Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 4 tuổi - Tuần 7, Chủ đề: Bản thân - Chủ đề nhánh 3: Bé cần gì để lớn nhanh và khỏe mạnh (Trường Chính)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 4 tuổi - Tuần 7, Chủ đề: Bản thân - Chủ đề nhánh 3: Bé cần gì để lớn nhanh và khỏe mạnh (Trường Chính)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 4 tuổi - Tuần 7, Chủ đề: Bản thân - Chủ đề nhánh 3: Bé cần gì để lớn nhanh và khỏe mạnh (Trường Chính)
CHỦ ĐỀ: BẢN THÂN CHỦ ĐỀ NHÁNH 3: BÉ CẦN GÌ ĐỂ LỚN NHANH VÀ KHỎE MẠNH Từ ngày 28 tháng 10 đến ngày 01 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG CHUNG ĐẦU TUẦN THỂ DỤC BUỔI SÁNG Tập các động tác: Hô hấp 2: Thở ra từ từ. Tay 4: Đưa 2 tay ra phía trước ,sang ngang Bụng 4: Cúi về trước ngửa ra sau.Chân 3: Đưa chân ra các phía. Bật 1: Bật tại chỗ TRÒ CHƠI CÓ LUẬT TCVĐ: AI NHANH NHẤT I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: ‘‘Ai nhanh nhất”, hiểu luật chơi, cách chơi. - KN: + Trẻ chơi được trò chơi ‘‘Ai nhanh nhất ” theo đúng luật chơi, cách chơi, khi có hiệu lệnh trẻ chạy thật nhanh về vòng mà mình đã chọn. - GD: Trẻ đoàn kết trong khi chơi, biết ăn uống đầy đủ các chất. II/ Chuẩn bị - Các tranh có hình vẽ bốn nhóm thực phẩm như: Thịt, cá, lạc, rau vẽ vòng tròn với số lượng chứa ít trẻ tham gia chơi. III/ Tiến hành 1.HĐ1: Giới thiệu bài - Cô đàm thoại với trẻ về chủ đề chủ điểm dẫn dắt trẻ vào bài 2.HĐ2: Phát triển bài *Cô nêu luật chơi cách chơi - Luật chơi: Trẻ chạy nhanh về vòng tròn có nhóm thực phẩm mà mình đã chọn trẻ nào chọn sai bị loại ra khỏi vòng chơi. - Cách chơi: Cô hỏi trẻ con thích nhóm thực phẩm nào trẻ chọn nhóm thực phẩm và cô cùng trẻ hát 1 bài hát về những nhóm thực phẩm khi có hiệu lệnh của cô trẻ phải chạy thật nhanh về vòng tròn mà mình đã chọn trẻ nào chọn sai sẽ bị phạt nhảy lò cò, trẻ nào không về kịp phải đứng ngoài vòng tròn thì bị loại ra cuộc chơi * Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô hướng dẫn trẻ thực hiện - Động viên trẻ chơi 3.HĐ 3: Kết thúc bài - Kết thúc cô nhận xét chung, cô động viên khuyến khích trẻ TCHT: ĐẾM CÁC BỘ PHẬN TRÊN CƠ THỂ I. Mục đích yêu cầu - KT: + Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: “Đếm các bộ phận trên cơ thể”, hiểu luật chơi, cách chơi. - 1 - - KN: + Trẻ chơi được trò chơi: ‘Đếm các bộ phận trên cơ thể’ 1 cách nhanh nhẹn khéo léo theo yêu cầu của cô. Chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi. -GD: Trẻ đoàn kết trong khi chơi, biết ăn uống đầy đủ các chất. II / Chuẩn bị - Lớp học III / Tiến hành 1.HĐ 1: Giới thiệu bài - Cô đàm thoại với trẻ về chủ đề chủ điểm dẫn dắt trẻ vào bài. 2.HĐ 2: Phát triển bài *Cô nêu luật chơi cách chơi: - Luật chơi : Trẻ nào nói sai trẻ đó bị phạt. - Cách chơi: Chơi tập thể lớp. Cô hướng dẫn trẻ đếm số lượng của từng bộ phận trên cơ thể cô hỏi trẻ có mấy mắt trẻ phải trả lời nhanh tương tự như vậy cô đặt câu hỏi về các bộ phận khác. Lúc đầu trẻ đếm theo cô sau trẻ tự đếm khi trẻ đếm số ngón tay ngón chân cô hướng dẫn trẻ đếm từ phải sang trái. * Hoạt động 2: trẻ thực hiện - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Động viên khuyến khích trẻ thực hiện. - Kết thúc chơi cô nhận xét trẻ chơi. 3.HĐ 3: Kết thúc bài - Kết thúc cô nhận xét chung, cô động viên khuyến khích trẻ. . TCDG: CHI CHI CHÀNH CHÀNH I. Mục đích yêu cầu - KT: + Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: “Chi chi chành chành”, hiểu luật chơi, cách chơi. - KN: + Trẻ chơi được trò chơi: “Chi chi chành chành” 1 cách nhanh nhẹn khéo léo theo yêu cầu của cô. - GD: Trẻ đoàn kết trong khi chơi. II / Chuẩn bị Sân chơi sạch sẽ, an toàn cho trẻ. III / Tiến hành 1.HĐ 1 : Giới thiệu bài - Cô cho trẻ đọc bài thơ “ Tay ngoan” - Cô đàm thoại về chủ điểm - Cô dẫn dắt trẻ vào bài 2.HĐ 2: Phát triển bài *Cô nêu luật chơi cách chơi - Luật chơi: Trẻ nào bị bạn bắt được tay sẽ bị loại khỏi 1 lần chơi - Cách chơi: Chia trẻ thành nhiều nhóm chơi. Chọn 1 trẻ làm người xòe tay ra cho các bạn chơi trẻ còn lại dùng ngón tay của mình vừa đọc đồng dao vừa chỉ nhẹ vào - 2 - bàn tay của bạn khi đọc kết thúc bài đồng dao trẻ phải thụt tay vào thật nhanh nếu trẻ nào bị bắt tay lại sẽ bị loại ra khỏi 1 lần chơi. * Trẻ thực hiện - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Động