Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 33, Chủ đề: Quê hương, đất nước, Bác Hồ - Chủ đề nhánh 3: Bác Hồ kính yêu (Ky Quan San)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 33, Chủ đề: Quê hương, đất nước, Bác Hồ - Chủ đề nhánh 3: Bác Hồ kính yêu (Ky Quan San)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 33, Chủ đề: Quê hương, đất nước, Bác Hồ - Chủ đề nhánh 3: Bác Hồ kính yêu (Ky Quan San)
CHỦ ĐỀ: QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, BÁC HỒ NHÁNH 3: BÁC HỒ KÍNH YÊU Thực hiện: Từ ngày 5 tháng 5 đến ngày 9 tháng 5 năm 2025 HOẠT ĐỘNG CHUNG THỂ DỤC BUỔI SÁNG Hô hấp 1: Hít vào thật sâu khi thu hẹp lồng ngực.Tay 3: Quay tay dọc thân. Bụng 1: Cúi gập người về phía trước. Chân 2: Bước khuỵu chân sang chân bên chân kia thẳng . Bật 2: Nhảy lùi về phía sau TRÒ CHƠI CÓ LUẬT TCVĐ: NÉM CÒN I. Mục đích yêu cầu - KT: 5T: Trẻ nhớ tên trò chơi: Ném còn , hiểu được cách chơi, luật chơi, nêu được cách chơi luật chơi. 4T: Trẻ nhớ tên trò chơi: Ném còn , hiểu được cách chơi luật chơi 2,3T Trẻ nhớ tên trò chơi: Ném còn - KN: 5T: Trẻ chơi được thành thạo trò chơi. Ném còn , trẻ cầm 1 quả còn chạy đến vạch mức cô đã vạch sẵn , nhảy lên ném quả còn vào vòng tròn , 4T: Trẻ chơi được trò chơi,trẻ cầm 1 quả còn chạy đến vạch mức cô đã vạch sẵn , nhảy lên ném quả còn vào vòng tròn 2,3T: Trẻ chơi được trò chơi cùng cô và các bạn - GD: Trẻ chơi đoàn kết với bạn bè. II/ Chuẩn bị - Vòng thể dục - 1 số quả còn bằng vải - Rổ III/ Hướng dẫn thực hiện - Cô nêu luật chơi cách chơi * LC : Đội nào ném nhiều quả còn vào vòng đội đó dành chiến thắng * CC : Cho 1 trẻ đứng thành hàng ngang dưới vạch xuất phát, mỗi trẻ có 1 rổ còn 3-> 5 quả - Khi nghe hiệu lệnh của cô , trẻ cầm 1 quả còn chạy đến vạch mức cô đã vạch sẵn, nhảy lên ném quả còn vào vòng tròn , sau đó chạy về lấy quả còn khác ném tiếp . Trẻ chơi cho đến khi ném hết số quả còn trong rổ - Khi số quả còn trong rổ đã hết , cô cho trẻ dừng lại và nhặt hết những quả còn đã ném bỏ lại vào rổ và chơi tiếp tục . Cho mỗi trẻ chơi 2 lần . * Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cho trẻ chơi 2- 3 lần - Chú ý bao quát và sửa sai cho trẻ * Cô nhận xét chung - Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ TRÒ CHƠI HỌC TẬP: NHỮNG ĐỒ VẬT NÀO 2 I. Mục đích yêu cầu - KT : 5T: Trẻ biết tên trò chơi: Những đồ vật nào, hiểu được cách chơi, luật chơi, nêu được cách chơi luật chơi. 4T: Trẻ nhớ tên trò chơi: Những đồ vật nào, hiểu được cách chơi luật chơi 2,3T: Trẻ nhớ tên trò chơi: Những đồ vật nào - KN : 5T: Trẻ chơi được thành thạo trò chơi . Những đồ vật nào, cô cho trẻ xếp các đồ vật ra và gọi tên, nêu đặc điểm của từng đồ vật. Khi nghe cô nêu dấu hiệu gì thì trẻ chọn nhanh những đồ vật có dấu hiệu đó thành 1 nhóm 4T: Trẻ chơi được trò chơi , cô cho trẻ xếp các đồ vật ra và gọi tên.Khi nghe cô nêu dấu hiệu gì thì trẻ chọn nhanh những đồ vật có dấu hiệu đó thành 1 nhóm 2,3T: Trẻ chơi được trò chơi cùng cô và các bạn - GD: Trẻ yêu quý và biết bảo vệ đồ dùng. II. Chuẩn bị : - Đồ chơi -Tranh các đồ vật. III. Cách tiến hành * Phổ biến cách chơi,luật chơi - Cô giới thiệu trò chơi : Những đồ vật nào - Cô nêu luật chơi - cách chơi + LC : Trẻ phải xếp đúng các đồ vật theo yêu cầu của cô . - CC : Trẻ chơi theo cả lớp . Mỗi trẻ được phát 1 rổ đồ chơi , cô cho trẻ xếp các đồ vật ra và gọi tên , nêu đặc điểm của từng đồ vật . Khi nghe cô nêu dấu hiệu gì thì trẻ chọn nhanh những đồ vật có dấu hiệu đó thành 1 nhóm , cô quan sát và động viên trẻ xem trẻ xếp đã đúng chưa . Sau 1 lần chơi cô lại cho trẻ xếp đồ vật như cũ và tiếp tục chơi . - Cô có thể cho trẻ chơi theo các dấu hiệu sau + Những đồ vật để ăn: Bát, đũa, đĩa . + Những đồ vật dùng để uống: Ca, cốc, ấm, chén . + Đồ dùng sử dụng để chế biến thức ăn: Chảo, nồi, dao. * Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cho trẻ chơi 2- 3 lần - Chú ý bao quát và sửa sai cho trẻ * Cô nhận xét chung - Cổ vũ động viên trẻ - Cô nhận xét trẻ chơi tốt, chưa tốt - Động viên khuyến khích trẻ TRÒ CHƠI DÂN GIAN: KÉO CƯA LỪA XẺ I / Mục đích yêu cầu - KT : 5T: Trẻ nhớ tên trò chơi: “ Kéo cưa lửa sẻ”, hiểu được cách chơi, luật chơi, nêu được cách chơi luật chơi 4T: Trẻ nhớ tên trò chơi: “ Kéo cưa lửa sẻ”, hiểu được cách chơi luật chơi 2,3T: Trẻ nhớ tên trò chơi: “ Kéo cưa lửa sẻ” 3 - KN : 5T: Trẻ chơi được thành thạo trò chơi. Kéo cưa lửa sẻ, trẻ cầm tay nhau vừa kéo qua kéo lại và đọc bài đồng dao “ Kéo cưa lửa sẻ” 4T: Trẻ chơi được trò chơi, trẻ cầm tay nhau vừa kéo qua kéo lại và đọc bài đồng