Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 5, Chủ đề: Bản thân - Chủ đề nhánh 1: Bé là ai (Trường Chính)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 5, Chủ đề: Bản thân - Chủ đề nhánh 1: Bé là ai (Trường Chính)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 5, Chủ đề: Bản thân - Chủ đề nhánh 1: Bé là ai (Trường Chính)
1 CHỦ ĐỀ: BẢN THÂN NHÁNH 1: BÉ LÀ AI Thực hiện từ ngày 14 tháng 10 năm 2024 đến ngày 18 tháng 10 năm 2024 HOẠT ĐỘNG CHUNG ĐẦU TUẦN THỂ DỤC BUỔI SÁNG Tập các động tác : Hô hấp 1, tay 1, bụng 1, chân 1, I / Mục đích yêu cầu - KT :Trẻ nhớ được tên của các động tác, và biết tập các động tác theo sự hướng dẫn của cô, nhớ tên trò chơi hiểu được luật chơi cách chơi của trò chơi - KN : Trẻ tâp được các động tác thể dục sáng, biết phối hơp chân tay nhịp nhàng, tập theo đúng nhịp của cô giáo, chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi - GD : Trẻ đoàn kết với bạn trong khi chơi, chăm tập thể dục giữ gìn sức khỏe II / Chuẩn bị Sân tập sạch sẽ an toàn cho trẻ ,vòng tập thể dục. Trang phục cho cô và trẻ gọn gàng. III / Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài Trò chuyện với trẻ về chủ đề 2.Hoạt động 2 : Phát triển bài * Khởi động Trẻ đi chạy làm đoàn tàu - Cô cho trẻ làm đoàn tàu đi ra sân thể dục vừa đi vừa hát bài ‘ tàu lửa ’,đi các kiểu chân Trẻ xếp hàng , điểm danh ĐT - ĐG - ĐT - ĐM - CC - CN - CC - Xếp đội hình hàng dọc , Trẻ điểm danh 1 - 2 tách 2 hàng ngang * Trọng động Trẻ tập các động tác theo yêu - Cô giới thiệu tên bài tập thể dục buổi sáng cầu của cô giáo - Hô hấp 1: Thở ra kết hít vào thật sâu và thở ra kết hợp với sử dụng đồ vật trẻ tập theo cô ( mỗi động tác ( Tập 4 – 5 lần ) tập 2 lần x 8 nhịp ) - Tay 1 : Đưa ra phía trước , sau. ( Tập 2 lần x 8 nhịp ) - Bụng 1: Quay người sang trái sang phải ( Tập 2 lần x 8 nhịp ) trẻ chú ý tập theo cô - Chân 1 : khuỵu gối . ( Tập 2l lần x 8 nhịp ) Cô hướng dẫn trẻ tập bài tập và chú ý sửa sai cho trẻ tập - Cô giáo dục trẻ chăm ngoan , đoàn kết với bạn , Trẻ lắng nghe chăm tập thể dục *Trò chơi : Trò chơi: “ Đếm các bộ phận trên cơ thể ” Trẻ lắng nghe - Cô nêu luật chơi cách chơi 2 - Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi trò chơi - Động viên trẻ thực hiện * Hồi tĩnh - Trẻ đi nhẹ nhàng 1 đến 2 vòng rồi đi vào lớp Trẻ đi 1-2 vòng sân rồi vào lớp 3. Hoạt động 3 : Kết thúc bài - Cô nhận xét giờ học và động viên tuyên dương trẻ TRÒ CHƠI CÓ LUẬT Trò chơi vận động : Thi đi nhanh I / Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết chơi theo yêu cầu của cô, trẻ biết cách đi khi 2 chân xỏ vào dây. - KN: Trẻ đi mà không bị ngã, khi đi qua vật cản trẻ biết nhảy qua và đi nhanh. - GD: Trẻ đoàn kết trong khi chơi II / Chuẩn bị - 4 sợi dây dài khoảng 0,5m - Vẽ 2 đường thẳng song song dài 3m ,rộng 0,25m. - 2 khối hộp nhỏ. III / Tiến hành 1. Hoạt động 1 :Giới thiệu bài Cho trẻ hát bài: Trường chúng cháu là trường mầm non 2 . Hoạt động 2 : Phát triển bài Cô nêu luật chơi,cách chơi * Luật chơi: Đi không chạm vạch . * Cách chơi: cho trẻ xếp thành 2 hàng dọc ở 1 đầu đường thẳng, đầu kia đặt 2 khối nhỏ. Buộc 2 đầu dây vào nhau sao cho trẻ dễ xỏ chân vào dễ dàng. Lần lượt cho 2 trẻ đứng đầu hàng xỏ chân vào dây. 2 trẻ đầu tiên xuất phát cùng 1 lúc, trong lúc di chuyển trẻ không được làm sợi dây tuột ra khỏi chân.Khi đến đầu kia,trẻ phải nhảy qua khối hộp rồi mới tháo dây chạy về đưa cho bạn thứ 3. Lúc đó bạn thứ 2 đã có dây sẵn ở chân tiếp tục lên .Thi xem nhóm nào nhanh và không bị nhẫn vạch là tắng cuộc. Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô hướng dẫn trẻ thực hiện - Động viên trẻ chơi, cô khuyến khích các nhóm đi nhanh và chạy nhanh. - Kết thúc cô nhận xét trẻ chơi 3 . Hoạt động 3 : Kết thúc bài - Cô cho trẻ đi vệ sinh chân tay Trò chơi học tập : Trò chuyện I / Mục đích yêu cầu - KT : Trẻ biết tuổi của mình, tuổi và địa chỉ gia đình. - KN : Trẻ nói đúng và chính xác địa chỉ tên tuổi của mình . - GD : Trẻ đoàn kết trong khi chơi , giữ gìn đồ dùng,đồ chơi. II / Chuẩn bị - Lớp học gọn gàng sạch sẽ 3 III / Tiến hành 1. