Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 4 tuổi - Tuần 30, Chủ đề: Nước và các hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhánh 2: Tìm hiểu về nước (Trường Chính)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 4 tuổi - Tuần 30, Chủ đề: Nước và các hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhánh 2: Tìm hiểu về nước (Trường Chính)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 4 tuổi - Tuần 30, Chủ đề: Nước và các hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhánh 2: Tìm hiểu về nước (Trường Chính)
CHỦ ĐỀ: NƯỚC VÀ CÁC HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN NHÁNH 2: TÌM HIỂU VỀ NƯỚC Thời gian thực hiện: Từ 14/04 đến ngày 18/04/2024 HOẠT ĐỘNG CHUNG ĐẦU TUẦN THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2: Thở ra, hít vào sâu; Tay 1: Đưa tay ra phía trước s ; Chân 3: Đưa chân ra các phía; Bụng 1: Cúi người về trước TRÒ CHƠI CÓ LUẬT Trò chơi vận động: Mưa to, mưa nhỏ I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi: Mưa to, mưa nhỏ, hiểu cách chơi luật chơi - KN: Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi, gõ xắc xô nhanh thì phải chạy nhanh để tìm chỗ cho mình để trú mưa. - GD: Đoàn kết trong khi chơi, biết bảo vệ bản thân khi đi ra ngoài mưa. II. Chuẩn bị - 1 cái xắc xô, ghế III. Hướng dẫn thực hiện * Giới thiệu trò chơi - Luật chơi: Trẻ phải làm đúng theo hiêụ lệnh. - Cách chơi: Mỗi cái nghế làm “ 1 gốc cây ”. Cho trẻ vừa đi vừa hát bài: “Trời nắng trời mưa ” khi cô ra hiệu lệnh “ Trời mưa ”và gừ xắc xô nhanh thì phải chạy nhanh để tìm chỗ cho mình để trú mưa. Ai chạy chậm không có “gốc cây ” thì phải ra ngoài một lần chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô hướng dẫn và động viên trẻ chơi - Chú ý bao quát và đảm bảo an toàn cho trẻ - Cô nhận xét chung - Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ Trò chơi học tập: Chiếc đũa gãy I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi: Chiếc đũa gãy, hiểu cách chơi luật chơi. - KN: Trẻ chơi được trò chơi , trẻ được suy đoán và lí giải hiện tượng xảy ra theo cách hiểu của trẻ. - GD: Đoàn kết trong khi chơi II. Chuẩn bị - 1 lọ thuỷ tinh, 1 cái chậu và 1 chiếc đũa. III. Hướng dẫn thực hiện * Giới thiệu trò chơi - Cách chơi: Đổ nước vào cốc thuỷ tinh cho gần đầy. Cho trẻ quan sát chiếc đũa - Để đũa vào cốc nước. Cho trẻ quan sát nhận xét xem có hiện tượng gì? 2 - Cho trẻ suy đoán và lí giải hiện tượng xảy ra theo cách hiểu của trẻ. Sau đó, cô có thẻ giải thích thêm cho trẻ: Trông chiếc đũa như gãy bởi vì mặt nước làm thành chỗ nối ổ đũa khi nhìn vào. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô quan sát bao quát trẻ chơi - Cô sửa sai cho trẻ - Cô nhận xét chung - Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ Trò chơi dân gian: Rồng rắn lên mây I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết chơi và biết tên trò chơi: ‘‘Rồng rắn lên mây” biết chơi theo hướng dẫn của cô. - KN: Trẻ 4 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi‘‘Rồng rắn lên mây” và đọc được bài đồng dao theo cô và theo các bạn. - GD: Trẻ ngoan lễ phép, đoàn kết trong khi chơi. II. Chuẩn bị: - Sân chơi an toàn III. Hướng dẫn thực hiện - Giới thiệu trò chơi - Cô nêu luật chơi cách chơi: +Luật chơi: Trẻ nào bị thầy thuốc bắt được trẻ đó bị loại khỏi cuộc chơi, khi hết trẻ thì người đứng đầu phải xin thầy thuốc + Cách chơi: Chọn 1 trẻ làm thầy thuốc 1 trẻ làm mẹ những trẻ còn lại làm con mẹ con rồng rắn đi xin thuốc vừa đi vừa đọc bài đồng dao rồng rắn lên mây sau khi đọc bài đồng thì tới nhà thầy thuốc mẹ hỏi thầy thuốc có nhà hay không sau 2 lần thầy thuốc không có nhà lần thứ 3 thầy thuốc có nhà, thầy thuốc hỏi rồng rắn trả lời và thầy thuốc bắt con mẹ là người ngăn không cho thầy thuốc bắt con của mình. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô bao quát trẻ chơi - Cô khuyến khích trẻ chơi. HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình, bán hàng... XD: Xây khu vui chơi, đài quan sát, xây công viên nước. AN: Hát múa, đọc thơ về chủ đề TH: Xé, dán, vẽ ,tô màu về chủ đề ST: Xem tranh ảnh về chủ đề TN: Chăm sóc cây, rau, hoa. Chơi với nước, cát, sỏi _______________________________________________ Thứ 2 ngày 14 tháng 04 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG 3 Hô hấp 2: Thở ra, hít vào sâu; Tay 1: Đưa tay ra phía trước s ; Chân 3: Đưa chân ra các phía; Bụng 1: Cúi người về trước Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: Nước giếng, nước mưa, nước máy I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nghe, hiểu nhận biết các từ: Nước giếng, nước máy, nước mưa do cô cung cấp tương ứng với tranh. Nước giếng, nước máy, nước mưa - KN: Trẻ nói đúng được các từ: Nước giếng, nước máy, nước mưa do cô cung cấp. - GD: Trẻ thích thú nói, tham gia hoạt động với các từ: " Nước giếng, nước máy, nước mưa "theo yêu cầu của cô. II. Chuẩn bị - Một số hình ảnh: Nước giếng, nước mưa, nước máy. III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cho trẻ chơi trò chơi trời nắng trời mưa - Trẻ chơi trò chơi - Chúng mình chơi trò chơi gì? - Trời nắng trời mưa - Chúng mình nhìn thấy trời mưa bao giờ chưa? - Trẻ kể 2. Hoạt động 2: Phát triển bài - Trẻ quan sát * Làm mẫu + Thực hành - Trẻ lắng nghe - Cô cho trẻ QS tranh “Nước giếng” - Đây là cái gì? - Trẻ nghe cô nói - Cô chỉ vào hình ảnh và nói mẫu từ Nước giếng 3 lần - Cô cho 2 trẻ lên nói mẫu từ “Nước giếng” 3 lần - Cô cho lớp nói từ “Nước giếng” 3 lần - Trẻ nói - Cô cho tổ nói 3 lần - Cô cho nhóm, cn nói 3 lần – Mở rộng câu: Nước giếng này rất trong - Trẻ nói *Quan sát tranh nước máy, nước mưa - Cô cho trẻ nói các từ nước máy, nước mưa tương tự trên. - Mở rộng câu: Đây là nước máy. Đây là nước mưa - Cô chú ý sửa sai cho trẻ * Thực hành tình huống - Trẻ thực hành tình huống - Cô mời 2 trẻ lên trẻ A hỏi 1 trẻ hỏi – 1 trẻ trả lời trẻ B trả lời * Củng cố: - Cô nhận xét và tuyên dương - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ hát bài cho tôi đi làm mưa với. - Trẻ hát 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài 4 - Cô nhận xét chung - Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ - Trẻ lắng nghe TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCVĐ. Mưa to mưa nhỏ Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần KHÁM PHÁ KHOA HỌC Sự kì diệu của nước (5E) I. Mục đích yêu cầu - S: Khoa học: tên gọi, công dụng và lợi ích của nước. - T: Công nghệ: sử dụng đồ vật cho xuống chậu nước để thao tác giặt, rửa hoặc múc tưới cây - E: Kỹ thuật: Cách sử dụng nước - A: Nghệ thuật: Hát nhảy theo bài hát về nước, nghệ thuật sử dụng nước mà không lãng phí giây bẩn - M: Toán: Củng cố lại cho trẻ kĩ năng đếm, so sánh phân loại nước. II. Chuẩn bị - Mỗi nhóm trẻ 3-4 chậu nhỏ cùng với các đồ dùng, dụng cụ múc nước, khăm mặt, rau quả, thìa, cốc, cây, búp bê - Các loại nước: Nước đun sôi, nước máy lọc, nước lấy từ giếng, chanh, đường, mỗi nhóm 1 bình nước tinh khiết - Bài hát “Hạt mưa và em bé”. III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ E1. Thu hút - Cô cùng trẻ đến với một Vũ điệu của mưa. - Cô bật nhạc bài hát “Hạt mưa và em bé’’ cùng trẻ - Trẻ hưởng ứng nhảy múa theo nhạc + Mưa đem gì đến cho mọi người? - Trẻ trả lời + Mưa có lợi ích gì? - Trẻ trả lời - Để biết mưa đem đến điều kì diệu gì và nước có lợi ích gì chúng ta hãy cùng về các nhóm ngồi để cùng - Chú ý khám phá nhé. E2. Khám phá - Các con hãy cùng nhìn lên màn hình xem cô có gì nhé. - Cho trẻ xem: - Trẻ quan sát + Nước lọc máy. + Nước từ giếng khoan. + Nước suối, sông, hồ - Các con hãy cùng nghĩ xem nước lọc máy dùng để - Trẻ trả lời làm gì? + Nước giếng khoan dùng để làm gì? - Trẻ trả lời 5 + Nước suối, sông, hồ dùng để làm gì? - Trẻ trả lời - Cô cho trẻ khám phá theo nhóm - Giáo viên cho trẻ xem trên bàn cô có gì? - Trẻ trả lời - Cô sẽ làm gì với các loại nước này? - Trẻ trả lời -> Vậy các con sẽ làm gì với các chậu nước và với những vật dụng, đồ dùng này? - Cô cho trẻ tự khám phá với các chậu nước này để - Trẻ khám phá trẻ nêu ra ý tưởng sẽ làm gì với nó. - Cô đặt câu hỏi: + Các con biết nước là để làm gì chưa? - Trẻ trả lời + Vậy các con hãy sử dụng với những thứ mình đang có cùng với nước để làm những gì mình cho là sẽ làm được nhé. - Cho trẻ thực hiện sử dụng nước theo ý tưởng. - Trẻ thực hiện + Có thể tắm cho búp bê. + Rửa đồ dùng dụng cụ. + Pha nước chanh - Quá trình trẻ thực hiện cô giúp trẻ những thao tác khó E3. Giải thích - Cô cho từng nhóm lên kể về quá trính khám phá của nhóm mình + Có những nguồn nước nào? (Cùng nhớ lại và đếm) - Trẻ trả lời + Nguồn nước nào là nước