Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 4 tuổi - Tuần 17, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 3: Động vật sống dưới nước (Trường Chính)

pdf 35 trang Mộc Miên 21/12/2025 180
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 4 tuổi - Tuần 17, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 3: Động vật sống dưới nước (Trường Chính)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 4 tuổi - Tuần 17, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 3: Động vật sống dưới nước (Trường Chính)

Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 4 tuổi - Tuần 17, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 3: Động vật sống dưới nước (Trường Chính)
 CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
 NHÁNH 3: ĐỘNG VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC
 Từ ngày: 06/1/2025 đến ngày 101/2025
 HOẠT ĐỘNG SÁNG
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
 Hô hấp 3: Thở ra và hít sâu - Tay 4: Đưa tay ra phía trước, sang ngang – Bụng 2: 
 đứng cúi người về trước- Chân 1: Khuỵu gối - Bật 3 : Bật tách khép 2 chân
 TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 TCVĐ: Đua ngựa
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ nói được tên trò chơi “Đua ngựa”, hiểu luật chơi, cách chơi, trẻ biết làm 
động tác chạy như ngựa phi bằng cách chạy nâng cao đùi
- KN: Trẻ chơi nhanh nhẹn, khéo léo, trẻ chạy nâng cao đùi được khoảng 20m.
- GD: Trẻ ngoan lễ phép, đoàn kết trong khi chơi.
II. Chuẩn bị
Lớp học an toàn cho trẻ 
III. Hướng dẫn thực hiện
1. HĐ1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, chủ đểm.
- Giới thiệu trò chơi: Đua ngựa 
2. HĐ2: Phát triển bài
- Cô nêu LC- CC
* LC: Trẻ bắt chước những chú ngựa chạy nhanh, chú ngựa nào chạy nhanh chú 
ngựa đó dành chiến thắng.
* CC: Cho trẻ đứng thành 2 - 3 tổ. Cô giáo nói các cháu giả làm những chú ngựa 
bây giờ chúng ta chơi đua ngựa, khi chạy các cháu nhớ làm động tác chạy như 
ngựa phi bằng cách nâng đùi cao lên bạn nào phi giống ngựa nhất thì trẻ đó thắng 
cuộc 
Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 3 - 4 lần
- Cô chú ý bao quát sửa sai cho trẻ
- Cổ vũ động viên trẻ
3. HĐ3: Kết thúc bài
- Nhận xét trẻ chơi tốt, chưa tốt
- Động viên khuyến khích trẻ
 TRÒ CHƠI HỌC TẬP
 Những con vật nào
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết tên trò chơi “Những con vật nào”, hiểu luật chơi, cách chơi. Trẻ 
nhận biết đặc điểm đặc trưng của một số con vật quen thuộc.
- KN: Trẻ chơi nhanh nhẹn, khéo léo, trẻ phân biệt được đặc điểm đặc trưng của 
các con vật. - GD: Trẻ ngoan lễ phép, đoàn kết trong khi chơi.
II. Chuẩn bị: 
- Mỗi trẻ 8 đến 10 đồ chơi (hoặc tranh ảnh) các con vật nuôi và các con vật hoang 
dã quen thuộc với trẻ.
III. C¸ch tiÕn hµnh
1. HĐ1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện với trẻ vè chủ đề, giới thiệu tên trò chơi.
 2. HĐ2: Phát triển bài 
Cô nêu luật chơi – cách chơi 
- LC: Trẻ xếp đúng các con vật theo yêu cầu của cô. 
- CC: Trẻ chơi theo cả lớp. Mỗi trẻ được phát 1 rổ đồ chơi, cô cho trẻ xếp các con 
vật ra và gọi tên, nêu đặc điểm của từng con vật. Khi nghe cô nêu dấu hiệu gì thì 
trẻ chọn nhanh những con vật có dấu hiệu đó thành 1 nhóm, cô quan sát và động 
viên trẻ xem trẻ xếp đã đúng chưa. Sau 1 lần chơi cô lại cho trẻ xếp đồ chơi như cũ 
và tiếp tục chơi. 
- Cô có thể cho trẻ chơi theo các dấu hiệu sau 
 + Những con vật có 2 chân, đẻ trứng 
 + Những con vật sống dưới nước .
Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 
- Cô chú ý bao quát sửa sai cho trẻ
- Cổ vũ động viên trẻ
3. HĐ3: Kết thúc bài
 Nhận xét quá trình chơi
- NX trẻ chơi tốt, chưa tốt
- Động viên khuyến khích trẻ
 TRÒ CHƠI DÂN GIAN
 Th¶ ®Øa ba ba 
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết tên trò chơi “Thả đỉa ba ba”, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi, biết 
bài đồng dao thả đỉa ba ba.
- KN: Trẻ chơi được trò chơi một cách thuần thục, trẻ chơi nhanh nhẹn, phối hợp 
nhịp nhàng
- GD: Trẻ chơi đoàn kết với bạn.
II / Chuẩn bị 
Sân chơi 
III / Tiến hành 
1. HĐ1: Giới thiệu bài
- Trò chuyện với trẻ về chủ đề, giới thiệu trò chơi.
2. HĐ2: Phát triển bài
 Cô nêu luật chơi cách chơi
- Luật chơi: Trẻ nào bị đỉa bắt được trẻ đó bị loại khỏi cuộc chơi 
- Cách chơi: Chọn 1 trẻ làm đỉa những trẻ còn lại làm người bơi dưới sông trẻ vừa 
bơi vừa đọc bài đồng dao thả đỉa ba ba ... Khi kết thúc bài đồng dao trẻ phải chú ý nếu đỉa xuất hiện thì phải chạy thật nhanh lên bờ nếu trẻ nào bị đỉa bắt sẽ bị loại 
khỏi vòng chơi.
