và thỏ
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 ÂM NHẠC
 DVĐ: Đố bạn
 NH: Chú voi con ở bản đôn
 TCÂN: Vũ điệu hóa đá
I.Mục đích yêu cầu
- KT: + 5T:Trẻ hát đúng giai điệu và biết vận động múa theo nhịp bài hát “đố bạn”. 
Biết lắng nghe cô hát, cảm nhận được giai điệu vui nhộn của bài hát và hưởng ứng 
theo giai điệu bài hát “Chú voi con ở Bản Đôn”. Biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, 
cách chơi trò chơi âm nhạc.
 + 4T:Trẻ hát đúng giai điệu và biết vận động múa theo nhịp bài hát “ đố 
bạn”. Biết lắng nghe cô hát, hưởng ứng theo giai điệu bài hát “Chú voi con ở Bản 
Đôn”. Biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi âm nhạc.
 + 3T: Trẻ biết nhún nhảy theo giai điệu bài hát, biết lắng nghe cô hát.
- KN: + 5T: Trẻ múa được bài hát Đố bạn. Rèn trẻ kỹ năng vận động nhịp nhàng 
theo bài hát, phát triển khả năng cảm nhận sâu sắc giai điệu vui tươi của bài hát 
chú voi con ở bản đôn và bài hát vận động, trò chơi. 
 + 4T: Trẻ múa được theo giai điệu bài hát Đố bạn, trẻ vận động nhịp nhàng, 
chơi được trò chơi theo luật chơi và cách chơi.
 + 3T: Trẻ vận động cùng cô và các bạn, nhún nhảy theo giai điệu bài hát Chú 
voi con ở bản đôn, chơi trò chơi theo khả năng của trẻ.
- GD: Giáo dục trẻ yêu thích hoạt động âm nhạc tham gia nhiệt tình trong giờ học.
Trẻ biết bảo vệ một số con vật sống trong rừng bằng những công việc vừa sức, có 
tính kiên trì trong giờ học, biết hợp tác với cô.
II. Chuẩn bị
 - Nhạc bài hát: Đố bạn, chú voi con ở bản đôn.
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1.HĐ1: Giới thiệu bài
- Cho trẻ chơi trò chơi “Bắt chước dáng đi của các - Trẻ chơi trò chơi. con vật”. Sau đó, cho trẻ kể tên một số động vật - Trẻ kể tên một số con 
sống trong rừng. vật sống trong rừng.
2 Hoạt động 2: Phát triển bài
Dạy VĐ “Đố bạn biết”.
- Trẻ nghe 1 đoạn nhạc bài hát “ đố bạn” và đoán 
tên bài hát. - Chú ý lắng nghe
- Cô cho trẻ hát bài hát 1 lần.
+ Với giai điệu vui tươi của bài hát này, chúng ta sẽ 
vận động như thế nào cho bài hát này hay hơn nào? - Trẻ vận động theo khả 
- Cô cho trẻ trả lời theo ý trẻ. năng của trẻ
+ Cô thấy các bạn hát rất hay vậy chúng ta cùng 
múa theo nhịp bài hát “ đố bạn” này nhé.
- Cô vận động mẫu cả bài ( có nhạc) - Trẻ chú ý
Các bạn xem cô vừa vận động gì theo bài hát nào?
Vậy để rõ hơn về các động tác múa các bạn lắng 
nghe cô giải thích nhé.
- Cô giải thích: 
+ Câu 1: “Trèo cây nhanh thoăn thoắt .con gì” 2 
tay gập phía trước, lòng bàn tay hướng ra ngoài, 2 - Trẻ chú ý quan sát
nhân bước nhẹ theo từng câu hát. 
+ Câu 2: “ Đầu đội hai cái ná hươu sao” Hai tay 
đưa lên hai lòng bàn tay đặt sát đầu, nghiêng người 
sang hai bên kết hợp nhún bước chân sang bên và 
kí gót chân.
+ Câu 3: “ Hai tai to phành phạch voi to” hai tay 
để ngang tai xòe bàn tay nghiêng đầu sang hai bên 
kết hợp nhún bước chân sang bên và kí gót chân.
+ Câu 4: “ Trông xem kìa thế kia” 1 tay chống - Trẻ chú ý
hông 1 tay chỉ lắc cổ tay theo nhịp bài hát, bước 
chân sang bên và nhùn chân chân kí chân, ai đi 
như thế kia đổi tay.
+ Câu 5: “ Phục phịch.. đó là bác gấu đen”. Người 
cúi về trước, nắm hờ bàn tay lại đánh tay theo nhịp 
bài hát kết hợp với dậm chân. 
- Cô thực hiện lại cho trẻ xem 1 lần nữa.
- Cho cả lớp thực hiện với cô từng động tác kết hợp - Trẻ múa cùng cô
với nhịp bài hát cho đến hết.
Cho cả lớp cùng múa với cô 1, 2 lần
Cô mời tổ nhóm cá nhân lên thực hiện.
=>Bài hát nói về các dáng điệu của các con vật - Lắng nghe
sống trong rừng, hươu sao, voi, và gấu đen, các con 
vật được thể hiện trong bài hát có đáng yêu không 
các bạn? đáng yêu như vậy chúng ta có cần bảo vệ 
các con vật đó không? 
