Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 14, Chủ đề: Nghề nghiệp - Chủ đề nhánh 4: Ước mơ của bé (Trường Chính)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 14, Chủ đề: Nghề nghiệp - Chủ đề nhánh 4: Ước mơ của bé (Trường Chính)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 14, Chủ đề: Nghề nghiệp - Chủ đề nhánh 4: Ước mơ của bé (Trường Chính)
CHỦ ĐỀ: NGHỀ NGHIỆP NHÁNH 4: ƯỚC MƠ CỦA BÉ Từ ngày 16/12 đến ngày 20/12/2024 HOẠT ĐỘNG CHUNG ĐẦU TUẦN THỂ DỤC BUỔI SÁNG Hô hấp 1: Thở ra và hít sâu. Tay 2: Đưa tay ra phía trước, sang ngang. Chân 4: Nâng cao chân gập gối. Bụng 2: Đứng quay người sang bên. TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCVĐ: Chạy nhanh lấy tranh I/ Mục đích yêu cầu - KT: + Trẻ biết tên trò chơi: “Chạy nhanh lấy tranh”, hiểu luật chơi, cách chơi. Trẻ biết tên dụng cụ một số nghề. - KN: + Trẻ chơi được trò chơi “Chạy nhanh lấy tranh”, 1 cách nhanh nhẹn khéo léo theo yêu cầu của cô, chơi theo đúng luật chơi, cách chơi. - GD: Trẻ ngoan lễ phép, đoàn kết trong khi chơi. II / Chuẩn bị Tranh lô tô về dụng cụ và sản phẩm các nghề III / Tiến hành HĐ1: Giới thiệu bài - Cô đàm thoại về chủ đề chủ điểm, giới thiệu vào bài HĐ2: Phát triển bài * Cô nêu luật chơi cách chơi + Luật chơi: Nhóm nào có số điểm cao hơn sẽ thắng + Cách chơi: Cô chia lớp làm 2 nhóm ở 2 góc cuối lớp cô hô hiệu lệnh “chạy” 1 trẻ nhóm 2 chạy lên lấy tranh lô tô để trên bàn gọi tên dụng cụ và sản phẩm trong tranh rồi chạy về chỗ khi nhóm 2 gọi tên đồ vật trong tranh lô tô, thì 1 trẻ ở nhóm 1 phải gọi tên nghề tương ứng . * Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô hướng dẫn trẻ thực hiện - Động viên trẻ chơi HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung, cô động viên, khen ngợi trẻ TCHT: Nói nhanh tên nghề I/ Mục đích yêu cầu - KT: +Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi: “Nói nhanh tên nghề, trẻ nhận biết tên một số nghề. - KN: +Trẻ chơi được trò chơi “Nói nhanh tên nghề” 1 cách nhanh nhẹn khéo léo theo yêu cầu của cô, trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi. - GD: Trẻ ngoan lễ phép, đoàn kết trong khi chơi. II / chuẩn bị - Một số đồ dùng ống nghe, cưa, bàn xoa III/ hướng dẫn thực hiện HĐ1: Giới thiệu bài 2 - Cô đàm thoại về chủ đề chủ điểm, giới thiệu vào bài HĐ2: Phát triển bài Cô phổ biến luật chơi cách chơi cho trẻ * Luật chơi: Nếu không nói được tên nghề thì phải nhảy lò cò * Cách chơi: Cô cho tất cả các đồ dùng vào túi kín khi cô gọi lên và nói tên đồ dùng nào thì trẻ phải nói thật nhanh tên nghề mà cô cầm đồ dùng đó. VD: Cô gọi lên và nói “ Ống nghe” chỉ vào bạn nào bạn ấy phải nói “ Bác sĩ” - Cô hướng dẫn trẻ thực hiện - Động viên trẻ chơi HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung, cô động viên, khen ngợi trẻ. TCDG: Dung dăng dung dẻ I/ Mục đích yêu cầu - KT: +Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: “Dung dăng dung dẻ” hiểu luật chơi, cách chơi. - KN: + Trẻ chơi được trò chơi “Dung dăng dung dẻ” 1 cách nhanh nhẹn theo yêu cầu của cô. - GD: Trẻ ngoan lễ phép, đoàn kết trong khi chơi. II. Chuẩn bị : Sân chơi sạch sẽ bằng phẳng III. Hướng dẫn thực hiện 1. HĐ 1: Giới thiệu bài - Cô đàm thoại với trẻ về chủ đề chủ điểm dẫn dắt trẻ vào bài 2. HĐ 2: Phát triển bài *Cô phổ biến luật chơi, cách chơi - Luật chơi: Trẻ phải ngồi xuống đứng lên theo hiểu lệnh - Cách chơi: Trẻ nắm tay nhau vừa đi vừa đọc “ Dung dăng dung dẻ” cho đến hết bài, khi đọc đến câu cuối “xì xà .đây” thì trẻ phải ngồi xuống. * Tổ chức cho trẻ chơi - Tổ chức cho trẻ chơi vài lần - Trẻ chơi cô quan sát động viên nhắc nhở trẻ. 3. HĐ 3 : Kết thúc bài - Cô nhận xét trẻ chơi tốt tuyên dương khen ngợi trẻ. HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình- bác sĩ XD: Xây bệnh viện ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề TH: Vẽ, tô màu dụng cụ nghề bác sĩ TN: Chăm sóc cây ST: Xem tranh ảnh về chủ đề _________________________________________________ Thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2024 3 THỂ DỤC BUỔI SÁNG Hô hấp 1: Thở ra và hít sâu. Tay 2: Đưa tay ra phía trước, sang ngang. Chân 4: Nâng cao chân gập gối. Bụng 2: Đứng quay người sang bên. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: Bác sĩ, y tá, bệnh viện I/ Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ hiểu, nhận biết các từ: “Bác sĩ, y tá, bệnh viện” gắn với tranh bác sĩ, y tá, khám bệnh. Trẻ biết nói các từ theo yêu cầu cô. - KN: +Trẻ nói được đúng và chính xác các từ: “Bác sĩ, y tá, bệnh viện”, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. - GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Bác sĩ, y tá, bệnh viện” vào câu nói. II/ chuẩn bị Tranh vẽ bác sĩ, y tá, bệnh viện. III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ H§1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài “Cháu yêu cô chú công nhân” - Trẻ hát - Cô cho trẻ đàm thoại về bài bài hát, giới thiệu vào bài H§2: Phát triển bài Làm mẫu + Thực hành - Cô cho trẻ QS hình ảnh: Bác sĩ. - Cô chỉ và nói mẫu các từ “Bác sĩ” 3 lần cho trẻ - Trẻ quan sát nghe. - Cô gọi 2 trẻ lên nói mẫu các từ 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cô cho lớp nói các từ “Bác sĩ” 3 lần - Cô cho tổ nói các từ “Bác sĩ” 3 lần - Lớp nói các từ “Bác sĩ, y tá, - Cô cho nhóm, cá nhân nói các từ 3 lần ống nghe ” - Mở rộng câu: Bác sĩ đang khám bệnh - Tương tự cung cấp các từ: Y tá, bệnh viện - Tổ nói các từ - Mở rộng câu: Cô y tá phát thuốc. Đây là bệnh viện - Nhóm, cn nói các từ trÎ - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Trẻ nói theo cô Ôn luyện - Trẻ nói theo cô - Cô đưa từng tranh, trẻ nói lại các từ và câu - Trẻ thực hiện theo yêu cầu HĐ3: Kết thúc bài của cô - Cô nhận xét chung, cô động viên, khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe 4 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCVĐ: Chạy nhanh lấy tranh Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần TẠO HÌNH Vẽ dụng cụ nghề bác sỹ( ĐT) I.Mục đích yêu cầu Trẻ biết sử dụng những nét cong, nét thẳng để vẽ tạo thành một số đồ dùng, dụng cụ của bác sỹ. - Trẻ biết bác sĩ là nghề chăm sóc sức khỏe cho mọi người. 2. Kĩ năng - Rèn trẻ cầm bút đúng cách, ngồi thẳng lưng, ngẩng cao đầu. - Rèn trẻ tô mịn, đẹp, không tô chờm ra ngoài 3. Thái độ - Giáo dục trẻ kĩ năng sống: biết ơn, kính trọng bác sỹ. - Phát triển thẩm mĩ cho trẻ, giữ gìn sản phẩm của mình của bạn. II. Chuẩn bị: - Hình ảnh về công việc của bác sỹ trên máy tính. - Giấy gam, bút màu cho trẻ. - Tranh vẽ đồ dùng, dụng cụ của bác sỹ. III/ Tiến hành . Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ vận động bài hát : Em muốn làm - Trẻ hát - Trò chuyện về chủ điểm dẫn dắt vào bài -Trẻ trò chuyện cùng cô 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Quan sát, đàm thoại tranh - Trẻ chú ý - Bạn Kim Ngân rất yêu nghề bác sỹ, bạn ấy ước mơ sau này lớn lên sẽ trở thành bác sỹ để khám chữa bệnh cho mọi người. Bạn đã vẽ một - Trẻ trả lời bức tranh về một số đồ dùng, dụng cụ của bác sỹ đấy chúng mình cùng nhìn xem bức tranh - Trẻ trả lời của bạn Kim Ngân nhé ! Cô cùng trẻ nhận xét về bức tranh: - Bức tranh vẽ những đồ dùng gì? - Chiếc tai nghe bạn vẽ bằng những nét gì? - Bạn tô màu gì? - Chiếc kim tiêm được vẽ bằng những nét gì? - Khi vẽ những đồ dùng này bạn vẽ vào vị trí - Trẻ trả lời nào của bức tranh? - Trẻ trả lời - Đúng rồi chúng mình phải vẽ vào giữa trang - Trẻ trả lời giấy thì bức tranh mới cân đối và đẹp hơn được. - Trẻ trả lời - Màu sắc của bức tranh như thế nào? 5 - Chúng mình có muốn vẽ những đồ dùng dụng cụ của bác sĩ để đem tặng các cô y tá và bác sĩ - Trẻ trả lời không nào? * Hỏi trẻ cách vẽ và ý tưởng của trẻ - Để vẽ được một số đồ dùng, dụng cụ của bác - Chú ý sĩ các con sẽ vẽ như thế nào? - Có ạ - Con vẽ gì trước, vẽ bằng các nét gì? khi tô màu tranh các con sẽ cầm bút bằng tay - Trẻ nhắc lại tư thế ngồi nào? - Để bức tranh luôn đẹp các con phải làm gì? - Trẻ thực hiện - Nào bây giờ chúng mình về chỗ và cùng nhau vẽ đồ dùng, dụng cụ cho bác sĩ thật đẹp nhé - Trẻ lên trưng bày và nhận xét * Trẻ thực hiện - Cô cho trẻ lấy giấy, bút màu thực hiện nhiệm - Lắng nghe vụ. Khi trẻ thự hiện cô mở nhạc cho trẻ nghe bài: Ước mơ xanh. - Cô giúp đỡ những trẻ còn lúng túng, động viên - Lắng nghe khuyến khích để trẻ có sáng tạo trong bài vẽ của mình. * Trưng bày và nhận xét sản phẩm: - Cô cho trẻ trưng bày sản phẩm theo tổ sau đó cho các bạn quan sát và nhận xét xem bạn nào vẽ tranh đồ dùng bác sĩ đẹp nhất? - con thấy tranh của ai đẹp? - Vì sao con thấy tranh của bạn đẹp Cô nhận xét chung khuyến khích động viên trẻ 3. Kết thúc - Trẻ nhận xét bài - Trẻ cất đồ dùng và đọc thơ: Làm bác sỹ. TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT Dung dăng dung dẻ Thực hiện như đầu tuần HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Quan sát thời tiết trong ngày Trò chơi: Tìm bạn Chơi tự do I/ Mục đích yêu cầu - KT: + Dạo chơi quan sát bầu trời và cảm nhận thời tiết trong ngày. Biết nêu đặc điểm của thời tiết.biết chơi trò chơi “ Tìm bạn” theo yêu cầu của cô. - KN: + Trẻ được tự do nói những điều mình quan sát thấy, nói được đặc điểm thời tiết, Rèn kĩ năng quan sát, phản xạ, sự nhanh nhẹn. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ, chơi được trò chơi “ Tìm bạn”, chơi theo ý thích 6 - GD: Trẻ biết mặc quần áo phù hợp theo thời tiết, biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn. II/ Chuẩn bị Sân chơi sạch sẽ III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.H§1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ vừa hát vừa ra sân bài hát: “ Cháu yêu cô chú công nhân ” - Trẻ đi theo cô - Đàm thoại với trẻ về bài hát - Cho trẻ đi theo cô ra ngoài, đứng xung quanh cô. - Trẻ quan sát 2. HĐ2: Phát triển bài Hoạt động có chủ đích - Chúng mình hãy quan sát và cho cô biết thời - Trẻ kể tiết hôm nay như thế nào? - Con thấy bầu trời ra sao? (Bầu trời có mây,có - 2-3 trẻ trả lời nắng ) - Các con hãy cho cô biết con cảm nhận được - Trẻ nghe thời tiết ra sao? - Trẻ lắng nghe - Bây giờ đang là mùa gì? - Cô giáo dục trẻ mặc quần áo phù hợp với thời tiết, để không bị ốm. Trò chơi : Tìm bạn - Trẻ chú ý lắng nghe - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. * Luật chơi : Nếu trẻ mô tả sai, không đúng 1 bạn nào trong lớp thì sẽ phải nhảy lò cò một vòng. * Cách chơi : - Trẻ chơi + Trẻ đứng vòng tròn sao cho mọi trẻ dễ nhìn thấy nhau. + Cho trẻ quan sát mình và các bạn về hình dáng bên ngoài, trang phục, sở thích Sau đó cho 1 trẻ quay lưng lại và mô tả đặc điểm của 1 trẻ nào đó. Còn các trẻ khác đoán và tìm theo đặc điểm và mô tả. + Trẻ được nhận ra và đứng lên tự giới thiệu về bản thân. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô chú ý trẻ và hướng dẫn trẻ chơi - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ Chơi tựdo - Trẻ chơi những trò chơi trẻ thích, dạo chơi trên sân trường. Cô bao quát đảm bảo an toàn cho trẻ - Chơi tự do. 7 HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét trẻ và cho trẻ đi vào lớp - Trẻ đi vào lớp HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình- bác sĩ XD: Xây bệnh viện ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề TH: Vẽ, tô màu dụng cụ nghề bác sĩ HOẠT ĐỘNG CHIỀU SÁNG TÁC NHẠC ( EL 37 ) I/ Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi: Sáng tác nhạc (EL 37) , hiểu cách chơi, luật chơi - Trẻ nói được tên trò chơi Sáng tác nhạc, nói được luật chơi, cách chơi. Trẻ biết chơi theo đúng luật chơi, cách chơi - Đoàn kết trong khi chơi, hứng thú tham gia trò chơi II. Chuẩn bị - Chai nhựa, phễu giấy, hạt lạc, sỏi III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1: Giới thiệu TC, luật chơi - cách chơi - Trò chơi: Sáng tác nhạc (EL 37) - Trẻ lắng nghe - Cô nêu tên trò chơi - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: - Cách chơi: Cô phát cho mỗi bạn một chai nhựa và một phễu giấy, các con cho hạt vào chai. Các con cho hạt ớt không đầy chai , các con hãy lắc chai và nghe âm thanh của chúng . Điều gì sẽ xảy ra khi chúng ta cho hạt quả đầy chai ? và điều gì sẽ xảy ra khi chúng ta cho hạt quả ớt ? cô cùng trẻ hát bài hát và lắc chai. - Luật chơi: Bạn nào không hát và lắc chai - Trẻ chơi trò chơi được sẽ bị thua cuộc - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chú ý HĐ2: Tổ chức cho trẻ chơi - Cô cho trẻ chơi 3 lần - Sau mỗi lần chơi cô nx cho trẻ sẽ chơi tốt hơn - Cô nhận xét tuyên dương khuyến khích trẻ LÀM QUEN TIẾNG ANH Cô cùng trẻ làm quen một số nghề qua máy tính CHƠI THEO Ý THÍCH Trẻ chơi tự do trong lớp 8 Cô bao quát trẻ chơi VỆ SINH NÊU GƯƠNG TRẢ TRẺ I/ Mục đích yêu cầu - Trẻ biết hôm nay là thứ mấy, biết nêu các công việc mà trẻ làm được trong ngày, biết nhận xét về mình, về bạn. - Trẻ nhận xét được về mình và các bạn trong lớp, trẻ mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp, trẻ chú ý, ghi nhớ, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. - Giáo dục trẻ tính trung thực, đoàn kết với bạn bè. II/ Chuẩn bị Cờ, chậu, khăn. III/ Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Cho cả lớp hát bài: Bé tập làm bác sĩ Trẻ hát Trò chuyện với trẻ vể các hoạt động trong ngày. Trẻ trò chuyện cùng cô - Hôm nay là thứ mấy ? - Trong ngày hôm nay các con đã làm được những gì ? - Trong giờ học bạn nào còn chưa chú ý? Trẻ nhận xét - Gọi từng trẻ lên nhận xét về mình. - Cho trẻ nhận xét về bạn. Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét chung Trẻ thực hiện - Cho trẻ cắm cờ, vệ sinh cá nhân, trả trẻ. _____________________________________________________ Thứ 3 ngày 17 tháng 12 năm 2024 THỂ DỤC BUỔI SÁNG Hô hấp 1: Thở ra và hít sâu. Tay 2: Đưa tay ra phía trước, sang ngang. Chân 4: Nâng cao chân gập gối. Bụng 2: Đứng quay người sang bên. LÀM QUEN TIẾNG VỆT Cung cấp từ: Ống nghe, kim tiêm, thuốc I/ Mục đích yêu cầu - KT : Trẻ hiểu, nhận biết từ: “Ống nghe, kim tiêm, thuốc” gắn với hình ảnh ống nghe, kim tiêm, thuốc. Trẻ biết nói các từ theo yêu cầu cô. - KN : Trẻ nói được đúng và chính xác các từ: “Ống nghe, kim tiêm, thuốc ”, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. - GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Ống nghe, kim tiêm ,thuốc” vào câu nói. II/ chuẩn bị Tranh ống nghe, kim tiêm, thuốc. III/ hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Họat động của trẻ 9 H§1: Giới thiệu bài - Cô và trẻ trò chuyện với trẻ về đồ dùng của - Trẻ trò chuyện cùng cô nghề bác sĩ. H§2: Phát triển bài Làm mẫu +Thực hành - Cô cho trẻ QS tranh ống nghe - Cô nói mẫu từ ống nghe 3 lần cho trẻ nghe. - Trẻ lắng nghe - C« cho 2 trẻ nói mẫu 3 lần các từ ống nghe - 2 trẻ nói mẫu 3 lần các từ - Cả lớp nói các từ ống nghe, kim tiêm, thuốc 3 - Lớp nói 3 lần các từ ống lần nghe, kim tiêm, thuốc - Tổ nhóm cá nhân nói các từ ống nghe 3 lần - Tổ, nhóm cn nói các từ - Mở rộng câu: Đây là ống nghe - Tương tự cung cấp các từ: kim tiêm, thuốc - Trẻ nói từ và câu - Mở rộng câu: Kim tiêm để tiêm cho bệnh nhân. Thuốc để uống. - Cô chú ý quan sát và sửa sai cho trrẻ - Trẻ 3-4 tuổi nói theo cô - Trẻ nói theo cô - GD trẻ yêu quý kính trọng bác sĩ Củng cố - Cô cho trẻ thực hành nói theo tranh Trẻ thực hiện theo yêu cầu Cô chú ý sửa sai cho trẻ của cô H§3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung, cô động viên, khen ngợi -Trẻ lắng nghe trẻ TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCDG: Mèo đuổi chuột KHÁM PHÁ KHOA HỌC Khám phá về quá trình phát triển của cây lúa ( 5E) I. MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU * Kiến thức: - Khoa học (S): + Trẻ biết được quá trình phát triển của cây lúa + Biết các thực phẩm được chế biến từ lúa, gạo và một số đồ dùng, dụng cụ của nghề nông - Công nghệ (T) + Trẻ biết sủ dụng dụng cụ trong quá trình khám phá: dao, kéo, búa,... + Dùng điện thoại, quay video, chụp hình lưu dữ hình ảnh về sự phát triển của cây lúa - Kỹ thuật (E) + Khám phá về sự phát triển của cây lúa theo đúng quy trình phát triển của cây lúa + Sắp xếp tranh sự phát triển của cây lúa theo đúng thứ tự 10 - Nghệ thuật (A): Trẻ biết cách sắp xếp tranh đẹp, đúng thứ tự - Toán học (M): + Các giai đoạn phát triển của cây lúa + Cấu tạo, hình dáng của cây lúa * Kỹ năng: - Trẻ nói được quá trình phát triển của cây lúa. Kể được một số món ăn, thực phẩm chế biến từ cây lúa(S). - Chú ý quan sát video (T) - Sắp xếp đúng thứ tự phát triển của cây lúa (E) - Sắp xếp tranh đẹp mắt (A) - Trẻ nói được các giai đoạn PT của cây lúa, hình dáng của cây từng giai đoạn như cao, thấp (M). * Thái độ - Trẻ hứng thú với các hoạt động khám phá - Yêu quý các cô chú, các bác nông dân. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng của cô -Tranh vẽ các giai đoạn phát triển của cây lúa -Bảng, nam châm, que chỉ -Video, điện thoại - Bát cơm 2. Đồ dùng của trẻ -Có đầy đủ đồ dùng, dụng cụ: Hạt thóc, hạt ngâm nở, cây lúa con, cây lúa chín, dao, búa, kéo III / Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Bước 1: Gắn kết - Chào mừng tất cả các con đến với buổi học ngày hôm nay! - Nhìn xem, nhìn xem cô có gì đây? ( Cô lấy bát Trẻ quan sát và trả lời cơm ra và đặt lên bàn ) + Chúng mình có biết đây là gì không? + Ăn chúng mình cảm thấy như thế nào nhỉ? - Để làm ra được bát cơm như thế này các bác nông dân đã phải vất vả cày cấy qua rất nhiều giai đoạn đấy các con ạ! + Đây là gì? ( Cô giơ tranh cây lúa ) Trẻ quan sát và trả lời + Con đã