Trẻ thực hiện 
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 
- Động viên khuyến khích trẻ thực hiện 
3. HĐ3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét đội chơi tốt tuyên dương khen ngợi trẻ.
- Động viên khuyến khích trẻ chơi chưa tốt lần sau cố gắng
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: Cửa hàng thực phẩm 
 Xây dựng: Ao thả cá 
 Âm nhạc: Hát bài hát về chủ đề 
 Sách truyện: Xem tranh về chủ đề 
 Tạo hình: Vẽ, xé dán các con vật sống dưới nước 
 Thiên nhiên: Chăm sóc cây 
 ___________________________________________
 Thứ 2 ngày 06 tháng 1 năm 2025
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
 Hô hấp 3: Thở ra và hít sâu - Tay 4: Đưa tay ra phía trước, sang ngang – Bụng 2: 
 đứng cúi người về trước- Chân 1: Khuỵu gối - Bật 3 : Bật tách khép 2 chân
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: Con cá. Con tôm, con cua 
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ hiểu, biết được từ: “Con cá. Con tôm, con cua” gắn với gắn với 3 hình 
ảnh Con cá. Con tôm, con cua 
- KN: Trẻ nói được đúng và chính xác các từ “Con cá. Con tôm, con cua” và mở 
rộng câu với các từ “Con cá. Con tôm, con cua”.
- GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Con cá. Con tôm, con cua” 
vào câu nói.
II. Chuẩn bị
- Tranh con cá, con tôm, con cua
III / Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1: Giới thiệu bài
 - Cô và trẻ hát bài “ Cá vàng bơi” -Trẻ hát.
 - Trò chuyện với trẻ về bài hát:
 - Trong bài hát nói đến con vật nào ? - Trẻ trả lời
 2. Hoạt động 2 : Phát triển bài - Trẻ trả lời
 * Làm mẫu+ Thực hành - Trẻ kể tên
 *Cho trẻ quan sát tranh “Con cá”
 - Chúng mình biết đây là con gì không?
 - Cô chỉ vào tranh và nói từ: Con cá 3 lần - Cô cho trẻ nói theo các hình thức : Cả lớp nói 3 
 lần. - Trẻ trả lời
 - Cho tổ, nhóm, cá nhân nói 3 lần - Trẻ chú ý
 - Mở rộng câu: Đây là con cá. - Lớp nói
 -Tương tự cô cho trẻ nói từ: Con tôm, con cua.
 - Cho trẻ nói theo các hình thức - Trẻ nói theo các hình 
 - Mở rộng các câu: Con tôm sống ở dưới nước. thức
 Con cua có 2 cái càng.
 - Cho trẻ nói câu 
 - Cô hướng dẫn sửa sai cho trẻ
 - Cô giáo dục trẻ yêu quý và bảo vệ các con vật 
 sống dưới nước - Lắng nghe
 Củng cố
 * TC: Con gì biến mất
 - Cô lần lượt treo tất cả các bức tranh các con vật - Lắng nghe
 lên bảng cho trẻ quan sát sau đó cô cất dần đi từng 
 bức một và hỏi trẻ bức tranh con vật nào đã biến - Trẻ chơi TC
 mất
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 
 3. HĐ3: Kết thúc bài. - Lắng nghe
 - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ
 Trò chơi chuyển tiết
 TCHT: Nh÷ng con vËt nµo
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 LÀM QUEN VỚI TOÁN
 Tạo ra quy tắc sắp xếp
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức:
- Trẻ nhận biết và phân biệt được thế nào là qui tắc
- Trẻ biêt tạo ra quy tắc sắp xếp và sắp xếp theo quy tắc 1-1-1, 1-2-1, 2-1-2, 2-3-2
2. Kỹ năng:
- Rèn sự quan sát chú ý, ghi nhớ có chủ định.
- Rèn luyện tư duy lôgic cho trẻ.
3. Giáo dục:
- Giáo dục trẻ có ý thức hứng thú tham gia các hoạt động.
- Thông qua trò chuyện về chủ đề giáo dục trẻ yêu quý, chăm sóc và bảo vệ thiên 
nhiên
.
II. Chuẩn bị:
1. Đồ dùng của cô:
- 4 cây dừa, 4 cây chuối.
- 4 cây rau cải, 4 bắp cải.
- 2 chậu hoa vàng, 2 chậu hoa đỏ, 2 chậu hoa tím.
- 2 chậu hoa vàng, 4 cây thanh long. - Nhạc bài hát “ hoa lá mùa xuân” “em yêu cây xanh”
- Thơ “ăn quả”
- Mô hình vườn cây mùa xuân.
- Máy tính. 
 Mỗi trẻ 1 rổ đồ dùng. Trong rổ có 4 hoa hồng, 4 hoa cúc, 2 hoa đồng tiền, 4 quả 
táo.
- Thẻ số 1-2-3 để chơi trò chơi.
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Giới thiệu bài
- Xin chào các bạn đã đến với chương trình “Bé - Trẻ lắng nghe
vui học toán”của lớp 5 tuổi A2 trường mầm non 
Đại Tự
 - Có ạ.
- Đến với chương trình “Bé vui học toán” hôm 
nay cónhiều trò chơi rất thú vị đấy. Các con có 
muốn tham gia không? 
- Trước khi tham gia vài các trò chơi thì cô cháu - Cả lớp hát múa.
mình cùng đi tham quan “vườn cây của Ba” các .
con có đồng ý không nào?
2. Phát triển bài 
Ôn quy tắc sắp xếp. 
- Các con ơi. Các con thấy vườn cây có đẹp - Trẻ quan sát nhận xét.
không? Các con hãy quan sát xem Bác làm 
vườn đã trồng những loại cây gì? Bác đã sắp xếp - Trẻ tìm và nhậnxét.
các hàng cây như thế nào? Ai giỏi nào? - Sắp xếp theo quy tắc 1-1 
- Trẻ lên tìm nhóm các nhóm: Con thích hàng cây ạ.
vào nhất? Các loại cây được sắp xếp như thế nào? 
Như vậy Các loại cây này được sắp xếp theo quy 
 - Trẻ tìm nhóm: cây hoa – 
tắc gì?
 cây ăn quả(1-2).
- Tương tự Trẻ tìm nhóm cây khác. Nêu nhận xét 
 - Trẻ tìm nhóm: cây hoa có 
về quy tắc sắp xếp của các đối tượng đó.
 màu sắc khác nhau sắp xếp 
 theo quy tắc 1-1-1.
 - Trẻ tìm nhóm: cây chuối – 
 cây dừa sắp xếp theo quy 
 tắc 2-2-2.