viên khuyến khích trẻ thực hiện. 3.HĐ 3: Kết thúc bài - Kết thúc cô nhận xét chung, cô động viên khuyến khích trẻ. HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gđ, cửa hàng thực phẩm XD: Xây khu vườn rau quả. ÂN: Hát múa nghe nhạc về chủ đề bản thân. TH: Vẽ tô màu các loại rau, củ ST: Xem tranh ảnh các loại thực phẩm. TN: Chăm sóc vườn rau. ___________________________________________________ Thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2024 THỂ DỤC BUỔI SÁNG Tập các động tác: - Hô hấp 2: Thở ra từ từ. Tay 4: Đưa 2 tay ra phía trước ,sang ngang Bụng 4: Cúi về trước ngửa ra sau.Chân 3: Đưa chân ra các phía. Bật 1: Bật tại chỗ LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: Rau cải, quả su su, củ cà rốt. I. Mục đích yêu cầu - KT :+ Trẻ hiểu, nhận biết được từ: “rau cải, quả su su, củ cà rốt” gắn với hình ảnh Rau cải, quả su su. Củ cà rốt. Trẻ biết nói các từ theo yêu cầu cô. - KN : + Trẻ nói được đúng và chính xác các từ: “rau cải, quả su su, củ cà rốt”. Mở rộng câu với các từ : “Rau cải, quả su su, củ cà rốt”. - GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “rau cải, quả su su, củ cà rốt” vào câu nói. II / Chuẩn bị -Tranh ảnh rau cải, quả su su, củ cà rốt III / Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1 : Giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, dẫn dắt vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô 2. HĐ2: Phát triển bài * Làm mẫu, thuc hành tiếng việt * Cô treo tranh: Rau cải - Cô có bức tranh vẽ gì? - Trẻ quan sát - Cô nói từ Rau cải cho trẻ nghe 3 lần. - Chú ý lắng nghe - 3 - - Cô mời 2 trẻ lên nói mẫu từ Rau cải 3 lần. - Cô cho cả lớp nói từ Rau cải. - Cô tổ chức cho trẻ nói theo tổ, nhóm, cá nhân. - Trẻ nói - Mở rộng câu: Đây là rau cải - Cô cho trẻ nói câu: Đây là rau cải - Trẻ mở rộng câu * Cô treo tranh: Quả su su - Cô nói mẫu từ: Quả su su 3 lần. - Trẻ lắng nghe - Cô mời trẻ lên nói từ Quả su su 3 lần. - Cô cho trẻ nói theo các hình thức: Lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ nói. - Trẻ nói theo các hình thức - Mở rộng câu: Quả su su màu xanh - Cô cho trẻ nói câu: Quả su su màu xanh * Cô treo tranh Củ cà rốt. - Đây là gì? - Trẻ trả lời - Cô mời cả lớp nói mẫu từ Củ cà rốt - 2 trẻ lên nói - Cô mời 2 trẻ lên nói mẫu từ: Củ cà rốt - Cho trẻ nói theo các hình thức. - Trẻ nói - Cô hỏi trẻ củ cà rốt màu gì? - Cô mở rộng câu: Củ cà rốt màu cam - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - GD: Trẻ ăn uống đầy đủ thực phảm đảm bảo chất - Chú ý dinh dưỡng cho cơ thể. * Củng cố - Cho trẻ thực hành tình huống. - 1 trẻ hỏi, 1 trẻ trả lời. - Trẻ thực hành 3. HĐ3. Kết thúc bài - Cô nhận xét, động viên trẻ. - Lắng nghe TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCDG: CHI CHI CHÀNH CHÀNH Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC Đề tài : Tạo nhóm, Nhận biết số lượng trong phạm vi 3 I / Mục đích yêu cầu 1.Kiến thức : -Trẻ đếm đến 3 ,nhận biết các nhóm có số lượng 3 ,nhận biết chữ số 3 2.Kỹ năng : -Trẻ biết xếp tương ứng -Trẻ đếm thành thạo từ 1 -3 và đếm từ trái qua phải (từ trên xuống dưới) -Trẻ tìm và tạo được các nhóm có số lượng từ 1-3 theo yêu cầu của cô Trẻ biết kết hợp với bạn khi chơi 3 . Thái độ : - 4 - Trẻ hứng thú tham gia các hoạt động cùng cô , có nề nếp trong học tập Trẻ có ý thức hoạt động tập thể Biết giữ gìn sức khoẻ để bảo vệ cơ thể 4.Phương pháp - Quan sát, làm mẫu, thực hành II Chuẩn bị 1.Đồ dùng của cô Nhạc bài hát “Tìm bạn thân ” Hình ảnh quần áo 3 quần ,3 áo ,thẻ số 1-3 to hơn của trẻ (1 quần màu khác) 3 ngôi nhà có gắn thẻ số 1-3 2 .Đồ dùng của trẻ Mỗi trẻ 3 quần ,3 áo ,thẻ số 1-3 (1 quần màu khác) -Mỗi trẻ một tranh có hình ảnh có đối tượng 1-3 - Bút màu 3. Tích hợp: ATGT, âm nhạc, tạo hình III. Hưíng dÉn thùc hiÖn Hoạt động của c« Hoạt động của trẻ * Ho¹t ®éng 1: Giới thiệu bài - Ôn số lượng trong phạm vi 2 -Các con ơi! hôm nay cô mang đến với lớp chúng mình các cô cũng mang đến cho chúng - Trẻ TC cùng cô mình rất nhiều các trang phục đẹp đấy ! -Các con có biết đó là những trang phục gì không ? Cô cho trẻ quan sát trên màn hình ,hình ảnh - TrÎ l¾ng nghe trang phục của bé -Hỏi trẻ trên màn hình có gì ? -Cho trẻ kể tên các trang phục có số lượng 2. -Trẻ trả lời * Ho¹t ®éng 2: Phát triển bài Đếm đến 3.Nhận biết các nhóm có 3 đối tượng .Tạo nhóm có 3 đối tượng . Nhận biết chữ số 3. + Cô thực hiện : - Trẻ lắng nghe -Các con nhìn xem cô có những gì nào? - C¶ líp cïng ch¬i -Cô xếp 3 áo . -Muốn có trang phục đẹp mặc thì ngoài áo ra thì phải có quần đẹp nữa đúng không cô có 3 - Trẻ lắng nghe - 5 - áo nhưng chỉ có 2 quần .cô xếp 2 quần tương ứng 2 áo. -Cô cho trẻ xếp đồ cùng cô và cùng đếm . -Cô hỏi trẻ số áo và nhóm quần như thế nào ? - Nhóm áo và nhóm quần nhóm nào nhiều hơn?nhiều hơn mấy? -Nhóm áo và nhóm quần nhóm nào ít hơn ? ít hơn mấy? -Muốn áo nào cũng có quần phải làm như thế nào? -Cô mời 1 trẻ lên thêm 1 quần. -Cô cho trẻ đếm lại số quần ,đếm số áo -Nhóm áo và nhóm quần như thế nào? Cùng bằng mấy? -Cho trẻ gắn thẻ số 3 tương ứng -Cô cho trẻ đọc số 3 ,cả lớp đọc ,các tổ đọc -Các con thấy những chiếc quần áo này có đẹp không ? chúng mình sẽ mang về những bộ quần áo này để đi dự sinh nhật bạn thỏ trắng nhé ! -Cô cho trẻ cất, vừa đếm lần lượt số quần . -Tiếp tục cô cất dần số áo cho đến hết số áo . +Trẻ thực hiện : .*Củng cố -Hỏi trẻ quanh lớp có những đồ dùng gì có số lượng là 3. *Hoạt động 3 :Trò chơi ôn luyện +TC1 :Về đúng nhà - Hứng thú chơi -Cách chơi :Trẻ cầm thẻ số 1,2,3 vừa đi vừa hát bài “Tìm bạn thân”. Khi nghe hiệu lệnh - Trẻ lắng nghe. tìm nhàthì chạy nhanh chân về nhà có số tương ứng với thẻ số cầm trên tay -Luật chơi :Trẻ nào về nhầm nhà phải nhảy lò cò đi tìm nhà có thẻ tương ứng của mình . -Cô tổ chức cho trẻ chơi . -Cô quan sát động viên trẻ . +TC2:Tìm đúng đồ dùng có số lượng 3 -Cách chơi : Cô chia trẻ làm 3 tổ ,cô phát cho các tổ mỗi 1 bạn môt tranh có hình ảnh các đồ dùng có số lượng khác nhau, nhiệm vụ của - 6 - các con là hãy khoanh tròn cho cô nhóm đồ dùng có nhóm số lượng là 3. Thời gian được tính bằng một bản nhạc . -Luật chơi :Sau khi thời gian kết thúc đội nào gạch nhanh hơn đội đó là đội chiến thắng -Cô tổ chức cho trẻ chơi . HĐ 3: Kết thúc bài. -Cô NX giờ học và chuyển hoạt động. - Hát : Mời bạn ăn TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCHT: Đếm các bộ phận trên cơ thể Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Quan sát một số loại rau, củ, quả Trò chơi: Gieo hạt Chơi tự do I/ Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết quan rau, củ, quả nhận biết các loại rau, củ quả, biết lợi ích của rau, trẻ hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “gieo hạt”. - KN: Trẻ quan sát được rau củ quả, kể được đặc điểm của 1 số rau củ quả kể được tên các loại rau, củ quả và lợi ích của chúng chơi được trò chơi “gieo hạt” theo đúng luật chơi, cách chơi và chơi theo ý thích. - GD: Trẻ ngoan biết ăn uống đầy đủ chất. II / Chuẩn bị Rau cải, củ khoai, quả su su cho trẻ quan sát. Trò chơi. III / Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cho trẻ đi ra vườn rau và hát bài hát “Mời - Trẻ hát bạn ăn”. - Chúng mình cần ăn uống để làm gì? -Trẻ trả lời - Chúng mình cần ăn những loại thực phẩm -Trẻ trả lời nào ? - Những thực phẩm đó có lợi ích gì? - Trẻ trả lời - Rau là một món ăn không thể thiếu được trong bữa ăn hàng nhày của chúng ta, hôm - Chú ý nay cô và chúng mình cùng quan sát rau, củ quả nhé. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích - 7 - Quan sát rau, củ quả - Trẻ trả lời - Chúng mình đang đứng ở đâu? - nhận xét - Chúng mình thấy có loại rau, củ quả nào? - trả lời - Rau cải có màu gì? - trả lời - Cây rau có những đặc điểm gì, có bộ phận chính nào? - Ăn rau có lợi ích gì nhỉ? - Trẻ trả lời - Cô hỏi trẻ về những đặc điểm của củ và quả cô chuẩn bị - Trẻ kể - Chúng mình quan sát được những gì nào? - Kết thúc buổi dạo chơi cô cho trẻ về sân - Trẻ trả lời chơi - Cô hỏi trẻ về nội dung đã được quan sát * Trò chơi - Cô giới thiệu tên trò chơi: Gieo hạt - Cô nêu luật chơi cách chơi - Lắng nghe cô nêu lc-cc - LC: Trẻ nào chơi ngoan sẽ được nhận 1 tràng pháo tay - CC: Cô cho trẻ đọc và vận động theo các động tác minh họa lời: Gieo hạt Nảy mầm 1 cây, 2 cây 1 nụ, 2 nụ. 1 hoa, 2 hoa - Trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi * Chơi tự do - Trẻ chơi tự do trên sân trường. - Trẻ chơi tự do - Cô bao quát trẻ chơi, gợi ý trẻ chơi. 