Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 4 tuổi - Tuần 17, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 3: Động vật sống dưới nước (Trường Chính)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 4 tuổi - Tuần 17, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 3: Động vật sống dưới nước (Trường Chính)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 4 tuổi - Tuần 17, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 3: Động vật sống dưới nước (Trường Chính)
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT NHÁNH 3: ĐỘNG VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC Từ ngày: 06/1/2025 đến ngày 101/2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG THỂ DỤC BUỔI SÁNG Hô hấp 3: Thở ra và hít sâu - Tay 4: Đưa tay ra phía trước, sang ngang – Bụng 2: đứng cúi người về trước- Chân 1: Khuỵu gối - Bật 3 : Bật tách khép 2 chân TRÒ CHƠI CÓ LUẬT TCVĐ: Đua ngựa I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nói được tên trò chơi “Đua ngựa”, hiểu luật chơi, cách chơi, trẻ biết làm động tác chạy như ngựa phi bằng cách chạy nâng cao đùi - KN: Trẻ chơi nhanh nhẹn, khéo léo, trẻ chạy nâng cao đùi được khoảng 20m. - GD: Trẻ ngoan lễ phép, đoàn kết trong khi chơi. II. Chuẩn bị Lớp học an toàn cho trẻ III. Hướng dẫn thực hiện 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, chủ đểm. - Giới thiệu trò chơi: Đua ngựa 2. HĐ2: Phát triển bài - Cô nêu LC- CC * LC: Trẻ bắt chước những chú ngựa chạy nhanh, chú ngựa nào chạy nhanh chú ngựa đó dành chiến thắng. * CC: Cho trẻ đứng thành 2 - 3 tổ. Cô giáo nói các cháu giả làm những chú ngựa bây giờ chúng ta chơi đua ngựa, khi chạy các cháu nhớ làm động tác chạy như ngựa phi bằng cách nâng đùi cao lên bạn nào phi giống ngựa nhất thì trẻ đó thắng cuộc Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3 - 4 lần - Cô chú ý bao quát sửa sai cho trẻ - Cổ vũ động viên trẻ 3. HĐ3: Kết thúc bài - Nhận xét trẻ chơi tốt, chưa tốt - Động viên khuyến khích trẻ TRÒ CHƠI HỌC TẬP Những con vật nào I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi “Những con vật nào”, hiểu luật chơi, cách chơi. Trẻ nhận biết đặc điểm đặc trưng của một số con vật quen thuộc. - KN: Trẻ chơi nhanh nhẹn, khéo léo, trẻ phân biệt được đặc điểm đặc trưng của các con vật. - GD: Trẻ ngoan lễ phép, đoàn kết trong khi chơi. II. Chuẩn bị: - Mỗi trẻ 8 đến 10 đồ chơi (hoặc tranh ảnh) các con vật nuôi và các con vật hoang dã quen thuộc với trẻ. III. C¸ch tiÕn hµnh 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ vè chủ đề, giới thiệu tên trò chơi. 2. HĐ2: Phát triển bài Cô nêu luật chơi – cách chơi - LC: Trẻ xếp đúng các con vật theo yêu cầu của cô. - CC: Trẻ chơi theo cả lớp. Mỗi trẻ được phát 1 rổ đồ chơi, cô cho trẻ xếp các con vật ra và gọi tên, nêu đặc điểm của từng con vật. Khi nghe cô nêu dấu hiệu gì thì trẻ chọn nhanh những con vật có dấu hiệu đó thành 1 nhóm, cô quan sát và động viên trẻ xem trẻ xếp đã đúng chưa. Sau 1 lần chơi cô lại cho trẻ xếp đồ chơi như cũ và tiếp tục chơi. - Cô có thể cho trẻ chơi theo các dấu hiệu sau + Những con vật có 2 chân, đẻ trứng + Những con vật sống dưới nước . Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô chú ý bao quát sửa sai cho trẻ - Cổ vũ động viên trẻ 3. HĐ3: Kết thúc bài Nhận xét quá trình chơi - NX trẻ chơi tốt, chưa tốt - Động viên khuyến khích trẻ TRÒ CHƠI DÂN GIAN Th¶ ®Øa ba ba I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi “Thả đỉa ba ba”, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi, biết bài đồng dao thả đỉa ba ba. - KN: Trẻ chơi được trò chơi một cách thuần thục, trẻ chơi nhanh nhẹn, phối hợp nhịp nhàng - GD: Trẻ chơi đoàn kết với bạn. II / Chuẩn bị Sân chơi III / Tiến hành 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Trò chuyện với trẻ về chủ đề, giới thiệu trò chơi. 2. HĐ2: Phát triển bài Cô nêu luật chơi cách chơi - Luật chơi: Trẻ nào bị đỉa bắt được trẻ đó bị loại khỏi cuộc chơi - Cách chơi: Chọn 1 trẻ làm đỉa những trẻ còn lại làm người bơi dưới sông trẻ vừa bơi vừa đọc bài đồng dao thả đỉa ba ba ... Khi kết thúc bài đồng dao trẻ phải chú ý nếu đỉa xuất hiện thì phải chạy thật nhanh