Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 5, Chủ đề: Bản thân - Chủ đề nhánh 1: Bé là ai (Trường Chính)

pdf 30 trang Mộc Miên 16/12/2025 160
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 5, Chủ đề: Bản thân - Chủ đề nhánh 1: Bé là ai (Trường Chính)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 5, Chủ đề: Bản thân - Chủ đề nhánh 1: Bé là ai (Trường Chính)

Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 5, Chủ đề: Bản thân - Chủ đề nhánh 1: Bé là ai (Trường Chính)
 1
 CHỦ ĐỀ: BẢN THÂN
 NHÁNH 1: BÉ LÀ AI
 Thực hiện từ ngày 14 tháng 10 năm 2024 đến ngày 18 tháng 10 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG CHUNG ĐẦU TUẦN
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
 Tập các động tác : Hô hấp 1, tay 1, bụng 1, chân 1,
 I / Mục đích yêu cầu
 - KT :Trẻ nhớ được tên của các động tác, và biết tập các động tác theo sự hướng dẫn 
 của cô, nhớ tên trò chơi hiểu được luật chơi cách chơi của trò chơi 
 - KN : Trẻ tâp được các động tác thể dục sáng, biết phối hơp chân tay nhịp nhàng, 
 tập theo đúng nhịp của cô giáo, chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi 
 - GD : Trẻ đoàn kết với bạn trong khi chơi, chăm tập thể dục giữ gìn sức khỏe 
 II / Chuẩn bị 
 Sân tập sạch sẽ an toàn cho trẻ ,vòng tập thể dục. Trang phục cho cô và trẻ gọn gàng.
 III / Hướng dẫn thực hiện 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài 
 Trò chuyện với trẻ về chủ đề
 2.Hoạt động 2 : Phát triển bài
 * Khởi động Trẻ đi chạy làm đoàn tàu 
 - Cô cho trẻ làm đoàn tàu đi ra sân thể dục vừa đi 
 vừa hát bài ‘ tàu lửa ’,đi các kiểu chân Trẻ xếp hàng , điểm danh 
 ĐT - ĐG - ĐT - ĐM - CC - CN - CC 
 - Xếp đội hình hàng dọc , Trẻ điểm danh 1 - 2 
 tách 2 hàng ngang
 * Trọng động Trẻ tập các động tác theo yêu 
 - Cô giới thiệu tên bài tập thể dục buổi sáng cầu của cô giáo
 - Hô hấp 1: Thở ra kết hít vào thật sâu và thở ra 
 kết hợp với sử dụng đồ vật trẻ tập theo cô ( mỗi động tác 
 ( Tập 4 – 5 lần ) tập 2 lần x 8 nhịp )
 - Tay 1 : Đưa ra phía trước , sau.
 ( Tập 2 lần x 8 nhịp ) 
 - Bụng 1: Quay người sang trái sang phải
 ( Tập 2 lần x 8 nhịp ) trẻ chú ý tập theo cô
 - Chân 1 : khuỵu gối .
 ( Tập 2l lần x 8 nhịp ) 
 Cô hướng dẫn trẻ tập bài tập và chú ý sửa sai cho 
 trẻ tập 
 - Cô giáo dục trẻ chăm ngoan , đoàn kết với bạn , Trẻ lắng nghe 
 chăm tập thể dục 
 *Trò chơi : Trò chơi: “ Đếm các bộ phận trên cơ 
 thể ” Trẻ lắng nghe
- Cô nêu luật chơi cách chơi 2
- Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi trò chơi
- Động viên trẻ thực hiện 
 * Hồi tĩnh 
 - Trẻ đi nhẹ nhàng 1 đến 2 vòng rồi đi vào lớp Trẻ đi 1-2 vòng sân rồi vào lớp 
 3. Hoạt động 3 : Kết thúc bài
 - Cô nhận xét giờ học và động viên tuyên dương 
 trẻ 
 TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 Trò chơi vận động : Thi đi nhanh
 I / Mục đích yêu cầu
 - KT: Trẻ biết chơi theo yêu cầu của cô, trẻ biết cách đi khi 2 chân xỏ vào dây.
 - KN: Trẻ đi mà không bị ngã, khi đi qua vật cản trẻ biết nhảy qua và đi nhanh.
 - GD: Trẻ đoàn kết trong khi chơi
 II / Chuẩn bị 
 - 4 sợi dây dài khoảng 0,5m
 - Vẽ 2 đường thẳng song song dài 3m ,rộng 0,25m.
 - 2 khối hộp nhỏ.
 III / Tiến hành 
 1. Hoạt động 1 :Giới thiệu bài
 Cho trẻ hát bài: Trường chúng cháu là trường mầm non
 2 . Hoạt động 2 : Phát triển bài
 Cô nêu luật chơi,cách chơi
 * Luật chơi: Đi không chạm vạch .
 * Cách chơi: cho trẻ xếp thành 2 hàng dọc ở 1 đầu đường thẳng, đầu kia đặt 2 khối 
 nhỏ. Buộc 2 đầu dây vào nhau sao cho trẻ dễ xỏ chân vào dễ dàng. Lần lượt cho 2 trẻ 
 đứng đầu hàng xỏ chân vào dây. 2 trẻ đầu tiên xuất phát cùng 1 lúc, trong lúc di 
 chuyển trẻ không được làm sợi dây tuột ra khỏi chân.Khi đến đầu kia,trẻ phải nhảy 
 qua khối hộp rồi mới tháo dây chạy về đưa cho bạn thứ 3. Lúc đó bạn thứ 2 đã có dây 
 sẵn ở chân tiếp tục lên .Thi xem nhóm nào nhanh và không bị nhẫn vạch là tắng 
 cuộc.
 Cô tổ chức cho trẻ chơi
 - Cô hướng dẫn trẻ thực hiện 
 - Động viên trẻ chơi, cô khuyến khích các nhóm đi nhanh và chạy nhanh.
 - Kết thúc cô nhận xét trẻ chơi 
 3 . Hoạt động 3 : Kết thúc bài
 - Cô cho trẻ đi vệ sinh chân tay 
 Trò chơi học tập : Trò chuyện
 I / Mục đích yêu cầu 
 - KT : Trẻ biết tuổi của mình, tuổi và địa chỉ gia đình. 
 - KN : Trẻ nói đúng và chính xác địa chỉ tên tuổi của mình .
 - GD : Trẻ đoàn kết trong khi chơi , giữ gìn đồ dùng,đồ chơi.