Chúng ta bảo vệ bằng cách nào? * Nghe hát: Chú voi con ở bản đôn.
- Cô cũng có bài hát nói về chú voi con được con 
người nuôi dưỡng cùng sống trên bản đôn ở vùng 
tây nguyên đó các bạn các bạn hãy cùng lắng nghe - Trẻ lắng nghe
xem bài hát chú voi con ở Bản Đôn do Phạm Tuyên 
sáng tác đáng yêu như thế nào nhé.
- Cô mở nhạc có lời cho cả lớp nhún nhảy lắc lư - Trẻ hưởng ứng cùng 
theo nhạc. giai điệu bài hát
- Bài hát nói đến chú voi con được con người dân 
bản đôn vùng tây nguyên nuôi dưỡng, voi được - Lắng nghe
dùng chở đồ nặng, chở người và voi là phương tiện 
đi lại của người dân vùng bản đôn đó các bạn. 
- Vậy bây giờ các bạn cùng thể hiện tình cảm của 
mình qua nhịp điệu bài hát cùng cô nào.
- Trẻ nghe nhạc không lời bài hát “Chú voi con ở 
Bản Đôn” sáng tác “Phạm Tuyên” Cô hát múa 
minh họa theo nhịp bài hát.
=>Các con ơi hiện nay nạn săn bắn các con vật - Lắng nghe
sống trong rừng và nạn chặt phá rừng nên những 
con vật quý hiếm dần mất đi rất nhiều, trong thiên 
nhiên có rất nhiều các loài vật quí hiếm, mỗi loại 
vật có nhiệm vụ và chức năng riêng giúp cho hệ 
sinh thái của chúng ta luôn được cân bằng đấy.
* Trò chơi: Vũ điệu hóa đá
- Cô phổ biến luật chơi, cách chơi: Các con vận - Trẻ chơi trò chơi
động theo nhạc, phải chú ý lắng nghe nhạc khi nào 
nhạc dừng lại các con phải dừng động tác giữ 
nguyên tư thế nhé. - Chú ý
- Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần.
3. HĐ3. Kết thúc bài.
- Cô nhận xét, động viên, tuyên dương trẻ.
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCHT: Hãy làm lại như cũ
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Cửa hàng bán thức ăn chăn nuôi;
 XD: Xây vườn bách thú;
 ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề ;
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Quan sát thời tiết trong ngày
 Trò chơi: Mèo đuổi chuột
 Chơi tự do
I/ Mục đích yêu cầu - KT:+ Trẻ 5 tuổi: Dạo chơi quan sát bầu trời và cảm nhận thời tiết trong ngày. 
Biết nêu đặc điểm của thời tiết. Biết chơi trò chơi “Mèo đuổi chuột” theo yêu cầu 
của cô.
 + Trẻ 4 tuổi: Chơi quan sát bầu trời và cảm nhận thời tiết trong ngày. Biết nêu 
đặc điểm của thời tiết, biết chơi trò chơi “ Mèo đuổi chuột”, chơi theo theo hướng 
dẫn của cô
 + Trẻ 3 tuổi: Chơi quan sát bầu trời và cảm nhận thời tiết trong ngày. Biết nêu 
đặc điểm của thời tiết. Chơi theo khả năng
- KN:+ Trẻ 5 tuổi: Được tự do nói những điều mình quan sát thấy, nói được đặc 
điểm thời tiết, Rèn kn quan sát, phản xạ, sự nhanh nhẹn. Phát triển ngôn ngữ cho 
trẻ, chơi được trò chơi “ Mèo đuổi chuột” , chơi theo ý thích
 + Trẻ 4 tuổi: Được tự do nói những điều mình quan sát thấy, nói được một số 
đặc điểm của thời tiết, chơi được trò chơi “Mèo đuổi chuột”, chơi theo hướng dẫn 
của cô
 + Trẻ 3 tuổi: Nói được những điều mình quan sát thấy chơi tự do theo khả 
năng
- GD:Trẻ biết mặc quần áo phù hợp theo thời tiết, biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó 
khăn.
II/ Chuẩn bị
 Sân chơi sạch sẽ
III/ Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1.HĐ1: Giới thiệu bài
- Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đè chủ điểm và 
dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ đi theo cô
2. HĐ2: Phát triển bài
- Hoạt động có chủ đích Trẻ quan sát
 * Quan sát thời tiết
- Cô cho trẻ vừa hát vừa ra sân bài hát: “Chú voi 
con ở bản đôn”
- Đàm thoại với trẻ về bài hát
Cho trẻ đi theo cô ra ngoài, đứng xung quanh cô. Trẻ kể
 - Chúng mình hãy quan sát và cho cô biết thời 
tiết hôm nay như thế nào? 2-3 trẻ trả lời
 - Con thấy bầu trời ra sao? (Bầu trời có mây, có 
nắng )
 - Các con hãy cho cô biết con cảm nhận được Trẻ nghe
thời tiêt ra sao?
- Bây giờ đang là mùa gì? Trẻ lắng nghe
- Cô giáo dục trẻ mặc quần áo phù hợp với thời Trẻ chơi.
tiết, để không bị ốm.
