Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 13, Chủ đề: Nghề nghiệp - Chủ đề nhánh 3: Một số nghề phổ biến (Piềng Láo)

pdf 37 trang Mộc Miên 23/12/2025 130
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 13, Chủ đề: Nghề nghiệp - Chủ đề nhánh 3: Một số nghề phổ biến (Piềng Láo)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 13, Chủ đề: Nghề nghiệp - Chủ đề nhánh 3: Một số nghề phổ biến (Piềng Láo)

Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 5 tuổi - Tuần 13, Chủ đề: Nghề nghiệp - Chủ đề nhánh 3: Một số nghề phổ biến (Piềng Láo)
 CHỦ ĐIỂM NGHỀ NGHIỆP
 NHÁNH 3: MỘT SỐ NGHỀ PHỔ BIẾN 
 Từ ngày 9 tháng 12 đến ngày 13 tháng 12 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG CHUNG ĐẦU TUẦN
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
 TẬP ĐỘNG TÁC
 Hô hấp 1: Trẻ thở ra, hít vào sâu.; Tay 2: Đưa ra phía trước, sang ngang; Bụng 2: 
 Đứng quay người sang bên; Chân 4: Nâng cao chân, gập gối.
 TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 TCVĐ: Chạy nhanh lấy tranh
I.Mục đích yêu cầu
- KT: 5T: Trẻ nói được tên trò chơi chạy nhanh lấy đúng tranh, hiểu luật chơi, cách 
chơi, biết nói tên các dụng cô của các nghề.
 4T: Trẻ biết tên trò chơi chạy nhanh lấy đúng tranh, hiểu luật chơi, cách 
chơi, biết nói tên một số dụng cô các nghề theo cô..
 2,3T: Trẻ biết tên trò chơi chạy nhanh lấy đúng tranh.
- KN: 5T: Trẻ chơi nhanh nhẹn, khéo léo, nói được tên dụng cụ các nghề mà trẻ đã 
lấy được.
 4T: Trẻ chơi được trò chơi theo yêu cầu của cô, trẻ chơi nhanh nhẹn, khéo 
léo.
 2,3T: Trẻ chơi đươc trò chơi theo khả năng của mình.
- GD: Trẻ ngoan lễ phép ,đoàn kết trong khi chơi và yêu quý các nghề trong xã hội.
II/ Chuẩn bị
Tranh lô tô đồ dùng các nghề.
Sân chơi an toàn cho trẻ 
III/ Hướng dẫn thực hiện 
1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề chủ điểm
- Giới thiệu trò chơi
2. Hoạt động 2: Phát triển bài
* Cô giới thiệu luật chơi cách chơi 
- Cách chơi: Chia trẻ thành 2 nhóm . Cô úp sấp lô tô trên bàn khi có hiệu lệnh chạy 
1 trẻ trong 2 nhóm chạy lên lấy tranh và gọi tên dụng cụ hoặc nghề tương ứng,cứ 
tiếp tục như thế cho đến trẻ cuối cùng
- Luật chơi: Nhóm nào có số điểm cao hơn nhóm đó giành chiến thắng. 
* Trẻ chơi 
Cô tổ chức cho trẻ chơi 
Qúa trình chơi: cô quan sát và động viên trẻ chơi tốt 
3. Hoạt động 3: Kết thúc bài
Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. 2
 TCHT: Cửa hàng bán hoa
I.Mục đích yêu cầu
- KT: 5T: Trẻ biết tên trò chơi “Cửa hàng bán hoa”, hiểu luật chơi, cách chơi. 
 4T:Trẻ biết tên trò chơi “Cửa hàng bán hoa”, hiểu luật chơi, cách chơi. 
 2,3T: Trẻ biết tên trò chơi “Cửa hàng bán hoa”
- KN: 5T: Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi, trẻ nhanh nhẹn, 
khéo léo, phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
 4T: Trẻ chơi được trò chơi theo yêu cầu của cô, trẻ chơi nhanh nhẹn, khéo 
léo.
 2,3T: Trẻ chơi đươc trò chơi theo khả năng của mình.
- GD: Trẻ ngoan lễ phép ,đoàn kết trong khi chơi. 
II / Chuẩn bị
- Hoa thật hoặc tranh lô tô các loại hoa 
III / Tiến hành 
1 . Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, giới thiệu trò chơi.
2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 Cô nêu luật chơi cách chơi 
* Luật chơi : Nếu người bán đưa hoa không đúng thì người mua tả lại lần thứ 2 nếu 
người bán vẫn không đưa đúng thì đổi vai chơi.
* Cách chơi: Cô tổ chức thành 1 quầy bán hoa chọn trẻ làm người bán hoa trẻ khác 
làm người mua khi nói mua không được nói tên hoa mà phải tả nét đặc trưng của 
loại hoa đó. Nếu gười mua nêu chưa rõ thì các bạn khác bổ sung chi tiết cho rõ 
hơn, người bán phải mua đúng hoa thì người mua mới cầm. 
Trẻ thực hiện:
- Tổ chức cho trẻ chơi .
- Động viên khuyến khích trẻ chơi và hướng dẫn trẻ chơi.
3. Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Kết thúc chơi cô nhận xét trẻ chơi.
- Động viên, khuyến khích trẻ chơi tốt.
 TCDG: Chi chi chành chành
I.Mục đích yêu cầu
- KT: 5T: Trẻ biết tên trò chơi “ Chi chi chành chành ”, hiểu luật chơi, cách chơi, 
trẻ biết bài đồng dao “ Chi chi chành chành”
 4T: Trẻ biết tên trò chơi “Chi chi chành chành”, hiểu luật chơi, cách chơi.
 2,3T: Trẻ biết tên trò chơi “Chi chi chành chành”.
- KN: 5T: Trẻ chơi nhanh nhẹn, khéo léo, hình thành ở trẻ kỹ năng chơi theo 
nhóm.
 4T: Trẻ chơi được trò chơi theo yêu cầu của cô, trẻ chơi nhanh nẹn, khéo léo.
 2,3T: Trẻ chơi đươc trò chơi theo khả năng của mình.
- GD: Trẻ ngoan, đoàn kết trong khi chơi
II. Chuẩn bị
- Trang phục của trẻ gọn gàng. 3
II. Tiến hành
1. Giới thiệu bài
- Cô giới thiệu tên trò chơi
2. Phát triển bài
Cô phổ biến luật chơi, cách chơi
Một người đứng xòe bàn tay ra, các người khác giơ một ngón tay trỏ ra đặt vào 
lòng bàn tay đó, người đó đọc nhanh:
 “ Chi chi chành chành
 Cái đanh thổi lửa
 Con ngựa chết trương
 Ba vương ngũ đế
 Chấp dế đi tìm 
 Ù à ự ập.”
