Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 4 tuổi - Tuần 23, Chủ đề: Thế giới thực vật - Chủ đề nhánh 4: Bé yêu cây xanh (Trường Chính)

pdf 33 trang Mộc Miên 21/12/2025 150
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 4 tuổi - Tuần 23, Chủ đề: Thế giới thực vật - Chủ đề nhánh 4: Bé yêu cây xanh (Trường Chính)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 4 tuổi - Tuần 23, Chủ đề: Thế giới thực vật - Chủ đề nhánh 4: Bé yêu cây xanh (Trường Chính)

Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 4 tuổi - Tuần 23, Chủ đề: Thế giới thực vật - Chủ đề nhánh 4: Bé yêu cây xanh (Trường Chính)
 CHỦ ĐỀ: THẾ GIỚI THỰC VẬT
 NHÁNH 4: Bé yêu cây xanh
 Thực hiện từ ngày 24/02/2025 đến ngày 28/02/2025
 HOẠT ĐỘNG CHUNG ĐẦU TUẦN
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
 Tập các động tác: Hô hấp 2: Trẻ thở ra- hít vào sâu, Tay 5: Luân phiên từng 
 tay đưa lên cao, Bụng 1: Cúi về trước, Chân 2 : Bật, đưa chân sang ngang
 TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG: AI NHANH HƠN
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: “Ai nhanh hơn”, hiểu luật 
chơi, cách chơi.
 - KN: + Trẻ chơi được trò chơi “Ai nhanh hơn ” 1 cách nhanh nhẹn khéo léo 
theo yêu cầu của cô.
- GD: Trẻ đoàn kết trong khi chơi, biết bảo vệ các loại cây.
II / Chuẩn bị 
- Lô tô các loại rau củ 
- 3 – 5 vòng thể dục 
III / Tiến hành 
* Cô nêu luật chơi cách chơi 
+ Luật chơi: Trẻ tìm đúng số lượng các loại rau, cây theo yêu cầu của cô, bạn 
nào chậm chân sẽ phải nhảy lò cò và chơi lại lần sau. 
+ Cách chơi: Cô đặt 3 -5 vòng tròn ở nhiều vị trí trong lớp, mỗi vòng tròn kí 
hiệu về các loại rau củ khác nhau. Cho 3 đến 5 trẻ lên chơi với giỏ lô tô các loại 
rau củ cây lấy gỗ ( mỗi giỏ không quá 2 loại ) cô quy định các cháu ‘hãy về nhà 
loại rau ăn lá’ Cháu nào có lô tô loại rau ăn lá sẽ chạy nhanh về nhà có biểu 
tượng về rau, tương tự với các loại rau khác khi trẻ đã chơi thành thạo cô có thể 
nói: Các cháu hãy mang về 3 loại rau ăn lá, 3 loại cây lấy gỗ thi xem bạn nào 
chọn đúng và nhanh nhất.
 TCHT: KỂ ĐỦ 3 THỨ
I. Mục đích yêu cầu
- KT: + Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: “Kể đủ 3 thứ”, hiểu luật 
chơi, cách chơi.
 - KN: + Trẻ chơi được trò chơi “Kể đủ 3 thứ ” 1 cách nhanh nhẹn khéo léo theo 
yêu cầu của cô. 
- GD: Trẻ đoàn kết trong khi chơi, biết chăm sóc bảo vệ các loại cây. 
II / Chuẩn bị 
- Lớp học sạch sẽ, an toàn. 
III / Tiến hành 
* Cô nêu luật chơi cách chơi 
- Luật chơi: Trẻ nào kể sai hoặc không đúng theo yêu cầu của cô trẻ đó bị phạt 
nhảy lò cò hoặc hát 1 bài hát. 2
- Cách chơi: Cô cho trẻ ngồi thành hình chữ u và trẻ làm theo hiệu lệnh của cô. 
Khi cô nói ‘hoa và chỉ tay về phía bên trái, trẻ kể đủ tên 3 thứ hoa. Hay cô nói 
quả trẻ kể tên 3 thứ quả ’ khi trẻ đã kể đủ và thành thạo cô có thể kết hợp vừa 
nói từ khái quát để trẻ kể vừa nói 1 nhóm từ để trẻ trả lời theo hiệu lệnh của cô. 
 TCDG: RỒNG RẮN LÊN MÂY
I. Mục đích yêu cầu
- KT: + Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: “Rồng rắn lên mây”, hiểu 
luật chơi, cách chơi.
- KN: + Trẻ chơi được trò chơi “Rồng rắn lên mây” 1 cách nhanh nhẹn khéo léo 
theo yêu cầu của cô. 
- GD: Trẻ ngoan lễ phép biết đoàn kết với bạn trong khi chơi.
II / Chuẩn bị 
- Sân chơi 
III / Tiến hành 
* Cô nêu luật chơi cách chơi
- Luật chơi: Trẻ nào bị thầy thuốc bắt được trẻ đó bị loại khỏi cuộc chơi, khi hết 
trẻ thì người đứng đầu phải xin thầy thuốc. 
- Cách chơi: Chọn 1 trẻ làm thầy thuốc 1 trẻ làm mẹ những trẻ còn lại làm con 
mẹ con rồng rắn đi xin thuốc vừa đi vừa đọc bài đồng dao rồng rắn lên mây sau 
khi đọc bài đồng thì tới nhà thầy thuốc mẹ hỏi thầy thuốc có nhà hay không sau 
2 lần thầy thuốc không có nhà lần thứ 3 thầy thuốc có nhà, thầy thuốc hỏi rồng 
rắn trả lời và thầy thuốc bắt con mẹ là người ngăn không cho thầy thuốc bắt 
con của mình.
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Cửa hàng bán rau, củ
 XD: Công viên cây xanh 
 TH: Vẽ và tô mầu cây xanh 
 ST: Xem tranh ảnh về chủ đề 
 NT: Hát các bài hát theo chủ đề
 TN: Tưới cây lau lá
 _________________________________________________________
 Thứ 2 ngày 24 tháng 02 năm 2025
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
 Tập các động tác: Hô hấp 2: Trẻ thở ra- hít vào sâu, Tay 5: Luân phiên từng 
 tay đưa lên cao, Bụng 1: Cúi về trước, Chân 2 : Bật, đưa chân sang ngang
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 CCT: Cây mít, cây xoài, cây ổi 
I. Mục đích yêu cầu
- KT: + Trẻ nghe hiểu, nhận biết từ: “Cây mít, cây xoài, cây ổi”. gắn với 3 hình 
 ảnh: “Cây mít, cây xoài, cây ổi”. Trẻ biết nói các từ theo yêu cầu cô. 