dao “ Kéo cưa lửa sẻ” 2, 3T: Trẻ chơi được trò chơi cùng cô và các bạn - GD : Trẻ ngoan lễ phép biết đoàn kết với bạn trong khi chơi II / Chuẩn bị Sân chơi III / Tiến hành - Cô nêu luật chơi - cách chơi * Luật chơi ; Bạn nào bị thua sẽ loại khỏi 1 lần chơi * Cách chơi: 2 trẻ 1 nhóm chơi trẻ cầm tay nhau vừa kéo qua kéo lại và đọc bài đồng dao “ Kéo cưa lửa sẻ, ông thợ nào khỏe , thì ăn cơm vua . ’ câu kết của bài đồng dao vừa kết thúc trẻ nào bị nghiêng người thì trẻ đó bị thua * Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cho trẻ chơi 2- 3 lần - Chú ý bao quát và sửa sai cho trẻ * Cô nhận xét chung - Cổ vũ động viên trẻ - Cô nhận xét trẻ chơi tốt, chưa tốt - Động viên khuyến khích trẻ HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai : Gia đình – cửa hàng lưu niệm. Xây dựng : Lăng bác. Sách truyện : Xem tranh , sách báo về chủ đề Âm nhạc : Hát , múa các bài hát về chủ đề Tạo hình : Xé dán trang trí ảnh bác Thiên nhiên : Chăm sóc vườn hoa ----------------------------------------o0o------------------------------------ Thứ 2 ngày 05 tháng 5 năm 2025 THỂ DỤC BUỔI SÁNG Hô hấp 1: Hít vào thật sâu khi thu hẹp lồng ngực.Tay 3: Quay tay dọc thân. Bụng 1: Cúi gập người về phía trước. Chân 2: Bước khuỵu chân sang chân bên chân kia thẳng . Bật 2: Nhảy lùi về phía sau LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ : Bến nhà rồng, làng sen, quê Bác I / Mục đích yêu cầu - KT: 5T : Trẻ nghe hiểu, nhận biết được từ: “ Bến nhà rồng, Làng sen, Quê Bác”. Trẻ biết nói các từ theo yêu cầu cô. 4T: Trẻ nhận biết được từ: “Bến nhà rồng, làng sen,quê Bác”. Trẻ biết nói các từ theo cô. 2, 3T: Trẻ biết nói các từ theo cô. 4 - KN:5T : Trẻ nói đúng, chính xác được các từ : Bến nhà rồng, làng sen quờ Bác do cô cung cấp, thực hiện được các hiệu lệnh của cô 4T : Trẻ nói đúng được các từ: Bến nhà rồng, làng sen quê Bác do cô cung cấp. 2,3T : Trẻ nói đúng được các từ: Bến nhà rồng, làng sen quê Bác theo khả năng của trẻ - GD: Trẻ thích thú nói, tham gia hoạt động với các từ: Bến nhà rồng, làng sen quê Bác theo yêu cầu của cô II/ Chuẩn bị Tranh bến cảng, vườn cây, làng sen III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài hát : Quê hương tươi đẹp Trẻ hát và trả lời câu hỏi của - Trò chuyện với trẻ về bài hát cô 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Làm mẫu+ thực hành - Cô cho trẻ quan sát tranh : Bến nhà rồng Chú ý lắng nghe - Trò chuyện với trẻ về bức tranh - Cô nói mẫu từ : Bến nhà rồng 3 lần Nghe cô nói mẫu - Cô mời 2 trẻ lên nói - Cô tổ chức cho trẻ nói theo các hình thức : + Cả lớp Trẻ nói + Tổ, nhóm, cá nhân nhiều lần Nói theo tổ 2,3 lần, cá nhân 2 + Cô chú ý sửa sai cho trẻ lần - Mở rộng câu: Đây là Bến nhà Rồng - Cô cho trẻ quan sát tranh làng sen - Cô nói 3 lần từ : Làng sen - Cô mời 2 trẻ lên nói - Chú ý lắng nghe, nói - Cô tổ chức cho trẻ nói theo các hình thức : + Cả lớp + Tổ, nhóm , cá nhân nhiều lần + Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Mở rộng cõu: Làng Sen ở quê Bác - Tương tự cô cho trẻ nói từ : Quê bác - Cụ giới thiệu Quê Bác ở Nghệ An - Mở rộng câu: Quê Bác ở Nghệ An - Giáo dục trẻ yờu quý kính trọng Bác Hồ - Lắng nghe * Củng cố - Cô đưa lần lượt các tranh - Trẻ nhìn tranh và nói lại các từ - Cô quan sát và động viên khuyến khích trẻ. 3. Hoạt động 3 : Kết thúc bài - Trẻ chơi trò chơi - Cô nhận xét buổi học 5 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCVD: Ném còn (Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần) LÀM QUEN CHỮ CÁI Đề tài: Làm quen chữ cái v,r I. Mục đích yêu cầu 1.Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận biết và phát âm chính xác chữ cái “ v” , “ r”. Biết được đặc điểm của chữ cái “ v”, “r”. Trẻ nhận ra âm và chữ cái “v”, “ r” trong tiếng và từ trọn vẹn. Trẻ biết cách viết khác nhau của chữ cái “ v”, “r” (in hoa, in thường, viết thường). Trẻ biết một số danh lam thắng cảnh của đất nước có tên gọi chứa chữ cái “v” , “ r”. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận biết và phát âm chữ v, r theo khả năng của trẻ. Biế đặc điểm chữ v, r. - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ phát âm chữ v, r theo hướng dẫn của cô. 2. Kỹ năng: - 5 tuổi: Trẻ phát âm đúng chữ cái “v”, “r” tìm ra được chữ cái “v”, “r” trong từ và tiếng. Phát triển khả năng tư duy, phân biệt, so sánh. Phát triển ngôn ngữ mạch lạc thong qua sử dụng kỹ năng vận động các trò chơi. Rèn cho trẻ tính nhanh nhẹn trong các trò chơi. - 4 tuổi: Trẻ phát âm chữ cái v, r theo các bạn, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. - 2, 3 tuổi: Trẻ phát âm theo khả năng. 3. Thái độ: - Trẻ vui vẻ hứng thú, tích cực tham gia các hoạt động. II. Chuẩn bị: Giáo án powpoint, màn hình, loa đài, nhạc bài hát “ Em yêu Hà Nội”. Thẻ chữ cái “v”, “r” cho trẻ. Các hình ảnh có chữ còn thiếu từ “v”, “r” 2 cái bảng, 3 rổ đựng. III. Tiến hành hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Phát triển bài Cho trẻ hát: Quê hương tươi đẹp -Trẻ đọc Sau đó đàm thoại về bài hát hướng vào bài mới -Trẻ đàm thoại cùng cô 2. HĐ2: Phát triển bài * Làm quen chữ cái v: - Cô đưa tranh “ viên gạch” cho trẻ quan sát và -Trẻ đọc đàm thoại. - Cho trẻ đọc từ dưới tranh 2 lần -Trẻ lắng nghe - Cô ghép thẻ chữ rời thành từ “viên gạch” -Cho trẻ đếm chữ cái trong từ viên gạch - Cô giới thiệu trong từ “viên gạch” có chứa nhiều chữ cái đã học 6 -Mời vài trẻ lên tìm và đọc những chữ cái đã học -Trẻ phát âm 2-3 lần -Lớp đọc cùng với bạn. -Tổ phát âm -Cô kiểm tra sau mỗi lần trẻ tìm và đọc những -5- 10 trẻ phát âm chữ cái đã học. -Trong từ viên gạch có chứa chữ cái mới đó là chữ “V” - Cô giới thiệu đây là chữ v. -Cô phát âm chữ v 2 lần. Cho cả lớp phát âm 2-3 lần Tổ phát âm, nhóm phát âm -Trẻ quan sát Cá nhân trẻ phát âm ( Trong khi trẻ phát âm cô chú ý bao quát và sửa sai cho trẻ) + Cô nói cấu tạo chữ v: => Chữ V có 1 nét xiên phải và 1 nét xiên trái. -Trẻ đọc Cô hỏi lại trẻ cấu tạo chữ v + Cô giới thiệu chữ v viết thường và chữ V in hoa. - Cho trẻ đọc chữ v viết thường - trẻ tìm * Làm quen chữ cái r: - Cô đưa tranh tháp rùa cho trẻ quan sát Cho trẻ đọc từ dưới tranh 2 lần Cô ghép thẻ chữ rời thành từ “ tháp rùa ” Cho trẻđếm các chữ cái trong từ tháp rùa -Lớp phát âm - Cô giới thiệu trong từ “ tháp rùa ” có chứa chữ -Tổ phát âm cái đã học -5- 10 trẻ phát âm -Mời vài trẻ lên tìm chữ đã học trong từ -Trong từ tháp rùa có chứa chữ cái mới đó là chữ r - Cô giới thiệu đây là chữ r - Trẻ trả lời -Cô phát âm r 2 lần -Cho cả lớp phát âm 2-3 lần -Tổ phát âm -Cá nhân trẻ phát âm ( Trong khi trẻ phát âm cô chú ý bao quát và sửa sai cho trẻ) + Cô nói cấu tạo chữ r: -Trẻ so sánh - Cô hỏi trẻ: Các con quan sát xem chữ cái r có đặc điểm gì ? • Trẻ lắng nghe => Chữ r có: 1 nét sổ thẳng và 1 nét cong nhỏ ở trên, -Trẻ lắng nghe Cô hỏi lại trẻ cấu tạo chữ r. + Cô giới thiệu chữ r viết thường, R in hoa. 7 -Cho trẻ đọc chữ r viết thường * Trò chơi 1: Thi xem ai nhanh. Cô nói cấu tạo chữ, trẻ giơ thẻ và phát âm chữ cái đó. Chữ có 1 nét xiên phải và 1 nét xiên trái. Chữ có: 1 nét sổ thẳng và 1 nét cong nhỏ ở trên - Giơ chữ v,r Cô cho trẻ chơi 3- 4 lần sau mỗi lần chơi cô nhận xét động viên trẻ chơi - Trẻ chơi 3-4 lần *Trò chơi 2: Tìm đúng nhà: Cô đưa 4 ngôi nhà có chứa chữ cái g,y, v,r, ra và hỏi trẻ: -Cách chơi: Chia trẻ là 4 đội chơi, mỗi đội cầm 1 thẻ chữ khác nhau, vừa đi vừa hát bài “ trời nắng, trời mưa” khi có hiệu lệnh “ tìm nhà, tìm - Trẻ lắng nghe nhà” thì các bạn phải về đúng nhà có chữ cái cùng với chữ cái của mình - Luật chơi: Nếu về không đúng nhà thì phải nhảy lò cò xung quanh lớp 1-2 vòng. - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần. ( Sau mỗi lần chơi cô -Trẻ chơi trò chơi nhận xét, động viên khen trẻ) 3. Kết thúc: Hát: Yêu Hà nội. -Trẻ hát HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Quan sát hình ảnh bác Hồ T/C: Ghép tramh Chơi tự do I. Mục đích – yêu cầu 1. Kiến thức. - Trẻ 5T: Biết bác Hồ là vị lãnh tụ của Việt Nam, biết được tình cảm yêu thương của Bác đối với mọi người và các cháu thiếu nhi và tình cảm của các cháu thiếu nhi đối với Bác Hồ. - Trẻ 4T: Biết bác Hồ là vị lãnh tụ của Việt Nam, biết được tình cảm yêu thương của Bác đối với mọi người và các cháu thiếu nhi và tình cảm của các cháu thiếu nhi đối với Bác Hồ theo hướng dẫn của cô. - Trẻ 2,3T: Biết bác Hồ là vị lãnh tụ của Việt Nam, biết được tình cảm yêu thương của Bác đối với mọi người và các cháu thiếu nhi và tình cảm của các cháu thiếu nhi đối với Bác Hồ theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 5T: Trẻ biết quan sát tranh bác Hồ, nhận xét đặc điểm điểm về bức tranh bác Hồ, biết chơi trò chơi theo yêu cầu của cô, trẻ nhanh nhẹn khéo léo 8 - Trẻ 4T: Trẻ biết quan sát tranh bác Hồ, nhận xét đặc điểm điểm về bức tranh bác Hồ, biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô - Trẻ 2,3T: Trẻ biết quan sát tranh bác Hồ, biết đặc điểm về tranh bác Hồ theo khả năng 3. Thái độ: - Trẻ tích cực tham gia các hoạt động - Trẻ biết kính trọng và yêu quý bác Hồ II. Chuẩn bị: - Vườn hoa. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài “Đêm qua em mơ...”