Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 4 tuổi - Tuần 30, Chủ đề: Nước và các hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhánh 2: Tìm hiểu về nước (Trường Chính)

pdf 29 trang Mộc Miên 21/12/2025 180
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 4 tuổi - Tuần 30, Chủ đề: Nước và các hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhánh 2: Tìm hiểu về nước (Trường Chính)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 4 tuổi - Tuần 30, Chủ đề: Nước và các hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhánh 2: Tìm hiểu về nước (Trường Chính)

Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 4 tuổi - Tuần 30, Chủ đề: Nước và các hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhánh 2: Tìm hiểu về nước (Trường Chính)
 CHỦ ĐỀ: NƯỚC VÀ CÁC HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN
 NHÁNH 2: TÌM HIỂU VỀ NƯỚC
 Thời gian thực hiện: Từ 14/04 đến ngày 18/04/2024
 HOẠT ĐỘNG CHUNG ĐẦU TUẦN
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 2: Thở ra, hít vào sâu; Tay 1: Đưa tay ra phía trước s ; Chân 3: Đưa 
 chân ra các phía; Bụng 1: Cúi người về trước
 TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 Trò chơi vận động: Mưa to, mưa nhỏ
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết tên trò chơi: Mưa to, mưa nhỏ, hiểu cách chơi luật chơi
- KN: Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi, gõ xắc xô nhanh thì phải 
chạy nhanh để tìm chỗ cho mình để trú mưa. 
- GD: Đoàn kết trong khi chơi, biết bảo vệ bản thân khi đi ra ngoài mưa.
II. Chuẩn bị
- 1 cái xắc xô, ghế
III. Hướng dẫn thực hiện
* Giới thiệu trò chơi
- Luật chơi: Trẻ phải làm đúng theo hiêụ lệnh. 
- Cách chơi: Mỗi cái nghế làm “ 1 gốc cây ”. Cho trẻ vừa đi vừa hát bài: “Trời nắng 
trời mưa ” khi cô ra hiệu lệnh “ Trời mưa ”và gừ xắc xô nhanh thì phải chạy nhanh để 
tìm chỗ cho mình để trú mưa. Ai chạy chậm không có “gốc cây ” thì phải ra ngoài 
một lần chơi.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô hướng dẫn và động viên trẻ chơi
- Chú ý bao quát và đảm bảo an toàn cho trẻ
- Cô nhận xét chung
- Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ
 Trò chơi học tập: Chiếc đũa gãy
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết tên trò chơi: Chiếc đũa gãy, hiểu cách chơi luật chơi.
- KN: Trẻ chơi được trò chơi , trẻ được suy đoán và lí giải hiện tượng xảy ra theo 
cách hiểu của trẻ.
- GD: Đoàn kết trong khi chơi
II. Chuẩn bị
- 1 lọ thuỷ tinh, 1 cái chậu và 1 chiếc đũa.
III. Hướng dẫn thực hiện
* Giới thiệu trò chơi
- Cách chơi: Đổ nước vào cốc thuỷ tinh cho gần đầy. Cho trẻ quan sát chiếc đũa
- Để đũa vào cốc nước. Cho trẻ quan sát nhận xét xem có hiện tượng gì? 2
- Cho trẻ suy đoán và lí giải hiện tượng xảy ra theo cách hiểu của trẻ. Sau đó, cô có 
thẻ giải thích thêm cho trẻ: Trông chiếc đũa như gãy bởi vì mặt nước làm thành chỗ 
nối ổ đũa khi nhìn vào.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô quan sát bao quát trẻ chơi
- Cô sửa sai cho trẻ
- Cô nhận xét chung
- Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ
 Trò chơi dân gian: Rồng rắn lên mây
I. Mục đích yêu cầu 
- KT: Trẻ biết chơi và biết tên trò chơi: ‘‘Rồng rắn lên mây” biết chơi theo hướng dẫn 
của cô.
- KN: Trẻ 4 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi‘‘Rồng rắn lên mây” và đọc được bài đồng 
dao theo cô và theo các bạn.
- GD: Trẻ ngoan lễ phép, đoàn kết trong khi chơi.
II. Chuẩn bị: 
- Sân chơi an toàn
III. Hướng dẫn thực hiện
- Giới thiệu trò chơi
- Cô nêu luật chơi cách chơi:
+Luật chơi: Trẻ nào bị thầy thuốc bắt được trẻ đó bị loại khỏi cuộc chơi, khi hết trẻ 
thì người đứng đầu phải xin thầy thuốc 
+ Cách chơi: Chọn 1 trẻ làm thầy thuốc 1 trẻ làm mẹ những trẻ còn lại làm con mẹ 
con rồng rắn đi xin thuốc vừa đi vừa đọc bài đồng dao rồng rắn lên mây sau khi đọc 
bài đồng thì tới nhà thầy thuốc mẹ hỏi thầy thuốc có nhà hay không sau 2 lần thầy 
thuốc không có nhà lần thứ 3 thầy thuốc có nhà, thầy thuốc hỏi rồng rắn trả lời và 
thầy thuốc bắt con mẹ là người ngăn không cho thầy thuốc bắt con của mình.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô bao quát trẻ chơi
- Cô khuyến khích trẻ chơi.
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình, bán hàng...
 XD: Xây khu vui chơi, đài quan sát, xây công viên nước.
 AN: Hát múa, đọc thơ về chủ đề
 TH: Xé, dán, vẽ ,tô màu về chủ đề
 ST: Xem tranh ảnh về chủ đề
 TN: Chăm sóc cây, rau, hoa. Chơi với nước, cát, sỏi 
 _______________________________________________
 Thứ 2 ngày 14 tháng 04 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG 3
 Hô hấp 2: Thở ra, hít vào sâu; Tay 1: Đưa tay ra phía trước s ; Chân 3: Đưa 
 chân ra các phía; Bụng 1: Cúi người về trước
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: Nước giếng, nước mưa, nước máy 
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ nghe, hiểu nhận biết các từ: Nước giếng, nước máy, nước mưa do cô cung 
cấp tương ứng với tranh. Nước giếng, nước máy, nước mưa
- KN: Trẻ nói đúng được các từ: Nước giếng, nước máy, nước mưa do cô cung cấp.
