Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 31, Chủ đề: Hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhánh 3: Các mùa trong năm (Trường Chính)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 31, Chủ đề: Hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhánh 3: Các mùa trong năm (Trường Chính)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 31, Chủ đề: Hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhánh 3: Các mùa trong năm (Trường Chính)
CHỦ ĐIỂM: HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN NHÁNH 3: CÁC MÙA TRONG NĂM Thời gian thực hiện từ ngày 21 tháng 4 đến ngày 25 tháng 4 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG THỂ DỤC BUỔI SÁNG Hô hấp 1: Trẻ thở ra, hít vào sâu; Tay 4: Hai tay đánh chéo nhau về phía trước và ra sau; Bụng 5: Đứng nghiêng người sang bên kết hợp tay đưa cao hoặc đặt sau gáy; Chân 4: Nâng cao chân, gập gối; Bật 2: Bật chụm tách chân TRÒ CHƠI CÓ LUẬT TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG: Ai nhanh nhất I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi: “Ai nhanh nhất”, hiểu luật chơi, cách chơi. - KN: Trẻ chơi được trò chơi Ai nhanh nhất theo đúng luật chơi, cách chơi. - GD: Trẻ đoàn kết trong khi chơi. II. Chuẩn bị - Khoảng sân hoặc lớp trống - Sân chơi an toàn cho trẻ III. Hướng dẫn thực hiện. * Cô nêu luật chơi cách chơi - Cô giới thiệu trò chơi ai nhanh nhất - Giới thiệu luật chơi - cách chơi + Luật chơi: Làm đúng theo hiệu lệnh. Trẻ nào làm sai theo hiệu lệnh của cô trẻ đó bị phạt nhảy lò cò. + Cách chơi: Cô vẽ cho mỗi trẻ 1 vòng tròn làm nhà. Cho trẻ đi lại trong nhóm. Khi nghe 1 trong các hiệu lệnh sau: + Không có gió: Trẻ đứng im tại chỗ + Gió thổi nhẹ: Trẻ hơi lắc lư người + Gió thổi mạnh: Trẻ chạy nhanh về nhà. Trẻ nào chạy không kịp là người thua cuộc * Trẻ thực hiện - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi cô quan sát động viên nhắc nhở trẻ. * Nhận xét chung - Cô nhận xét đội chơi tốt tuyên dương khen ngợi trẻ. TRÒ CHƠI HỌC TẬP Vật gì chìm? Vật gì nổi? I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: “Vật gì chìm, vật gì nổi”, hiểu luật chơi, cách chơi. 2 - KN: Trẻ chơi được trò chơi “Vật gì chìm, vật gì nổi”, trẻ nói được kết quả khi thí nghiệm xem vật gì nổi và chìm theo yêu cầu của cô. - GD: Trẻ đoàn kết trong khi chơi. II. Chuẩn bị - 1 miếng xốp, 1 cái kim khâu, 1 nam châm và 1 chậu nước. III. Hướng dẫn thực hiện * Giới thiệu trò chơi. * Cô nêu luật chơi cách chơi - Luật chơi: Trẻ quan sát và nói hiện tượng xảy ra. Trẻ nào nói sai trẻ đó bị loại khỏi 1 lần chơi. - Cách chơi: Cắt 1 hình thuyền bằng miếng xốp. Cắt 1 cái buồm bằng giấy. Luồn kim vào buồm giấy và gắn vào thuyền. - Thả thuyền vào chậu nước, cho trẻ quan sát. - Cầm nam châm để gần cái kim gắn trên buồm và di chuyển “lái thuyền” trên nước * Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi cô quan sát động viên nhắc nhở trẻ. - Tổ chức cho trẻ chơi vài lần. * Nhận xét sau khi chơi. - Cô nhận xét đội chơi tốt tuyên dương khuyến khích trẻ. TRÒ CHƠI DÂN GIAN Dung dăng dung dẻ I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: “Dung dăng dung dẻ”, hiểu luật chơi, cách chơi. - KN: Trẻ chơi được trò chơi “ Dung dăng dung dẻ ”, 1 cách nhanh nhẹn khéo léo theo yêu cầu của cô. Trẻ đọc thuộc lời đồng dao. - GD: Trẻ đoàn kết trong khi chơi II. Chuẩn bị : - Sân sạch sẽ bằng phẳng III. Hướng dẫn thực hiện * Cô nêu luật chơi - cách chơi - LC: Trẻ nào không làm theo hiệu lệnh trẻ đó bị loại khỏi 1 lần chơi. - CC: Trẻ nắm đuôi áo nhau và đi thành vòng tròn vừa đi vừa đọc bài đồng dao dung dăng dung dẻ. Khi đọc bài đồng dao đến đoạn kết thì trẻ ngồi thụp