Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 4 tuổi - Tuần 29, Chủ đề: Nước và các hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhánh 1: Một số hiện tượng tự nhiên (Trường Chính)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 4 tuổi - Tuần 29, Chủ đề: Nước và các hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhánh 1: Một số hiện tượng tự nhiên (Trường Chính)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 4 tuổi - Tuần 29, Chủ đề: Nước và các hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhánh 1: Một số hiện tượng tự nhiên (Trường Chính)
CHỦ ĐỀ: NƯỚC VÀ CÁC HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN NHÁNH 1: Một số hiện tượng tự nhiên Thời gian thực hiện: Từ 07/03 đến ngày 11/04/2025 HOẠT ĐỘNG CHUNG ĐẦU TUẦN THỂ DỤC BUỔI SÁNG Tập các động tác: Hô hấp 2: Thở ra thu hẹp lồng ngực. Tay 1: Đưa tay ra phía trước sau. Bụng 1: Đứng cúi về trước. Chân 3: Đứng đưa một chân ra phía trước TRÒ CHƠI CÓ LUẬT TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG: Ai nhanh nhÊt I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi: “Ai nhanh nhất”, hiểu luật chơi, cách chơi. - KN: Trẻ chơi được trò chơi “Ai nhanh nhất” theo đúng luật chơi, cách chơi - GD: Trẻ đoàn kết trong khi chơi. II. Chuẩn bị - Khoảng sân hoặc lớp trống - Sân chơi an toàn cho trẻ III. Hướng dẫn thực hiện. * Cô nêu luật chơi cách chơi - Cô giới thiệu trò chơi ai nhanh nhất - Giới thiệu luật chơi - cách chơi + Luật chơi: Làm đúng theo hiệu lệnh. Trẻ nào làm sai theo hiệu lệnh của cô trẻ đó bị phạt nhảy lò cò. + Cách chơi: Cô vẽ cho mỗi trẻ 1 vòng tròn làm nhà. Cho trẻ đi lại trong nhóm. Khi nghe 1 trong các hiệu lệnh sau: + Không có gió: Trẻ đứng im tại chỗ + Gió thổi nhẹ: Trẻ hơi lắc lư người + Gió thổi mạnh: Trẻ chạy nhanh về nhà. Trẻ nào chạy không kịp là người thua cuộc * Trẻ thực hiện - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi cô quan sát động viên nhắc nhở trẻ. * Nhận xét chung - Cô nhận xét đội chơi tốt tuyên dương khen ngợi trẻ. TRÒ CHƠI HỌC TẬP Vật gì chìm? Vật gì nổi? I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: “Vật gì chìm, vật gì nổi”, hiểu luật chơi, cách chơi. - KN: Trẻ chơi được trò chơi “Vật gì chìm, vật gì nổi”, trẻ nói được kết quả khi thí nghiêm xem vật gì nổi và chìm theo yêu cầu của cô. - GD: Trẻ đoàn kết trong khi chơi. II. Chuẩn bị - 1 miếng xốp, 1 cái kim khâu, 1 nam châm và 1 chậu nước. 2 III. Hướng dẫn thực hiện * Giới thiệu trò chơi. * Cô nêu luật chơi cách chơi - Luật chơi: Trẻ quan sát và nói hiện tượng xảy ra. Trẻ nào nói sai trẻ đó bị loại khỏi 1 lần chơi. - Cách chơi: Cắt 1 hình thuyền bằng miếng xốp. Cắt 1 cái buồm bằng giấy. Luồn kim vào buồm giấy và gắn vào thuyền. - Thả thuyền vào chậu nước, cho trẻ quan sát. - Cầm nam châm để gần cái kim gắn trên buồm và di chuyển “lái thuyền” trên nước * Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi cô quan sát động viên nhắc nhở trẻ. - Tổ chức cho trẻ chơi vài lần. * Nhận xét sau khi chơi. - Cô nhận xét đội chơi tốt tuyên dương khuyến khích trẻ. TRÒ CHƠI DÂN GIAN Dung dăng dung dẻ I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: “Dung dăng dung dẻ”, hiểu luật chơi, cách chơi. - KN: Trẻ chơi được trò chơi “Dung dăng dung dẻ”, 1 cách nhanh nhẹn khéo léo theo yêu cầu của cô. Trẻ đọc thuộc lời đồng dao. - GD: Trẻ đoàn kết trong khi chơi II. Chuẩn bị : - Sân sạch sẽ bằng phẳng III. Hướng dẫn thực hiện * Cô nêu luật chơi - cách chơi - LC: Trẻ nào không làm theo hiệu lệnh trẻ đó bị loại khỏi 1 lần chơi. - CC: Trẻ nắm đuôi áo nhau và đi thành vòng tròn vừa đi vừa đọc bài đồng dao dung dăng dung dẻ. Khi đọc bài đồng dao đến đoạn kết thì trẻ ngồi thụp xuống nếu trẻ nào không làm theo hiệu lệnh của cô trẻ đó bị phạt nhảy lò cò hoặc hát 1 bài hát. * Trẻ thực hiện - Cô tổ chức cho trẻ thực hiện. - Cô bao quát và động viên khuyến khích trẻ thực hiện. * Nhận xét chung - Kết thúc cô nhận xét trẻ thực hiện chơi. HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình - bán hàng XD: Xây công viên giải trí ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề TH: Xé dán ông mặt trời, ngôi sao; TN: Chăm sóc vườn hoa _______________________________________________ 3 Thứ 2 ngày 07 tháng 04 năm 2025 Nghỉ 10/3 Giỗ tổ Hùng Vương ________________________________________________ Thứ 3 ngày 08 tháng 04 năm 2025 THỂ DỤC BUỔI SÁNG Hô hấp 2: Thở