- Cô giáo dục: Xung quanh chúng ta có rất nhiều 
loại cây khác nhau. Cây thì cho ta bóng mát, cây 
thì cho ta các loại củ - quả, cây thì cho ta hoa đẹp 
 - Chăm sóc và bảo vệ cây.
mang lại môi trường xanh sạch đẹp cho chúng ta 
sống. Vì thế chúng ta phải làm gì? - Cả lớp đọc thơ “ăn quả” và đi về chỗ ngồi của 
mình. - Lớp đọc thơ về chỗ.
* Tạo qui tắc sắp xếp và sắp xếp theo quy tắc. 
a. Tạo ra quy tắc sắp xếp và xếp theo quy tắc. 
- Các con ơi. Các con vừa đi đâu về? Các con có 
thích không? 
- Bác làm vườn thấy lớp mình học rất ngoan rất 
giỏi nên bác đã tặng cho lớp mình một số hoa quả 
đấy. Với các loại đồ dùng này chúng mình cùng 
nhau bước vào chương trình “Bé vui học 
toán” các con đã sẵn sàng chưa? Chương trình còn 
 - Đi tham quan về ạ.
có rất nhiều phần quà dành cho chúng ta các con 
hãy cố gắng học thật giỏi để nhận được những 
phần quà của chương trình nhé. 
- Tay đẹp của các con đâu? Các con hãy nhẹ nhà 
lấy rổ ra nào. 
- Các con hãy nhìn xem bác làm vườn đã tặng gì 
cho chúng ta? Bây giờ các con có muốn cùng cô 
tạo ra các cách sắp xếp theo qui tắc không? 
* Lần 1: Sắp xếp theo quy tắc 1-1-1 
- Các con hãy cùng cô sắp xếp theo quy tắc 1-1-1: - Trẻ đưa rổ ra phía trước.
- Các con có hiểu sắp xếp theo quy tắc 1-1-1 là sắp 
xếp như thế nào không? 
- Sắp xếp theo quy tắc 1-1-1 là cứ 1 hoa hồng – 1 
hoa cúc– 1 hoa đồng tiền – 1 hoa hồng – 1 hoa 
cúc– 1 hoa đồng tiền và cứ như thế lặp đi lặp lại 
nhiều lần thì được gọi là sắp xếp theo quy tắc 1-1-
 - Trẻ trả lời theo sự hiểu 
1.
 biết của trẻ.
- Cô kiểm tra xem cách sắp xếp của trẻ đã đúng 
chưa?
 - Trẻ thực hiện cùng cô.
- Cô hỏi trẻ cách sắp xếp: Cứ 1 hoa hồng – 1 hoa 
cúc– 1 hoa đồng tiền – 1 hoa hồng – 1 hoa cúc– 1 
hoa đồng tiền là sắp xếp theo quy tắc nào?( theo - Sắp xếp theo quy tắc1 – 1 
quy tắcmấy mấy?). – 1 ạ.
* Lần 2: Sắp xếp theo quy tắc 1-2 -1 
- Các con hãy cùng cô sắp xếp theo quy tắc 1-2-1:
- Sắp xếp theo quy tắc1-2-1 là các con hãy sắp 
 xếp: 
1 hoa hồng – 2 quả táo – 1 hoa cúc -1 hoa hồng – 2 - Trẻ thực hiện cùng cô.
quả táo – 1 hoa cúc. và cứ như thế lặp đi lặp lại 
nhiều lần thì được gọi là sắp xếp theo quy tắc 1-2- 
1
 - Trẻ trả lời
- Cô hỏi cá nhân trẻ: các loại hoa quả được sắp xếp 
theo thứ tự nào?( sắp xếp theo quy tắc nào?)
- Đó là quy tắc 1-2-1 (cô bật quy tắc 1-2-1 trên 
màn hình cho trẻ đọc)
 - Trẻ cất đồ dùng vào rổ.
Cho trẻ cất đò dùng vào rổ.
* Lần 3: Sắp xếp theo quy tắc 2-1-2
 - Trẻ thực hiện cùng cô.
- Bây giờ cũng từ các loại quả này cô lại có cách 
sắp xếp khác. Các con cùng quan sát trên màn hình 
nhé. 
- Các con hãy cùng cô sắp xếp theo quy tắc 2-1-
2:Là 
 - Trẻ trả lời
2 hoa hồng – 1 quả táo – 2 hoa cúc -2 hoa hồng – 1 
quả táo – 2 hoa cúc và cứ như thế lặp đi lặp lại 
nhiều lần thì được gọi là sắp xếp theo quy tắc 2-1- 
2. 
- Cô hỏi cá nhân trẻ: các loại hoa quả được sắp xếp - Trẻ cất đồ dùng vào rổ.
theo thứ tự nào?( sắp xếp theo quy tắc nào?)
- Đó là quy tắc 2-1-2(cô bật quy tắc 2-1-2 trên màn 
hình cho trẻ đọc)
Cho trẻ cất đồ dùng vào rổ. 
* Lần 3: Sắp xếp theo quy tắc 2-3-2(tương tự) 
b. Tạo ra cách sắp xếp theo qui tắc theo ý thích 
của mình. - Trẻ tự tạo ra cách sắp xếp 
- Cô thấy lớp mình học rất giỏi, sắp xếp rất đúng theo quy tắc riêng.
rôi. Bây giờ với đôi bàn tay khéo léo của mình các 
con các con có muốn tự mình tạo ra 1 cách sắp xếp 
theo quy tắc riêng không nào? 
- Có rất nhiều cách sắp xếp theo quy tắc. Các con 
hãy tự sáng tạo ra các mẫu sắp xếp theo ý thích 
của mình nhé.
=> Cô nhấn mạnh: Các đối tượng được sắp 
xếplặp lại theo một thứ tự, vị trí nhất định được gọi là sắp xếp theo qui tắc. 
- Cô bao quát và giành thời gian cho trẻ xếp. 
- Cô hỏi 1 số cá nhân về cách sắp xếp của trẻ.
