Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 14, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhỏ: Bé với con vật nuôi trong gia đình (Trung Chải)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 14, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhỏ: Bé với con vật nuôi trong gia đình (Trung Chải)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 14, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhỏ: Bé với con vật nuôi trong gia đình (Trung Chải)
CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT CHỦ ĐỀ NHỎ: BÉ VỚI CON VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH Tuần 14: Thời gian từ ngày 16 tháng 12 đến 20 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG CHUNG 1. Thể dục sáng Tập với lời ca: Rửa mặt như mèo Hô hấp 1: Hít vào thở ra; Tay 2: Đưa ra trước, sang ngang; Bụng 1: Đứng cúi về phía trước; Chân 1: Đứng khụy gối; Bật 5: Bật về các phía Trò chơi: Bịt mắt bắt dê I. Mục đích - yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết xếp hàng, dãn hàng theo hiệu lệnh, biết tập các động tác “Hô hấp 1 - Tay 2 - Bụng 1- Chân 1 - Bật 5” kết hợp với lời bài hát “Rửa mặt như mèo”, biết tên trò chơi, luật chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi “Bịt mắt bắt dê”. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết xếp hàng, dãn hàng theo hiệu lệnh, biết tập các động “Hô hấp 2 - Tay 2 - Bụng 1- Chân 1 - Bật 5” kết hợp với lời bài hát “Rửa mặt như mèo”, biết tên trò chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi “Bịt mắt bắt dê” theo cô. - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ biết xếp hàng, biết tập các động tác “Hô hấp 2 - Tay 2 - Bụng 1- Chân 1 - Bật 5” kết hợp với lời bài hát “Rửa mặt như mèo” theo cô, biết chơi trò chơi “Bịt mắt bắt dê” theo hướng dẫn. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ xếp hàng, dãn hàng được theo hiệu lệnh, tập đúng thuần thục các động tác kết hợp với lời bài hát “Rửa mặt như mèo”, hiểu luật chơi, cách chơi, chơi tốt trò chơi “Bịt mắt bắt dê” - Trẻ 4 tuổi: Trẻ xếp hàng, dãn hàng được theo hiệu lệnh, tập đúng thuần thục các động tác kết hợp với lời bài hát “Rửa mặt như mèo”, chơi được trò chơi “Bịt mắt bắt dê” theo cô. - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ xếp hàng, tập được các động tác kết hợp với lời bài hát “Rửa mặt như mèo” theo cô, chơi được trò chơi “Bịt mắt bắt dê” theo hướng dẫn. 3. Thái độ: Trẻ chăm chỉ tập thể dục để có một cơ thể khoẻ mạnh, giữ gìn cơ thể luôn sạch sẽ. II. Chuẩn bị: - Nhạc khởi động; nhạc bài hát “Rửa mặt như mèo”. Khăn để chơi trò chơi III. Tiến hành Hoạt động của GV Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài: - Cô trò chuyện cùng trẻ. - Trẻ trò chuyện cùng + Để có một cơ thể khỏe mạnh chuẩn bị cho ngày cô dài năng động chúng mình cần phải làm gì? - Trẻ trả lời + Vậy bây giờ chúng mình sẽ tập thể dục buổi sáng cùng cô nhé. 2. HĐ2: Phát triển bài: - Cô cho trẻ đi vòng tròn (Đi thường, đi bằng gót 2 chân, đi thường, đi bằng mũi bàn chân, đi thường, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm, đi thường chuyển đội hình 3 hàng ngang). + BTPTC: Tập kết hợp với lời ca: “Rửa mặt như - Trẻ thực hiện mèo” - Hô hấp 1: Hít vào, thở ra - Trẻ tập 2L x 8N - Tay 2: Đưa ra trước, sang ngang - Trẻ tập 2L x 8N - Bụng 1: Đứng cúi về phía trước - Trẻ tập 2L x 8N - Chân 1: Đứng khụy gối - Trẻ tập 2L x 8N - Bật 5: Bật về các phía. - Trẻ tập 2L x 8N - Cô bao quát trẻ tập => Giáo dục trẻ chăm chỉ tập thể dục để có một cơ - Trẻ lắng nghe thể khoẻ mạnh, giữ gìn cơ thể luôn sạch sẽ. * Trò chơi: Bịt mắt bắt dê - Cô giới thiệu tên trò chơi “Bịt mắt bắt dê” - Trẻ lắng nghe - Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần - Trẻ chơi - Cô bao quát nhận xét trẻ sau mỗi lần chơi. * Hồi tĩnh - Trẻ đi lại nhẹ nhàng 2 vòng quanh sân - Trẻ đi lại nhẹ nhàng - Cô nhận xét tuyên dương trẻ 3. HĐ3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung giờ học - Trẻ lắng nghe 2. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT A. Trò chơi vận động: Mèo và chim sẻ I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi “Mèo và chim sẻ”. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi “Mèo và chim sẻ” theo hướng dẫn. - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi “Mèo và chim sẻ” theo cô. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhớ được tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi, chơi tốt trò chơi “Mèo và chim sẻ”. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhớ được tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi, chơi được trò chơi “Mèo và chim sẻ” theo hướng dẫn. - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ nhớ tên trò chơi, luật chơi, cách chơi, chơi được trò chơi “Mèo và chim sẻ” theo cô. 3. Thái độ: - Trẻ biết yêu quý các con vật. II. Chuẩn bị: Vẽ một vòng tròn ở góc lớp là tổ chim 3 III. Tiến hành: - Cô giới thiệu tên trò chơi: Mèo và chim sẻ - Phổ biến luật chơi, cách chơi: + Luật chơi: Khi nghe tiếng mèo kêu, các con chim sẻ bay nhanh về tổ. Mèo chỉ được bắt chim sẻ ở ngoài vòng tròn + Cách chơi: Chọn một cháu làm mèo ngồi ở một góc lớp, cách tổ chim sẻ 3- 4m. Các trẻ khác làm chim sẻ. Các chú chim sẻ vừa nhảy đi kiếm mồi vừa kêu "chích, chích, chích" (thỉnh thoảng lại ngồi gõ tay xuống đất giả như đang mổ thức ăn). Khoảng 30 giây mèo xuất hiện. Khi mèo kêu "meo, meo, meo" thì các chú chim sẻ phải nhanh chóng bay về tổ của mình. Chú chim sẻ nào chậm chạp sẽ bị mèo bắt và phải ra ngoài một lần chơi. Trò chơi tiếp tục khoảng 3- 4 lần. Mỗi lần, chim sẻ đi kiếm mồi khoảng 30 giây thì mèo lại xuất hiện. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần - Cô bao quát, nhận xét, động viên trẻ sau mỗi lần chơi - Giáo dục trẻ biết yêu quý các con vật. B. Trò chơi học tập: Tìm những con vật cùng nhóm I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi “Tìm những con vật cùng nhóm”. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi “Tìm những con vật cùng nhóm” theo hướng dẫn. - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi “Tìm những con vật cùng nhóm” theo cô. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhớ được tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi, chơi tốt trò chơi “Tìm những con vật cùng nhóm”. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhớ được tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi, chơi được trò chơi “Tìm những con vật cùng nhóm” theo hướng dẫn. - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ nhớ tên trò chơi, luật chơi, cách chơi, chơi được trò chơi “Tìm những con vật cùng nhóm” theo cô. 3. Thái độ: Trẻ biết yêu quý các con vật. II. Chuẩn bị: Tranh lô tô con vật 2 chân và con vật 4 chân, ở nước, ở cạn, ăn thịt, ăn cỏ III. Tiến hành: - Cô giới thiệu tên trò chơi: Tìm những con vật cùng nhóm - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi: + Cách chơi: Cô phát cho mỗi trẻ một bộ đồ chơi đã chuẩn bị, cho trẻ gọi tên và nhận xét các con vật có những đặc điểm gì (số chân, nơi sống, cách di chuyển ...) cô yêu cầu các con xếp những con vật có đặc điểm giống nhau thành một nhóm. Khi cô nêu dấu hiệu gì thì trẻ chọn, xếp các con vật có dấu hiệu đó thành một nhóm. Cô quan sát và giúp đỡ trẻ lúc cần thiết. + Luật chơi: Ai chọn đúng, nhanh nhất và gọi tên nhóm theo đúng dấu hiệu 4 chung của nhóm sẽ được khen. Sau mỗi lần chơi, cô cho trẻ để lại đồ chơi như lúc đầu (hoặc đổi đồ chơi cho nhau) và trò chơi tiếp tục như các dấu hiệu khác: + Những con vật có số chân bằng nhau (2 chân, 4 chân). + Những con vật có nơi sống giống nhau (ở nước, ở cạn...) + Những con vật ăn thức ăn khác nhau (ăn thịt, ăn cỏ...) + Những con vật có cách vận động giống nhau (đi, bay, bơi..) - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần - Cô bao quát, nhận xét, động viên trẻ sau mỗi lần chơi - Giáo dục trẻ biết yêu quý các con vật. C. Trò chơi dân gian: Bịt mắt bắt dê I. Mục đích - yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết luật chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi “Bịt mắt bắt dê”. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết luật chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi “Bịt mắt bắt dê” theo hướng dẫn. - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết luật chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi “Bịt mắt bắt dê” theo cô. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhớ tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi và chơi tốt trò chơi “Bịt mắt bắt dê”. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhớ tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi và chơi được trò chơi “Bịt mắt bắt dê” theo hướng dẫn. - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ nhớ tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi và chơi được trò chơi “Bịt mắt bắt dê” theo cô. 3. Thái độ: Trẻ chơi đoàn kết với các bạn. II. Chuẩn bị: - Không gian tổ chức. - Khăn để bịt mắt III. Tiến hành - Cô giới thiệu tên trò chơi: Bịt mắt bắt dê - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi: + Cách chơi: Sau khi chơi trò chơi “Tay trắng tay đen” để loại ra 2 người. Hai người đó sẽ chơi oẳn tù tì, người thua sẽ bịt mắt đi tìm dê, người thắng làm dê. Những người còn lại đứng thành vòng tròn. + Luật chơi: Người làm dê phải luôn miệng kêu “be, be” và né tránh người bị bịt mắt đang tìm cách bắt dê. Người làm dê không được chạy ra ngoài vòng tròn, nếu phạm luật sẽ bị bịt mắt. Khi nào người bịt mắt bắt được dê thì thay đổi người khác - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần - Cô bao quát, cô nhận xét, động viên trẻ sau mỗi lần chơi => Giáo dục trẻ chơi đoàn kết với các bạn 5 3. Hoạt động góc - PV: Gia đình - bán hàng - XD: Xây trang trại chăn nuôi - TH: Vẽ, tô màu, cắt, xé dán tranh về chủ đề - ÂN: Hát, múa các bài hát về chủ đề - ST: Xem tranh ảnh về chủ đề - TN: Chăm sóc chậu hoa ********************************** Thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. Thể dục sáng Tập với lời ca: Rửa mặt như mèo Hô hấp 1: Hít vào thở ra; Tay 2: Đưa ra trước, sang ngang; Bụng 1: Đứng cúi về phía trước; Chân 1: Đứng khụy gối; Bật 5: Bật về các phía Trò chơi: Bịt mắt bắt dê 2. Tăng cường tiếng việt LQVT: Con gà trống, con gà mái, con gà con I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe, hiểu, nói các từ “Con gà trống, con gà mái, con gà con”, biết phát triển từ thành câu. Biết chơi trò chơi “Đọc hình ảnh” - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe, hiểu, nói các từ “Con gà trống, con gà mái, con gà con”, biết phát triển từ thành câu theo hướng dẫn. Biết chơi trò chơi “Đọc hình ảnh” - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ nghe, hiểu, biết nói các từ “Con gà trống, con gà mái, con gà con”. Biết chơi trò chơi “Đọc hình ảnh” theo cô. 