ra thu hẹp lồng ngực. Tay 1: Đưa tay ra phía trước sau- Bụng 1: Đứng cúi về trước.Chân 3: Đứng đưa một chân ra phía trước. Hướng dẫn thực hiện như đầu LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: Buổi sáng, buổi trưa, buổi tối I / Mục đích yêu cầu - KT: + Trẻ nghe hiểu, nhận biết được từ: “Buổi sáng, buổi trưa, buổi tối” Trẻ biết nói các từ theo yêu cầu cô. - KN: + Trẻ nói được đúng, rõ ràng và chính xác các từ: “Buổi sáng, buổi trưa, buổi tối” theo yêu cầu cô. - GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Buổi sáng, buổi trưa, buổi tối” vào câu nói. II/ Chuẩn bị - Hình ảnh Buổi sáng, buổi trưa, buổi tối. III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô đọc câu đố về ông mặt trời cho trẻ đoán. Có ông mà chẳng có bà, - Trẻ trả lời Suốt ngày tỏa nắng la cà trời cao - Mặt trời mọc khi nào? 2.Hoạt động 2: Phát triển bài * Cô làm mẫu+ thực hành - Trẻ quan sát - Cho trẻ quan hình ảnh: Buổi sáng - Các con thấy hình ảnh gì ? - Mặt trời mọc vào buổi nào trong ngày ?. - Trẻ lắng nghe - Cô nói mẫu từ “ Buổi sáng ” 3 lÇn - Trẻ nói mẫu - Cô mời 2 trẻ lên nói mẫu “ Buổi sáng” 3 lần - Tập thể, tổ, nhóm, cn nói - Cho tập thể, tổ, cá nhân nói từ: Buổi sáng 3 lần - Cô sửa sai cho trẻ - Mở rộng câu: Mặt trời mọc vào buổi sáng. - Cho trẻ nói câu theo các hình thức - Trẻ quan sát - Cho trẻ quan sát hình ảnh và cung cấp từ: Buổi - Lớp nói trưa, buổi tối. - Tổ, nhóm, cn nói - Cô cho tổ, nhóm, cn nói 3 lần 4 - Mở rộng các câu: Buổi trưa trời nắng nóng. Buổi tối đi ngủ. - Cho trẻ nới các câu - Cô tạo tình huống cho cặp trẻ hỏi và trả lời Cô bao quát và giúp đỡ, sửa sai cho trẻ. * Củng cố Trò chơi: -Trẻ chơi - Cô trình chiếu các hình ảnh: Buổi sáng, buổi trưa, buổi tối. Đến hình ảnh nào trẻ nói từ đã được làm quen - Cô tổ chức cho trẻ tô màu, nhận xét trẻ. 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung, cô động viên, khen ngợi trẻ TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCHT: Chiếc đũa gãy Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần KHÁM PHÁ KHOA HỌC Trò chuyện về một số hiện tượng tự nhiên I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: + Trẻ nhận biết và phân biệt được một số hiện tượng thời tiết thay đổi theo mùa và thứ tự các mùa trong năm. Trẻ nhận thấy sự thay đổi trong sinh hoạt của con người, con vật và cây theo mùa. 2. Kỹ năng: + Trẻ được nhận biết và phân biệt được một số hiện tượng thời tiết thay đổi theo mùa và thứ tự các mùa trong năm. Trẻ nhận được thấy sự thay đổi trong sinh hoạt của con người, con vật và cây theo mùa. 3. Giáo dục: Giáo dục trẻ biết mặc trang phục phù hợp với thời tiết. Biết tự chăm sóc sức khỏe cho bản thân để cơ thể luôn khỏe mạnh, có thể thích nghi với mọi sự thay đổi của thời tiết. II. Chuẩn bị: - Tranh minh họa các mùa trong năm: Mùa xuân, mùa hạ, mùa thu, mùa đông - TTHĐ: Trẻ ngồi đội hình chữ U III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cho cả lớp nghe hát bài hát: "Mùa xuân" - Trẻ nghe - Đàm thoại với trẻ về tên bài hát, tên tác giả và - Trẻ trò chuyện nội dung bài hát - Trẻ lắng nghe => Vậy trong một năm nước ta có mấy mùa, đó là những mùa nào? Và thứ tự các mùa diễn ra ra sao? Hôm nay cô và các con cùng tìm hiểu nhé! 5 2. Phát triển bài a. Tìm hiểu về các hiện tượng thời tiết và các mùa. * Tìm hiểu về mùa xuân - Trẻ lắng nghe + Cô có hình ảnh về mùa gì đây? - Trẻ quan sát + Thời tiết mùa xuân như thế nào? + Cây cối, cảnh vật mùa xuân ra sao? - Trẻ trả lời + Các con vật vào mùa xuân thì như thế nào? - Trẻ trả lời + Mùa xuân con người chúng ta thường mặc trang phục như thế nào? - Trẻ trả lời + Vào mùa xuân con người chúng ta thường làm - Trẻ trả lời gì? => Thời tiết mùa xuân ấm áp, có mưa bay, có gió nhẹ, cây cối xanh tươi, muôn hoa đua nở. - Trẻ lắng nghe Cảnh vật mùa xuân tràn đầy sức sống và đẹp tươi. Các loài động vật thì tích cực đi kiếm ăn, săn mồi Vào mùa xuân con người mặc trang phục vừa phải và đẹp để đi du xuân, trẩy hội - Trẻ quan sát * Tìm hiểu về mùa hè: - Trẻ trả lời - Cho trẻ quan sát hình ảnh minh họa về mùa hè - Trẻ lắng nghe và đàm thoại tương tự mùa xuân. => Cô khẳng định lại: Mùa xuân kết thúc sẽ đến mùa hè. Mùa hè thời tiết oi bức, nóng nực, trời - Trẻ lắng nghe nắng gay gắt, cây cối cho nhiều quả chín Các con vật vào mùa hè phải uống nhiều nước để điều hòa thân nhiệt Trang phục của chúng ta thường là những loại có kiểu dáng