 - Mời 1-2 trẻ lên chơi
* Luyện tập
* Trò chơi 1:“Ai thông minh hơn” 
- Lần 1: Cô mời tất cả các con nhìn lên màn hình 
máy tính xem cô đã sắp xếp những bông hoa trên 
theo quy tắc nào??? và sắp xếp đúng quy tắc.
- Lần 2: chọn quả đặt vào chỗ còn thiếu đúng theo - Trẻ hứng thú chơi trò 
quy tắc đã sắp xếp. chơi.
* Trò chơi 2: “Tìm quy tắc sắp xếp trên máy vi 
tính”
+ Cách chơi : Trên màn hình sẽ xuất hiện một 
nhóm đối tượng được sắp xếp theo quy tắc. Bên 
cạnh đó sẽ có rất nhiều đáp án. Nhiệm vụ của các 
con là quan sát thật kỹ các đáp án và chọn thẻ số 
có đáp án đúng nhất giơ lên cho cô kiểm tra. 
- Cho trẻ chơi 2 lần với các đối tượng khác nhau. 
 - Trẻ lắng nghe cách chơi, 
* Trò chơi 3: Thi xem tổ nào giỏi.
 luật chơi.
-Cách chơi của phần thi này như sau: Các con xếp 
thành 2 hàng. Khi có hiệu lệnh của cô bạn đầu tiên 
của 3 đội chạy lên lấy cây hoa, cây xanh xếp thành 
hàng từ trái qua phải theo quy tắc vừa học theo 
mẫu. - Trẻ hát và đi ra ngoài.
- Chơi theo luật tiếp sức, mỗi lần chơi chỉ được lấy 
một hoa, cây xanh và phải sắp xếp theo đúng quy Trẻ xếp
tắc 1-1-1(1-2 -1). Thời gian chơi diễn ra trong một 
bản nhạc.
3. Kết thúc:Cô nhận xét chung tiết học. Cho trẻ 
hát “Em yêu cây xanh” và đi ra ngoài.
 Trẻ TL
3. Kết thúc
Liên hệ thực tế: Các con cùng quan sát xem lớp 
mình có đồ dùng, hình ảnh nào được
sắp xếp theo quy tắc của 3 loại đối tượng.
(Cho trẻ tìm trong lớp).
Cô cho trẻ đọc kiểm tra kết quả.
Với 3 loại đối tượng được sắp xếp lặp đi lặp lại Trẻ trả lời
theo trình tự gọi là sắp xếp theo quy tắc của 3 loại đối tượng.
Chuyển hoạt động khác. Trẻ trả lời
 Trß ch¬i chuyển tiết
 TCVĐ: Đua ngựa
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Xếp hình con cua bằng hột hạt
 Trò chơi vận động: “ Bịt mắt bắt dê ’’
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết xếp con cua bằng hột hạt trên sân, biết tên trò chơi, biết cách chơi, 
luật chơi trò chơi “ bịt mắt bắt dê”, chơi tự do.
- KN: Trẻ xếp được hình con cua bằng hột hạt trên sân, chơi được trò chơi 
“ Bịt mắt bắt dê” theo đúng luật chơi, cách chơi, trẻ nhanh nhẹn, khéo léo.
- GD: Trẻ yêu quý và bảo vệ động vật đoàn kết với bạn trong khi chơi. 
II. Chuẩn bị
- Hột hạt cho trẻ xếp, sân sạch sẽ bằng phẳng.
III.Cách tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1.HĐ 1: Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ hát bài hát cá vàng bơi 
- Trò chuyện về chủ điểm và dẫn dắt vào bài
- Cô trò chuyện về buổi dạo chơi và giới thiệu đề 
tài 
2. HĐ 2: Phát triển bài - Trẻ chú ý
* Xếp con cua bằng hột hạt trên sân. - Trẻ trả lời
- Con cua có những bộ phận gì ? - Trẻ chú ý
- Hỏi trẻ xếp con cua ntn ? - Trẻ trả lời
- Con dùng gì để xếp ?
- Ngay bây giờ cô và chúng mình sẽ cùng nhau - Trẻ xếp hình con cua trên 
xếp con cua bằng hột hạt nhé. sân
Tổ chức cho trẻ thực hiện 
- Cô quan sát và bao quát trẻ 
Trò chơi: Bịt mắt bắt dê
- Cô giới thiệu luật chơi , cách chơi. - Lắng nghe
Một người được chọn làm bịt mắt còn các bạn 
khác đứng tại chỗ vỗ tay để cho bạn bịt mắt đi bắt - Trẻ chơi 
khi bắt được bạn đó thì bạn đó phải đổi vai chơi
- Hướng dẫn trẻ chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Chú ý sửa sai cho trẻ
 Chơi tự do - Trẻ chơi những gì trẻ thích, chơi các đồ chơi trên - Trẻ chơi tự do
sân trường.
- Cô bao quát trẻ thực hiện chơi - Lắng nghe
3. HĐ 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ - Trẻ vệ sinh cá nhân
- Cho trẻ vệ sinh cá nhân và đi vào lớp
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: Cửa hàng thực phẩm 
 Xây dựng: Ao thả cá 
 Âm nhạc: Hát bài hát về chủ đề 
 Sách truyện: Xem tranh về chủ đề 
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 TRÒ CHƠI:
 Đi quanh vòng tròn 
I.Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “đi quanh vòng tròn” 
- Trẻ chơi được trò chơi “Đi quanh vòng tròn” theo đúng luật chơi, cách chơi.
- Trẻ giữ gìn các đồ dùng trong gia đình
II / Chuẩn bị 
 Đài, mũ âm nhạc 
III / Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 - Cô giới thiệu tên trò chơi “ Đi quanh vòng tròn”
 - Cô nêu luật chơi cách chơi
 - Cách chơi : Cô cho trẻ đứng thành vòng tròn, Khi cô 
 nói câu ví dụ : Khoa đi quanh vòng tròn thì bạn có tên - Chú ý lắng nghe
 Khoa sẽ đi ra khỏi chỗ và đi quanh vòng tròn, khi bạn 
 Khoa đang đi cả lớp lại nói tên bạn khác, Lúc đó hảo sẽ 
 phải đến và sờ lên đầu bạn vừa được gọi tên và đi về 
 chỗ, bạn vừa được gọi tên lại đi ra khỏi chỗ và đi vòng - Trẻ chơi.
 tròn. Trò chơi cứ thế tiếp tục cho đến khi bạn khác 
 được sờ đầu.