. -Trẻ hát - Bài hát nói về điều gì? - GD trẻ biết yêu quý bác Hồ 2. HĐ2: Phát triển bài -Trẻ trả lời HĐCCĐ: QS hình ảnh về Bác Hồ - Đây là hình ảnh gì? - Bác Hồ đang làm gì? - Vì sao Bác lại xúc cơm cho cháu bé? - Còn hình ảnh này BH làm gì? - Bác trồng cây để làm gì? -Trẻ trả lời - Qua quan sát qua tranh ảnh và các bộ phim về Bác, chúng mình còn biết Bác làm những việc gì nữa? - Cô khái quát lại các ý kiến của trẻ - Các con thấy Bác là người như thế nào? -Trẻ nói lên nhận xét - Chúng mình sẽ làm gì để trở thành con ngoan trò giỏi? - Giáo dục trẻ ngoan, vâng lời ông bà cha me, kính trọng BH... Trò chơi gắn tranh - Cô nêu, tên trò chơi cách chơi, luật chơi: Cc: Cô chia lớp thành 2 đội, nhiệm vụ của mỗi đội là lên chọn đúng tranh có hình ảnh liên quan đến Bác Hồ. Đội nào chọn được nhiều và đúng hình ảnh nhất đội đó thắng - LC: Đội nào thua phải nhảy lò cò - Trong quá trình trẻ chơi cô bao quát, động viên, -Trẻ chơi trò chơi nhận xét Hoạt động 3 : Chơi với đồ chơi ngoài trời: Trẻ hát - Cô giới thiệu những đồ chơi cô đã chuẩn bị, nhắc trẻ chơi sao cho an toàn và đoàn kết, giữ gìn đồ dùng đồ chơi. Sau đó cho trẻ chơi. 9 - Trong khi chơi cô bao quát trẻ. - Sau khi chơi cô nhận xét trẻ và cho trẻ đi rửa tay 3. HĐ3: Kết thúc - Cô nhận xét, động viên trẻ. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai : Gia đình – cửa hàng lưu niệm. Xây dựng : Lăng bác. Âm nhạc : Hát, múa các bài hát về chủ đề Tạo hình : Xé dán trang trí ảnh bác HOẠT ĐỘNG CHIỀU TRÒ CHƠI Chữ cái biến mất (EL28) I. Mục đích yêu cầu: - KT: Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi, cách chơi trò chơi “Chữ cái biến mất”, biết chơi trò chơi. - KN: Trẻ nói được tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, chơi tốt trò chơi “Chữ cái biến mất”(EL 28). - GD: Trẻ biết mặc trang phục phù hợp với thời tiết. II. Chuẩn bị: - Không gian lớp sạch sẽ, thoáng mát. Bảng đen, bát nước nhỏ. III. Cách tiến hành - Giới thiệu tên trò chơi “Chữ cái biến mất” - Cách chơi: Cô dùng nước viết các chữ cái lên bảng đen để xem các bạn có biết đó là chữ gì không và sau đó hãy nhìn nó biến mất. - Luật chơi: Bạn nào chơi sai sẽ phải hát 1 bài hát - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Động viên khuyến khích trẻ chơi. - Nhận xét trẻ sau khi chơi. - GD: Trẻ biết mặc trang phục phù hợp với thời tiết. TRÒ CHƠI: CHI CHI CHÀNH CHÀNH I/ Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi “Chi chi chành chành”, hiểu luật chơi, cách chơi, trẻ biết bài đồng dao “ Chi chi chành chành” - KN: Trẻ chơi nhanh nhẹn, khéo léo, hình thành ở trẻ kỹ năng chơi theo nhóm. - GD: Trẻ ngoan, đoàn kết trong khi chơi II. Chuẩn bị - Trang phục của trẻ gọn gàng. III. Tiến hành 1.Giới thiệu bài - Cô giới thiệu tên trò chơi 2. Phát triển bài 10 Cô phổ biến luậy chơi, cách chơi Một người đứng xòe bàn tay ra, các người khác giơ một ngón tay trỏ ra đặt vào lòng bàn tay đó, người đó đọc nhanh: “Chi chi chành chành Cái đanh thổi lửa Con ngựa chết trương Ba vương ngũ đế Chấp dế đi tìm Ù à ù ập.” Đến chữ “ập” thì người đó nắm tay lại, còn mọi người thì cố gắng rút tay thật mạnh,ai rút không kịp bị nắm trúng thì xòe ra, đọc câu đồng dao cho người khác chơi. * Trẻ chơi Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm 4- 5 lần. Bao quát trẻ chơi. Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ. VỆ SINH- NÊU GƯƠNG- TRẢ TRẺ I/ Mục đích yêu cầu - Trẻ biết nhận xét về bản thân mình đã làm được gì và bạn trong lớp. Trẻ nhận ra lỗi của mình và biết sửa sai. - Trẻ được nhận xét về mình và bạn ở trong lớp.Tự nhận lỗi để sửa sai. - Giáo dục trẻ đoàn kết với bạn trong lớp, ngoan ngoãn. II / Chuẩn bị Bảng bé ngoan, cờ III / Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ - Cô và trẻ cùng hát Quê hương tươi đẹp - Trẻ hát - Trò chuyện với trẻ về bài hát - Cô nhận xét trẻ trong ngày - Cô mời từng trẻ nhận xét về bản thân - Trẻ trả lời - Ngày hôm nay con được học gì? Con đã làm những gì ? trong lớp con có đánh bạn không ? - Cô mời cả lớp nhận xét về bạn - Trẻ trả lời - Cô cho trẻ cắm cờ - Động viên trẻ cố gắng đoàn kết với bạn - Giáo dục trẻ ngoan, chăm đi học - Trẻ lắng nghe -----------------------------------o0o----------------------------------- Thứ 3 ngày 06 tháng 05 năm 2025 THỂ DỤC BUỔI SÁNG Hô hấp 1: Hít vào thật sâu khi thu hẹp lồng ngực.Tay 3: Quay tay dọc thân. Bụng 1: Cúi gập người về phía trước. Chân 2: Bước khuỵu chân sang chân bên chân kia thẳng. Bật 2: Nhảy lùi về phía sau 11 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ : Dép