 3
- KN : Trẻ nói được đúng và chính xác các từ: “Cây mít, cây xoài, cây ổi”. Trẻ 
 nói đúng các từ tương ứng với đồ vật. 
- GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Cây mít, cây xoài, cây 
 ổi” vào câu nói.
II.Chuẩn bị 
- Các hình ảnh có gắn từ: Cây mít, cây xoài, cây ổi.
III. Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động1: Giới thiệu bài 
 - Cô cho trẻ hát bài: Em yêu cây xanh - Trẻ hát
 - Trò chuyện với trẻ về bài hát 
 2. Hoạt động2: Phát triển bài
 *Làm mẫu + Thực hành
 *Cho trẻ quan sát tranh “Cây mít”
 - Chúng mình biết đây là cây gì không? - Trẻ lắng nghe
 - Cô chỉ vào tranh và nói từ: Cây mít 3 lần 
 - Cô cho trẻ nói theo các hình thức: Cả lớp nói 3 - Lớp nói các từ
 lần.
 - Cho tổ, nhóm, cá nhân nói 3 lần - Tổ nói các từ
 - Mở rộng câu: Đây là cây mít - Cá nhân nói 
 - Tương tự cô cho trẻ nói từ: Cây xoài, cây ổi
 - Cho trẻ nói theo các hình thức
 - Mở rộng các câu: Đây là cây xoài. Cây ổi có rất - Trẻ lắng nghe 
 nhiều quả.
 - Cho trẻ nói câu 
 - Cô hướng dẫn sửa sai cho trẻ
 - Giáo dục trẻ yêu quý, chăm sóc và bảo vệ các loại 
 cây. - Trẻ lắng nghe 
 * Cho trẻ thực hành tình huống 
 - Trẻ giơ tranh và trò chuyện về bức tranh 
 * Củng cố - Trẻ thực hành tình 
 - Trò chơi: Cây cao cỏ thấp huống
 - Cô phổ biến luật chơi cách chơi
 - Cho trẻ thực hiện
 3.Hoạt động 3: Kết thúc - Trẻ thực hiện
 - Cô nhận xét chung trẻ
 - Trẻ lắng nghe
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCDG: Rồng rắn lên mây 
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 Làm quen với toán
 So sánh sự khác nha và giống nhau của các hình : Hình tròn, hình tam giác 
 , hình vuông hình chữ nhật 4
I. Mục đích yêu cầu
- 1.Kiến thức
-Trẻ nhận biết và gọi đúng tên, nắm được đặc điểm cơ bản của các hình: Vuông, 
chữ nhật, tròn, tam giác
- Phân biệt được điểm giống và khác nhau giữa hình vuông- hình chữ nhật, hình 
tròn- hình tam giác
2.Kỹ năng
- Trẻ thực hiện được kĩ năng so sánh các hình và trả lời rõ ràng, mạch lạc
- Phát triển tư duy, khả năng phán đoán, phân tích
3.Thái độ
- Trẻ có ý thức trong giờ học, tích cực tham gia hoạt động
- GD trẻ yêu quý ngôi nhà của mình
II. Chuẩn bị
1. Đồ dùng của trẻ:
- Mỗi trẻ 1 rổ đựng các hình chữ nhật, hình vuông, hình tròn, hình tam giác, các 
que tính
2. Đồ dùng của cô:
- Bài giảng điện tử, máy vi tính, vòng thể dục
- Rổ đồ dùng các hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn, hình tam giác
- Nhạc bài hát: Gia đình nhỏ hạnh phúc to, Nhà của tôi
III / Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.HĐ1: Giới thiệu bài
 1. Gây hứng thú
 -Cô cùng trẻ hát bài hát: “Nhà của tôi” và trò - Trẻ hát 
 chuyện:
 + Chúng mình vừa hát bài hát gì?
 + Bài hát nói về điều gì
 + Các con hãy kể cho cô và các bạn biết về ngôi 
 nhà của mình nào?
 Như vậy là có rất nhiều các kiểu nhà, bạn 
 thì ở nhà 1 tầng, 2 tầng, bạn thì ở nhà mái - Trẻ trả lời
 ngói . Hôm nay, cô cũng có 1 ngôi nhà rất đặc 
 biệt đấy chúng mình có muốn xem ngôi nhà của cô 
 không?
 2. Nội dung
 HĐ1: Ôn nhận biết hình chữ nhật, hình - Trẻ trả lời
 vuông, hình tròn, hình tam giác
 - Chúng mình cùng quan sát trên màn hình xem cô 
 có hình gì đây?
 + Ngôi nhà này có thân nhà là hình gì? Màu gì?
 + Cửa ra vào, cửa sổ có hình gì? Màu gì?
 + Còn đây là phần nào của ngôi nhà? Mái nhà hình 
 gì? Màu gì? - Trẻ quan sát 
 + Vậy, ngôi nhà này được tạo bởi các hình gì? 5
Hỏi lại cá nhân 1-2 trẻ - Trẻ trả lời
+ Bên trên ngôi nhà còn có gì đây? Ông mặt trời có 
dạng hình gì các con? Màu gì?
- Các con ạ! Mỗi gia đình đều có một ngôi nhà 
riêng, nhà là nơi cho chúng ta ở, sinh hoạt, nghỉ - Trẻ Trả lời
ngơi vì vậy chúng mình hãy biết yêu quý và bảo - Trẻ trả lời 
vệ ngôi nhà của mình nhé!
HĐ2: Dạy trẻ so sánh hình vuông- hình chữ 
nhật, hình tròn- hình tam giác - Trẻ Trả lời
* So sánh hình vuông và hình chữ nhật - Trẻ trả lời
Vừa rồi chúng mình trả lời rất giỏi cô sẽ thưởng 
cho mỗi bạn 1 rổ đồ chơi - Trẻ trả lời
Cô phát rổ đựng hình vuông, hình chữ nhật, hình - Trẻ trả lời
tròn, hình tam giác và hỏi trẻ:
+ Trong rổ các con có gì?
- Cô đưa hình vuông lên và hỏi:
+ Đây là hình gì? Màu gì? Các con hãy tìm trong 
rổ cho cô 1 hình vuông
+ Hỏi trẻ có nhận xét gì về hình vuông?
+ Cho trẻ sờ bao quanh hình vuông, lăn hình - Trẻ quan sát 
+ Hỏi trẻ hình vuông có lăn được không? Vì sao?
+ Cho trẻ xếp hình vuông bằng que tính - Trẻ trả lời 
+ Hỏi trẻ xếp hình vuông bằng mấy que tính? Cho 
trẻ đếm - Trẻ trả lời
Các con thấy các cạnh có bằng nhau không? Chiều 
dài các que tính xếp hình vuông như thế nào với 
nhau nhỉ?