và chất liệu - Trẻ quan sát thoáng mát, thấm hút mồ hôi tốt, khi đi ra ngoài - Trẻ trả lời trời phải đội mũ, nón Mùa hè các con thường được nghỉ hè, được bố mẹ cho đi nghỉ mát, về - Trẻ lắng nghe thăm quê * Tìm hiểu về mùa thu: - Cho trẻ quan sát hình ảnh minh họa về mùa thu và đàm thoại tương tự mùa xuân, mùa hè. - Trẻ quan sát - Cô khẳng định lại: Mùa hè kết thúc sẽ đến - Trẻ trả lời mùa thu. Thời tiết mùa thu ấm áp, dịu nắng, có mưa nhẹ Cây cối vào thu thường rụng nhiều - Trẻ lắng nghe lá, mùa thu là mùa của hoa sen, hoa cúc Vào mùa thu, con người chúng ta mặc trang phục vừa phải Mùa thu là mùa chúng mình bước sang năm học mới. - Trẻ trả lời * Tìm hiểu về mùa đông: - Cho trẻ quan sát hình ảnh minh họa về mùa - Trẻ trả lời đông và đàm thoại tương tự mùa xuân, mùa hè - Trẻ lắng nghe 6 và mùa thu. => Cô khẳng định lại: Mùa thu kết thúc sẽ đến - Trẻ trả lời mùa đông. Thời tiết mùa đông rét buốt, có gió - Trẻ trả lời bấc làm không khí thêm lạnh Cây cối vào mùa đông thường rụng trơ trụi lá. Các loài động - Trẻ lắng nghe vật vào mùa đông ít hoạt động kiếm ăn, săn mồi hơn và có một số loài “Ngủ đông” như loài gấu. Vào mùa đông, con người chúng ta mặc trang - Trẻ trả lời phục thật ấm áp để bảo vệ sức khỏe. Mùa đông là mùa cuối cùng của một năm. * Như vậy, trong một năm có tất cả mấy mùa? - Đó là những mùa nào? - Thứ tự các mùa ra sao? => Trong năm có tất cả 4 mùa và thứ tự các mùa là: Xuân - hạ - thu - đông. b. Mở rộng - Ngoài những hiện tượng thời tiết thay đổi theo các mùa mà cô và các con vừa tìm hiểu các con còn biết những gì về thời tiết nữa? => Cô khẳng định lại và cho trẻ quan sát hình ảnh minh họa thời tiết: Giông bão vào tháng ba, mưa to, lũ lụt vào tháng bảy - Ngoài những đất nước có thời tiết 4 mùa thì còn có đất nước có thời tiết khác như thế nào? => Cô khẳng định lại và cho trẻ quan sát hình ảnh minh họa thời tiết: Mùa khô, mùa mưa c. Củng cố - Trẻ trả lời TC1: Cô cho trẻ chơi trò chơi "Thi ai đoán - Trẻ lắng nghe nhanh" + Cách chơi: Cô sẽ là người đọc câu đố về các mùa, các con sẽ đoán xem đó là câu đố về mùa gì. Bạn nào có câu trả lời sớm nhất, chính xác nhất sẽ trở thành người thắng cuộc. + Luật chơi: Sau khi kết thúc câu hỏi, các con mới được giơ tay để giành quyền trả lời. - Trẻ lắng nghe + Cho trẻ chơi trò chơi 4 - 5 lần TC2: Cô cho trẻ chơi trò chơi "Chạy về đúng mùa" - Trẻ chơi + Cách chơi: Cô đã chuẩn bị các ngôi nhà có gắn các bức tranh minh họa cho các mùa. Khi chơi các con sẽ vừa đi, vừa hát hoặc đọc thơ - Trẻ lắng nghe theo bài hát, bài thơ mà cô yêu cầu. Mỗi bài hát, bài thơ sẽ nhắc tới một mùa trong năm, nên khi các con hát hoặc đọc thơ, các con phải suy nghĩ 7 về nội dung của bài hát, bài thơ đó để khi cô hô “Về nhà” các con phải về đúng với ngôi nhà phù hợp với nội dung của bài hát, bài thơ. Ví dụ khi cô cho các con hát bài hát “Mùa xuân” các con sẽ phải về ngôi nhà có bức tranh mùa xuân hay bài thơ “Trưa hè” (mùa hè), bài hát “Vườn trường mùa thu” (mùa thu) và bài thơ “Hoa đào” (mùa đông) + Cho trẻ chơi trò chơi 2 - 3 lần 3. Kết thúc: - Cho trẻ hát bài hát "Bài ca bốn mùa" - Trẻ chơi Tc - Trẻ hát. TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCVĐ. Mưa to, mưa nhỏ Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: “Quan sát trời nắng” TCVĐ: “Trời mưa” Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức + Trẻ Biết quan sát và nhận biết tên gọi đặc điểm nổi bật của hiện tượng thời tiết trời nắng. Biết chơi trò chơi. 2. Kỹ năng + Trẻ được quan sát và nhận biết tên gọi đặc điểm nổi bật của hiện tượng thời tiết trời nắng. Biết chơi trò chơi. 3. Thái độ: Trẻ yêu quý thời tiết II. Chuẩn bị: - Tranh ảnh về trời nắng - Bài hát “Nắng sớm” III. Tổ chức các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài nắng sớm ra sân quan sát - Trẻ hát. và hỏi trẻ các bạn vừa hát bài hát gì? Các bạn thấy thời tiết hôm nay trời nắng hay mưa? HĐ2: Phát triển bài * HĐCCĐ: Quan sát trời nắng - Trẻ trả lời 8 - Vậy Trời nắng các bạn thấy bầu trời như thế nào? - Trẻ trả lời - Trời nắng các cháu phải như thế nào? - Cô cho trẻ quan sát tranh trời nắng - 1- 2 trẻ trả lời - Bức tranh vẽ quang cảnh trời nắng như thế nào? - 1- 2 trẻ trả lời - Mùa gì thường có nhiều nắng? - Buổi sáng nắng như thế nào? Có tác dụng gì? - 1- 2 trẻ trả lời - Buổi trưa nắng như thế nào ? Có tác hại gì? - 1- 2 trẻ trả lời - Khi đi dưới trời nắng các cháu phải