cao su, quần áo kaki, mũ cối I / Mục đích yêu cầu - KT:5T : Trẻ nghe hiểu, nhận biết được từ: “ Dép cao su, quần áo ka ki, mũ cối”. Trẻ biết nói các từ theo yêu cầu cô. 4T: Trẻ nhận biết được từ: “Dép cao su,quần áo kaki, mũ cối”. Trẻ biết nói các từ theo cô. 2, 3T: Trẻ biết nói các từ theo cô. - KN:5T : Trẻ nói đúng, chính xác được các từ : Bến nhà rồng, làng sen quê Bác do cô cung cấp, thực hiện được các hiệu lệnh của cô 4T : Trẻ nói đúng được các từ: Bến nhà rồng, làng sen quê Bác do cô cung cấp. 2,3T : Trẻ nói đúng được các từ: Bến nhà rồng, làng sen quê Bác theo khả năng của trẻ - GD: Trẻ thích thú nói, tham gia hoạt động với các từ: Bến nhà rồng, làng sen quê Bác theo yêu cầu của cô II/ Chuẩn bị Tranh bến cảng, vườn cây, làng sen III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài hát : Quê hương tươi đẹp Trẻ hát và trả lời câu hỏi của - Trò chuyện với trẻ về bài hát cô 2. Hoạt động 2 : Phát triển bài * Làm mẫu+ thực hành - Cô cho trẻ quan sát tranh : Bến nhà rồng Chú ý lắng nghe - Trò chuyện với trẻ về bức tranh - Cô nói mẫu từ : Bến nhà rồng 3 lần Nghe cô nói mẫu - Cô mời 2 trẻ lên nói - Cô tổ chức cho trẻ nói theo các hình thức : + Cả lớp Trẻ nói + Tổ, nhóm, cá nhân nhiều lần Nói theo tổ 2,3 lần, cá nhân 2 + Cô chú ý sửa sai cho trẻ lần - Mở rộng câu: Đây là Bến nhà Rồng - Cô cho trẻ quan sát tranh làng sen - Cô nói 3 lần từ : Làng sen - Cô mời 2 trẻ lên nói - Chú ý lắng nghe, nói - Cô tổ chức cho trẻ nói theo các hình thức : + Cả lớp + Tổ, nhóm , cá nhân nhiều lần + Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Mở rộng cõu: Làng Sen ở quê Bác - Tương tự cô cho trẻ nói từ : Quê bác - Cụ giới thiệu Quê Bác ở Nghệ An - Mở rộng cõu: Quê Bác ở Nghệ An 12 - Giáo dục trẻ yờu quý kính trọng Bác Hồ - Lắng nghe * Củng cố - Cô đưa lần lượt các tranh - Trẻ nhìn tranh và nói lại các từ - Cô quan sát và động viên khuyến khích trẻ. 3. Hoạt động 3 : Kết thúc bài - Trẻ chơi trò chơi - Cụ nhận xét buổi học - Cô động viên tuyên dương trẻ TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT CTDG: Kéo cưa lừa xẻ PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG Chạy chậm khoảng 80 đến 100m I. Mục đích yêu cầu - KT : + Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhớ tên bài tập “Chạy chậm khoảng 80 đến 100 m”. Trẻ biết Chạy chậm khoảng 80 đến 100 m, trẻ biết phối hợp tay chân trong khi tập. Hiểu cách chơi, luật chơi trò chơi vận động “Kéo co”. Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhớ tên bài tập “Chạy chậm khoảng 80 đến 100 m” theo khả năng. Trẻ biết Chạy chậm khoảng 80 đến 100 m theo khả năng. Hiểu cách chơi, luật chơi trò chơi vận động “Kéo co ”. Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ nhớ tên bài tập “Chạy chậm khoảng 80 đến 100 m” theo khả năng. Trẻ biết Chạy chậm khoảng 80 đến 100 m theo khả năng. Hiểu cách chơi, luật chơi trò chơi vận động “Kéo co ”. - KN : + Trẻ 5 tuổi : Nói được tên bài tập vận động, phối hợp các bộ phận cơ thể khi thực hiện Chạy chậm khoảng 80 đến 100 m: Trẻ chạy nhẹ nhàng phối hợp tay và chân chạy về đích. Chơi được trò chơi. + Trẻ 4 tuổi: Nói được tên bài tập vận động, phối hợp các bộ phận cơ thể khi thực hiện Chạy chậm khoảng 80 đến 100 m theo khả năng. Chơi được trò chơi theo hướng dẫn của cô. + Trẻ 2,3 tuổi: Nói được tên bài tập vận động, phối hợp các bộ phận cơ thể khi thực hiện Chạy chậm khoảng 80 đến 100 m theo khả năng. Chơi được trò chơi theo hướng dẫn của cô. - GD: Trẻ ngoan, chăm tập thể dục II / Chuẩn bị Sân tập III / Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Giới thiệu chương trình “ Tài năng của bé”. - Giới thiệu khách dự; giới thiệu 2 đội chơi: - Trẻ nồng nhiệt hưởng ứng + Đội chơi số 1 13 + Đội chơi số 2 - Trong chương trình hôm nay các đội sẽ trải qua 3 phần: + Phần thứ nhất: Đồng diễn. + Phần thứ 2: Bé tài năng. + Phần thứ 3: Chung sức. - Để tham gia tốt các phần thi các đội cần phải chuẩn bị gì? => Giáo dục trẻ ăn uống đủ chất, thường xuyên tập thể dục - Trẻ kiểm tra sức khỏe, - Cô kiểm tra sức khỏe, trang phục của trẻ. chỉnh đốn lại trang phục 2. Hoạt động 2: Phát triển bài a. Khởi động: - Cô dùng hiệu lệnh cho trẻ chuyển đội hình thành vòng tròn và khởi động trên nền Nhạc bài hát Tàu lửa kết hợp các kiểu đi. - Trẻ thực hiện nhịp nhàng các kiểu đi theo đội hình vòng tròn theo hiệu lệnh của cô: đi thường -> đi bằng mũi bàn chân -> đi thường-> đi bằng gót chân -> đi thường-> đi khom (đi bằng má ngoài bàn chân)-> đi thường -> chạy chậm-> chạy nhanh -> chạy chậm -> đi thường. - Cho trẻ về 1 