=> Cô KĐ:Hình vuông có 4 cạnh, 4 góc, các cạnh 
của hình vuông đều bằng nhau và hình vuông 
không lăn được vì nó có các cạnh và các góc đấy
- Tương tự hình vuông, cô đưa hình chữ nhật lên 
và hỏi trẻ.
-> Khái quát: Hình chữ nhật là hình có 4 cạnh, 2 
cạnh dài bằng nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau, có 4 
góc và không lăn được.
- Hỏi trẻ có nhận xét gì về 2 hình vuông và hình 
chữ nhật?
+ Hình vuông và hình chữ nhật có điểm gì giống 
nhau?
+ Hình vuông và hình chữ nhật có đặc điểm gì 
khác nhau?
-> Cô khái quát lại: Hình vuông và hình chữ nhật 
giống nhau đều là hình học phẳng có 4 cạnh, 4 góc Trẻ lắng nghe
và không lăn được.
Còn khác nhau là: Hình vuông có 4 cạnh dài bằng 6
nhau, hình chữ nhật có 2 cạnh dài bằng nhau và 2 
cạnh ngắn bằng nhau.
- Mời cá nhân trẻ nhắc lại điểm giống và khác nhau 
giữa hình vuông và hình chữ nhật Trẻ lắng nghe
- Cho trẻ cất hình
*So sánh hình tròn và hình tam giác
- Cô đưa hình tròn lên và hỏi: Đây là hình gì? Màu 
gì? Chúng mình hãy tìm trong rổ và cầm lên cho cô 
1 hình tròn
+ Hỏi trẻ có nhận xét gì về tròn?
+ Cho trẻ sờ bao quanh hình tròn, lăn hình
+ Hỏi trẻ hình có lăn được không? Vì sao?
-> Khái quát: Hình tròn được tạo bởi một 
đường bao cong tròn khép kín, không có cạnh, 
không có góc nên hình tròn có thể lăn được đấy
- Cô đưa hình tam giác lên và hỏi: Đây là hình 
gì?Màu gì? Chúng mình hãy tìm trong rổ và cầm 
lên cho cô 1 hình tam giác
+ Hỏi trẻ có nhận xét gì về hình tam giác?
+ Cho trẻ sờ bao quanh hình tam giác, lăn hình
+ Hỏi trẻ hình có lăn được không? Vì sao?
+ Cho trẻ xếp hình tam giác bằng que tính
+ Hỏi trẻ xếp hình tam giác bằng mấy que 
tính? Cho trẻ đếm
->Cô khái quát: Hình tam giác có 3 cạnh, 3 góc và 
không lănđược
- Con có nhận xét gì về hình tròn và hình tam giác?
+ Hình tròn và hình tam giác giống nhau ở điểm 
gì?
+ Hình tròn và hình tam giác khác nhau như thế - Trẻ Trả lời
nào? - Trẻ trả lời
-> Khái quát: Hình tròn và hình tam giác giống 
nhau đều là hình học phẳng, khác nhau là hình tam - Trẻ trả lời
giác có 3 góc, 3 cạnh không lăn được, hình tròn có - Trẻ trả lời
đường bao cong khép kín, không có cạnh, không 
có góc nên hình tròn lăn được
- Mời cá nhân trẻ nhắc lại sự giống và khác 
nhau của hình tròn và hình tam giác
- Cho trẻ cất hình
Vừa rồi cô con mình đã cùng nhau đi phân biệt các 
hình vuông với hình chữ nhật và hình tròn với hình 
tam giác. Cô thấy chúng mình học rất ngoan và sôi - Trẻ Trả lời
nổi nên cô sẽ thưởng cho chúng mình rất nhiều trò - Trẻ trả lời
chơi đấy, chúng mình có thích không nào?
Phần chơi thứ nhất: Ai nhanh hơn - Trẻ trả lời 7
 - Cách chơi: Trẻ ngồi ngay ngắn tại chỗ, khi có - Trẻ trả lời
 hiệu lệnh “tìm hình, tìm hình” trẻ sẽ nhanh chóng 
 tìm các hình trong rổ theo yêu cầu của cô và dơ 
 hình lên phía trước.
 - Luật chơi: Trẻ lấy đúng sẽ nhận được 1 phần quà, 
 nếu trả lời sai sẽ phải lấy lại.
 Phần chơi thứ 2: Gia đình chung sức
 - Cách chơi ở phần chơi này như sau:
 Cô chia lớp thành 2 đội
 + Cô chuẩn bị cho mỗi đội 1 rổ đồ dùng, có rất 
 nhiều những hình vuông, hình chữ nhật, hình tam 
 giác và hình tròn nhiệm vụ của 2 đội chơi là: Khi Trẻ lắng nghe
 bản nhạc bật lên, cô yêu cầu lấy cho cô hình gì thì 
 chúng mình sẽ lấy đúng hình đó, bật nhảy qua 
 các vòng tròn và đặt hình vào rổ rồi chạy về cuối 
 hàng cho bạn tiếp theo thực hiện. Sau thời gian là 
 bản nhạc bài hát, đội nào lấy được nhiều hình hơn 
 thì đội đó sẽ dành chiến thắng
 - Luật chơi:
 + Mỗi lượt chơi chỉ được lấy 1 hình, nếu lấy nhầm 
 hình thì hình đó sẽ không được tính.
 +Trong quá trình thực hiện bạn nào chạm vào 
 các vòng thì sẽ phải quay lại không được đi tiếp, và 
 khi bạn trước đặt hình vào rổ xong chạy về cuối 
 hàng thì bạn tiếp theo mới được đi tiếp.
 - Tổ chức cho trẻ chơi
 - Cô nhận xét kết quả của 2 đội
 3. Hoạt động 3:Kết thúc
 - Cô nhận xét tuyên dương trẻ
 - Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng và chuyển hoạt động. - Trẻ chơi trò chơi 
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Quan sát cây mỡ
 Trò chơi: Gieo hạt
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ được quan sát cây mỡ, trẻ nêu đặc điểm của cây mỡ. Trẻ biết chơi trò 
chơi theo yêu cầu của cô giáo.
- KN: Trẻ nói tên cây mỡ, trẻ nói đặc điểm nổi bật của cây mỡ gồm rễ cây, thân 
cây và lá cây, cây mỡ để lấy gỗ và làm bóng mát. Trẻ biết chơi trò chơi theo 
đúng luật chơi và cách chơi.