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung, cô động viên khuyến - Lắng nghe khích trẻ. HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gđ, cửa hàng thực phẩm XD: Xây khu vườn rau quả. TN: Chăm sóc vườn rau. HOẠT ĐỘNG CHIỀU TRÒ CHƠI Đếm các bộ phận cơ thể I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết chơi trò chơi và biết tên trò chơi “Đếm các bộ phận trên cơ thể” Trẻ hiểu luật chơi, cách chơi. - KN: Trẻ chơi được trò chơi ‘‘Đếm các bộ phận trên cơ thể” Trẻ nhanh nhẹn chuyềnn bóng chính xác cho các bạn. - 8 - - GD: Trẻ ngoan lễ phép, đòan kết trong khi chơi. II. Chuẩn bị - Lớp học an toàn. - Trang phục cô và trẻ gọn gàng, sạch sẽ. III. Tiến hành: 1. HĐ 1: Giới thiệu bài: - Cho trẻ nghe bài hát: Năm ngón tay ngoan - Cô và trẻ cùng trò chuyện vào bài hát. - Cô giới thiệu tên trò chơi. 2. HĐ 2: Phát triển bài: * Cô nêu luật chơi cách chơi: - LC: Trẻ trả lời câu hỏi của cô giáo trẻ trả lời đúng và chính xác sẽ được khen - Cách chơi: Cô tiến hành chơi tập thể cả lớp. + Cô hướng dẫn trẻ đếm số lượng của từng bộ phận trên cơ thể. Cô hỏi có mấy mắt, cô và trẻ cùng đếm 1-2 và trả lời “Có 2 mắt”. Tương tự như vậy cô đặt câu hỏi về các bộ phận khác + Lúc đầu trẻ đếm theo cô sau cô cho trẻ tự đếm khi trẻ đếm số lượng ngón tay, ngón chân cô hướng dẫn trẻ đếm từ trái qua phải * Trẻ thực hiện chơi - Cô tổ chức cho trẻ thực hiện - Động viên khuyến khích trẻ chơi 3. HĐ 3: Kết thúc bài: - Cô nhận xét trẻ chơi. - Tuyên dương, khen ngợi trẻ. TRÒ CHƠI: CHI CHI CHÀNH CHÀNH I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi và hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi: “Chi chi chành chành ”, biết bài đồng dao chi chi chành chành. - KN: Trẻ chơi được trò chơi: “Chi chi chành chành ” 1 cách nhanh nhẹn khéo léo theo đúng luật chơi, cách chơi. Trẻ đọc bài đồng dao khi chơi. GD: Trẻ đoàn kết trong khi chơi, biết ăn uống đầy đủ các chất. II / Chuẩn bị - Sân chơi an toàn, sạch sẽ cho trẻ. III / Tiến hành 1.HĐ 1 : Giới thiệu bài - Cô cho trẻ đọc bài thơ “ Xoè tay” - Cô đàm thoại về chủ điểm - Cô dẫn dắt trẻ vào bài 2.HĐ 2: Phát triển bài *Cô nêu luật chơi cách chơi - Luật chơi: Trẻ nào bị bạn bắt được tay sẽ bị loại khỏi 1 lần chơi - Cách chơi: Chia trẻ thành nhiều nhóm chơi. Chọn 1 trẻ làm người xòe tay ra cho các bạn chơi trẻ còn lại dùng ngón tay của mình vừa đọc đồng dao vừa chỉ nhẹ vào - 9 - bàn tay của bạn khi đọc kết thúc bài đồng dao trẻ phải thụt tay vào thật nhanh nếu trẻ nào bị bắt tay lại sẽ bị loại ra khỏi 1 lần chơi. * Trẻ thực hiện - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Động viên khuyến khích trẻ thực hiện 3.HĐ 3: Kết thúc bài - Kết thúc cô nhận xét chung, cô động viên khuyến khích trẻ CHƠI THEO Ý THÍCH Trẻ chơi đồ chơi trong lớp Cô bao quát trẻ chơi VỆ SINH- NÊU GƯƠNG- TRẢ TRẺ I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết nhận xét về bản thân mình và bạn trong lớp. Trẻ nhận ra lỗi của mình và biết sửa sai. - Trẻ nói được nhận xét của mình, trẻ nói được lỗi của mình và sửa sai. - Giáo dục trẻ đoàn kết với bạn trong lớp không đánh nhau. II / Chuẩn bị Bảng bé ngoan, lá cờ III / Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ - Cô cho cả lớp hát bài. Cả tuần đều ngoan. - Trẻ hát - Trò chuyện về bài hát - Trò chuyện về các hoạt động của trẻ trong - Trẻ tc cùng cô tuần. - Hôm nay là thứ mấy? - Trẻ :Thứ 2 - Trong ngày hôm nay các bạn đã tham gia những gì? - Trẻ trả lời - Trong giờ học bạn nào còn chưa chú ý - Trẻ trả lời - Cô nhận xét chung - Cô cho trẻ cắm cờ - Trẻ lắng nghe - Trả trẻ vệ sinh lớp học - Trẻ cắm cờ _________________________________________________ Thứ 3 ngày 29 tháng 10 năm 2024 THỂ DỤC BUỔI SÁNG Tập các động tác: Hô hấp 2: Thở ra từ từ. Tay 4: Đưa 2 tay ra phía trước ,sang ngang Bụng 4: Cúi về trước ngửa ra sau.Chân 3: Đưa chân ra các phía. Bật 1: Bật tại chỗ LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ : Thịt lợn, trứng gà, con cá - 10 - I. Mục đích yêu cầu - KT: + Trẻ hiểu, nhận biết được từ: “Thịt lợn, trứng gà, con cá”.Trẻ biết nói các từ theo yêu cầu của cô. Biết mở rộng câu theo khả năng trẻ - KN: + Trẻ nói được đúng và chính xác các từ “Thịt lợn, trứng gà, con cá” và mở rộng câu với các từ “Thịt lợn, trứng gà, con cá”. - GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Thịt lợn, trứng gà, con cá” vào câu nói. II / Chuẩn