 II / Chuẩn bị 
 - Lớp học gọn gàng sạch sẽ 3
III / Tiến hành 
1. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Trẻ hát bài hát: Khuôn mặt cười
Trò chuyện với trẻ về bài hát
2. Hoạt động 2 : Phát triển bài
Cô nêu luật chơi cách chơi 
* Cách chơi : Cô giới thiệu về bản thân ( nói chậm rói ,từ ràng ).Vi dụ : “ Cô là cô 
Yên năm nay cô 35 tuổi.Cô là giáo viên mầm non ”
- Cô gọi lần lượt 5-7 trẻ và hỏi: “Họ và tên cháu là gì ?Cháu bao nhiêu tuổi ?Cháu là 
trai hay gái ? Cháu học lớp nào? Nhà cháu ở đâu 
Cô tổ chức cho trẻ chơi 
Cô hướng dẫn trẻ trả lời các câu hỏi 1 cách đầy đủ rõ ràng.
Động viên khuyến khích trẻ thực hiện 
3. Hoạt động 3 : Kết thúc bài
- Kết thúc chơi cô nhận xét trẻ chơi
 Trò chơi dân gian : Dung dăng dung dẻ
I / Mục đích yêu cầu
- KT : Trẻ nhớ tên trò chơi: Dung dăng dung dẻ, hiểu được cách chơi, luật chơi
- KN : Trẻ nói được tên trò chơi. Trẻ biết chơi 1 cách nhanh nhẹn khéo léo theo yêu 
cầu của cô.
- GD : Đoàn kết trong khi chơi, hứng thú tham gia trò chơi
II / Chuẩn bị 
- Sân sạch sẽ bằng phẳng
III / Hướng dẫn thực hiện
1.Hoạt động 1: Giới thiêu bài
Cô cho trẻ nghe bài đồng dao
Trò chuyện với trẻ về trò chơi 
2. Hoạt động 2: Phát triển bài
Cô nêu luật chơi - cách chơi 
- Luật chơi: Trẻ phải ngồi xuống đứng lên theo hiệu lệnh
- Cách chơi: Trẻ nắm tay nhau vừa đi vừa đọc bài đồng dao “ Dung dăng dung 
dẻ’’ cho đến hết bài , khi đọc đến câu cuối ‘ xì xà ...đây’ thì trẻ phải ngồi xuống , theo 
hiệu lệnh trẻ nào không làm theo hiệu lệnh trẻ đó bị phạt . 
- Trẻ chơi cô quan sát động viên nhắc nhở trẻ.
- Tổ chức cho trẻ chơi vài lần
- Cô nhận xét trẻ chơi tốt, chưa tốt tuyên dương khen ngợi trẻ.
3. Hoạt động 3. Kết thúc bài
Cô động viên trẻ tham gia trò chơi
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai : Gia đình - nấu ăn
 Xây dựng : Xây công viên
 Âm nhạc : Hát bài hát về chủ đề
 Sách truyện : Xem tranh ảnh cơ thể bé 4
 Tạo hình : Tô mầu, xé dán bạn trai, bạn gái
 Thiên nhiên : Chăm sóc vườn rau
 **************************************
 Thứ 2 ngày 2 tháng 10 năm 2023
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
 Tập các động tác : H1 , T1 , B1 ,C1 
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ : Tôi, Các bạn, Đi học
I/ Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ nghe hiểu, nhận biết được từ: “Tôi, các bạn, đi học”. Trẻ biết nói các từ 
theo cô.
- KN: Trẻ nói được chính xác các từ “Tôi, các bạn, đi học” theo cô.
- GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Tôi, các bạn, đi học” vào câu 
nói. Trẻ thích đến trường, yêu cô giáo, đoàn kết với bạn bè.
II/ Chuẩn bị 
Hình ảnh các bạn trai, bạn gái đi học
III/ Hướng dẫn thực hiện 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.Hđ1 : Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ hát bài hát Khuôn mặt cười - Trẻ hát 
 - Trò chuyện với trẻ về bài hát - Trò chuyện cùng cô
 2. HĐ2. Phát triển bài
 * C« lµm mÉu 
 - Khi gặp bạn bè chúng mình thường xưng hô - Lắng nghe
 với bạn là Tớ- Cậu hay là Tớ- Bạn đúng không 
 nào. 
 Ngoài ra chúng mình có thể xưng hô là Tôi và 
 bạn nữa đấy.
 - Cô sẽ nói mẫu từ Tôi cho chúng mình nghe.
 - Cô nói từ Tôi 3 lần cho trẻ nghe. - Lắng nghe
 * Trẻ thực hành tiếng việt
 Cô cho trẻ nói - Lắng nghe
 - Cô cho cả lớp nói từ Tôi 3 lần.
 - Cho trẻ nói theo tổ, nhóm, cá nhân 
 - Tương tự từ: Các bạn,
 Đi học cô cho trẻ quan sát tranh và nói mẫu mỗi - Lớp nói
 từ 3 lần cho trẻ nghe. - Trẻ nói theo các hình thức
 - Cô cho trẻ nói từ Các bạn đi học ; theo hình 
 thức cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ nói. - Trẻ nói
 - Cô chú ý sửa sai cho trẻ.
 - Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh và bảo vệ cơ - Lắng nghe
 thể. 5
 - Cho trẻ thực hành tình huống - Trẻ thực hành tình huống
 + Cô tổ chức cho nhóm trẻ thực hành
 - 1trẻ hỏi, 1 trẻ trả lời - Trẻ tập nói
 - Trẻ quan sát tranh và tập 
 3. HĐ3. Kết thúc bài - Chú ý lắng nghe cô nhận xét
 - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCDG : Mèo đuổi chuột
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 LÀM QUEN VỚI TOÁN
 Nhận biết phía trên ,phía dưới của bản thân
I/ Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ nhận biết phía trên, phía dưới, của bản thân. Trẻ xác định được các phía 
của bản thân.
- KN: Trẻ xác định chính xác phía trên, phía dưới, của bản thân trẻ
- GD: Trẻ ngoan chú ý nghiêm túc trong giờ học, biết quan tâm đến bạn bè. Qua bài 
học trẻ biết định hướng trong không gian.
II.Chuẩn bị:
 Gấu bông, đồ dùng để các phía .
III/ Hướng dẫn thực hiện 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.Giới thiệu bài :
 - Cô giới thiệu bạn gấu đến thăm lớp.
 Lớp mình chào bạn gấu. Bạn ấy rủ chúng mình Trẻ chào bạn Gấu
 cùng chơi trò chơi “ Giấu tay, giấu chân” 
 2.HĐ2.Phát triển bài
 * Ôn:, phía trước, phía sau.