* Trò chơi : Mèo đuổi chuột
- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cụ chú ý trẻ và hướng dẫn trẻ chơi - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ
* Chơi tự do
 - Trẻ chơi những trò chơi trẻ thích, dạo chơi trên 
sân trường. Cô bao quát đảm bảo an toàn cho trẻ Chơi tự do.
 HĐ3: Kết thúc
-Cô nhận xét trẻ và cho trẻ đi vào lớp Trẻ đi vào lớp
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 Trò chơi
 Ô cửa bí mật
I / Mục đích yêu cầu 
- Trẻ nhận biết tên 1 số con vật sống trong rừng, biết đặc điểm, lợi ích, tiếng kêu 
định thông qua trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi
- Trẻ được củng cố về tên các con vật sống trong rừng, nói được đặc điểm lợi ích 
chơi được trò chơi 
 - GD: yêu quý, bảo vệ động vật
II/ Chuẩn bị
 Ô cửa có các con vật: con hổ, sư tử, voi, hươu
III / Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 - Cô nêu luật chơi , cách chơi 
 - LC : Nhóm nào trả lời sai là nhóm thua cuộc, nhảy 
 lò cò
 - CC : Cô đưa ra các cửa tương ứng với mỗi ô là các 
 - Trẻ lắng nghe
 câu hỏi. trẻ trả lời sau đó cô mở ô cửa ra xem trẻ trả 
 lời đúng hay chưa. Trả lời đúng giành được 1 phần 
 thưởng 
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi
 - Cô động viên trẻ chơi
 TRÒ CHƠI 
 Vượt chướng ngại vật (EM 34)
I/ Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi cách chơi trò chơi “Vượt chướng ngại 
vật”. Trẻ biết tên một số nghề phổ biến.
- KN: Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi. 
- GD: Chú ý trong giờ học, nghe lời cô, yêu quý một số nghề phổ biến. 
 II / chuẩn bị
 - Một số đồ dùng Ghế băng thể dục, vòng, bục bật sâu
 III/ Hướng dẫn thực hiện 
* Giới thiệu trò chơi.
* Cô phổ biến CC, LC
 Luật chơi: Nếu không vượt qua được chướng ngại vật thì phải nhảy lò cò. Cách chơi: Cô cho trẻ chơi ở sân vượt qua các chướng ngại vật là các vận động 
liên hoàn: Chạy qua zic zắc , bật qua các vòng, trèo qua ghế 
* Trẻ thực hiện
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 
- Cô khuyến khích động viên trẻ thực hiện
- Cô nhận xét, đông viên, khuyến khích trẻ. 
 CHƠI THEO Ý THÍCH
 Trẻ chơi tự do trong lớp, cô chú ý bao quát trẻ
 VỆ SINH- NÊU GƯƠNG- TRẢ TRẺ
I/ Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết hôm nay là thứ mấy, biết nêu các công việc mà trẻ làm được trong ngày, 
biết nhận xét về mình, về bạn.
- Trẻ nhận xét được về mình và các bạn trong lớp, trẻ mạnh dạn, tự tin trong giáo 
tiếp, trẻ chú ý, ghi nhớ, phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
- Giáo dục trẻ tính trung thực, đoàn kết với bạn bè.
II/ Chuẩn bị
Cờ, chậu, khăn.
III/ Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 Cho cả lớp hát bài Gà trống mèo con và cún con Trẻ hát
 Trò chuyện với trẻ vể các hoạt động trong ngày.
 - Hôm nay là thứ mấy ? Trẻ trò chuyện cùng cô
 - Trong ngày hôm nay các con đã làm được 
 những gì ?
 - Trong giờ học bạn nào còn chưa chú ý?
 - Gọi từng trẻ lên nhận xét về mình. Trẻ nhận xét
 - Cho trẻ nhận xét về bạn.
 - Cô nhận xét chung Trẻ lắng nghe
 - Cho trẻ cắm cờ, vệ sinh cá nhân, trả trẻ. Trẻ thực hiện
 o0o ..
 Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
 Tập các động tác: Hô hấp 3: Hít vào thở ra- Tay 2: Đưa tay ra phía trước sang 
 ngang; - Bụng 2: Đứng quay người sang 2 bên; - Chân 1: Khuỵ gối
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ : Con báo, con gấu trúc, con hươu cao cổ
I /Mục đích yêu cầu
- KT : Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe hiểu, nhận biết được từ : “Con báo, con gấu trúc, con 
hươu cao cổ” Trẻ biết nói các từ theo yêu cầu cô.
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận biết được từ : “Con báo, con gấu trúc, con hươu cao cổ 
” .Trẻ biết nói các từ theo cô. + Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nói các từ theo cô.
- KN : Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được đúng và chính xác các từ: “Con báo, con gấu trúc, 
con hươu cao cổ ” 
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được đúng các từ “Con báo, con gấu trúc, con hươu cao 
cổ.” theo cô.
 + Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói được các từ theo cô.
- GD : Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Con báo, con gấu trúc, con 
hươu cao cổ. ” vào câu nói.
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh Con báo, con gấu trúc, con hươu cao cổ
III. Cách tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của cô
 *HĐ1 : Giới thiệu bài 
 - Trò chuyện với trẻ về chủ đề - Trẻ trò chuyện cùng cô
 - Cô dẫn dắt vào bài
 *HĐ2: Phát triển bài
 Làm mẫu + Thực hành
 - Cô cho trẻ QS tranh “ con báo”
 - Đây là con gì? - Trẻ quan sát tranh
 - Cô chỉ vào hình ảnh và nói mẫu từ “con - Trẻ trả lời
 báo” 3 lần - Trẻ lắng nghe
 - Cô cho 2 trẻ lên nói mẫu từ “ con báo” 3 
 lần - Trẻ nói mẫu
 - Cô cho lớp nói từ “con báo” 3 lần
 - Cô cho tổ nói 3 lần - Lớp nói từ “Con báo” 3 lần
 - Cô cho nhóm,cn nói 3 lần - Tổ nói từ “Con báo” 3 lần
 – Mở rộng câu: Đây là con báo - Nhóm, cá nhân nói 3 lần,
 *Quan sát tranh con gấu trúc. Con hươu cao - Trẻ quan sát
 cổ
 - Cô cho trẻ nói các từ con gấu trúc. Con -Trẻ lắng nghe
 hươu cao cổ tương tự trên 
 - Mở rộng câu: Con gấu trúc thích ăn lá cây. 
 Đây là con hươu cao cổ.
 - Cô chú ý sửa sai cho trẻ 
 - Cô cho trẻ 3-4 tuổi nói các từ - Trẻ 3-4 tuổi nói các từ
 * Thực hành tình huống 
 - Cô mời 2 trẻ lên trẻ A hỏi - Trẻ thực hành tình huống
 trẻ B trả lời 
 - Cô giáo dục trẻ ngoan yêu quý bảo vệ các 
 loại động vật 
 Củng cố
 TC: Bức tranh biến mất
 - Cô nêu luật chơi - cách chơi 
 - Cô cho trẻ chơi Trẻ thực hiện chơi 
 - Cô nhận xét chung *HĐ3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét chung, động viên tuyên dương 
 trẻ -Trẻ lắng nghe
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCVĐ: Cáo và thỏ
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 LÀM QUEN VỚI TOÁN
 Đề tài:
 So sánh, phát hiện qui tắc sắp xếp và sắp xếp theo qui tắc 
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ hiểu cách sắp xếp của 3 loại đối tượng lặp đi, lặp lại nhiều 
lần theo một trình tự nhất định gọi là quy tắc sắp xếp. Trẻ phát hiện được quy tắc 
sắp xếp của các đối tượng và biết xếp theo quy tắc đó. Biết chơi trò chơi củng cố.
 - Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ hiểu cách sắp xếp của 3 loại đối tượng lặp đi, lặp lại 
nhiều lần theo một trình tự nhất định gọi là quy tắc sắp xếp dưới sự hướng dẫn của 
cô.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Xếp được 3 loại đối tượng theo quy tắc, phát hiện và nêu được 
 cách sắp xếp của quy tắc.
 - Trẻ 3,4 tuổi: Xếp được 3 loại đối tượng theo quy tắc, phát hiện và nêu 
 được cách sắp xếp của quy tắc theo khả năng.
 3. Thái độ
 Trẻ có ý thức nề nếp, hứng thú trong hoạt động. Biết bảo vệ và giữ gìn sức 
khỏe trong ngày tết.
 II. Chuẩn bị
 - Mâm ngũ quả, vườn hoa được sắp xếp theo quy tắc của 2 loại đối tượng
 - Tranh các loại bánh hình chữ nhật xanh, đỏ, vàng. Lọ hoa
 - Máy tính, nhạc một số bài hát “Sắp đến tết rồi, mùa xuân đến rồi”.
 - Các loại bánh hình tròn vàng, đỏ, xanh, bảng gài cho trẻ.
 III. Cách tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 HĐ1: Giới thiệu bài 
 - Cả lớp đọc thơ “Mèo đi câu cá” - Trẻ đọc
 - Trò chuyện với trẻ về chủ đề chủ điểm - Trẻ 3,4,5 tuổi trò chuyện
 - Giáo dục dẫn dắt trẻ vào bài.
 HĐ2: Phát triển bài - Lắng nghe
 Ôn tập nhận biết quy tắc sắp xếp của 2 
 đối tượng
 - Cô cùng trẻ chơi trò chơi “Tập tầm vông”.
 - Cô cho trẻ quan sát mâm ngũ quả - Trẻ 3,4,5 tuổi chơi 
 - Đây là gì? - Trẻ đi vòng tròn 
 - Ai có nhận xét về mâm ngũ quả này? - Trẻ 5 tuổi trả lời - Các loại quả cô sắp xếp thế nào? (1 quả - Trẻ nhận xét
đỏ, 1 quả xanh) - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời. Trẻ 3 tuổi 
- Những bông hoa được cắm như thế nào? nhắc lại
- Trên mâm ngũ quả còn có rất nhiều loại - Trẻ 5 tuổi trả lời
quả chúng mình thấy cách sắp xếp các loại - Trẻ quan sát
quả như thế nào? - Trẻ quan sát và trả lời
- Chúng mình vừa đoán rất giỏi cô thưởng 
cho mỗi bạn một món quà (rổ đựng các loại - Trẻ nhận rổ và về chỗ
bánh hình có màu sắc khác nhau), mời các 
con đi nhận quà và về chỗ ngồi của mình.