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài Trẻ hát bài hát: Khuôn mặt cười Trò chuyện với trẻ về bài hát 2. Hoạt động 2 : Phát triển bài Cô nêu luật chơi cách chơi * Cách chơi : Cô giới thiệu về bản thân ( nói chậm rói ,từ ràng ).Vi dụ : “ Cô là cô Yên năm nay cô 35 tuổi.Cô là giáo viên mầm non ” - Cô gọi lần lượt 5-7 trẻ và hỏi: “Họ và tên cháu là gì ?Cháu bao nhiêu tuổi ?Cháu là trai hay gái ? Cháu học lớp nào? Nhà cháu ở đâu Cô tổ chức cho trẻ chơi Cô hướng dẫn trẻ trả lời các câu hỏi 1 cách đầy đủ rõ ràng. Động viên khuyến khích trẻ thực hiện 3. Hoạt động 3 : Kết thúc bài - Kết thúc chơi cô nhận xét trẻ chơi Trò chơi dân gian : Dung dăng dung dẻ I / Mục đích yêu cầu - KT : Trẻ nhớ tên trò chơi: Dung dăng dung dẻ, hiểu được cách chơi, luật chơi - KN : Trẻ nói được tên trò chơi. Trẻ biết chơi 1 cách nhanh nhẹn khéo léo theo yêu cầu của cô. - GD : Đoàn kết trong khi chơi, hứng thú tham gia trò chơi II / Chuẩn bị - Sân sạch sẽ bằng phẳng III / Hướng dẫn thực hiện 1.Hoạt động 1: Giới thiêu bài Cô cho trẻ nghe bài đồng dao Trò chuyện với trẻ về trò chơi 2. Hoạt động 2: Phát triển bài Cô nêu luật chơi - cách chơi - Luật chơi: Trẻ phải ngồi xuống đứng lên theo hiệu lệnh - Cách chơi: Trẻ nắm tay nhau vừa đi vừa đọc bài đồng dao “ Dung dăng dung dẻ’’ cho đến hết bài , khi đọc đến câu cuối ‘ xì xà ...đây’ thì trẻ phải ngồi xuống , theo hiệu lệnh trẻ nào không làm theo hiệu lệnh trẻ đó bị phạt . - Trẻ chơi cô quan sát động viên nhắc nhở trẻ. - Tổ chức cho trẻ chơi vài lần - Cô nhận xét trẻ chơi tốt, chưa tốt tuyên dương khen ngợi trẻ. 3. Hoạt động 3. Kết thúc bài Cô động viên trẻ tham gia trò chơi HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai : Gia đình - nấu ăn Xây dựng : Xây công viên Âm nhạc : Hát bài hát về chủ đề Sách truyện : Xem tranh ảnh cơ thể bé 4 Tạo hình : Tô mầu, xé dán bạn trai, bạn gái Thiên nhiên : Chăm sóc vườn rau ************************************** Thứ 2 ngày 2 tháng 10 năm 2023 THỂ DỤC BUỔI SÁNG Tập các động tác : H1 , T1 , B1 ,C1 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ : Tôi, Các bạn, Đi học I/ Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nghe hiểu, nhận biết được từ: “Tôi, các bạn, đi học”. Trẻ biết nói các từ theo cô. - KN: Trẻ nói được chính xác các từ “Tôi, các bạn, đi học” theo cô. - GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Tôi, các bạn, đi học” vào câu nói. Trẻ thích đến trường, yêu cô giáo, đoàn kết với bạn bè. II/ Chuẩn bị Hình ảnh các bạn trai, bạn gái đi học III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Hđ1 : Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài hát Khuôn mặt cười - Trẻ hát - Trò chuyện với trẻ về bài hát - Trò chuyện cùng cô 2. HĐ2. Phát triển bài * C« lµm mÉu - Khi gặp bạn bè chúng mình thường xưng hô - Lắng nghe với bạn là Tớ- Cậu hay là Tớ- Bạn đúng không nào. Ngoài ra chúng mình có thể xưng hô là Tôi và bạn nữa đấy. - Cô sẽ nói mẫu từ Tôi cho chúng mình nghe. - Cô nói từ Tôi 3 lần cho trẻ nghe. - Lắng nghe * Trẻ thực hành tiếng việt Cô cho trẻ nói - Lắng nghe - Cô cho cả lớp nói từ Tôi 3 lần. - Cho trẻ nói theo tổ, nhóm, cá nhân - Tương tự từ: Các bạn, Đi học cô cho trẻ quan sát tranh và nói mẫu mỗi - Lớp nói từ 3 lần cho trẻ nghe. - Trẻ nói theo các hình thức - Cô cho trẻ nói từ Các bạn đi học ; theo hình thức cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ nói. - Trẻ nói - Cô chú ý sửa sai cho trẻ. - Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh và bảo vệ cơ - Lắng nghe thể. 5 - Cho trẻ thực hành tình huống - Trẻ thực hành tình huống + Cô tổ chức cho nhóm trẻ thực hành - 1trẻ hỏi, 1 trẻ trả lời - Trẻ tập nói - Trẻ quan sát tranh và tập 3. HĐ3. Kết thúc bài - Chú ý lắng nghe cô nhận xét - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCDG : Mèo đuổi chuột Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần LÀM QUEN VỚI TOÁN Nhận biết phía trên ,phía dưới của bản thân I/ Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nhận biết phía trên, phía dưới, của bản thân. Trẻ xác định được các phía của bản thân. - KN: Trẻ xác định chính xác phía trên, phía dưới, của bản thân trẻ - GD: Trẻ ngoan chú ý nghiêm túc trong giờ học, biết quan tâm đến bạn bè. Qua bài học trẻ biết định hướng trong không gian. II.Chuẩn bị: Gấu bông, đồ dùng để các phía . III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Giới thiệu bài : - Cô giới thiệu bạn gấu đến thăm lớp. Lớp mình chào bạn gấu. Bạn ấy rủ chúng mình Trẻ chào bạn Gấu cùng chơi trò chơi “ Giấu tay, giấu chân” 2.HĐ2.Phát triển bài * Ôn:, phía trước, phía sau. - Trẻ chơi trò chơi “ Giấu tay, giấu chân” - Hỏi trẻ về các phía so với bản thân trẻ. - Trẻ chơi * Bài mới: Nhận biết phía trên, phía dưới của bản thân a. Phần 1 : Dạy trẻ nhận biết phía trên- phía dưới, của bản thân. * Phía trên của bản thân. - Cô cho bạn gấu đội mũ hỏi trẻ - Trên đầu bác gấu có gì? - Mũ ở phía nào của bác gấu? - Trẻ 3T trả lời - Cô hỏi 3-4 trẻ. - Trẻ 3T trả lời => Cô chốt lại. - Cô hỏi nhiều trẻ và gợi ý trẻ biết nhấn mạnh “phía trên” của bản thân. Cô hỏi một vài trẻ phía trên của trẻ và phía trên của trẻ có gì? - Trẻ thực hiện * Phía dưới của bản thân: 6 - Cô cho đồ chơi ở phía dưới bác gấu. - Bên dưới bác gấu có gì? - Quả bóng ở phía nào so với Bác gấu? - Trẻ trả lời - Cô hỏi 3-4 trẻ => Các con ạ những đồ vật mà phải nhìn xuống - Trẻ trả lời. mới thấy gọi là “phía dưới”. - Cô chỉ và nói 2- 3 lần, cô cho cả lớp và cá nhân - Trẻ nói trẻ nói “phía dưới”. - Trẻ trả lời. nhỉ? - Trẻ trả lời * Liên hệ thực tế: - Cô cho trẻ xác định trên, dưới, của bản thân. Trẻ thực hiện xác định các - 4-5 trẻ liên hệ thực tế. phía. * Củng cố: Trò chơi: Chạy nhanh về các phía - Cô phổ biến CC- LC - Cô tổ chức trẻ chơi 2-3 lần Trẻ chơi 3.HĐ3: Kết thúc Cô nhận xét giờ học. Hôm nay bạn gấu rất vui khi được tham gia học cùng lớp mình. Bạn gấu gửi lời cảm ơn đến các bạn lớp mình đấy. Bạn gấu cũng chúc lớp mình chăm ngoan học giỏi và luôn luôn đoàn kết với Trẻ nghe nhau đấy. Bạn gấu muốn rủ lớp mình ra sân trường xem phía trên bầu trời có gì, xung quanh sân trường có gì. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai : Gia đình - nấu ăn Xây dựng : Xây công viên Âm nhạc : Hát bài hát về chủ đề Sách truyện : Xem tranh ảnh cơ thể bé HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Quan sát bạn gái Trò chơi : Tìm bạn Chơi tự do I/ Mục đích yêu cầu - KT : Trẻ được quan sát bạn gái trẻ biết đặc điểm của bạn gái, trẻ biết chơi trò chơi theo yêu cầu của cô. + Trẻ được quan sát bạn gái trẻ biết đặc điểm của bạn gái, trẻ biết chơi trò chơi theo yêu cầu của cô. . - KN : Trẻ phân biệt được bạn gái gọi tên được bạn gái trong lớp chơi trò chơi đúng luật chơi cách chơi Trẻ nói được 1 số đặc điểm của bạn gái. Phân biệt được bạn gái. Trẻ chơi trò chơi đúng luật chơi cách chơi 7 - GD:Trẻ biết đoàn kết với bạn, biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn. II/ Chuẩn bị Sân chơi sạch sẽ III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của cô 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài Trẻ hát bài “ Trường chúng cháu là trường mầm non” Trẻ đi theo cô Trò chuyện với trẻ về bài hát áo phù hợp với thời tiết ,để không bị ốm. Trẻ quan sát 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích Trẻ kể Quan sát Bạn gái Cho trẻ đi theo cô ra ngoài,đứng xung quanh cô. Trẻ trả lời - Chúng mình hãy quan sát trên sân trường có gì? Trẻ trả lời - Bạn có tên là gì ? - Bạn là bạn trai hay bạn gái? Trẻ nghe - Tại sao con phân biệt được bạn trai với bạn gái? - Bạn gái có những đặc điểm gì? - Cô giáo dục trẻ mặc quần * Trò chơi : Tìm bạn Trẻ lắng nghe - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. * Luật chơi : Nếu trẻ mô tả sai, không dung 1 bạn nào trong lớp thì sẽ phải nhảy lò cò một vòng. * Cách chơi : + Trẻ đứng vòng tròn sao cho mọi trẻ dễ nhìn thấy nhau. Trẻ chỳ ý lắng nghe + Cho trẻ quan sát mình và các bạn về hình dáng bên ngoài , trang phục ,sở thích Sau đó cho 1 trẻ quay lung lại và mô tả đặc điểm của 1 trẻ nào đó. Còn các trẻ khác đoán và tên theo đặc điểm và mô tả. Trẻ chơi. + Trẻ được nhận ra và đứng lên tự giới thiệu về bản thân. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô chú ý trẻ và hướng dẫn trẻ chơi - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ Chơi tự do. * Cho trẻ chơi tự do - Trẻ chơi những trò chơi trẻ thích,dạo chơi trên Trẻ đi vào lớp sân trường.Cô bao quát đảm bảo an toàn cho trẻ 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét trẻ và cho trẻ đi vào lớp 8 HOẠT ĐỘNG CHIÊU Trò chơi : Ai đoán giỏi I/ Mục đích yêu cầu - KT: Thông qua trò chơi “ Tập tầm vông, Ai đoán giỏi”. Trẻ biết xác định phía phải, phía trái của bản thân. - KN: Trẻ nói được bên phải bên trái của bản thân. Trẻ nói đúng các từ toán học khi diễn đạt : bên trái, bên phải của bản thân. -TĐ: Giáo dục tính tự tin trong hoạt động, biết nhường lời bạn. II .Chuẩn bị - Đồ dùng, đồ chơi III.Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ * Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi “ Tập tầm vông” - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ trả lời - TC: Ai đoán giỏi: Nhận biết phía phải, phía trái của bản thân - Tay phải của các con đâu? - Trẻ thực hiên - Khi trẻ giơ tay phải cô đi kiểm tra từng trẻ và sửa sai cho trẻ. - Trẻ chơi - Cho trẻ giơ tay trái? - Phía phải ở bên tay nào? - Các con xem phía phải có những gì? (Cô hỏi từng cá nhân trẻ) - Phía trái ở bên tay nào? - Ở phía bên tay trai có gì? (Hỏi từng cá nhân trẻ) - Cô hỏi ngược lại: có những gì phía bên tay phải? - Có những gì bên phía tay trái? * Kết thúc: Nhận xét- tuyên dương trẻ 2. TRÒ CHƠI: THI XEM AI NÓI NHANH I/ Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nói được bên phải trái của bản thân. Trẻ nói đúng các từ toán học khi diễn đạt : bên trái, bên phải của bản thân Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: ‘‘Thi xem ai nói nhanh ”, hiểu luật chơi,cách chơi - KN: Trò chơi được trò chơi ‘‘Thi xem ai nói nhanh ” thục hiện nhanh nhẹn khoẻ léo theo yêu cầu của cô - TĐ: Trẻ ngoan ngoãn đoàn kết với bạn II/ Chuẩn bị Lớp học an toàn III/ Tiến hành - Cô nêu luật chơi, cách chơi - LC: Trẻ nói đúng và nhanh nhất sẽ dành được phần thưởng - Cách chơi: Chơi tập thể cả lớp 9 + Trẻ ngồi thành hình vòng cung. Cô chỉ vào bộ phận của cơ thể, trer nói nhanh tên các bộ phận đó + Khi trẻ đã chơi quen, cô cho trẻ thi xem ai nói đúng và nhanh nhất - Cô tổ chức cho trẻ thực hiện - Động viên khuyến khích trẻ chơi 3. Chơi theo ý thích Trẻ chơi đồ chơi trong lớp Cô bao quát trẻ 4. Vệ sinh- nêu gương- trả trẻ I / Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết hôm nay là thứ mấy, biết các công việc mà trẻ làm trong ngày biết nhận xét về mình, về bạn . - KN:Trẻ nói được hôm nay là thứ mấy, nêu được các công việc mà trẻ làm trong ngày nhận xét được về mình, về bạn - GD trẻ có tính trung thực, đoàn kết với bạn bè II/ Chuẩn bị - Cờ cho trẻ III/ Tiến hành Hoạt động cuả cô Hoạt động của trẻ - Cô cho cả lớp hát bài: Mời bạn ăn. -Trẻ hát - Trò chuyện về bài hát - Trò chuỵện về các hoạt động của trẻ trong tuần -Trẻ tc cùng cô - Hôm nay là thứ mấy? - Thứ 2 - Trong ngày hôm nay các bạn đã tham gia những gì? - Trẻ trả lời - Trong gìơ học bạn nào còn chưa chú ý - Trẻ trả lời - Cô nhận xét chung - Cụ cho trẻ cắm cờ - Trẻ lắng nghe - Trả trẻ vệ sinh lớp học - Trẻ cắm cờ ------------------------o0o------------------- Thứ 3 ngày 15 tháng 10 năm 2024 THỂ DỤC BUỔI SÁNG Tập các động tác : H1 , T1 , C1 , B1 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cÊp tõ : Con tên là , còn bạn tên gì ? năm nay con3 tuổi I/ Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nghe hiểu được các từ “Con tên là , còn bạn tên gì? năm nay con 3 tuổi “mà cô cung cấp - KN : Trẻ nơi đúng chính xác từ “Con tên là , còn bạn tên gì? năm nay con 3 tuổi “ - GD : Trẻ thường xuyên giao tiếp bằng tiếng Việt, trẻ thích thú nói, tham gia hoạt động với các từ. 10 II/ Chuẩn bị - Tranh vẽ III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoat động của trẻ 1HĐ1: Giới thiệu bài - Cô cho cháu hát bài tay thơm tay ngoan - Trẻ hát bài - Trò chuyện bài hát 2HĐ2: Phát triển bài Làm mẫu: -Trẻ trả lời - Cô tự giới thiệu tên tuổi của mình “ Cô tên là Phượng, năm nay cô 40 tuổi, còn bạn tên là... - Hướng dẫn trẻ thực hiện theo - Cô cho trẻ quan sát 1 đoạn video + Cô hỏi trẻ trong video nói gì ? + Cô dạy trẻ cách giới thiệu tên tuổi. - Trẻ nói - Cá nhân nói - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Cô cho trẻ thực hành tình huống gọi 2 trẻ nên thực hiện - Trẻ tạo hình huống 1 bạn hỏi 1 bạn trả lời - Cô chú ý sửa sai cho trẻ 3HĐ3 : Kết thúc bài - Cô cho trẻ chơi trò chơi “ tìm đúng nhà” - Trẻ chơi trò chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô nhận xét trò chơi TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCDG: Mèo đuổi chuột Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần KHÁM PHÁ KHOA HỌC Trò chuyện về các bộ phận trên cơ thể bé. I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên gọi, tác dụng và một số đặc điểm nổi bật của các bộ phận trên cơ thể. Trẻ biết chơi trò chơi ‘ Thi ai chỉ nhanh” - KN: TrÎ nói chính xác tên bộ phận trên cơ thể, nói được tác dụng của bộ phận đó. Trẻ chỉ chính xác các bộ phận khi chơi trò