 - Trẻ chơi trò chơi “ Giấu tay, giấu chân”
 - Hỏi trẻ về các phía so với bản thân trẻ. - Trẻ chơi
 * Bài mới: Nhận biết phía trên, phía dưới của 
 bản thân
 a. Phần 1 : Dạy trẻ nhận biết phía trên- phía dưới, 
 của bản thân.
 * Phía trên của bản thân.
 - Cô cho bạn gấu đội mũ hỏi trẻ
 - Trên đầu bác gấu có gì?
 - Mũ ở phía nào của bác gấu? - Trẻ 3T trả lời
 - Cô hỏi 3-4 trẻ. - Trẻ 3T trả lời
 => Cô chốt lại.
 - Cô hỏi nhiều trẻ và gợi ý trẻ biết nhấn mạnh 
 “phía trên” của bản thân. Cô hỏi một vài trẻ phía 
 trên của trẻ và phía trên của trẻ có gì? - Trẻ thực hiện
 * Phía dưới của bản thân: 6
 - Cô cho đồ chơi ở phía dưới bác gấu. 
 - Bên dưới bác gấu có gì?
 - Quả bóng ở phía nào so với Bác gấu? - Trẻ trả lời
 - Cô hỏi 3-4 trẻ
 => Các con ạ những đồ vật mà phải nhìn xuống - Trẻ trả lời. 
 mới thấy gọi là “phía dưới”.
 - Cô chỉ và nói 2- 3 lần, cô cho cả lớp và cá nhân - Trẻ nói
 trẻ nói “phía dưới”. - Trẻ trả lời. 
 nhỉ? - Trẻ trả lời
 * Liên hệ thực tế: 
 - Cô cho trẻ xác định trên, dưới, của bản thân. Trẻ thực hiện xác định các 
 - 4-5 trẻ liên hệ thực tế. phía.
 * Củng cố: 
 Trò chơi: Chạy nhanh về các phía
 - Cô phổ biến CC- LC
 - Cô tổ chức trẻ chơi 2-3 lần Trẻ chơi
 3.HĐ3: Kết thúc 
 Cô nhận xét giờ học.
 Hôm nay bạn gấu rất vui khi được tham gia học 
 cùng lớp mình. Bạn gấu gửi lời cảm ơn đến các 
 bạn lớp mình đấy. Bạn gấu cũng chúc lớp mình 
 chăm ngoan học giỏi và luôn luôn đoàn kết với Trẻ nghe
 nhau đấy. Bạn gấu muốn rủ lớp mình ra sân trường 
 xem phía trên bầu trời có gì, xung quanh sân 
 trường có gì. 
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai : Gia đình - nấu ăn
 Xây dựng : Xây công viên 
 Âm nhạc : Hát bài hát về chủ đề 
 Sách truyện : Xem tranh ảnh cơ thể bé 
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Quan sát bạn gái
 Trò chơi : Tìm bạn
 Chơi tự do
I/ Mục đích yêu cầu
- KT : Trẻ được quan sát bạn gái trẻ biết đặc điểm của bạn gái, trẻ biết chơi trò chơi 
theo yêu cầu của cô. 
+ Trẻ được quan sát bạn gái trẻ biết đặc điểm của bạn gái, trẻ biết chơi trò chơi theo 
yêu cầu của cô. . 
- KN : Trẻ phân biệt được bạn gái gọi tên được bạn gái trong lớp chơi trò chơi đúng 
luật chơi cách chơi 
 Trẻ nói được 1 số đặc điểm của bạn gái. Phân biệt được bạn gái. Trẻ chơi trò chơi 
đúng luật chơi cách chơi 7
- GD:Trẻ biết đoàn kết với bạn, biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn.
II/ Chuẩn bị
 Sân chơi sạch sẽ
III/ Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của cô
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 Trẻ hát bài “ Trường chúng cháu là trường mầm 
 non” Trẻ đi theo cô
 Trò chuyện với trẻ về bài hát
 áo phù hợp với thời tiết ,để không bị ốm. Trẻ quan sát
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Hoạt động có chủ đích Trẻ kể
 Quan sát Bạn gái 
 Cho trẻ đi theo cô ra ngoài,đứng xung quanh cô. Trẻ trả lời
 - Chúng mình hãy quan sát trên sân trường có gì? Trẻ trả lời
 - Bạn có tên là gì ?
 - Bạn là bạn trai hay bạn gái? Trẻ nghe
 - Tại sao con phân biệt được bạn trai với bạn gái?
 - Bạn gái có những đặc điểm gì?
 - Cô giáo dục trẻ mặc quần 
 * Trò chơi : Tìm bạn Trẻ lắng nghe
 - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi.
 * Luật chơi : Nếu trẻ mô tả sai, không dung 1 bạn 
 nào trong lớp thì sẽ phải nhảy lò cò một vòng.
 * Cách chơi :
 + Trẻ đứng vòng tròn sao cho mọi trẻ dễ nhìn thấy 
 nhau. Trẻ chỳ ý lắng nghe
 + Cho trẻ quan sát mình và các bạn về hình dáng 
 bên ngoài , trang phục ,sở thích Sau đó cho 1 trẻ 
 quay lung lại và mô tả đặc điểm của 1 trẻ nào đó. 
 Còn các trẻ khác đoán và tên theo đặc điểm và mô 
 tả. Trẻ chơi.
 + Trẻ được nhận ra và đứng lên tự giới thiệu về 
 bản thân.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi
 - Cô chú ý trẻ và hướng dẫn trẻ chơi
 - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ Chơi tự do.
 * Cho trẻ chơi tự do
 - Trẻ chơi những trò chơi trẻ thích,dạo chơi trên Trẻ đi vào lớp
 sân trường.Cô bao quát đảm bảo an toàn cho trẻ
 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét trẻ và cho trẻ đi vào lớp 8
 HOẠT ĐỘNG CHIÊU
 Trò chơi : Ai đoán giỏi
I/ Mục đích yêu cầu
 - KT: Thông qua trò chơi “ Tập tầm vông, Ai đoán giỏi”. Trẻ biết xác định phía phải, 
phía trái của bản thân.
- KN: Trẻ nói được bên phải bên trái của bản thân. Trẻ nói đúng các từ toán học khi 
diễn đạt : bên trái, bên phải của bản thân. 
-TĐ: Giáo dục tính tự tin trong hoạt động, biết nhường lời bạn.