- GD: Trẻ thích thú nói, tham gia hoạt động với các từ: " Nước giếng, nước máy, 
nước mưa "theo yêu cầu của cô.
II. Chuẩn bị 
- Một số hình ảnh: Nước giếng, nước mưa, nước máy.
III. Hướng dẫn thực hiện 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cho trẻ chơi trò chơi trời nắng trời mưa - Trẻ chơi trò chơi
 - Chúng mình chơi trò chơi gì? - Trời nắng trời mưa
 - Chúng mình nhìn thấy trời mưa bao giờ chưa? - Trẻ kể
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài - Trẻ quan sát
 * Làm mẫu + Thực hành - Trẻ lắng nghe
 - Cô cho trẻ QS tranh “Nước giếng”
 - Đây là cái gì? - Trẻ nghe cô nói
 - Cô chỉ vào hình ảnh và nói mẫu từ Nước giếng 
 3 lần
 - Cô cho 2 trẻ lên nói mẫu từ “Nước giếng” 3 lần
 - Cô cho lớp nói từ “Nước giếng” 3 lần - Trẻ nói
 - Cô cho tổ nói 3 lần
 - Cô cho nhóm, cn nói 3 lần 
 – Mở rộng câu: Nước giếng này rất trong - Trẻ nói
 *Quan sát tranh nước máy, nước mưa
 - Cô cho trẻ nói các từ nước máy, nước mưa 
 tương tự trên. 
 - Mở rộng câu: Đây là nước máy. Đây là nước 
 mưa
 - Cô chú ý sửa sai cho trẻ 
 * Thực hành tình huống - Trẻ thực hành tình huống
 - Cô mời 2 trẻ lên trẻ A hỏi 1 trẻ hỏi – 1 trẻ trả lời
 trẻ B trả lời 
 * Củng cố:
 - Cô nhận xét và tuyên dương - Trẻ lắng nghe
 - Cho trẻ hát bài cho tôi đi làm mưa với. - Trẻ hát
 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài 4
 - Cô nhận xét chung
 - Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ - Trẻ lắng nghe
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCVĐ. Mưa to mưa nhỏ
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 KHÁM PHÁ KHOA HỌC
 Sự kì diệu của nước (5E)
I. Mục đích yêu cầu 
- S: Khoa học: tên gọi, công dụng và lợi ích của nước.
- T: Công nghệ: sử dụng đồ vật cho xuống chậu nước để thao tác giặt, rửa hoặc múc 
tưới cây
- E: Kỹ thuật: Cách sử dụng nước
- A: Nghệ thuật: Hát nhảy theo bài hát về nước, nghệ thuật sử dụng nước mà không 
lãng phí giây bẩn 
- M: Toán: Củng cố lại cho trẻ kĩ năng đếm, so sánh phân loại nước.
II. Chuẩn bị
- Mỗi nhóm trẻ 3-4 chậu nhỏ cùng với các đồ dùng, dụng cụ múc nước, khăm mặt, 
rau quả, thìa, cốc, cây, búp bê 
- Các loại nước: Nước đun sôi, nước máy lọc, nước lấy từ giếng, chanh, đường, mỗi 
nhóm 1 bình nước tinh khiết 
- Bài hát “Hạt mưa và em bé”.
III. Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
E1. Thu hút
- Cô cùng trẻ đến với một Vũ điệu của mưa.
- Cô bật nhạc bài hát “Hạt mưa và em bé’’ cùng trẻ - Trẻ hưởng ứng
nhảy múa theo nhạc
+ Mưa đem gì đến cho mọi người? - Trẻ trả lời 
+ Mưa có lợi ích gì? - Trẻ trả lời 
- Để biết mưa đem đến điều kì diệu gì và nước có lợi 
ích gì chúng ta hãy cùng về các nhóm ngồi để cùng - Chú ý
khám phá nhé.
E2. Khám phá
- Các con hãy cùng nhìn lên màn hình xem cô có gì 
nhé.
- Cho trẻ xem: - Trẻ quan sát 
+ Nước lọc máy.
+ Nước từ giếng khoan. 
+ Nước suối, sông, hồ 
- Các con hãy cùng nghĩ xem nước lọc máy dùng để - Trẻ trả lời
làm gì?
+ Nước giếng khoan dùng để làm gì? - Trẻ trả lời 5
+ Nước suối, sông, hồ dùng để làm gì? - Trẻ trả lời
- Cô cho trẻ khám phá theo nhóm
- Giáo viên cho trẻ xem trên bàn cô có gì? - Trẻ trả lời
- Cô sẽ làm gì với các loại nước này? - Trẻ trả lời
-> Vậy các con sẽ làm gì với các chậu nước và với 
những vật dụng, đồ dùng này?
- Cô cho trẻ tự khám phá với các chậu nước này để - Trẻ khám phá
trẻ nêu ra ý tưởng sẽ làm gì với nó.
- Cô đặt câu hỏi:
+ Các con biết nước là để làm gì chưa? - Trẻ trả lời
+ Vậy các con hãy sử dụng với những thứ mình đang 
có cùng với nước để làm những gì mình cho là sẽ 
làm được nhé.
- Cho trẻ thực hiện sử dụng nước theo ý tưởng. - Trẻ thực hiện
+ Có thể tắm cho búp bê.
+ Rửa đồ dùng dụng cụ.
+ Pha nước chanh 
- Quá trình trẻ thực hiện cô giúp trẻ những thao tác 
khó
E3. Giải thích
- Cô cho từng nhóm lên kể về quá trính khám phá 
của nhóm mình
+ Có những nguồn nước nào? (Cùng nhớ lại và đếm) - Trẻ trả lời
+ Nguồn nước nào là nước sạch? - Trẻ trả lời 
+ Nguồn nước nào là nước bẩn?