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được đầy đủ các từ đúng, rõ ràng, mạch lạc “Con gà trống, con gà mái, con gà con”, phát triển được từ thành câu. Chơi tốt trò chơi “Đọc hình ảnh” (EL 13). - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được đầy đủ các từ, rõ ràng, mạch lạc “Con gà trống, con gà mái, con gà con”, phát triển được từ thành câu theo hướng dẫn. Chơi được trò chơi “Đọc hình ảnh” (EL 13). - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ nói được rõ các từ “Con gà trống, con gà mái, con gà con”. Chơi được trò chơi “Đọc hình ảnh” (EL 13) theo cô. 3. Thái độ: - Trẻ yêu quý, chăm sóc các con vật nuôi. II. Chuẩn bị: - Hình ảnh minh họa: Con gà trống, con gà mái, con gà con. 6 III. Tiến hành Hoạt động của GV Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài: - Cô và trẻ hát bài hát “Gà trống, mèo con và cún - Trẻ trò chuyện cùng cô con” trò chuyện về chủ đề và dẫn dắt vào bài 2. HĐ2: Phát triển bài: * Làm mẫu: - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: “Con gà trống” - Trẻ quan sát + Đây là hình ảnh con gì? - Trẻ trả lời - Cô thực hiện nói mẫu 3 lần: “Con gà trống” - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ nói (3 lần) - Trẻ thực hiện - Cô bao quát sửa sai cho trẻ - Tương tự cô cho trẻ làm quen với từ: Con gà mái, - Trẻ thực hiện con gà con -> Giáo dục trẻ yêu quý, chăm sóc các con vật nuôi - Trẻ lắng nghe * Thực hành: - Cho trẻ thực hành nói cùng cô “Con gà trống, con gà mái, con gà con” 3 lần theo các hình thức: Tổ, - Trẻ thực hành nhóm, cá nhân trẻ nói. - Cô cho trẻ phát triển từ thành câu với các từ: “đây - Trẻ thực hành là con gà trống. Đây là con gà con . - Cô bao quát, động viên, chú ý sửa sai cho trẻ - Trẻ lắng nghe * Trò chơi: Đọc hình ảnh (EL 13) - Cô giới thiệu tên trò chơi: Đọc hình ảnh - Trẻ lắng nghe - Cô nêu cách chơi, luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. - Trẻ chơi - Cô nhận xét trẻ sau mỗi lần chơi. - Trẻ lắng nghe 3. HĐ3: Kết thúc bài: - Cô nhận xét chung giờ học, động viên, khuyến - Trẻ lắng nghe khích trẻ 3. Toán Đề tài: Tạo nhóm, thành lập số lượng trong phạm vi 8, số 8 I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết đếm đến 8, biết tạo nhóm, thành lập số lượng trong phạm vi 8, nhận biết nhóm có 8 đối tượng, biết gắn thẻ số tương ứng, nhận biết số 8 qua thẻ số. Biết chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”, “Ghép cặp”. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết đếm đến 8, biết tạo nhóm, thành lập số lượng trong phạm vi 8, nhận biết nhóm có 8 đối tượng, nhận biết số 8 qua thẻ số theo hướng dẫn. Biết chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”, “Ghép cặp” theo hướng dẫn. - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ biết đếm đến 8, biết tạo nhóm, thành lập số lượng trong phạm vi 8, biết số 8 theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”, “Ghép cặp” theo hướng dẫn. 7 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ đếm được thành thạo từ 1 đến 8, tạo nhóm, thành lập được số lượng trong phạm vi 8, nhận biết được số 8, hiểu được nguyên tắc lập số 8. Trẻ chơi tốt trò chơi “ Ai nhanh hơn”, “Ghép cặp” (EM 11) - Trẻ 4 tuổi: Trẻ đếm được thành thạo từ 1 đến 8, tạo nhóm, thành lập được số lượng trong phạm vi 8. Phân biệt được số 8, hiểu được nguyên tắc lập số 8 theo hướng dẫn. Trẻ chơi được trò chơi “ Ai nhanh hơn”, “Ghép cặp”(EM 11) theo hướng dẫn. - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ đếm được từ 1 đến 8, tạo nhóm thành lập được số lượng trong phạm vi 8, nhận biết được số 8 theo khả năng. Trẻ chơi được trò chơi “ Ai nhanh hơn”, “Ghép cặp” (EM 11) theo hướng dẫn. 3. Thái độ: Trẻ biết giữ gìn đồ dùng học tập II. Chuẩn bị: - Đồ dùng của cô: + Mô hình trang trại chăn nuôi: có con gà, con vịt, con ngan + 1 rổ đựng lô tô 8 con thỏ, 8 củ cà rốt, thẻ số từ 1- 8 (to hơn của trẻ) + Nhạc chủ đề động vật để chơi trò chơi. - Đồ dùng của trẻ: + Mỗi trẻ 1 rổ đựng lô tô 8 con thỏ, 8 củ cà rốt, thẻ số từ 1- 8 + Thẻ lô tô có số lượng 7,8, thẻ số 7,8 để chơi trò chơi III. Tiến hành Hoạt động của GV Hoạt động của trẻ 1.HĐ 1: Giới thiệu bài “Xúm xít- xúm xít” - Trẻ xúm xít Các bạn nhỏ ơi. Ngày hôm nay chúng mình cùng cô đi - Trẻ đi thăm siêu thăm trang trại chăn nuôi nhà bạn Thỏ nhé thị 2.HĐ 2: Phát triển bài * Ôn số 7 - Đã đến trang trại chăn nuôi nhà bạn Thỏ rồi các bạn hãy - Trẻ đếm xem trang trại nuôi những con gì? + Có bao nhiêu con gà? (6 con gà) Cô thêm 1 con nữa là - Trẻ đếm mấy? + Có bao nhiêu con vịt? (5 con vịt). Bây giờ cô thêm 2 con - Trẻ trả lời vịt vào là mấy? + Có bao nhiêu con ngan? (4 con). Cô thêm 3 con ngan - Trẻ trả lời nữa là mấy? * Tạo nhóm, thành lập số lượng trong phạm vi 8, số 8. - Cô cho trẻ đi lấy đồ dùng và về chỗ ngồi - Trẻ thực hiện - Chúng mình cùng xem trong rổ của các con có gì? - Trẻ trả lời - Cô và trẻ xếp tất cả số con thỏ ra và xếp thành hàng - Trẻ thực hiện ngang T T T T T T T T - Lấy 7 củ cà rốt, xếp tương ứng 1-1 dưới mỗi con thỏ, lưu - Trẻ thực hiện ý xếp từ trái sang phải, cách đều nhau. 8 T T T T T T T T CR CR CR CR CR CR CR - Cho trẻ đếm nhóm thỏ và nhóm cà rốt cùng cô. - Trẻ đếm - Cho