GD: Trẻ ngoan yêu quý và bảo vệ các loại cây, không ngắt lá bẻ cành. 
II / Chuẩn bị
- Không gian cho trẻ quan sát. Cây mỡ.
III / Tiến hành 8
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.HĐ1: Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ đi ra sân và trò chuyện với trẻ về chủ 
 đề.
 2.HĐ2: Phát triển bài - Trẻ hát
 * Hoạt động có chủ đích: Quan sát cây mỡ
 - Cô cho trẻ quan sát cây mỡ
 - Chúng mình thấy cây mỡ có những đặc điểm gì ?
 - Cô yêu cầu trẻ kể tên các bộ phận của cây ?
 - Thân cây có mầu gì ? vỏ cây như thế nào ? ... - Trẻ chú ý 
 - Cô cho trẻ p/âm từ cây mỡ nhiều lần 
 - Cô giới thiệu cây mỡ là loại cây cho bóng mát và - Trẻ trả lời
 thân lấy gỗ.
 Kết thúc buổi dạo chơi cô giáo dục trẻ chăm sóc - Trẻ trả lời 
 và bảo vệ cây không ngắt lá bẻ cành
 * Trò chơi 
 - Cô giới thiệu tên trò chơi : Gieo hạt
 - Cô nêu luật chơi cách chơi - Trẻ thực hiện chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 
 * Chơi tự do 
 - Trẻ chơi tự do trên sân trường - Trẻ chơi tự do trên sân 
 - Cô bao quát trẻ chơi trường 
 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét giờ học
 - Cô động viên tuyên dương trẻ - Trẻ chú ý
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Cửa hàng bán rau, củ
 XD: Công viên cây xanh
 TH: Vẽ và tô mầu cây xanh
 ST: Xem tranh ảnh về chủ đề
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 TRÒ CHƠI: BẮT LẤY VÀ NÓI (EL 22)
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “Bắt lấy và nói”. Qua 
trò chơi củng cố lại cho trẻ một số loại cây.
- Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi, trẻ bắt được bóng và kể 
được tên 1 loại cây.
- Trẻ chơi trò chơi đoàn kết.
II. Chuẩn bị
- Bóng, lớp học sạch sẽ, an toàn cho trẻ.
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1.Hoạt động 1: Giới thiệu trò chơi 9
Cô giới thiệu tên trò chơi: Bắt lấy và nói.
- Luật chơi: Trẻ nào làm rơi bóng hoặc không 
nói tên được 1 loại cây sẽ bị loại khỏi 1 lượt - Lắng nghe cô nêu lc-cc
chơi.
- Cách chơi: Cho trẻ đứng thành vòng tròn, cô 
là người đầu tiên tung bóng cho 1 bạn ở trong 
lớp, trước khi tung cô nói tên 1 loại cây ví dụ: 
Cây tre.., bạn nào bắt được bóng lại kể tên tiếp 
1 loại cây nào đó rồi tung bóng cho bạn khác. 
Trò chơi cứ như thế đến khi bóng rơi hoặc 
không kể được. Cô lại bắt đầu trò chơi.
2.Hoạt động 2: Trẻ chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi.
- Cô động viên, chú ý sửa sai cho trẻ. - Trẻ chơi
- Kết thúc cô nhận xét, động viên trẻ.
 TRÒ CHƠI: GIEO HẠT
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi- cách chơi. Trẻ biết chơi trò chơi theo yêu 
cầu của cô. 
- Trẻ nói được tên trò chơi. Trẻ chơi được trò chơi gieo hạt theo đúng luật chơi, 
cách chơi.
- Giáo dục trẻ đoàn kết với bạn khi chơi. 
II / Chuẩn bị 
- Sân chơi an toàn cho trẻ
III / Hướng dẫn thực hiện 
- Cô nêu luật chơi cách chơi 
- Cô phổ biến luật chơi, cách chơi.
- Luật chơi: Trẻ nào không làm theo yêu cầu của cô trẻ đó phải nhảy lò cò. 
- Cách chơi: Cô cùng trẻ xếp thành vòng tròn và chơi trò chơi khi cô nói gieo hạt 
các con ngồi xuống và trả vờ xoa làm động tác gieo hạt ... gió thổi cây nghiêng 
giơ tay lên cao và đa sang 2 bên.
- Hướng dẫn và tổ chức cho trẻ chơi.
- Chú ý sửa sai cho trẻ.
- Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ.
 CHƠI THEO Ý THÍCH
 Trẻ chơi đồ chơi trong lớp
 VỆ SINH- NÊU GƯƠNG- TRẢ TRẺ
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết được hành vi đúng sai của mÌnh và của các bạn, biết nhận xét mình và 
nhận xét bạn đó ngoan hay chưa ngoan. Trẻ nhận ra lỗi của mình và biết sửa sai 
- Trẻ nói được nhận xét của mình một cách rõ ràng.
- Trẻ ngoan có ý thức trong giờ học.
II/ Chuẩn bị 10
- Cờ 
III/ Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 - Trò chuyện với trẻ về các hoat động trong - Trẻ trò chuyện cùng cô
 ngày giờ học, giờ chơi, giờ ăn, giờ ngủ
 - Hôm nay các cháu được học những gì?
 - Hôm nay là thứ mấy ? - Trẻ kể
 - Cháu đi học có đúng giờ không? 
 - Cô mời từng trẻ nhận xét về bản thân - Trẻ tự nhận xét 
 - Ngày hôm nay con được học gì ? con đã làm 
 những gì ? trong lớp con có đánh bạn không ?
 - Cô mời cả lớp nhận xét về bạn 
 - Cô nêu tên trẻ ngoan, cho trẻ lên cắm cờ - Trẻ cắm cờ 
 - Động viên trẻ cố gắng đoàn kết với bạn - Trẻ lắng nghe
 - Giáo dục trẻ ngoan , chăm đi học 
 ________________________________________________________
 Thứ 3 ngày 25 tháng 02 năm 2025
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
 Tập các động tác: Hô hấp 2: Trẻ thở ra- hít vào sâu, Tay 5: Luân phiên từng 
 tay đưa lên cao, Bụng 1: Cúi về trước, Chân 2 : Bật, đưa chân sang ngang
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: Cây bàng, cây sấu, cây nhội
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ nghe hiểu, nhận biết từ: “Cây bàng, cây sấu, cây nhội” gắn với 3 hình 
 ảnh: “Cây bàng, cây sấu, cây nhội”. Trẻ biết nói được các từ theo yêu cầu cô.
- KN: Trẻ nói được đúng và chính xác các từ: “Cây bàng, cây sấu, cây nhội”. Trẻ 
 nói đúng các từ tương ứng với hình ảnh. 
- GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Cây bàng, cây sấu, cây 
 nhội” vào câu nói. Chăm sóc và bảo vệ cây xanh.
II.Chuẩn bị 
- Các hình ảnh có gắn từ: Cây bàng, cây sấu, cây nhội
III.Cách tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Trò chuyện với trẻ về chủ đề, dẫn dắt trẻ vào bài. - Trẻ hát
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 *Làm mẫu + Thực hành
 Cho trẻ quan sát tranh “Cây bàng”
 - Chúng mình biết đây là cây gì không?
 - Cô chỉ vào tranh và nói từ: Cây bàng 3 lần - Trẻ lắng nghe
 - Cô cho trẻ nói theo các hình thức: Cả lớp nói 3 
 lần. - Lớp nói các từ
 - Cho tổ, nhóm, cá nhân nói 3 lần 11
 - Mở rộng câu: Đây là cây bàng. - Tổ nói các từ
 - Tương tự cô cho trẻ nói từ: Cây sấu, cây nhội - Cá nhân nói 
 - Cho trẻ nói theo các hình thức
 - Mở rộng các câu: Cây sấu cho bóng mát. Cây nhội 
 có màu xanh. - Trẻ lắng nghe 
 - Cho trẻ nói câu 
 - Cô hướng dẫn sửa sai cho trẻ
 - Giáo dục trẻ yêu quý, chăm sóc và bảo vệ các lọai 
 cây. - Trẻ lắng nghe 
 * Cho trẻ thực hành tình huống 
 - Trẻ giơ tranh và trò chuyện về bức tranh 
 * Củng cố - Trẻ thực hành tỡnh 
 - Trò chơi: Cây cao cỏ thấp huống
 - Cô phổ biến luật chơi cách chơi
 - Cho trẻ thực hiện
 3.Hoạt động 3: Kết thúc - Trẻ thực hiện
 - Cô nhận xét chung trẻ - Trẻ lắng nghe
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCVĐ: Ai nhanh hơn
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 Văn học
 Dạy trẻ đọc thuộc thơ “ Cây đào”
I. Mục đích yêu cầu
+ Kiến thức
- Trẻ nhớ tên bài thơ và hiểu nội dung bài thơ.
- Biết được cây đào thường nở hoa vào dịp nào? Và có ở đâu? Màu sắc của hoa 
đào?
+ Kỹ năng:
- Trẻ thuộc thơ và biết đọc diễn cảm bài thơ. Rèn kỹ năng đọc thơ cho trẻ.
- Phát triển vốn từ cho trẻ, trẻ đọc thơ rõ ràng, mạch lạc
+ Giáo dục:
- Biết bảo vệ, chăm sóc cây để cho môi trường xanh - sạch - đẹp.
- Trẻ yêu quý và trân trọng những truyền thống của đất nước.
II. Chuẩn bị:
- Tranh minh họa bài thơ “Cây đào”.
- Nhạc bài hát “Mùa xuân”
- Mô hình vườn hoa, cây đào
III.Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 HĐ1: Giới thiệu bài
 Cô và trẻ hát bài “Mùa xuân”
 -Trẻ hát
 + Các con vừa hát bài hát gì? 12
+ Bài hát nhắc đến mùa gì? - Trẻ trả lời
+ Có những loài hoa nào thường nở khi mùa xuân 
đến? 
+ Các con có yêu quý các loài hoa không? 
+ Vậy chúng ta cần phải làm gì? 
- Cô giáo dục: Các con phải biết chăm sóc cây, không 
hái hoa bẻ cành,các con nhớ chưa nào - Trẻ lắng nghe
- Có một bài thơ rất hay nói lên vẻ đẹp của hoa đào 
mỗi khi tết đến, xuân về. Đó là bài thơ “Cây đào” do 
cô Trần Thị Ngọc Trâm sưu tầm. Để biết bài thơ nào 
như thế nào cô mời các đội về vị trí của mình lắng 
nghe cô đọc bài thơ thì sẽ rõ nhé! 
+ Hoạt động 2: Phát triển bài 
+ Cô đọc thơ. 
- Cô đọc thơ lần 1: Diễn cảm kết hợpcử chỉ điệu bộ 
 - Trẻ lắng nghe
- Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ “Cây đào” do 
cô Trần Thị Ngọc Trâm sưu tầm, để hiểu rõ hơn các 
con chú ý lắng nghe cô đọc kết hợp với hình ảnh nhé. 
- Cô đọc lần 2: Kết hợp hình ảnh minh họa. 
+ Giúp trẻ hiểu tác phẩm. - Trẻ lắng nghe
- Cô vừa đọc bài thơ gì? (Cây đào) 
- Cây đào mọc ở đâu?
 - Trẻ trả lời
- Tác giả đã miêu tả cây đào như thế nào?
“Cây đào đầu xóm 
Lốm đốm nụ hồng” 
- Lốm đốm nụ hồng là như thế nào? 
=> Giảng giải: "Lốm đốm nụ hồng" nghĩa là trên cây - Trẻ lắng nghe
đào bắt đầu xuất hiệnnhững nụ hoa màu hồng thì gọi 
là "Lốm đốm nụ hồng" 
- Các bạn nhỏ nhìn cây đào và đã mong ước điều gì? - Trẻ trả lời
(hoa đào mau nở)
“Chúng em chỉ mong 
Mùa đào mau nở” 
- Bông đào như thế nào? - Trẻ trả lời 13
 - Cánh hoa đào có màu gì? 
 “Bông đào nho nhỏ 
 Cánh đào hồng tươi”
 - Trẻ trả lời
 - Khi thấy hoa đào nở thì báo hiệu ngày gì sắp đến?
 “Hễ thấy hoa cười 
 Đúng là tết đến” 
 -"Hoa cười" là như thế nào? - Trẻ lắng nghe
 => Giảng giải: "Hoa cười" nghĩa là hoa đào nở. Tác 
 giả ví những bông hoa đào nở như đang cười. Khi nào 
 thấy hoa đào nở là ngày tết cổ truyền đã đến. - Trẻ trả lời
 - Hoa đào nở vào mùa nào trong năm? 
 - Mỗi khi xuân về, tết đến lại có rất nhiều hoa đua 
 nhau nở, hoa đào là hoa đặc trưng nở đúng vào dịp tết. 
 - Các con có thích hoa đào không? 
 - Để hoa đào mau nở để đón xuân, thì các con phải 
 làm gì?
 - Trẻ lắng nghe
 - Giáo dục:Các con nhớ chăm sóc, tưới nước cho cây
 hàng ngày, không ngắt hoa, bẻ cành khi đi chơi vườn 
 hoa, công viên để cây cho chúng ta nhiều hoa đẹp nhé!