+ Con đã sử dụng nước để làm những gì? - Trẻ trả lời 
+ Con làm như thế nào?
E4. mở rộng
+ Vậy con đã biết được nước dùng để làm gì? - Trẻ trả lời 
+ Cần làm gì để có các nguồn nước sạch?
- Giáo viên hỏi trẻ: nếu được làm laị con sẽ dùng - Trẻ trả lời 
nước để làm việc gì khác? Vì sao?
E5. Đánh giá
- Cô giáo bắt đầu nhận xét và chính xác lại tất cả - Chú ý lắng nghe
những gì trẻ khám phá và nói lên được.
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCHT: Chiếc đũa gãy
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Chơi với đá sỏi
 TC: Đi tìm và chạm vào 
 Chơi tự do 6
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết sử dụng những hòn đá sỏi để chơi theo ý thích của trẻ, nhớ tên trò chơi: 
Đi tìm và chạm vào, hiểu được luật chơi, cách chơi. 
- KN: Trẻ được xếp những hòn đá, sỏi để tạo con suối, cái ao hay chơi theo ý tưởng 
của trẻ theo hướng dẫn của cô. Trẻ nói được tên trò chơi, chơi được trò chơi theo sự 
hướng dẫn của cô 
- GD: Đội mũ khi trời nắng, che ô khi trời mưa.
II. Chuẩn bị
- Quần áo gọn gàng
- Sân chơi an toàn cho trẻ
III/ Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ hát bài Cho tôi đi làm mưa với Trẻ hát
 - Đàm thoại về bài hát, giới thiệu vào bài
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 Hoạt động có chủ đích: Chơi với đá, sỏi
 - Các bạn ơi với những hòn đá, sỏi này các bạn 
 sẽ chơi ntn? Trẻ trả lời
 - Các bạn xếp con suối ntn?
 - Bây giờ cô sẽ xếp con suối hay cái ao bằng Trẻ trả lời
 những hòn sỏi này đấy.
 - Cô hướng dẫn xếp và phân tích các bước để 
 trẻ nắm được
 - Khi chơi xong chúng mình sẽ làm gì để 
 trường lớp luôn sạch đẹp? Trẻ trả lời
 GD: Trẻ chơi xong phải rửa tay và không vứt 
 đá, sỏi bừa bãi
 Trò chơi: Đi tìm và chạm vào 
 - Cô giới thiệu tên trò chơi
 - Cô nêu luật chơi, cách chơi. Trẻ lắng nghe
 + CC: Cô sẽ bảo con chạm vào một vật gì đó và 
 con sẽ đi tới, rồi chạm vào vật đó càng nhanh 
 càng tốt. Ví dụ: Cô bảo chạm vào cây nhội, trẻ 
 phải chạy đến và chạm vào cây nhội Trẻ chơi 
 +LC: Trẻ phải chạy thật nhanh và chạm vào 
 đúng đồ vật mà cô yêu cầu.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi tự do
 - Chú ý bao quát trẻ và sửa sai cho trẻ
 Chơi tự do
 - Cho trẻ chơi tự do đồ chơi ngoài trời.
 - Cô cho trẻ quan sát và động viên khuyến - Trẻ lắng nghe
 khích trẻ.
 - Cô đảm bảo an toàn cho trẻ 7
 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét chung
 - Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình, bán hàng...
 XD: Xây khu vui chơi, đài quan sát, xây công viên nước.
 AN: Hát múa, đọc thơ về chủ đề
 ST: Xem tranh ảnh về chủ đề
 TN: Chăm sóc cây, rau, hoa. Chơi với nước, cát, sỏi 
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 LÀM QUEN TIẾNG ANH
 - Làm quen từ qua tivi: Water (nước)
 TRÒ CHƠI
 Trời nắng trơi mưa
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết chơi trò chơi theo yêu cầu của cô, trẻ nhớ tên trò chơi trời nắng trời mưa, 
hiểu luật chơi cách chơi
- Trẻ thuộc bài hát, trẻ chơi được trò chơi theo hướng dẫn của cô
- Giáo dục trẻ đoàn kết với bạn khi chơi 
II. Chuẩn bị 
- Cho trẻ ngồi vòng tròn
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu trò chơi
 - Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi, cách chơi. - Trẻ lắng nghe
 - Cô giới thiệu tên trò chơi: Trời nắng trời mưa - Trẻ lắng nghe
 - Luật chơi: Khi có hiệu lệnh trời mưa phải tìm một chỗ 
 trú mưa ai không có chỗ chú mưa ra ngoài 1 lần chơi. - Trẻ lắng nghe
 - Cách chơi: Cô vẽ các vòng tròn trên sân các con đóng 
 vai những chú thỏ đi chơi và hát: trời nắng trời mưa khi 
 có hiệu lệnh chú mưa thì phải nhanh chân nhảy vào 
 vòng tròn chú mưa.
 2. Tổ chức cho trẻ chơi.
 - Cô tổ chức cho tập thể trẻ chơi, cô bao quát động viên - Trẻ chơi
 trẻ chơi.
 - Động viên trẻ thực hiện. 
 3. Kết thúc - Trẻ lắng nghe
 - Sau khi chơi cô nhận xét trẻ chơi. Khen ngợi trẻ
 CHƠI THEO Ý THÍCH
 Cho trẻ chơi tự do trong lớp 8
 Cô bao quát trẻ chơi
 VỆ SINH NÊU GƯƠNG TRẢ TRẺ
 Thứ 3 ngày 15 tháng 04 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 2: Thở ra, hít vào sâu; Tay 1: Đưa tay ra phía trước s ; Chân 3: Đưa 
 chân ra các phía; Bụng 1: Cúi người về trước
 Hướng dẫn thực hiện như đầu 
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: Nước sông, nước suối, nước ao. 
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ nghe, hiểu các từ: Nước sông, nước suối, nước ao do cô cung cấp, tương 
ứng với tranh. Nước sông, nước suối, nước ao.
- KN: Trẻ nói đúng được các từ: Nước sông, nước suối, nước ao do cô cung cấp.