Nhận biết quy tắc sắp xếp của 3 loại đối 
tượng
- Trong rổ của các con có gì? Có rất nhiều 
bánh hình tròn có nhiều màu sắc khác nhau. 
Vậy cô và các con sắp xếp để những chiếc 
bánh trong ngày tết thật đẹp nhé.
- Các con hãy những chiếc bánh ra và sắp 
xếp theo ý thích của mình.
- Con sắp xếp như thế nào?
- Có bạn nào sắp xếp giống của bạn? - Trẻ 3, 4, 5 tuổi xếp theo ý thích
- Hỏi nhiều trẻ.
- Có rất nhiều cách sắp xếp khác nhau - Trẻ 5 tuổi trả lời
chúng mình cùng quan sát lên bảng với cô - Trẻ trả lời
nhé.
Cô làm mẫu
- Lần 1: Cô xếp 1 vàng, 1 xanh, 1 đỏ lặp lại 
1 vàng, 1 xanh, 1 đỏ. - Trẻ chú ý quan sát
- Bạn nào có nhận xét gì về cách sắp xếp 
của cô? - Trẻ nhận xét
- Theo các con tiếp theo sẽ là bánh màu gì?
- Cô và trẻ cùng thực hiện (Cô bao quát sửa - Trẻ 5 tuổi trả lời
sai) - Trẻ thực hiện cùng cô
- Các con cùng đọc cách sắp xếp của cô.
 - Trẻ 3, 4, 5 tuổi: 1 vàng - 1 xanh -
- Đây là quy tắc sắp xếp 1 vàng, 1 xanh, 1 1 đỏ
đỏ.(Hỏi tập thể, cá nhân trẻ) - Trẻ lắng nghe
- Lần 2: Cô xếp 1 vàng , 2 xanh, 1 đỏ lặp 
lại 1 vàng, 2 xanh, 1 đỏ. - Trẻ quan sát
- Bạn nào có nhận xét gì về cách sắp xếp 
của cô? - Trẻ nhận xét
- Theo các con tiếp theo sẽ là bánh màu gì?
- Cô và trẻ cùng thực hiện (Cô bao quát sửa - Trẻ trả lời
sai) - Trẻ thực hiện cùng cô
- Các con cùng đọc cách sắp xếp của cô.
- Đây là quy tắc sắp xếp 1 vàng - 2 xanh - 1 - Trẻ đọc cùng cô đỏ. (Hỏi tập thể, cá nhân trẻ) - 1 vàng - 2 xanh - 1 đỏ
- Lần 3: Cô xếp 2 vàng, 1 xanh, 2 đỏ lặp 
lại 2 vàng, 1 xanh, 2 đỏ. - Trẻ thực hiện cùng cô
- Con nhận xét gì về cách sắp xếp của cô?
- Theo các con tiếp theo sẽ là bánh màu gì? - Trẻ nhận xét
- Cô và trẻ cùng thực hiện (Cô bao quát sửa - Trẻ trả lời
sai) - Trẻ thực hiện cùng cô
- Các con cùng đọc cách sắp xếp của cô.
- Đây là quy tắc sắp xếp 2 vàng - 1 xanh - 2 - Trẻ đọc
đỏ. (Hỏi tập thể, cá nhân trẻ) - 2 vàng - 1 xanh - 2 đỏ
Trẻ thực hiện theo yêu cầu của cô giáo
- Cô bao quát trẻ thực hiện sắp xếp theo quy 
tắc: - Trẻ thực hiện
- Sắp xếp 2 vàng -1 xanh - 2 đỏ.
- Sắp xếp 1 vàng - 1 xanh - 1 đỏ.
- Sắp xếp 1 vàng - 2 xanh - 1 đỏ.
- Cho trẻ đọc lại tên quy tắc sắp xếp.
- Mở rộng: Ngoài những bánh mà chúng - Trẻ đọc lại
mình vừa sắp xếp, trong cuộc sống còn có - Trẻ nghe
rất nhiều thứ áp dụng việc sắp xếp theo quy 
tắc để trang trí. 
- Cô cho trẻ xem powrpoint một số hình ảnh
- Có rất nhiều cách sắp xếp khác nhau. Sự - Trẻ xem
sắp xếp được lặp đi lặp lại nhiều lần theo 
một trình tự được gọi là sắp xếp theo quy 
tắc.
 Luyện tập củng cố
 Trò chơi: Sao chép mẫu
- Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 đội. Nhiệm 
vụ của mỗi đội chơi là phải sắp xếp các khối - Trẻ nghe cô phổ biến cách chơi, 
theo mẫu ( 2 chữ nhật- 1 khối vuông-2 chữ luật chơi
nhật.... theo quy tắc cho trước khi có hiệu 
lệnh của cô bạn đầu hàng chạy lên tìm 1 
khối gắn lên tiếp tục theo quy tác đang có. 
Sau đó chạy về cuối hàng và bạn tiếp theo 
lên thực hiện.