biết gì về cây lúa chưa? + Quá trình phát triển của cây lúa như thế nào? + Lúa mang lại lợi ích gì cho chúng ta nhỉ? => Các con muốn biết gì về cây lúa nào? 11 Bước 2: Khám phá - Cô chia trẻ làm 4 nhóm - Cô mời nhóm trưởng của 4 nhóm lên lấy đồ dùng về nhóm để khám phá nào. - Buổi khám phá ngày hôm nay chúng ta cần những đồ dùng dụng cụ gì? ( Hạt thóc, cây lúa con, hạt ngâm nở, cây lúa trưởng thành, dao, búa, kéo ) + Nhóm 1: Khám phá hạt thóc + Nhóm 2: Khám phá hạt thóc ngâm nở + Nhóm 3: Khám phá cây con + Nhóm 4: Khám phá cây trưởng thành ( Cây lúa chín) Trẻ chú ý -Cô bao quát hỗ trợ trẻ trong quá trình khám phá + Con đang làm gì? + Bên ngoài của hạt thóc là gì? + Muốn xem được bên trong có gì chúng ta phải làm gì nhỉ? (Đập, tách) Trẻ quan sát và trả lời =>Cô gợi ý thêm: Cho trẻ niếm thử hạt gạo. + Khi ngâm nước điều gì xảy ra nhỉ? + Khi hạt nảy mầm chúng phải làm gì? + Chúng mình thấy cây lúa này có tốt không? Có to không nhỉ? + Muốn cây lúa phát triển tốt các bác nông dân đã làm những công việc gì? Trẻ quan sát và trả lời + Khi lúa chín bác nông dân sẽ làm công việc gì nhỉ? - Trong quá trình khám phá các con có gặp khó khăn gì không? (Dùng điện thoại chụp ảnh, quay video lưu lại quá trình khám phá) Bước 3: Chia sẻ, giải thích Cô cho trẻ chia sẻ về kết quả khám phá. + Con đã khám phá được điều gì? + Con đã làm được nhũng gì trong quá trình khám phá? (Gọi trẻ chia sẻ về những gì trẻ đã khám phá được) + Trong quá trình khám phá con cảm Trẻ lên chia sẻ thấy như thế nào? + Con đã dùng gì để khám phá? + Vậy chúng mình có biết hạt gạo (lúa) dùng để làm gì không? 12 + Ai là người làm ra hạt gạo? Vậy chúng ta phải làm gì để tỏ lòng biết ơn đối với các bác nông dân? Trẻ quan sát và trả lời - Cô động viên, khen trẻ => Cô kết luận: Cây lúa là 1 loại cây gần gũi, quen thuộc trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta. Quá trình phát triển của cây lúa trải qua nhiều giai đoạn: Gieo mạ -> Cây con -> Đẻ nhánh -> Đón đòng -> Trổ bông -> Trưởng thành (Lúa chín, thu hoạch) Bước 4: Áp dụng, mở rộng Trò chơi: “Bác nông dân đua tài” -Cách chơi: Chia trẻ làm hai đội, lần lượt trẻ ở mỗi đội chạy lên xếp tranh theo đúng thứ tự về sự phát triển của cây lúa. -Luật chơi: Đội nào xếp nhanh, đẹp, đúng thứ tự sẽ là đội chiến thắng. Đội nào chậm hơn, xếp còn chưa đúng sẽ phải hát một bài. Trẻ chơi - Chơi 2-3 lần. Cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét sau khi chơi. * Cho trẻ ngâm hạt thóc => Giáo dục: Chúng ta phải trân trọng sản phẩm lao động, trân quý hạt lúa, hạt gạo và biết ơn các cô, chú, bác nông dân, những người đã làm ra hạt lúa, hạt gạo Bước 5: Đánh giá Cô nhận xét kết quả hoạt động của các nhóm. + Hôm nay các con thấy thú vị nhất điều gì? Trẻ nghe và trả lời + Buổi học ngày hôm sau nếu khám phá về cây lúa thì chúng ta muốn khám phá thêm điều gì? - Cô cho trẻ cất dọn đồ dùng, vệ sinh lớp học. TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT Chạy nhanh lấy đúng tranh HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Xếp nhiệt kế bằng hạt Trò chơi: Dung dăng dung dẻ 13 Chơi tự do I/ Mục đích yêu cầu KT: + Trẻ biết cách xếp nhiệt kế bằng hạt, biết công dụng của nhiệt kế, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi dung dăng dung dẻ. KN: + Trẻ xếp chồng, xếp cạnh các hạt để tạo thành nhiệt kế, nói được công dụng của ống nghe, chơi trò chơi dung dăng dung dẻ theo yêu cầu cô. GD: Trẻ yêu quý, kính trọng bác sĩ. II/ chuẩn bị Sân chơi bằng phẳng Trang phục của cô và trẻ gọn gàng III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ H§1: Giới thiệu bài - Cô đàm thoại với trẻ về một số đồ dùng của Trẻ đàm thoại bác sĩ - Dẫn dắt vào bài HĐ 2: Phát triển bài Trẻ trả lời Hoạt động chủ đích Trẻ trả lời - Chúng mình có nhận xét gì về nhiệt kế ? Trẻ trả lời - Nhiệt kế dùng để làm gì ? - Bây giờ cô và cả lớp mình sẽ cùng xếp nhiệt kế bằng hột hạt trên sân nhé. * Cô cho trẻ thực hiện Trẻ thực hiện - Cô quan sát, gợi ý trẻ - Động viên trẻ xếp Trò chơi : Dung dăng dung dẻ - Cô nêu luật chơi cách chơi Trẻ lắng nghe - Các cháu đã được chơi trò chơi này chưa? - Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi - Cô quan sát và hướng dẫn và động viên trẻ chơi tốt. Chơi tự do - Cô giới hạn khu vực chơi cho trẻ - Cô cho trẻ chơi tự do trên sân Trẻ chơi tự do - Cô bao quát trẻ chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ H§3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung, cô động viên, khen ngợi - Lắng nghe HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình- bác sĩ XD: Xây bệnh viện TN: Chăm sóc cây ST: Xem tranh ảnh về chủ đề 14 HOẠT ĐỘNG CHIỀU TRÒ CHƠI: Bắt lấy và nói (EL33) I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “ Bắt lấy và nói ( EL33). Trẻ biết kể tên về những sản phẩm nghề nông. - Trẻ chơi được tốt trò chơi, chơi đúng luật chơi, cách chơi. - Trẻ chơi đoàn kết, yêu quý những người thân yêu trong gia đình. II. Chuẩn bị - 1 quả bóng, sân chơi sạch sẽ, an toàn cho trẻ. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giíi thiÖu TC. - Trò chơi: Bắt lấy và nói. - Cô nêu tên trò chơi - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: - Trẻ lắng nghe + LC: Trẻ ném (hoặc lăn) một quả bóng cho bạn. Trẻ nào bắt được quả bóng sẽ nói tên một nghề (ví dụ như nghề công an, nghề ca sĩ ). + CC: “Các cháu hãy đứng thành một vòng tròn. Cô có một quả bóng và sẽ ném cho một - Trẻ chú ý bạn như thế này, rất nhẹ thôi”. Thực hiện động tác ném bóng cho trẻ hoặc lăn bóng nếu trẻ ngồi trên sàn. Bạn nào được cô ném bóng sẽ nói tên một nghề (ví dụ nghề y, khi cháu nói - Cả lớp lắng nghe một từ, cháu lại ném/lăn bóng nhẹ nhàng cho bạn khác. Bạn nào nhận được bóng thì sẽ nói một từ khác cũng thuộc chủ đề đó. Nếu bạn không nghĩ ra từ nào, hãy giúp bạn nhé”. 2. Trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Sau khi trẻ chơi thành taho, cô chia trẻ thành - Trẻ chơi trò chơi từng nhóm nhỏ để chơi. - C« tæ chøc cho trÎ ch¬i 3. KÕt thóc - Cô nhận xét tuyên dương khuyến khích trẻ - Trẻ chú ý TRÒ CHƠI: Nói nhanh tên nghề I/ Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi: “Nói nhanh tên nghề”, trẻ nhận biết tên một số nghề. - KN: Trẻ chơi được trò chơi “Nói nhanh tên nghề” 1 cách nhanh nhẹn khéo léo theo yêu cầu của cô, trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi. - GD: Trẻ ngoan lễ phép, đoàn kết trong khi chơi. 15 II / chuẩn bị - Một số đồ dùng ống nghe, cưa, bàn xoa III/ Hướng dẫn thực hiện HĐ1: Giới thiệu bài - Cô đàm thoại về chủ đề chủ điểm, giới thiệu vào bài HĐ2: Phát triển bài Cô phổ biến luật chơi cách chơi cho trẻ * Luật chơi: Nếu không nói được tên nghề thì phải nhảy lò cò * Cách chơi: Cô cho tất cả các đồ dùng vào túi kín khi cô gọi lên và nói tên đồ dùng nào thì trẻ phải nói thật nhanh tên nghề mà cô cầm đồ dùng đó VD: Cô gọi lên và nói “ Ống nghe” chỉ vào bạn nào bạn ấy phải nói “ Bác sĩ” - Cô hướng dẫn trẻ thực hiện - Động viên trẻ chơi HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung, cô động viên, khen ngợi trẻ CHƠI THEO Ý THÍCH Trẻ chơi tự do trong lớp Cô bao quát trẻ chơi VỆ SINH NÊU GƯƠNG TRẢ TRẺ ________________________________________________________ Thứ 4 ngày 18 tháng 12 năm 2024 THỂ DỤC BUỔI SÁNG Hô hấp 1: Thở ra và hít sâu. Tay 2: Đưa tay ra phía trước, sang ngang. Chân 4: Nâng cao chân gập gối. Bụng 2: Đứng quay người sang bên. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: Công an, bộ đội, kĩ sư I/ Mục đích yêu cầu - KT : +Trẻ hiểu, nhận biết: “Công an, bộ đội, kĩ sư” gắn với hình ảnh Công an, bộ đội, kĩ sư. Trẻ biết nói các từ theo yêu cầu cô. - KN : + Trẻ nói được đúng và chính xác các từ: “Công an, bộ đội, kĩ sư”. - GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Công an, bộ đội, kĩ sư” vào câu nói. II/ Chuẩn bị Hình ảnh Công an, bộ đội, kĩ sư. III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ H§1: Giới thiệu bài - Trò chuyện về các nghề mà trẻ muốn làm. - Trẻ hát H§2: Phát triển bài Làm mẫu +Thùc hµnh 16 +Cô cho trẻ quan sát hình ảnh Công an - Trẻ quan sát - Cô cho trẻ nhận xét hình ảnh - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu từ: Công an 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cô gọi 2 trẻ lên nói mẫu 3 lần các từ cô cung - Trẻ lên pa mẫu 3 lần các từ cấp - Cả lớp nói từ Công an 3 lần - Lớp nói từ - Tổ nhóm cá nhân nói từ Công an 3 lần - Tổ nhóm cá nhân nói - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Mở rộng câu: Đây là Chú công an +Cô cho trẻ QS hình ảnh bộ đội, kĩ sư. - Trẻ thực hiện theo yêu cầu - Cô cho trẻ thực hành các từ tương tự trên của cô - Mở rộng câu: Đây là chú Bộ đội. Cháu muốn làm kĩ sư. - Trẻ nói theo cô - Cô cho