- GD: Trẻ thích thú nói, tham gia hoạt động với các từ: " Nước sông, nước suối , nước 
ao "theo yêu cầu của cô.
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh các nguồn nước: " Nước sông, nước suối, nước ao "
III. Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
 - Cho trẻ quan sát 1 hộp quà cô mang đến - Trẻ quan sát
 - Cô mời trẻ đoán và cô cho trẻ mở hộp quà Trẻ đoán
 2. Hoạt động 2 : Phát triển bài
 * Làm mẫu + Thực hành
 - Cô cho trẻ QS tranh “ nước sông” - Trẻ quan sát
 - Đây là cái gì?
 - Cô chỉ vào hình ảnh và nói mẫu từ nước sông 
 3 lần
 - Cô cho 2 trẻ lên nói mẫu từ “nước sông” 3 lần
 - Cô cho lớp nói từ “nước sông” 3 lần
 - Cô cho tổ nói 3 lần
 - Cô cho nhóm, cn nói 3 lần 
 – Mở rộng câu: Nước sông này trong vắt - Trẻ nói 
 *Quan sát tranh nước suối, nước ao - Cả lớp nói 
 - Cô cho trẻ nói các từ nước suối, nước ao - Tổ nhóm, cá nhân nói 
 tương tự trên 
 - Mở rộng câu: Đây là nước suối. Đây là nước - Trẻ quan sát
 ao
 - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Trẻ nói 
 * Thực hành tình huống 9
 - Cô mời 2 trẻ lên trẻ A hỏi 
 trẻ B trả lời - Trẻ nói 
 * Củng cố
 - Cho trẻ thực hành tình huống: 1 bạn hỏi và 1 - Chú ý nghe
 bạn trả lời.
 - Cô hướng dẫn và động viên trẻ thực hiện. - Trẻ thực hành tình huống
 - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ
 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét chung
 - Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ - Trẻ lắng nghe
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCHT: Chiếc đũa gãy
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 TẠO HÌNH
 Nặn cầu vồng
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết biết cầu vồng là một hiện tượng tự nhiên và một số đặc điểm cơ 
bản của cầu vồng. Trẻ biết chọn nhiều màu sắc và sử dụng các kĩ năng cơ bản để nặn 
thành cầu vồng.
- KN: Rèn kỹ năng cắt đất, làm mềm đất, lăn dọc, uốn cong, xoay tròn và ấn dẹt 
- Trẻ biết sắp xếp bố cục giữa các màu sắc với nhau tạo thành sản phẩm nặn hoàn 
chỉnh
- GD: Giáo dục trẻ cảm nhận được vẻ đẹp của các hiện tượng tự nhiên, biết giữ gìn 
sản phẩm của mình và của bạn.
II. Chuẩn bị 
- Máy tính bài giảng điện tử
- Mẫu nặn “Cầu vồng” của cô
- Đất nặn, bảng con..
III. Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cho cả lớp hát bài hát: “Cho tôi đi làm mưa với” - Trẻ hát
 trò chuyện về bài hát dẫn dắt trẻ vào bài học.
 + Các con vừa hát bài hát gì?
 + Trong bài hát nhắc đến hiện tượng gì? - Trẻ trả lời
 + Khi kết thúc cơn mưa rào thường hay xuất hiện - Trẻ trả lời
 gì nào?
 - À đúng rồi đấy, khi mưa rào vừa tạnh thì thường 
 hay xuất hiện cầu vồng đấy, cô có hình ảnh cầu 
 vồng sau mưa rất đẹp các con cùng quan sát nhé.
 - Cho trẻ quan sát hình ảnh cầu vồng trên máy - Trẻ quan sát 10
chiếu:
+ Các con thấy cầu vồng này có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời
+ Nó có hình dạng như thế nào đây? - Trẻ trả lời
Các con ạ! Vẻ đẹp cầu vồng không chỉ được thể 
hiện qua các hình ảnh,bài thơ, bài hát, lời đồng 
dao mà còn được thể hiện qua các tác phẩm nghệ - Trẻ lắng nghe
thuật và hôm nay cô cũng mang đến lớp mình 
những sản phẩm nặn cầu vồng rất xinh xắn đấy.
2. Hoạt động 2: Phát triển bài
* Quan sát mẫu
- Cô có gì đây? - Trẻ trả lời
- Cầu vồng này được tạo thành từ chất liệu gì? - Trẻ trả lời
- Ai có nhận xét gì về mẫu nặn cầu vồng này? - Trẻ trả lời
(Màu sắc, hình dáng, )
- Có những màu gì? Các con đếm cùng cô xem có - Trẻ trả lời
bao nhiêu màu?
- Màu sắc của cầu vồng được sắp xếp như thế nào? - Trẻ trả lời
- Còn hình dáng của cầu vồng thì sao?
=> Đây là Cầu vồng được làm từ đất nặn với dáng 
hình cong cong, và rất nhiều màu sắc rực rỡ, các 
màu được sắp xếp cạnh nhau, gồm các màu đỏ, - Trẻ quan sát
màu cam, màu vàng, màu xanh lá cây, màu xanh 
lam, xanh nước biển, và màu tím nữa đấy.
+ Cô làm mẫu: cô dùng đất sét màu vàng, cô nhồi 
đất mềm sau đó cô lăn dọc dài rồi đặt lên bảng và 
uốn thành hình vòng cung. Cô lấy màu đỏ cũng - Trẻ quan sát
làm tương tự như vậy rồi cô đặt dưới màu vàng. 
Cứ như vậy cô nặn cầu vầu có nhiều màu.
- Cho trẻ nói cách nặn - Trẻ nói
* Trẻ thực hiện
- Cô cho trẻ ngồi theo nhóm để nặn, cô bật nhạc 
nhỏ khi trẻ tạo hình.
- Cô đến từng bàn quan sát trẻ nặn, giúp đỡ, gợi ý - Trẻ thực hiện
những trẻ còn lúng túng, nhắc nhở trẻ sắp xếp bố 
cục 1 cách hài hòa, gợi mở ý tưởng sáng tạo của 
trẻ.