trẻ quan sát và nhận xét + Nhóm con thỏ và nhóm cà rốt như thế nào với nhau? - Trẻ trả lời + Nhóm con thỏ và nhóm cà rốt nhóm nào nhiều hơn? Nhiều hơn là mấy? - Trẻ trả lời + Nhóm nào ít hơn? Ít hơn là mấy? - Trẻ trả lời - Cho trẻ đếm, củng cố lại: “nhóm con thỏ và nhóm cà rốt không bằng nhau, nhóm con thỏ nhiều hơn” - Muốn 2 nhóm bằng nhau thì chúng ta phải làm gì? - Trẻ trả lời - Cô cùng trẻ thêm vào một củ cà rốt. Cho trẻ đếm nêu - Trẻ thực hiện nhận xét: + 7 củ cà rốt thêm 1 là mấy? - Trẻ trả lời - Cho trẻ nhắc lại: 7 củ cà rốt thêm 1 là 8 - Trẻ thực hiện - Nhóm con thỏ và nhóm cà rốt như thế nào với nhau? - Trẻ trả lời Bằng nhau là mấy? -> Nhóm con thỏ và nhóm cà rốt bằng nhau và đều bằng 8 - Trẻ chú ý - Vậy số 8 để chỉ tất cả các nhóm có số lượng là 8 - Cô giơ thẻ số 8 lên giới thiệu - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ đọc theo tập thể cả lớp, tổ, nhóm cá nhân: Số 8 - Trẻ thực hiện - Cho trẻ lấy thẻ số 8 gắn tương ứng vào hai nhóm, đếm - Trẻ thực hiện lại số lượng từng nhóm. T T T T T T T T 8 CR CR CR CR CR CR CR CR 8 - Chúng mình cùng cất đồ dùng gọn gàng vào rổ nhé: Cô - Trẻ thực hiện cho trẻ cất lần lượt thẻ số 8, nhóm củ cà rốt vừa cất vừa đếm. Tương tự cất nhóm con thỏ - Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng học tập - Trẻ lắng nghe * Củng cố: Trò chơi 1: Ai nhanh hơn - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi: + Cách chơi: Cô cho trẻ đi quanh lớp tìm các đồ vật có số - Trẻ lắng nghe lượng 8 + Luật chơi: Bạn nào tìm chưa đúng sẽ làm theo yêu cầu của lớp - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi - Cô bao quát nhận xét trẻ * Trò chơi 2: Ghép cặp (EM 11) - Cô nêu tên trò chơi: Ghép cặp. - Cách chơi: Trước khi bắt đầu, cô chia lớp thành 2 nhóm. - Trẻ lắng nghe Một nhóm cô phát thẻ số, một nhóm cô phát thẻ lô tô. Yêu cầu trẻ đứng lên, sau đó nói: “cô đã phát thẻ số và thẻ lô tô cho các con. Các con hãy quan sát thật kỹ thẻ số của mình 9 là thẻ số mấy, thẻ lô tô các hình có số lượng là bao nhiêu. Trong vòng một bản nhạc các con hãy đi quanh lớp và tìm bạn có chữ số tương ứng với số lượng các hình lô tô trong thẻ của mình. Hãy nhìn thật kĩ chữ số, đếm số lượng hình trong thẻ của con để chắc chắn là con sẽ tìm đúng. Khi con tìm được “bạn”, hãy trở lại vòng tròn và ngồi gần nhau. Hãy xem thử các con có tìm được đúng bạn của mình nhanh không nhé!”. - Luật chơi: Trẻ nào chưa ghép đúng thì sẽ phải ghép lại. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. Cô bao quát, kiểm tra kết quả - Trẻ chơi chơi 3. HĐ 3: Kết thúc bài Cô nhận xét, tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe 4. Hoạt động góc - PV: Gia đình - bán hàng (TT) - XD: Xây trang trại chăn nuôi - TH: Vẽ, tô màu, cắt, xé dán tranh về chủ đề - ÂN: Hát, múa các bài hát về chủ đề 5. Hoạt động ngoài trời: Tên đề tài: - HĐCCĐ: Làm con lợn bằng lọ sữa - Trò chơi: Đua ngựa - Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết đặc điểm của con lợn, biết làm con lợn bằng lọ sữa, biết chơi trò chơi “Đua ngựa” và chơi tự do trên sân. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết đặc điểm của con lợn, biết làm con lợn bằng lọ sữa theo hướng dẫn, biết chơi trò chơi “Đua ngựa” và chơi tự do trên sân. - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ biết biết làm con lợn bằng lọ sữa theo khả năng, biết chơi trò chơi “Đua ngựa” và chơi tự do trên sân. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được đặc điểm của con lợn, làm được con lợn bằng lọ sữa, chơi tốt trò chơi “Đua ngựa” và chơi tự do trên sân. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được, đặc điểm của con lợn, làm được con lợn bằng lọ sữa theo hướng dẫn, chơi được trò chơi “Bịt mắt bắt dê” và chơi tự do trên sân. - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ làm được con lợn bằng lọ sữa theo khả năng, chơi được trò chơi “Đua ngựa” và chơi tự do trên sân. 3. Thái độ: - Trẻ biết yêu quý các con vật nuôi trong gia đình II. Chuẩn bị: - Lọ sữa, giấy xốp, keo dán. Con lợn làm sẵn 10 III. Tiến hành Hoạt động của GV Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ đi theo hàng ra ngoài chòi và trò chuyện - Trò chuyện cùng cô cùng trẻ 2. HĐ2: Phát triển bài * HĐCCĐ: Làm con lợn bằng lọ sữa - Cô đố! Cô đố! - Đố gì? Đố gì? “Con gì ăn no Bụng to mắt híp - Trẻ lắng nghe Mồm kêu ụt ịt Nằm thở phì phò” Là con gì? - Trẻ trả lời. - Các con quan sát xem cô có con gì đây? - Trẻ trả lời - Chúng mình thấy con lợn này như thế nào? - Trẻ trả lời - Con lợn cô làm bằng nguyên vật liệu gì? - Chúng mình có muốn làm con lợn giống như của cô - Trẻ trả lời không? - Để làm được con lợn chúng mình cần những nguyên - Trẻ trả lời vật liệu gì? - Bây giờ chúng mình cùng đi lấy đồ dùng và thực - Trẻ thực hiện hiện cùng cô nhé. - Cô hướng dẫn trẻ thực hiện - Trẻ lắng nghe - Cô cho trẻ thực hiện, cô bao quát, hướng dẫn trẻ - Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét sản phẩm của trẻ => Giáo dục trẻ yêu quý các con vật nuôi trong gia - Trẻ lắng nghe đình * Trò chơi: “Đua ngựa” - Cô giới thiệu tên trò chơi “Đưa ngựa”. - Trẻ lắng nghe - Cô nêu cách chơi, luật chơi - Trẻ chơi - Cho trẻ chơi 1-2 lần - Cô bao quát, động viên, khuyến khích trẻ chơi * Chơi tự do - Trẻ chơi - Cô cho trẻ chơi tự do trên sân. Cô bao quát trẻ chơi 3. HĐ3: Kết thúc bài: - Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét tuyên dương trẻ HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Làm quen tiếng anh: Cat, dog (Con mèo, con chó) 2. Chơi theo ý thích - Cho trẻ chơi đồ chơi theo ý thích. - Cô bao quát và chơi cùng trẻ. - Cô nhận xét sau buổi chơi. 11 3. Nêu gương, vệ sinh, trả trẻ I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nhận xét bạn ngoan, chưa ngoan, biết tự nhận xét mình, biết vệ sinh tay chân, mặt mũi, quần áo sạch sẽ trước khi về - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết nhận xét bạn ngoan, chưa ngoan, biết tự nhận xét mình, biết vệ sinh tay chân, mặt mũi, quần áo sạch sẽ trước khi về - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ biết nhận xét bạn ngoan, chưa ngoan, biết tự nhận xét mình, biết vệ sinh tay chân, mặt mũi, quần áo sạch sẽ trước khi về 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được to, rõ ràng bạn ngoan, chưa ngoan, tự nhận xét được mình, vệ sinh được tay chân, mặt mũi, quần áo sạch sẽ trước khi về - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được to bạn ngoan, chưa ngoan, tự nhận xét được mình, vệ sinh biết vệ sinh tay chân, mặt mũi, quần áo sạch sẽ trước khi về - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ nói được bạn ngoan, chưa ngoan, vệ sinh được tay chân, mặt mũi, quần áo sạch sẽ trước khi về. 3. Thái độ: Trẻ ngoan, lễ phép. II. Chuẩn bị: Cờ bé ngoan, khăn mặt, nước, xà phòng rửa tay. Bài hát “Đi học về” III. Tiến hành Hoạt động của GV Hoạt động của trẻ - Cô cho trẻ hát bài hát “Đi học về”. - Trẻ hứng thú hát + Bài hát nói về gì? - Trẻ trả lời - Sắp đến giờ về rồi. Chúng ta sẽ vệ sinh tay chân, - Trẻ lắng nghe mặt mũi, quần áo của mình thật sạch sẽ để chuẩn bị về nhé. - Cho trẻ tự vệ sinh tay chân, mặt mũi, quần áo sạch - Trẻ thực hiện sẽ. * GD: Chúng mình phải luôn giữ cho cơ thể và quần - Trẻ lắng nghe áo sạch sẽ nhé. - Chúng mình đã vệ sinh cơ thể và quần áo sạch sẽ. - 1 trẻ nhắc lại tiêu Vậy bây giờ bạn nào có thể nhắc lại tiêu chuẩn bé chuẩn bé ngoan. ngoan cho cô nào. Cho trẻ nhận xét: + Bạn nào ngoan? - Trẻ nhận xét bạn + Bạn nào chưa ngoan? Tại sao? - Cháu đã ngoan chưa? Tại sao? - Trẻ nhận xét mình. - Cô nhận xét chung: Tuyên dương trẻ ngoan, động - Trẻ lắng nghe viên trẻ chưa ngoan - Cho trẻ lên cắm cờ. - Trẻ lên cắm cờ GD: Chúng mình phải luôn ngoan ngoãn, nghe lời cô giáo, bố mẹ nhé. Như vậy mới là một bé ngoan. - Trẻ lắng nghe - Trả trẻ. 12 Thứ 3 ngày 17 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. Thể dục sáng Tập với lời ca: Rửa mặt như mèo Hô hấp 1: Hít vào thở ra; Tay 2: Đưa ra trước, sang ngang; Bụng 1: Đứng cúi về phía trước; Chân 1: Đứng khụy gối; Bật 5: Bật về các phía Trò chơi: Bịt mắt bắt dê 2. Tăng cường tiếng việt LQVT: Con ngan, con vịt, con ngỗng I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe, hiểu, biết nói các từ “Con ngan, con vịt, con ngỗng”, biết phát triển từ thành câu. Biết chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy”. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe, hiểu, biết nói các từ “Con ngan, con vịt, con ngỗng”, biết phát triển từ thành câu theo hướng dẫn. Biết chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ nghe, hiểu, biết nói các từ “Con ngan, con vịt, con ngỗng”. Biết chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” theo cô 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được đầy đủ các từ đúng, rõ ràng, mạch lạc “Con ngan, con vịt, con ngỗng”, phát triển được từ thành câu. Chơi tốt trò chơi “Tôi nhìn thấy” (EL 2) - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được đầy đủ các từ, rõ ràng, mạch lạc “Con ngan, con vịt, con ngỗng”, phát triển được từ thành câu theo hướng dẫn. Chơi được trò chơi “Tôi nhìn thấy” (EL 2) - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ nói được rõ các từ “Con ngan, con vịt, con ngỗng”. Chơi được trò chơi “Tôi nhìn thấy” (EL 2) theo cô 3. Thái độ: Trẻ biết yêu quý, chăm sóc động vật nuôi trong gia đình II. Chuẩn bị: Hình ảnh minh họa: “Con ngan, con vịt, con ngỗng” III. Tiến hành Hoạt động của GV Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài: - Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề và dẫn dắt vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô 2. HĐ2: Phát triển bài: Làm mẫu: * Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: “Con ngan” - Trẻ quan sát + Đây là con gì? - Trẻ trả lời - Cô thực hiện nói mẫu 3 lần: Con ngan - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ nói (3 lần) - Trẻ thực hiện - Cô bao quát sửa sai cho trẻ - Cho trẻ phát triển từ thành câu: Đây là con ngan - Trẻ thực hiện - Tương tự cô cho trẻ làm quen với từ: Con vịt, con - Trẻ thực hiện ngỗng -> Giáo dục trẻ biết yêu quý, chăm sóc động vật nuôi - Trẻ lắng nghe 13 trong gia đình Thực hành: - Cho trẻ thực hành nói cùng cô “Con vịt, con - Trẻ thực hành ngỗng” 3 lần theo các hình thức: tổ, nhóm, cá nhân trẻ nói. - Trẻ thực hiện - Cô cho trẻ phát triển từ thành câu: Đây là con vịt. Đây là con ngan, con ngỗng là động vật thuộc nhóm gia cầm . - Trẻ lắng nghe - Cô bao quát, động viên, chú ý sửa sai cho trẻ Trò chơi: “Tôi nhìn thấy” (EL 2) - Trẻ lắng nghe - Cô giới thiệu tên trò chơi: Tôi nhìn thấy - Trẻ chơi - Cô nêu luật chơi, cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. - Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét sau khi chơi 3. HĐ3: Kết thúc bài: - Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét chung, động viên, khuyến khích trẻ 3. KNS Đề tài: Bé chăm sóc con vật nuôi trong gia đình I. Mục đích yêu cầu. 