II .Chuẩn bị 
- Đồ dùng, đồ chơi
III.Hướng dẫn thực hiện 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 
 * Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi “ Tập tầm 
 vông” 
 - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ trả lời 
 - TC: Ai đoán giỏi: Nhận biết phía phải, phía trái 
 của bản thân
 - Tay phải của các con đâu? - Trẻ thực hiên
 - Khi trẻ giơ tay phải cô đi kiểm tra từng trẻ và 
 sửa sai cho trẻ. - Trẻ chơi 
 - Cho trẻ giơ tay trái?
 - Phía phải ở bên tay nào?
 - Các con xem phía phải có những gì? (Cô hỏi 
 từng cá nhân trẻ)
 - Phía trái ở bên tay nào?
 - Ở phía bên tay trai có gì? (Hỏi từng cá nhân trẻ)
 - Cô hỏi ngược lại: có những gì phía bên tay 
 phải?
 - Có những gì bên phía tay trái?
 * Kết thúc: Nhận xét- tuyên dương trẻ
 2. TRÒ CHƠI: THI XEM AI NÓI NHANH
I/ Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ nói được bên phải trái của bản thân. Trẻ nói đúng các từ toán học khi diễn 
đạt : bên trái, bên phải của bản thân Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò 
chơi: ‘‘Thi xem ai nói nhanh ”, hiểu luật chơi,cách chơi 
- KN: Trò chơi được trò chơi ‘‘Thi xem ai nói nhanh ” thục hiện nhanh nhẹn khoẻ léo 
theo yêu cầu của cô
- TĐ: Trẻ ngoan ngoãn đoàn kết với bạn
II/ Chuẩn bị
Lớp học an toàn
III/ Tiến hành 
- Cô nêu luật chơi, cách chơi 
- LC: Trẻ nói đúng và nhanh nhất sẽ dành được phần thưởng
- Cách chơi: Chơi tập thể cả lớp 9
+ Trẻ ngồi thành hình vòng cung. Cô chỉ vào bộ phận của cơ thể, trer nói nhanh tên 
các bộ phận đó
+ Khi trẻ đã chơi quen, cô cho trẻ thi xem ai nói đúng và nhanh nhất
- Cô tổ chức cho trẻ thực hiện
- Động viên khuyến khích trẻ chơi 
 3. Chơi theo ý thích
 Trẻ chơi đồ chơi trong lớp
 Cô bao quát trẻ
 4. Vệ sinh- nêu gương- trả trẻ
I / Mục đích yêu cầu
 - KT: Trẻ biết hôm nay là thứ mấy, biết các công việc mà trẻ làm trong ngày biết 
nhận xét về mình, về bạn .
- KN:Trẻ nói được hôm nay là thứ mấy, nêu được các công việc mà trẻ làm trong 
ngày nhận xét được về mình, về bạn
- GD trẻ có tính trung thực, đoàn kết với bạn bè
II/ Chuẩn bị
- Cờ cho trẻ
III/ Tiến hành
 Hoạt động cuả cô Hoạt động của trẻ
 - Cô cho cả lớp hát bài: Mời bạn ăn. -Trẻ hát
 - Trò chuyện về bài hát
 - Trò chuỵện về các hoạt động của trẻ trong tuần -Trẻ tc cùng cô
 - Hôm nay là thứ mấy? - Thứ 2
 - Trong ngày hôm nay các bạn đã tham gia những 
 gì? - Trẻ trả lời 
 - Trong gìơ học bạn nào còn chưa chú ý - Trẻ trả lời
 - Cô nhận xét chung 
 - Cụ cho trẻ cắm cờ - Trẻ lắng nghe
 - Trả trẻ vệ sinh lớp học - Trẻ cắm cờ
 ------------------------o0o-------------------
 Thứ 3 ngày 15 tháng 10 năm 2024
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
 Tập các động tác : H1 , T1 , C1 , B1 
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cÊp tõ : Con tên là , còn bạn tên gì ? năm nay con3 tuổi
I/ Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ nghe hiểu được các từ “Con tên là , còn bạn tên gì? năm nay con 3 tuổi 
“mà cô cung cấp 
- KN : Trẻ nơi đúng chính xác từ “Con tên là , còn bạn tên gì? năm nay con 3 tuổi “
- GD : Trẻ thường xuyên giao tiếp bằng tiếng Việt, trẻ thích thú nói, tham gia hoạt 
động với các từ. 10
II/ Chuẩn bị
- Tranh vẽ 
III/ Hướng dẫn thực hiện 
 Hoạt động của cô Hoat động của trẻ
 1HĐ1: Giới thiệu bài 
 - Cô cho cháu hát bài tay thơm tay ngoan - Trẻ hát bài 
 - Trò chuyện bài hát
 2HĐ2: Phát triển bài 
 Làm mẫu: -Trẻ trả lời 
 - Cô tự giới thiệu tên tuổi của mình “ Cô tên là 
 Phượng, năm nay cô 40 tuổi, còn bạn tên là...
 - Hướng dẫn trẻ thực hiện theo
 - Cô cho trẻ quan sát 1 đoạn video
 + Cô hỏi trẻ trong video nói gì ?
 + Cô dạy trẻ cách giới thiệu tên tuổi. - Trẻ nói 
 - Cá nhân nói 
 - Cô chú ý sửa sai cho trẻ
 - Cô cho trẻ thực hành tình huống 
 gọi 2 trẻ nên thực hiện - Trẻ tạo hình huống 
 1 bạn hỏi 1 bạn trả lời 
 - Cô chú ý sửa sai cho trẻ 
 3HĐ3 : Kết thúc bài 
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi “ tìm đúng nhà” - Trẻ chơi trò chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi
 - Cô nhận xét trò chơi
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCDG: Mèo đuổi chuột 
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 KHÁM PHÁ KHOA HỌC
 Trò chuyện về các bộ phận trên cơ thể bé.
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết tên gọi, tác dụng và một số đặc điểm nổi bật của các bộ phận trên cơ 
thể. Trẻ biết chơi trò chơi ‘ Thi ai chỉ nhanh” 
- KN: TrÎ nói chính xác tên bộ phận trên cơ thể, nói được tác dụng của bộ phận đó. 
Trẻ chỉ chính xác các bộ phận khi chơi trò chơi “ Thi ai chỉ nhanh”.
- GD: Trẻ có ý thức tham gia vào giờ học, giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh thân thể 
sạch sẽ.
II. Chuẩn bị:
 1. Chuẩn bị của cô:
 -Tranh hình ảnh về bộ phận trên cơ thể
 - Xắc xô, que chỉ
 - Quả táo
 2. Chuẩn bị của trẻ: 11
 - Quần áo gọn gàng
 - Tâm thế thoải mái
III. Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cho trẻ hát bài: “Nào chúng mình cùng tập thể - Trẻ hát
 dục”
 - Cô hỏi trẻ: - Trẻ trả lời
 + Các con vừa hát bài gì? - Trẻ trả lời
 + Trong bài hát nói về gì? 