* Trưng bày
- Cô tổ chức cho trẻ trưng bày theo tổ, nhận xét và - Trẻ trưng bày
đánh giá sp của mình và của bạn,
- Cô nhận xét chung, động viên đánh giá trẻ. - Trẻ lắng nghe 
3. Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét chung
- Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ
 11
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCVĐ. Mưa to, mưa nhỏ
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Chơi với nước, cát
 Trò chơi: Tôi nhìn 
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết dùng dụng cụ để múc nước đổ vào cát. Và trẻ biết dùng tay cầm dụng 
cụ để chơi, nhớ tên trò chơi: Tôi nhìn thấy, hiểu được luật chơi, cách chơi. 
- KN: Trẻ được dùng dụng cụ để múc nước đổ vào cát, không bị đổ ra ngoài. Trẻ nói 
được tên trò chơi, chơi được trò chơi theo sự hướng dẫn của cô 
- GD: Hứng thú chơi, khi chơi không bị đổ nước ra ngoài.
II. Chuẩn bị 
- 2 chậu nhỏ đựng 2 ca nhỏ nước. Các túi cát
III. Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Các bạn ơi ôm nay thời tiết rất đẹp cô cùng các 
 bạn đi ra ngoài chơi nào. - Trẻ lắng nghe
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 * HĐCCĐ: Chơi với nước, cát
 - Cô chia trẻ làm 2 đội, thi đua vận chuyển nước 
 giúp bác công nhân mang nước về để chuẩn bị 
 trộn cát
 - Lần lượt 2 đội cử từng thành viên cầm ca nhỏ - Trẻ lắng nghe
 múc nước ở chậu đi qua chướng ngại vật mang 
 nước đổ vào chậu nước bên kia. Và 1 bạn sẽ lấy 
 nước để trộn cát, đội nào lấy được nhiều nước, 
 trộn được nhiều cát hơn sẽ chiến thắng, đội nào 
 làm đổ chướng ngại vật sẽ không được tính số 
 lượng nước đó.
 - Cho trẻ chơi - Trẻ chia thành 2 đội
 - Cô quan sát và động viên khuyến khích trẻ - Trẻ chơi
 - GD: Các cháu không được nghịch nước ở những - Trẻ lắng nghe
 bơi có ao , hồ, sông phải tránh xa những nơi 
 nguy hiểm không thì sẽ bị chết đuối đấy.
 * TC: Tôi nhìn thấy
 - Cô phổ biến luật chơi cách chơi
 - Cho 2 trẻ nhắc lại cách chơi - Trẻ lắng nghe
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi
 - Cô chú ý quan sát và đảm bảo an toàn cho trẻ
 * Chơi tự do - Trẻ lắng nghe 12
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi, nhắc nhở trẻ chơi an 
 toàn - Trẻ chú ý quan sát
 - Cô quan sát và động viên khuyến khích trẻ chơi. - Trẻ chơi
 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài 
 - Cô nhận xét chung
 - Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình, bán hàng...
 XD: Xây khu vui chơi, đài quan sát, xây công viên nước.
 AN: Hát múa, đọc thơ về chủ đề
 TH: Xé, dán, vẽ ,tô màu về chủ đề
 ST: Xem tranh ảnh về chủ đề
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 Trò chơi
 Bắt lấy và nói
I. Mục đích yêu cầu 
- KT: Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “Bắt bóng và nói”. Qua 
trò chơi củng cố lại cho trẻ một số loại quả 
- KN: Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi, trẻ bắt được bóng và kể 
được tên 1 loại quả 
- GD: Trẻ chơi trò chơi đoàn kết. 
II. Chuẩn bị 
- Bóng, lớp học sạch sẽ, an toàn cho trẻ. 
III. Hướng dẫn thực hiện 
1.Hoạt động 1: Giới thiệu trò chơi 
- Cô giới thiệu tên trò chơi: Bắt bóng và nói. 
- Luật chơi: Trẻ nào làm rơi bóng hoặc không nói tên được 1 loại nước sẽ bị loại khỏi 
1 lượt chơi. 
- Cách chơi: Cho trẻ đứng thành vòng tròn, cô là người đầu tiên tung bóng cho 1 bạn 
ở trong lớp, trước khi tung cô nói tên 1 loại quả ví dụ: Nước ngọt.., bạn nào bắt được 
bóng lại kể tên tiếp 1 loại nước nào đó rồi tung bóng cho bạn khác. Trò chơi cứ như 
thế đến khi bóng rơi hoặc không kể được. Cô lại bắt đầu trò chơi. 
2. Hoạt động 2: Trẻ chơi 
- Cô tổ chức cho trẻ chơi. 
- Cô động viên, chú ý sửa sai cho trẻ. 
- Kết thúc cô nhận xét, động viên trẻ. 
 TRÒ CHƠI: Chiếc đũa gãy
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết cách chơi trò chơi theo yêu cầu của cô, nhớ tên trò chơi.
- Trẻ chơi đựợc trò chơi theo sự hướng dẫn của cô.
- Đoàn kết trong khi chơi. 13
II. Chuẩn bị
- 1 lọ thuỷ tinh, 1 cái chậu và 1 chiếc đũa.
III. Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi, cách chơi.
 - Cô giới thiệu tên trò chơi: Chiếc đũa gẫy - Trẻ lắng nghe
 * Cách chơi: Đổ nước vào cốc thuỷ tinh cho gần đầy. 
 Cho trẻ quan sát chiếc đũa - Trẻ lắng nghe
 - Để đũa vào cốc nước. Cho trẻ quan sát nhận xét xem 
 cô hiện tượng gì?
 - Cho trẻ suy đoán và lý giải hiện tượng xảy ra theo - Trẻ lắng nghe
 cách hiểu của trẻ. 
 - Sau đó, Cô có thể giải thích thêm cho trẻ: Trong chiếc 
 đũa như gãy bởi vì mặt nước làm thành chỗ nối ổ đũa 
 khi nhìn vào.