Đến chữ “ập” thì người đó nắm tay lại, còn mọi người thì cố gắng rút tay thật 
mạnh,ai rút không kịp bị nắm trúng thì xòe ra, đọc câu đồng dao cho người khác 
chơi.
* Trẻ chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm 4- 5 lần.
- Bao quát trẻ chơi.
3. Kết thúc bài
Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ.
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai : Cửa hàng bán vật liệu xây dựng. 
 Xây dùng : Xây ngôi nhà
 Âm nhạc : Hát múa các bài hát về chủ đề
 Sách truyện: Xem tranh đồ dùng vật liệu xây dựng;
 Tạo hình : Vẽ nặn các loại đồ dùng , sản phẩm nghề;
 Thiên nhiên : Chăm sóc cây
 ______________________________________-
 Thứ 2 ngày 9 tháng 12 năm 2024
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
 TẬP ĐỘNG TÁC
 Hô hấp 1: Trẻ thở ra, hít vào sâu.; Tay 2: Đưa ra phía trước, sang ngang; Bụng 2: 
 Đứng quay người sang bên; Chân 4: Nâng cao chân, gập gối.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ : Nghề ca sĩ, nghề lái xe, nghề xây dựng
I.Mục đích yêu cầu
 - KT: 5T: Trẻ hiểu, nhận biết từ: “ Nghề ca sĩ, nghề lái xe, nghề xây dựng ” gắn 
với 3 hình ảnh “ Nghề ca sĩ, nghề lái xe, nghề xây dùng ”. 4
 4T: Trẻ nhận biết được từ: “ Nghề ca sĩ, nghề lái xe, nghề xây dựng ”, Trẻ 
biết nói các từ theo cô.
 2,3T: Trẻ nhận biết được từ “ Nghề ca sĩ, nghề lái xe, nghề xây dựng ”
- KN: 5T: Trẻ nói được đúng và chính xác các từ “ Nghề ca sĩ, nghề lái xe, nghề 
xây dùng ” và mở rộng câu với các từ “ Nghề ca sĩ, nghề lái xe, nghề xây dựng”.
 4T: Trẻ nói được chính xác các từ “ Nghề ca sĩ, nghề lái xe, nghề xây dựng ” 
theo cô.
 2,3T Trẻ nói được các từ “ Nghề ca sĩ, nghề lái xe, nghề xây dựng ” theo cô.
- GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “ Nghề ca sĩ, nghề lái xe, 
nghề xây dựng ” vào câu nói.
II / Chuẩn bị 
- Tranh: Nghề ca sĩ, nghề lái xe, nghề xây dựng
III / Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ hát bài hát : Cháu yêu cô chú công - Trẻ hát
 nhân - Trò chuyện cùng cô
 - Trò chuyện về bài hát, dẫn dắt vào bài. 
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 Làm mẫu+ Thực hành
 - Cô cho trẻ QS hình ảnh : Nghề ca sĩ. - Quan sát
 - Cô chỉ vào hình ảnh và nói mẫu các từ - Lắng nghe
 “Nghề ca sĩ ” 3 lần cho trẻ nghe.
 - Cô gọi 2 trẻ lên nói mẫu các từ 3 lần - Chú ý lắng nghe
 - Cô cho lớp nói các từ “Nghề ca sĩ ” - Lớp nói
 3 lần
 - Cô cho tổ nói từ “Nghề ca sĩ ” 3 lần - Trẻ nói
 - Cô cho nhóm,cá nhân nói các từ 3 lần
 - Mở rộng câu: Đây là Nghề ca sĩ 
 - Tương tự cung cấp các từ: nghề lái xe, nghề 
 xây dựng 
 - Mở rộng câu: Đây là nghề lái xe. Chú làm - Lắng nghe
 nghề xây dựng 
 - Cô chú ý sửa sai cho trẻ
 - Trẻ 3-4 tuổi nói theo cô
 - Giáo dục trẻ biết yêu quý các nghề phổ biến.
 * Củng cố: Trò chơi: Bắt lấy và nói(EL33) - Trẻ chơi
 - Cô nêu luật chơi cách chơi
 - Cô tổ chức cho chơi
 - Cô bao quát động viên trẻ chơi
 3. HĐ3. Kết thúc bài - Lắng nghe
 - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ.
 5
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCDG: Chi chi chành chành 
 TẠO HÌNH
 Vễ đồ dùng nghề nông (ĐT) 
I. Mục đích yêu cầu
- KT: 5T: Trẻ biết một số dụng cụ nghề nông. Trẻ hình dung các đặc điểm về các 
dụng cụ nghề nông. Trẻ biết vận dụng các kĩ năng đã học để vẽ được các dụng cụ 
của nghề nông phối hợp màu tô tạo thành bức tranh đẹp.
 4T: Trẻ biết một số dụng cụ nghề nông. Trẻ phối hợp màu tô tạo thành bức 
tranh đẹp.
 2,3T: Trẻ biết một số dụng cụ nghề nông. Trẻ phối hợp màu tô tạo thành bức 
tranh đẹp.
- KN: 5T: Rèn kĩ năng quan sát và ghi nhớ có chủ đích. Luyện kĩ năng cầm bút, vẽ 
các nét thẳng, nét xiên, nét cong và cách ngồi đúng tư thế. Tạo bố cục bức tranh 
hợp lý cân đối, vẽ, tô màu đẹp khéo léo. Phát triển thẩm mỹ cho trẻ.
 4T: Rèn kĩ năng quan sát và ghi nhớ có chủ đích. Luyện kĩ năng cầm bút và 
cách ngồi đúng tư thế, tô màu đẹp khéo léo. Phát triển thẩm mỹ cho trẻ.
 2,3T: Trẻ tô màu theo hướng dẫn của cô và theo khả năng của trẻ
- GD: Trẻ biết bảo vệ các dụng cụ, các sản phẩm của nghề nông , biết ơn các cô 
bác nông dân đã làm ra sản phẩm. biết bảo vệ sản phẩm của mình và của bạn.
II. Chuẩn bị:
- Tranh 1: Vẽ cái liềm
- Tranh 2: Vẽ cái bừa
- Tranh 3: Vẽ cái cày
- Tranh 4: Vẽ cái cuốc.
- Vở, bút màu cho trẻ, nhạc một số bài hát trong chủ đề, giá treo sản phẩm, máy 
tính, ti vi.