sạch? - Trẻ trả lời + Nguồn nước nào là nước bẩn? + Con đã sử dụng nước để làm những gì? - Trẻ trả lời + Con làm như thế nào? E4. mở rộng + Vậy con đã biết được nước dùng để làm gì? - Trẻ trả lời + Cần làm gì để có các nguồn nước sạch? - Giáo viên hỏi trẻ: nếu được làm laị con sẽ dùng - Trẻ trả lời nước để làm việc gì khác? Vì sao? E5. Đánh giá - Cô giáo bắt đầu nhận xét và chính xác lại tất cả - Chú ý lắng nghe những gì trẻ khám phá và nói lên được. TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCHT: Chiếc đũa gãy Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Chơi với đá sỏi TC: Đi tìm và chạm vào Chơi tự do 6 I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết sử dụng những hòn đá sỏi để chơi theo ý thích của trẻ, nhớ tên trò chơi: Đi tìm và chạm vào, hiểu được luật chơi, cách chơi. - KN: Trẻ được xếp những hòn đá, sỏi để tạo con suối, cái ao hay chơi theo ý tưởng của trẻ theo hướng dẫn của cô. Trẻ nói được tên trò chơi, chơi được trò chơi theo sự hướng dẫn của cô - GD: Đội mũ khi trời nắng, che ô khi trời mưa. II. Chuẩn bị - Quần áo gọn gàng - Sân chơi an toàn cho trẻ III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài Cho tôi đi làm mưa với Trẻ hát - Đàm thoại về bài hát, giới thiệu vào bài 2. Hoạt động 2: Phát triển bài Hoạt động có chủ đích: Chơi với đá, sỏi - Các bạn ơi với những hòn đá, sỏi này các bạn sẽ chơi ntn? Trẻ trả lời - Các bạn xếp con suối ntn? - Bây giờ cô sẽ xếp con suối hay cái ao bằng Trẻ trả lời những hòn sỏi này đấy. - Cô hướng dẫn xếp và phân tích các bước để trẻ nắm được - Khi chơi xong chúng mình sẽ làm gì để trường lớp luôn sạch đẹp? Trẻ trả lời GD: Trẻ chơi xong phải rửa tay và không vứt đá, sỏi bừa bãi Trò chơi: Đi tìm và chạm vào - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cô nêu luật chơi, cách chơi. Trẻ lắng nghe + CC: Cô sẽ bảo con chạm vào một vật gì đó và con sẽ đi tới, rồi chạm vào vật đó càng nhanh càng tốt. Ví dụ: Cô bảo chạm vào cây nhội, trẻ phải chạy đến và chạm vào cây nhội Trẻ chơi +LC: Trẻ phải chạy thật nhanh và chạm vào đúng đồ vật mà cô yêu cầu. - Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi tự do - Chú ý bao quát trẻ và sửa sai cho trẻ Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do đồ chơi ngoài trời. - Cô cho trẻ quan sát và động viên khuyến - Trẻ lắng nghe khích trẻ. - Cô đảm bảo an toàn cho trẻ 7 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung - Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình, bán hàng... XD: Xây khu vui chơi, đài quan sát, xây công viên nước. AN: Hát múa, đọc thơ về chủ đề ST: Xem tranh ảnh về chủ đề TN: Chăm sóc cây, rau, hoa. Chơi với nước, cát, sỏi HOẠT ĐỘNG CHIỀU LÀM QUEN TIẾNG ANH - Làm quen từ qua tivi: Water (nước) TRÒ CHƠI Trời nắng trơi mưa I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết chơi trò chơi theo yêu cầu của cô, trẻ nhớ tên trò chơi trời nắng trời mưa, hiểu luật chơi cách chơi - Trẻ thuộc bài hát, trẻ chơi được trò chơi theo hướng dẫn của cô - Giáo dục trẻ đoàn kết với bạn khi chơi II. Chuẩn bị - Cho trẻ ngồi vòng tròn III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu trò chơi - Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi, cách chơi. - Trẻ lắng nghe - Cô giới thiệu tên trò chơi: Trời nắng trời mưa - Trẻ lắng nghe - Luật chơi: Khi có hiệu lệnh trời mưa phải tìm một chỗ trú mưa ai không có chỗ chú mưa ra ngoài 1 lần chơi. - Trẻ lắng nghe - Cách chơi: Cô vẽ các vòng tròn trên sân các con đóng vai những chú thỏ đi chơi và hát: trời nắng trời mưa khi có hiệu lệnh chú mưa thì phải nhanh chân nhảy vào vòng tròn chú mưa. 2. Tổ chức cho trẻ chơi. - Cô tổ chức cho tập thể trẻ chơi, cô bao quát động viên - Trẻ chơi trẻ chơi. - Động viên trẻ thực hiện. 3. Kết thúc - Trẻ lắng nghe - Sau khi chơi cô nhận xét trẻ chơi. Khen ngợi trẻ CHƠI THEO Ý THÍCH Cho trẻ chơi tự do trong lớp 8 Cô bao quát trẻ chơi VỆ SINH NÊU GƯƠNG TRẢ TRẺ Thứ 3 ngày 15 tháng 04 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2: Thở ra, hít vào sâu; Tay 1: Đưa tay ra phía trước s ; Chân 3: Đưa chân ra các phía; Bụng 1: Cúi người về trước Hướng dẫn thực hiện như đầu LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: Nước sông, nước suối, nước ao. I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nghe, hiểu