lên bờ nếu trẻ nào bị đỉa bắt sẽ bị loại khỏi vòng chơi. Trẻ thực hiện - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Động viên khuyến khích trẻ thực hiện 3. HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét đội chơi tốt tuyên dương khen ngợi trẻ. - Động viên khuyến khích trẻ chơi chưa tốt lần sau cố gắng HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: Cửa hàng thực phẩm Xây dựng: Ao thả cá Âm nhạc: Hát bài hát về chủ đề Sách truyện: Xem tranh về chủ đề Tạo hình: Vẽ, xé dán các con vật sống dưới nước Thiên nhiên: Chăm sóc cây ___________________________________________ Thứ 2 ngày 06 tháng 1 năm 2025 THỂ DỤC BUỔI SÁNG Hô hấp 3: Thở ra và hít sâu - Tay 4: Đưa tay ra phía trước, sang ngang – Bụng 2: đứng cúi người về trước- Chân 1: Khuỵu gối - Bật 3 : Bật tách khép 2 chân LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: Con cá. Con tôm, con cua I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ hiểu, biết được từ: “Con cá. Con tôm, con cua” gắn với gắn với 3 hình ảnh Con cá. Con tôm, con cua - KN: Trẻ nói được đúng và chính xác các từ “Con cá. Con tôm, con cua” và mở rộng câu với các từ “Con cá. Con tôm, con cua”. - GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Con cá. Con tôm, con cua” vào câu nói. II. Chuẩn bị - Tranh con cá, con tôm, con cua III / Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô và trẻ hát bài “ Cá vàng bơi” -Trẻ hát. - Trò chuyện với trẻ về bài hát: - Trong bài hát nói đến con vật nào ? - Trẻ trả lời 2. Hoạt động 2 : Phát triển bài - Trẻ trả lời * Làm mẫu+ Thực hành - Trẻ kể tên *Cho trẻ quan sát tranh “Con cá” - Chúng mình biết đây là con gì không? - Cô chỉ vào tranh và nói từ: Con cá 3 lần - Cô cho trẻ nói theo các hình thức : Cả lớp nói 3 lần. - Trẻ trả lời - Cho tổ, nhóm, cá nhân nói 3 lần - Trẻ chú ý - Mở rộng câu: Đây là con cá. - Lớp nói -Tương tự cô cho trẻ nói từ: Con tôm, con cua. - Cho trẻ nói theo các hình thức - Trẻ nói theo các hình - Mở rộng các câu: Con tôm sống ở dưới nước. thức Con cua có 2 cái càng. - Cho trẻ nói câu - Cô hướng dẫn sửa sai cho trẻ - Cô giáo dục trẻ yêu quý và bảo vệ các con vật sống dưới nước - Lắng nghe Củng cố * TC: Con gì biến mất - Cô lần lượt treo tất cả các bức tranh các con vật - Lắng nghe lên bảng cho trẻ quan sát sau đó cô cất dần đi từng bức một và hỏi trẻ bức tranh con vật nào đã biến - Trẻ chơi TC mất - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3. HĐ3: Kết thúc bài. - Lắng nghe - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ Trò chơi chuyển tiết TCHT: Nh÷ng con vËt nµo Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần LÀM QUEN VỚI TOÁN Tạo ra quy tắc sắp xếp I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ nhận biết và phân biệt được thế nào là qui tắc - Trẻ biêt tạo ra quy tắc sắp xếp và sắp xếp theo quy tắc 1-1-1, 1-2-1, 2-1-2, 2-3-2 2. Kỹ năng: - Rèn sự quan sát chú ý, ghi nhớ có chủ định. - Rèn luyện tư duy lôgic cho trẻ. 3. Giáo dục: - Giáo dục trẻ có ý thức hứng thú tham gia các hoạt động. - Thông qua trò chuyện về chủ đề giáo dục trẻ yêu quý, chăm sóc và bảo vệ thiên nhiên . II. Chuẩn bị: 1. Đồ dùng của cô: - 4 cây dừa, 4 cây chuối. - 4 cây rau cải, 4 bắp cải. - 2 chậu hoa vàng, 2 chậu hoa đỏ, 2 chậu hoa tím. - 2 chậu hoa vàng, 4 cây thanh long. - Nhạc bài hát “ hoa lá mùa xuân” “em yêu cây xanh” - Thơ “ăn quả” - Mô hình vườn cây mùa xuân. - Máy tính. Mỗi trẻ 1 rổ đồ dùng. Trong rổ có 4 hoa hồng, 4 hoa cúc, 2 hoa đồng tiền, 4 quả táo. - Thẻ số 1-2-3 để chơi trò chơi. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Xin chào các bạn đã đến với chương trình “Bé - Trẻ lắng nghe vui học toán”của lớp 5 tuổi A2 trường mầm non Đại Tự - Có ạ. - Đến với chương trình “Bé vui học toán” hôm nay cónhiều trò chơi rất thú vị đấy. Các con có muốn tham gia không? - Trước khi tham gia vài các trò chơi thì cô cháu - Cả lớp hát múa. mình cùng đi tham quan “vườn cây của Ba” các . con có đồng ý không nào? 2. Phát triển bài Ôn quy tắc sắp xếp. - Các con ơi. Các con thấy vườn cây có đẹp - Trẻ quan sát nhận xét. không? Các con hãy quan sát xem Bác làm vườn đã trồng những loại cây gì? Bác đã sắp xếp - Trẻ tìm và nhậnxét. các hàng cây như thế nào? Ai giỏi nào? - Sắp xếp theo quy tắc 1-1 - Trẻ lên tìm nhóm các nhóm: Con thích hàng cây ạ. vào nhất? Các loại cây được sắp xếp như thế nào? Như vậy Các loại cây này được sắp xếp theo quy - Trẻ tìm nhóm: cây hoa – tắc gì? cây ăn quả(1-2). - Tương tự Trẻ tìm nhóm cây khác. Nêu nhận xét - Trẻ tìm nhóm: cây hoa có về quy tắc sắp xếp của các đối tượng đó. màu sắc khác nhau sắp xếp theo quy tắc 1-1-1. - Trẻ tìm nhóm: cây chuối – cây dừa sắp xếp theo quy tắc 2-2-2. - Cô giáo dục: Xung quanh chúng ta có rất nhiều loại cây khác nhau. Cây thì cho ta bóng mát, cây thì cho ta các loại củ - quả, cây thì cho ta hoa đẹp - Chăm sóc và bảo vệ cây. mang lại môi trường xanh sạch đẹp cho chúng ta sống. Vì thế chúng ta phải làm gì? - Cả lớp đọc thơ “ăn quả” và đi về chỗ ngồi của mình. - Lớp đọc thơ về chỗ. * Tạo qui tắc sắp xếp và sắp xếp theo quy tắc. a. Tạo ra quy tắc sắp xếp và xếp theo quy tắc. - Các con ơi. Các con vừa đi đâu về? Các con có thích không? - Bác làm vườn thấy lớp mình học rất ngoan rất giỏi nên bác đã tặng cho lớp mình một số hoa quả đấy. Với các loại đồ dùng này chúng mình cùng nhau bước vào chương trình “Bé vui học toán” các con đã sẵn sàng chưa? Chương trình còn - Đi tham quan về ạ. có rất nhiều phần quà dành cho chúng ta các con hãy cố gắng học thật giỏi để nhận được những phần quà của chương trình nhé. - Tay đẹp của các con đâu? Các con hãy nhẹ nhà lấy rổ ra nào. - Các con hãy nhìn xem bác làm vườn đã tặng gì cho chúng ta? Bây giờ các con có muốn cùng cô tạo ra các cách sắp xếp theo qui tắc không? * Lần 1: Sắp xếp theo quy tắc 1-1-1 - Các con hãy cùng cô sắp xếp theo quy tắc 1-1-1: - Trẻ đưa rổ ra phía trước. - Các con có hiểu sắp xếp theo quy tắc 1-1-1 là sắp xếp như thế nào không? - Sắp xếp theo quy tắc 1-1-1 là cứ 1 hoa hồng – 1 hoa cúc– 1 hoa đồng tiền – 1 hoa hồng – 1 hoa cúc– 1 hoa đồng tiền và cứ như thế lặp đi lặp lại nhiều lần thì được gọi là sắp xếp theo quy tắc 1-1- - Trẻ trả lời theo sự hiểu 1. biết của trẻ. - Cô kiểm tra xem cách sắp xếp của trẻ đã đúng chưa? - Trẻ thực hiện cùng cô. - Cô hỏi trẻ cách sắp xếp: Cứ 1 hoa hồng – 1 hoa cúc– 1 hoa đồng tiền – 1 hoa hồng – 1 hoa cúc– 1 hoa đồng tiền là sắp xếp theo quy tắc nào?( theo - Sắp xếp theo quy tắc1 – 1 quy tắcmấy mấy?). – 1 ạ. * Lần 2: Sắp xếp theo quy tắc 1-2 -1 - Các con hãy cùng cô sắp xếp theo quy tắc 1-2-1: - Sắp xếp theo quy tắc1-2-1 là các con hãy sắp xếp: 1 hoa hồng – 2 quả táo – 1 hoa cúc -1 hoa hồng – 2 - Trẻ thực hiện cùng cô. quả táo – 1 hoa cúc. và cứ như thế lặp đi lặp lại nhiều lần thì được gọi là sắp xếp theo quy tắc 1-2- 1 - Trẻ trả lời - Cô hỏi cá nhân trẻ: các loại hoa quả được sắp xếp theo thứ tự nào?( sắp xếp theo quy tắc nào?) - Đó là quy tắc 1-2-1 (cô bật quy tắc 1-2-1 trên màn hình cho trẻ đọc) - Trẻ cất đồ dùng vào rổ. Cho trẻ cất đò dùng vào rổ. * Lần 3: Sắp xếp theo quy tắc 2-1-2 - Trẻ thực hiện cùng cô. - Bây giờ cũng từ các loại quả này cô lại có cách sắp xếp khác. Các con cùng quan sát trên màn hình nhé. - Các con hãy cùng cô sắp xếp theo quy tắc 2-1- 2:Là - Trẻ trả lời 2 hoa hồng – 1 quả táo – 2 hoa cúc -2 hoa hồng – 1 quả táo – 2 hoa cúc và cứ như thế lặp đi lặp lại nhiều lần thì được gọi là sắp xếp theo quy tắc 2-1- 2. - Cô hỏi cá nhân trẻ: các loại hoa quả được sắp xếp - Trẻ cất đồ dùng vào rổ. theo thứ tự nào?( sắp xếp theo quy tắc nào?) - Đó là quy tắc 2-1-2(cô bật quy tắc 2-1-2 trên màn hình cho trẻ đọc) Cho trẻ cất đồ dùng vào rổ. * Lần 3: Sắp xếp theo quy tắc 2-3-2(tương tự) b. Tạo ra cách sắp xếp theo qui tắc theo ý thích của mình. - Trẻ tự tạo ra cách sắp xếp - Cô thấy lớp mình học rất giỏi, sắp xếp rất đúng theo quy tắc riêng. rôi. Bây giờ với đôi bàn tay khéo léo của mình các con các con có muốn tự mình tạo ra 1 cách sắp xếp theo quy tắc riêng không nào? - Có rất nhiều cách sắp xếp theo quy tắc. Các con hãy tự sáng tạo ra các mẫu sắp xếp theo ý thích của mình nhé. => Cô nhấn mạnh: Các đối tượng được sắp xếplặp lại theo một thứ tự, vị trí nhất định được gọi là sắp xếp theo qui tắc. - Cô bao quát và giành thời gian cho trẻ xếp. - Cô hỏi 1 số cá nhân về cách sắp xếp của