xuống nếu trẻ nào không làm theo hiệu lệnh của cô trẻ đó bị phạt nhảy lò cò hoặc hát 1 bài hát. * Trẻ thực hiện - Cô tổ chức cho trẻ thực hiện. - Cô bao quát và động viên khuyến khích trẻ thực hiện. * Nhận xét chung - Kết thúc cô nhận xét trẻ thực hiện chơi. 3 HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: Gia đình - Bán hàng Xây dựng: Xây công viên nước Âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề Sách truyện: Xem tranh về chủ đề Tạo hình: Xé, dán, vẽ, tô màu về CĐ Thiên nhiên: Chăm sóc cây hoa. Chơi với nước, cát, sỏi ************************************************ Thứ 2 ngày 21 tháng 4 năm 2025 THỂ DỤC BUỔI SÁNG Hô hấp 1: Trẻ thở ra, hít vào sâu; Tay 4: Hai tay đánh chéo nhau về phía trước và ra sau; Bụng 5: Đứng nghiêng người sang bên kết hợp tay đưa cao hoặc đặt sau gáy; Chân 4: Nâng cao chân, gập gối; Bật 2: Bật chụm tách chân LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: Mùa xuân, mùa hè, mùa thu I / Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nghe hiểu, nhận biết được từ: “Mùa xuân, mùa hè, mùa thu” Trẻ biết nói các từ theo yêu cầu cô. - KN: Trẻ nói được đúng, rõ ràng và chính xác các từ: “Mùa xuân, mùa hè, mùa thu” theo yêu cầu cô. - GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận động các từ “Mùa xuân, mùa hè, mùa thu” vào câu nói. II/ Chuẩn bị: Hình ảnh: Mùa xuân, mùa hè, mùa thu III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, dẫn dắt vào bài. - Trẻ chú ý 2.Hoạt động 2: Phát triển bài - Cho trẻ quan hình ảnh: Mùa xuân - Các con thấy hình ảnh gì ? - Cô nói mẫu từ “ Mùa xuân” 3 lần - Trẻ quan sát - Cô mời 2 trẻ lên nói mẫu “ Mùa xuân” 3 lần - Cho tập thể, tổ, cá nhân nói từ: Mùa xuân 3 lần - Cô sửa sai cho trẻ - Trẻ lắng nghe - Mở rộng câu: Mùa xuân ấm áp - Trẻ nói mẫu - Cho trẻ nói câu theo các hình thức - Tập thể, tổ, nhóm, cn nói - Cho trẻ quan sát hình ảnh và cung cấp từ: Mùa - Trẻ quan sát hè, mùa thu - Lớp nói - Cô cho tổ, nhóm, cn nói 3 lần - Tổ, nhóm, cn nói - Mở rộng các câu: Buổi trưa trời nắng nóng. Buổi tối đi ngủ. 4 - Cho trẻ nói các câu - Cô tạo tình huống cho cặp trẻ hỏi và trả lời Cô bao quát và giúp đỡ, sửa sai cho trẻ. * Trò chơi: Thi xem ai nhanh - Cô trình chiếu các hình ảnh: Mùa xuân, mùa hè, - Trẻ lắng nghe mùa thu. Đến hình ảnh nào trẻ nói từ đó được làm quen - Cô tổ chức cho chơi, nhận xét trẻ. - Trẻ chơi 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung, cô động viên, khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe LÀM QUEN VỚI TOÁN Nhận biết, gọi tên hình tam giác, hình chữ nhật I. Mục đích yêu cầu - KT: Cô dạy trẻ nhận biết và gọi tên các hình tam giác, hình chữ nhật. - KN: Phân biệt được sự khác nhau giữa hình tam giác, hình chữ nhật (hình tam giác có 3 cạnh 3 góc, hình chữ nhật có 4 cạnh 4 góc). Trẻ chơi được trò chơi Tìm đúng nhà. - GD: Trẻ chú ý học. II. Chuẩn bị: - Đồ dùng của cô: hình tam giác, hình chữ nhật. - Đồ dùng của trẻ, mỗi trẻ 2 hình tam giác, 2 hình chữ nhật - Một số đồ chơi có dạng hình hình tam giác, hình chữ nhật III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài - Hôm nay cô có một món quà muốn tặng chúng - Trẻ chú ý mình. - Cả lớp có muốn khám phá món quà này không? - Trẻ trả lời - Đó là quà gì vậy? - Các con có muốn chơi cùng các hình này không? - Trẻ trả lời 2. Hoạt động 2: Phát triển bài a. Nhận biết hình tam giác, hình chữ nhật. * Hình tam giác - Cô đưa hình tam giác màu đỏ cho trẻ quan sát. - Trẻ thực hiện cùng cô - Cô hỏi trẻ hình gì đây? - Trẻ trả lời - Hình tam giác màu gì? - Trẻ trả lời - Cô cho trẻ nhận xét về hình tam giác - Trẻ quan sát - Cô chiếu cho trẻ xem hình tam giác - Trẻ quan sát - Cô cho trẻ lấy