các từ: Nước sông, nước suối, nước ao do cô cung cấp, tương ứng với tranh. Nước sông, nước suối, nước ao. - KN: Trẻ nói đúng được các từ: Nước sông, nước suối, nước ao do cô cung cấp. - GD: Trẻ thích thú nói, tham gia hoạt động với các từ: " Nước sông, nước suối , nước ao "theo yêu cầu của cô. II. Chuẩn bị - Hình ảnh các nguồn nước: " Nước sông, nước suối, nước ao " III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài - Cho trẻ quan sát 1 hộp quà cô mang đến - Trẻ quan sát - Cô mời trẻ đoán và cô cho trẻ mở hộp quà Trẻ đoán 2. Hoạt động 2 : Phát triển bài * Làm mẫu + Thực hành - Cô cho trẻ QS tranh “ nước sông” - Trẻ quan sát - Đây là cái gì? - Cô chỉ vào hình ảnh và nói mẫu từ nước sông 3 lần - Cô cho 2 trẻ lên nói mẫu từ “nước sông” 3 lần - Cô cho lớp nói từ “nước sông” 3 lần - Cô cho tổ nói 3 lần - Cô cho nhóm, cn nói 3 lần – Mở rộng câu: Nước sông này trong vắt - Trẻ nói *Quan sát tranh nước suối, nước ao - Cả lớp nói - Cô cho trẻ nói các từ nước suối, nước ao - Tổ nhóm, cá nhân nói tương tự trên - Mở rộng câu: Đây là nước suối. Đây là nước - Trẻ quan sát ao - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Trẻ nói * Thực hành tình huống 9 - Cô mời 2 trẻ lên trẻ A hỏi trẻ B trả lời - Trẻ nói * Củng cố - Cho trẻ thực hành tình huống: 1 bạn hỏi và 1 - Chú ý nghe bạn trả lời. - Cô hướng dẫn và động viên trẻ thực hiện. - Trẻ thực hành tình huống - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung - Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ - Trẻ lắng nghe TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCHT: Chiếc đũa gãy Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần TẠO HÌNH Nặn cầu vồng I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết biết cầu vồng là một hiện tượng tự nhiên và một số đặc điểm cơ bản của cầu vồng. Trẻ biết chọn nhiều màu sắc và sử dụng các kĩ năng cơ bản để nặn thành cầu vồng. - KN: Rèn kỹ năng cắt đất, làm mềm đất, lăn dọc, uốn cong, xoay tròn và ấn dẹt - Trẻ biết sắp xếp bố cục giữa các màu sắc với nhau tạo thành sản phẩm nặn hoàn chỉnh - GD: Giáo dục trẻ cảm nhận được vẻ đẹp của các hiện tượng tự nhiên, biết giữ gìn sản phẩm của mình và của bạn. II. Chuẩn bị - Máy tính bài giảng điện tử - Mẫu nặn “Cầu vồng” của cô - Đất nặn, bảng con.. III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cho cả lớp hát bài hát: “Cho tôi đi làm mưa với” - Trẻ hát trò chuyện về bài hát dẫn dắt trẻ vào bài học. + Các con vừa hát bài hát gì? + Trong bài hát nhắc đến hiện tượng gì? - Trẻ trả lời + Khi kết thúc cơn mưa rào thường hay xuất hiện - Trẻ trả lời gì nào? - À đúng rồi đấy, khi mưa rào vừa tạnh thì thường hay xuất hiện cầu vồng đấy, cô có hình ảnh cầu vồng sau mưa rất đẹp các con cùng quan sát nhé. - Cho trẻ quan sát hình ảnh cầu vồng trên máy - Trẻ quan sát 10 chiếu: + Các con thấy cầu vồng này có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời + Nó có hình dạng như thế nào đây? - Trẻ trả lời Các con ạ! Vẻ đẹp cầu vồng không chỉ được thể hiện qua các hình ảnh,bài thơ, bài hát, lời đồng dao mà còn được thể hiện qua các tác phẩm nghệ - Trẻ lắng nghe thuật và hôm nay cô cũng mang đến lớp mình những sản phẩm nặn cầu vồng rất xinh xắn đấy. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Quan sát mẫu - Cô có gì đây? - Trẻ trả lời - Cầu vồng này được tạo thành từ chất liệu gì? - Trẻ trả lời - Ai có nhận xét gì về mẫu nặn cầu vồng này? - Trẻ trả lời (Màu sắc, hình dáng, ) - Có những màu gì? Các con đếm cùng cô xem có - Trẻ trả lời bao nhiêu màu? - Màu sắc của cầu vồng được sắp xếp như thế nào? - Trẻ trả lời - Còn hình dáng của cầu vồng thì sao? => Đây là Cầu vồng được làm từ đất nặn với dáng hình cong cong, và rất nhiều màu sắc rực rỡ, các màu được sắp xếp cạnh nhau, gồm các màu đỏ, - Trẻ quan sát màu cam, màu vàng, màu xanh lá cây, màu xanh lam, xanh nước biển, và màu tím nữa đấy. + Cô làm mẫu: cô dùng đất sét màu vàng, cô nhồi đất mềm sau đó cô lăn dọc dài rồi đặt lên bảng và uốn thành hình vòng cung. Cô lấy màu đỏ cũng - Trẻ quan sát làm tương tự như vậy rồi cô đặt dưới màu vàng. Cứ như vậy cô nặn cầu vầu có nhiều màu. - Cho trẻ nói cách nặn - Trẻ nói * Trẻ thực hiện - Cô cho trẻ ngồi theo nhóm để nặn, cô bật nhạc nhỏ khi trẻ tạo hình. - Cô đến từng bàn quan sát trẻ nặn, giúp đỡ, gợi ý - Trẻ thực hiện những trẻ còn lúng túng, nhắc nhở trẻ sắp xếp bố cục 1 cách hài hòa, gợi mở ý tưởng sáng tạo của trẻ. * Trưng bày - Cô tổ chức cho trẻ trưng bày theo tổ, nhận xét và - Trẻ trưng bày đánh giá sp của mình và của bạn, - Cô nhận xét chung, động viên đánh giá trẻ. - Trẻ lắng nghe 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung - Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ 11 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCVĐ. Mưa to, mưa nhỏ Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Chơi với nước, cát Trò chơi: Tôi nhìn Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết dùng dụng cụ để múc nước đổ vào cát. Và trẻ biết dùng tay cầm dụng cụ để chơi, nhớ tên trò chơi: Tôi nhìn thấy, hiểu được luật chơi, cách chơi. - KN: Trẻ được dùng dụng cụ để múc nước đổ vào cát, không bị đổ ra ngoài. Trẻ nói được tên trò chơi, chơi được trò chơi theo sự hướng dẫn của cô - GD: Hứng thú chơi, khi chơi không bị đổ nước ra ngoài. II. Chuẩn bị - 2 chậu nhỏ đựng 2 ca nhỏ nước. Các túi cát III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Các bạn ơi ôm nay thời tiết rất đẹp cô cùng các bạn đi ra ngoài chơi nào. - Trẻ lắng nghe 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * HĐCCĐ: Chơi với nước, cát - Cô chia trẻ làm 2 đội, thi đua vận chuyển nước giúp bác công nhân mang nước về để chuẩn bị trộn cát - Lần lượt 2 đội cử từng thành viên cầm ca nhỏ - Trẻ lắng nghe múc nước ở chậu đi qua chướng ngại vật mang nước đổ vào chậu nước bên kia. Và 1 bạn sẽ lấy nước để trộn cát, đội nào lấy được nhiều nước, trộn được nhiều cát hơn sẽ chiến thắng, đội nào làm đổ chướng ngại vật sẽ không được tính số lượng nước đó. - Cho trẻ chơi - Trẻ chia thành 2 đội - Cô quan sát và động viên khuyến khích trẻ - Trẻ chơi - GD: Các cháu không được nghịch nước ở những - Trẻ lắng nghe bơi có ao , hồ, sông phải tránh xa những nơi nguy hiểm không thì sẽ bị chết đuối đấy. * TC: Tôi nhìn thấy - Cô phổ biến luật chơi cách chơi - Cho 2 trẻ nhắc lại cách chơi - Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi - Cô chú ý quan sát và đảm bảo an toàn cho trẻ * Chơi tự do - Trẻ lắng nghe 12 - Cô tổ chức cho trẻ chơi, nhắc nhở trẻ chơi an toàn - Trẻ chú ý quan sát - Cô quan sát và động viên khuyến khích trẻ chơi. - Trẻ chơi 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung - Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình, bán hàng... XD: Xây khu vui chơi, đài quan sát, xây công viên nước. AN: Hát múa, đọc thơ về chủ đề TH: Xé, dán, vẽ ,tô màu về chủ đề ST: Xem tranh ảnh về chủ đề HOẠT ĐỘNG CHIỀU Trò chơi Bắt lấy và nói I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “Bắt bóng và nói”. Qua trò chơi củng cố lại cho trẻ một số loại quả - KN: Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi, trẻ bắt được bóng và kể được tên 1 loại quả - GD: Trẻ chơi trò chơi đoàn kết. II. Chuẩn bị - Bóng, lớp học sạch sẽ, an toàn cho trẻ. III. Hướng dẫn thực hiện 1.Hoạt động 1: Giới thiệu trò chơi - Cô giới thiệu tên trò chơi: Bắt bóng và nói. - Luật chơi: Trẻ nào làm rơi bóng hoặc không nói tên được 1 loại nước sẽ bị loại khỏi 1 lượt chơi. - Cách chơi: Cho trẻ đứng thành vòng tròn, cô là người đầu tiên tung bóng cho 1 bạn ở trong lớp, trước khi tung cô nói tên 1 loại quả ví dụ: Nước ngọt.., bạn nào bắt được bóng lại kể tên tiếp 1 loại nước nào đó rồi tung bóng cho bạn khác. Trò chơi cứ như thế đến khi bóng rơi hoặc không kể được. Cô lại bắt đầu trò chơi. 2. Hoạt động 2: Trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Cô động viên, chú ý sửa sai cho trẻ. - Kết thúc cô nhận xét, động viên trẻ. TRÒ CHƠI: Chiếc đũa gãy I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết cách chơi trò chơi theo yêu cầu của cô, nhớ tên trò chơi. - Trẻ chơi đựợc trò chơi theo sự hướng dẫn của cô. - Đoàn kết trong khi chơi. 13 II. Chuẩn bị - 1 lọ thuỷ tinh, 1 cái chậu và 1 chiếc đũa. III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi, cách chơi. - Cô giới thiệu tên trò chơi: Chiếc đũa gẫy - Trẻ lắng nghe * Cách chơi: Đổ nước vào cốc thuỷ tinh cho gần đầy. Cho trẻ quan sát chiếc đũa - Trẻ lắng nghe - Để đũa vào cốc nước. Cho trẻ quan sát nhận xét xem cô hiện tượng gì? - Cho trẻ suy đoán và lý giải hiện tượng xảy ra theo - Trẻ lắng nghe cách hiểu của trẻ. - Sau