 - Trẻ ch¬i cô bao qu¸t trẻ 
 - Kết thúc trò chơi: Cô nhận xét, động viên tuyên 
 dương trẻ.
 Trò chơi: Chuyền bóng nhanh
I. Mục đích yêu cầu
 - KT: Trẻ biết tên trò chơi: Chuyền bóng nhanh, biết cách chơi, luật chơi, biết 
 phối hợp vận động tay mắt. 
 - KN: Trẻ nói được tên trò chơi, nói được luật chơi, cách chơi. Trẻ biết chơi theo 
 đúng luật chơi, cách chơi
 - GD: Đoàn kết trong khi chơi, hứng thú tham gia trò chơi II. Chuẩn bị
 - 3 quả bóng, chia trẻ làm 3 đội
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1.HĐ1: Giới thiệu TC.
- Trò chơi: Chuyền bóng nhanh - Trẻ lắng nghe
- Cô nêu tên trò chơi
- Cô phổ biến luật chơi và cách chơi:
- Cách chơi: Cô chia trẻ làm 3 đội số lượng trẻ 
bằng nhau, cô cho bạn đầu hàng cầm bóng khi 
có hiệu lệnh của cô bạn đầu hàng sẽ dùng 2 tay 
chuyền bóng cho bạn đứng sau mình và bạn 
thứ 2 lại chuyền cho bạn kế tiếp cho đến bạn 
cuối cùng của hàng, khi chuyền bóng các đội 
không được làm rơi bóng, nếu rơi bóng phải 
đưa quay lại bạn đầu tiên của hàng để chuyền 
lại. Đội nào chuyền bóng nhanh nhất và không 
phạm luật sẽ chiến thắng.
- Luật chơi: Chuyền bóng cho bạn đứng bên 
cạnh mình và không được làm rơi bóng
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
2.HĐ2: Tổ chức cho trẻ chơi 
- Cô cho trẻ chơi 3 lần - Trẻ chơi trò chơi 3 lần
- Sau mỗi lần chơi cô nx cho trẻ sẽ chơi tốt hơn 
3.HĐ3: Kết thúc - Trẻ chú ý
- Cô nhận xét tuyên dương khuyến khích trẻ 
 CHƠI THEO Ý THÍCH
 Trẻ chơi tự do trong lớp, cô chú ý bao quát trẻ
 VỆ SINH- NÊU GƯƠNG- TRẢ TRẺ
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết nhận xét về bản thân mình và bạn trong lớp. Trẻ nhận ra lỗi của mình và 
biết sửa sai 
 - Trẻ nói được nhận xét của mình
 - Giáo dục trẻ đoàn kết với bạn trong lớp không đánh nhau
II / Chuẩn bị 
Bảng bé ngoan, lá cờ
III / Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
- Cô cho cả lớp hát bài. Cả tuần đều ngoan. -Trẻ hát
- Trò chuyện về bài hát -Trẻ tc cùng cô
- Trò chuỵện về các hoạt động của trẻ trong tuần 
- Hôm nay là thứ mấy? - Trẻ trả lời 
- Trong ngày hôm nay các bạn đã tham gia những - Trẻ trả lời gì?
- Trong giờ học bạn nào còn chưa chú ý
- Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe
- Cô cho trẻ cắm cờ - Trẻ cắm cờ
- Trả trẻ vệ sinh lớp học
 ______________________________________________________
 Thứ 3 ngày 07 tháng 1 năm 2025
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
 Hô hấp 3: Thở ra và hít sâu - Tay 4: Đưa tay ra phía trước, sang ngang – Bụng 2: 
 đứng cúi người về trước- Chân 1: Khuỵu gối - Bật 3 : Bật tách khép 2 chân
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 CCT: Con ốc, con ngao, con hến 
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ hiểu, nhận biết được từ: “Con ốc, con ngao, con hến” gắn với hình ảnh 
3 con vật “Con ốc, con ngao, con hến”. 
- KN: Trẻ nói được đúng và chính xác các từ “Con ốc, con ngao, con hến” và mở 
rộng câu với các từ “Con ốc, con ngao, con hến”.
- GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Con ốc, con ngao, con 
hến” vào câu nói.
II.Chuẩn bị
- Tranh: Con ốc, con ngao, con hến 
III / H­íng dÉn thùc hiÖn
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.HĐ1: Giới thiệu bài
 - Cô cùng trẻ kể tên một số động vật sống dưới -Trẻ đọc thơ
 nước ?
 2. HĐ2: Phát triển bài - Trẻ trả lời
 Làm mẫu + Thực hành - Trẻ trả lời
 *Cho trẻ quan sát tranh “ Con ốc” - Trẻ kể tên
 - Chúng mình biết đây là con gì không?
 - Cô chỉ vào tranh và nói từ: Con ốc 3 lần 
 - Cô cho trẻ nói theo các hình thức: Cả lớp nói 3 
 lần.
 - Cho tổ, nhóm, cá nhân nói 3 lần - Trẻ trả lời
 - Mở rộng câu: Con ốc có vỏ. - Trẻ chú ý
 -Tương tự cô cho trẻ nói từ con ngao, con hến - Lớp nói
 - Mở rộng các câu: Đây là con ngao. Con hến sống 
 ở dưới nước. - Trẻ nói theo các hình 
 - Cho trẻ nói từ, câu theo các hình thức thức
 - Cô hướng dẫn bao quát sửa sai cho trẻ
 - Cô giáo dục trẻ yêu quý và bảo vệ các con vật sống dưới nước - Lắng nghe
 Củng cố
 * TC: Con gì biến mất
 - Cô lần lượt treo tất cả các bức tranh các con vật 
 lên bảng cho trẻ quan sát sau đó cô cất dần đi từng - Trẻ chơi TC
 bức một và hỏi trẻ bức tranh con vật nào đã biến 
 mất
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 
 3. HĐ3: Kết thúc bài - Lắng nghe
 - Cô nhận xét chung 
 Trò chơi chuyển tiết
 TCVĐ: Đua ngựa
 ( Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần)
 Phát triển thể chất
 Bật qua vật cản 10- 12cm
I. Mục đích - yêu cầu.
a. Kiến thức:
- Trẻ biết tên bài tập vận động cơ bản: Bật qua vật cản cao 10-12cm.