chơi “ Thi ai chỉ nhanh”. - GD: Trẻ có ý thức tham gia vào giờ học, giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh thân thể sạch sẽ. II. Chuẩn bị: 1. Chuẩn bị của cô: -Tranh hình ảnh về bộ phận trên cơ thể - Xắc xô, que chỉ - Quả táo 2. Chuẩn bị của trẻ: 11 - Quần áo gọn gàng - Tâm thế thoải mái III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài: “Nào chúng mình cùng tập thể - Trẻ hát dục” - Cô hỏi trẻ: - Trẻ trả lời + Các con vừa hát bài gì? - Trẻ trả lời + Trong bài hát nói về gì? + Đó là các bộ phận trên cơ thể chúng ta, buổi - Trẻ chú ý lắng nghe và quan hôm nay cô và các con cùng khám phá và trò sát chuyện về các bộ phận trên cơ thể nhé. 2. Hoạt động 2 : Phát triển bài * Trò chuyện về các bộ phận trên cơ thể. * Đôi mắt. - Trẻ trả lời + Đây là gì? ( Cô ch trẻ quan tranh ảnh - Trẻ trả lời + Có bao nhiêu con mắt, mắt để làm gì? ( Mắt để nhìn mọi vật xung quanh ) - Trẻ chú ý lắng nghe Trong mắt có lông mi, phía trên có lông mày nó có tác dụng ngăn chặn mồ hôi trên chán chảy xuống - Cho trẻ nhắm mắt và nhận mắt. xét + Khi nhắm mắt chúng mình có nhìn thấy gì - Trẻ trả lời không ? + Mở mắt ra chúng mình nhìn thấy gì? - Rửa mặt sạch sẽ .. - Giáo dục : Muốn giữ cho đôi mắt luôn sáng chúng mình phải làm gì? * Cái tai: - Trẻ trả lời - Cô gõ xắc xô và hỏi trẻ nghe thấy tiếng gì? Nhờ tai + Nhờ bộ phận nào mà chúng mình nghe thấy?( - Trẻ chỉ và nói Cô chỉ vào bộ phận tai) - Trẻ trả lời + Tai của chúng mình đâu? -Trẻ trả lời + Chúng mình có mấy cái tai? + Tai có tác dụng gì? - Trẻ trả lời - Cho trẻ bịt tai và hỏi: Các con có nghe thấy gì không? - Trẻ chơi trò chơi * Cái mũi. - Cho trẻ chơi “ trời tối, trời sáng”. Cô đưa ra bình + Bình hoa thơm hoa thơm. + Nhờ mũi + Đây là cái gì? ( kết tranh) - Để thở, ngửi + Nhờ đâu mà chúng mình biết bông hoa có mùi thơm? + Mũi có tác dụng gì? - Mũi dùng để thở, để ngửi và phân biệt được các mùi khác nhau. Vì vậy hàng ngày chúng ta phải - Trẻ chơi trò chơi 12 biết giữ gìn vệ sinh sạch sẽ như: Không được cho tay, hột hạt vào mũi.. - Bằng miệng * Cái miệng. Cô cho trẻ chơi trò chơi : “uống - Trẻ chỉ và nói nước chanh” - Ăn, nói, kể chuyện, hát.. - Chúng mình vừa uống bằng gì ? Cô cho trẻ quan - Có môi, răng, lưỡi sát tranh - Dùng để nghiền thức ăn - Miệng ở đâu? - Miệng để làm gì? - Miệng có đặc điểm gì? - Răng dùng để làm gì? - Đánh răng xúc miệng không -> Củng cố lại: Nhờ có miệng, có lưỡi, có răng mà ăn . chúng ta mới nói được, đọc thơ, kể chuyện và giúp chúng ta phân biệt được các vị chua, cay, mặn, ngọt + Chúng mình phải làm gì để bảo vệ răng miệng? - Trẻ chơi trò chơi => Mắt, mũi, miệng, tai cũng gọi là các giác quan - Cầm nắm đồ chơi, cầm bút, * Tay: cầm thìa - Cho trẻ chơi “Dấu tay” - Có hai tay - Tay để làm gì? - Chúng mình có mấy tay? Cô nói đặc điểm của tay cho trẻ biết, nói đến đâu cô chỉ cho trẻ biết: Bắp tay, khuỷu tay, cánh tay, - Chân cổ tay, bàn tay.. - Giúp cho cơ thể đứng được, * Chân: ( Cô chỉ hình ảnh đôi chân) đi, chạy, nhảy - Đây là cái gì? - Trẻ chỉ và trả lời - Chân có tác dụng gì? - Chân có đặc điểm gì? - Trẻ chú ý lắng nghe => Trên cơ thể chúng ta bộ phận nào cũng quan trọng như mắt để nhìn, tai để nghe, mũi để thở, miệng để nói và ăn, tay để cầm nắm các đồ dùn, đồ chơi, chân để đứng, đi, chạy, nhảy - Vì vậy muốn cho cơ thể khoẻ mạnh các cháu - Chăm tập thể dục, ăn uống phải làm gì? đầy đủ * Giáo dục trẻ: Muốn cho cơ thể khỏe mạnh hàng ngày các cháu ăn uống đầy đủ chất dinh dương như: thị, cá, tôm, cua, trứng và uống Vitamin A để bổ mắt, thường xuyên tắm rửa sạch sẽ, chăm tập thể dục để cơ thể khoẻ mạnh. * Củng cố * Trò chơi : Thi ai chỉ nhanh” - Cô nói cách chơi: + Cô nói: Mắt đâu? Mắt hãy chớp nào Trẻ lấy 2 tay chỉ lên phía mắt + Cô nói: Mũi đâu? Mũi hãy hãy khịt khịt nào Trẻ lấy tay chỉ lên phía trên + Cô nói: Miệng ( mồm) đâu? mũi + Cô nói: Tai đâu? Trẻ lấy tay chỉ lên mồm 13 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. Trẻ lấy 2 tay chỉ lên 2 tai - Cô bao quát, khuyến khích, động viên trẻ. - Cô nhận xét và hỏi lại từng bài. 3Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô cho trẻ nhẹ nhàng ra chơi HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai : Gia đình - nấu ăn Xây dựng : Xây công viên Âm nhạc : Hát bài hát về chủ đề Sách truyện : Xem tranh ảnh cơ thể bé Thiên nhiên : Chăm sóc vườn rau Hoạt động