hàng dọc, điểm số 1-2 rồi chuyển đội -Trẻ chuyển về đội hình 4 hình 2 hàng dọc và về 2 hàng ngang. hàng ngang b. Trọng động : Phần 1: Đồng diễn. * Bài tập phát triển chung: - Phần thứ nhất của chương trình với tên gọi “Đồng diễn” - Cô cho trẻ tập các động tác trên nền nhạc kết hợp với lời bài hát “Quê hương tươi đẹp”. - Động tác tay: Đưa hai tay lên cao ra phía trước sang 2 bên. - Động tác chân: tập 3 lần x - Động tác bụng: Nghiêng người sang 2 bên. 8 nhịp - Động tác chân: Đưa chân ra trước sang ngang đưa về phía sau. - Trẻ chuyển đội hình 2 - Động tách bật: Bật, tách khép chân hàng quay mặt vào nhau. - Cô dùng hiệu lệnh chuyển đội hình về đội hình 2 hàng ngang đứng quay mặt vào nhau. Phần 2: Bé tài năng. * Vận động cơ bản: Chạy chậm khoảng 80 đến 100 m. - Trẻ trả lời theo ý hiểu 14 - Các đội quan sát thấy hôm nay chương trình chuẩn bị cho chúng mình những gì nào, cô có vạch xuất phát và phía bên kia là đích đến - Trẻ chú ý lắng nghe - Và thử thách của chương trình ngày hôm nay dành cho các đội là thực hiện vận động Chạy chậm khoảng 80 đến 100 m. - Cô làm mẫu: + Cô làm mẫu lần 1: (không phân tích cách thực hiện) - Trẻ chú ý quan sát cô làm - Các con vừa quan sát cô thực hiện vận động gì ? mẫu. + Cô làm mẫu lần 2: kết hợp phân tích: “Tư thế chuẩn bị: Cô đứng trước vạch xuất phát chân trước chân sau, 1 tay để trước ngực 1 tay để ra sau người hơi cúi, khi có hiệu lệnh chúng mình sẽ chạy chậm, không chạy nhanh để giữ sức khi chạy đến đích thì chúng mình nhẹ nhàng đi về cuối hàng cùng với nhịp của chân chạy" - Cô mời đại diện 2 trẻ lên tập thử. (Cho trẻ nhận xét, cô nhận xét). - Đại diện mỗi đội 1 trẻ lên - Trẻ thực hiện : tập. + Lần 1: mời lần lượt 2 thành viên của một đội lên thực hiện. => Cô quan sát sửa sai và gợi ý trẻ nhận xét. - Trẻ lần lượt lên thực hiện. + Lần 2: Cô mời 2 thành viên của 2 đội lên thực - Trẻ lên thực hiện hiện lần lượt cho đến hết. => Cô quan sát sửa sai. - Chạy chậm khoảng 80 - Các con vừa tập bài vận động gì? đến 100 m. - Cô mời 1 trẻ lên thực hiện lại vận động. = > Cô KQ : Vừa rồi cả 2 đội đã hoàn thành xuất sắc phần thi thứ 2: “Bé tài năng” với vận động: - Trẻ tham gia chơi “Chạy chậm khoảng 80 đến 100 m”, xin chúc mừng cả 2 đội chơi ! Phần 3: Chung sức *Trò chơi vận động: “Kéo co” - Thả lỏng cơ thể và đi lại - Cô hỏi trẻ cách chơi, luật chơi của trò chơi vận nhẹ nhàng trên nền nhạc động “Kéo co" + Cách chơi: 2 đội chơi đứng thành từng hàng, trẻ sẽ cầm dây khi có hiệu lệnh 2 đội chơi sẽ dùng sức kéo - Trẻ trả lời. đội bạn về phía mình, đội nào kéo được đội bạn sang - Trẻ hưởng ứng. bên đội mình sẽ dành chiến thắng - Trẻ lên nhận quà. - Tổ chức cho trẻ chơi - Cô kiểm tra kết quả. Cô tuyên dương đội thắng cuộc. c. Hồi tĩnh: 15 Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1-2 phút và thư giãn trên nền nhạc nhẹ 3. Hoạt động 3: Kết thúc (1 -2 phút) - Cô hỏi trẻ lại tên vận động, tên trò chơi. - Cô công bố kết quả của các đội chơi. - Tặng quà, kết thúc chương trình HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ : Thí nghiệm sắc màu của nước Trò chơi: Vượt chướng ngại vật (EM33) Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu. KT: 5T: Trẻ biết quan sát, biết những đặc điểm của màu sắc, biết thực hiện cùng cô, trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi: Vượt chướng ngại vật. 4T: Trẻ biết quan sát, biết những đặc điểm của màu sắc, trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi: Vượt chướng ngại vật 2,3T: Biết quan sát cô làm thí nghiệm KN: 5T: Trẻ quan sát được và nói được những đặc điểm các màu sắc, thực hiện thí nghiệm cùng cô. Chơi tốt trò chơi: Vượt chướng ngại vật 4T: Trẻ quan sát được và nói được những đặc điểm các màu sắc. Chơi tốt trò chơi: Vượt chướng ngại vật 2,3T: Trẻ quan sát và chơi trò chơi theo sự hướng dẫn của cô. GD : Trẻ đoàn kết với bạn, nghe lời cô. Vệ sinh sạch sẽ sau khi chơi. II. Chuẩn bị - 1 cốc nước, 1 cốc dầu ăn, một số màu sắc, 1 que khuấy III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài - cô cho trẻ hát bài: Nhà của tôi và đi ra sân - Trẻ hát và đi ra sân. - Trò chuyện với trẻ buổi hoạt động 2. Hoạt động 2: Phát triển bài Hoạt động có chủ đích Thí nghiệm: Sắc màu của nước - Chúng mình đang đứng ở đâu. - Hôm nay cô và chúng mình cùng làm thí nghiệm: Sắc màu của nước ? + Cô đỏ dầu ăn ra cốc, cô nhỏ lần lượt từng - Trẻ lắng nghe màu vào cốc dầu ăn, cô dùng que khuấy lên, sau đó cô đổ cốc hỗn hợp dầu ăn + các màu sắc cô đã chuẩn bị. - Chúng mình cùng quan sát xem hiện tượng gì - 5T quan sát xảy ra