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết các con vật nuôi trong gia đình được khoẻ mạnh thì cần phải chăm sóc con vật nuôi. Biết thức ăn của từng con vật. Biết 1 số công việc để chăm sóc vật nuôi như cho mèo ăn, cho gà ăn ngô, hái rau cho lợn - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết các con vật nuôi trong gia đình được khoẻ mạnh thì cần phải chăm sóc con vật nuôi. Biết thức ăn của từng con vật. Biết 1 số công việc để chăm sóc vật nuôi như cho mèo ăn, cho gà ăn ngô, hái rau cho lợn theo hướng dẫn. - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ biết tên 1 số con vật nuôi trong gia đình, biết thức ăn của từng con vật. Biết 1 số công việc để chăm sóc vật nuôi như cho mèo ăn, cho gà ăn ngô, hái rau cho lợn theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được tên thức ăn của từng con vật. Nói và thực hiện được 1 số công việc chăm sóc con vật như cho mèo ăn, cho gà ăn ngô, hái rau cho lợn - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được tên thức ăn của từng con vật. Nói và thực hiện được 1 số công việc chăm sóc các con vật như cho mèo ăn, cho gà ăn ngô, hái rau cho lợn theo hướng dẫn. - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ nói được tên 1 số con vật nuôi trong gia đình, nói được tên thức ăn của từng con vật. Nói được 1 số công việc chăm sóc các con vật như cho mèo ăn, cho gà ăn ngô, hái rau cho lợn theo khả năng. 3. Thái độ: Trẻ yêu quý, chăm sóc các con vật nuôi trong gia đình II. Chuẩn bị: - Bàn cho trẻ hoạt động. - Nhạc trò chơi; ti vi; máy tính, vi deo hình ảnh các bạn nhỏ chăm sóc con vật 14 nuôi trong gia đình - Hình ảnh ngược đãi các con vật. - Rổ đựng, 5 bắp ngô, 1 mớ rau, thức ăn mèo, III.Tiến hành: Hoạt động của GV Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ hát vận động bài hát: Gà trống, mèo - Trẻ hát và vận động con, cún con cùng cô + Trong gia đình con nuôi những con vật nào? - Trẻ trả lời + Những con vật trong gia đình con có tác dụng gì? - Trẻ trả lời + Các con vật đó ăn gì? + Muốn các con vật lớn lên và khoẻ mạnh thì chúng - Trẻ trả lời mình phải làm gì? -> Giáo dục trẻ yêu quý, chăm sóc các con vật trong - Trẻ lắng nghe gia đình 2. HĐ2: Phát triển bài * Dạy trẻ chăm sóc động vật nuôi trong gia đình Trải nghiệm thực tế - Cô cho trẻ xem video các ban nhỏ đang chăm sóc - Trẻ lắng nghe các con vật nuôi - Cô cho trẻ nhận xét: + Các con vừa xem video nói về điều gì? - Trẻ trả lời + Các bạn nhỏ trong video đã làm những công việc - Trẻ trả lời gì? + Những công việc đó có tác dụng gì? - Trẻ trả lời + Các con vật sau khi được các bạn nhỏ chăm sóc - Trẻ trả lời như thế nào? Trẻ chia sẻ kinh nghiệm - Cô hỏi trẻ: + Ở nhà con có những con vật gì nuôi trong gia - Trẻ trả lời đình? + Con có thể kể về đặc điểm nổi bật của con vật của - Trẻ trả lời con vật nuôi trong gia đình mình? + Ở nhà con đã chăm sóc con vật trong gia đình - Trẻ trả lời mình như thế nào? + Các con vật đó thích ăn gì? - Trẻ trả lời + Khi con chăm sóc con vật con cảm thấy thế nào? - Cô khái quát lại: Các con vừa được cùng nhau trò - Trẻ lắng nghe chuyện về việc chăm sóc các con vật nuôi trong gia đình. Để các con vật được khoẻ mạnh, các con phải yêu quý, chăm sóc con vật nuôi như: Cho mèo ăn, cho gà ăn, cho thỏ ăn, - Cô cho trẻ xem hình ảnh 1 số hành động ngược đãi - Trẻ xem hình ảnh động vật như: đánh con vật, bỏ đói, 15 - Yêu quý, chăm sóc con vật nuôi trong gia đình - Trẻ lắng nghe. bằng những việc làm tuy nhỏ thôi nhưng sẽ giúp con vật lớn lên và khoẻ mạnh, giúp ích thêm cho chúng ta như: mèo bắt chuột, chó trông nhà, thỏ làm cảnh, gà đẻ trứng, . Khi các con yêu quý chăm sóc chúng, chúng cung sẽ yêu quý, quấn quýt làm bạn với các con. - Trẻ lắng nghe. Thử nghiệm, áp dụng: - Trẻ thực hiện - Cô chia trẻ làm 3 nhóm, giao nhiệm vụ: + Nhóm 1: Tẽ ngô, lấy hạt ngô cho gà ăn + Nhóm 2: Nhặt rau cho lợn + Nhóm 3: Cắt dán ghép thành bát ăn, đổ hạt thức ăn - Trẻ thực hiện cho mèo - Cô cho trẻ cùng đi lấy đồ dùng, dụng cụ làm việc - Trẻ lắng nghe. và thực hiện nhiệm vụ - Trẻ thực hiện xong, cô cho trẻ nhận xét kết quả của các nhóm sau khi thực hiện công việc. - Trẻ lắng nghe 3. HĐ 3. Kết thúc: - Cô nhận xét chung, tuyên dương, động viên khuyến khích trẻ 4. Hoạt động góc - XD: Xây trang trại chăn nuôi - TH: Vẽ, tô màu, cắt, xé dán tranh về chủ đề - ÂN: Hát, múa các bài hát về chủ đề (TT) - ST: Xem tranh ảnh về chủ đề 5. Hoạt động ngoài trời: QSCCĐ: - Quan sát vườn rau - Trò chơi: Tập tầm vông - Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu. 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Biết kể tên một số loại rau trong vườn, biết đặc điểm của từng loại rau trong vườn, biết chơi trò chơi “Tập tầm vông” và chơi tự do trên sân. - Trẻ 4 tuổi: Biết kể tên một số loại rau trong vườn, biết đặc điểm của từng loại rau trong vườn theo hướng dẫn, biết chơi trò chơi “Tập tầm vông” và chơi tự do trên sân. - Trẻ 2+3 tuổi: Biết kể tên một số loại rau trong vườn, biết đặc điểm của từng loại rau trong vườn theo khả năng, biết chơi trò chơi “Tập tầm vông” và chơi tự do trên sân theo cô. 