 + Trẻ đọc thơ 
 - Trẻ đọc thơ ở nhà bố mẹ quay video và gửi cho cô và - Trẻ đọc thơ
 các bạn cùng xem
 - Trẻ lắng nghe.
 - Các con ạ! Mùa xuân đã về, ngày tết cổ truyền của 
 dân tộc sắp đến rồi. Các con có muốn đi thăm vườn 
 hoa đào không? Vừa đi chúng mình vừa hát bài hát 
 "Sắp đến tết rồi" nhé! - Trẻ đọc thơ
 3. Hoạt động 3: Kết thúc
 - Cho trẻ đọc lại bài thơ “Cây đào” và kết thúc giờ học
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Làm đồ chơi bằng lá cây
 Trò chơi: Đi tìm và chạm vào (EM 41)
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu 14
- KT: + Trẻ biết làm những đồ chơi bằng lá cây theo yêu cầu của cô, biết tên trò 
chơi “Đi tìm và chạm vào” và hiểu luật chơi cách chơi.
- KN: +: Làm được những đồ chơi bằng lá cây như làm con trâu, con bướm..., 
chơi được trò chơi “Đi tìm và chạm vào” theo đúng luật chơi, cách chơi.
- GD: Trẻ ngoan yêu quý chăm sóc các loại cây. 
II / Chuẩn bị
- Không gian sạch sẽ, lá cây 
- Trò chơi 
III / Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ hát bài ‘Em yêu cây xanh’ - Trẻ hát
 - Trò chuyện với trẻ về bài hát
 + Bài hát nói về điều gì? - Trẻ trả lời
 +Trồng cây có những lợi ích gì ? - Trẻ trả lời 
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài - Trẻ thăm quan sân trờng 
 - Cô cùng trẻ thăm quan sân trường. - Trẻ trả lời
 - Cô cho trẻ kể tên các loại cây trên sân
 - Khi lá cây vàng là lá sắp rụng để lá non mọc 
 lên. 
 + Cô phát cho trẻ lá cây
 - Cô hướng dẫn trẻ cách làm đồ chơi từ lá cây 
 như làm con trâu, con bướm. - Trẻ thực hiện
 - Cô tổ chức cho trẻ làm con trâu, con bướm từ lá 
 cây.
 - Kết thúc buổi dạo chơi cô giáo dục trẻ chăm 
 sóc cây trồng 
 Trò chơi : Đi tìm và chạm vào (EM41)
 - Cô giới thiệu tên trò chơi 
 - Cô nêu luật chơi cách chơi
 Cô quan sát trẻ thực hiện nếu trẻ nào làm sai theo - Trẻ lắng nghe
 hiệu lệnh trẻ đó bị loại ra khỏi cuộc chơi 
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ thực hiện chơi
 Chơi tự do 
 - Trẻ chơi tự do trên sân trường - Trẻ chơi tự do trên sân 
 - Cô bao quát trẻ chơi trường
 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét giờ học
 - Cô động viên khuyến khích trẻ - Trẻ lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 TH: Vẽ và tô mầu cây xanh
 ST: Xem tranh ảnh về chủ đề
 NT: Hát các bài hát theo chủ đề
 TN: Tưới cây lau lá 15
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 TRÒ CHƠI: Chuyền bóng nhanh
I. Mục đích yêu cầu
 - KT: Trẻ biết tên trò chơi: Chuyền bóng nhanh, biết cách chơi, luật chơi, biết 
 phối hợp vận động tay mắt. 
 - KN: Trẻ nói được tên trò chơi, nói được luật chơi, cách chơi. Trẻ biết chơi 
 theo đúng luật chơi, cách chơi.
 - GD: Đoàn kết trong khi chơi, hứng thú tham gia trò chơi.
II. Chuẩn bị
 - 3 quả bóng, chia trẻ làm 3 đội
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1.HĐ1: Giới thiệu TC.
- Trò chơi: Chuyền bóng nhanh - Trẻ lắng nghe
- Cô nêu tên trò chơi
- Cô phổ biến luật chơi và cách chơi:
- Cách chơi: Cô chia trẻ làm 3 đội số lượng trẻ 
bằng nhau,cô cho bạn đầu hàng cầm bóng khi 
có hiệu lệnh của cô bạn đầu hàng sẽ dùng 2 tay 
chuyền bóng cho bạn đứng sau mình và bạn 
thứ 2 lại chuyền cho bạn kế tiếp cho đến bạn 
cuối cùng của hàng, khi chuyền bóng các đội 
không được làm rơi bóng, nếu rơi bóng phải 
đưa quay lại bạn đầu tiên của hàng để chuyền 
lại. Đội nào chuyền bóng nhanh nhất và không 
phạm luật sẽ chiến thắng.
- Luật chơi: Chuyền bóng cho bạn đứng bên 
cạnh mình và không được làm rơi bóng
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
2.HĐ2: Tổ chức cho trẻ chơi 
- Cô cho trẻ chơi 3 lần - Trẻ chơi trò chơi 3 lần
- Sau mỗi lần chơi cô nx cho trẻ sẽ chơi tốt hơn 
HĐ3: Kết thúc - Trẻ chú ý
- Cô nhận xét tuyên dương khuyến khích trẻ 
 TRÒ CHƠI: Cây cao, cỏ thấp
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi thành thạo
- Trẻ thực hiện được động tác minh họa trong khi chơi.
- Giáo dục trẻ đoàn kết với bạn khi chơi 
II/ Chuẩn bị 
- Không gian trẻ chơi
III/ Hướng dẫn thực hiện 16
1.HĐ1: Giới thiệu bài 
 - Cô giới thiệu tên trò chơi 
2.HĐ2: Phát triển bài 
*Cô phổ biến luật chơi cách chơi 
- Cô phổ biến luật chơi, cách chơi.
- Luật chơi: Trẻ nào không làm theo yêu cầu của cô trẻ đó phải ra khỏi vòng 
chơi đó. 
- Cách chơi: Cô cùng trẻ xếp thành vòng tròn và chơi trò chơi khi cô nói cỏ thấp 
các con ngồi xuống và khi cô nói cây cao thì trẻ đứng lên. 
- Hướng dẫn và tổ chức cho trẻ chơi 4-5 lần
- Chú ý sửa sai cho trẻ.