- Luật chơi: Thời gian trong 1 bản nhạc, đội 
nào sắp xếp được nhiều và đúng thì đội đó 
giành chiến thắng. - Trẻ chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi.
Nhận xét kết quả, khen ngợi trẻ. - Trẻ hát và ra chơi
HĐ3: Kết thúc bài
- Cả lớp hát bài “Mùa xuân đến rồi”
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Cửa hàng bán thức ăn chăn nuôi; XD : Xây vườn bách thú;
 TN : Chăm sóc cây
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Giải câu đố về các con vật sống trong rừng
 TCVĐ: Vượt chướng ngại vật (EM 34)
 Chơi tự do.
I. Mục đích yêu cầu:
- KT: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe và hiểu câu đố, biết tên các con vật sống trong rừng, 
biết chơi trò chơi
 + Trẻ 4T: Trẻ được nghe câu đố và tập giải các câu đố, biết chơi tròchơi
 +Trẻ 3T: Trẻ được nghe câu đố và đọc tên các con vật
- KN: + Trẻ 5 t: Trẻ giải được câu đố, đọc được tên các con vật, chơi thành thạo 
TC
 + 4T: Trẻ giải được các câu đố của cô, đọc được tên các con vật
 + 3T: Trẻ chú ý nghe và tập giải các câu đố của cô, chơi được trò chơi cùng 
các bạn
- TĐ: GD trẻ biết yêu quý và biết chăm sóc các con vật
II. Chuẩn bị:
- Sân bằng phẳng, sạch sẽ
III. Hướng dẫn thực hiện:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.HĐ1: Giới thiệu bài 
 - Cho trẻ ra sân, hát bài “ Chú voi con” Trẻ hát
 - Cô nêu mục đích của buổi chơi Trẻ trả lời
 2. HĐ 2: Phát triển bài
 Hoạt động có chủ đích : Đọc câu đố về các 
 con vật
 - Cô đọc cấu đố về các con vật chúng mình cùng 
 đoán xem đó là con gì nhé.
 *Cô đọc câu đố: 
 “ Lông vằn lông vện mắt xanh
 Dáng đi uyển chuyển răng nanh tìm mồi Trẻ lắng nghe và đoán 
 Thỏ nai gặp phải hỡi ôi
 Muông thú khiếp sợ tôn ngôi chúa rừng”
 Là con gì? ( Con hổ )
 *Cô đọc câu đố: 
 Cùng là chú tể rừng xanh Trẻ lắng nghe và đoán tên
 Á châu giống hổ, phi châu con gì?
 Là con gì ( Con sư tử )
 *Cô đọc câu đố: 
 Con gì đuôi ngắn tai dài Trẻ lắng nghe và đoán tên
 Mắt hồng lông mượt có tài chạy nhanh
 Là con gì ? ( Con thỏ )
 * Cô đọc câu đố Trẻ lắng nghe và đoán tên Bốn chân trông tựa cột đình
 Vòi dài, tai lớn, dáng hình oai phong Trẻ lắng nghe và đoán tên
 Là con gì? ( Con voi)
 - Cô GD trẻ yêu quý, chăm sóc và bảo vệ các 
 con vật
 Trò chơi“ Vượt chướng ngại vật” (EM34) Trẻ lắng nghe
 - Cô nêu lc- cc Trẻ chơi 
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi
 - Cô chú ý bao quát, động viên trẻ.
 * Chơi tự do
 - Cho trẻ chơi tự do trên sân
 - Cô chú ý quan sát trẻ chơi
 3. HĐ 3: Kết thúc: 
 - Cô nx chung, cho trẻ vệ sinh vào lớp Trẻ chơi tự do
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 Làm quen tiếng anh
 LQT: Monkey ( con khỉ)
 Thông qua hình ảnh, video
 TRÒ CHƠI 
 Thi xem ai tài
 - Cô giới thiệu tên trò chơi
 - Nêu cách chơi, luật chơi
 - Tổ chức cho trẻ chơi
 CHƠI THEO Ý THÍCH
 Trẻ chơi tự do trong lớp, cô chú ý bao quát trẻ
 VỆ SINH- NÊU GƯƠNG- TRẢ TRẺ
 ...........................o0o..........................
 Thứ 4 ngày 01 tháng 01 năm 2025
 NGHỈ TẾT DƯƠNG LỊCH
 ...........................o0o..........................
 Thứ 5 ngày 02 tháng 01 năm 2025
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
 Tập các động tác: Hô hấp 3: Hít vào thở ra- Tay 2: Đưa tay ra phía trước sang 
 ngang; Bụng 2: Đứng quay người sang 2 bên; Chân 1: Khuỵ gối
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ : Con khỉ, con sóc, con rắn
I /Mục đích yêu cầu
- KT : Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe hiểu, nhận biết được từ : “Con khỉ , con sóc, con rắn” 
Trẻ biết nói các từ theo yêu cầu cô. + Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận biết được từ : “Con khỉ, con sóc, con rắn” .Trẻ biết nói 
các từ theo cô.
 + Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nói các từ theo cô.