ngoài trời Xếp khuôn mặt bằng hột hạt TC: Đi quanh vòng tròn Chơi tự do I/ Mục đích yêu cầu KT:Trẻ biết cách xếp khuôn mặt bằng hột hạt, biết xếp khuôn mặt theo ý thích của trẻ, biết tên trò chơi, hiểu luật chơi,cách chơi trò chơi “ Đi quanh vòng tròn ” Chơi theo ý thích của trẻ. EL4 KN: Trẻ xếp thành khuôn mặt, nêu được ý tưởng, chơi được trò chơi “ Đi quanh vòng tròn ” Chơi theo ý thích của trẻ. EL 4 GD: Trẻ biết vệ sinh sạch sẽ yêu thương đoàn kết với bạn. II/ Chuẩn bị Hột hạt, sân sạch sẽ III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1 : Giới thiệu bài - Cô hát cho trẻ nghe: Khuôn mặt cười - TC về nội dung bài hát -Trẻ chó ý - Cô dẫn dắt vào bài 2HĐ2: Phát triển bài HĐCCĐ: Xếp hình khuôn mặt bằng hột hạt - Cô hướng dẫn trẻ xếp: Cô dùng hạt để làm gì ? Muốn xếp được khuôn mặt sẽ dùng từng hạt một để xếp cô xếp các hạt cạnh nhau, đầu tiên cô xếp một hình tròn, sau đó cô tạo mắt, mũi, miệng. -Trẻ quan sát - Cô cho trẻ xếp: Cô cho trẻ xếp theo ý thích của trẻ + Cô bao quát trẻ, động viên trẻ TC: Đi quanh vòng tròn EL4 - Cô phổ biến luật chơi,cách chơi Cho trẻ đứng thành 3 vòng tròn và cùng chơi trò 14 chơi. Giáo viên nói những từ này theo một nhịp - Trẻ lắng nghe điệu nào đó: nhóm 1 đi quanh vòng tròn, nhóm 2 - Trẻ chơi đi quanh vòng tròn, nhóm 3 đi quanh vòng tròn, . Sau khi lặp lại nhịp điệu nhiều lần, hãy nói với trẻ - Trẻ chơi về luật chơi. Khi nhóm đó đang đi, cả lớp cùng nói - Trẻ lắng nghe câu có tên một nhóm thì nhóm đang đi quanh vòng tròn sẽ đi - Cô tổ chức cho trẻ chơi Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do trên sân 3 HĐ3: Kết thúc bài Cô nhận xét chung,cô động viên,khuyến khích trẻ HOẠT ĐÔNG CHIỀU 1. Trò chơi: Chạy tiếp cờ I/ Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: “ chạy tếp cờ”, hiểu luật chơi,cách chơi - KN:Trẻ chơi được trò chơi ‘‘Chạy tiếp cờ ” nhanh nhẹn khéo léo theo yêu cầu của cô - TĐ:Trẻ chơi đoàn kết, hứng thú chơi các trò chơi II/ Chuẩn hị Sân chơi an toàn cho trẻ III/ Tiến hành - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Cô giới thiệu trò chơi: Chạy tiếp cờ - Luật chơi: Phải cầm được cờ và chạy quanh ghế - Cách chơi: Chia trẻ thành 2 nhóm bằng nhau, xếp thành hàng dọc. Hai trẻ đầu hàng cầm cờ. Khi có hiệu lệnh của cô thì chạy nhanh về phía ghế, vòng qua ghế rồi chạy về chuyền cờ cho bạn thứ hai và chạy về cuối hàng. Khi nhận được cờ trẻ thứ hai phải chạy ngay lên và vòng qua ghế, rồi về đưa cờ cho bạn thứ ba.¸ - Cô tổ chức cho trẻ 2 . Trò chơi :Thả đỉa ba ba I/ Mục đích yêu cầu - KT:Trẻ biết tên trò chơi hiểu luật chơi- cách chơi, biết chơi trò chơi. - KN: Trẻ chơi đúng luật chơi, cách chơi - TĐ: Trẻ đoàn kết trong nhóm bạn chơi II/ Chuẩn bị Sân trường rộng rãi III/ Hướng dẫn thực hiện * Cô giới thiệu luật chơi cách chơi - CC : Cô cho trẻ xếp thành hình tròn , chọn một trẻ thuộc lời bài hát , đi trong vòn tròn vừa đi vừa đọc lời ca , cứ mỗi tiếng đập nhẹ vào vai bạn một lần , tiếng cuối cùng rơi vào ai người ấy làm đỉa , khi chơi các con đỉa đứng ở giữa dòng sông ‘ . Các 15 trẻ khác đứng ở ngoài vạch kẻ, tìm cách lội qua sông sao cho cá con đỉa không bắt được mình - LC : Cháu làm đỉa tìm cách bắt người qua sông , chỉ được bắt khi người đó tới bờ - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Chú ý sửa sai cho trẻ - Nhận xét động viên trẻ 3. Chơi theo ý thích Trẻ chơi tự do trong lớp Cô bao quát trẻ 4. Vệ sinh- nêu gương- trả trẻ I / Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết hôm nay là thứ mấy, biết các công việc mà trẻ làm trong ngày biết nhận xét về mình, về bạn . - KN: Trẻ nói được hôm nay là thứ mấy, nêu được các công việc mà trẻ làm trong ngày nhận xét được về mình, về bạn - GD: trẻ có tính trung thực, đoàn kết với bạn bè II/ Chuẩn bị - Cờ cho trẻ III/ Tiến hành Hoạt động cuả cô Hoạt động của trẻ - Cô cho cả lớp hát bài: Vì sao mèo rửa mặt. -Trẻ hát - Trũ chuyện về bài hát - Trò chuỵện về các hoạt động của trẻ trong tuần -Trẻ tc cùng cô - Hôm nay là thứ mấy? - Trong ngày hôm nay các bạn đã tham gia những - Thứ 3 gì? - Trong gìơ học bạn nào còn chưa chú ý - Trẻ trả lời - Cô nhận xét chung - Trẻ trả lời - Cụ cho trẻ cắm cờ - Trẻ lắng nghe - Trả trẻ vệ sinh lớp học - Trẻ cắm cờ ------------------------o0o------------------- Thứ 4 ngày 16 tháng 10 năm 2024 THỂ DỤC BUỔI SÁNG Tập các động tác : H1 , T1 , B1, C1 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: Đánh răng , rửa mặt, rửa tay I/ Mục đích yêu cầu. - KT :Trẻ nghe hiểu, nhận biết được từ: “ Đánh răng, rửa mặt, rửa tay” và biết nói các câu theo yêu cầu của cô - KN : Trẻ nói được đúng và chính xác các từ: “ Đánh răng, rửa mặt, rửa tay” 16 - GD : Trẻ ngoan ,biết đoàn kết với các bạn II/ Chuẩn bị Tranh vẽ III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hộat động của trẻ 1HĐ1: Giới thiệu bài - Cô cho cháu đọc bài thơ “ Cô daỵ” - Trẻ đọc thơ - Trò chuyện bài thơ 2HĐ2: Phát triển bài *Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát tranh - Cô hỏi trẻ trong tranh vẽ gì ? - Trong tranh bạn nhỏ đang làm gì ? - Trẻ trả lời Cô nói mẫu từ đánh răng , rửa mặt, rửa tay 3 lần * Thực hành - Cả lớp nói 3 lần - Trẻ lắng nghe - Tổ nhóm cá nhân nói - Trẻ nói - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Tổ nhóm nói - Sau mỗi từ cô phát triền thành câu: Bé đang đánh răng, bé đi rửa mặt, bé đi rửa tay. - Cô cho trẻ thực hành tình huống - Trẻ tạo tình huống gọi 2 trẻ nên thực hiện 1 bạn hỏi 1 bạn trả lời Cô chú ý sửa sai cho trẻ 3HĐ3 : Kết thúc bài - Cô cho trẻ chơi trò chơi “ Tô tranh” - Trẻ chơi trò chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô nhận xét trò chơi TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCDG: Mèo đuổi chuột Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần TẠO HÌNH Tô màu tranh bé gái (mẫu ) I/ Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tô màu theo đúng mẫu của cô, tô không chờm ra ngoài - KN: Trẻ tô màu được bạn gái theo đúng mẫu của cô, biết di mầu bé gái không chờm ra ngoài , được quan sát - GD: Biết quý trọng sản phẩm của mình và của bạn II/ Chuẩn bị - Tranh mẫu của ô - Giấy A4 , sát màu III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 17 1Hoạt đông 1: Giới thiệu bài - Cô cho cháu hát bài’ Khuôn mặt cười “ - Trẻ hát bài - Các cháu vừa hát bài gì ? 2Hoạt đông 2: Phát triển bài *Quan sát mẫu và đàm thoại - Trẻ quan sát tranh tô màu bạn gái của cô - Bạn nào có nhận xét gì về tranh của cô ? - Trẻ nhận xét - Màu sắc của bức tranh có giống nhau không - Không ạ - Tóc cô tô màu gì ? - Trẻ trả lời - Váy cô tô màu gì ? - Trẻ trả lời - Đôi giày cô tô màu gì? - Cô có tô và khuôn mặt không - Cô tô màu như tn? - Trẻ trả lời - Làm thế nào mà tô được hình bạn gái các con hãy quan sát cô tô nhé *Cô làm mẫu - Cô làm mẫu và phân tích - Cô tô màu nâu cho mái tóc bạn gái, tô môi màu - Trẻ quan sát , lắng nghe đỏ, chúng mình chú ý tô không chờm ra ngoài, chúng mình tô váy màu hồng, đôi giay tô mày xanh, cô tô kín không để trống Cô làm song rồi các con có muốn làm giống cô không - Bạn nào giỏi Hãy nêu lại cách tô nào? * Trẻ thực hiện - Cô phát giấy , sát màu cho trẻ - Cô cho trẻ thực hiện Trẻ trả lời - Các chaú 3 tuổi chỉ tô màu , tô sao cho màu không được chờm ra ngoài - Trẻ thực hiện - Cô quan sát và hướng dẫn trẻ tô , động viên những trẻ còn lúng túng * Trưng bầy sản phẩm - Cô cho trẻ trưng bầy sản phẩm - Cô cho trẻ nhận xét bài bạn bài mình - Cô nhận xét tuyên dương trẻ nào tô đẹp - Trẻ trưng bầy sản phẩm 3 Hoạt động 3 : Kết thúc bài - Cô nhận xét kết thú bài - Trẻ nhận xét bài mình , bài bạn HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai : Gia đình - nấu ăn Xây dựng : Xây công viên Âm nhạc : Hát bài hát về chủ đề Tạo hình : Tô mầu, xé dán bạn trai, bạn gái Thiên nhiên : Chăm sóc vườn rau 18 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Quan sát bé trai TC: Trời mưa Chơi tự do I / Mục tiêu giáo dục - KT: Trẻ biết quan sát bé trai, nêu được 1 số đặc điểm của cơ thể bé trai, trẻ biết chơi trò chơi theo yêu cầu của cô - KN: Trẻ nêu được 1 số đặc điểm của cơ thể bé trai , trẻ chơi trò chơi trời mưa theo yêu cầu của cô - GD: Biết vệ sinh cơ thể sạch sẽ II/ Chuẩn bị Không gian cho trẻ quan sát III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1Hoạt động 1 : Giới thiệu bài - Cô cho cháu hát bài “rửa mặt như mèo” - Trẻ hát 1 bài trẻ cùng cô đi ra sân 2Hoạt động 2 : Phát triển bài Hoạt động chủ đích - Cô cho trẻ quan sát bạn trai - Trẻ quan sát + Sao con nhận biết được bạn trai? - Cơ thể bé + Tóc bạn trai được để như thế nào? - Tay , chân , mắt mũi mồm + Cơ thể bé có các bộ phận nào ? - Cô cho trẻ kể. - Mắt dùng để nhìn + Mắt dùng để làm gì ? các con nhắm mắt vào xem có