làm gì? => Cô khái quát lại: vào mùa hè thường có nhiều nắng, nắng buổi sáng rất tốt cho sức - Trẻ lắng nghe! khoẻ con người, buổi trưa nắng to các cháu không nên ra ngoài vì nắng buổi trưa rất gay gắt gây ảnh hướng đến sức khoẻ như ốm, đau đầu, sổ mũi... khi đi ra ngoài trời nắng các cháu nhớ phải đội mũ, che ô, chơi ở dưới bóng mát chúng mình nhớ chưa nào. * TCVĐ “Trời mưa” + Cách chơi: Mỗi cái ghế là một gốc cây. Trẻ chơi tự do, hoặc vừa đi vừa hát: “Trời nắng, - Trẻ nghe hiểu CC, LC trời nắng, thỏ đi tắm nắng ”. Khi cô giáo ra - Trẻ chơi trò chơi lệnh “Trời mưa” và gõ sắc xô dồn dập thì trẻ phải chạy nhanh để tìm cho mình một gốc cây - Trẻ chơi trú mưa ( Ngồi vào ghế) Ai chậm chân không có gốc cây” thì phải ra ngoài một lần chơi + Luật chơi: Khi có hiệu lệnh mỗi trẻ phải trốn vào một gốc cây, ai không tìm được gốc cây phải ra ngoài một lần chơi - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần (cô quan sát trẻ chơi và cô quản trẻ trong khi chơi) Chơi tự do ( Cô bao quát trẻ) HĐ 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ. - Trẻ lắng nghe. HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình - bán hàng ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề TH: Xé dán ông mặt trời, ngôi sao; TN: Chăm sóc vườn hoa HOẠT ĐỘNG CHIỀU TRÒ CHƠI: BÉ KHÉO TAY I.Mục đích yêu cầu 9 - Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “ Bé khéo tay”, trẻ phát âm chính xác chữ cái p, q, g, y. - Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi. - Trẻ chơi hứng thú, đoàn kết trong khi chơi. II. Chuẩn bị - Các ô có chứa chữ cái III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Trò chơi: Bé khéo tay + Cách chơi: Cô chia lớp làm 3 nhóm, các nhóm - Chú ý cô giới thiệu trò chơi sẽ chọn cho mình một nhóm đồ dùng gần mình nhất để ghép, xếp thành các chữ cái p, q, g, y. Cô đã chuẩn bị rất nhiều đồ dùng cho từng nhóm Một nhóm có sỏi, hột hạt để xếp. Một nhóm có chữ cái in giỗng để tô. - Lắng nghe cô nêu lc, cc Một nhóm có sợi len để trẻ uốn chữ g, y. Cô đến từng nhóm kiểm tra và cho trẻ đọc chữ cái mà trẻ xếp được. - Trẻ chơi. Cô tổ chức cho trẻ chơi, khi trẻ chơi thành thao cô - Trẻ chơi trò chơi đổi chữ cái trong các ô cho trẻ chơi lại, - Cô chú ý bao quát, động viên trẻ - Kết thúc cô nhận xét trẻ chơi. TRÒ CHƠI: Chiếc đũa gãy I / Mục đích yêu cầu - Trẻ biết cách chơi trò chơi theo yêu cầu của cô, nhớ tên trò chơi. - Trẻ chơi đựợc trò chơi theo sự hướng dẫn của cô. - Đoàn kết trong khi chơi. II. Chuẩn bị - 1 lọ thuỷ tinh, 1 cái chậu và 1 chiếc đũa. III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi, cách chơi. - Cô giới thiệu tên trò chơi: Chiếc đũa gẫy - Trẻ lắng nghe * Cách chơi: Đổ nước vào cốc thuỷ tinh cho gần đầy. Cho trẻ quan sát chiếc đũa - Trẻ lắng nghe - Để đũa vào cốc nước. Cho trẻ quan sát nhận xét xem cô hiện tượng gì? - Cho trẻ suy đoán và lý giải hiện tượng xảy ra theo cách - Trẻ lắng nghe hiểu của trẻ. - Sau đó, Cô có thể giải thích thêm cho trẻ: Trong chiếc đũa như gãy bởi vì mặt nước làm thành chỗ nối ổ đũa khi 10 nhìn vào. 2. Tổ chức cho trẻ chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô quan sát bao quát trẻ chơi - Cô sửa sai cho trẻ - Động viên trẻ thực hiện. 3. Nhận xét. - Sau khi chơi cô nhận xét trẻ chơi. Khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe CHƠI THEO Ý THÍCH (Cô cho trẻ chơi đồ dùng đồ chơi trong lớp) VỆ SINH NÊU GƯƠNG TRẢ TRẺ __________________________________________________ Thứ 4 ngày 09 tháng 04 năm 2025 Hô hấp 2: Thở ra thu hẹp lồng ngực. Tay 1: Đưa tay ra phía trước sau- Bụng 1: Đứng cúi về trước.Chân 3: Đứng đưa một chân ra phía trước. Hướng dẫn thực hiện như đầu LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: Mặt trời, mặt trăng, vì sao I / Mục đích yêu cầu - KT: + Trẻ nghe hiểu, nhận biết được từ: “Mặt trời, mặt trăng, vì sao” Trẻ biết nói các từ theo yêu cầu cô. - KN: + Trẻ nói được đúng, rõ ràng và chính xác các từ: “Mặt trời, mặt trăng, vì sao” theo yêu cầu cô. - GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Mặt trời, mặt trăng, vì sao” vào câu nói. II/ Chuẩn bị - Hình ảnh Mặt trời, mặt trăng, vì sao. III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, dẫn dắt vào bài. 2.Hoạt động 2: Phát triển bài - Trẻ trả lời * Cô làm mẫu+ thực hành - Cho trẻ quan hình ảnh: Mặt trời - Các con thấy hình ảnh gì ? - Mặt trời mọc vào buổi nào trong