- KN : Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được đúng và chính xác các từ: “Con khỉ, con sóc, con 
rắn” 
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được đúng các từ “Con khỉ, con sóc, con rắn” theo cô.
 + Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói được các từ theo cô.
- GD : Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Con khỉ, con sóc , con rắn 
” vào câu nói.
II. Chuẩn bị
- Bức tranh vẽ rừng xanh, con sóc, con sư tử
III. Cách tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của cô
 *HĐ1 : Giới thiệu bài 
 - Trẻ hát bài hát : chú voi con -Trẻ trò chuyện cùng cô
 - Trò chuyện với trẻ về bài hát
 - Cô dẫn dắt vào bài
 *HĐ2: Phát triển bài
 Làm mẫu + Thực hành
 - Cô cho trẻ QS tranh “ con khỉ” -Trẻ quan sát tranh
 - Đây là con gì? -Trẻ trả lời
 - Cô chỉ vào hình ảnh và nói mẫu từ con khỉ -Trẻ lắng nghe
 3 lần
 - Cô cho 2 trẻ lên nói mẫu từ “ con khỉ” 3 -Trẻ nói mẫu
 lần
 - Cô cho lớp nói từ “con khỉ” 3 lần - Lớp nói từ “Con khỉ” 3 lần
 - Cô cho tổ nói 3 lần -Tổ nói từ “Con khỉ” 3 lần
 - Cô cho nhóm, cn nói 3 lần - Nhóm, cá nhân nói 3 lần,
 – Mở rộng câu: Con khỉ thích ăn chuối - Trẻ quan sát
 *Quan sát tranh con sóc, con rắn
 - Cô cho trẻ nói các từ con sóc,con rắn -Trẻ lắng nghe
 tương tự trên 
 - Mở rộng câu: Đây là con sóc. Đây là con 
 rắn
 - Cô chú ý sửa sai cho trẻ 
 - Cô cho trẻ 3-4 tuổi nói các từ -Trẻ 3-4 tuổi nói các từ
 * Thực hành tình huống 
 - Cô mời 2 trẻ lên trẻ A hỏi -Trẻ thực hành tình huống
 trẻ B trả lời 
 - Cô giáo dục trẻ ngoan yêu quý bảo vệ các 
 loại động vật 
 * Củng cố
 TC: Bức tranh biến mất
 - Cô nêu luật chơi - cách chơi 
 - Cô cho trẻ chơi Trẻ thực hiện chơi - Cô nhận xét chung 
 *HĐ3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét chung, động viên tuyên dương 
 trẻ -Trẻ lắng nghe
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCVĐ: Cáo và thỏ
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 KHÁM PHÁ KHOA HỌC
 Khám phá một số con vật sống trong rừng (5E)
I. Mục đích yêu cầu:
* Kiến thức:
+ S (Khoa học): Trẻ biết tên, đặc điểm đặc trưng, thức ăn, vận động, môi trừng 
sống của một số con vật sống trong rừng ( Hổ, khỉ, voi). Biết so sánh đặc điểm 
giống nhau của con Voi, con hổ.
+ T (Công nghệ): Máy tính, các đoạn video về các con vật sống trong rừng.
+ E (Kĩ thuật): Trẻ khám phá và lắp ghép các hình tạo thành các con vật. Trẻ quan 
sát, ghi nhớ so sánh, phân loại qua một số dấu hiệu đặc trưng.
+ A ( Nghệ thuật): Trẻ biết sắp xếp, ghép các mảnh để tạo thành con vật cân đối, 
đẹp mắt.
+ M ( Toán học): Trẻ đếm số lượng chân, hình dạng, kích thước con vật.
* Kỹ năng:
+ S ( Khoa học): Trẻ nói được tên con vật và một số đặc điểm về con vật ( Hổ, 
kHỉ, Voi) so sánh được con voi, con hổ.
+ T ( Công nghệ): Trẻ chú ý quan sát được video.
+ E ( Kĩ thuật): Trẻ lắp ghép được các hình tạo thành các con vật. 
+ A ( Nghệ thuật): Trẻ sắp xếp, ghép các mảnh để tạo thành con vật cân đối, đẹp 
mắt.
+ M ( Toán học): Trẻ đếm được số lượng chân, hình dạng, kích thước con vật.
* Giáo dục: Bảo vệ các động vật quý hiếm, chống nạn phá rừng, săn bắt thú. Bảo 
vệ rừng.
II. CHUẨN BỊ:
1.Đồ dùng của cô:
- Máy tính, Tivi, que chỉ, giáo án.
- Video khoa học về các loài động vật sống trong rừng.
- Bài giảng Powerpoint về một số loài động vật sống trong rừng.
- Mô hình khu rừng.
- “Khám phá khu rừng”.
2. Đồ dùng của trẻ.
- Chỗ ngồi thuận lợi, trang phục gọn gàng.
- Mỗi trẻ 1 mô hình đèn pin, 1 bức tranh các con vật.
- Mảnh ghép các con vật làm từ bìa carton.