III. Cách tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. HĐ1: Giới thiệu bài
- Cho trẻ hát bài hát Lớn lên cháu lái máy cày. - Trẻ hát và vận động theo 
- Cô trình chiếu một số hình ảnh về công việc cày nhạc
ruộng, bừa ruộng, cấy lúa, cuốc cỏ, bón phân ,gặt 
lúa, tuốt lúa, cho trẻ xem và đàm thoại.
- Các con hãy hướng lên màn hình xem đây là hình - Trẻ chú ý quan sát 
ảnh gì?
- Khi cày ruộng bác cần đến dụng cụ gì? - Cái cày 
- Còn đây là bức tranh bác đang làm gì? - Bừa ruộng 
- Bác bừa ruộng bằng dụng cụ gì đây? - Cái bừa 
- Ngoài công việc trồng lúa bác nông dân còn làm - Trồng cây ăn quả, rau 
những công việc gì nữa? xanh
- Để trồng được cây ăn quả, rau xanh.. bác cần đến - Cuốc.
những dụng cụ gì ? 6
+ Giáo dục: Nghề nông rất là quan trọng, nó tạo ra 
sản phẩm để phục vụ cho chúng ta ăn hàng ngày để 
cho cơ thể mau lớn khỏe mạnh nên các con phải làm 
gì để tỏ lòng biết ơn các bác nông dân?
Giáo dục trẻ biết tôn trọng yêu quý và cận thận giữ 
gìn, tiết kiệm các sản phẩm họ đã làm ra...
+ Giới thiệu triển lãm tranh về các dụng cụ nghề 
nông dân cho trẻ tham quan. - Trẻ chú ý
2. HĐ2: Phát triển bài
* Quan sát và đàm thoại tranh
+ Quan sát tranh vẽ cái liềm - Trẻ quan sát 
- Nhìn xem bức tranh vẽ gì đây ? - Vẽ cái liềm 
- Bố cục bức tranh vẽ như thế nào? - Cân đối đẹp
- Ai có nhận xét gì về cái liềm? - Trẻ nhận xét 
- Cái liềm có những đặc điểm gì? - Cán liềm, lưỡi liềm
- Cán liềm như thế nào? Được vẽ bằng những nét gì? - Tròn dài . Được vẽ bằng 
- Cán liềm tô màu gì? nét thẳng đứng và nét cong 
- Còn đây là gì? ở 2 đầu.
- Lưỡi liềm được vẽ như thế nào?
- Lưởi liềm màu gì? - Màu vàng 
+ Quan sát tranh vẽ cái bừa - Lưỡi liềm 
- Bức tranh vẽ gì các con? - Trẻ trả lời
- Vì sao con biết đây là cái cày bừa?
- Cái bừa có những đặc điểm gì?
- Tay bừa, mạ bừa, gọng bừa, răng bừa được vẽ như 
thế nào? - Trẻ trả lời
- Bừa được tô bởi màu gì?
+ Tranh vẽ cái cày
- Bức tranh vẽ gì?
- Ai có nhận xét về bức tranh này? - Trẻ nhận xét về các bức 
- Cái cày có những bộ phận nào? tranh
- Được vẽ như thế nào?
- Cày tô màu gì?
+ Tranh vẽ cái cuốc: Cô đàm thoại tương tư.
- Ngoài những cái cuốc, cái liềm, cái cày, cái bừa các - Trẻ trả lời
con còn biết những dụng cụ nào của nghề nông nữa?
- Thế hôm nay cô muốn các con hãy thể hiện đôi tay 
khéo léo của mình vẽ những bức tranh thật đẹp về 
các dụng cụ của nghề nông để tặng cho các
- Thế hôm nay cô muốn các con hãy thể hiện đôi tay 
khéo léo của mình vẽ những bức tranh thật đẹp về 
các dụng cụ của nghề nông để tặng cho các bác nông 
dân. 
+ Cho trẻ nêu ý tưởng - Trẻ nêu ý tưởng của mình 7
- Con sẽ vẽ dụng cụ gì?
- Con vẽ như thế nào? - Trẻ trả lời
- Vẽ xong con sẽ làm gì để bức tranh của mình thêm - Tô màu
đẹp? - Vẽ ở giữa trang giấy
- Khi vẽ con phải chú ý điều gì để bức tranh cân đối? - Cầm bằng tay phải, ngồi 
 - Con sẽ cầm bút và ngồi như thế nào để vẽ? thẳng lưng
- Cho trẻ đi về bàn thực hiện cô mở nhạc nhẹ bài hát -Trẻ đi về bàn thực hiện 
“Hạt gạo làng ta” khi trẻ thực hiện. vẽ.
 *Trẻ thực hiện: 
 - Cô bao quát theo dõi đồng thời đến các bàn gợi ý 
hướng dẫn những trẻ còn yếu để trẻ hoàn thành sản 
phẩm.
-Trẻ 2,3,4 tuổi tô màu dụng cụ nghề nông
* Trưng bày sản phẩm: 
 - Cho trẻ chọn sản phẩm mình thích và nhận xét - Trẻ lên trưng bày sản 
 - Cô nhận xét tuyên dương bạn vẽ đẹp và động viên phẩm
bạn vẽ chưa đẹp. - Trẻ lên chọn tranh và 
3. HĐ3: Kết thúc bài nhận xét
Kết thúc hoạt động: Cô nhận xét, động viên, tuyên - Trẻ chú ý 
dương trẻ.
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCHT: Cửa hàng bán hoa
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Quan sát đồ dùng của nghề xây dựng
 Trò chơi: Cướp cờ 
 Chơi tự do
I.Mục đích yêu cầu
- KT: 5T: Trẻ biết tên một số đồ dùng của nghề xây dựng như: “Bàn xoa, cái bay, 
xẻng, xô, chậu...”, biết tên trò chơi “Cướp cờ”, hiểu luật chơi, cách chơi.
 4T: Trẻ biết tên một số đồ dùng nghề xây dựng, biết tên trò chơi, hiểu luật 
chơi, cách chơi trò chơi “ Cướp cờ”
 2,3T: Biết tên một số đồ dùng quen thuộc của nghề xây dựng.
- KN: 5T: Trẻ nói được tên và công dụng của một số đồ dùng của nghề xây dựng, 
chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi.
 4T: Trẻ nói được tên và công dụng của một số đồ dùng của nghề xây dựng 
theo sự hướng dẫn của cô, chơi được trò chơi theo cô và các bạn.
 2,3T: Trẻ kể được tên một số dồ dùng của nghề xây dựng.
- GD: Biết yêu quý và giữ gìn những đồ dùng nghề xây dựng, nghe lời cô, chơi 
đoàn kết với bạn.