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ kể được tên một số loại rau, trẻ nói được đặc điểm của từng loại rau trong vườn, chơi tốt trò chơi “Tập tầm vông” và chơi tự do trên sân. 16 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ kể được tên một số loại rau, trẻ nói được đặc điểm của từng loại rau trong vườn theo hướng dẫn, chơi tốt trò chơi “Tập tầm vông” và chơi tự do trên sân. - Trẻ 2 +3 tuổi: Trẻ kể được tên một số loại rau, trẻ nói được đặc điểm của từng loại rau trong vườn theo khả năng, chơi được trò chơi “Tập tầm vông” và chơi tự do trên sân theo cô 3. Thái độ: Trẻ biết chăm sóc, bảo vệ cây rau, bắt sâu cho rau. II. Chuẩn bị: - Sân chơi rộng rãi, sạch sẽ, vườn rau, bi hoặc sỏi để chơi trò chơi III. Tiến hành Hoạt động của GV Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ dẫn dắt vào bài - Trẻ trò chuyện cùng 2. HĐ2: Phát triển bài cô * QSCCĐ “Quan sát vườn rau” - Cô đố các cháu biết trong vườn rau chúng ta có - Trẻ trả lời những loại rau nào? + Đây là rau gì? - Trẻ trả lời + Rau cải mèo có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời + Lá rau như thế nào? - Trẻ trả lời + Rau cải mèo là rau ăn gì? - Trẻ trả lời + Bạn nào có thể kể được một số món ăn được chế - Trẻ trả lời biến từ rau cải? => Cô khái quát: Lá rau cải mèo nhăn, màu xanh sẫm - Trẻ lắng nghe không quá dày và viền xung quanh lá thường xoăn lại, có dạng sóng. - Đây là rau gì? - Trẻ trả lời + Hành có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời + Lá hành như thế nào? - Trẻ trả lời + Các con dùng hành để làm gì? => Cô khái quát: Lá hành rỗng màu xanh hình trụ, dài. - Trẻ lắng nghe Mỗi gốc hành mọc rất nhiều cây. - Còn đây là rau gì? - Trẻ trả lời + Lá rau cải củ có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời + Vậy lá rau bắp cải như thế nào? - Trẻ trả lời => Cô khát quát: Lá rau nhẵn, phẳng hoặc có nhiều nếp gấp và hơi cong. Lớp lá ngoài của bắp cải thường - Trẻ lắng nghe có màu xanh lá đậm hơn những lá ở bên trong - Chúng mình trồng rau để làm gì? - Trẻ trả lời - Để rau xanh tốt thì chúng mình phải làm những công - Trẻ trả lời việc gì? Trẻ lắng n - Giáo dục trẻ biết chăm sóc, bảo vệ cây rau, bắt sâu - Trẻ lắng nghe cho rau. 17 * T/C: ‘‘Tập tầm vông” - Cô giới thiệu tên trò chơi: Tập tầm vông - Trẻ lắng nghe - Cô giới thiệu luật chơi cách chơi. - Cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô bao quát, nhận xét trẻ sau mỗi lần chơi * Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do. - Trẻ chơi - Cô bao quát 3. HĐ3: Kết thúc bài: - Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: Nhớ số I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Biết tên trò chơi, luật chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi “Nhớ số”. - Trẻ 4 tuổi: Biết tên trò chơi, luật chơi, cách chơi trò chơi “Nhớ số” theo hướng dẫn. - Trẻ 2+3 tuổi: Biết tên trò chơi, luật chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi “Nhớ số” theo cô 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi, chơi tốt trò chơi “Nhớ số” (EM 10). - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được tên trò chơi, hiểu cách chơi, luật chơi, chơi được trò chơi “Nhớ số” (EM 10) theo hướng dẫn - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ nói được tên trò chơi, hiểu cách, luật chơi, chơi được trò chơi “Nhớ số” (EM 10) theo cô 3. Thái độ: Trẻ biết chơi đoàn kết với các bạn. II. Chuẩn bị: Lô tô các con vật, thẻ số. Nhạc để chơi trò chơi III. Tiến hành - Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi, cách chơi trò chơi: Nhớ số + Cách chơi: Trước khi bắt đầu, cô chia lớp thành 2 nhóm. Một nhóm cô phát thẻ số, một nhóm cô phát thẻ lô tô. Yêu cầu trẻ đứng lên, sau đó nói: “cô đã phát thẻ số và thẻ lô tô cho các con. Các con hãy quan sát thật kỹ thẻ số của mình là thẻ số mấy, thẻ lô tô các hình có số lượng là bao nhiêu. Trong vòng một bản nhạc các con hãy đi quanh lớp và tìm bạn có chữ số tương ứng với số lượng các hình lô tô trong thẻ của mình. Hãy nhìn thật kĩ chữ số, đếm số lượng hình trong thẻ của con để chắc chắn là con sẽ tìm đúng. Khi con tìm được “bạn”, hãy trở lại vòng tròn và ngồi gần nhau. Hãy xem thử các con có tìm được đúng bạn của mình nhanh không nhé!”. + Luật chơi: Trẻ nào chưa ghép đúng thì sẽ phải ghép lại. - Cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét sau buổi chơi => Trẻ biết chơi đoàn kết với các bạn. 18 2. Chơi theo ý thích - Cho trẻ chơi đồ chơi theo ý thích. - Cô bao quát và chơi cùng trẻ. - Cô nhận xét sau buổi chơi. 3. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ ************************************** Thứ 4 ngày 18 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. Thể dục sáng Tập với lời ca: Rửa mặt như mèo Hô hấp 1: Hít vào thở ra; Tay 2: Đưa ra trước, sang ngang; Bụng 1: Đứng cúi về phía trước; Chân 1: Đứng khụy gối; Bật 5: Bật về các phía Trò chơi: Bịt mắt bắt dê 2. Tăng cường tiếng việt LQVT: Con lợn, con mèo, con chó I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe, hiểu, nói các từ “Con lợn, con mèo, con chó”, biết phát triển từ thành câu. Biết chơi trò chơi “Tả đúng, đoán tài” - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe, hiểu, nói các từ “Con lợn, con mèo, con chó”, biết phát triển từ thành câu theo hướng dẫn. Biết chơi trò chơi “Tả đúng, đoán tài” - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ nghe, hiểu, biết nói các từ “Con lợn, con mèo, con chó”. Biết chơi trò chơi “Tả đúng, đoán tài” theo cô. 