- Trẻ hiểu cách bật qua vật cản: Dùng sức của đôi bàn chân bật qua vật cản.
b. Kỹ năng:
- Trẻ có kỹ thực hiện được vận động bật qua vật cản 10-12 cm.
- Trẻ thực hiện được theo hiệu lệnh của cô: dồn hàng, tách hàng, chuyển đội hình.
- Trẻ chơi được trò chơi dân gian “Lộn cầu vồng”
c. Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia bài tập và trò chơi vận động.
2. Chuẩn bị:
- 4 vật cản màu xanh có độ cao 10cm
- 2 vật cản màu đỏ có độ cao 12 cm
- 4 Rổ nhựa to, 10 quả bóng màu xanh, 10 quả bóng màu đỏ.
- Sân bãi sạch sẽ, nhạc bài “ Trời nắng trời mưa”, “ Cho tôi đi làm mưa với”.
- Trang phục của cô và trẻ gọn gàng.
III. Tổ chức hoạt động.
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
ô tập trung trẻ. Để có cơ thể khỏe mạnh chúng ta phải Trẻ lắng nghe
làm gì?
- Hôm nay cô sẽ kiểm tra xem lớp mình bạn nào khỏe 
mạnh, khéo léo, dẻo dai nhé
Hoạt động 2: Phát triển bài
 Cho trẻ vừa đi vòng tròn trên nền nhạc bài hát: “ Mùa Trẻ tập các động tác hè đến”. Kết hợp các kiểu đi khác nhau khởi động cùng cô
- Chuyển đội hình 4 hàng ngang tập BTPTC 
b.Trọng động: Trẻ đứng thành 4 hàng 
 ngang
* BTPTC: tập với nhạc bài hát “Nắng sớm”
+ ĐT Tay, vai: Đưa 2 tay ra phía trước - sau và vỗ vào 
nhau . Trẻ tập cùng cô
+ ĐT Bụng, lườn:Hai tay đưa cao, nghiêng người sang 
2 bên.
+ ĐT chân: Đứng, đưa chân lên trước khuỵu gối
+ Bật: Bật tách chân, khép chân.
* VĐCB: Bật qua vật cản cao 10-12 cm
- Cho trẻ chuyển đội hình 2 hàng ngang đối diện nhau.
 Trẻ chuyển thành 2 
Hôm nay chúng mình sẽ cùng thực hiện bài tập vận hàng
động cơ bản: Bật qua vật cản cao 10-12 cm. Để thực 
 ngang đối diện nhau
hiện tốt bài tập, các con quan sát cô tập mẫu
- Lần 1: Cô làm mẫu động tác, không giải thích.
- Lần 2 : Cô làm mẫu kết hợp phân tích từng động tác.
TTCB: Cô đứng trước vật cản 2 tay chống hông đồng 
thời khuỵu gối dùng sức của đôi chân bật qua vật cản Trẻ quan sát cô làm 
và cô đi tiếp đến vật cản tiếp theo và bật. Sau khi thực mẫu
hiện xong bài tập các con sẽ về cuối hàng đứng. 
- Mời 2 trẻ khá lên thực hiện Trẻ lắng nghe.
- Trẻ thực hiện: Cô cho lần lượt cho 2 tổ lên thực hiện 
cho đến hết (mỗi trẻ thực hiện 2 – 3 lần.)
 Trẻ thực hiện
- Cô chú ý bao quát sửa sai cho trẻ và động viên trẻ
 Trẻ thực hiện.
- Cho trẻ thi đua
- Hỏi lại trẻ tên bài tập
c. TCVĐ: Chuyền nước
 Trẻ thực hiện
- Cách chơi: Cô chia lớp thành hai đội. Sau khi 
người cô hô hiệu lệnh “Bắt đầu”, thành viên đầu tiên Trẻ trả lời.
trong mỗi đội sẽ múc nước bằng cốc nhỏ sau đó chạy Trẻ thực hiện
đến địa điểm đặt chai nước và đổ vào đó bằng phễu.
- Luật chơi: Đội nào múc được nhiều nước và hoàn 
thành nhanh hơn sẽ giành chiến thắng. - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần Trẻ lắng nghe
- Sau mỗi lần chơi cô đổi vai chơi và nhận xét Trẻ chơi
* Hồi tĩnh :
- Cho trẻ làm các động tác nhẹ nhàng như: Hai tay đưa Trẻ tập
lên cao rồi vòng xuống dưới hai tay thả lỏng; Chân thả 
lỏng, 2 tay vẫy nhẹ, uốn người sang 2 bên tay thả lỏng 
theo chiều uốn của thân
*HĐ 3: Kết thúc :
- Cho trẻ cùng cô thu dọn đồ dùng và nhẹ nhàng đi ra 
ngoài Trẻ cất đồ dùng
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Giải câu đố về các con vật sống dưới nước
 TCVĐ: Kéo co
 Chơi tự do.
I. Mục đích yêu cầu
- KT: + Trẻ nghe và hiểu câu đố, biết tên các con vật, biết chơi trò chơi Kéo co.
- KN: +Trẻ giải được câu đố, đọc được tên các con vật, chơi thành thạo TC Kéo co
- GD: Trẻ biết yêu quý và biết chăm sóc các con vật
II. Chuẩn bị:
- Sân bằng phẳng, sạch sẽ
III. Hướng dẫn thực hiện:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.HĐ1: Giới thiệu bài
 - Cho trẻ ra sân, hát bài “Cá vàng bơi’ Trẻ hát
 - Cô nêu mục đích của buổi chơi Trẻ trả lời
 2. HD2: Phát triển bài:
 Hoạt động có chủ đích: Đọc câu đố về các con 
 vật
 - Cô đọc cấu đố về các con vật
 chúng mình cùng đoán xem đó là con gì nhé.