3.HĐ3: Kết thúc bài 
 - Cô nhận xét tuyên dương trẻ 
 - Kết thúc chơi cô nhận xét trẻ thực hiện
 CHƠI THEO Ý THÍCH
 Trẻ chơi tự do ở các góc
 Cô bao quát trẻ chơi
 VỆ SINH- NÊU GƯƠNG – TRẢ TRẺ
 ______________________________________________________
 Thứ 4 ngày 26 tháng 02 năm 2025
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
 Tập các động tác: Hô hấp 2: Trẻ thở ra- hít vào sâu, Tay 5: Luân phiên từng 
 tay đưa lên cao, Bụng 1: Cúi về trước, Chân 2 : Bật, đưa chân sang ngang
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: Cây đào, cây mận, cây mai
I. Mục đích yêu cầu
- KT: + Trẻ nghe hiểu, nhận biết từ: “Cây đào, cây mận, cây mai”gắn với 3 hình 
 ảnh: Cây đào, cây mận, cây mai”. Trẻ biết nói được các từ theo yêu cầu cô. 
- KN:+ Trẻ nói được đúng và chính xác các từ: “Cây đào, cây mận, cây mai”. Trẻ 
 nói đúng các từ tương ứng với hình ảnh. 
- GD : Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ "Cây đào, cây mận, cây 
 mai" vào câu nói. Chăm sóc và bảo vệ cây xanh.
II.Chuẩn bị 
- Các hình ảnh có gắn từ: Cây đào, cây mận, cây mai
III.Cách tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Trò chuyện với trẻ về chủ đề, dẫn dắt trẻ vào bài. - Trẻ hát
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 *Làm mẫu + Thực hành
 Cô đọc câu đố về cây đào cho trẻ đoán. 17
 Cây gì trơ trụi mùa đông
 Một ngày kia bỗng rực hồng sắc hoa - Trẻ lắng nghe
 Báo tin náo nức muôn nhà
 Nào là Tết đến nào là Xuân sang - Là cây gì? - Lớp nói các từ
 Cho trẻ quan sát tranh “Cây đào”
 - Chúng mình biết đây là cây gì không?
 - Cô chỉ vào tranh và nói từ: Cây đào 3 lần 
 - Cô cho trẻ nói theo các hình thức: Cả lớp nói 3 - Tổ nói các từ
 lần. - Cá nhân nói 
 - Cho tổ, nhóm, cá nhân nói 3 lần
 - Mở rộng câu: Đây là cây đào.
 - Tương tự cô cho trẻ nói từ: Cây mận, cây mai - Trẻ lắng nghe 
 - Cho trẻ nói theo các hình thức
 - Mở rộng các câu: Cây mận có hoa màu trắng. Cây 
 mai có hoa màu vàng.
 - Cho trẻ nói câu 
 - Cô hướng dẫn sửa sai cho trẻ
 - Giáo dục trẻ yêu quý, chăm sóc và bảo vệ các lọai 
 cây.
 * Cho trẻ thực hành tình huống - Trẻ lắng nghe 
 - Trẻ giơ tranh và trò chuyện về bức tranh 
 * Củng cố
 - Trò chơi: Gắn hoa - Trẻ thực hành tỡnh 
 - Cô phổ biến luật chơi cách chơi huống
 - Cho trẻ thực hiện
 3.Hoạt động 3: Kết thúc - Trẻ chơi
 - Cô nhận xét chung trẻ
 - Trẻ lắng nghe
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCVĐ: Ai nhanh hơn
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 PTVĐ: Chuyền bắt bóng qua chân
I. Mục đích yêu cầu
+ Kiến thức:
- Trẻ Trẻ biết tên vận động: “Chuyền và bắt bóng qua chân”.
- Trẻ biết cách chuyền và bắt bóng qua chân nhịp nhàng và không làm rơi bóng.
- Biết luật chơi, cách chơi trò chơi “ Chạy tiếp sức” và hứng thú chơi.
+ Kỹ năng:
- Trẻ có kĩ năng dồn tách hàng theo yêu cầu của cô giáo.
- Có kĩ năng vận động “Chuyền và bắt bóng qua chân”.
- Trẻ nhanh nhẹn, khéo léo, tự tin khi tham gia các vận động, khi tham gia trò 
chơi.
+ Giáo dục: 18
- Trẻ hứng thú tham gia vào các vận động, thực hiện đúng theo hiệu lệnh của cô.
- Trẻ hợp tác, phối hợp với bạn trong đội để chơi tốt trò chơi “ Chạy tiếp sức”.
2. Chuẩn bị:
+ Sân tập bằng phẳng, sạch sẽ, đảm bảo an toàn
- Vòng thể dục, bóng
- Kẻ 2 vạch mức song song cách nhau 8 – 10 m, dài khoảng 3 – 4 m.
- Số gậy nhỏ bằng số hàng của 1 bên vạch mức (2, 3, 4 gậy).
III. Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Giới thiệu bài 
 - Cô giới thiệu chương trình: “ Bé khỏe bé ngoan” - lắng nghe Tr￿ 
 - Có 2 đội chơi:+ Cây đào lắng nghe
 + Cây mai. 
 - Chương trình có 3 phần: 
 + Phần 1: Khởi động. 
 + Phần 2: Đồng diễn. 
 + Phần 3: Bé thi tài. 
 + Phần 4: Vui khỏe. 
 *HĐ 2: Phát triển bài - Trẻ thực hiện các 
 Chuyền bắt bóng qua chân động tác khởi động.
 a.Phần 1: Khởi động: 
 - Bật nhạc bài “ Mùa xuân của bé” 
 - Hướng dẫn trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu đi. 
 - Cô đi giữa vòng tròn cùng làm động tác ngược chiều 
 với trẻ. 
 + Đi thường: Vỗ tay theo nhạc 
 + Đi mũi chân: 2 tay đưa lên cao và vỗ tay 
 + Đi thường: Vỗ tay theo nhạc 
 + Đi gót chân: 2 tay đưa ra sau lưng và vỗ tay 
 + Đi thường: Vỗ tay theo nhạc 
 + Đi bằng má bàn chân: Vỗ tay theo nhạc và đưa 2 tay - Trẻ tập BTPTC.
 xang bên phải 
 + Đi thường: Vỗ tay theo nhạc 
 + Chạy chậm, nhanh, chậm, đi thường 
 - Cho trẻ về hàng, nhận xét và khen trẻ. 
 b.Trọng động 
 +Phần 2: “Đồng diễn” với bài hát “Nắng sớm”. 