trẻ. - Mời 1-2 trẻ lên chơi * Luyện tập * Trò chơi 1:“Ai thông minh hơn” - Lần 1: Cô mời tất cả các con nhìn lên màn hình máy tính xem cô đã sắp xếp những bông hoa trên theo quy tắc nào??? và sắp xếp đúng quy tắc. - Lần 2: chọn quả đặt vào chỗ còn thiếu đúng theo - Trẻ hứng thú chơi trò quy tắc đã sắp xếp. chơi. * Trò chơi 2: “Tìm quy tắc sắp xếp trên máy vi tính” + Cách chơi : Trên màn hình sẽ xuất hiện một nhóm đối tượng được sắp xếp theo quy tắc. Bên cạnh đó sẽ có rất nhiều đáp án. Nhiệm vụ của các con là quan sát thật kỹ các đáp án và chọn thẻ số có đáp án đúng nhất giơ lên cho cô kiểm tra. - Cho trẻ chơi 2 lần với các đối tượng khác nhau. - Trẻ lắng nghe cách chơi, * Trò chơi 3: Thi xem tổ nào giỏi. luật chơi. -Cách chơi của phần thi này như sau: Các con xếp thành 2 hàng. Khi có hiệu lệnh của cô bạn đầu tiên của 3 đội chạy lên lấy cây hoa, cây xanh xếp thành hàng từ trái qua phải theo quy tắc vừa học theo mẫu. - Trẻ hát và đi ra ngoài. - Chơi theo luật tiếp sức, mỗi lần chơi chỉ được lấy một hoa, cây xanh và phải sắp xếp theo đúng quy Trẻ xếp tắc 1-1-1(1-2 -1). Thời gian chơi diễn ra trong một bản nhạc. 3. Kết thúc:Cô nhận xét chung tiết học. Cho trẻ hát “Em yêu cây xanh” và đi ra ngoài. Trẻ TL 3. Kết thúc Liên hệ thực tế: Các con cùng quan sát xem lớp mình có đồ dùng, hình ảnh nào được sắp xếp theo quy tắc của 3 loại đối tượng. (Cho trẻ tìm trong lớp). Cô cho trẻ đọc kiểm tra kết quả. Với 3 loại đối tượng được sắp xếp lặp đi lặp lại Trẻ trả lời theo trình tự gọi là sắp xếp theo quy tắc của 3 loại đối tượng. Chuyển hoạt động khác. Trẻ trả lời Trß ch¬i chuyển tiết TCVĐ: Đua ngựa Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Xếp hình con cua bằng hột hạt Trò chơi vận động: “ Bịt mắt bắt dê ’’ Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết xếp con cua bằng hột hạt trên sân, biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi trò chơi “ bịt mắt bắt dê”, chơi tự do. - KN: Trẻ xếp được hình con cua bằng hột hạt trên sân, chơi được trò chơi “ Bịt mắt bắt dê” theo đúng luật chơi, cách chơi, trẻ nhanh nhẹn, khéo léo. - GD: Trẻ yêu quý và bảo vệ động vật đoàn kết với bạn trong khi chơi. II. Chuẩn bị - Hột hạt cho trẻ xếp, sân sạch sẽ bằng phẳng. III.Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài hát cá vàng bơi - Trò chuyện về chủ điểm và dẫn dắt vào bài - Cô trò chuyện về buổi dạo chơi và giới thiệu đề tài 2. HĐ 2: Phát triển bài - Trẻ chú ý * Xếp con cua bằng hột hạt trên sân. - Trẻ trả lời - Con cua có những bộ phận gì ? - Trẻ chú ý - Hỏi trẻ xếp con cua ntn ? - Trẻ trả lời - Con dùng gì để xếp ? - Ngay bây giờ cô và chúng mình sẽ cùng nhau - Trẻ xếp hình con cua trên xếp con cua bằng hột hạt nhé. sân Tổ chức cho trẻ thực hiện - Cô quan sát và bao quát trẻ Trò chơi: Bịt mắt bắt dê - Cô giới thiệu luật chơi , cách chơi. - Lắng nghe Một người được chọn làm bịt mắt còn các bạn khác đứng tại chỗ vỗ tay để cho bạn bịt mắt đi bắt - Trẻ chơi khi bắt được bạn đó thì bạn đó phải đổi vai chơi - Hướng dẫn trẻ chơi - Tổ chức cho trẻ chơi - Chú ý sửa sai cho trẻ Chơi tự do - Trẻ chơi những gì trẻ thích, chơi các đồ chơi trên - Trẻ chơi tự do sân trường. - Cô bao quát trẻ thực hiện chơi - Lắng nghe 3. HĐ 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ - Trẻ vệ sinh cá nhân - Cho trẻ vệ sinh cá nhân và đi vào lớp HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: Cửa hàng thực phẩm Xây dựng: Ao thả cá Âm nhạc: Hát bài hát về chủ đề Sách truyện: Xem tranh về chủ đề HOẠT ĐỘNG CHIỀU TRÒ CHƠI: Đi quanh vòng tròn I.Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “đi quanh vòng tròn” - Trẻ chơi được trò chơi “Đi quanh vòng tròn” theo đúng luật chơi, cách chơi. - Trẻ giữ gìn các đồ dùng trong gia đình II / Chuẩn bị Đài, mũ âm nhạc III / Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ - Cô giới thiệu tên trò chơi “ Đi quanh vòng tròn” - Cô nêu luật chơi cách chơi - Cách chơi : Cô cho trẻ đứng thành vòng tròn, Khi cô nói câu ví dụ : Khoa đi quanh vòng tròn thì bạn có tên - Chú ý lắng nghe Khoa sẽ đi ra khỏi chỗ và đi quanh vòng tròn, khi bạn Khoa đang đi cả lớp lại nói tên bạn khác, Lúc đó hảo sẽ phải đến và sờ lên đầu bạn vừa được gọi tên và đi về chỗ, bạn vừa được gọi tên lại đi ra khỏi chỗ và đi vòng - Trẻ chơi. tròn. Trò chơi cứ thế tiếp tục cho đến khi bạn khác được sờ đầu. - Trẻ ch¬i cô bao qu¸t trẻ - Kết thúc trò chơi: Cô nhận xét, động viên tuyên dương trẻ. Trò chơi: Chuyền bóng nhanh I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi: Chuyền bóng nhanh, biết cách chơi, luật chơi, biết phối hợp vận động tay mắt. - KN: Trẻ nói được tên trò chơi, nói được luật chơi, cách chơi. Trẻ biết chơi theo đúng luật chơi, cách chơi - GD: Đoàn kết trong khi chơi, hứng thú tham gia trò chơi II. Chuẩn bị - 3 quả bóng, chia trẻ làm 3 đội III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1: Giới thiệu TC. - Trò chơi: Chuyền bóng nhanh - Trẻ lắng nghe - Cô nêu tên trò chơi - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: - Cách chơi: Cô chia trẻ làm 3 đội số lượng trẻ bằng nhau, cô cho bạn đầu hàng cầm bóng khi có hiệu lệnh của cô bạn đầu hàng sẽ dùng 2 tay chuyền bóng cho bạn đứng sau mình và bạn thứ 2 lại chuyền cho bạn kế tiếp cho đến bạn cuối cùng của hàng, khi chuyền bóng các đội không được làm rơi bóng, nếu rơi bóng phải đưa quay lại bạn đầu tiên của hàng để chuyền lại. Đội nào chuyền bóng nhanh nhất và không phạm luật sẽ chiến thắng. - Luật chơi: Chuyền bóng cho bạn đứng bên cạnh mình và không được làm rơi bóng - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2.HĐ2: Tổ chức cho trẻ chơi - Cô cho trẻ chơi 3 lần - Trẻ chơi trò chơi 3 lần - Sau mỗi lần chơi cô nx cho trẻ sẽ chơi tốt hơn 3.HĐ3: Kết thúc - Trẻ chú ý - Cô nhận xét tuyên dương khuyến khích trẻ CHƠI THEO Ý THÍCH Trẻ chơi tự do trong lớp, cô chú ý bao quát trẻ VỆ SINH- NÊU GƯƠNG- TRẢ TRẺ I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết nhận xét về bản thân mình và bạn trong lớp. Trẻ nhận ra lỗi của mình và biết sửa sai - Trẻ nói được nhận xét của mình - Giáo dục trẻ đoàn kết với bạn trong lớp không đánh nhau II / Chuẩn bị Bảng bé ngoan, lá cờ III / Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ - Cô cho cả lớp hát bài. Cả tuần đều ngoan. -Trẻ hát - Trò chuyện về bài hát -Trẻ tc cùng cô - Trò chuỵện về các hoạt động của trẻ trong tuần - Hôm nay là thứ mấy? - Trẻ trả lời - Trong ngày hôm nay các bạn đã tham gia những - Trẻ trả lời gì? - Trong giờ học bạn nào còn chưa chú ý - Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe - Cô cho trẻ cắm cờ - Trẻ cắm cờ - Trả trẻ vệ sinh lớp học ______________________________________________________ Thứ 3 ngày 07 tháng 1 năm 2025 THỂ DỤC BUỔI SÁNG Hô hấp 3: Thở ra và hít sâu - Tay 4: Đưa tay ra phía trước, sang ngang – Bụng 2: đứng cúi người về trước- Chân 1: Khuỵu gối - Bật 3 : Bật tách khép 2 chân LÀM QUEN TIẾNG VIỆT CCT: Con ốc, con ngao, con hến I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ hiểu, nhận biết được từ: “Con ốc, con ngao, con hến” gắn với hình ảnh 3 con vật “Con ốc, con ngao, con hến”. - KN: Trẻ nói được đúng và chính xác các từ “Con ốc, con ngao, con hến” và mở rộng câu với các từ “Con ốc, con ngao, con hến”. - GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Con ốc, con ngao, con hến” vào câu nói. II.Chuẩn bị - Tranh: Con ốc, con ngao, con hến III / Híng dÉn thùc hiÖn Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1: Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ kể tên một số động vật sống dưới -Trẻ đọc thơ nước ? 2. HĐ2: Phát triển bài - Trẻ trả lời Làm mẫu + Thực hành - Trẻ trả lời *Cho trẻ quan sát tranh “ Con ốc” - Trẻ kể tên - Chúng mình biết đây là con gì không? - Cô chỉ vào tranh và nói từ: Con ốc 3 lần - Cô cho trẻ nói theo các hình thức: Cả lớp nói 3 lần. - Cho tổ, nhóm, cá nhân nói 3 lần - Trẻ trả lời - Mở rộng câu: Con ốc có vỏ. - Trẻ chú ý -Tương tự cô cho trẻ nói từ con ngao, con hến - Lớp nói - Mở rộng các câu: Đây là con ngao. Con hến sống ở dưới nước. - Trẻ nói theo các hình - Cho trẻ nói từ, câu theo các hình thức thức - Cô hướng dẫn bao quát sửa sai cho trẻ - Cô giáo dục trẻ yêu quý và bảo vệ các con vật sống dưới nước - Lắng nghe Củng cố * TC: Con gì biến mất - Cô lần lượt treo tất cả các bức tranh các con vật lên bảng cho trẻ quan sát