hình vuông trong rổ của mình. - Cô và trẻ cùng thực hiện dựng hình tam giác trên mặt sàn, đặt tay phải lên hình khẽ lăn qua lăn lại - Các con thấy hình tam giác có lăn được không? - Trẻ trả lời - Vì sao hình tam giác không lăn được? - Trẻ trả lời 5 Cô và trẻ cùng sờ xung quanh hình tam giác - Hình tam giác không lăn được vì có góc và có - Trẻ trả lời cạnh? - Các cạnh hình tam giác như thế nào? - Trẻ trả lời - Cô chốt lại hình tam giác không lăn được, có 3 - Trẻ lăn góc bằng nhau và có 3 cạnh bằng nhau. - Hình tam giác đâu? - Trẻ trả lời - Cho trẻ liên hệ những đồ vật trong gia đình. * Cô bật hình chữ nhật hiện lên. - Còn hình này là hình gì? - Trẻ trả lời - Đây là hình chữ nhật (cho cả lớp trẻ nói) - Hình chữ nhật màu gì? - Cô cho trẻ nhận xét về hình chữ nhật. - Cô chiếu cho trẻ xem hình chữ nhật - Cô cho trẻ lấy hình chữ nhật trong rổ của mình. - Trẻ chú ý - Cô và trẻ cùng thực hiện dựng hình chữ nhật trên - Trẻ tìm quanh lớp mặt sàn, đặt tay phải lên hình khẽ lăn qua lăn lại - Các con thấy hình chữ nhật có lăn được không? - Vì sao hình chữ nhật không lăn được? Cô và trẻ cùng sờ xung quanh hình chữ nhật - Hình chữ nhật không lăn được vì có góc và có cạnh? - Các cạnh hình chữ nhật như thế nào? - Trẻ trả lời - Cô chốt lại hình chữ nhật không lăn được, có 4 - Trẻ chú ý góc bằng nhau và 2 cạnh dài bằng nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau - Hình chữ nhật đâu? - Trẻ trả lời - Cho trẻ liên hệ những đồ vật trong gia đình. * Phân biệt hình tam giác, hình chữ nhật - Cô cho cả lớp đặt rổ hình trước mặt - Trẻ chú ý - Cho trẻ chọn hình tam giác, sờ vào đường bao - Trẻ trả lời Hình vuông có lăn đc không? Có đặc điểm gì? - Cho trẻ chọn hình chữ nhật, sờ vào đường bao - Trẻ trả lời Hình chữ nhật có lăn đc không? Có đặc điểm gì? - Cô khái quát: Hình tam giác không lăn được, có - Trẻ chú ý 4 góc bằng nhau và có 4 cạnh bằng nhau. Hình chữ nhật không lăn được, có 4 góc bằng nhau và 2 cạnh dài bằng nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau. b. Ôn Luyện củng cố: * TC1: Giới thiệu tên trò chơi: “chọn hình theo - Trẻ lắng nghe yêu cầu của cô” - Cách chơi: Cô gọi tên hình nào thì các con hãy chọn thật nhanh và giơ lên gọi tên hình đó nhé! Lần 2 cô nói đặc điểm trẻ chọn hình. 6 - Sau mỗi lần chơi cô nhận xét chơi. * TC2: có tên là “Tìm về đúng nhóm hình” + Cách chơi: các con vừa đi vừa hát khi có hiệu - Chú ý lắng nghe lệnh cô lắc xắc xô và nói “tìm nhà” thì các con có hình nào thì về đúng nhóm hình đó nhé! + Luật chơi: nếu bạn nào không tìm được thì thua cuộc phải nhảy lò cò bằng 1 chân, còn bạn nào tìm - Lắng nghe cô nêu lc-cc và đúng thì sẽ thắng cuộc trong trò chơi này các con chơi trò chơi cùng cô gắng chú ý nhé. - Lần 2: cho trẻ đổi hình cho nhau. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ. - Chú ý TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCHT : Vật nào chìm ? Vật nào nổi ? HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai : Gia đình - Bán hàng Xây dựng: Xây công viên nước Âm nhạc : Hát, múa các bài hát về chủ đề Sách truyện: Xem tranh về chủ đề HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Quan sát ban ngày. TC: Mưa to, mưa nhỏ. Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết quan sát ban ngày, trẻ biết nêu đặc điểm của ban ngày, nhớ tên trò chơi: mưa to, mưa nhỏ, hiểu được luật chơi, cách chơi. - KN: Trẻ nói được ban ngày có ông mặt trời, hoạt động mọi người làm việc ban ngày, trẻ nói được tên trò chơi, chơi được trò chơi theo đúng cách chơi luật chơi. - GD: Đội mũ khi trời nắng, che ô khi trời mưa. Trẻ biết mặc quần áo phù hợp theo thời tiết II.Chuẩn bị - Không gian để trẻ quan sát. III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài “ Cho tôi đi làm mưa với” - Trẻ hát và cùng cô đi quan - Cô đàm thoại về bài hát, giới thiệu vào bài sát 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích - Cô cho trẻ đi quan sát và trò chuyện với trẻ về không gian ban ngày. 7 - Quan sát không gian ban ngày ta thấy thế - Lắng nghe và trò chuyện nào? cùng cô - Cô cho trẻ p/âm từ ban ngày. - Ban ngày thời tiết như thế nào, ban ngày ta - Trẻ phát âm thấy những gì? - Ban ngày trời sáng có ông - Cảnh vật xung quanh như thế nào? mặt trời, cây cối xanh tốt - Con người hoạt động hay nghỉ ngơi. - Nhìn thấy ông mặt trời - Khi ban ngày ta thấy có những gì? mây - Giáo dục trẻ ý thức yêu quý vẻ đẹp thiên nhiên và yêu thích hoạt động ban ngày. Trò chơi: Mưa to mưa nhỏ - Trẻ lắng nghe - Cô nêu luật chơi và cách chơi. - Trẻ chơi trò chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi. Chơi tự do - Cô hỏi ý định của trẻ xem trẻ muốn chơi gì và hướng dẫn trẻ chơi - Trẻ chơi tự do - Cô tổ chức cho trẻ chơi, bao quát đảm bảo an toàn cho trẻ * Kết thúc bài - Cô nhận xét chung, cô động viên, khen ngợi - Trẻ lắng nghe trẻ HOẠT ĐỘNG CHIỀU Trò chơi: Tờ giấy ảo thuật I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi của trò chơi “Tờ giấy ảo thuật”. Trẻ biết tên các hình thông qua trò chơi. - Trẻ chơi được trò chơi theo đúng cách chơi, nói đúng tên các hình. - Trẻ chơi hứng thú, đoàn kết trong khi chơi. II. Chuẩn bị - Không gian chơi cho trẻ, giấy màu. III.Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Cô giới thiệu trò chơi - Cô giới thiệu tên trò chơi, nêu lc-cc - Lắng nghe - CC: Phát cho mỗi trẻ một tờ giấy. Nói: “Đây là một tờ giấy ảo thuật. Bây giờ nó là một hình nhưng chúng ta sẽ làm cho nó biến - Lắng nghe cô nờu lc-cc thành nhiều hình khác nhau”. 3. Sau khi trẻ trả lời rằng đó là một hình vuông, hãy chỉ cho trẻ cách gập tờ giấy làm đôi (để làm một hình chữ nhật). Sau đó hỏi tờ giấy bây giờ hình gì. Nếu trẻ không nói đúng, hãy bảo rằng đó là hình chữ nhật. Sau khi trẻ trả lời đó là hình chữ nhật, hãy 8 chỉ cho trẻ cách mở tờ giấy ra và sau đó gập chéo để làm hình tam giác. Hỏi trẻ xem tờ giấy bây giờ hình gì. Tiếp tục gập tờ giấy theo nhiều cách khác nhau để tạo các hình khác nhau. Để trẻ gập giấy một lúc để khám phá xem có thể làm thành hình gì. 2. Trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô chú ý bao quát trẻ. 3. Kết thúc - Cô nhận xét trẻ. - Chú ý TRÒ CHƠI Cướp cờ I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: ‘‘Cướp cờ” hiểu luật chơi, cách chơi - Trẻ chơi được trò chơi ‘‘Cướp cờ” 1 cách nhanh nhẹn theo yêu cầu của cô. - GD: Trẻ ngoan lễ phép, đoàn kết trong khi chơi. II. Chuẩn bị: - Vẽ một vòng tròn - 1 lá cờ III. Hướng dẫn thực hiện: HĐ1: Giới thiệu trò chơi - Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi - Luật chơi: Trẻ nào bị đập vào người thì trẻ đó không được tính. - Cách chơi: Trẻ xếp thành hai hàng ngang ở 2 đầu vòng tròn số trẻ hai đội bằng nhau, cô đánh số thứ tự 1,2,3... cô Giáo làm trọng tài. Cô nói số 1thì hai bạn số 1 của hai đội lên cướp cờ đội nào cướp được cờ thì đội đó chiến thắng. Nếu 2 đội mà chưa cướp được cờ thì cô có thể gọi thêm trẻ cô gọi số 2, 3 lên chơi. HĐ2: Tổ chức chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3,4 lần - Cô sửa sai cho trẻ. Cô nhận xét trẻ chơi - Cô động viên khuyến khích trẻ CHƠI THEO Ý THÍCH Trẻ chơi đồ chơi trong lớp Cô bao quát trẻ chơi VỆ SINH - NÊU GƯƠNG - TRẢ TRẺ I/Mục đích yêu cầu - Trẻ biết hôm nay là thứ mấy, biết nêu các công việc mà trẻ làm được trong ngày, biết nhận xét về mình, về bạn. - Trẻ nhận xét được về mình và các bạn trong lớp, trẻ mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp, trẻ chú ý, ghi nhớ, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. 