 + Đó là các bộ phận trên cơ thể chúng ta, buổi - Trẻ chú ý lắng nghe và quan 
 hôm nay cô và các con cùng khám phá và trò sát
 chuyện về các bộ phận trên cơ thể nhé. 
 2. Hoạt động 2 : Phát triển bài
 * Trò chuyện về các bộ phận trên cơ thể.
 * Đôi mắt. - Trẻ trả lời
 + Đây là gì? ( Cô ch trẻ quan tranh ảnh - Trẻ trả lời
 + Có bao nhiêu con mắt, mắt để làm gì? ( Mắt để 
 nhìn mọi vật xung quanh ) - Trẻ chú ý lắng nghe
 Trong mắt có lông mi, phía trên có lông mày nó có 
 tác dụng ngăn chặn mồ hôi trên chán chảy xuống - Cho trẻ nhắm mắt và nhận 
 mắt. xét
 + Khi nhắm mắt chúng mình có nhìn thấy gì - Trẻ trả lời
 không ? 
 + Mở mắt ra chúng mình nhìn thấy gì? - Rửa mặt sạch sẽ ..
 - Giáo dục : Muốn giữ cho đôi mắt luôn sáng 
 chúng mình phải làm gì? 
 * Cái tai: - Trẻ trả lời
 - Cô gõ xắc xô và hỏi trẻ nghe thấy tiếng gì? Nhờ tai
 + Nhờ bộ phận nào mà chúng mình nghe thấy?( - Trẻ chỉ và nói
 Cô chỉ vào bộ phận tai) - Trẻ trả lời
 + Tai của chúng mình đâu? -Trẻ trả lời
 + Chúng mình có mấy cái tai? 
 + Tai có tác dụng gì? - Trẻ trả lời
 - Cho trẻ bịt tai và hỏi: Các con có nghe thấy gì 
 không? - Trẻ chơi trò chơi
 * Cái mũi. 
 - Cho trẻ chơi “ trời tối, trời sáng”. Cô đưa ra bình + Bình hoa thơm
 hoa thơm. + Nhờ mũi
 + Đây là cái gì? ( kết tranh) - Để thở, ngửi
 + Nhờ đâu mà chúng mình biết bông hoa có mùi 
 thơm?
 + Mũi có tác dụng gì? 
 - Mũi dùng để thở, để ngửi và phân biệt được các 
 mùi khác nhau. Vì vậy hàng ngày chúng ta phải - Trẻ chơi trò chơi 12
biết giữ gìn vệ sinh sạch sẽ như: Không được cho 
tay, hột hạt vào mũi.. - Bằng miệng
 * Cái miệng. Cô cho trẻ chơi trò chơi : “uống - Trẻ chỉ và nói
nước chanh” - Ăn, nói, kể chuyện, hát..
 - Chúng mình vừa uống bằng gì ? Cô cho trẻ quan - Có môi, răng, lưỡi 
sát tranh - Dùng để nghiền thức ăn
 - Miệng ở đâu? 
 - Miệng để làm gì? 
 - Miệng có đặc điểm gì? 
 - Răng dùng để làm gì? - Đánh răng xúc miệng không 
-> Củng cố lại: Nhờ có miệng, có lưỡi, có răng mà ăn .
chúng ta mới nói được, đọc thơ, kể chuyện và 
giúp chúng ta phân biệt được các vị chua, cay, 
mặn, ngọt 
+ Chúng mình phải làm gì để bảo vệ răng miệng? - Trẻ chơi trò chơi
=> Mắt, mũi, miệng, tai cũng gọi là các giác quan - Cầm nắm đồ chơi, cầm bút, 
* Tay: cầm thìa 
- Cho trẻ chơi “Dấu tay” - Có hai tay
- Tay để làm gì?
- Chúng mình có mấy tay? 
Cô nói đặc điểm của tay cho trẻ biết, nói đến đâu 
cô chỉ cho trẻ biết: Bắp tay, khuỷu tay, cánh tay, - Chân 
cổ tay, bàn tay.. - Giúp cho cơ thể đứng được, 
* Chân: ( Cô chỉ hình ảnh đôi chân) đi, chạy, nhảy 
- Đây là cái gì? - Trẻ chỉ và trả lời
- Chân có tác dụng gì?
- Chân có đặc điểm gì? - Trẻ chú ý lắng nghe
=> Trên cơ thể chúng ta bộ phận nào cũng quan 
trọng như mắt để nhìn, tai để nghe, mũi để thở, 
miệng để nói và ăn, tay để cầm nắm các đồ dùn, 
đồ chơi, chân để đứng, đi, chạy, nhảy 
- Vì vậy muốn cho cơ thể khoẻ mạnh các cháu - Chăm tập thể dục, ăn uống 
phải làm gì? đầy đủ 
* Giáo dục trẻ: Muốn cho cơ thể khỏe mạnh hàng 
ngày các cháu ăn uống đầy đủ chất dinh dương 
như: thị, cá, tôm, cua, trứng và uống Vitamin A 
để bổ mắt, thường xuyên tắm rửa sạch sẽ, chăm 
tập thể dục để cơ thể khoẻ mạnh.
* Củng cố
* Trò chơi : Thi ai chỉ nhanh”
 - Cô nói cách chơi: 
+ Cô nói: Mắt đâu? Mắt hãy chớp nào Trẻ lấy 2 tay chỉ lên phía mắt
+ Cô nói: Mũi đâu? Mũi hãy hãy khịt khịt nào Trẻ lấy tay chỉ lên phía trên 
+ Cô nói: Miệng ( mồm) đâu? mũi
+ Cô nói: Tai đâu? Trẻ lấy tay chỉ lên mồm 13
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. Trẻ lấy 2 tay chỉ lên 2 tai
 - Cô bao quát, khuyến khích, động viên trẻ.
 - Cô nhận xét và hỏi lại từng bài.
 3Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô cho trẻ nhẹ nhàng ra chơi
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai : Gia đình - nấu ăn
 Xây dựng : Xây công viên 
 Âm nhạc : Hát bài hát về chủ đề 
 Sách truyện : Xem tranh ảnh cơ thể bé 
 Thiên nhiên : Chăm sóc vườn rau
 Hoạt động ngoài trời
 Xếp khuôn mặt bằng hột hạt
 TC: Đi quanh vòng tròn
 Chơi tự do
 I/ Mục đích yêu cầu
KT:Trẻ biết cách xếp khuôn mặt bằng hột hạt, biết xếp khuôn mặt theo ý thích của 
trẻ, biết tên trò chơi, hiểu luật chơi,cách chơi trò chơi “ Đi quanh vòng tròn ” Chơi 
theo ý thích của trẻ. EL4
KN: Trẻ xếp thành khuôn mặt, nêu được ý tưởng, chơi được trò chơi “ Đi quanh vòng 
tròn ” Chơi theo ý thích của trẻ. EL 4
GD: Trẻ biết vệ sinh sạch sẽ yêu thương đoàn kết với bạn.
II/ Chuẩn bị
Hột hạt, sân sạch sẽ
III/ Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.HĐ1 : Giới thiệu bài
 - Cô hát cho trẻ nghe: Khuôn mặt cười
 - TC về nội dung bài hát -Trẻ chó ý
 - Cô dẫn dắt vào bài
 2HĐ2: Phát triển bài
 HĐCCĐ: Xếp hình khuôn mặt bằng hột hạt
 - Cô hướng dẫn trẻ xếp: Cô dùng hạt để làm gì ?
 Muốn xếp được khuôn mặt sẽ dùng từng hạt một 
 để xếp cô xếp các hạt cạnh nhau, đầu tiên cô xếp 
 một hình tròn, sau đó cô tạo mắt, mũi, miệng. -Trẻ quan sát
 - Cô cho trẻ xếp: Cô cho trẻ xếp theo ý thích của 
 trẻ
 + Cô bao quát trẻ, động viên trẻ
 TC: Đi quanh vòng tròn EL4
 - Cô phổ biến luật chơi,cách chơi
 Cho trẻ đứng thành 3 vòng tròn và cùng chơi trò 14
 chơi. Giáo viên nói những từ này theo một nhịp - Trẻ lắng nghe
 điệu nào đó: nhóm 1 đi quanh vòng tròn, nhóm 2 - Trẻ chơi
 đi quanh vòng tròn, nhóm 3 đi quanh vòng tròn, . 
 Sau khi lặp lại nhịp điệu nhiều lần, hãy nói với trẻ - Trẻ chơi
 về luật chơi. Khi nhóm đó đang đi, cả lớp cùng nói - Trẻ lắng nghe
 câu có tên một nhóm thì nhóm đang đi quanh 
 vòng tròn sẽ đi 
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi
 Chơi tự do
 - Cô cho trẻ chơi tự do trên sân
 3 HĐ3: Kết thúc bài
 Cô nhận xét chung,cô động viên,khuyến khích trẻ
 HOẠT ĐÔNG CHIỀU
 1. Trò chơi: Chạy tiếp cờ
I/ Mục đích yêu cầu 
- KT: Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: “ chạy tếp cờ”, hiểu luật 
chơi,cách chơi 
 - KN:Trẻ chơi được trò chơi ‘‘Chạy tiếp cờ ” nhanh nhẹn khéo léo theo yêu cầu của 
cô 
- TĐ:Trẻ chơi đoàn kết, hứng thú chơi các trò chơi
II/ Chuẩn hị 
Sân chơi an toàn cho trẻ 
III/ Tiến hành 
- Cô nêu luật chơi, cách chơi 
- Cô giới thiệu trò chơi: Chạy tiếp cờ
- Luật chơi: Phải cầm được cờ và chạy quanh ghế 
- Cách chơi: Chia trẻ thành 2 nhóm bằng nhau, xếp thành hàng dọc. Hai trẻ đầu hàng 
cầm cờ. Khi có hiệu lệnh của cô thì chạy nhanh về phía ghế, vòng qua ghế 
rồi chạy về chuyền cờ cho bạn thứ hai và chạy về cuối hàng. Khi nhận được cờ trẻ 
thứ hai phải chạy ngay lên và vòng qua ghế, rồi về đưa cờ cho bạn thứ ba.¸
- Cô tổ chức cho trẻ 
 2 . Trò chơi :Thả đỉa ba ba
I/ Mục đích yêu cầu
- KT:Trẻ biết tên trò chơi hiểu luật chơi- cách chơi, biết chơi trò chơi.
- KN: Trẻ chơi đúng luật chơi, cách chơi
- TĐ: Trẻ đoàn kết trong nhóm bạn chơi
II/ Chuẩn bị 
Sân trường rộng rãi
III/ Hướng dẫn thực hiện 
* Cô giới thiệu luật chơi cách chơi
- CC : Cô cho trẻ xếp thành hình tròn , chọn một trẻ thuộc lời bài hát , đi trong vòn 
tròn vừa đi vừa đọc lời ca , cứ mỗi tiếng đập nhẹ vào vai bạn một lần , tiếng cuối 
cùng rơi vào ai người ấy làm đỉa , khi chơi các con đỉa đứng ở giữa dòng sông ‘ . Các 15
trẻ khác đứng ở ngoài vạch kẻ, tìm cách lội qua sông sao cho cá con đỉa không bắt 
được mình 
- LC : Cháu làm đỉa tìm cách bắt người qua sông , chỉ được bắt khi người đó tới bờ 
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Chú ý sửa sai cho trẻ
- Nhận xét động viên trẻ
 3. Chơi theo ý thích
 Trẻ chơi tự do trong lớp
 Cô bao quát trẻ
 4. Vệ sinh- nêu gương- trả trẻ
I / Mục đích yêu cầu
 - KT: Trẻ biết hôm nay là thứ mấy, biết các công việc mà trẻ làm trong ngày biết 
nhận xét về mình, về bạn .
- KN: Trẻ nói được hôm nay là thứ mấy, nêu được các công việc mà trẻ làm trong 
ngày nhận xét được về mình, về bạn
- GD: trẻ có tính trung thực, đoàn kết với bạn bè
II/ Chuẩn bị
- Cờ cho trẻ
III/ Tiến hành
 Hoạt động cuả cô Hoạt động của trẻ
 - Cô cho cả lớp hát bài: Vì sao mèo rửa mặt. -Trẻ hát
 - Trũ chuyện về bài hát
 - Trò chuỵện về các hoạt động của trẻ trong tuần -Trẻ tc cùng cô
 - Hôm nay là thứ mấy? 
 - Trong ngày hôm nay các bạn đã tham gia những - Thứ 3
 gì?