bị Trang ảnh về thịt, con cá, trứng. III / Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô và trẻ hát bài: “Mời bạn ăn”. - Trẻ hát - Trò chuyện với trẻ về bài hát. Dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài *Làm mẫu+ Trẻ thực hành - Cô cho trẻ quan sát tranh về hình ảnh thịt lợn - Trẻ quan sát + Cô có bức tranh vẽ gì đây? - Trẻ TL + Cô nói từ: “thịt lợn”(3 lần) - Trẻ lắng nghe + Thịt cung cấp chất gì? - Gọi 2 trẻ lên nói mẫu từ: “Thịt lợn”(3 lần). - 2 Trẻ thực hiện - Cô cho trẻ nói theo cô theo hình thức cả lớp tổ, - Cả lớp nói 3 lần, tổ + nhóm nhóm, cá nhân nói 3 lần - Mở rộng câu: Đây là thịt lợn - Cho trẻ nói theo các hình thức - Trẻ nói - Tương tự cho trẻ làm quen từ: Con cá, trứng gà - Mở rộng các câu: Trứng gà cung cấp chất đạm. Đây là con cá - Thực hành tình huống - Trẻ thực hành theo yêu cầu + Cô cho 2 trẻ lên: trẻ A hỏi - Trẻ B trả lời - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Cô giáo dục trẻ ăn uống hợp vệ sinh ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng. * Củng cố - Cô cho trẻ chơi trò chơi: Ai nhanh nhất - Trẻ chơi trò chơi + Cô nêu luật chơi cách chơi + Tổ chức cho trẻ chơi 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương khuyến khích trẻ. - Trẻ lắng nghe TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCVĐ: Ai nhanh nhất Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần - 11 - Âm nhạc DVĐ: Bé tập đánh răng” NH “Bàn tay mẹ” TC: Nghe hát nhận bạn I, Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết tên bài hát, thuộc bài hát, hiểu nội dung bài hát và hát đúng giai điệu - Biết chú ý nghe cô hát và hưởng ứng cùng cô. Biết cách chơi trò chơi 2. Kỹ năng - Phát triển tai nghe nhạc. Rèn kỹ năng ca hát cho trẻ 3. Thái độ - Tự tin, tích cực tham gia hoạt động âm nhạc - Giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ, đánh răng hàng ngày và ăn uống đủ chất II. Chuẩn bị - Đồ dùng cho cô nhạc bài “Bé tập đánh răng ; Bàn tay mẹ - Mũ chóp âm nhạc III. Tiến hành hoạt động Hoạt động của cô hoạt động của trẻ a. Dạy hát “Bé tập đánh răng” - Trẻ vỗ tay - Cô hát lần 1: Hát không nhạc và làm động tác minh hoạ - Cô hát lần 2: kết hợp nhạc đệm - Các con vừa nghe cô hát bài “Bé tập đánh răng” của tác giả Phạm Uyên Nguyễn, bài hát nói về bạn nhỏ rất chăm chỉ đánh răng hàng ngày và bạn đánh răng rất đúng cách để cho hàm răng của bạn luôn chắc khoẻ và sáng bóng đấy * Dạy trẻ hát - Cô cho cả lớp hát 2 lần (không nhạc đệm) - Trẻ chơi trò chơi cùng cô - Cô cho cả lớp hát 2 lần (kết hợp nhạc đệm) - Cô cho tổ, nhóm bạn trai, nhóm bạn gái, cá nhân - Trẻ lắng nghe trẻ hát - Cho trẻ hát theo yêu cầu (mỗi lần trẻ hát cô chú ý sửa sai và khuyến khích trẻ) - 12 - - Cô cho cả lớp hát lại 1 lần b. Nghe hát: Bàn tay mẹ - Cô hát lần 1: kết hợp nhạc đệm, cử chỉ, điệu bộ - Cô hát lần 2: giới thiệu nội dung bài hát, tác giả. Bài hát “Bàn tay mẹ” của tác giả Bùi Đình Thảo nói - Tiếng cười về mẹ luôn chăm sóc, yêu thương lo lắng cho các con từ bữa ăn giấc ngủ ? - Lần 3: cô mở nhạc do ca sỹ hát và gợi ý trẻ hưởng ứng? - Nét cong tròn khép kín c. Trò chơi âm nhạc: Nghe hát nhận bạn - Có mắt, tai, mũi - Khi cười mắt híp, miệng - Cô giới thiệu tên trò chơi mở to - Cô nêu cách chơi: Cô cho 1 trẻ lên đội mũ chóp kín, gọi một trẻ khác đứng lên hát một bài hát bất kì. Cô đố trẻ đội mũ chóp, ai vừa hát nếu trẻ chưa đoán đúng, cô yêu cầu bạn hát lại, để trẻ đoán. Cô cần động viên, khuyến khích trẻ chơi. - Rồi ạ. - Cho trẻ chơi 2- 3 lần - Trẻ trả lời 3. Kết thúc - Cho trẻ hát bài “Bé tập đánh răng” - Cô hát lần 1: Hát không nhạc và làm động tác minh hoạ - Cô hát lần 2: kết hợp nhạc đệm - Các con vừa nghe cô hát bài “Bé tập đánh răng” của tác giả Phạm Uyên Nguyễn, bài hát nói về bạn nhỏ rất chăm chỉ đánh răng hàng ngày và bạn đánh răng rất đúng cách để cho hàm răng của bạn luôn chắc khoẻ và sáng bóng đấy - Trẻ trả lời * Dạy trẻ hát - Cô cho cả lớp hát 2 lần (không nhạc đệm) - Cô cho cả lớp hát 2 lần (kết hợp nhạc đệm) - Cô cho tổ, nhóm bạn trai, nhóm bạn gái, cá nhân trẻ hát - Cho trẻ hát theo yêu cầu (mỗi lần trẻ hát cô chú ý sửa sai và khuyến khích trẻ) - Cô cho cả lớp hát lại 1 lần - 13 - b. Nghe hát: Bàn tay mẹ - Cô hát lần 1: kết hợp nhạc đệm, cử chỉ, điệu bộ - Cô hát lần 2: giới thiệu