trẻ thực hành tình huống - Trẻ tạo tình huống - Cô gọi 2 trẻ nên thực hiện 1 bạn hỏi 1 bạn trả lời và ngược lại - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Cô động viên khuyến khích trẻ thực hiện H§3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung, cô động viên, khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT Dung dăng dung dẻ VĂN HỌC Kể chuyện cho trẻ nghe: Ba chú lợn con I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU * Kiến thức: - Trẻ nhớ tên truyện “Ba chú lợn nhỏ”, tên các nhân vật trong truyện. Trẻ hiểu nội dung câu chuyện,thông qua truyện trẻ biết thêm về sản phẩm của nông nghiệp (rơm), lâm nghiệp (gỗ), nghề xây dựng. * Kỹ năng: - Trẻ chú ý nghe cô kể chuyện, ghi nhớ trình tự câu chuyện. - Trẻ trả lời câu hỏi của cô rõ ràng. * Thái độ: - Giáo dục trẻ biết yêu quý nghề xây dựng, trẻ có đức tính cẩn thận kiên trì, chịu khó, biết đoàn kết giúp đỡ nhau. - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng của cô: - Giáo án đầy đủ. - Powerpoint minh họa nội dung truyện. Máy tính, máy chiếu, loa. 17 - Tranh minh họa nội dung truyện. - Sân khấu rối, rối dẹt: Lợn Trắng, Lợn Đen, Lợn Hồng, Hổ Vằn, Ngôi nhà rơm, nhà gỗ, nhà gạch. - Nhạc bài hát “Cháu yêu cô chú công nhân”, “Một bầy heo con”. 2. Đồ dùng của trẻ: - Chỗ ngồi cho trẻ. III. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Giới thiệu khách - Cô và trẻ hát bài “Cháu yêu cô chú công - Trẻ vỗ tay chào các cô. nhân”. - Trẻ hát bài “Cháu yêu cô chú công - Hỏi trẻ: các con vừa hát bài gì? Bài hát nhân”. nói về điều gì? - Trẻ trả lời: Nói về các chú công nhân - Khi chú công nhân xây dựng cho các con xây dựng những ngôi nhà cao tầng, cô ngôi nhà, một trường học thật đẹp con phải công nhân dệt may những bộ quần áo như thế nào? mới. - Có 1 câu chuyện kể về Ba chú lợn nhỏ tự - Trẻ trả lời: Yêu quý ngôi nhà, trường xây cho mình một ngôi nhà. Không biết học biết giữ gìn, bảo vệ những công các bạn lợn xây nhà như thế nào chúng trình xây dựng không vẽ bẩn lên tường. mình cùng chú ý nghe cô kể câu chuyện “Ba chú lợn nhỏ” của tác giả - Trẻ lắng nghe. Phạm Thị Sửu và Đặng Thu Quỳnh thì sẽ rõ nhé. - Trẻ lắng nghe cô kể chuyện. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Kể chuyện cho trẻ nghe: - Truyện “Ba chú lợn nhỏ” ạ. - Cô kể lần 1: Cô kể chuyện bằng giọng kể diễn cảm, điệu bộ cử chỉ. - Trẻ lắng nghe cô tóm tắt nội dung - Cô vừa kể cho lớp mình nghe câu chuyện truyện. gì? - Cô tóm tắt nội dung truyện: Câu chuyện kể về Ba chú lợn nhỏ tự xây cho mình một ngôi nhà, Lợn Trắng làm nhà bằng rơm, Lợn Đen làm nhà bằng gỗ, Lợn Hồng xây nhà bằng gạch, 2 bạn Lợn Trắng và Lợn - Trẻ về chỗ ngồi. Đen vội vã xây nhà xong trước và ngôi nhà rơm, ngôi nhà gỗ đã bị Hổ Vằn phá hỏng. - Trẻ nghe cô kể chuyện và xem các Nhờ có Lợn Hồng siêng năng chăm chỉ nên hình ảnh trên máy chiếu. các chú đã có một ngôi nhà gạch thật vững - Truyện “Ba chú lợn nhỏ” ạ. chắc để ở và không bị Hổ Vằn ăn thịt đấy. - Trẻ trả lời: Trong chuyện có Lợn - Câu chuyện còn được chuyển thể thành Trắng, Lợn Đen, Lợn Hồng và Hổ Vằn bộ phim rất hay, cô mời các con về chỗ ạ. nghe cô kể lại câu chuyện này lần nữa nhé. - Trẻ chú ý lắng nghe. 18 - Cô kể lần 2 kết hợp xem hình ảnh Powerpoint trên máy chiếu. - Trẻ trả lời: Lợn Trắng làm nhà bằng * Đàm thoại, trích dẫn giảng nội dung rơm, Lợn Đen làm nhà bằng gỗ, Lợn câu chuyện: Hồng xây nhà bằng gạch ạ. - Cô vừa kể câu truyện gì? - Trẻ trả lời: Cậu chăm chỉ, cẩn thận - Trong truyện có những nhân vật nào? thế để làm gì? - Trẻ nghe cô trích dẫn truyện. =>Có ba chú lợn nhỏ chơi với nhau rất - Trẻ trả lời: Hổ Vằn, Lợn Trắng mở thân làm cho mình một ngôi nhà. cửa mau, nếu không ta thổi đổ ngôi nhà - Các chú lợn đã xây nhà cho mình bằng này. những nguyên vật liệu gì? - Trẻ trả lời: Hổ Vằn thổi ngôi nhà bằng rơm bay từng mảng. Vì Lợn - Khi thấy Lợn Hồng xây nhà chăm chỉ, Trắng xây nhà không cẩn thận... Lợn Trắng và Lợn Đen đã nói gì? - Trẻ nghe cô trích dẫn. => Lợn trắng làm nhà bằng rơm Cẩn thận để làm gì? - Ai xuất hiện ở nhà Lợn Trắng? Hổ Vằn - Trẻ trả lời: Lợn Trắng rất sợ hãi. Lợn nói gì với Lợn Trắng? Đen ơi, cài cửa mau Hổ Vằn sắp đến rồi. - Khi Hổ Vằn đến nhà Lợn Trắng điều gì - Trẻ chú ý lắng nghe. xảy ra? Vì sao nhà bị đổ? => Hôm ấy, Lợn Trắng đang ở trong ngôi - Trẻ trả lời: Lợn Đen mở cửa mau. Hổ nhà của mình