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được đầy đủ các từ đúng, rõ ràng, mạch lạc “Con lợn, con mèo, con chó”, phát triển được từ thành câu. Chơi tốt trò chơi “Tả đúng, đoán tài” (EL 1) - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được đầy đủ các từ, rõ ràng, mạch lạc “Con lợn, con mèo, con chó”, phát triển được từ thành câu theo hướng dẫn. Chơi được trò chơi “Tả đúng, đoán tài” (EL 1). - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ nói được rõ các từ “Con lợn, con mèo, con chó”. Chơi được trò chơi “Tả đúng, đoán tài” (EL 1) theo cô. 3. Thái độ: Trẻ biết yêu quý các con vật nuôi trong gia đình II. Chuẩn bị: - Hình ảnh minh họa: Con lợn, con mèo, con chó III. Tiến hành Hoạt động của GV Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài: - Cô đố, cô đố - Đố gì? Đố gì? “Con gì ăn no Bụng to mắt híp - Trẻ lắng nghe Mồm kêu ụt ịt 19 Nằm thở phì phò” Là con gì? - Trẻ trả lời - Cô dẫn dắt vào bài 2. HĐ2: Phát triển bài: * Làm mẫu: - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: “Con lợn” - Trẻ quan sát + Đây là hình ảnh con gì? - Trẻ trả lời - Cô thực hiện nói mẫu 3 lần: “Con lợn” - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ nói (3 lần) - Trẻ thực hiện - Cô bao quát sửa sai cho trẻ - Tương tự cô cho trẻ làm quen với từ: con mèo, con - Trẻ thực hiện chó -> Giáo dục trẻ biết yêu quý các con vật nuôi trong - Trẻ lắng nghe gia đình * Thực hành: - Cho trẻ thực hành nói cùng cô “Con lợn, con mèo, - Trẻ thực hành con chó” 3 lần theo các hình thức: Tổ, nhóm, cá nhân trẻ nói. - Cô cho trẻ phát triển từ thành câu với các từ: “Đây - Trẻ thực hành là con mèo. Con lợn là động vật gia súc . - Cô bao quát, động viên, chú ý sửa sai cho trẻ - Trẻ lắng nghe * Trò chơi: Tả đúng, đoán tài (EL 1) - Cô giới thiệu tên trò chơi: Tả đúng, đoán tài - Trẻ lắng nghe - Cô nêu cách chơi, luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. - Trẻ chơi - Cô nhận xét trẻ sau mỗi lần chơi. - Trẻ lắng nghe 3. HĐ3: Kết thúc bài: - Cô nhận xét chung, động viên, khuyến khích trẻ - Trẻ lắng nghe 3. Văn học Đề tài: Dạy trẻ đọc thuộc thơ: Đàn gà con I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả, biết nội dung bài thơ và biết đọc thuộc bài thơ “Đàn gà con”. Biết trả lời câu hỏi của cô. Biết chơi trò chơi “Bắt lấy và đọc thơ” - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả, biết nội dung bài thơ và biết đọc thuộc bài thơ “Đàn gà con” theo cô. Biết trả lời câu hỏi của cô. Biết chơi trò chơi “Bắt lấy và đọc thơ” - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ biết tên bài thơ, biết đọc bài thơ “Đàn gà con” theo cô. Biết chơi trò chơi “Bắt lấy và đọc thơ” theo hướng dẫn 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhớ được tên bài thơ, tên tác giả, hiểu được nội dung bài thơ, đọc thuộc bài thơ “Đàn gà con”. Trả lời được câu hỏi của cô, nói rõ ràng, mạch 20 lạc. Chơi tốt trò chơi “Bắt lấy và đọc thơ” (EL 22) - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhớ được tên bài thơ, tên tác giả, hiểu được nội dung bài thơ, đọc thuộc bài thơ “Đàn gà con” theo cô. Trả lời được câu hỏi của cô. Chơi được trò chơi “Bắt lấy và đọc thơ” (EL 22) - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ nhớ được tên bài thơ, đọc được bài thơ “Đàn gà con” theo cô. Chơi được trò chơi “Bắt lấy và đọc thơ” (EL 22) theo hướng dẫn. 3. Thái độ: Trẻ biết yêu quý, chăm sóc các con vật nuôi trong gia đình. II. Chuẩn bị: - Nhạc bài hát: “Đàn gà trong sân”. - Slide minh họa bài thơ: “Đàn gà con”. Bóng nhựa để chơi trò chơi III. Tiến hành: Hoạt động của GV Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài: - Cô cùng nghe hát bài “Đàn gà trong sân”. - Trẻ thực hiện - Trò chuyện về nội dung bài hát, dẫn dắt vào bài.... 2. HĐ2: Phát triển bài - Cô giới thiệu bài thơ “Đàn gà con” của nhà thơ - Trẻ lắng nghe (Phạm Hổ) - Lần 1: Giới thiệu tên bài thơ, nói tên tác giả. - Trẻ lắng nghe - Bài thơ cô vừa đọc có tên là “Đàn gà con” của tác giả Phạm Hổ => Nội dung bài thơ: Từ mười quả trứng được gà mẹ ấp ủ qua một thời gian đã nở ra mười chú gà con thật dể thương,có cái mỏ tí hon, cái chân bé xíu, - Trẻ lắng nghe lông vàng, mát đen sáng ngời. Gà con thật dễ thương đến nỗi bé rất yêu thích. - Lần 2: Đọc kết hợp với hình ảnh. - Trẻ lắng nghe * Đàm thoại. - Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ có tên là gì? - Trẻ trả lời Bài thơ do ai sáng tác? - Bài thơ nói đến con gì? - Trẻ trả lời - Trong bài thơ nói đến bao nhiêu quả trứng? - Trẻ trả lời - Mẹ gà đã làm gì với 10 quả trứng đó? - Trẻ trả lời - Các con có hiểu “ ấp ủ” là gì không? - Trẻ trả lời -> Giảng từ khó: “Ấp ủ” là cách mà gà mẹ dang rộng đôi cánh để ôm những quả trứng vào lòng, ủ - Trẻ lắng nghe ấm cho chúng để chúng có thể nở thành những chú gà con đấy. - Cái mỏ của chú gà con như thế nào? - Trẻ trả lời - Còn cái chân gà con thì sao? - Trẻ trả lời Cái mỏ tý hon Cái chân bé xíu - Con có biết “ Tý hon” và “ bé xíu” là như nào không? - Trẻ trả lời -> Giảng từ khó: Tý hon, bé xíu nghĩa là rất nhỏ bé - Trẻ lắng nghe
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mam_non_lop_5_tuoi_tuan_14_chu_de_the_gioi.pdf