 *Cô đọc câu đố: 
 Nhởn nhơ bơi lội lượn vòng
 Đuôi mềm như dải lụa hồng xòe ra
 Là con cá gì? Trẻ lắng nghe và đoán 
 ( Cá vàng)
 *Cô đọc câu đố: 
 Con gì tám cẳng hai càng
 Chẳng đi mà lại bò ngang cả ngày
 Đố bé, là con gì? Trẻ lắng nghe và đoán tên
 Là con gì? ( Con cua) *Cô đọc câu đố: 
 Con gì không có cánh
 Lại sống đợc hai nơi Trẻ lắng nghe và đoán tên
 Ngày đội nhà đi chơi
 Tối úp nhà nằm ngủ.
 (Là con gì?)
 (Con rùa)
 * Cô đọc câu đố: 
 Chân gần đầu Trẻ lắng nghe và đoán tên
 Râu gần mắt
 Lưng còng co quắp
 Mà bơi rất tài.
 Là con gì?
 ( Con tôm)
 * Cô đọc câu đố Trẻ lắng nghe và đoán tên
 Không chân cũng chẳng có tay,
 Lê la bò suốt cả ngày lẫn đêm, 
 Gặp nhau chưa kịp làm quen, 
 Đã vội giấu mặt vào bên trong nhà 
 - Là con gì?
 ( Con ốc)
 - Cô GD trẻ yêu quý, chăm sóc và bảo vệ các con 
 vật
 * TCVĐ “Kéo co”
 +Cô nêu cách chơi, luật chơi.
 - Cho trẻ chơi 4 
 * Chơi tự do Trẻ lắng nghe
 - Cho trẻ chơi tự do trên sân Trẻ chơi 
 - Cô chú ý quan sát trẻ chơi
 2. HĐ 3: Kết thúc: Cô nx chung, cho trẻ vệ sinh Trẻ chơi tự do
 vào lớp
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 Làm quen tiếng anh
 Fish (con cá); Crab ( Con cua)
 (Cô cho trẻ làm quen trên ti vi)
 TRÒ CHƠI
 Đá bóng
I / Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi đá bóng, hiểu luật chơi cách chơi, chơi trò chơi theo yêu cầu 
của cô giáo, trẻ biết dùng chân đá bóng vào khung thắng đội bạn 
- Trẻ nói được tên trò chơi đá bóng, chơi được trò chơi khéo léo 
- Giáo dục trẻ biết yêu quý bản thân
II / Chuẩn bị - Bóng 
- Sân chơi an toàn cho trẻ 
III / Tiến hành
* Cô nêu luật chơi cách chơi
- LC: Trẻ dùng chân đá bóng đội nào ghi được nhiều bàn thắng đội đó dành chiến 
thắng. 
- CC : Cô chia trẻ thành 2 đội trẻ trong mỗi đội sẽ dùng chân đá bóng về phía đội 
bạn nếu ghi bàn thắng cô giáo sẽ chấm điểm sau 1 khoảng thời gian nhất định đội 
nào ghi được nhiều bàn đội đó dành chiến thắng. 
* Cô tổ chức cho trẻ chơi 
- Trẻ chơi cô bao quát, động viên trẻ chơi 
 CHƠI THEO Ý THÍCH
 Trẻ chơi tự do trong lớp, cô chú ý bao quát trẻ
 VỆ SINH- NÊU GƯƠNG- TRẢ TRẺ
 ____________________________________________________
 Thứ 4 ngày 08 tháng 1 năm 2025
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
 Hô hấp 3: Thở ra và hít sâu - Tay 4: Đưa tay ra phía trước, sang ngang – Bụng 2: 
 đứng cúi người về trước- Chân 1: Khuỵu gối - Bật 3 : Bật tách khép 2 chân
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 CCT: Con sứa, con rùa, con mực 
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ hiểu, nhận biết được từ: “Con sứa, con rùa, con mực” gắn với hình ảnh 
3 con vật “Con sứa, con rùa, con mực”. 
- KN: Trẻ nói được đúng và chính xác các từ “Con sứa, con rùa, con mực” và mở 
rộng câu với các từ “Con sứa, con rùa, con mực”.
- GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Con sứa, con rùa, con 
mực” vào câu nói.
II.Chuẩn bị
- Tranh: Con sứa, con rùa, con mực
III / Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.HĐ1: Giới thiệu bài
 - Cô cùng trẻ hát bài: “Cá vàng bơi” - Trẻ hát
 - Trò chuyện về bài hát
 - Trong bài hát nói đến con vật nào ? - Trẻ trả lời
 - Con cá sống ở đâu? - Trẻ trả lời
 - Bạn nào có thể kể tên cho cô và các bạn biết một - Trẻ kể tên
 số động vật sống dưới nước ? 2. HĐ2: Phát triển bài
 Làm mẫu
 *Cho trẻ quan sát tranh “Con rùa”
 - Chúng mình biết đây là con gì không? - Trẻ trả lời
 - Cô chỉ vào tranh và nói từ: Con rùa 3 lần - Trẻ chú ý
 - Cô cho trẻ nói theo các hình thức: Cả lớp nói 3 
 lần.
 - Cho tổ, nhóm, cá nhân nói 3 lần
 - Cô cho trẻ mở rộng câu: Đây là con rùa.
 - Tương tự cô nói từ con sứa, con mực - Lớp nói
 - Hướng dẫn trẻ thực hiện 
 - Thực hành tình huống - Trẻ nói theo các hình 
 Cô mới 2 trẻ thực hành: Trẻ A hỏi thức
 Trẻ B trả lời 
 - Cô giáo dục trẻ yêu quý và bảo vệ các con vật 
 sống dưới nước - Trẻ thực hành tình huống
 Củng cố
 * TC: Con gì biến mất
 - Cô lần lượt treo tất cả các bức tranh các con vật - Lắng nghe
 lên bảng cho trẻ quan sát sau đó cô cất dần đi từng 
 bức một và hỏi trẻ bức tranh con vật nào đó biến 
 mất
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi TC
 3. HĐ3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét chung - Lắng nghe
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCDG: Thả đỉa ba ba
 Văn học 
 Dạy trẻ đọc thuộc thơ ; Rong và cá
I.Mục đích yêu cầu
KT:- Giúp trẻ cảm nhận và hiểu được nội dung bài thơ”Rong và Cá”:bài thơ nói về 
vẻ đẹp và hoạt động của cô rong xanh và đàn cá nhỏ.