đó, Cô có thể giải thích thêm cho trẻ: Trong chiếc đũa như gãy bởi vì mặt nước làm thành chỗ nối ổ đũa khi nhìn vào. 2. Tổ chức cho trẻ chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô quan sát bao quát trẻ chơi - Cô sửa sai cho trẻ - Động viên trẻ thực hiện. 3. Nhận xét. - Sau khi chơi cô nhận xét trẻ chơi. Khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe CHƠI THEO Ý THÍCH Cho trẻ chơi tự do trong lớp Cô bao quát trẻ chơi VỆ SINH NÊU GƯƠNG TRẢ TRẺ __________________________________________________ Thứ 4 ngày 16 tháng 04 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2: Thở ra, hít vào sâu; Tay 1: Đưa tay ra phía trước s ; Chân 3: Đưa chân ra các phía; Bụng 1: Cúi người về trước Hướng dẫn thực hiện như đầu LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: Nước mặn, nước ngọt, nước lợ. I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nghe, hiểu các từ : Nước mặn, nước ngọt, nước lợ, do cô cung cấp tương ứng với tranh. Nước mặn, nước ngọt, nước lợ. - KN: Trẻ nói đúng được các từ : Nước mặn, nước ngọt, nước lợ do cô cung cấp. - GD: Trẻ thích thú nói, tham gia hoạt động với các từ : " Nước mặn, nước ngọt, nước lợ "theo yêu cầu của cô. 14 II. Chuẩn bị - Hình ảnh: Nước mặn, nước ngọt, nước lợ. III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cho trÎ quan sát tranh thời tiết. - Trẻ quan sát và chú ý lắng - Đàm thoại và dẫn dắt vào bài nghe 2. Hoạt động 2: Phát triển bài Làm mẫu + Thực hành - Trẻ quan sát - Cô cho trẻ quan sát tranh “ nước mặn” Nước không màu - Đây là cái gì? - Cô chỉ vào hình ảnh và nói mẫu từ nước mặn 3 - Trẻ lắng nghe lần - Cô cho 2 trẻ lên nói mẫu từ “nước mặn” 3 lần - Cô cho lớp nói từ “nước mặn” 3 lần - Cô cho tổ nói 3 lần - Cô cho nhóm, cn nói 3 lần - Trẻ nói – Mở rộng câu: Đây là nước mặn - Tổ, nhóm, cá nhân nói *Quan sát tranh nước ngọt, nước lợ - Cô cho trẻ nói các từ nước ngọt, nước lợ tương - Trẻ nói tự trên - Mở rộng câu: Đây là nước ngọt. Đây là nước lợ - Chú ý nghe - Cô chú ý sửa sai cho trẻ * Thực hành tình huống - Cô mời 2 trẻ lên trẻ A hỏi - Trẻ chú ý trẻ B trả lời GD : Muốn có nước sạch để dùng các bạn phải biết bảo vệ nguồn nước sạch, không vứt rác thải bừa bãi ra các nguồn nước. * Củng cố * Cô phổ biến luật chơi cách chơi - Trẻ chơi - Cho trẻ chơi trò chơi: Mưa to - mưa nhỏ. - Quá trình trẻ chơi cô quan sát hướng dẫn động viên trẻ chơi cho tốt. - Cô nhận xét và tuyên dương - Trẻ lắng nghe 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCDG: Rồng rắn lên mây Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần VẬN ĐỘNG CƠ BẢN Tung bắt bóng với người đối diện cách khoảng 3m 15 I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tung bắt bóng với người đối diện. - KN: Rèn cho trẻ kĩ năng tung bóng và bắt bóng khéo léo: Đón bắt lấy bóng bằng bàn tay, không để bị ôm vào người. - Phát triển kĩ năng phối hợp vận động với giác quan và định hướng trong không gian. - GD: Trẻ hứng thú tham gia vận động và trò chơi rèn luyện. II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Bóng nhựa, 2 rổ nhựa to. 2 ngôi nhà: 1 trai – 1 gái. - Đồ dùng của trẻ: Bóng nhựa - Địa điểm: Sân tập sạch sẽ,an toàn. III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Khởi động - Cho trẻ hát bài: “ Cho tôi đi làm mưa với ” - Trẻ hát - Bài hát có tên là gì? - Cô cho trẻ đi thành vòng tròn kết hợp đi các - Trẻ đi các kiểu chân kiểu chân, đi thường, đi bằng gót chân, đi thường, đi bằng mũi bàn chân, đi thường, đi má bàn chân, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm. Sau đó chuyển đội hình thành 3 hàng ngang. 2. Hoạt động 2: Trọng động * BTPTC Cô cho trẻ tập theo nhịp bài hát: “Nắng sớm” - Trẻ tập BTPTC + Hô hấp: Thổi bóng + Tay vai: 2 tay đưa ra trước, lên cao. + Bụng lườn: 2 tay đưa lên cao, cúi gập người tay chạm chân. + Chân: 2 tay đưa lên cao, ra trước chân khụy gối + Bật: tách khép chân.. - Chuyển đội hình thành 2 hàng ngang đối diện - Trẻ chuyển đội hình vào nhau. * VĐCB:Tung bóng với người đối diện cách khoảng 3m - Cô mời 2 trẻ lên thực hiện theo khả năng - Trẻ thực hiện - Cô giới thiệu tên vận động - Cô làm mẫu: - Trẻ quan sát - Làm mẫu lần 1: Không giải thích và mời 1 trẻ lên thực hiện cùng cô - Lần 2: Vừa làm vừa giải thích - Trẻ quan sát, lắng nghe - Cô đứng cách người đối diện 3m, 2 tay