 - Tay, vai: Tay đưa ra trước, lên cao. (4Lx4N) 
 + Chuẩn bị: Đứng tư thế thoải mái, 2 tay cầm vòng 
 + Nhịp 1: 2 tay đưa ra trước ngực 
 + Nhịp 2: 2 tay đưa lên cao 
 + Nhịp 3: 2 tay đưa ra trước ngực 
 + Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị 
 - Bụng, lườn: Đứng cúi người về trước. (2L x 4N) 
 + Chuẩn bị: Đứng tư thế thoải mái, 2 tay cầm vòng 19
+ Nhịp 1: Đứng 2 chân dang rộng, 2 tay cầm vòng giơ 
lên cao 
+Nhịp 2: Cúi xuống, 2 chân đứng thẳng 2 tay cầm vòng 
chạm đất 
+ Nhịp 3: Đứng lên, 2 tay giơ vòng lên cao 
+ Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị 
- Chân: Đứng, nhún chân, khụy gối. (4Lx4N) 
+ Chuẩn bị: Đứng tư thế thoải mái, 2 tay cầm vòng 
 - Trẻ chuyển đội 
buông xuôi
 hình
+Nhịp 1: Đứng thẳng, 2 chân rộng bằng vai, 2 tay đưa 
vóng ra phía trước 
+Nhịp 2: Nhún xuống, đầu gối khụy 
+Nhịp 3: Đứng thẳng, hai tay đưa vòng lên cao - Trẻ quan sát
+Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị 
- Bật: Bật tách khép chân.(2L x 4N) 
+ Chuẩn bị: Đứng tư thế thoải mài, 2 tay cầm vòng 
buông xuôi 
+Nhịp 1: Bật nhảy tách 2 chân rộng bằng vai đồng thời - Trẻ lắng nghe
kết hợp 2 tay đua vòng ra trước ngực. 
+Nhịp 2: Bật khép 2 chân đứng sát nhau kết hợp với 
tay cầm vòng đưa vào sát ngực 
- Chuyển đội hình 2 hàng ngang đối diện nhau. 
+VĐCB: Chuyền bắt bóng qua chân 
*Phần 3: “Bé thi tài.” với vận động “Chuyền và bắt 
bóng qua chân”. 
- Cô giới thiệu vận động, tập mẫu. - Trẻ thực hiện
+ Cô tập lần 1: không giải thích 
+ Cô tập lần 2: Phân tích động tác: 
Tư thế chuẩn bị bạn đầu hàng cầm bóng bằng 2 tay, - Trẻ thực hiện
chân đứng rộng bằng vai. Khi có hiệu lệnh “ Chuyền” 
thì bạn đầu hàng sẽ cầm bóng bằng 2 tay cúi người 
xuống và chuyền bóng qua chân 
Bạn thứ 2 sẽ đón bóng bằng hai tay rồi làm động tác 
tương tự để chuyền bóng cho bạn tiếp theo, cứ vậy - Trẻ trả lời.
chuyền lần lượt đến bạn cuối cùng của hàng. Bạn cuối - Trẻ lắng nghe
cùng nhận bóng sẽ chạy lên đầu hàng, bạn đầu hàng 
cầm bóng bằng 2 tay, cúi xuống chuyền bóng qua chân - Trẻ lắng nghe
ra phía sau cho bạn thứ 2, bạn thứ 2 cúi đón bóng bằng 
2 tay và chuyền bóng cho bạn phía sau, cứ nhứ vậy - Trẻ lắng nghe
chuyền cho đến cuối hàng. 
Các đội lưu ý không để làm rơi bóng, nếu bóng bị rơi là 
các bé phải thực hiện lại từ đầu. 
- Lần 3: Cô gọi một số trẻ lên thực hiện lại cho các đội 
cùng xem kết hợp hỏi trẻ các điểm nhấn mạnh. 
- Trẻ thực hiện: 20
 + Cô cho 2 đội thực hiện xem đã đúng kỹ thuật chưa. 
 ( Trong quá trình trẻ thực hiện, cô chú ý quan sát, nhắc 
 - Trẻ chơi
 trẻ cùng quan sát và đưa ra ý kiến nhận xét, nếu trẻ làm 
 sai cô sửa sai cho trẻ, động viên khuyến khích trẻ thực - Trẻ lắng nghe
 hiện). 
 + Cho 2 đội thi đua với nhau Trẻ làm động tác hồi 
 - Củng cố: Hỏi lại trẻ tên vận động (các bé vừa trải qua tĩnh.
 phần thi khéo léo với vận động gì?) 
 - Cô nhận xétvà khen trẻ. 
 - Trẻ lắng nghe
 *Phần 4: Vui khỏe với trò chơi “Chạy tiếp sức”.
 - Cô giới thiệu tên trò chơi
 Chia trẻ thành các nhóm nhỏ, xếp thành hàng dọc đứng 
 2 bên vạch xuất phát (2, 3 hoặc 4 hàng). Mỗi trẻ đầu 
 hàng bên trái cầm một cây gậy nhỏ.
 - Khi có hiệu lệnh của cô, những trẻ cầm gậy ở hàng 
 bên trái chạy nhanh sang trao gậy cho những trẻ đầu 
 hàng bên phải, sau đó chạy đến xếp cuối hàng bên phải. 
 Những trẻ nhận được gậy nhanh chóng chạy sang đưa 
 cho bạn số 2 của hàng bên trái rồi chạy xếp cuối hàng 
 đó. Trò chơi cứ tiếp tục như vậy cho đến khi hết.
 - Đội nào hoàn thành trước, hàng ngũ ngay ngắn, đội 
 đó giành chiến thắng.
 - Cho trẻ chơi.
 - Cô bao quát trẻ.
 - Cô nhận xét chung.
 c.Hồi tĩnh
 - Cho trẻ thả lỏng cơ thể tập các đông tác nhẹ nhàng ( 
 theo nhạc) 1 – 2 vòng và chuyển hoạt động
 HĐ3. Kết thúc:
 - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. Chuyển hoạt động
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Quan sát cây nhội
 Trò chơi : Đóng băng (EL 21)
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- KT: + Trẻ được quan sát cây nhội, trẻ nêu đặc điểm của cây nhội. Trẻ biết 
chơi trò chơi theo yêu cầu của cô giáo. Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách 
chơi trò chơi: Đóng băng (EL21)
- KN: + Trẻ nói tên cây nhội, trẻ nói đặc điểm nổi bật của cây nhội gồm rễ cây, 
thân cây và lá cây, cây nhội để lấy gỗ và làm bóng mát. Trẻ biết chơi trò chơi: 
Đóng băng theo đúng luật chơi và cách chơi.
- GD: Trẻ ngoan yêu quý và bảo vệ các loại cây, không ngắt lá bẻ cành 
II / Chuẩn bị
- Không gian cho trẻ quan sát, cây nhội

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mam_non_lop_4_tuoi_tuan_23_chu_de_the_gioi.pdf