 Hoạt động của cô Hoạt động của cô
 Bước 1: Khơi gợi, gắn kết Trẻ hứng thú - Cô giới thiệu các cô đến dự giờ “Lớp học 
 vui vẻ”
- Cho trẻ hát “Khám phá khu rừng” và trò Trẻ trả 
chuyện với trẻ về nội dung bài hát: lời Trẻ 
+ Bài hát nhắc đến con vật gì? trả lời
Không biết trong rừng còn có những con vật 
gì? các con vật sống như thế nào? Cô cháu 
mình cùng khám phá nhé.
- Cô mời các con về vị trí và hướng mắt 
lên màn hình
Bước 2: Khám phá
* Khám phá một số con vật sống trong rừng. Trẻ xem video
- Cô mở video về con vật sống trong rừng cho 
 trẻ
quan sát. Trẻ trả lời câu hỏi
(Trong khi trẻ xem cô gợi hỏi để trẻ xem 
video hứng thú: Con thấy con gì? Nó đang 
làm gì? Nó leo cây như thế nào? Nó chạy 
như thế nào?..) Trẻ trả lời Trẻ trả lời 
- Cô đặt các câu hỏi thăm dò, gợi mở, kích 
 thích
trẻ chia sẻ:
+ Bạn nào giỏi kể cho cô và các bạn cùng biết 
về những điều mà các con vừa được quan sát?
=> Cô khái quát: Trong video có hình ảnh con 
Voi, con Khỉ và con Hổ đấy. Không biết Trẻ trả 
những con vật này có đặc điểm như nào? Môi lời Trẻ 
trường sống của nó ra sao và thức ăn của nó là trả lời
gì? cô và các con cùng vào sâu trong khu rừng 
để khám phá Trẻ trả lời
kỹ hơn nhé.
- Cho trẻ hát một đoạn trong bài hát “Khám Trẻ trả 
phá khu rừng”. lời Trẻ 
Bước 3: Giải thích (14-15 phút) trả lời
* Khám phá con Voi.
+ Cô có hình ảnh con gì đây? Trẻ trả lời 
+ Con có nhận xét gì về con voi?
- Con Voi ạ (Cả lớp trả lời) Trẻ lắng 
+ Thức ăn của voi là gì?
+ Voi sống ở đâu? Cô mời 1- 2 trẻ trả lời) nghe
+ Con còn nhìn thấy Voi ở đâu nữa?
+ Theo con Voi có thể giúp mọi người những
công việc gì?
+ Con Voi là con vật như thế nào?
- Trẻ đưa ra ý kiến của mình theo ý hiểu. => Cô mở video con Voi khái quát: Con Voi Trẻ trả lời
mình to, có 4 chân, cái vòi dài, có hai cái ngà 
trắng, hai tai to. Voi sống ở trong rừng, nó 
thích ăn cỏ, khi được thuần hóa thì con Voi có Trẻ trả 
thể giúp con người rất là nhiều công việc như lời Trẻ 
kéo gỗ, làm xiếc... trả lời 
* Khám phá con Khỉ. Trẻ trả 
Cô hát một đoạn nhạc “Trèo cây nhanh thoăn lời
thoắt đố bạn biết con gì”?
- Cô mở hình ảnh về con Khỉ cho trẻ xem Trẻ trả lời
+ Cô có hình ảnh con gì đây?
+ Con có nhận xét gì về con Khỉ?
+ Con Khỉ là động vật như thế nào? Trẻ trả lời 
+ Con Khỉ thích ăn gì? Trẻ lắng 
+ Khỉ rất giỏi làm gì nhỉ? nghe
- Cô nói cho trẻ biết con Khỉ có 2 chân phía 
trước rất là khéo léo để trèo cây
+ Con nhìn thấy con Khỉ ở đâu nữa?
=> Cô mở video con Khỉ và khái quát: Con 
Khỉ là động vật sống ở trong rừng, có bốn Trẻ chú ý quan sát
chân, rất thích ăn chuối và các loại quả, Khỉ 
còn có đặc điểm leo cây rất giỏi. Con Khỉ còn 
được nuôi trong vườn Bách Thú, có thể huấn 
luyện làm xiếc rất giỏi...
- Trẻ quan sát hình ảnh và nghe cô khái quát. Trẻ quan sát, trả lời
- Chúng mình cùng trốn cô xem cô cháu mình 
 còn
gặp con gì trong rừng nữa nhé.
- Trẻ làm động tác trốn cô.
* Khám phá con Hổ.
- Cô mở hình ảnh con Hổ cho trẻ xem + Cô có 
hình ảnh con gì đây?
+ Con Hổ có đặc điểm như thế nào Trẻ nghe
+ Thức ăn của Hổ là gì?
+ Hổ là động vật như thế nào?
+ Hổ có tiếng kêu ntn? Chúng mình cùng làm
tiếng gầm của hổ nhé.
=> Cô mở video con Hổ và khái quát: Con 
Hổ là động vật sống ở trong rừng rất hung 
dữ, Hổ có bốn chân chạy nhanh, thích ăn 
thịt các vật khác. Hổ có lông màu vàng đậm 
và có vằn đen. Vì vậy khi đi thăm quan 
vườn bách thú chúng mình hãy đứng xa khu 
chuồng Hổ nhé. Trẻ quan sát
- Trẻ xem video và lắng nghe cô khái quát

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mam_non_lop_5_tuoi_tuan_16_chu_de_the_gioi.pdf