cô cầm bóng. Khi nghe hiệu lệnh: “Tung bóng” cô sẽ tung bóng cho người đối diện bằng 2 tay, người 16 đối diện đón bắt lấy bóng bằng 2 tay (cố gắng - Trẻ lắng nghe đón bắt lấy bóng bằng bàn tay, không để bị ôm vào người), sau đó người đối diện tung lại cho cô. - Trẻ thực hiện - Cô mời 1 trẻ lên thực hiện. - Trẻ thực hiện - Cả lớp lần lượt thực hiện - Khi trẻ thực hiện cô theo dõi và khuyến khích động viên trẻ. - Hỏi trẻ tên vận động - Trẻ trả lời - 1 phút thư giản: Chơi uống ước chanh * TCVĐ: “Về đúng nhà” - Cô giới thiệu tên trò chơi: - Trẻ lắng nghe - Cô giải thích luật chơi: Ai về sai nhà phạt nhảy lò cò - Cách chơi : Cô quy định 2 ngôi nhà: 1 nhà bạn gái, 1 nhà bạn trai. Bạn trai về nhà bạn trai, bạn gái về nhà bạn gái. Cô bắt bài hát trẻ vừa đi vừa hát, khi nghe hiệu lệnh tìm về đúng nhà, trẻ nhanh chân chạy về đúng nhà của mình. - Trẻ chơi 2 – 3 lần. - Trẻ chơi 3. Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Trẻ đi lại nhẹ nhàng - Cô cho trẻ đi 1 – 2 vòng quanh lớp hít thở nhẹ nhàng. TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCV:. Mưa to, mưa nhỏ Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Xếp dòng suối bằng hột hạt Trò chơi: “Lộn cầu vồng” chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết cách xếp dòng suối bằng hạt trên sân, biết tên trò chơi” Lộn cầu vồng”, chơi tự do. - KN: Trẻ sử dụng hột hạt và xếp được dòng suối trên sân, chơi theo hướng dẫn của cô. - GD: Biết giữ vệ sinh. Trẻ hứng thú học. II. Chuẩn bị - Sân chơi sạch sẽ - Hạt ngô, lúa. III. Hướng dẫn thực hiện 17 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1 . Hoạt động 1 : Giới thiệu bài - Cô và trẻ cùng trò chuyện về bầu trời ban ngày. - Trẻ trò chuyện cùng cô - Cô cùng trẻ đi ra sân 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * HĐCCĐ: Xếp dòng suối bằng hột hạt - Cô trò chuyện cùng trẻ về dòng suối - Dòng suối như thế nào ? - Bây giờ chúng mình hãy cùng xếp dòng suối bằng - Trẻ 3t trả lời hột, hạt trên sân nhé. - Trẻ 4t trả lời - Cô tổ chức cho trẻ xếp - Cô sửa sai cho trẻ - Trẻ xếp * Trò chơi “Lộn cầu vồng” - Cô nêu luật chơi và cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ lắng nghe - Cô bao quát động viên trẻ - Trẻ chơi * Chơi tự do - Cô hỏi ý định của trẻ xem trẻ muốn chơi gì và hướng dẫn trẻ chơi. - Trẻ chơi cô bao quát trẻ - Trẻ chơi tự do 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung trẻ, cô tuyên dương trẻ thực hiện tốt - Trẻ lắng nghe TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCVĐ. Mưa to, mưa nhỏ Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình, bán hàng... XD: Xây khu vui chơi, đài quan sát, xây công viên nước. AN: Hát múa, đọc thơ về chủ đề TH: Xé, dán, vẽ ,tô màu về chủ đề TN: Chăm sóc cây, rau, hoa. Chơi với nước, cát, sỏi HOẠT ĐỘNG CHIỀU SINH HOẠT TẬP THỂ TRÒ CHƠI Nhảy qua suối nhỏ I. Mục đích yêu cầu - Biết tên trò chơi và nói tên trò chơi: Nhảy qua suối nhỏ và hiểu luật chơi, cách chơi. - Trẻ chơi trò chơi theo hiệu lệnh của cô, biết chơi đóng trò chơi. 18 - Trẻ ngoan lễ phép, đoàn kết trong khi chơi. II. Chuẩn bị - Vẽ 1 con suối nhỏ có chiều rộng 35 – 40 cm - Một số bông hoa bằng nhựa III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi, cách chơi. - Cô giới thiệu tên trò chơi: Nhảy qua suối nhỏ - Trẻ lắng nghe * Luật chơi: Đội nào nhảy qua suối nhanh nhất đội đó dành chiến thắng. - Trẻ lắng nghe * Cách chơi: Chia trẻ thành 2 nhóm chơi, xếp thành 2 hàng dọc dưới bên con suối nhỏ, bên khi để những bông hoa rải rác cho trẻ nhảy nhẹ nhàng qua suối hái hoa trong - Trẻ lắng nghe rừng. Khi nghe hiệu lệnh “Nước lũ tràn về” thì trẻ nhanh chóng nhảy về nhà, cứ như thế đến hết, đội nào nhảy qua suối xong trước đội đó dành chiến thắng. Trẻ nào bị rơi bi sẽ bị loại ra 1 vòng chơi 2. Tổ chức cho trẻ chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Động viên trẻ thực hiện. 3. Nhận xét. - Sau khi chơi cô nhận xét trẻ chơi. Khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe CHƠI THEO Ý THÍCH Cho trẻ chơi tự do trong lớp Cô bao quát trẻ chơi VỆ SINH NÊU GƯƠNG TRẢ TRẺ _________________________________________________ Thứ 5 ngày 17 tháng 04 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2: Thở ra, hít vào sâu; Tay 1: Đưa tay ra phía trước s ; Chân 3: Đưa chân ra các phía; Bụng 1: Cúi người về trước Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Luyện nói câu: Đây là nước máy. Nước dùng để ăn và sinh hoạt. Nước biển có màu xanh. I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nhận biết và hiểu được cả câu “Đây là nước máy. Nước dùng để ăn và sinh hoạt. Nước biển có màu xanh” do cô cung cấp, tương ứng với tranh “Đây là nước máy. Nước dùng để ăn và sinh hoạt. Nước biển có màu xanh” 19 - KN: Trẻ nói chính xác được các câu “Đây là nước máy. Nước dùng để ăn và sinh hoạt. Nước biển có màu xanh” theo cô. - GD: Trẻ thích thú nói, tham gia hoạt động với các câu : Đây là nước máy. Nước dùng để ăn, sinh hoạt. Nước biển có màu xanh theo yêu cầu của cô. II. Chuẩn bị - Hình ảnh nguồn nước, chậu nước, nước biển cho trẻ quan sát. III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cho trẻ quan sát hình ảnh nguồn nước. - Trẻ quan sát và chú ý lắng - Đàm thoại và dẫn dắt vào bài nghe 2. Hoạt động 2: Phát triển bài Làm mẫu + Thực hành - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh nước máy - Đây là cái gì? - Trẻ quan sát - Cô nói mẫu câu : “Đây là nước máy” 3 lần - Nước máy - Cô cho 2 trẻ lên nói mẫu câu : Đây là nước máy 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho cả lớp nói câu : “Đây là nước máy 3 lần - Cho tổ, nhóm nói 3 lần - Cho cá nhân nói - Mở rộng thêm câu: Nước máy này rất trong. - Chú ý sửa sai cho trẻ - Trẻ nói Tương tự cô cho trẻ làm quen câu : “Nước dùng để ăn, sinh hoạt. Nước biển có màu xanh” - Cô tổ chức cho trẻ nói tương tự * Thực hành tình huống - Cô mời 2 trẻ lên trẻ A hỏi - Trẻ nói trẻ B trả lời - GD: Muốn có nước sạch để dùng các bạn phải - Chú ý nghe biết bảo vệ nguồn nước sạch, không vứt rác thải bừa bãi ra các nguồn nước. * Củng cố - Cô phổ biến luật chơi cách chơi - Trẻ chú ý - Cho trẻ chơi trò chơi: Mưa to - mưa nhỏ. - Trẻ chơi - Quá trình trẻ chơi cô quan sát hướng dẫn động viên trẻ chơi cho tốt. 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Trẻ lắng nghe - Cô tuyên dương khen ngợi trẻ TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCDG: Rồng rắn lên mây Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần 20 VĂN HỌC Dạy trẻ kể chuyện: Hồ nước và mây I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nhớ được tên truyện: “Hồ nước và Mây”. Trẻ hiểu nội dung: câu chuyện kể về tình bạn giữa Hồ nước và chị Mây, từ hiểu lầm đến thấu hiểu, yêu thương nhau, cùng giúp nhau tồn tại. Trẻ nhớ được các nhân vật: Hồ nước, Mây, cá tôm, Mặt trời. - KN: Rèn khả năng nghe hiểu, ghi nhớ trình tự câu chuyện. Biết kể lại đoạn truyện đơn giản theo lời cô hoặc theo tranh minh họa. Phát triển kỹ năng diễn đạt mạch lạc và cảm xúc trong lời kể - GD: GD trẻ biết quý trọng bạn bè, học cách yêu thương và giúp đỡ lẫn nhau. Biết bảo vệ môi trường, đặc biệt là nguồn nước. II. Chuẩn bị - Tranh ảnh minh họa nội dung câu chuyện. - Mô hình hoặc đồ chơi: hồ nước, đám mây, ông mặt trời. Nhạc nhẹ (nền không lời, tự nhiên). - PowerPoint (nếu có máy chiếu). - Mặt nạ hoặc băng đô hóa trang cho trẻ (vai Hồ nước, Mây ). III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Các con có biết mây và nước có quan hệ gì với nhau - Trẻ trả lời không? - Các con có bao giờ thấy trời mưa chưa? - Trẻ trả lời - Cô giới thiệu truyện: - Hôm nay cô sẽ kể cho các con nghe một câu chuyện rất hay về tình bạn giữa Hồ nước và chị Mây. Câu chuyện có tên là “Hồ nước và Mây”. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Cô kể truyện - Lần 1: Cô kể diễn cảm và động tác minh họa (gió - Trẻ lắng nghe thổi, mây bay, hồ sóng ). - Dùng ngữ điệu khác nhau để thể hiện cảm xúc các nhân vật (hồ nước giận, mây buồn, cá tôm lo lắng ). - Lần 2: Cô kể kết hợp tranh minh họa - Trẻ lắng nghe - Vì sao chị Mây giận Hồ nước? - Trẻ trả lời - Khi Hồ nước cạn, ai đã cứu hồ? - Trẻ trả lời - Cuối cùng Hồ nước và Mây hiểu ra điều gì? * Đàm thoại, trích dẫn, giảng giải nội dung + Lớp mình vừa nghe cô kể câu chuyện gì? - Trẻ trả lời + Trong câu chuyện có những nhân vật nào? - Đoạn 1: Mở đầu câu chuyện đã kể về sự tranh cãi của Hồ nước và Mây không cần đến nhau. “Vào một ngày cuối xuân...tận trời xanh”. + Hồ nước cuộn sóng nói gì với chị Mây? - Trẻ trả lời
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mam_non_lop_4_tuoi_tuan_30_chu_de_nuoc_va_c.pdf