II / Chuẩn bị
- Không gian cho trẻ chơi
- Trò chơi 
III / Tiến hành 8
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ hát bài : Cháu yêu cô chú công 
 nhân - Trẻ hát
 + Trò chuyện với trẻ về bài hát
 2. Hoạt động 2 :Phát triển bài
 Hoạt động có chủ đích 
 * Quan sát đồ dùng nghề xây dựng - Trẻ quan sát
 - Cô cho trẻ quan sát cái bàn xoa. - Trẻ 4T trả lời
 - Bàn xoa dùng để làm gì ? - Trẻ lắng nghe 
 - Các chú công nhân dùng bàn xoa để xây nhà. 
 Khi xây tường nhà các chú công nhân dùng nó 
 để đựng xi và để xoa cho phẳng đấy.
 - Cho trẻ phát âm từ : Bàn xoa - Trẻ phát âm
 - Tương tự cô cho trẻ quan sát cái bay, cái - Trẻ quan sát và đàm thoại 
 xẻng, cái xô.. cùng cô.
 - Đàm thoại tương tự
 * Cô giáo dục trẻ yêu quý chú công nhân xây - Trẻ lắng nghe
 dùng
 Trò chơi: Cướp cờ
 Cô giới thiệu tên trò chơi : Cướp cờ - Trẻ lắng nghe 
 - Cô nêu luật chơi cách chơi
 * Luật chơi : Đội nào chạy thật nhanh lấy cờ 
 đội đó dành chiến thắng 
 * Cách chơi : Cô chia trẻ làm 2 đội , khi nghe 
 hiệu lệnh trẻ đầu hàng chạy thật nhanh lên lấy 
 cờ và chạy về đập vào vai bạn và về cuối hàng 
 đứng tiếp tục như thế đến lượt trẻ tiếp theo - Trẻ thực hiện chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 
 Chơi tự do 
 - Trẻ chơi tự do trên sân trường 
 - Cô bao quát trẻ chơi, chú ý đảm bảo an toàn 
 cho trẻ. - Trẻ chơi tự do trên sân trường 
 3.Hoạt động 3 : Kết thúc bài
 - Cô nhận xét, động viên trẻ - Trẻ lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai : Bán hàng- Nấu ăn. 
 Xây dựng : Xây ngôi nhà
 Tạo hình : Vẽ nặn các loại đồ dùng , sản phẩm nghề;
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 ĐỌC TRANH (EL12)
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết đọc câu chuyện khi xem những hình ảnh có trong truyện tranh. 9
- Trẻ đọc to, rõ ràng, phự hợp với những hình ảnh trong truyện tranh.
- Trẻ biết lắng nghe bạn đọc tranh,
II. Chuẩn bị
- Tranh truyện thiếu nhi
III. Tiến hành
HĐ1: Giới thiệu TC, luật chơi-cách chơi
- Cô hướng dẫn trẻ.
- Cách chơi: Chia trẻ thành các nhóm 4 đến 5 bạn (có thể theo cặp nếu có đủ sách). 
Phát cho mỗi nhóm một quyển truyện tranh. Hướng dẫn một trẻ trong nhóm “đọc” 
sách cho các bạn còn lại nghe. 
- Các cháu đó thấy cô đọc truyện cho các cháu nghe. Bây giờ, các cháu sẽ đọc 
truyện cho nhau nghe. Hãy bắt đầu từ bìa sách, nhìn vào tranh để kể một câu 
chuyện. Nhớ lật các trang sách cẩn thận như cô đó làm và chỉ cho các bạn thấy các 
bức tranh giống như cô đó chỉ
HĐ2: Tổ chức cho trẻ chơi 
- Cô tổ chức cho trẻ đọc.
- Cô chú ý bao quát trẻ trong lớp và hướng dẫn trẻ.
- Các bạn trong nhóm có thể thay phiên nhau đọc.
- Kết thúc, cô nhận xét, động viên trẻ.
 TRÒ CHƠI
 CHI CHI CHÀNH CHÀNH
I. Mục đích yêu cầu
-Trẻ biết tên trò chơi “Chi chi chành chành?”, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi.
-Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi, trẻ nhanh nhẹn, khéo léo, 
hình thành ở trẻ kỹ năng chơi theo nhóm.
-Trẻ ngoan lễ phép ,đoàn kết trong khi chơi
II. Chuẩn bị
- Trang phục của trẻ gọn gàng.
II. Tiến hành
1. Giới thiệu bài
- Cô giới thiệu tên trò chơi
2. Phát triển bài
* Cô phổ biến luật chơi, cách chơi.
Cách chơi:
Một người đứng xòe bàn tay ra, các người khác giơ một ngón tay trỏ ra đặt vào 
lòng bàn tay đó, người đó đọc nhanh:
 “ Chi chi chành chành
 Cái đanh thổi lửa
 Chấp dế đi tìm
 Ù à ự ập.”
Đến chữ “ập”thì người đó nắm tay lại, còn mọi người thì cố gắng rút tay thật 10
mạnh,ai rút không kịp bị nắm trúng thì xòe ra, đọc câu đồng dao cho người khác 
chơi.
* Trẻ chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm 4- 5 lần.
- Bao quát trẻ chơi
 CHƠI THEO Ý THÍCH
 Trẻ chơi tự do trong lớp
 Cô bao quát trẻ chơi
 VỆ SINH NÊU GƯƠNG TRẢ TRẺ
I.Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết hôm nay là thứ mấy, biết nêu các công việc mà trẻ làm được trong ngày, 
biết nhận xét về mình, về bạn.
- Trẻ nhận xét được về mình và các bạn trong lớp, trẻ mạnh dạn, tự tin trong giao 
tiếp, trẻ chú ý, ghi nhớ, phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
- Giáo dục trẻ tính trung thực, đoàn kết với bạn bè.
II/ Chuẩn bị
Cờ, chậu,khăn.
III/ Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 Cho cả lớp hát bài: Cháu yêu cô chú công Trẻ hát
 nhân
 Trò chuyện với trẻ vể các hoạt động trong Trẻ trò chuyện cùng cô
 ngày.
 - Hôm nay là thứ mấy ? Trẻ trả lời : Thứ 2
 - Trong ngày hôm nay các con đó làm được 
 những gì ? Trẻ nhận xét
 - Trong giờ học bạn nào còn chưa chú ý?
 - Gọi từng trẻ lên nhận xét về mình.
 - Cho trẻ nhận xét về bạn.