 - Trong gìơ học bạn nào còn chưa chú ý - Trẻ trả lời 
 - Cô nhận xét chung - Trẻ trả lời
 - Cụ cho trẻ cắm cờ - Trẻ lắng nghe
 - Trả trẻ vệ sinh lớp học - Trẻ cắm cờ
 ------------------------o0o-------------------
 Thứ 4 ngày 16 tháng 10 năm 2024
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
 Tập các động tác : H1 , T1 , B1, C1 
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: Đánh răng , rửa mặt, rửa tay
I/ Mục đích yêu cầu. 
- KT :Trẻ nghe hiểu, nhận biết được từ: “ Đánh răng, rửa mặt, rửa tay” và biết nói các 
câu theo yêu cầu của cô
 - KN : Trẻ nói được đúng và chính xác các từ: “ Đánh răng, rửa mặt, rửa tay” 16
 - GD : Trẻ ngoan ,biết đoàn kết với các bạn
II/ Chuẩn bị
Tranh vẽ
III/ Hướng dẫn thực hiện 
 Hoạt động của cô Hộat động của trẻ
 1HĐ1: Giới thiệu bài 
 - Cô cho cháu đọc bài thơ “ Cô daỵ” - Trẻ đọc thơ
 - Trò chuyện bài thơ
 2HĐ2: Phát triển bài
 *Làm mẫu 
 - Cô cho trẻ quan sát tranh 
 - Cô hỏi trẻ trong tranh vẽ gì ?
 - Trong tranh bạn nhỏ đang làm gì ? - Trẻ trả lời 
 Cô nói mẫu từ đánh răng , rửa mặt, rửa tay 3 lần 
 * Thực hành 
 - Cả lớp nói 3 lần - Trẻ lắng nghe 
 - Tổ nhóm cá nhân nói - Trẻ nói
 - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Tổ nhóm nói
 - Sau mỗi từ cô phát triền thành câu: Bé đang đánh 
 răng, bé đi rửa mặt, bé đi rửa tay.
 - Cô cho trẻ thực hành tình huống - Trẻ tạo tình huống
 gọi 2 trẻ nên thực hiện
 1 bạn hỏi 1 bạn trả lời 
 Cô chú ý sửa sai cho trẻ 
 3HĐ3 : Kết thúc bài 
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi “ Tô tranh” - Trẻ chơi trò chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 
 - Cô nhận xét trò chơi 
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCDG: Mèo đuổi chuột
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 TẠO HÌNH
 Tô màu tranh bé gái (mẫu )
I/ Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết tô màu theo đúng mẫu của cô, tô không chờm ra ngoài 
- KN: Trẻ tô màu được bạn gái theo đúng mẫu của cô, biết di mầu bé gái không 
chờm ra ngoài , được quan sát 
- GD: Biết quý trọng sản phẩm của mình và của bạn 
II/ Chuẩn bị 
- Tranh mẫu của ô 
- Giấy A4 , sát màu 
III/ Hướng dẫn thực hiện 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 17
1Hoạt đông 1: Giới thiệu bài 
- Cô cho cháu hát bài’ Khuôn mặt cười “ - Trẻ hát bài 
- Các cháu vừa hát bài gì ? 
2Hoạt đông 2: Phát triển bài 
*Quan sát mẫu và đàm thoại
- Trẻ quan sát tranh tô màu bạn gái của cô 
- Bạn nào có nhận xét gì về tranh của cô ? - Trẻ nhận xét 
- Màu sắc của bức tranh có giống nhau không - Không ạ 
- Tóc cô tô màu gì ? - Trẻ trả lời
- Váy cô tô màu gì ? - Trẻ trả lời
- Đôi giày cô tô màu gì?
- Cô có tô và khuôn mặt không 
- Cô tô màu như tn? - Trẻ trả lời
- Làm thế nào mà tô được hình bạn gái các con 
hãy quan sát cô tô nhé
*Cô làm mẫu 
- Cô làm mẫu và phân tích 
- Cô tô màu nâu cho mái tóc bạn gái, tô môi màu - Trẻ quan sát , lắng nghe 
đỏ, chúng mình chú ý tô không chờm ra ngoài, 
chúng mình tô váy màu hồng, đôi giay tô mày 
xanh, cô tô kín không để trống
Cô làm song rồi các con có muốn làm giống cô 
không 
- Bạn nào giỏi Hãy nêu lại cách tô nào?
* Trẻ thực hiện
- Cô phát giấy , sát màu cho trẻ 
- Cô cho trẻ thực hiện Trẻ trả lời
- Các chaú 3 tuổi chỉ tô màu , tô sao cho màu 
không được chờm ra ngoài - Trẻ thực hiện 
- Cô quan sát và hướng dẫn trẻ tô , động viên 
những trẻ còn lúng túng 
* Trưng bầy sản phẩm 
- Cô cho trẻ trưng bầy sản phẩm 
- Cô cho trẻ nhận xét bài bạn bài mình 
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ nào tô đẹp - Trẻ trưng bầy sản phẩm
3 Hoạt động 3 : Kết thúc bài 
- Cô nhận xét kết thú bài - Trẻ nhận xét bài mình , bài 
 bạn 
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai : Gia đình - nấu ăn
 Xây dựng : Xây công viên 
 Âm nhạc : Hát bài hát về chủ đề 
 Tạo hình : Tô mầu, xé dán bạn trai, bạn gái 
 Thiên nhiên : Chăm sóc vườn rau 18
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Quan sát bé trai
 TC: Trời mưa
 Chơi tự do
I / Mục tiêu giáo dục
- KT: Trẻ biết quan sát bé trai, nêu được 1 số đặc điểm của cơ thể bé trai, trẻ biết chơi 
trò chơi theo yêu cầu của cô 
- KN: Trẻ nêu được 1 số đặc điểm của cơ thể bé trai , trẻ chơi trò chơi trời mưa theo 
yêu cầu của cô 
- GD: Biết vệ sinh cơ thể sạch sẽ 
II/ Chuẩn bị 
Không gian cho trẻ quan sát
III/ Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1Hoạt động 1 : Giới thiệu bài 
 - Cô cho cháu hát bài “rửa mặt như mèo” - Trẻ hát 1 bài 
 trẻ cùng cô đi ra sân 
 2Hoạt động 2 : Phát triển bài
 Hoạt động chủ đích
 - Cô cho trẻ quan sát bạn trai - Trẻ quan sát 
 + Sao con nhận biết được bạn trai? - Cơ thể bé 
 + Tóc bạn trai được để như thế nào? - Tay , chân , mắt mũi mồm 
 + Cơ thể bé có các bộ phận nào ?