sau đó cô cất dần đi từng - Trẻ chơi TC bức một và hỏi trẻ bức tranh con vật nào đã biến mất - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3. HĐ3: Kết thúc bài - Lắng nghe - Cô nhận xét chung Trò chơi chuyển tiết TCVĐ: Đua ngựa ( Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần) Phát triển thể chất Bật qua vật cản 10- 12cm I. Mục đích - yêu cầu. a. Kiến thức: - Trẻ biết tên bài tập vận động cơ bản: Bật qua vật cản cao 10-12cm. - Trẻ hiểu cách bật qua vật cản: Dùng sức của đôi bàn chân bật qua vật cản. b. Kỹ năng: - Trẻ có kỹ thực hiện được vận động bật qua vật cản 10-12 cm. - Trẻ thực hiện được theo hiệu lệnh của cô: dồn hàng, tách hàng, chuyển đội hình. - Trẻ chơi được trò chơi dân gian “Lộn cầu vồng” c. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia bài tập và trò chơi vận động. 2. Chuẩn bị: - 4 vật cản màu xanh có độ cao 10cm - 2 vật cản màu đỏ có độ cao 12 cm - 4 Rổ nhựa to, 10 quả bóng màu xanh, 10 quả bóng màu đỏ. - Sân bãi sạch sẽ, nhạc bài “ Trời nắng trời mưa”, “ Cho tôi đi làm mưa với”. - Trang phục của cô và trẻ gọn gàng. III. Tổ chức hoạt động. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài ô tập trung trẻ. Để có cơ thể khỏe mạnh chúng ta phải Trẻ lắng nghe làm gì? - Hôm nay cô sẽ kiểm tra xem lớp mình bạn nào khỏe mạnh, khéo léo, dẻo dai nhé Hoạt động 2: Phát triển bài Cho trẻ vừa đi vòng tròn trên nền nhạc bài hát: “ Mùa Trẻ tập các động tác hè đến”. Kết hợp các kiểu đi khác nhau khởi động cùng cô - Chuyển đội hình 4 hàng ngang tập BTPTC b.Trọng động: Trẻ đứng thành 4 hàng ngang * BTPTC: tập với nhạc bài hát “Nắng sớm” + ĐT Tay, vai: Đưa 2 tay ra phía trước - sau và vỗ vào nhau . Trẻ tập cùng cô + ĐT Bụng, lườn:Hai tay đưa cao, nghiêng người sang 2 bên. + ĐT chân: Đứng, đưa chân lên trước khuỵu gối + Bật: Bật tách chân, khép chân. * VĐCB: Bật qua vật cản cao 10-12 cm - Cho trẻ chuyển đội hình 2 hàng ngang đối diện nhau. Trẻ chuyển thành 2 Hôm nay chúng mình sẽ cùng thực hiện bài tập vận hàng động cơ bản: Bật qua vật cản cao 10-12 cm. Để thực ngang đối diện nhau hiện tốt bài tập, các con quan sát cô tập mẫu - Lần 1: Cô làm mẫu động tác, không giải thích. - Lần 2 : Cô làm mẫu kết hợp phân tích từng động tác. TTCB: Cô đứng trước vật cản 2 tay chống hông đồng thời khuỵu gối dùng sức của đôi chân bật qua vật cản Trẻ quan sát cô làm và cô đi tiếp đến vật cản tiếp theo và bật. Sau khi thực mẫu hiện xong bài tập các con sẽ về cuối hàng đứng. - Mời 2 trẻ khá lên thực hiện Trẻ lắng nghe. - Trẻ thực hiện: Cô cho lần lượt cho 2 tổ lên thực hiện cho đến hết (mỗi trẻ thực hiện 2 – 3 lần.) Trẻ thực hiện - Cô chú ý bao quát sửa sai cho trẻ và động viên trẻ Trẻ thực hiện. - Cho trẻ thi đua - Hỏi lại trẻ tên bài tập c. TCVĐ: Chuyền nước Trẻ thực hiện - Cách chơi: Cô chia lớp thành hai đội. Sau khi người cô hô hiệu lệnh “Bắt đầu”, thành viên đầu tiên Trẻ trả lời. trong mỗi đội sẽ múc nước bằng cốc nhỏ sau đó chạy Trẻ thực hiện đến địa điểm đặt chai nước và đổ vào đó bằng phễu. - Luật chơi: Đội nào múc được nhiều nước và hoàn thành nhanh hơn sẽ giành chiến thắng. - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần Trẻ lắng nghe - Sau mỗi lần chơi cô đổi vai chơi và nhận xét Trẻ chơi * Hồi tĩnh : - Cho trẻ làm các động tác nhẹ nhàng như: Hai tay đưa Trẻ tập lên cao rồi vòng xuống dưới hai tay thả lỏng; Chân thả lỏng, 2 tay vẫy nhẹ, uốn người sang 2 bên tay thả lỏng theo chiều uốn của thân *HĐ 3: Kết thúc : - Cho trẻ cùng cô thu dọn đồ dùng và nhẹ nhàng đi ra ngoài Trẻ cất đồ dùng HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Giải câu đố về các con vật sống dưới nước TCVĐ: Kéo co Chơi tự do. I. Mục đích yêu cầu - KT: + Trẻ nghe và hiểu câu đố, biết tên các con vật, biết chơi trò chơi Kéo co. - KN: +Trẻ giải được câu đố, đọc được tên các con vật, chơi thành thạo TC Kéo co - GD: Trẻ biết yêu quý và biết chăm sóc các con vật II. Chuẩn bị: - Sân bằng phẳng, sạch sẽ III. Hướng dẫn thực hiện: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1: Giới thiệu bài - Cho trẻ ra sân, hát bài “Cá vàng bơi’ Trẻ hát - Cô nêu mục đích của buổi chơi Trẻ trả lời 2. HD2: Phát triển bài: Hoạt động có chủ đích: Đọc câu đố về các con vật - Cô đọc cấu đố về các con vật chúng mình cùng đoán xem đó là con gì nhé. *Cô đọc câu đố: Nhởn nhơ bơi lội lượn vòng Đuôi mềm như dải lụa hồng xòe ra Là con cá gì? Trẻ lắng nghe và đoán ( Cá vàng) *Cô đọc câu đố: Con gì tám cẳng hai càng Chẳng đi mà lại bò ngang cả ngày Đố bé, là con gì? Trẻ lắng nghe và đoán tên Là con gì? ( Con cua) *Cô đọc câu đố: Con gì không có cánh Lại sống đợc hai nơi Trẻ lắng nghe và đoán tên Ngày đội nhà đi chơi Tối úp nhà nằm ngủ. (Là con gì?) (Con rùa) * Cô đọc câu đố: Chân gần đầu Trẻ lắng nghe và đoán tên Râu gần mắt Lưng còng co quắp Mà bơi rất tài. Là con gì? ( Con tôm) * Cô đọc câu đố Trẻ lắng nghe và đoán tên Không chân cũng chẳng có tay, Lê la bò suốt cả ngày lẫn đêm, Gặp nhau chưa kịp làm quen, Đã vội giấu mặt vào bên trong nhà - Là con gì? ( Con ốc) - Cô GD trẻ yêu quý, chăm sóc và bảo vệ các con vật * TCVĐ “Kéo co” +Cô nêu cách chơi, luật chơi. - Cho trẻ chơi 4 * Chơi tự do Trẻ lắng nghe - Cho trẻ chơi tự do trên sân Trẻ chơi - Cô chú ý quan sát trẻ chơi 2. HĐ 3: Kết thúc: Cô nx chung, cho trẻ vệ sinh Trẻ chơi tự do vào lớp HOẠT ĐỘNG CHIỀU Làm quen tiếng anh Fish (con cá); Crab ( Con cua) (Cô cho trẻ làm quen trên ti vi) TRÒ CHƠI Đá bóng I / Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi đá bóng, hiểu luật chơi cách chơi, chơi trò chơi theo yêu cầu của cô giáo, trẻ biết dùng chân đá bóng vào khung thắng đội bạn - Trẻ nói được tên trò chơi đá bóng, chơi được trò chơi khéo léo - Giáo dục trẻ biết yêu quý bản thân II / Chuẩn bị - Bóng - Sân chơi an toàn cho trẻ III / Tiến hành * Cô nêu luật chơi cách chơi - LC: Trẻ dùng chân đá bóng đội nào ghi được nhiều bàn thắng đội đó dành chiến thắng. - CC : Cô chia trẻ thành 2 đội trẻ trong mỗi đội sẽ dùng chân đá bóng về phía đội bạn nếu ghi bàn thắng cô giáo sẽ chấm điểm sau 1 khoảng thời gian nhất định đội nào ghi được nhiều bàn đội đó dành chiến thắng. * Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi cô bao quát, động viên trẻ chơi CHƠI THEO Ý THÍCH Trẻ chơi tự do trong lớp, cô chú ý bao quát trẻ VỆ SINH- NÊU GƯƠNG- TRẢ TRẺ ____________________________________________________ Thứ 4 ngày 08 tháng 1 năm 2025 THỂ DỤC BUỔI SÁNG Hô hấp 3: Thở ra và hít sâu - Tay 4: Đưa tay ra phía trước, sang ngang – Bụng 2: đứng cúi người về trước- Chân 1: Khuỵu gối - Bật 3 : Bật tách khép 2 chân LÀM QUEN TIẾNG VIỆT CCT: Con sứa, con rùa, con mực I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ hiểu, nhận biết được từ: “Con sứa, con rùa, con mực” gắn với hình ảnh 3 con vật “Con sứa, con rùa, con mực”. - KN: Trẻ nói được đúng và chính xác các từ “Con sứa, con rùa, con mực” và mở rộng câu với các từ “Con sứa, con rùa, con mực”. - GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Con sứa, con rùa, con mực” vào câu nói. II.Chuẩn bị - Tranh: Con sứa, con rùa, con mực III / Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1: Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ hát bài: “Cá vàng bơi” - Trẻ hát - Trò chuyện về bài hát - Trong bài hát nói đến con vật nào ? - Trẻ trả lời - Con cá sống ở đâu? - Trẻ trả lời - Bạn nào có thể kể tên cho cô và các bạn biết một - Trẻ kể tên số động vật sống dưới nước ? 2. HĐ2: Phát triển bài Làm mẫu *Cho trẻ quan sát tranh “Con rùa” - Chúng mình biết đây là con gì không? - Trẻ trả lời - Cô chỉ vào tranh và nói từ: Con rùa 3 lần - Trẻ chú ý - Cô cho trẻ nói theo các hình thức: Cả lớp nói 3 lần. - Cho tổ, nhóm, cá nhân nói 3 lần - Cô cho trẻ mở rộng câu: Đây là con rùa. - Tương tự cô nói từ con sứa, con mực - Lớp nói - Hướng dẫn trẻ thực hiện - Thực hành tình huống - Trẻ nói theo các hình Cô mới 2 trẻ thực hành: Trẻ A hỏi thức Trẻ B trả lời - Cô giáo dục trẻ yêu quý và bảo vệ các con vật sống dưới nước - Trẻ thực hành tình huống Củng cố * TC: Con gì biến mất - Cô lần lượt treo tất cả các bức tranh các con vật - Lắng nghe lên bảng cho trẻ quan sát sau đó cô cất dần đi từng bức một và hỏi trẻ bức tranh con vật nào đó biến mất - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi TC 3. HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung - Lắng nghe TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCDG: Thả đỉa ba ba Văn học Dạy trẻ đọc thuộc thơ ; Rong và cá I.Mục đích yêu cầu KT:- Giúp trẻ cảm nhận và hiểu được nội dung bài thơ”Rong và Cá”:bài thơ nói về vẻ đẹp và hoạt động của cô rong xanh và đàn cá nhỏ. - Trẻ đọc thuộc bài thơ “Rong và Cá”. KN- Trẻ đọc thuộc bài thơ, đọc diễn cảm bài thơ.Trẻ biết thể hiện nhịp điệu trong sáng,nhí nhảnh của bài thơ GD:Trẻ mạnh dạn,tự tin trong giao tiếp. - Giáo dục trẻ yêu quí rong và cá,giữ gìn hồ nước sạch để rong và cá sống được. II. Chuẩn Bị: - Cô tập đọc diễn cảm bài thơ, thuộc thơ. - Giáo án điện tử cho cô. - Bài hát “Cá vàng bơi”. - Tranh:một số loại cá. - powoint bài thơ Rong và cá. Máy chiếu - Trò chơi:”Ai đếm giỏi”. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1: Giới thiệu bài Cho cả lớp đứng xung quanh bể cá cảnh hát bài “Cá vàng bơi” - Trẻ chú ý + Các con vừa hát bài hát gì? + Bài hát về nói về con gì? (cho trẻ quan sát bể cá) + Con cá vàng có hình dáng như thế nào? + Con cá vàng sống ở đâu? - Trẻ chú ý + Các con còn biết những con vật gì sống ở dưới nước nửa không? Cô khai thác: có nhiều loại đông vật sống dưới nước như: Cá vàng,cá lóc,cá ngừ,... Giáo dục trẻ yêu quý các loại động vật, biết giữ gì môi trường nước trong sạch để các con vật sống và sinh trưởng. 2.HĐ2: Phát triển bài - Bài thơ “Rong và Cá” của nhà thơ Phạm Hổ. Giới thiệu nội dung bài thơ: giữa hồ nước trong xanh có đàn cá nhỏ đuôi đỏ lụa hồng đang quẫy đuôi múa như văn công bên cạnh những cô rong xanh mềm - Trẻ trả lời mại. - Đọc thơ cho trẻ nghe: - Trẻ chú ý quan sát và + Cô đọc lần 1: cô đọc diễn cảm. Đọc nhẹ nhàng. trả lời chậm rãi, chú ý nhấn mạnh vào một số từ: Rong xanh, đẹp như tơ nhuộm, nhẹ nhàng, cá nhỏ, đuôi đỏ lụa hồng). + Cô đọc lần 2: kết hợp với power point để trẻ hiểu rõ hơn - Cô vừa đọc bài thơ gì? do ai sáng tác? - Cô rong xanh sống ở đâu? - Cô rong xanh đẹp như thế nào? => Giải thích từ “tơ”. Tơ là một loại sợi nhỏ mỏng mảnh, mềm mại. Rong xanh cũng mềm mại nhẹ nhàng uốn lượn trong nước giống như những sợi tơ. Trích dẫn: “Có cô rong xanh Đẹp như tơ nhuộm Giữa hồ nước trong - Trẻ chú ý quan sát Nhẹ nhàng uốn lượn” - Đàn cá nhỏ sống ở đâu? - Đàn cá nhỏ đã làm gì bên cô rong xanh? Trích dẫn: “Một đàn cá nhỏ Đuôi đỏ lụa hồng Quanh cô rong đẹp Mua làm văn công” - Đàn cá nhỏ đẹp như thế nào? (đuôi cá có gì?) - Cá bơi như thế nào? cá đẹp không? - Trẻ thực hiện => Giáo dục trẻ giữ gì môi trường nước: không vức rát bừa bãi xuống ao, hồ, bể cá,.. để cho cá có môi trường sống trong sạch Cô hướng dẫn trò chơi: “Ai đếm giỏi” - Cách chơi: Trên màn hình của cô có hình ảnh 1 số động vật. nhiệm vụ của các con là hãy nhanh mắt đếm xem có mấy chú cá trên màn hình.Bạn nào trả lời nhanh và chính xác sẽ được một phần quà của - Trẻ thực hiện nàng tiên cá. * Dạy trẻ đọc thơ: - Trẻ trưng bày sản phẩm - Hướng dẫn trẻ đọc thơ: đọc nhẹ nhàng thể hiện tình cảm yêu thích cái đẹp của rong và cá. - Cho lớp đọc cùng cô 5- 6 lần - 5T nhận xét - Cho luân phiên từng tổ đọc theo cô - cho 4-5 nhóm đọc - Cho 1 – 2 cá nhân đọc => Chú ý: sửa sai, sửa giọng cho trẻ. Hướng dẫn động viên trẻ đọc diễn cảm. nhận xét trẻ đọc thơ - Chú ý * Hoạt động 3: Kết thúc: - Cho trẻ hát bài “Cá vàng bơi” và làm đàn cá bơi - Chú ý nhẹ nhàng 1- 2 vòng quanh lớp. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Quan sát vườn rau TC: Thả đỉa ba ba Chơi tự do I/Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết quan sát và biết đặc điểm của vườn rau, biết đặc điểm của một số cây rau, trẻ biết luật chơi, cách chơi trò chơi “Thả đỉa ba ba”, biết chơi theo ý thích - KN: Trẻ quan sát được và nêu được đặc điểm của vườn rau, đặc điểm của một số cây rau, trẻ chơi được trò chơi “Thả đỉa ba ba”, chơi được theo ý thích - GD: Trẻ yêu quý trường lớp, bảo vệ vườn rau. II/ Chuẩn bị - Vườn rau III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.H§1: Giới thiệu bài - Cô đàm thoại về chủ đề chủ điểm -Trẻ lắng nghe - Cô giới thiệu vào bài 2. HĐ2: Phát triển bài Hoạt động có chủ đích - Trẻ kể * Quan sát vườn rau - Trẻ trả lời
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mam_non_lop_4_tuoi_tuan_17_chu_de_the_gioi.pdf