9 - Giáo dục trẻ tính trung thực, đoàn kết với bạn bè. II/ Chuẩn bị: Cờ, chậu, khăn. III/Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ - Cho cả lớp hát bài: cho tôi đi làm mưa với - Trẻ hát - Trò chuyện với trẻ về các hoạt động trong ngày. - Trẻ trò chuyện cùng cô - Hôm nay là thứ mấy? - Trẻ trả lời - Trong ngày hôm nay các con đó làm được - Trẻ trả lời những gì? - Trong giờ học bạn nào còn chưa chú ý? - Trẻ trả lời - Gọi từng trẻ lên nhận xét về mình, về bạn. - Trẻ nhận xét - Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ cắm cờ, vệ sinh cá nhân, trả trẻ. - Trẻ thực hiện **************************************** Thứ 3 ngày 23 tháng 4 năm 2024 THỂ DỤC BUỔI SÁNG Hô hấp 1: Trẻ thở ra, hít vào sâu; Tay 4: Hai tay đánh chéo nhau về phía trước và ra sau; Bụng 5: Đứng nghiêng người sang bên kết hợp tay đưa cao hoặc đặt sau gáy; Chân 4: Nâng cao chân, gập gối; Bật 2: Bật chụm tách chân LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: Mùa thu, mát mẻ, lá vàng I / Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết nói các từ theo cô: “Mùa thu, mát mẻ, lá vàng” - KN: Trẻ nói được các từ theo cô: “Mùa thu, mát mẻ, lá vàng” - GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dông các từ “Mùa thu, mát mẻ, lá vàng” vào câu nói. II/ Chuẩn bị: Hình ảnh: “Mùa thu, mát mẻ, lá vàng” III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, dẫn dắt vào bài. - Trẻ chú ý 2.Hoạt động 2: Phát triển bài - Cho trẻ quan hình ảnh: Mùa thu - Các con thấy hình ảnh gì? - Trẻ trả lời - Ban ngày có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu từ “Mùa thu” 3 lần - Cô mời 2 trẻ lên nói mẫu “Mùa thu” 3 lần - Cho tập thể, tổ, cá nhân nói từ: Mùa thu 3 lần - Cô sửa sai cho trẻ - Trẻ quan sát - Mở rộng câu: Mùa thu thật đẹp. 10 - Cho trẻ nói câu theo các hình thức - Cho trẻ quan sát hình ảnh và cung cấp từ: Mát - Trẻ lắng nghe mẻ, lá vàng - Trẻ nói mẫu - Cô cho tổ, nhóm, cá nhân nói 3 lần - Tập thể, tổ, nhóm, cn nói - Mở rộng các câu: Mùa thu thật đẹp và mát mẻ - Cho trẻ nói các câu - Trẻ quan sát - Cô tạo tình huống cho cặp trẻ hỏi và trả lời - Lớp nói - Cô bao quát và giúp đỡ, sửa sai cho trẻ. - Tổ, nhóm, cn nói * Củng cố Trò chơi: - Cô trình chiếu các hình ảnh: Mùa thu, mát mẻ, lá - Trẻ lắng nghe vàng. Đến hình ảnh nào trẻ nói từ đó được làm quen - Cô tổ chức cho trẻ tô màu, nhận xét trẻ. - Trẻ thực hiện 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài: Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCHT: Vật gì chìm? Vật gì nổi KPKH Tìm hiểu về các mùa trong năm I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết được một số đặc điểm rõ nét của các mùa và thứ tự các mùa trong năm: Xuân, hạ, thu, đông. Trẻ biết một số ảnh hưởng của thời tiết đối với đời sống của con người, động thực vật. - KN: PT khả năng nghi nhớ có chủ định. Trẻ phân biệt được các mùa qua 1 dấu hiệu rõ nét - Giáo dục trẻ biết mặc quần áo phù hợp với thời tiết. II. Chuẩn bị: - Hình ảnh về các mùa, câu đố; 4 bộ tranh về các mùa. hồ dán, vòng. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô và trẻ hát bài: Mùa hè đến - Trẻ hát - Cô hỏi: Bài hát nói về mùa gì vậy? - Trẻ trả lời - Ngoài mùa hè còn có những mùa gì nữa? - Trẻ trả lời - Để biết được các mùa trong năm có đặc điểm gì - Trẻ lắng nghe hôm nay cô cháu chúng mình cùng nhau tìm hiểu. 2. HĐ2: Phát triển bài - Chia trẻ làm 3 tổ cô phát cho mỗi tổ một bức tranh nhiệm vụ của các đội là qs và thảo luận về - Trẻ về tổ thảo luận tranh bức tranh của đội mình. - Trẻ lên giới thiệu 11 - Mời các tổ lên giới thiệu về bức tranh của tổ mình và các tổ khác nhận xét đóng góp ý kiến. Cô tổng hợp ý kiến và chốt. - Trẻ trả lời + Mùa xuân: - Trẻ trả lời - Mời đại diện trẻ giới thiệu về mùa xuân? - Trẻ trả lời - Mùa xuân có gì đặc biệt? - Trẻ trả lời + Mùa xuân là mùa thứ mấy trong năm? - Trẻ trả lời + Con thấy thời tiết mùa xuân như thế nào? - Trẻ trả lời + Mùa xuân có một ngày rất vui, đó là ngày gì? + Trong ngày tết con được làm gì? Tết có vui không - Trẻ trả lời các con? + Khi tết đến xuân về có một loài hoa đặc trưng nhất - Trẻ lắng nghe của mùa xuân là hoa gì? + Mùa xuân có hoa đào, hoa mai. Thời tiết thì ấm áp và có cả mưa phùn nữa, mưa phùn nhiều như vậy - Trẻ lắng nghe thì cây cối mùa xuân sẽ như thế nào? => Cô chốt: Mùa xuân thời tiết ấm áp, cây cối xanh tươi, trăm hoa đua nở, muôn chim ca hót líu lo và đặc biệt mùa xuân còn có tết Nguyên đán là ngày tết cổ truyền của dân tộc. Mỗi độ xuân về mọi người còn náo nức rủ nhau đi trẩy hội - Trẻ trả lời + Mùa hè: - Trẻ trả lời - Mời đại diện trẻ giới thiệu về mùa hè? - Trẻ trả lời - Sau mùa xuân là mùa gì? - Sau mùa xuân là mùa hè? Vậy mùa hè là mùa thứ - Trẻ trả lời mấy trong năm? - Thời tiết mùa hè như thế nào? - Khi trời vừa mưa xong mà có nắng thường có hiện tượng tự nhiên gì xảy ra? Mưa mùa hè có còn là những cơn mưa phùn nữa không? Nếu gặp cơn - Trẻ trả lời mưa rào chúng mình sẽ làm gì? - Vậy trang phục của mùa hè như thế nào? (quần áo - Trẻ trả lời ngắn gọn, mát, đầu đội mũ nón khi ra ngoài trời ) - Mùa hè thường có hoa gì nở? - Khi mùa hè đến các con được làm gì? (nghỉ hè, đi - Trẻ chú ý lắng nghe thăm quan, nghỉ mát, tắm biển ) => Cô chốt: Mùa hè là mùa thứ hai trong năm, có thời tiết nóng nhất, diễn ra từ tháng 4 đến tháng 6, mùa hè chúng mình được nghỉ hè, được bố mẹ cho đi du lịch, đi tắm biển....và mùa hè này chúng mình chia tay lớp mầm non để lên lớp 1 nữa đấy. + Mùa thu: - Cô mời cả lớp chúng mình cùng đứng lên và vận - Trẻ trả lời động bài “Đêm trung thu” nào. - Trẻ trả lời 12 - Bài hát nói về ngày nào nhỉ? - Tết trung thu thường diễn ra vào mùa nào? - Tết trung thu thường diễn ra vào mùa thu đấy các con ạ - Trẻ trả lời + Mùa thu còn có ngày gì đặc biệt nũa? Ngày hội đến trường của bé, 1 năm học mới bắt đầu. - Trẻ trả lời - Thời tiết mùa thu như thế nào? + Bầu trời mùa thu ra sao? (trời cao, trong xanh, khí hậu mát mẻ, gió thổi nhè nhẹ, buổi tối trời đầy sao, trăng tròn và soi sáng cho các bé vui chơi đấy .. - Trẻ trả lời + Khi mùa thu đến hoa cỏ ra sao? Lá vàng, rụng rất nhiều báo hiệu mùa đông sắp đến. + Mùa đông: - Cô đọc câu đố về mùa đông - Trẻ trả lời - Các con thấy mùa đông như thế nào? - Trẻ trả lời + Thời tiết của mùa đông có giống với các mùa khác không? - Trẻ trả lời + Mùa đông các con cần phải mặc quần áo ra sao? - Trẻ lắng nghe (kín, ấm, nhiều áo, đầu đội mũ, châm đi tất ban đêm phải đắp chăn ấm vì rất lạnh) - Trẻ trả lời + Cây cối mùa đông thế nào? (cây khô, trụi lá, hoa cỏ xơ xác ) (Cô cho trẻ xem tranh ảnh về mùa đông) * Trò chơi: Xếp tranh theo thứ tự các mùa. - Cô mời 3 đội thi đua nhau xếp thật nhanh và - Trẻ lắng nghe đúng thứ tự các bức tranh theo thứ tự các mùa đội nào xếp nhanh và đúng là đội đó chiến thắng. - Cho trẻ thi đua nhau. - Cô cho cả lớp cùng nhận xét. Sau đó cô động viên khen trẻ. 3. HĐ3: Kết thúc: - Trẻ đọc thơ - Cho trẻ đọc thơ nắng bốn mùa và ra sân chơi HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai : Gia đình - Bán hàng Xây dựng: Xây công viên nước Âm nhạc: Hát các bài hát về chủ đề Thiên nhiên: Chăm sóc cây hoa HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: HĐCCĐ: Những viên sỏi kì diệu TCVĐ: “Trời mưa” Chơi tự do 