 2. Tổ chức cho trẻ chơi.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi
 - Cô quan sát bao quát trẻ chơi
 - Cô sửa sai cho trẻ
 - Động viên trẻ thực hiện. 
 3. Nhận xét.
 - Sau khi chơi cô nhận xét trẻ chơi. Khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe
 CHƠI THEO Ý THÍCH
 Cho trẻ chơi tự do trong lớp
 Cô bao quát trẻ chơi
 VỆ SINH NÊU GƯƠNG TRẢ TRẺ
 __________________________________________________
 Thứ 4 ngày 16 tháng 04 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 2: Thở ra, hít vào sâu; Tay 1: Đưa tay ra phía trước s ; Chân 3: Đưa 
 chân ra các phía; Bụng 1: Cúi người về trước
 Hướng dẫn thực hiện như đầu 
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: Nước mặn, nước ngọt, nước lợ.
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ nghe, hiểu các từ : Nước mặn, nước ngọt, nước lợ, do cô cung cấp tương 
ứng với tranh. Nước mặn, nước ngọt, nước lợ.
- KN: Trẻ nói đúng được các từ : Nước mặn, nước ngọt, nước lợ do cô cung cấp.
- GD: Trẻ thích thú nói, tham gia hoạt động với các từ : " Nước mặn, nước ngọt, nước 
lợ "theo yêu cầu của cô. 14
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh: Nước mặn, nước ngọt, nước lợ.
III. Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cho trÎ quan sát tranh thời tiết. - Trẻ quan sát và chú ý lắng 
 - Đàm thoại và dẫn dắt vào bài nghe
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 Làm mẫu + Thực hành - Trẻ quan sát
 - Cô cho trẻ quan sát tranh “ nước mặn” Nước không màu
 - Đây là cái gì?
 - Cô chỉ vào hình ảnh và nói mẫu từ nước mặn 3 - Trẻ lắng nghe
 lần
 - Cô cho 2 trẻ lên nói mẫu từ “nước mặn” 3 lần
 - Cô cho lớp nói từ “nước mặn” 3 lần
 - Cô cho tổ nói 3 lần
 - Cô cho nhóm, cn nói 3 lần - Trẻ nói 
 – Mở rộng câu: Đây là nước mặn - Tổ, nhóm, cá nhân nói 
 *Quan sát tranh nước ngọt, nước lợ
 - Cô cho trẻ nói các từ nước ngọt, nước lợ tương - Trẻ nói 
 tự trên 
 - Mở rộng câu: Đây là nước ngọt. Đây là nước lợ - Chú ý nghe
 - Cô chú ý sửa sai cho trẻ 
 * Thực hành tình huống 
 - Cô mời 2 trẻ lên trẻ A hỏi - Trẻ chú ý
 trẻ B trả lời 
 GD : Muốn có nước sạch để dùng các bạn phải 
 biết bảo vệ nguồn nước sạch, không vứt rác thải 
 bừa bãi ra các nguồn nước.
 * Củng cố
 * Cô phổ biến luật chơi cách chơi - Trẻ chơi
 - Cho trẻ chơi trò chơi: Mưa to - mưa nhỏ.
 - Quá trình trẻ chơi cô quan sát hướng dẫn động 
 viên trẻ chơi cho tốt.
 - Cô nhận xét và tuyên dương - Trẻ lắng nghe
 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCDG: Rồng rắn lên mây
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 VẬN ĐỘNG CƠ BẢN
 Tung bắt bóng với người đối diện cách khoảng 3m 15
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết tung bắt bóng với người đối diện.
- KN: Rèn cho trẻ kĩ năng tung bóng và bắt bóng khéo léo: Đón bắt lấy bóng bằng 
bàn tay, không để bị ôm vào người.
- Phát triển kĩ năng phối hợp vận động với giác quan và định hướng trong không 
gian.
- GD: Trẻ hứng thú tham gia vận động và trò chơi rèn luyện.
II. Chuẩn bị
- Đồ dùng của cô: Bóng nhựa, 2 rổ nhựa to. 2 ngôi nhà: 1 trai – 1 gái.
- Đồ dùng của trẻ: Bóng nhựa
- Địa điểm: Sân tập sạch sẽ,an toàn.
III. Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Khởi động
 - Cho trẻ hát bài: “ Cho tôi đi làm mưa với ” - Trẻ hát
 - Bài hát có tên là gì?
 - Cô cho trẻ đi thành vòng tròn kết hợp đi các - Trẻ đi các kiểu chân
 kiểu chân, đi thường, đi bằng gót chân, đi 
 thường, đi bằng mũi bàn chân, đi thường, đi má 
 bàn chân, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm. 
 Sau đó chuyển đội hình thành 3 hàng ngang.
 2. Hoạt động 2: Trọng động
 * BTPTC
 Cô cho trẻ tập theo nhịp bài hát: “Nắng sớm” - Trẻ tập BTPTC
 + Hô hấp: Thổi bóng
 + Tay vai: 2 tay đưa ra trước, lên cao.
 + Bụng lườn: 2 tay đưa lên cao, cúi gập người 
 tay chạm chân.
 + Chân: 2 tay đưa lên cao, ra trước chân khụy gối
 + Bật: tách khép chân..
 - Chuyển đội hình thành 2 hàng ngang đối diện - Trẻ chuyển đội hình
 vào nhau.
 * VĐCB:Tung bóng với người đối diện cách 
 khoảng 3m
 - Cô mời 2 trẻ lên thực hiện theo khả năng - Trẻ thực hiện
 - Cô giới thiệu tên vận động
 - Cô làm mẫu: - Trẻ quan sát
 - Làm mẫu lần 1: Không giải thích và mời 1 trẻ 
 lên thực hiện cùng cô
 - Lần 2: Vừa làm vừa giải thích - Trẻ quan sát, lắng nghe
 - Cô đứng cách người đối diện 3m, 2 tay cô cầm 
 bóng. Khi nghe hiệu lệnh: “Tung bóng” cô sẽ 
 tung bóng cho người đối diện bằng 2 tay, người 16
 đối diện đón bắt lấy bóng bằng 2 tay (cố gắng - Trẻ lắng nghe
 đón bắt lấy bóng bằng bàn tay, không để bị ôm 
 vào người), sau đó người đối diện tung lại cho 
 cô.