 - Cô cho trẻ kể. - Mắt dùng để nhìn 
 + Mắt dùng để làm gì ? các con nhắm mắt vào 
 xem có nhìn thấy gì không ? - Giúp chúng ta nhìn thấy tốt 
 + Mắt giúp gì cho chúng ta ? 
 + Bạn có mấy tay? - Bạn có 2 tay 
 + Mấy chân? 
 - Bạn trai mặc trang phục như thế nào? - Bạn có 2 chân 
 - Sở thích của bạn trai là gì?
 *Trò chơi ‘ Trời mưa” 
 - Cô nêu luật chơi cách chơi - Trẻ lắng nghe 
 - Cách chơi : Cô cho trẻ vừa đi vừa hát bài trời 
 nắng trời mưa, khi hát đến câu cuối cùng thì trẻ - Trẻ chơi trò chơi 
 chạy ngay đi để trú mưa 
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 
 - Cô nhận xét trò chơi 
 Chơi tự do 
 - Cô cho trẻ chơi tự do trên sân 
 - Cô bao quát trẻ chơi - Trẻ chơi tự do 
 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài 19
 - Cô cùng trẻ vệ sinh cá nhân
 - Trẻ vào lớp
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Làm quen tiếng anh: LQ từ: Eye ( mắt), nose ( mũi) mouth ( miệng)
 ( Thông qua qua băng đĩa hình)
 2. TRÒ CHƠI
 BẮT LẤY VÀO NÓI
I / Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết tên trò chơi bắt lấy và nói , hiểu luật chơi- cách chơi EL33
- KN:Trẻ chơi được trò chơi, trẻ nhanh bắt lấy bóng và trả lời câu hỏi cảu cô.EL33
- TĐ: Trẻ đoàn kết trong nhóm bạn chơi
II/ Chuẩn bị 
III/ Hướng dẫn thực hiện 
- Cô giới thiệu trò chơi Bắt lấy và nói EL33
- Cô nêu luật chơi cách chơi
- Cách chơi: Nói: “Các cháu hãy đứng thành một vòng tròn. Cô có một quả bóng và 
sẽ ném cho một bạn như thế này, rất nhẹ thôi”. Thực hiện động tác ném bóng cho trẻ 
hoặc lăn bóng nếu trẻ ngồi trên sàn: “Bạn nào được cô ném bóng sẽ nói một từ thuộc 
chủ đề bản thân mà cô yêu cầu (nói với trẻ các từ thuộc chủ đề nào đó, ví dụ Mắt đề 
nhìn. Sau đó nói: “Sau khi cháu nói một từ, cháu lại ném/lăn bóng nhẹ nhàng cho bạn 
khác. Bạn nào nhận được bóng thì sẽ trả lời câu hỏi của cô. Nếu bạn không nghĩ ra từ 
nào, hãy giúp bạn nhé”. Ví dụ, bắt đầu bằng tên những bộ phận trên khuôn mặt. 
Hướng dẫn trẻ thực hiện bằng cách nói một cái tên sau đó ném/lăn bóng cho trẻ khác. 
Khuyến khích trẻ nói tên sau đó ném/lăn bóng cho bạn. 
- Cô tổ chức cho trẻ chơi: 2-3 lần 
- Cô nhận xét trò chơi 
- Kết thúc: Nhận xét – động viên tuyên dương trẻ.
 3. Chơi theo ý thích
 Trẻ chơi tự do trong líp
 Cô bao quát trẻ
 4. Vệ sinh- nêu gương- trả trẻ
I / Mục đích yêu cầu
 - KT: Trẻ biết hôm nay là thứ mấy, biết các công việc mà trẻ làm trong ngày biết 
nhận xét về mình, về bạn .
- KN:Trẻ nói được hôm nay là thứ mấy, nêu được các công việc mà trẻ làm trong 
ngày nhận xét được về mình, về bạn
- GD: trẻ có tính trung thực, đoàn kết với bạn bè
II/ Chuẩn bị
- Cờ cho trẻ
III/ Tiến hành
 Hoạt động cuả cô Hoạt động của trẻ 20
 - Cô cho cả lớp hát bài: Vì sao mèo rửa mặt. -Trẻ hát
 - Trũ chuyện về bài hát
 - Trò chuỵện về các hoạt động của trẻ trong tuần -Trẻ tc cùng cô
 - Hôm nay là thứ mấy? - Thứ 4
 - Trong ngày hôm nay các bạn đã tham gia những 
 gì? - Trẻ trả lời 
 - Trong giờ học bạn nào còn chưa chú ý - Trẻ trả lời
 - Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe
 - Cụ cho trẻ cắm cờ - Trẻ cắm cờ
 - Trả trẻ vệ sinh lớp học
 ------------------------o0o-------------------
 Thứ 5 ngày 17 tháng 10 năm 2024
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
 Tập các động tác : H1 , T1 , B1 ,C1 
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Luyện nói câu :Đây là bạn trai, Đây là bạn gái, Bạn trai tóc ngắn
I/ Mục đích yêu cầu
- KT :Trẻ nghe hiểu, nhận biết được câu: “Đây là bạn trai, Đây là bạn gái, Bạn trai 
tóc ngắn” và biết nói các câu theo yêu cầu của cô
 - KN : Trẻ nói được đúng và chính xác các câu: “Đây là bạn trai, Đây là bạn gái, 
Bạn trai tóc ngắn” 
 GD : Trẻ ngoan ,biết đoàn kết với các bạn
II/ Chuẩn bị
Tranh vẽ
III/ Hướng dẫn thực hiện 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.HĐ1: Giới thiệu bài
 - Cô và trẻ đọc bài thơ: Tay ngoan -Trẻ đọc thơ
 - Trò chuyện cới trẻ về bài hát. Dẫn dắt vào bài -Trẻ trả lời
 2.HĐ2: Phát triển bài
 * Làm mẫu
 - Cô cho trẻ quan sát tranh vẽ: bạn trai -Trẻ quan sát 
 + Cô có bức tranh gì đây - Bạn trai
 + Cô nói mẫu câu: “ Đây là bạn trai” ( 3 lần) - Trẻ lắng nghe
 - Cho trẻ quan sát và nói mẫu cho trẻ nghe: “ Đây -Trẻ quan sát và lắng nghe
 là bạn gái”( 3 lân) Bạn trai tóc ngắn(3 lần)
 * Trẻ thực hành
 - Cô treo tranh vẽ : Bạn trai
 - Cô mời 2 trẻ lên nói mẫu câu" Đây là bạn trai " -2 trẻ lên nói mẫu
 (3 lần)

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mam_non_lop_3_tuoi_tuan_5_chu_de_ban_than_c.pdf