 - Cô nhận xét chung Trẻ lắng nghe
 - Cho trẻ cắm cờ, vệ sinh cá nhân, trả trẻ. Trẻ thực hiện
 -------------------------------------------------
 Thứ 3 ngày 10 tháng 12 năm 2024
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
 TẬP CÁC ĐỘNG TÁC
 Hô hấp 1: Trẻ thở ra, hít vào sâu.; Tay 2: Đưa ra phía trước, sang ngang; Bụng 2: 
 Đứng quay người sang bên; Chân 4: Nâng cao chân, gập gối.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ : Nghề đầu bếp, nghề kế toán, nghề cắt tóc 11
 I.Mục đích yêu cầu
- KT: 5T: Trẻ hiểu, nhận biết từ: “ Nghề đầu bếp, nghề kế toán, nghề cắt tóc ” gắn 
với 3 hình ảnh “ Nghề đầu bếp, nghề kế toán, nghề cắt tóc ”
 4T: Trẻ nhận biết từ: “ Nghề đầu bếp, nghề kế toán, nghề cắt tóc ”.
 2,3T: Trẻ nhận biết các từ theo chỉ dẫn của cô.
- KN: 5T: Trẻ nói được đúng và chính xác các từ “ Nghề đầu bếp, nghề kế 
toán,nghề cắt tóc ” và mở rộng câu với các từ “ Nghề đầu bếp,nghề kế toán,nghề 
cắt tóc ” 
 4T: Trẻ nói được chính xác các từ “ Nghề đầu bếp, nghề kế toán, nghề cắt 
tóc ” theo cô.
 2,3T Trẻ nói được các từ “ Nghề đầu bếp, nghề kế toán, nghề cắt tóc ” theo 
cô.
- GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “ Nghề đầu bếp, nghề kế 
toán, nghề cắt tóc ” vào câu nói.
II / Chuẩn bị 
 Tranh ảnh: Nghề đầu bếp, nghề kế toán, nghề cắt tóc
III / Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
 - Cho trẻ hát: Lớn lên cháu lái máy cày - Trẻ hát
 - Trò chuyện về bài hát
 - Dẫn dắt vào bài
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 Làm mẫu+ Thực hành
 - Cô cho trẻ QS tranh : Nghề đầu bếp - Trẻ quan sát
 - Cô chỉ vào tranh và nói mẫu từ “ Nghề đầu 
 bếp” 3 lần cho trẻ nghe. - Lắng nghe
 - Cô gọi 2 trẻ lên nói mẫu từ: Nghề đầu bếp 3 -Trẻ lên nói mẫu
 lần
 - Cô cho lớp nói các từ: Nghề đầu bếp
 3 lần - Cả lớp nói 3 lần
 - Cô cho tổ nói các từ “Nghề đầu bếp” 3 lần
 - Cô cho nhóm,cá nhân nói các từ 3 lần - Tổ + nhóm nói
 - Mở rộng câu: Đây là nghề đầu bếp
 - Tương tự cung cấp các từ: nghề kế toán, 
 nghề cắt tóc - Trẻ lắng nghe
 - Mở rộng câu: Đây là nghề kế toán, Em thích 
 nghề cắt tóc
 - Cô chú ý sửa sai cho trẻ
 - Trẻ 3-4 tuổi nói theo cô
 * Cô giáo dục trẻ yêu quý các nghề và nghe lời 
 bố mẹ.
 - Thực hành tình huống 
 Cô cho 2 trẻ lên 12
 Trẻ A hỏi - Trẻ thực hành theo yêu cầu
 Trẻ B trả lời
 Cô chú ý sửa sai cho trẻ 
 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Trẻ lắng nghe 
 GV nhận xết và tuyên dương trẻ.
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCVĐ : Chạy nhanh lấy đúng tranh 
 KĨ NĂNG SỐNG
 Dạy trẻ kĩ năng phòng tránh tai nạn thương tích
I.Mục đích yêu cầu
- KT: 5T: Trẻ nhận biết Trẻ biết những nguyên nhân và những hành động, việc làm 
dễ gây tai nạn, thương tích cho bản thân một số đồ dùng, đồ chơi nguy hiểm và 
cách phòng tránh các đồ dùng, đồ chơi nguy hiểm cho bản thân.
 4T: Trẻ nhận biết một số đồ dùng, đồ chơi guy hiểm và cách phòng tránh các 
đồ dùng, đồ chơi nguy hiểm cho bản thân
 2,3T: Trẻ nhận biết được những hành động đúng, sai.
- KN: 5T: Trẻ có kĩ năng phòng tránh các tai nạn thương tích có thể gặp trong 
cuộc sống hằng ngày, một số kỹ năng khéo léo khi chơi và cách sử dụng các đồ 
dùng, đồ chơi.
 4T: Rèn một số kỹ năng khi chơi và cách sử dụng các đồ dùng, đồ chơi an 
toàn.
 2,3T: Rèn cho trẻ một số kỹ năng khi chơi và cách sử dụng các đồ dùng, đồ 
chơi.
- GD: Trẻ biết chơi các đồ chơi đúng cách. Trẻ hứng thú tham gia vào các hoạt 
động
II. Chuẩn bị:
- Tranh về các hành động đúng sai
- Tranh về những đồ dùng gây nguy hiểm
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Hoạt đông 1: Giới thiệu bài
Các con ơi! Trong cuộc sống, con người rất dễ - Trẻ lắng nghe
bị tai nạn thương tích nhất là đối với trẻ em. 
Việc phòng tránh tai nạn thương tích là rất cần 
thiết. Hôm nay các con sẽ rèn luyện kĩ năng đó 
qua bài học: Dạy trẻ kĩ năng phòng tránh tại nạn - Trẻ chú ý
thương tích.
2. Hoạt động 2: Phát triển bài
Dạy trẻ kỷ năng phòng tránh một số tai nạn 
thương tích
* Video 1: 1 bạn dùng kéo cắt tóc bạn - Trẻ trả lời
- Các con nhìn xem các bạn đang làm gì? 13
- Bạn làm như vậy có đúng không?
- Theo các con ở lớp kéo dùng để làm gì? - 5T trả lời
- Vậy kéo nếu không sử dụng đúng cách có thể 
gây nguy hiểm gì?
- Các con ạ, kéo dùng để cắt các hình vẽ, cắt 
giấy theo yêu cầu của cô chứ các con không - Chú ý lắng nghe
được dùng kéo cắt tóc bạn và khi cắt xong các 
con phải cất cẩn thận không cầm kéo đuổi nhau 
các con nhớ chưa nào?
+ Video 2: video 1 bạn đang cầm bút để chơi 
đùa với bạn
- Bạn gái đang làm gì bạn trai? - Trẻ trả lời
- Bạn đang cầm gì trên tay?
- Bạn làm vậy có đúng không? - Trẻ trả lời
- Vì sao các con lại nói là sai? - Trẻ thực hiện
- Cô cho trẻ sờ và nhận xét đầu chiếc bút.