ngày ? - Trẻ quan sát - Cô nói mẫu từ “Mặt trời” 3 lần - Cô mời 2 trẻ lên nói mẫu “Mặt trời” 3 lần - Cho tập thể, tổ, cá nhân nói từ: Mặt trời 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cô sửa sai cho trẻ - Trẻ nói mẫu - Mở rộng câu: Mặt trời mọc ở phía đông. - Tập thể, tổ, nhóm, cn nói 11 - Cho trẻ nói câu theo các hình thức - Cho trẻ quan sát hình ảnh và cung cấp từ: Mặt trăng. - Cô cho tổ, nhóm, cá nhân nói 3 lần - Trẻ quan sát - Mở rộng các câu: Mặt trăng xuất hiện vào ban - Lớp nói đêm. Trên trời có nhiều vì sao. - Tổ, nhóm, cn nói - Cho trẻ nới các câu - Cô tạo tình huống cho cặp trẻ hỏi và trả lời Cô bao quát và giúp đỡ, sửa sai cho trẻ. * Củng cố Trò chơi: - Cô trình chiếu các hình ảnh: Mặt trời, mặt trăng, vì sao. Đến hình ảnh nào trẻ nói từ đó được làm quen - Trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ tô màu, nhận xét trẻ. 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung, cô động viên, khen ngợi trẻ TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCDG: Cướp cờ Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần LÀM QUEN VỚI TOÁN Nhận biết các buổi sáng, trưa, chiều, tối I / Mục đích yêu cầu + Kiến thức: Trẻ nhận biết và gọi đúng tên các buổi trong ngày: Buổi sáng, buổi trưa, buổi chiều, buổi tối. - Trẻ biết phân biệt các buổi trong ngày theo dấu hiệu thời gian và các hoạt động trong ngày của trẻ + Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, ghi nhớ có chủ định. - Trẻ biết sử dụng các từ chỉ thời gian: Buổi sáng, buổi trưa, buổi trưa, buổi tối. - Phát triển khả năng định hướng về thời gian cho trẻ. +Thái độ: Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động, biết giữ gìn đồ dùng học tập II/ Chuẩn bị Máy tính; màn chiếu. các side trình chiếu: Cảnh thiên nhiên và cảnh sinh hoạt của con người tương ứng với các buổi trong ngày. - Nhạc bài hát về chủ đề, thơ, câu đố - Lô tô về các hoạt động tương ứng với các buổi trong ngày: Sáng, trưa, chiều, tối. - Tranh về các thời điểm trong ngày, sáng, trưa, chiều, tối. III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài Cô cho trẻ hát và vạn động bài : “Trời nắng trời Trẻ vận động 12 mưa “ - Chúng mình vừa vận động bài gì ? Trẻ trả lời - Khi trời mưa thì chúng mình phải làm gì? - Còn khi trời nắng? không ra ngoài trời ạ => Giáo dục trẻ: Các con ạ ! Khi đi dưới trời -Đội mũ ạ nắng chúng mình phải đội mũ, mặc áo dài tay, còn khi trời mưa các con không được ra ngoài trời tắm mưa rất dễ bị ốm các con đã nhớ chưa nào. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Nhận biết các buổi trong ngày qua các hoạt động * Buổi sáng: - Cô hát“Khi ông mặt trời thức dậy mẹ lên rẫy Buổi sáng ạ em tới trường ,, câu hát đó nói đến buổi nào trong ngày? - Cô cho trẻ xem hình ảnh thiên nhiên vào lúc buổi sáng: - Hỏi ý kiến trẻ về khung cảnh thiên nhiên buổi - Trẻ trả lời sáng. - Đánh răng, rửa mặt, ăn sáng - Buổi sáng con dậy mấy giờ? Các con làm gì mẹ đưa tới lớp...) vào buổi sáng? - Mấy giờ con đi học? đến trường có những hoạt động nào diễn ra vào buổi sáng? =>Cô khẳng định: Buổi sáng mặt trời nhô lên toả Trẻ nghe cô nói những tia nắng vàng , các con thức dậy việc đầu tiên các con làm là xúc miệng, rửa mặt sau đó được bố mẹ đưa đến trường, còn bố mẹ các con đi làm. Ở trường chúng mình được tập thể dục, ăn sáng và học bài cùng các bạn nữa đấy, buổi sáng kết thúc khoảng thời gian 10h của ngày. * Buổi trưa - Cô cho trẻ xem tranh giờ ăn, ngủ của các bạn Trẻ quan sát - Hình ảnh các bạn làm gì đây ? - Trẻ trả lời - Sau buổi sáng là buổi gì? -Các con ạ! Sau buổi sáng với rất nhiều hoạt động diễn ra là đến buổi trưa đấy. - Vì sao con biết đây là buổi trưa? - Buổi trưa được xác định từ 10h 30 đến 2h - Buổi trưa chiều. Các bạn đang ă cơm và các + Ở lớp các con thường làm gì vào buổi trưa? bạn ngủ => Cô khẳng định: Buổi trưa là khi ông mặt trời lên thật cao chiếu những tia nắng chói chang Trẻ nghe cô nói xuống, lúc này mọi người làm việc mệt mỏi về 13 ăn cơm và nghỉ ngơi để lấy lại sức khỏe, các bạn nhỏ ở trường thì ăn trưa, và đi ngủ. *Buổi trưa nắng gay gắt vì vậy các con không nên ra ngoài vào buổi trưa nhé vì rất dễ bị ốm đấy. *Buổi chiều - Tiếp theo buổi trưa cô đố chúng mình sẽ là buổi Trẻ QS và trả lời nào trong ngày? Buổi chiều - Cô đưa hình ảnh cho trẻ quan sát - Đây là hình ảnh buổi nào trong ngày? - Vì sao con biết đây là buổi chiều? - Các con ạ! Thời