 - Trẻ thực hiện
 - Cô mời 1 trẻ lên thực hiện. - Trẻ thực hiện
 - Cả lớp lần lượt thực hiện 
 - Khi trẻ thực hiện cô theo dõi và khuyến khích 
 động viên trẻ.
 - Hỏi trẻ tên vận động - Trẻ trả lời
 - 1 phút thư giản: Chơi uống ước chanh
 * TCVĐ: “Về đúng nhà”
 - Cô giới thiệu tên trò chơi: - Trẻ lắng nghe
 - Cô giải thích luật chơi: Ai về sai nhà phạt nhảy 
 lò cò
 - Cách chơi : Cô quy định 2 ngôi nhà: 1 nhà bạn 
 gái, 1 nhà bạn trai. Bạn trai về nhà bạn trai, bạn 
 gái về nhà bạn gái. Cô bắt bài hát trẻ vừa đi vừa 
 hát, khi nghe hiệu lệnh tìm về đúng nhà, trẻ 
 nhanh chân chạy về đúng nhà của mình.
 - Trẻ chơi 2 – 3 lần. - Trẻ chơi
 3. Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Trẻ đi lại nhẹ nhàng
 - Cô cho trẻ đi 1 – 2 vòng quanh lớp hít thở nhẹ 
 nhàng.
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCV:. Mưa to, mưa nhỏ
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Xếp dòng suối bằng hột hạt
 Trò chơi: “Lộn cầu vồng”
 chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết cách xếp dòng suối bằng hạt trên sân, biết tên trò chơi” Lộn cầu vồng”, 
chơi tự do.
- KN: Trẻ sử dụng hột hạt và xếp được dòng suối trên sân, chơi theo hướng dẫn của 
cô. 
- GD: Biết giữ vệ sinh. Trẻ hứng thú học.
II. Chuẩn bị
- Sân chơi sạch sẽ
- Hạt ngô, lúa.
III. Hướng dẫn thực hiện 17
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1 . Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
 - Cô và trẻ cùng trò chuyện về bầu trời ban ngày. - Trẻ trò chuyện cùng cô
 - Cô cùng trẻ đi ra sân 
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 * HĐCCĐ: Xếp dòng suối bằng hột hạt 
 - Cô trò chuyện cùng trẻ về dòng suối
 - Dòng suối như thế nào ?
 - Bây giờ chúng mình hãy cùng xếp dòng suối bằng - Trẻ 3t trả lời
 hột, hạt trên sân nhé. - Trẻ 4t trả lời
 - Cô tổ chức cho trẻ xếp
 - Cô sửa sai cho trẻ - Trẻ xếp
 * Trò chơi “Lộn cầu vồng”
 - Cô nêu luật chơi và cách chơi 
 - Tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ lắng nghe
 - Cô bao quát động viên trẻ - Trẻ chơi
 * Chơi tự do
 - Cô hỏi ý định của trẻ xem trẻ muốn chơi gì và hướng 
 dẫn trẻ chơi.
 - Trẻ chơi cô bao quát trẻ - Trẻ chơi tự do
 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét chung trẻ, cô tuyên dương trẻ thực hiện 
 tốt - Trẻ lắng nghe
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCVĐ. Mưa to, mưa nhỏ
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình, bán hàng...
 XD: Xây khu vui chơi, đài quan sát, xây công viên nước.
 AN: Hát múa, đọc thơ về chủ đề
 TH: Xé, dán, vẽ ,tô màu về chủ đề
 TN: Chăm sóc cây, rau, hoa. Chơi với nước, cát, sỏi 
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 SINH HOẠT TẬP THỂ
 TRÒ CHƠI
 Nhảy qua suối nhỏ
I. Mục đích yêu cầu
- Biết tên trò chơi và nói tên trò chơi: Nhảy qua suối nhỏ và hiểu luật chơi, cách chơi.
- Trẻ chơi trò chơi theo hiệu lệnh của cô, biết chơi đóng trò chơi. 18
- Trẻ ngoan lễ phép, đoàn kết trong khi chơi.
II. Chuẩn bị
- Vẽ 1 con suối nhỏ có chiều rộng 35 – 40 cm
- Một số bông hoa bằng nhựa
III. Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi, cách chơi.
- Cô giới thiệu tên trò chơi: Nhảy qua suối nhỏ - Trẻ lắng nghe
* Luật chơi: Đội nào nhảy qua suối nhanh nhất đội đó 
dành chiến thắng. - Trẻ lắng nghe
* Cách chơi: Chia trẻ thành 2 nhóm chơi, xếp thành 2 
hàng dọc dưới bên con suối nhỏ, bên khi để những bông 
hoa rải rác cho trẻ nhảy nhẹ nhàng qua suối hái hoa trong - Trẻ lắng nghe
rừng. Khi nghe hiệu lệnh “Nước lũ tràn về” thì trẻ nhanh 
chóng nhảy về nhà, cứ như thế đến hết, đội nào nhảy qua 
suối xong trước đội đó dành chiến thắng. Trẻ nào bị rơi 
bi sẽ bị loại ra 1 vòng chơi 
2. Tổ chức cho trẻ chơi.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi
- Động viên trẻ thực hiện. 
3. Nhận xét.
- Sau khi chơi cô nhận xét trẻ chơi. Khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe
 CHƠI THEO Ý THÍCH
 Cho trẻ chơi tự do trong lớp
 Cô bao quát trẻ chơi
 VỆ SINH NÊU GƯƠNG TRẢ TRẺ
 _________________________________________________
 Thứ 5 ngày 17 tháng 04 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 2: Thở ra, hít vào sâu; Tay 1: Đưa tay ra phía trước s ; Chân 3: Đưa 
 chân ra các phía; Bụng 1: Cúi người về trước
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Luyện nói câu: Đây là nước máy. Nước dùng để ăn và sinh hoạt. 