- Vậy hằng ngày các con lấy bút vẽ hay viết 
song chú ý không chọc vào bạn, dùng xong con 
cho vào hộp cất vì bút có thể chọc vào mắt bạn, 
vào người bạn.
+ Vi deo 3: Trẻ bị bỏng(Bàn là, dao, phích nước 
nóng, bếp ga)
- Tại sao bạn nhỏ trong video lại bị bỏng? - Chú ý
- Chúng ta không nên đến gần khu vực nhà bếp 
khi mẹ đang nấu ăn, tránh xa các loại thức ăn 
vừa được nấu chín tránh trường hợp bị thức ăn - Chú ý lắng nghe
đổ vào người gây bỏng.
+ Vi deo 4: Trẻ bị điện giật
- Tại sao bạn nhỏ trong video lại bị điện giật? - Chú ý quan sát
- Giáo dục trẻ tuyệt đối không được chạm vào 
bất cứ một nguồn điện nào (Ổ cắm, công tắc, 
dây điện,...)
+ Vi deo 4: Trẻ bị ngã từ trên cầu trượt xuống.
- Tại sao bạn nhỏ trong video lại bị ngã từ trên 
cầu trượt xuống? - Trẻ trả lời
- Khi chơi các đồ chơi ngoài trời chúng mình 
phải như thế nào? (Cẩn thận, nhẹ nhàng, Không 
chen lấn, xô đẩy nhau, biết nhường nhịn nhau,...) - Chú ý
- Cô cho trẻ thực hành bật quạt (xem video 1 bạn 
thò tay vào quạt)
- Trời tối - Trời sáng - Lắng nghe
- Các con nhìn xem cô có cái gì đây?
- Cô cháu mình muốn ngồi học cho mát thì phải 
làm gì? 14
- Bạn nào có thể giúp cô lên bật quạt nào? (cho 
trẻ lên thực hiện)
- Trong lúc quạt đang quay nếu các con thò tay 
vào quạt thì điều gì sẽ xẩy ra.
- Vậy các con có biết tắt quạt và bật ở chỗ nào 
không?
- Khi sử dụng con không sờ vào chỗ nào - Trẻ chơi trò chơi
- À đúng rồi các con à trong lúc quạt đang quay 
nếu chúng ta thò tay vào hoặc cho một vật gì vào 
cánh quạt sẽ làm gẫy cánh quạt và sẽ đứt tay - Chú ý
máu chảy và còng có thể sẽ bị gãy tay các con 
nhớ không thò tay vào cánh quạt, vào ổ điện
* Giáo dục: Qua bài học này giúp chúng ta biết - Trẻ trả lời
cách phòng tránh được một số đồ dùng, đồ chơi 
sẽ gây ra nguy hiểm cho bản thân chúng ta như 
các con không được thò tay vào quạt điện, 
không được chơi với các đồ chơi nhọn, sử dụng 
các đồ dùng, đồ chơi đúng cách và tránh những 
đồ chơi nguy hiểm các con nhớ chưa nào
Trò chơi củng cố
+ Trò chơi : Gạch bỏ đồ dùng gây nguy hiểm.
- Cách chơi: Chia lớp thành 2 nhóm. Mỗi nhóm 
có một tờ tranh. Mỗi nhóm cùng thảo luận và - Trẻ lắng nghe
chọn những đồ dùng gây nguy hiểm và gạch bỏ. 
Luật chơi: Đội nào gạch đúng đội đó chiến 
thắng.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi
- Kết thúc cô nhận xét, động viên trẻ
3. Hoạt động 3: Kết thúc bài
Cô cho cả lớp đứng dậy đọc bài thơ “Chiếc cầu -Trẻ đọc thơ
mới” và đi ra ngoài.
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIÊT
 TCDG: Chi chi chành chành
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Xếp mũ chú bộ đội bằng hột hạt
 TC: Vượt chướng ngại vật (EM33)
 Chơi tự do
I.Mục đích yêu cầu
- KT : + Trẻ 5 tuổi: trẻ biết cách xếp mũ chú bộ đội bằng hạt,biết công dụng của 
mũ chú bộ đội,hiểu luật chơi,cách chơi trò chơi “ Vượt chướng ngại vật 
(EM33)”,chơi tự do. 15
+ Trẻ 4 tuổi: trẻ biết cách xếp mũ chú bộ đội bằng hạt,biết công dụng của mũ chú 
bé đội,hiểu luật chơi,cách chơi trò chơi “ Vượt chướng ngại vật (EM33)”, theo 
hướng dẫn của cô,chơi tự do.
+ Trẻ 2,3 tuổi: biết cách xếp mũ chú bộ đội bằng hạt,biết công dụng của mũ chú bộ 
đội,hiểu luật chơi,cách chơi trò chơi “ Vượt chướng ngại vật (EM33)” theo khả 
năng, chơi tự do.
KN: + Trẻ 5 tuổi: Xếp chồng,xếp cạnh các hạt để tạo thành mũ chú bộ đội, nói 
được công dụng của mũ chú bộ đội, chơi trò chơi “ Vượt chướng ngại vật (EM33)” 
theo yêu cầu cô 
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ xếp chồng, xếp xạnh theo hướng dẫn của cô, chơi được trò 
chơi “Làm đổ những cái chai (EM49) ” dưới sự hướng dẫn của cô.,chơi tự do
 + Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ xếp chồng xếp cạnh theo khả năng của trẻ, chơi tự do
- GD:Trẻ yêu quý chú bộ đội và có ý thức bảo vệ đồ dùng, đồ chơi của nhà trường.
II. Chuẩn bị:
- Hột hạt.
III. Cách tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- ''Lắng nghe, lắng nghe'' - “Nghe gì, nghe gì”
- Nghe cô hỏi nhé: Các con đó được nhìn 
thấy mũ chú bộ đội chưa nhỉ? - Trẻ trả lời
- Mũ chú bộ đội có đặc điểm gì nhỉ? - Trẻ trả lời
2. Hoạt động 2: Phát triển bài
HĐ có chủ đích : * Xếp mũ chú bộ đội
- Chúng mình có nhận xét gì về mũ chú bộ 
đội? - Trẻ trả lời
- Mũ chú bộ đội dùng để làm gì ?
- Bây giờ cô và cả lớp mình sẽ cùng mũ chú 
bộ đội bằng hột hạt trên sân nhé.
- Cô hướng dẫn trẻ xếp
* Cô cho trẻ thực hiện - Trẻ trả lời
- Cô quan sát, gợi ý trẻ
- Động viên trẻ xếp - Trẻ Thực hiện
Trò chơi : Vượt chướng ngại vật(EM33)
- Cô giới thiệu tên trò chơi.
- Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: - Trẻ lắng nghe
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2- 3lần.
- Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ - Trẻ chơi trò chơi.
chơi.
- Hỏi lại trẻ tên trò chơi.
- Nhận xét trẻ qua trò chơi. - Trẻ nhắc lại
Chơi tự do
- Cô gợi ý cho trẻ chơi.
- Cô bao quát trẻ chơi đoàn kết 16
3. Hoạt động 3 :Kết thúc bài - Trẻ chơi
- Cô nhận xét giờ học
- Cô tuyên dương và động viên trẻ - Trẻ lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: Bán hàng- Nấu ăn. 
 Xây dựng: Xây công viên
 Tạo hình: Vẽ nặn các loại đồ dùng , sản phẩm nghề;
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 Trò chơi: Thi xem tổ nào giỏi
I / Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết phát âm ,biết cấu tạo,nhận biết đúng chữ u,ư thông qua trò chơi .Trẻ hiểu 
luật chơi,cách chơi
- Trẻ được củng cố về cấu tạo, phát âm đúng và chính xác chữ cái u,ư thông qua 
trò chơi. Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi 
- Trẻ chú ý lắng nghe ,có tính kỉ luật và chú ý trong khi học 
II / Chuẩn bị 
- Thẻ chữ cái: u,ư
- Hạt
III / Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
HĐ1: Giới thiệu TC, luật chơi-cách chơi
- TC: Thi xem ai giỏi
- Cô phổ biến luật chơi cách chơi
+ Luật chơi: Kết thúc một bản nhạc đội nào xếp - Trẻ lắng nghe
được nhanh và đúng chữ u,ư sẽ là đội thắng cuộc
+ Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 tổ có số lượng 
người bằng nhau nhiệm vụ của ba tổ là lần lượt 
từng bạn sẽ lên xếp một viên sỏi để tạo thành chữ u 
hoặc ư sau đó về đứng cuối hàng
HĐ2: Tổ chức cho trẻ chơi 
- Cô tổ chức cho trẻ chơi:Cô bao quát trẻ động viên - Trẻ chơi
trẻ
- Cô nhận xét trẻ,tuyên dương trẻ
 LÀM QUEN TIẾNG ANH
 Trẻ nghe và hưởng ứng bài hát tiếng Anh về chủ đề
 CHƠI THEO Ý THÍCH
 Trẻ chơi theo ý thích trong lớp
 VỆ SINH NÊU GƯƠNG TRẢ TRẺ
 -----------------------------o0o-------------------------------- 17
 Thứ 4 ngày 11 tháng 12năm 2024
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
 TẬP ĐỘNG TÁC
 Hô hấp 1: Trẻ thở ra, hít vào sâu.; Tay 2: Đưa ra phía trước, sang ngang; Bụng 2: 
 Đứng quay người sang bên; Chân 4: Nâng cao chân, gập gối.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: Nghề công nhân, nghề cảnh sát, nghề thợ điện 
I.Mục đích yêu cầu
- KT : + 5T: Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe,hiểu, nhận biết được từ : “ Nghề công nhân,nghề 
cảnh sát, nghề thợ điện”.gắn với 3 hình ảnh : “ Nghề công nhân,nghề cảnh sát, 
nghề thợ điện” (cs108)
 + 4T: Trẻ nhận biết được từ : “ Nghề công nhân,nghề cảnh sát, nghề thợ 
điện”.Trẻ biết nói các từ theo cô.
 + 2,3T: Trẻ nhận biết được từ “ Nghề công nhân,nghề cảnh sát, nghề thợ 
điện” biết nói các từ theo cô.
- KN : + 5T: Trẻ nói được đúng và chính xác các từ: “ Nghề công nhân,nghề cảnh 
sát, nghề thợ điện”
 + 4T: Trẻ nói chính xác được các từ: “ Nghề công nhân,nghề cảnh sát, nghề 
thợ điện” theo cô.
 + 2,3T: Trẻ nói các từ “ Nghề công nhân,nghề cảnh sát, nghề thợ điện” theo 
khả năng.
- GD : Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “ Nghề công nhân,nghề 
cảnh sát, nghề thợ điện” vào câu nói.
II / Chuẩn bị 
- Tranh ẩnh “ Nghề công nhân,nghề cảnh sát, nghề thợ điện”
III. Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1 :Giới thiệu bài
 - Cho trẻ hát bài hát : Cháu yêu cô chú công - Trẻ hát 
 nhân 
 - Trò chuyện vúi trẻ về bài hát 
 2. Hoạt động 2: phát triển bài
 Làm mẫu+ Thực hành - Trẻ quan sát và lắng nghe
 - Cô cho trẻ QS tranh : Nghề công nhân 
 - Cô chỉ vào tranh và nói mẫu từ “ Nghề công 
 nhân ” 3 lần cho trẻ nghe.
 - Cô gọi 2 trẻ lên nói mẫu từ “ Nghề công nhân 
 ”3 lần - Cả lớp nói 3 lần
 - Cô cho lớp nói từ “ Nghề công nhân ” 3 lần
 - Cô cho tổ nói các từ “ Nghề công nhân ”3 lần - Tổ + nhóm nói .
 - Cô cho nhóm,cá nhân nói các từ 3 lần
 - Mở rộng câu: Cô làm Nghề công nhân 18
 - Tương tự cung cấp các từ: Nghề cảnh sát, 
 nghề thợ điện
 - Mở rộng câu: Cháu thích làm nghề cảnh sát, 
 Đây là nghề thợ điện 
 - Cô chú ý sửa sai cho trẻ
 - Trẻ 3-4 tuổi nói theo cô
 Trò chơi củng cố: Bắt lấy và nói
 - Cô nêu luật chơi cách chơi
 - Cô tổ chức cho chơi - Trẻ lắng nghe 
 - Động viên, khuyến khích trẻ.
 * Cô giáo dục trẻ yêu quý các nghề và nghe lời - Trẻ chơi
 bố mẹ
 3. Hoạt động 3 : Kết thúc bài
 - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ. - Lắng nghe
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCDG : Chi chi chành chành 
 LÀM QUEN CHỮ CÁI
 Ôn nhóm chữ cái u, ư, e, ê (EL16)
I.Mục đích yêu cầu
KT: + Trẻ 5 tuæi: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi trò chơi chữ cái u, ư, e, ê biết 
tên trò chơi tìm thẻ chữ theo hiệu lệnh, hiểu luật chơi cách chơi.