nội dung bài hát, tác giả. Bài hát “Bàn tay mẹ” của tác giả Bùi Đình Thảo nói về mẹ luôn chăm sóc, yêu thương lo lắng cho các - Trẻ trả lời con từ bữa ăn giấc ngủ ? - Lần 3: cô mở nhạc do ca sỹ hát và gợi ý trẻ hưởng ứng? c. Trò chơi âm nhạc: Nghe hát nhận bạn - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cô nêu cách chơi: Cô cho 1 trẻ lên đội mũ chóp kín, gọi một trẻ khác đứng lên hát một bài hát bất kì. Cô đố trẻ đội mũ chóp, ai vừa hát nếu trẻ chưa - Trẻ nhảy dân vũ cùng cô đoán đúng, cô yêu cầu bạn hát lại, để trẻ đoán. Cô cần động viên, khuyến khích trẻ chơi. - Cho trẻ chơi 2- 3 lần 3. Kết thúc - Cho trẻ hát bài “Bé tập đánh răng” - Trẻ hát và ra ngoài TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCDG : Chi chi chành chành Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Xếp hình con cá bằng hột hạt trên sân TC: Lộn cầu vồng Chơi tự do I/ Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết xếp theo các nét cong, nét thẳng, nét xiên để tạo thành hình con cá. Trẻ biết tên trò chơi Dung dăng dung dẻ, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi. - KN: Trẻ có kĩ năng xếp chồng, xếp cạnh để tạo thành hình con cá trên sân, trẻ nhanh nhẹn, khéo léo, chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi. - GD: Trẻ biết giữ gìn vệ sinh cơ thể, ăn đủ chất II/Chuẩn bị - Sân chơi an toàn cho trẻ - Hột hạt III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1: Giới thiệu bài - 14 - - Cô cho trẻ kể tên một số thực phẩm thuộc nhóm chất đạm. - Thịt, tôm, cua, cá là những thực phẩm thuộc nhóm - Trẻ trả lời. chất đạm, rất cần thiết cho cơ thể của chúng ta, các con phải ăn uống đầy đủ chất để cơ thể đựơc lớn lên khỏe mạnh nhé. - Chú ý lắng nghe 2. HĐ2: Phát triển bài Hoạt động có chủ đích: Xếp hình con cá bằng hột hạt trên sân. - Hôm nay từ những hột hạt này, cô trò mình cùng nhau xếp hình con cá trên sân nhé. - Để xếp được hình con cá chúng ta sẽ phải xếp theo - 5T trả lời những nét gì? - Các con sẽ xếp như thế nào? - Bây giờ cô và các bạn sẽ cùng nhau xếp hình con cá thật đẹp nhé. - Cô hỏi trẻ ý định trẻ? Con sẽ xếp ntn? - Trẻ trả lời - Cô tổ chức cho trẻ xếp trên sân. - Cô bao quát trẻ thực hiện xếp hình và gợi ý cho trẻ. *Trò chơi: Lộn cầu vồng - Cô giới thiệu tên trò chơi: Lộn cầu vồng. - Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi, tổ chức cho trẻ - Lắng nghe cô nêu lc- chơi. cc - Chú ý bao quát và sửa sai cho trẻ *Chơi tự do - Trẻ chơi - Cho trẻ chơi tự do đồ chơi ngoài trời. - Cô quan sát trẻ và đảm bảo an toàn cho trẻ - Trẻ chơi tự do 3.HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét giờ học và cho trẻ vào lớp - Chú ý HOẠT ĐỘNG GÓC ÂN: Hát múa nghe nhạc về chủ đề bản thân. TH: Vẽ tô màu các loại rau, củ ST: Xem tranh ảnh các loại thực phẩm. HOẠT ĐỘNG CHIỀU TRÒ CHƠI: Lắng nghe âm thanh ( EL 21 ) I/ Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “Lắng nghe âm thanh”. - Trẻ chơi được trò chơi Lắng nghe âm thanh đúng luật chơi, cách chơi, trẻ lắng nghe và đoán được âm thanh đúng với đồ vật. - Trẻ biết giữ gìn đồ dùng, hứng thú với trß ch¬i. II. ChuÈn bÞ - 15 - - Một số đồ dùng có thể tạo ra âm thanh như: Trống, sắc xô, cốc, bát, đĩa, thước... III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu trò chơi - Cô giới thiệu tên trò chơi: Lắng nghe âm - Trẻ lắng nghe thanh - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi. - Trẻ lắng nghe cô nêu lc-cc + CC: Cô sẽ gây một tiếng động và các cháu sẽ đoán xem đó là tiếng gì, nhớ là không nhìn cô nhé. + LC: Trẻ bịt mắt lại, khi trẻ đoán đúng cô sẽ chuyển sang tiếng động khác. - Trẻ chơi trò chơi 2. Trẻ chơi trò chơi. - Cô hướng dẫn trẻ chơi. + Hướng dẫn trẻ cách dùng tay che mắt. Sau đó, giáo viên gây một tiếng động như tiếng đập vào bàn, thổi phù phù, huýt sáo, xé giấy, gõ sắc - Trẻ chơi xô, trống, bát, cốc... Cô hỏi: “Đó là tiếng gì vậy?” và để trẻ đoán. Khi trẻ đoán đúng, hãy gây một tiếng động khác. Thực hiện hoạt động này một vài lần. - Khi trẻ đoán âm thanh chính xác, cô nói: “Bây giờ cô sẽ làm hai tiếng động liền nhau. Các cháu sẽ nói cho cô biết đó là những tiếng gì.” + Cô gây hai tiếng động. Ví dụ: rót nước – rung chuông, vỗ tay – mở cửa, làm rơi một cái gì đó, - Trẻ chú ý lật trang giấy, xoa tay vào nhau hoặc bất kì âm thanh nào giáo viên có thể nghĩ ra. - Nói: “Đầu tiên chúng ta nghe thấy tiếng [để trẻ trả lời], sau đó chúng ta nghe thấy tiếng [để trẻ trả lời]”. Một tiếng động và các cháu sẽ đoán xem đó là tiếng gì, nhớ là không nhìn cô nhé - Cô chú ý bao quát trẻ chơi, động viên trẻ. H§3: KÕt thóc - Cô nhận xét tuyên dương khuyến khích trẻ. TRÒ CHƠI: MÈO ĐUỔI CHUỘT I.Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi Mèo đuổi chuột. - Trẻ chơi được trò chơi Mèo đuổi chuột theo đúng luật chơi, cách chơi. - Trẻ chơi đoàn kết. - 16 - II. Chuẩn bị - Sân chơi sạch sẽ, an toàn cho trẻ. III. Tiến hành 1. Cô giới thiệu trò chơi - Cô giới thiệu trò chơi. Phổ biến luật chơi, cách chơi. + CC: Một người được chọn làm mèo và một người được chọn làm chuột. Hai người này đứng vào giữa vòng tròn, quay lưng vào nhau. Khi cô đập nhẹ tay vào vai 1 bạn thì bạn đấy làm chuột và bắt đầu chạy, bạn kia là mèo và phải chạy đằng sau. Tuy nhiên mèo phải chạy đúng lỗ hổng mà chuột đã chạy. Mèo thắng khi mèo bắt được chuột. Rồi hai người đổi vai trò mèo chuột cho nhau. Trò chơi lại được tiếp tục. Trong quá trình mèo đuổi chuột, các thành viên làm vòng tròn có thể sập ô của mình xuống để ngăn chuột hoặc mèo chạy qua bằng cách phối hợp với nhau, 2 người liền kề cùng hạ tay đang nắm để đóng lỗ hổng. + Luật chơi: Khi mèo bắt đực chuột thì lại đổi vai cho nhau và trò chơi lại tiếp tục. 2. Trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi, chú ý bao quát trẻ. CHƠI THEO Ý THÍCH Trẻ chơi đồ chơi trong lớp Cô bao quát trẻ chơi _______________________________________________________ Thứ 4 ngày 30 tháng 10 năm 2024 THỂ DỤC BUỔI SÁNG Hô hấp 2, tay 4, bụng 4, chân 3, Bật 1 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: Chất bột, chất ®¹m, chÊt bÐo I. Mục đích yêu cầu - KT :+ Trẻ hiểu, nhận biết được từ: “Chất bột, chất đạm, chất béo” gắn với hình ảnh “Chất bột, chất đạm, chất béo”. Trẻ biết nói các từ theo yêu cầu cô. - KN : Trẻ nói được đúng và chính xác các từ: “Chất bột, chất đạm, chất béo”. Mở rộng câu với các từ: “Chất bột, chất đạm, chất béo”. - GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Chất bột, chất đạm, chất béo” vào câu nói. II / Chuẩn bị - Tranh ảnh “Chất đường, chất đạm, chất béo”. III / Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1 : Giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, dẫn dắt vào bài. - Trẻ trò chuyện cùng cô 2. HĐ2: Phát triển bài * Làm mẫu, thực hành tiếng việt * Cô treo tranh: Chất bột - Cô có bức tranh vẽ gì? - Trẻ quan sát - 17 - - Những thực phẩm trên thuộc nhóm chất nào? - Chú ý lắng nghe - Cô nói từ “Chất bột” cho trẻ nghe 3 lần. - Cô mời 2 trẻ lên nói mẫu từ “Chất bột” 3 lần. - Cô cho cả lớp nói từ “Chất bột”. - Trẻ nói - Cô tổ chức cho trẻ nói theo tổ, nhóm, cá nhân. - Mở rộng câu: Đây là chất bột - Trẻ mở rộng câu - Cô cho trẻ nói câu: Đây là chất bột * Cô treo tranh: Chất đạm - Trẻ lắng nghe - Cô nói mẫu từ: Chất đạm 3 lần. - Cô mời trẻ lên nói từ Chất đạm 3 lần. - Cô cho trẻ nói theo các hình thức: Lớp, tổ, nhóm, - Trẻ nói theo các hình thức cá nhân trẻ nói. - Mở rộng câu: Thịt, tôm cua thuộc nhóm chất đạm. - Cô cho trẻ nói câu: Thịt, tôm cua thuộc nhóm - Trẻ trả lời chất đạm - 2 trẻ 5 tuổi lên nói * Cô treo tranh Chất béo. - Đây là gì? - Trẻ nói - Cô mời cả lớp nói mẫu từ “Chất béo” - Cô mời 2 trẻ lên nói mẫu từ: “Chất béo” - Cho trẻ nói theo các hình thức. - Cô mở rộng câu: Lạc thuộc nhóm chất béo - Chú ý - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - GD: Trẻ ăn uống đầy đủ thực phẩm đảm bảo chất dinh dưỡng cho cơ thể. * Củng cố - Trẻ thực hành - Cho trẻ thực hành tình huống. - 1 trẻ hỏi, 1 trẻ trả lời. - Lắng nghe 3. HĐ3. Kết thúc bài - Cô nhận xét, động viên trẻ. TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCVĐ : Ai nhanh nhất Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần KỸ NĂNG SỐNG Dạy trẻ kĩ năng tự bảo vệ bản thân I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nhận biết một số đồ dùng, đồ chơi nguy hiểm và cách phòng tránh các đồ dùng, đồ chơi nguy hiểm cho bản thân . Trẻ nhận biết được những hành động đúng, sai. - KN: Trẻ nói được một số đồ dùng, đồ chơi nguy hiểm và phòng tránh được các đồ dùng, đồ chơi nguy hiểm cho bản thân. Trẻ nói được những