làm ngôi nhà bằng rơm Vằn đẩy đổ ngôi nhà gỗ. bay từng mảng. - Trẻ chú ý nghe. - Sau khi nhà Lợn Trắng bị Hổ Vằn phá hỏng, Lợn Trắng như thế nào? Lợn Trắng - Trẻ trả lời: Lợn Trắng, Lợn Đen sợ nói gì với Lợn Đen? bỏ chạy đến nhà Lợn Hồng. => Lợn Trắng sợ quá ba chân bốn cẳng - Lợn Hồng ơi, hãy khóa cửa ngay, Hổ Hổ vằn sắp đến rồi đó. Vằn sắp đến rồi đó. - Hổ Vằn nói gì với Lợn Đen? Điều gì đã - Trẻ lắng nghe. xảy ra với ngôi nhà của Lợn Đen? => Cộc cộc . Hổ vằn tức giận liền đẩy - Trẻ trả lời: Nếu chúng mày không mở đổ ngôi nhà gỗ. cửa, tao thổi đổ ngôi nhà. - Khi ngôi nhà gỗ bị đổ thì Lợn Trắng và - Trẻ lắng nghe. Lợn Đen như thế nào? - Lợn Trắng và Lợn Đen nói gì với Lợn - Trẻ trả lời: Không bị thổi đổ vì Lợn Hồng? Hồng xây nhà bằng gạch rất cẩn thận => Lợn Trắng và Lợn Đen cuống cuồng và chắc chắn. bỏ chạy . Hổ Vằn sắp đến rồi đó. - Trẻ lắng nghe. - Hổ Vằn xuất hiện ở nhà Lợn Hồng đã nói gì? - Trẻ trả lời: Hổ Vằn biết không thể => Hổ Vằn lại đến gõ cửa ngôi nhà làm đổ được ngôi nhà xây bằng gạch, này đổ ngay. liền cúp đuôi lủi vào rừng. 19 - Ngôi nhà của Lợn Hồng có bị Hổ Vằn - Trẻ chú ý lắng nghe. thổi đổ không? Vì sao? - Trẻ trả lời: Học tính cách của Lợn => Nói xong Hổ Vằn phồng má... Ngôi Hồng vì Lợn Hồng chăm chỉ, cẩn thận. nhà gạch không rung chuyển. - Trẻ lắng nghe cô. - Hổ Vằn có thực hiện được ý định của mình không? Không thổi đổ được ngôi - Trẻ lắng nghe. nhà bằng gạch của Lợn Hồng, Hổ Vằn đã - Trẻ hát và vận động bài “Bầy heo như thế nào? con”. => Trong ngôi nhà gạch bèn cúp đuôi - Trẻ chú ý lên sân khấu nghe cô kể lủi nhanh vào rừng. chuyện, xem rối. - Qua câu chuyện “Ba chú lợn nhỏ” con học tập được tính cách của chú lợn nào? Vì sao? => Đúng rồi bạn Lợn Hồng rất chăm chỉ, cẩn thận trong việc xây nhà. - Cô giáo dục trẻ: Các con ạ, qua câu chuyện các con phải nhớ khi làm bất cứ việc gì chúng ta cũng phải kiên trì và cẩn thận mới đạt được kết quả cao. Trong cuộc sống chúng mình phải thương yêu, đoàn Trẻ lắng nghe. kết giúp đỡ nhau khi bạn gặp khó khăn. - Cô cho trẻ hát vận động bài “Bầy heo con”. - Các con ạ! Có một vở rối “Ba chú lợn nhỏ” rất hấp dẫn bây giờ cô mời các con cùng xem nhé! Cô kể chuyện bằng sân khấu rối. 3. Kết thúc bài Cô nhận xét, tuyên dương trẻ TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT Lộn cầu vồng HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ : Xếp kim tiêm bằng hạt Trò chơi: Lộn cầu vồng Chơi tự do I/ Mục đích yêu cầu KT: Trẻ biết cách xếp Kim tiêm bằng hạt ,biết công dụng của kim tiêm, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi Lộn cầu vồng. KN : Trẻ xếp chồng, xếp cạnh các hạt để tạo thành kim tiêm, chơi trò chơi lọn cầu vồng theo đúng luật chơi, cách chơi. GD: Trẻ yêu quý, kính trọng bác sĩ. 20 II/ Chuẩn bị Sân chơi bằng phẳng Trang phục của cô và trẻ gọn gàng III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ H§1: Giới thiệu bài - Cô đàm thoại với trẻ về một số đồ dùng của bác Trẻ đàm thoại sĩ - Dẫn dắt vào bài 2.HĐ2: Phát triển bài Trẻ trả lời *HĐCCĐ: Xếp hình kim tiêm bằng hột hạt Trẻ trả lời - Chúng mình có nhận xét gì về kim tiêm ? Trẻ trả lời - Kim tiêm dùng để làm gì ? - Bây giờ cô và cả lớp mình sẽ cùng xếp kim Trẻ thực hiện tiêm bằng hột hạt trên sân nhé. * Cô cho trẻ thực hiện - Cô quan sát, gợi ý trẻ - Động viên trẻ xếp Trẻ lắng nghe Trò chơi : Lộn cầu vồng - Cô nêu luật chơi cách chơi Trẻ chơi - Các cháu đã được chơi trò chơi này chưa? - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô quan sát và hướng dãn và động viên trẻ chơi tốt. Chơi tự do - Cô giới hạn khu vực chơi cho trẻ - Cô cho trẻ chơi tự do trên sân Trẻ chơi tự do - Cô bao quát trẻ chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ HĐ 3: Kết thúc bài - Lắng nghe - Cô nhận xét chung, cô động viên, khen ngợi trẻ. HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình- bác sĩ XD: Xây bệnh viện TH: Vẽ, tô màu dụng cụ nghề bác sĩ TN: Chăm sóc cây HOẠT ĐỘNG CHIỀU TRÒ CHƠI: VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT (EM 48) I.Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi cách chơi trò chơi “Vượt chướng ngại vật”. - KN: Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi, trẻ vượt được chướng ngại vật theo yêu cầu.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mam_non_lop_5_tuoi_tuan_14_chu_de_nghe_nghi.pdf