nhìn thấy gì không ? - Giúp chúng ta nhìn thấy tốt + Mắt giúp gì cho chúng ta ? + Bạn có mấy tay? - Bạn có 2 tay + Mấy chân? - Bạn trai mặc trang phục như thế nào? - Bạn có 2 chân - Sở thích của bạn trai là gì? *Trò chơi ‘ Trời mưa” - Cô nêu luật chơi cách chơi - Trẻ lắng nghe - Cách chơi : Cô cho trẻ vừa đi vừa hát bài trời nắng trời mưa, khi hát đến câu cuối cùng thì trẻ - Trẻ chơi trò chơi chạy ngay đi để trú mưa - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô nhận xét trò chơi Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do trên sân - Cô bao quát trẻ chơi - Trẻ chơi tự do 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài 19 - Cô cùng trẻ vệ sinh cá nhân - Trẻ vào lớp HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Làm quen tiếng anh: LQ từ: Eye ( mắt), nose ( mũi) mouth ( miệng) ( Thông qua qua băng đĩa hình) 2. TRÒ CHƠI BẮT LẤY VÀO NÓI I / Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi bắt lấy và nói , hiểu luật chơi- cách chơi EL33 - KN:Trẻ chơi được trò chơi, trẻ nhanh bắt lấy bóng và trả lời câu hỏi cảu cô.EL33 - TĐ: Trẻ đoàn kết trong nhóm bạn chơi II/ Chuẩn bị III/ Hướng dẫn thực hiện - Cô giới thiệu trò chơi Bắt lấy và nói EL33 - Cô nêu luật chơi cách chơi - Cách chơi: Nói: “Các cháu hãy đứng thành một vòng tròn. Cô có một quả bóng và sẽ ném cho một bạn như thế này, rất nhẹ thôi”. Thực hiện động tác ném bóng cho trẻ hoặc lăn bóng nếu trẻ ngồi trên sàn: “Bạn nào được cô ném bóng sẽ nói một từ thuộc chủ đề bản thân mà cô yêu cầu (nói với trẻ các từ thuộc chủ đề nào đó, ví dụ Mắt đề nhìn. Sau đó nói: “Sau khi cháu nói một từ, cháu lại ném/lăn bóng nhẹ nhàng cho bạn khác. Bạn nào nhận được bóng thì sẽ trả lời câu hỏi của cô. Nếu bạn không nghĩ ra từ nào, hãy giúp bạn nhé”. Ví dụ, bắt đầu bằng tên những bộ phận trên khuôn mặt. Hướng dẫn trẻ thực hiện bằng cách nói một cái tên sau đó ném/lăn bóng cho trẻ khác. Khuyến khích trẻ nói tên sau đó ném/lăn bóng cho bạn. - Cô tổ chức cho trẻ chơi: 2-3 lần - Cô nhận xét trò chơi - Kết thúc: Nhận xét – động viên tuyên dương trẻ. 3. Chơi theo ý thích Trẻ chơi tự do trong líp Cô bao quát trẻ 4. Vệ sinh- nêu gương- trả trẻ I / Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết hôm nay là thứ mấy, biết các công việc mà trẻ làm trong ngày biết nhận xét về mình, về bạn . - KN:Trẻ nói được hôm nay là thứ mấy, nêu được các công việc mà trẻ làm trong ngày nhận xét được về mình, về bạn - GD: trẻ có tính trung thực, đoàn kết với bạn bè II/ Chuẩn bị - Cờ cho trẻ III/ Tiến hành Hoạt động cuả cô Hoạt động của trẻ 20 - Cô cho cả lớp hát bài: Vì sao mèo rửa mặt. -Trẻ hát - Trũ chuyện về bài hát - Trò chuỵện về các hoạt động của trẻ trong tuần -Trẻ tc cùng cô - Hôm nay là thứ mấy? - Thứ 4 - Trong ngày hôm nay các bạn đã tham gia những gì? - Trẻ trả lời - Trong giờ học bạn nào còn chưa chú ý - Trẻ trả lời - Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe - Cụ cho trẻ cắm cờ - Trẻ cắm cờ - Trả trẻ vệ sinh lớp học ------------------------o0o------------------- Thứ 5 ngày 17 tháng 10 năm 2024 THỂ DỤC BUỔI SÁNG Tập các động tác : H1 , T1 , B1 ,C1 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Luyện nói câu :Đây là bạn trai, Đây là bạn gái, Bạn trai tóc ngắn I/ Mục đích yêu cầu - KT :Trẻ nghe hiểu, nhận biết được câu: “Đây là bạn trai, Đây là bạn gái, Bạn trai tóc ngắn” và biết nói các câu theo yêu cầu của cô - KN : Trẻ nói được đúng và chính xác các câu: “Đây là bạn trai, Đây là bạn gái, Bạn trai tóc ngắn” GD : Trẻ ngoan ,biết đoàn kết với các bạn II/ Chuẩn bị Tranh vẽ III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1: Giới thiệu bài - Cô và trẻ đọc bài thơ: Tay ngoan -Trẻ đọc thơ - Trò chuyện cới trẻ về bài hát. Dẫn dắt vào bài -Trẻ trả lời 2.HĐ2: Phát triển bài * Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát tranh vẽ: bạn trai -Trẻ quan sát + Cô có bức tranh gì đây - Bạn trai + Cô nói mẫu câu: “ Đây là bạn trai” ( 3 lần) - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ quan sát và nói mẫu cho trẻ nghe: “ Đây -Trẻ quan sát và lắng nghe là bạn gái”( 3 lân) Bạn trai tóc ngắn(3 lần) * Trẻ thực hành - Cô treo tranh vẽ : Bạn trai - Cô mời 2 trẻ lên nói mẫu câu" Đây là bạn trai " -2 trẻ lên nói mẫu (3 lần)
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mam_non_lop_3_tuoi_tuan_5_chu_de_ban_than_c.pdf