 Nước biển có màu xanh. 
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ nhận biết và hiểu được cả câu “Đây là nước máy. Nước dùng để ăn và sinh 
hoạt. Nước biển có màu xanh” do cô cung cấp, tương ứng với tranh “Đây là nước 
máy. Nước dùng để ăn và sinh hoạt. Nước biển có màu xanh” 19
- KN: Trẻ nói chính xác được các câu “Đây là nước máy. Nước dùng để ăn và sinh 
hoạt. Nước biển có màu xanh” theo cô.
- GD: Trẻ thích thú nói, tham gia hoạt động với các câu : Đây là nước máy. Nước 
dùng để ăn, sinh hoạt. Nước biển có màu xanh theo yêu cầu của cô.
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh nguồn nước, chậu nước, nước biển cho trẻ quan sát.
III. Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cho trẻ quan sát hình ảnh nguồn nước. - Trẻ quan sát và chú ý lắng 
 - Đàm thoại và dẫn dắt vào bài nghe
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 Làm mẫu + Thực hành
 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh nước máy
 - Đây là cái gì? - Trẻ quan sát
 - Cô nói mẫu câu : “Đây là nước máy” 3 lần - Nước máy
 - Cô cho 2 trẻ lên nói mẫu câu : Đây là nước 
 máy 3 lần - Trẻ lắng nghe
 - Cho cả lớp nói câu : “Đây là nước máy 3 lần 
 - Cho tổ, nhóm nói 3 lần 
 - Cho cá nhân nói 
 - Mở rộng thêm câu: Nước máy này rất trong.
 - Chú ý sửa sai cho trẻ - Trẻ nói
 Tương tự cô cho trẻ làm quen câu : “Nước dùng 
 để ăn, sinh hoạt. Nước biển có màu xanh” 
 - Cô tổ chức cho trẻ nói tương tự
 * Thực hành tình huống 
 - Cô mời 2 trẻ lên trẻ A hỏi - Trẻ nói
 trẻ B trả lời 
 - GD: Muốn có nước sạch để dùng các bạn phải - Chú ý nghe
 biết bảo vệ nguồn nước sạch, không vứt rác thải 
 bừa bãi ra các nguồn nước. 
 * Củng cố
 - Cô phổ biến luật chơi cách chơi - Trẻ chú ý
 - Cho trẻ chơi trò chơi: Mưa to - mưa nhỏ. - Trẻ chơi
 - Quá trình trẻ chơi cô quan sát hướng dẫn động 
 viên trẻ chơi cho tốt.
 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Trẻ lắng nghe
 - Cô tuyên dương khen ngợi trẻ
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCDG: Rồng rắn lên mây
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần 20
 VĂN HỌC
 Dạy trẻ kể chuyện: Hồ nước và mây
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ nhớ được tên truyện: “Hồ nước và Mây”. Trẻ hiểu nội dung: câu chuyện kể 
về tình bạn giữa Hồ nước và chị Mây, từ hiểu lầm đến thấu hiểu, yêu thương nhau, 
cùng giúp nhau tồn tại. Trẻ nhớ được các nhân vật: Hồ nước, Mây, cá tôm, Mặt trời.
- KN: Rèn khả năng nghe hiểu, ghi nhớ trình tự câu chuyện. Biết kể lại đoạn truyện 
đơn giản theo lời cô hoặc theo tranh minh họa. Phát triển kỹ năng diễn đạt mạch lạc 
và cảm xúc trong lời kể
- GD: GD trẻ biết quý trọng bạn bè, học cách yêu thương và giúp đỡ lẫn nhau. Biết 
bảo vệ môi trường, đặc biệt là nguồn nước.
II. Chuẩn bị
- Tranh ảnh minh họa nội dung câu chuyện.
- Mô hình hoặc đồ chơi: hồ nước, đám mây, ông mặt trời. Nhạc nhẹ (nền không lời, 
tự nhiên).
- PowerPoint (nếu có máy chiếu).
- Mặt nạ hoặc băng đô hóa trang cho trẻ (vai Hồ nước, Mây ).
III. Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Các con có biết mây và nước có quan hệ gì với nhau - Trẻ trả lời
 không?
 - Các con có bao giờ thấy trời mưa chưa? - Trẻ trả lời
 - Cô giới thiệu truyện:
 - Hôm nay cô sẽ kể cho các con nghe một câu chuyện 
 rất hay về tình bạn giữa Hồ nước và chị Mây. Câu 
 chuyện có tên là “Hồ nước và Mây”.
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Cô kể truyện
 - Lần 1: Cô kể diễn cảm và động tác minh họa (gió - Trẻ lắng nghe
 thổi, mây bay, hồ sóng ).
 - Dùng ngữ điệu khác nhau để thể hiện cảm xúc các 
 nhân vật (hồ nước giận, mây buồn, cá tôm lo lắng ).
 - Lần 2: Cô kể kết hợp tranh minh họa - Trẻ lắng nghe
 - Vì sao chị Mây giận Hồ nước? - Trẻ trả lời
 - Khi Hồ nước cạn, ai đã cứu hồ? - Trẻ trả lời
 - Cuối cùng Hồ nước và Mây hiểu ra điều gì?
 * Đàm thoại, trích dẫn, giảng giải nội dung 
 + Lớp mình vừa nghe cô kể câu chuyện gì? - Trẻ trả lời
 + Trong câu chuyện có những nhân vật nào?
 - Đoạn 1: Mở đầu câu chuyện đã kể về sự tranh cãi 
 của Hồ nước và Mây không cần đến nhau.
 “Vào một ngày cuối xuân...tận trời xanh”.
 + Hồ nước cuộn sóng nói gì với chị Mây? - Trẻ trả lời

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mam_non_lop_4_tuoi_tuan_30_chu_de_nuoc_va_c.pdf