gian buổi chiều được tính từ 2h Ăn quà chiều, vệ sinhsạch sẽ đến 5h chiều và được ông bà bố mẹ đón về -Bé làm gì vào buổi chiều? ạ => Các con ạ! Sau một ngày học tập, nghỉ ngơi ở Trẻ lắng nghe trường chúng mình được ở nhà với bố mẹ đấy. d. Nhận biết buổi tối Chúc bé ngủ ngon - Cô mở nhạc cho trẻ nghe và hát bài: “ Chúc bé buổi tối đi ngủ ngủ ngon” - Chúng mình nghe bài gì? Trẻ quan sát - Các con thường nghe bài hát chúc bé ngủ ngon vào buổi nào trong ngày? - Cả lớp chú ý lên màn hình xem cô có bức tranh về buổi nào trong ngày nhé? - Tại sao con biết đây là buổi tối? Vì tối có trăng và sao ạ - Bé làm gì vào buổi tối? ăn tối cùng gia đình, Ăn tối và xem chúc bé ngủ nghe mẹ đọc thơ, kể chuyện, xem chúc bé ngủ ngon ngon và đi ngủ...) Các con ạ! Thời gian buổi tối được xác định từ 6 Vệ sinh răng miệng và đi vệ h đến 10h tối. Buổi tối là buổi cuối cùng trong sinh ạ ngày, vào buổi tối các con được ăn cơm tối cùng Các buổi trong ngày gia đình, được mẹ kể truyện cho nghe trước khi Trẻ trả lời đi ngủ đấy. - Trước khi đi ngủ các con phải làm gì? => Các con phải vệ sinh răng miệng trước khi đi ngủ nhé - Chúng mình vừa được khám phá về điều gì? - Trong một ngày bắt đầu là buổi gì? - Kết thúc 1 ngày là buổi gì? => Các con ạ! 1 ngày có các buổi: Bắt đầu là buổi sáng, rồi đến buổi trưa, buổi chiều và kết thúc một ngày là buổi tối và đến ngày hôm sau cũng lại bắt đầu là buổi sáng, .cứ như thế các ngày sau cứ bắt đầu như thế như một vòng tuần 14 hoàn. *HĐ2. Luyện tập củng cố: Trò chơi 1:“Ai thông minh ”. -Trẻ lắng nghe cô hướng dẫn -Cô hướng dẫn cách chơi luật chơi - Trẻ chơi trò chơi + Cách chơi: - Cô đã chuẩn bị một số hình ảnh tượng trưng cho các buổi trong ngày - Khi cô nói về buổi nào các con hãy giơ đúng hình ảnh tượng trưng buổi đó lên và nói tên buổi cho cô biết nhé. + Bắt đầu 1 ngày là buổi nào? Buổi sáng. + Chúng mình chọn cho cô hình ảnh của buổi trưa nào? + Hãy chọn cho cô hình ảnh buổi chiều? + Và kết thúc một ngày là buổi nào ? + Luật chơi : Bạn nào chọn chưa đúng và giơ chậm bạn đó sẽ phải tìm lại tranh + Cô cho trẻ chơi 2-3 lần kiểm tra trẻ Trò chơi 2“Ai nhanh nhất” - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: +Cách chơi: Cô chia lớp mình làm 4 đội, cô đã Trẻ nghe cô nói chuẩn bị một số hình ảnh về các buổi trong ngày: Sáng, trưa, chiều, tối và một sơ đồ được gắn các số từ 1- 4. Nhiệm vụ các đội khi cô ra hiệu lệnh bắt đầu. Các nhóm sẽ thảo luận chọn và gắn các hoạt động theo trình tự thời gian trong ngày: Sáng, trưa, chiều, tối tương ứng với các số từ 1- 4. + Luật chơi : Thời gian cho mỗi đội là một bản nhạc. Kết thúc bản nhạc, đội nào gắn đúng và đủ hình ảnh là đội thắng cuộc. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 1-2 lần, Trẻ chơi Hoạt động 3: Kết thúc bài Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ. - Trẻ chơi trò chơi chuyển tiết. TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCVĐ. Mưa to, mưa nhỏ Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Xếp ông sao bằng que Trò chơi : Đi theo nhịp điệu (EL 29) Chơi tự do 15 I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết cách xếp ông sao bằng que, biết được đặc điểm của ông sao, biết tên trò chơi “Trời nắng, trời mưa”, chơi tự do và hiểu luật chơi luật chơi cách chơi. - KN: Trẻ sử dụng que và xếp được ông sao trên sân, nói được các đặc điểm của ông sao trẻ chơi trò chơi đúng cách chơi, luật chơi - GD: Biết giữ vệ sinh. Trẻ hứng thú học II/ Chuẩn bị - Sân chơi sạch sẽ - Phấn trắng, phấn mầu III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1 . Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô và trẻ cùng trò chuyện và đọc bài thơ: Trăng sáng - Trẻ đọc thơ - Bài thơ nói về điều gì ? - Ngoài trăng trên bầu trời ban đêm còn có gì nữa ? - Trẻ trả lời 2.Hoạt động 2: Phát triển bài *Hoạt động có chủ đích - Cô cùng trẻ đi ra sân + Xếp hình ông sao bằng que - Cô trò chuyện cùng trẻ về hình ảnh ngôi sao - Trẻ trò chuyện cùng - Ngôi sao có mấy cánh ? cô - Ngôi sao mọc vào ban ngày hay đêm ? - 5 cánh - Cô xếp ông sao cho trẻ quan sát: Cô xếp các 5 cánh - Trẻ trả lời bắng hình tam giác nối liền năm cánh với nhau - Xếp các cánh ông sao bằng hình gì - Trẻ trả lời - Cô tổ chức cho trẻ xếp - Trẻ chú ý - Cô sửa sai cho trẻ - Trẻ xếp * TC: Đi theo nhịp điệu (EL 29) - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ lắng nghe - Chú ý quan sát trẻ - Trẻ chơi * Cho trẻ chơi tự do - Cô tổ chức cho trẻ chơi theo ý thích, cô bao quát đảm bảo an toàn cho trẻ - Trẻ kể Chơi tự do - Cô hỏi ý định của trẻ xem trẻ muốn chơi gì và hướng - Trẻ chơi tự do dẫn trẻ chơi. - Trẻ chơi cô bao quát trẻ -Trẻ lắng nghe 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét chung trẻ, cô tuyên dương trẻ thực hiện tốt TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCVĐ. Mưa to, mưa nhỏ 16 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần HOẠT ĐỘNG GÓC XD: Xây công viên giải trí ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề TH: Xé dán ông mặt trời, ngôi sao; TN: Chăm sóc vườn hoa HOẠT ĐỘNG CHIỀU SINH HOẠT TẬP THỂ TRÒ CHƠI: Chuyền bóng nhanh I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi: Chuyền bóng nhanh, biết cách chơi, luật chơi, biết phối hợp vận động tay mắt. - KN: Trẻ nói được tên trò chơi, nói được luật chơi, cách chơi. Trẻ biết chơi theo đúng luật chơi, cách chơi. - GD: Đoàn kết trong khi chơi, hứng thú tham gia trò chơi. II. Chuẩn bị - 3 quả bóng, chia trẻ làm 3 đội. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1: Giới thiệu TC. - Trò chơi: Chuyền bóng nhanh - Trẻ lắng nghe - Cô nêu tên trò chơi - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: - Cách chơi: Cô chia trẻ làm 3 đội số lượng trẻ bằng nhau, cô cho bạn đầu hàng cầm bóng khi có hiệu lệnh của cô bạn đầu hàng sẽ dùng 2 tay chuyền bóng cho bạn đứng sau mình và bạn thứ 2 lại chuyền cho bạn kế tiếp cho đến bạn cuối cùng của hàng, khi chuyền bóng các đội không được làm rơi bóng, nếu rơi bóng phải đưa quay lại bạn đầu tiên của hàng để chuyền lại. Đội nào chuyền bóng nhanh nhất và không phạm luật sẽ chiến thắng. - Luật chơi: Chuyền bóng cho bạn đứng bên cạnh mình và không được làm rơi bóng - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2.HĐ2: Tổ chức cho trẻ chơi - Cô cho trẻ chơi 3 lần - Trẻ chơi trò chơi 3 lần - Sau mỗi lần chơi cô nx cho trẻ sẽ chơi tốt - Trẻ chú ý hơn 17 HĐ3: Kết thúc - Cô nhận xét tuyên dương khuyến khích trẻ Trò chơi Lộn cầu vồng I/ Mục đích yêu cầu - KT: Biết tên trò chơi: Lộn cầu vồng, hiểu luật chơi, cách chơi - KN: Trẻ nói được tên trò chơi, nói được luật chơi, cách chơi. Trẻ biết chơi 1 cách nhanh nhẹn khéo léo theo yêu cầu của cô. - GD: Trẻ ngoan lễ phép, đoàn kết trong khi chơi. II / Chuẩn bị Sân chơi an toàn cho trẻ III / Tiến hành 1.HĐ1: Giới thiệu trò chơi - Cô giới thiệu trò chơi: Lộn cầu vồng - Cô nêu luật chơi cách chơi + Luật chơi: Trẻ nào đọc sai và không xoay được trẻ đó bị phạt. + Cách chơi: 2 trẻ 1 nhóm chơi trẻ cầm tay nhau đưa qua đưa lại vừa đưa vừa đọc bài đồng dao khi đọc kết thúc bài đồng dao trẻ lộn xoay người lại với nhau trẻ nào không xoay người bị phạt nhảy lò cò. 2.HĐ2: Trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Động viên khuyến khích trẻ thực hiện CHƠI THEO Ý THÍCH (Cô cho trẻ chơi đồ dùng đồ chơi trong lớp) VỆ SINH NÊU GƯƠNG TRẢ TRẺ _________________________________________________ Thứ 5 ngày 10 tháng 04 năm 2025 THỂ DỤC BUỔI SÁNG Hô hấp 2: Thở ra thu hẹp lồng ngực. Tay 1: Đưa tay ra phía trước sau- Bụng 1: Đứng cúi về trước.Chân 3: Đứng đưa một chân ra phía trước. Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Luyện nói câu: Ban ngày có mặt trời. Ban đêm có các vì sao.Vì sao trên bầu trời rất sáng. I/ Mục đích yêu cầu - KT :+ Trẻ nghe, hiểu các câu: Ban ngày có mặt trời. Ban đêm có các vì sao.Vì sao trên bầu trời rất sáng do cô cung cấp tương ứng tranh: Ban ngày có mặt trời. Ban đêm có các vì sao.Vì sao trên bầu trời rất sáng. 18 - KN:+ Trẻ nói đúng, chính xác được các câu : Ban ngày có mặt trời. Ban đêm có các vì sao.Vì sao trên bầu trời rất sáng do c« cung cÊp, thực hiện được các hiệu lệnh của cô - GD: Trẻ thích thú nói, tham gia hoạt động với các từ : Ban ngày có mặt trời. Ban đêm có các vì sao.Vì sao trên bầu trời rất sáng theo yêu cầu của cô II. Chuẩn bị - Tranh vÏ bè mÑ ®i lµm, b¹n nhá ®Õn trêng III. hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô và trẻ hát bài : Cho tôi đi làm mưa với Trẻ hát - Cô trò chuyện với trẻ về bài hát 2.hoạt động 2: Phát triển bài * Cô làm mẫu + Thực hành tiếng việt - Cô treo tranh cho trẻ quan sát : Tranh ban ngày Trẻ quan sát - Bầu trời ban ngày có gì? Trẻ trả lời - Cô nói mẫu câu: Ban ngày có mặt trời Trẻ lắng nghe nghe Bố mẹ chúng mình thường đi làm vào lức nào? - Mời 2 trẻ nói 2 trẻ nói - Cho trẻ nói : Theo lớp, tổ, nhóm, cá nhân 3 lần Tổ nhóm, cá nhân nói 3 lần - cô sửa lỗi cho trẻ Trẻ lắng nghe - Tương tự cô cho trẻ làm quen câu Ban đêm có các vì sao - Cô cho trẻ thực hành tình huống : + Trẻ A hỏi – Trẻ B trả lời Trẻ thực hành tình huống 3.Hoạt động 3: Kết thúc - Cô cho trẻ đọc bài thơ: Cháu vẽ ông mạt trời ra ngoài Trẻ đọc thơ Trò chơi chuyển tiết TCDG: Cướp cờ Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần ÂM NHẠC Dạy hát: Cho tôi đi làm mưa với Nghe hát: Mưa rơi TC¢N: Đóng băng (EL 21) I / Mục đích yêu cầu - KT: + Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, hiểu nội dung bài hát, trẻ hát thuộc lời bài hát “ Cho tôi đi làm mưa với ” và biết lắng nghe cô hát bài “ Mưa rơi ” biết tên trò chơi “Đóng băng” (EL21) 19 - KN: + Trẻ hát thuộc lời, hát đúng giai điệu bài hát nhẹ nhàng “Cho tôi đi làm mưa với”. Trẻ thể hiện cùng cô bài hát “Mưa rơi” và chơi được trò chơi “Đóng băng (EL 21)”. - GD: Hứng thú trong giờ học, biết bảo vệ giữ gìn các nguồn nước II/ Chuẩn bị - Bài hát, nhạc beat. III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô đọc cho trẻ nghe bài thơ Mưa rơi. - Trẻ lắng nghe - Bài thơ nói về điều gì? - 5T trả lời - Hôm nay cô trò mình cùng nhau học bài hát “Cho tôi đi làm mưa với nhé”. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Dạy hát: Cho tôi đi làm mưa với. - Cô dẫn dắt hát cho trẻ nghe lần 1: bài hát cho tôi đi - Trẻ nghe cô hát làm mưa với nhạc và lời Hoàng Hà. - Cô hát lần 2: Giảng nội dung - Chú ý nghe - Bài hát nói về bạn nhỏ gọi chị gió ơi cho bạn được làm mưa để giúp cho cây được xanh lá, khoai lúa được tốt tươi, muốn làm hạt mưa giúp cho mọi người không phí thời gian rong chơi. - Cho trẻ hát cùng cô 2-3 lần - Mời tổ thi đua hát ( 3 tổ hát, mỗi tổ hát 2 lần). - Cả lớp hát cùng cô - Mời nhóm bạn trai hát - Tổ thi đua hát - Mời nhóm bạn nữ hát - Nhóm bạn trai hát - Mời đại diện cá nhân của từng tổ hát. - Nhóm bạn nữ hát - Cô động viên khuyến kích trẻ - Cá nhân từng tổ hát * Nghe hát: Mưa rơi - Cô hát tặng lớp bài. Mưa rơi. - Chú ý nghe - Cô vừa hát tặng lớp mình bài hát Mưa rơi dân ca Xá (Tây bắc). - Cô hát lần 2: Giảng nội dung bài hát + Mưa rơi làm cho cây tốt tươi búp, lá chen nhau - Trẻ chú ý đâm chồi nảy lộc, trăm hoa rung rinh trong gió, các bạn bướm tung tăng bay vườn. Các bạn trai bạn gái nô đùa ríu rít tiến cười - Cô mời cả lớp đứng dậy hát cùng cô và nhún nhảy theo nhạc GD: Khi trời mưa phải che ô và mặc áo mưa - Trẻ hát theo cô * Trò chơi âm nhạc: “Đóng băng (EL 21)”. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cho trẻ chơi. - Cô quan sát và động viên trẻ chơi 20 - Cô nhận xét – tuyên dương - Trẻ lắng nghe 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Trẻ chơi - Cô nhận xét chung Trẻ lắng nghe - Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCVĐ. Mưa to, mưa nhỏ Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Giải một số câu đố về chủ điểm HTTN Trò chơi: Trời nắng, trời mưa Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT:Trẻ dạo chơi trên sân trường lắng nghe và giải được câu đố cô nêu, nói được tên gọi đặc điểm của chúng, biết tên trò chơi: Trời nắng, trời mưa, hiểu được luật chơi, cách chơi của trò chơi. - KN:Trẻ được dạo chơi trên sân trường, giải được câu đố cô nêu, nói đươc 1 vài đặc điểm của chúng, trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi. - GD: Trẻ ngoan yêu thiên nhiên. II. Chuẩn bị - Câu đố về chủ điểm iện tượng tự nhiên. - Trò chơi III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài: “ Cho tôi đi làm mưa với” - Trẻ hát - ra sân Cho trẻ đi ra sân và dạo trên sân. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài HĐCCĐ: Giải câu đố về chủ điểm thế giới động vật - Cô đọc câu đố về mùa xuân. - Trẻ đoán: Mùa xuân “ Mùa gì ấm áp lòng người Trăm hoa đua nở đón mời bướm ong” - Trẻ trả lời Cô đố các con đó mùa gì? + Bạn nào giỏi nói cho cô và cả lớp biết về đặc - Trẻ trả lời điểm của mùa xuân không nào? - Trẻ nhắc lại + Con hãy nói cho các bạn biết mùa xuân là mùa thứ mấy trong năm? - Trẻ lắng nghe ->Cô khái quát lại: Mùa xuân là mùa đầu tiên trong năm và tiết trời mùa xuân thật ám áp, cây cối bắt đầu nảy lộc và mùa xuân còn có ngày tết Nguyên Đán nữa các con ạ. - Bây giờ chúng mình cùng nghe cô đọc câu đố
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mam_non_lop_4_tuoi_tuan_29_chu_de_nuoc_va_c.pdf