hành động đúng, sai. - 18 - - GD: Trẻ sôi nổi, tích cực mạnh dạn phát biểu ý kiến, đoàn kết khi tham gia hoạt động nhóm, tập thể. II. Chuẩn bị. + Hình ảnh 1: 1 bạn dùng kéo cắt tóc bạn + Hình ảnh 2: Hình ảnh 1 bạn đang càm bút để chơi đùa với bạn + Hình ảnh 3: Trẻ thực hành bật quạt (xem hình ảnh 1 bạn thò tay vào quạt) + Hình ảnh 4: Bàn là, dao, phích nước nóng, bếp ga + Hình ảnh 5: bạn chơi cầu trượt mà đu người lên - Trượt đầu xuống trước. III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - Cho trẻ nghe hát “ Cái mũi” hỏi trẻ bài hát nói đến cái gì? - Còn cái dùng để làm gì?.. - Trẻ trò chuyện cùng - Các con nói đúng rồi đấy tai dùng để nghe, mũi dùng để cô thở và mắt dùng để nhìn - Hằng ngày các con phải làm gì để cho cơ thể khỏe mạnh? - Các con ạ! Xung quanh trường, lớp của chúng ta có rất nhiều đồ dùng, đồ chơi. Tuy nhiên có những đồ dùng đồ chơi an toàn và một số đồ dùng đồ chơi nguy hiểm. Cô con cùng tìm hiểu đồ dùng đó để không gây thương tích cho cơ thể nhé. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Hình ảnh 1: 1 bạn dùng kéo cắt tóc bạn - Các con nhìn xem các bạn đang làm gì? - Bạn làm như vậy có đúng không? - Trẻ trả lời - Theo các con ở lớp kéo dùng để làm gì? - Trẻ kể. - Vậy kéo nếu không sủ dụng đúng cách có thể gây - Trẻ trả lời nguy hiểm gì? - Trẻ trả lời - Các con ạ, kéo dùng để cắt các hình vẽ, cắt giấy theo yêu cầu của cô chứ các con không được dùng kéo cắt tóc bạn và khi cắt xong các con phải cất cẩn thận không cầm kéo đuổi nhau các con nhớ chưa nào? + Hình ảnh 2: Hình ảnh 1 bạn đang càm bút để chơi đùa với bạn - Bạn Nam đang làm gì bạn Hoa? - Bạn đang cầm gì trên tay? - Trẻ trả lời - Bạn làm vậy có đúng không? - Trẻ kể. - Vì sao các con lại nói là sai? - Trẻ trả lời - Cô cho trẻ sờ và nhận xét chiếc đầu bút. - Trẻ trả lời - Vậy hằng ngày các con lấy bút vẽ hay viết song chú ý không chọc vào bạn, dùng song con cho vào hộp cất vì bút có thể chọc vào mắt bạn, vào người bạn - 19 - + Hình ảnh 3: Trẻ thực hành bật quạt - Trời tối - Trời sáng - Các con nhìn xem cô có cái gì đây? - Cô cháu mình muốn ngồi học cho mát thì phải làm gì? - Trẻ trả lời - Bạn nào có thể giúp cô lên bật quạt nào? (cho trẻ lên - Trẻ kể. thực hiện) - Trong lúc quạt đang quay nếu các con thò tay vào quạt - Trẻ trả lời thì điều gì sẽ xảy ra. - Vậy các con có biết tắt quạt và bật ở chỗ nào không? - Trẻ trả lời - Khi sử dụng con không sờ vào chỗ nào ? - À đúng rồi các con à trong lúc quạt đang quay nếu chúng ta thò tay vào hoặc cho một vật gì vào cánh quạt Trẻ kể. sẽ làm gãy cánh quạt và sẽ đứt tay máu chảy và cũng có thể sẽ bị gãy tay các con nhớ không thò tay vào cánh quạt, vào ổ điện * Hình ảnh 4: Bàn là, dao, phích nước nóng, bếp ga - Ngoài những đồ dùng trên thì còn có những đồ dùng nào gây nguy hiểm nữa? - Đồ dùng đó gây guy hiểm như thế nào? - Cơ thể các con rất dễ bị tổn thương. Các vật hàng ngày - Trẻ trả lời mà ta sử dụng không đúng cách, sử dụng sai có thể gây - Trẻ kể. ta bị thương, thâm chí ảnh hưởng đến tính mạng nữa đấy - Trẻ trả lời * Mở rộng kiến thức: Các con ạ, không những chỉ có đồ - Trẻ trả lời dùng đồ chơi trong lớp gây nguy hiểm đâu mà ra ngoài sân trường các con cũng phải cẩn thận khi chơi với các đồ chơi ngoài trời. Bây giờ cô mời tất cả các con hãy hướng lên màn hình. + Hình ảnh 5: bạn chơi cầu trượt mà đu người lên - Trượt đầu xuống trước. - Các con nhìn xem trong hình ảnh các bạn đang làm gì? (các bạn đu người lên) (Trượt đầu xuống trước). Các bạn chơi như vậy có đúng không? Vì sao? - Vậy khi ra chơi với cầu trượt các con có được đu người, trượt giống bạn không? - Đúng rồi nếu các con đu người giống các bạn không - Trẻ trả lời may trật tay thì các con sẽ bị gãy tay, gãy chân hoặc - Trẻ kể. trượt đầu xuống trước sẻ đập đầu xuống đất sẻ rất nguy - Trẻ trả lời hiểm các con nhớ chưa nào? * Giáo dục: Qua bài học này giúp chúng ta biết cách phòng tránh được một số đồ dùng, đồ chơi sẽ gây ra nguy hiểm cho bản thân chúng ta như các con không được thò tay vào quạt điện, không được chơi với các đồ chơi nhọn, sử dụng các đồ dùng, đồ chơi đúng cách và tránh những đồ chơi nguy hiểm các con nhớ chưa nào - 20 -
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mam_non_lop_4_tuoi_tuan_7_chu_de_ban_than_c.pdf