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi chữ cái u, ư, e, ê hiểu luật chơi cách chơi trò 
chơi chữ u, ư, e, ê, biết chơi trò chơi tìm thẻ chữ theo hiệu lệnh theo hướng dẫn của 
cô
 + Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi chữ u, ư, e, ê
KN: -Trẻ 5 tuæi: Trẻ chơi được đúng các trò chơi chữ cái u, ư, e, ê phân biệt được 
các chữ cái 
 + Trẻ 4 tuæi: Trẻ chơi được các trò chơi chữ cái u, ư, e, ê trẻ chơi được trò chơi 
tìm thẻ chữ theo hiệu lệnh theo hướng của cô
 + Trẻ 2,3 tuæi: Trẻ chơi được các trò chơi chữ cái u, ư, e, ê theo khả năng
- Trẻ đoàn kết trong khi chơi
II. ChuÈn bÞ.
- Tranh thơ chữ u, ư, e, ê ,thẻ chữ u, ư, e, ê
III. C¸ch tiÕn hµnh
 Ho¹t ®éng cña c« Ho¹t ®éng cña trÎ
1. H§ 1 : Giới thiệu bài 
-Cho trẻ hát cháu yêu cô chú công nhân - TrÎ l¾ng nghe 
Trò chuyện dẫn dắt vào bài
2. H§ 2: Phát triển bài
Ôn chữ ái u, ư, e, ê (EL16)
Cho trẻ khám phá các ô cửa bí mật, trẻ làn lượt mở - TrÎ l¾ng nghe 19
các ô cửa có các chữ cái, ôn lại các chữ cái bằng thẻ 
chữ
Trò chơi chữ cái 
* TC1: Về đúng nhà
Cô phổ biến luật chơi cách chơi
+ Cách chơi: Cô chuẩn bị 4 ngôi nhà chữ u, ư, e, ê - Trẻ chú ý
.mỗi bạn 1 thẻ chữ e, ê, u, ư khác nhau. Trẻ đi dạo 
hát khi có hiệu lệnh” về đúng nha” trẻ chạy nhanh về 
ngôi nhà giống thẻ chữ cầm trên tay
+ LC: Bạn nào về nhầm nhà phải nhảy lò cò - TrÎ chơi 
- Cô tổ chức cho trẻ chơi: Cô bao quát trẻ động viên 
trẻ - Trẻ thực hiện
* TC2: Bé khéo tay
Xếp chữ u, ư, e, ê bằng hạt - Trẻ chơi theo yêu cầu cô
*TC3: Tìm thẻ chữ hiệu lệnh
- Cô cho trẻ chơi trò chơi thứ 2 và trò chơi thứ 3 
tương tự 
*H§ 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét chung, động viên tuyên dương trẻ
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Thí nghiệm Sắc màu kì diệu
 Trò chơi: Thổi bóng
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
 - Trẻ 5T: Trẻ biết tên thí nghiệm, hiện tượng sau khi làm thí nghiệm, gọi tên được 
màu thực phẩm mà trẻ lựa chọn để làm thí nghiệm. Chơi tốt trò chơi thổi bóng.
- Trẻ 4T: Trẻ biết tên thí nghiệm, hiện tượng sau khi làm thí nghiệm, gọi tên được 
màu thực phẩm mà trẻ lựa chọn để làm thí nghiệm dưới sự giúp đỡ của cô. Chơi tốt 
trò chơi thổi bóng .
- Trẻ 2,3T: Trẻ biết tên thí nghiệm, hiện tượng sau khi làm thí nghiệm theo khả 
năng Chơi tốt trò chơi thổi bóng.
2. Kĩ năng
 - Trẻ 5T: thực hiện được thí nghiệm, nói được tên thí nghiệm và hiện tượng 
sảy ra, nói đúng màu mà mình sử sông để làm thí nghiệm, Trả lời được 1 số câu 
hỏi của cô, chơi tốt trò chơi thổi bóng.
 - Trẻ 4T: thực hiện được thí nghiệm, nói được tên thí nghiệm và hiện tượng 
sảy ra, nói đúng màu mà mình sử sông để làm thí nghiệm theo cô, chơi tốt trò chơi 
thổi bóng.
 - Trẻ 5T: thực hiện được thí nghiệm, nói được tên thí nghiệm theo khă năng 
chơi tốt trò chơi thổi bóng. 20
3.Thái độ
 - GD trẻ biết chơi đoàn kết với bạn
II. Chuẩn bị:
 - Màu màu thực phẩm, dầu rửa bát, sữa tươi.
 - Tăm bông đĩa đựng màu tranh in hình bàn chân, vòng thể dục, bóng.
 - Loa, nhạc video nhạc.
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô làm ảo thật màu sắc. - Trẻ quan sát và trả lời các câu 
 + Hỏi trẻ các màu bằng tiếng anh và cô cho hỏi của cô
 trẻ phát âm. Dẫn dắt vào bài.
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * HĐCCĐ: Sự kì diệu của màu sắc
 - Chúng mình vừa được tìm hiểu về các màu - Trẻ quan sát
 qua màn ảo thuật của cô. Hôm nay cô cho 
 chúng mình là 1 thí nghiệm nhỏ cũng từ 
 những màu sắc đấy. Để làm được thí nghiệm 
 chúng mình cần có. Đĩa đựng, sữa tươi, màu 
 thực phẩm và tăm bông. Chúng mình hãy 
 uan sát lên đây và xem cô làm thí nghiệm 
 nhé.
 - Đầu tiên cô đổ sữa vào trong đĩa. Sau đó -Trẻ quan sát thí nghiệm
 cô nhỏ màu thực phẩm vào tiếp theo cô 
 dùng tăm bông lấy 1 ít dầu rửa và cho vào 
 địa sữa chúng mình cùng quan sát hiện 
 tượng nhé?
 - Chúng mình thấy hiện tượng gì?
 - À sữa tươi đã chuyển động đúng không 
 nào?
 - Các bạn có biết vì sao không? - Trẻ trả lời các câu hỏi của cô
 - À trong sữa tươi có chất béo khi chúng ta 
 nhỏ dầu rửa có chất tẩy vào thì chất tẩy tác 
 dụng với chất béo trong sữa làm cho sữa 
 tươi chuyển động đấy.
 - Bây giờ chúng mình có muốn thực hiện và 
 quan sát thí nghiệm này không nào? Cô mời - Có ạ.
 chúng mình về tổ của mình thực hiện thí 
 nghiệm nào.
 - Cho trẻ về các nhóm để thực hiện. Cô bao 
 quát và đưa ra các câu hỏi từ thí nghiệm. - Trẻ thực hiện
 * Trò chơi: “ Thổi bóng”
 - Cô giới thiệu tên trò chơi
 - Cô phổ biến LC – CC

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mam_non_lop_5_tuoi_tuan_13_chu_de_nghe_nghi.pdf