nhé - 3-4-5T trả lời 16 - Các con biết vì sao dầu ăn lại tạo ra những cơn mưa màu sắc như thế này không? => Bởi vì tinh thể màu nhẹ hơn nước nên bị chìm xuống dưới, còn dầu ăn thì nhẹ hơn nước - Lắng nghe nên sẽ nổi lên trên tạo ra 1 cơn mưa màu sắc như thế này đấy. - Trẻ trả lời - Các con thấy cơn mưa màu sắc này như thế nào? Trò chơi: Vượt chướng ngại vật - Cô nêu luật chơi, cách chơi. - Trẻ chơi - Tổ chức cho trẻ chơi. - Bao quát và hướng dẫn trẻ chơi. Chơi tự do - Trẻ chơi có sự bao quát của cô. Trẻ chơi - Trẻ chơi tự do những gì trẻ thích, chơi đồ chơi trên sân trường - Cô bao quát, gợi ớ trẻ chơi với bạn 3.Hoạt động 3. Kết thúc bài - Chú ý - Cô nhận xét giờ học - Động viên, khuyến khích trẻ. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai : Gia đình – cửa hàng lưu niệm. Xây dựng : Lăng bác Âm nhạc : Hát, múa các bài hát về chủ đề Tạo hình : Xé dán trang trí ảnh bác HOẠT ĐỘNG CHIỀU TRÒ CHƠI Trộn lẫn (EM 35) I/ Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: “Trộn lẫn”, hiểu luật chơi, cách chơi. - Trò chơi được trò chơi “Trộn lẫn”1 cách nhanh nhẹn khéo léo theo yêu cầu của cô. - Trẻ hứng thú học và biết giữ gìn vệ sinh nước, không được làm ô nhiễm nguồn nước. II / Chuẩn bị - Cho trẻ ngồi vòng tròn III / Tiến hành Cô nêu luật chơi cách chơi * Luật chơi: Bạn nào đoánn sai sẽ bị phạt làm những chú ếch nhảy quanh lớp * Cách chơi: : Chúng ta sẽ chơi một trò chơi tên là “Trộn lẫn”. Khi cô nói “trộn lẫn, trộn lẫn”, các cháu sẽ đi quanh lớp học. Sau đó khi cô đọc một số, các cháu sẽ phải lập thành các cặp hoặc nhóm có bằng số người theo số lượng cô vừa nói, càng 17 nhanh càng tốt. Ví dụ : cô nói ‘‘Trộn lẫn, trộn lẫn’’, các bạn sẽ nói ‘‘Trộn mấy, trộn mấy’’. Cô bảo ‘‘Trộn 5, trộn 5’’ các bạn sẽ làm theo. Các bạn thực hiện theo yêu cầu của cô cho đến khi nào hết thời gian chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Động viên trẻ thực hiện TRÒ CHƠI Thả đỉa ba ba I / Mục đích, yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi: Thả đỉa ba ba, hiểu được cách chơi, luật chơi, nêu được cách chơi luật chơi. - KN: Trẻ nói được tên trò chơi, chơi được thành thạo trò chơi. Thả đỉa ba ba, trẻ vừa bơi vừa đọc bài đồng dao thả đỉa ba ba, trẻ chơi nhanh nhẹn khéo léo. - GD: Trẻ ngoan lễ phép biết đoàn kết với bạn trong khi chơi. II / Chuẩn bị Sân chơi III / Tiến hành * Giới thiệu trò chơi - Cô đàm thoại về chủ đề chủ điểm, giới thiệu vào bài * Cô nêu luật chơi cách chơi - Luật chơi: Trẻ nào bị đỉa bắt được trẻ đó bị loại khỏi cuộc chơi - Cách chơi: Chọn 1 trẻ làm đỉa những trẻ còn lại làm người bơi dưới sông trẻ vừa bơi vừa đọc bài đồng dao thả đỉa ba ba ... Khi kết thúc bài đồng dao trẻ phải chú ý nếu đỉa xuất hiện thì phải chạy thật nhanh lên bờ nếu trẻ nào bị đỉa bắt sẽ bị loại khỏi vòng chơi. *Trẻ thực hiện - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi cô quan sát động viên nhắc nhở trẻ. - Cô nhận xét chung, cô động viên, khen ngợi trẻ. CHƠI THEO Ý THÍCH Trẻ chơi đồ chơi trong lớp Cô bao quát trẻ chơi VỆ SINH- NÊU GƯƠNG- TRẢ TRẺ ------------------------------------o0o-------------------------------- Thứ 4 ngày 07 tháng 05 năm 2025 THỂ DỤC BUỔI SÁNG Hô hấp 1: Hít vào thật sâu khi thu hẹp lồng ngực.Tay 3: Quay tay dọc thân. Bụng 1: Cúi gập người về phía trước. Chân 2: Bước khuỵu chân sang chân bên chân kia thẳng . Bật 2: Nhảy lùi về phía sau 18 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: Viện Bảo Tàng, Quảng trường Ba Đình, Khu di tích I. Mục đích yêu cầu - KT: 5T : Trẻ nghe, hiểu các từ : Viện Bảo Tàng, Quảng trường Ba Đình, Khu di tích do cô cung cấp tương ứng với tranh Viện Bảo Tàng,Quảng trường Ba Đình, Khu di tích 4T: Trẻ nghe, hiểu các từ : Viện Bảo Tàng, Quảng trường Ba Đình, Khu di tích, do cô cung cấp, tương ứng với tranh 2,3T : Trẻ nghe, hiểu các từ : Viện Bảo Tàng, Quảng trường Ba Đình, Khu di tích, theo khả năng của trẻ - KN: 5T : Trẻ nói đúng, chính xác được các từ : Viện Bảo Tàng, Quảng trường Ba Đình, Khu di tích do cô cung cấp, thức hiện được các hiệu lệnh của cô 4T : Trẻ nói đúng được các từ: Viện Bảo Tàng, Quảng trường Ba Đình, Khu di tích do cô cung cấp. 2,3T : Trẻ nói đúng được các từ: Viện Bảo Tàng, Quảng trường Ba Đình, Khu di tích theo khả năng của trẻ - GD: Trẻ thích thú nói, tham gia hoạt động với các từ: Viện Bảo Tàng, Quảng trường Ba Đình, Khu di tích theo yêu cầu của cô II. Chuẩn bị. -Tranh có chứa từ: Viện Bảo Tàng, Quảng trường, Khu di tích III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động củaHoạt cô động của trẻ Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Trò chuyện với trẻ về chủ đề, dẫn dắt trẻ vào - Trẻ trò chuyện cùng cô bài. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài - Cô cho trẻ quan sát tranh “ Viện Bảo tàng” cô -Trẻ quan sát chỉ và đọc mẫu 3 lần. - Cô mời 1- 2 trẻ khá lên đọc mẫu - 2 trẻ 4t đọc mẫu - Cô cho cả lớp đọc cùng cô “Viện Bảo tàng” 3 - cả lớp đọc cùng cô. lần - Cô mời lần lượt cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân lên - Trẻ 3-4t phát âm theo yêu cầu chỉ và đọc 3 lần: Viện Bảo tàng - Trẻ làm quen tương tự Mở rộng câu: Đây là Viện Bảo Tàng Tương tự cô cho trẻ làm quen với từ: Quảng trường Ba Đình, Khu di tích -Mở rộng các câu: Quảng trường Ba Đình ở Hà -Trẻ lắng nghe Nội. Đây là khu di tích lịch sử (Cô chú ý lắng nghe sửa sai lỗi phát âm cho trẻ) - Trẻ nhắc lại các câu từ vừa Cô chú ý rèn trẻ 2,3 tuổi phát âm đúng học *Giáo dục trẻ thường xuyên nói tiếng việt, đoàn kết, giữ vệ sinh cá nhân. 19 Thực hành câu từ : Cho trẻ hỏi lại nhau các câu từ vừa học -Trẻ lắng nghe 3. Kết thúc - Cô nhận xét giờ học, khen trẻ học tốt và động viên khuyến khích trẻ phát âm chưa tốt. TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCHT : Những đồ vật nào (Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần) VĂN HỌC Dạy trẻ đọc thơ diễn cảm: Ảnh Bác I. Mục đích yêu cầu - KT: 5T: Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả, hiểu nội dung bài thơ, trẻ đọc thuộc và diễn cảm bài thơ. 4T: Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả, hiểu nội dung bài thơ, trẻ đọc thuộc bài thơ theo cô. 2,3T: Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả, đọc được bài thơ cùng cô. - KN: 5T: Trẻ đọc được diễn cảm bài thơ, Trẻ trả lời được câu hỏi của cô về nội dung bài thơ, phát triển ngôn ngữ, khả năng ghi nhớ cho trẻ. 4T: Trẻ đọc thuộc bài thơ, trả lời được câu hỏi của cô về nội dung bài thơ, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. 2,3T: Trẻ đọc bài thơ cùng cô. - GD: Trẻ yêu quý bác Hồ, ghi nhớ công lao của bác Hồ đối với nhân dân Việt Nam. II. Chuẩn bị -Tranh ảnh minh họa cho bài thơ - Tranh ảnh bác III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1: Giới thiệu bài - Các bạn có biết sắp đến ngày gì đặc biệt trong - Ngày 19 thỏng 5 là ngày sinh thỏng 5 này không nhỉ? nhật Bác - Bác Hồ rất yêu quý các cháu thiếu nhi để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ. Các bạn nhỏ đó nhờ chú Trần Đăng Khoa sáng tác bài thơ các bạn Ảnh Bác biết đó là bài thơ gì không? 2.HĐ 2: Phát triển bài. * Cô đọc thơ cho trẻ nghe: - À đúng rồi đó là bài thơ ảnh bác để mừng - Trẻ nghe ngày sinh nhật Bác bạn nào thuộc bài thơ này 20 rồi. Bạn nào muốn thể hiện giọng đọc của mình -Trẻ đọc nào? - Gọi 1 trẻ lên đọc - Để bài thơ được hay hơn chúng mình cùng lắng nghe cô đọc một lần nhé. -Trẻ nghe - Cô đọc lần 1: Kết hợp với cử chỉ hành động phự hợp với nội dung bài thơ - Cô cũng rất muốn thể hiện tình cảm của mình đối với Bác. và bây giờ chúng mình hãy gặp lại - Trẻ nghe bài thơ “Ảnh Bác” của tác giả Trần Đăng Khoa một lần nữa qua hình ảnh minh họa nhé. - Cô đọc lần 2: Kết hợp với hình ảnh minh họa nội dung bài thơ trên máy tính. * Đàm thoại nội dung bài thơ - Trẻ lắng nghe - Các bạn vừa được nghe cô đọc rồi, cô Trang còn có rất nhiều cô hỏi dành cho các bạn để xem bạn nào trả lời được đúng sẽ được thưởng nhân ngày sinh nhật Bác nhé. - Nội dung bài thơ nói về điều gì? Bài thơ nói về nhà bạn nhỏ treo ảnh Bác, trên ảnh Bác có lá cờ đỏ tươi của Tổ quốc và hình ảnh của Bác luôn vẫn mỉm miệng cười với các cháu thiếu niên nhi đồng, Bác còn dặn các cháu nhỏ rất nhiều điều hay lẽ phải nữa đấy ! - Bên trên tấm ảnh Bác hồ có treo thứ gì? - Lá cờ đỏ tươi - Thể hiện qua câu thơ nào? -Nhà e treo ảnh Bác Hồ Bên trên là một lá cờ đỏ tươi -Ngày ngày Bác mỉm miệng cười - Vậy vẻ mặt của Bác trong tấm ảnh như thế Bác nhìn các cháu vui chơi trong nào? nhà - Hãy đọc câu thơ nói lên điều đó? -Ngoài sân có mấy con gà -Ngoài sân và trong vườn của nhà bạn nhỏ có -Ngoài vườn có mấy quả na chín những gì? rồi - Bạn nào hãy đọc những câu thơ nói lên điều đó - Cháu nghe như bác dạy lời - Bác Hồ đó căn dặn các bạn nhỏ điều gì? Cháu ơi đừng có chơi bời đâu xa - Bạn nào hãy đọc những câu thơ nói lên điều đó Trồng rau quét bếp đuổi gà Thấy tàu bay Mỹ nhớ ra hầm ngồi -Bác lo bao việc trên đời - Câu thơ nào nói rằng Bác Hồ rất bận rộn nhưng vẫn dành tình cảm cho các cháu thiếu niên?
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mam_non_lop_3_tuoi_tuan_33_chu_de_que_huong.pdf