- Trẻ đọc thuộc bài thơ “Rong và Cá”.
KN- Trẻ đọc thuộc bài thơ, đọc diễn cảm bài thơ.Trẻ biết thể hiện nhịp điệu trong 
sáng,nhí nhảnh của bài thơ
GD:Trẻ mạnh dạn,tự tin trong giao tiếp.
- Giáo dục trẻ yêu quí rong và cá,giữ gìn hồ nước sạch để rong và cá sống được.
II. Chuẩn Bị:
- Cô tập đọc diễn cảm bài thơ, thuộc thơ.
- Giáo án điện tử cho cô.
- Bài hát “Cá vàng bơi”.
- Tranh:một số loại cá.
- powoint bài thơ Rong và cá. Máy chiếu
- Trò chơi:”Ai đếm giỏi”. III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1.HĐ1: Giới thiệu bài
Cho cả lớp đứng xung quanh bể cá cảnh hát bài “Cá 
vàng bơi” - Trẻ chú ý
+ Các con vừa hát bài hát gì?
+ Bài hát về nói về con gì? (cho trẻ quan sát bể cá)
+ Con cá vàng có hình dáng như thế nào?
+ Con cá vàng sống ở đâu? - Trẻ chú ý
+ Các con còn biết những con vật gì sống ở dưới 
nước nửa không?
Cô khai thác: có nhiều loại đông vật sống dưới nước 
như: Cá vàng,cá lóc,cá ngừ,...
Giáo dục trẻ yêu quý các loại động vật, biết giữ gì 
môi trường nước trong sạch để các con vật sống và 
sinh trưởng.
2.HĐ2: Phát triển bài
- Bài thơ “Rong và Cá” của nhà thơ Phạm Hổ.
Giới thiệu nội dung bài thơ: giữa hồ nước trong xanh 
có đàn cá nhỏ đuôi đỏ lụa hồng đang quẫy đuôi múa 
như văn công bên cạnh những cô rong xanh mềm - Trẻ trả lời
mại.
- Đọc thơ cho trẻ nghe: - Trẻ chú ý quan sát và 
+ Cô đọc lần 1: cô đọc diễn cảm. Đọc nhẹ nhàng. trả lời
chậm rãi, chú ý nhấn mạnh vào một số từ: Rong 
xanh, đẹp như tơ nhuộm, nhẹ nhàng, cá nhỏ, đuôi đỏ 
lụa hồng).
+ Cô đọc lần 2: kết hợp với power point để trẻ hiểu rõ 
hơn
- Cô vừa đọc bài thơ gì? do ai sáng tác?
- Cô rong xanh sống ở đâu?
- Cô rong xanh đẹp như thế nào?
=> Giải thích từ “tơ”. Tơ là một loại sợi nhỏ mỏng 
mảnh, mềm mại. Rong xanh cũng mềm mại nhẹ 
nhàng uốn lượn trong nước giống như những sợi tơ.
Trích dẫn: “Có cô rong xanh
Đẹp như tơ nhuộm
Giữa hồ nước trong - Trẻ chú ý quan sát
Nhẹ nhàng uốn lượn”
- Đàn cá nhỏ sống ở đâu?
- Đàn cá nhỏ đã làm gì bên cô rong xanh?
Trích dẫn: “Một đàn cá nhỏ
Đuôi đỏ lụa hồng
Quanh cô rong đẹp
Mua làm văn công” - Đàn cá nhỏ đẹp như thế nào? (đuôi cá có gì?)
- Cá bơi như thế nào? cá đẹp không? - Trẻ thực hiện
=> Giáo dục trẻ giữ gì môi trường nước: không vức 
rát bừa bãi xuống ao, hồ, bể cá,.. để cho cá có môi 
trường sống trong sạch
Cô hướng dẫn trò chơi: “Ai đếm giỏi”
- Cách chơi: Trên màn hình của cô có hình ảnh 1 số 
động vật. nhiệm vụ của các con là hãy nhanh mắt 
đếm xem có mấy chú cá trên màn hình.Bạn nào trả 
lời nhanh và chính xác sẽ được một phần quà của - Trẻ thực hiện
nàng tiên cá.
* Dạy trẻ đọc thơ: - Trẻ trưng bày sản phẩm
- Hướng dẫn trẻ đọc thơ: đọc nhẹ nhàng thể hiện tình 
cảm yêu thích cái đẹp của rong và cá.
- Cho lớp đọc cùng cô 5- 6 lần - 5T nhận xét
- Cho luân phiên từng tổ đọc theo cô
- cho 4-5 nhóm đọc
- Cho 1 – 2 cá nhân đọc
=> Chú ý: sửa sai, sửa giọng cho trẻ. Hướng dẫn 
động viên trẻ đọc diễn cảm. nhận xét trẻ đọc thơ - Chú ý
* Hoạt động 3: Kết thúc:
 - Cho trẻ hát bài “Cá vàng bơi” và làm đàn cá bơi - Chú ý
 nhẹ nhàng 1- 2 vòng quanh lớp.
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Quan sát vườn rau
 TC: Thả đỉa ba ba
 Chơi tự do
I/Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết quan sát và biết đặc điểm của vườn rau, biết đặc điểm của một số 
cây rau, trẻ biết luật chơi, cách chơi trò chơi “Thả đỉa ba ba”, biết chơi theo ý thích
- KN: Trẻ quan sát được và nêu được đặc điểm của vườn rau, đặc điểm của một số 
cây rau, trẻ chơi được trò chơi “Thả đỉa ba ba”, chơi được theo ý thích
- GD: Trẻ yêu quý trường lớp, bảo vệ vườn rau.
II/ Chuẩn bị 
- Vườn rau
III/ Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.H§1: Giới thiệu bài
 - Cô đàm thoại về chủ đề chủ điểm -Trẻ lắng nghe
 - Cô giới thiệu vào bài
 2. HĐ2: Phát triển bài
 Hoạt động có chủ đích - Trẻ kể
 * Quan sát vườn rau - Trẻ trả lời

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mam_non_lop_4_tuoi_tuan_17_chu_de_the_gioi.pdf