13 I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ được tiếp xúc với thiên nhiên, cảm nhận được thời tiết ngày hôm đó. Biết được đặc điểm và nét đặc trưng, tác dụng của viên sỏi, biết xếp hình từ viên sỏi, biết chơi một số trò chơi với những viên sỏi. Biết chơi trò chơi. - KN: Rèn trẻ kỹ năng quan sát, nhanh nhẹn, khéo léo; sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, mạch lạc; kỹ năng hoạt động theo nhóm và cá nhân. - GD: Trẻ có ý thức lấy luật và cất đồ chơi đúng nơi quy định, giữ gìn vệ sinh cá nhân và môi trường. II. Chuẩn bị: - Trang phục gọn gàng - Một số đồ dùng nguyên vật liệu, sỏi nhuộm màu ... - Rổ băng dính, bía giấy, bút dạ, bể nước, lá cây, bóng, vòng ... - Các con vật, màu nước, bút, bàn, cốc, bóng, vòng .. III. Tổ chức các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1: Giới thiệu bài - Cho trẻ cảm nhận về thời tiết, khí hậu - Các con đang đứng ở đâu đây? - Trẻ ra sân - Nhận xét về quang cảnh sân trường - Các con có muốn đi quan sát quang cảnh xung - Trẻ trả lời quanh sân trường không? - Vậy khi đi quan sát chúng mình phải đi như - Trẻ trả lời thế nào? (cô mở nhạc bài: “Ra chơi vườn hoa”) HĐ2: Phát triển bài HĐCCĐ: Quan sát Những viên sỏi kì diệu => Trong sân trường có rất nhiều hoa, cây xanh - Trẻ lắng nghe và rất nhiều điều bí mật khác đấy bây giờ chúng mình có muốn khám phá và tìm hiểu không? Bây giờ cô và các con cùng tìm hiểu nhé. (cô mở nhạc bài “vì sao lại thế”) - Xúm xít, xúm xít - Trẻ bên cô - Cô thấy chúng mình tìm hiểu được rất nhiều điều bí mật đấy có bạn thì tìm được chiếc lá màu xanh, vàng, cành cây khô, viên sỏi và cô cũng tìm được viên sỏi đấy. Và ngày hôm nay cô và các con chúng mình cùng tìm hiểu về điều kỳ diệu của những viên sỏi các con nhé. - Trẻ quan sát - Cô cho những bạn tìm được các nguyên vật liệu khác không phải là sỏi để vào rổ và tặng cho các bạn đó 1 viên sỏi - Các con hãy quan sát xem viên sỏi trên tay có -1- 2 trẻ trả lời đặc điểm gì nhé? (Cô cho trẻ sờ kỹ viên sỏi để trẻ nói được đặc trưng nhẵn hay sần sùi) 14 - Cô chốt lại: viên sổi có màu vàng, trắng, sần sùi, nhẵn - Vậy ngoài ra viên sỏi còn có đặc điểm gì nữa? -1- 2 trẻ trả lời (cô cho trẻ lăn viên sỏi) => À viên sỏi có rất nhiều hình dạng khác nhau - Trẻ lắng nghe viên thì tròn, viên dài, viên dẹt, viên thì to, viên thì nhỏ - Khi gõ viên sỏi vào nhau thì điều gì xảy ra? - Trẻ trả lời - Các con hãy gõ viên sỏi của mình vào của bạn xem điều gì xảy ra? => Khi gõ 2 viên sỏi vào nhau thì phát ra tiếng - Trẻ lắng nghe tạch tạch, âm thanh và không bị vỡ vì viên sỏi nó đặc. - Các con hãy đặt viên sỏi lên tay và thổi xem - Trẻ trả lời điều gì xảy ra? - Vì sao viên sỏi không bay được? => Cô chốt lại. - Bây giờ thả viên sỏi vào nước điều gì xảy ra? - Trẻ trả lời ( cho trẻ thả viên sỏi vào nước) - Khi thả viên sỏi vào nước thì viên sỏi làm sao? - Trẻ trả lời => Khi thả viên sỏi vào nước viên sỏi sẽ chìm vì viên sỏi nặng - Viên sỏi dùng để làm gì? - Trẻ trả lời => Cô chốt lại - Sỏi ở trong thiên nhiên không phải do con - Trẻ trả lời người tạo ra. Vậy chúng mình phải làm gì? - Sỏi ở trong thiên nhiên viên sỏi rất nặng nên - Trẻ lắng nghe khi chơi với sỏi các con không được ném sỏi vào nhau nhé. TCVĐ “Trời mưa” + Luật chơi: Khi có hiệu lệnh mỗi trẻ phải trốn vào một gốc cây, ai không tìm được gốc cây phải ra ngoài một lần chơi + Cách chơi: Mỗi cái ghế là một gốc cây. Trẻ - Trẻ nghe hiểu CC, LC chơi tự do, hoặc vừa đi vừa hát: “Trời nắng, trời nắng, thỏ đi tắm nắng ”. Khi cô giáo ra lệnh “Trời mưa” và gừ sắc xụ dồn dập thì trẻ phải chạy nhanh để tìm cho mình một gốc cây trỳ mưa ( Ngồi vào ghế) Ai chậm chân không có gốc cây” thì phải ra ngoài một lần chơi - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần (cô quan sát trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi và cô quản trẻ trong khi chơi) *Chơi tự do ( Cô bao quát trẻ) - Trẻ chơi HĐ 3: Kết thúc bài: Cô nhận xét, tuyên dương - Trẻ lắng nghe. 15 HOẠT ĐỘNG CHIỀU TRÒ CHƠI: Thử tài đoán hình (EL 29) I.Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi thử tài đoán hình (EL 29) - Trẻ chơi được trò chơi thử tài đoán hình theo đúng luật chơi, cách chơi. - Trẻ yêu thiên nhiên II / Chuẩn bị - Không gian chơi cho trẻ III / Tiến hành Hoạt động cô Hoạt động trẻ - Cô giới thiệu tên trò chơi: Thử tài đoán hình - Cô nêu luật chơi cách chơi. - Cách chơi : Cô sẽ cho một bạn trưởng xem một hình - Chú ý lắng nghe ảnh và bạn đó sẽ tả lại bức tranh đó để các bạn khác ử dưới đoán tên hình ảnh đó - Luật chơi: Bạn nào đoán đúng sẽ nhận phần quà từ cô - Trẻ chơi cô bao quát trẻ - Trẻ chơi. - Kết thúc: Cô nhận xét, động viên tuyên dương trẻ. - Trẻ lắng nghe TRÒ CHƠI: Chuyền bóng nhanh I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi: Chuyền bóng nhanh, biết cách chơi, luật chơi, biết phối hợp vận động tay mắt. - KN: Trẻ nói được tên trò chơi, nói được luật chơi, cách chơi. Trẻ biết chơi theo đúng luật chơi, cách chơi. - GD: Đoàn kết trong khi chơi, hứng thú tham gia trò chơi. II. Chuẩn bị: 3 quả bóng, chia trẻ làm 3 đội. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1: Giới thiệu TC. - Trò chơi: Chuyền bóng nhanh - Trẻ lắng nghe - Cô nêu tên trò chơi - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: - Cách chơi: Cô chia trẻ làm 3 đội số lượng trẻ bằng nhau, cô cho bạn đầu hàng cầm bóng khi có hiệu lệnh của cô bạn đầu hàng sẽ dùng 2 tay chuyền bóng cho bạn đứng sau mình và bạn thứ 2 lại chuyền cho bạn kế tiếp cho đến bạn cuối cùng của hàng, khi chuyền bóng các đội không được làm rơi bóng, nếu rơi bóng phải đưa quay lại bạn đầu tiên của hàng để chuyền lại. Đội nào chuyền bóng nhanh nhất và không phạm luật sẽ chiến thắng. 16 - Luật chơi: Chuyền bóng cho bạn đứng bên cạnh mình và không được làm rơi bóng - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2.HĐ2: Tổ chức cho trẻ chơi - Cô cho trẻ chơi 3 lần - Trẻ chơi trò chơi 3 lần - Sau mỗi lần chơi cô nx cho trẻ sẽ chơi tốt hơn - Trẻ chú ý HĐ3: Kết thúc - Cô nhận xét tuyên dương khuyến khích trẻ - Trẻ lắng nghe CHƠI THEO Ý THÍCH Cô bao quát trẻ chơi VỆ SINH - NÊU GƯƠNG - TRẢ TRẺ Thực hiện như đầu tuần thứ 2 ********************************************** Thứ 4 ngày 23 tháng 4 năm 2025 THỂ DỤC BUỔI SÁNG Hô hấp 1: Trẻ thở ra, hít vào sâu; Tay 4: Hai tay đánh chéo nhau về phía trước và ra sau; Bụng 5: Đứng nghiêng người sang bên kết hợp tay đưa cao hoặc đặt sau gáy; Chân 4: Nâng cao chân, gập gối; Bật 2: Bật chụm tách chân LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: Mùa đông, tuyết rơi, đóng băng I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nghe hiểu, nhận biết được từ: “Mùa đông, tuyết rơi, đóng băng”. Trẻ biết nói các từ theo yêu cầu cô. - KN: Trẻ nói được đúng, rõ ràng và chính xác các từ: “Mùa đông, tuyết rơi, đóng băng” theo yêu cầu cô. - GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dông các từ: “Mùa đông, tuyết rơi, đóng băng” vào câu nói. II/ Chuẩn bị - Hình ảnh: Mùa đông, tuyết rơi, đóng băng III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, dẫn dắt vào bài. - Trẻ trả lời 2.Hoạt động 2: Phát triển bài * Cô làm mẫu+ thực hành - Cho trẻ quan hình ảnh: Mùa đông - Trẻ quan sát - Các con thấy hình ảnh gì ? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu từ “Mùa đông” 3 lần - Cô mời 2 trẻ lên nói mẫu “Mùa đông” 3 lần - Cho tập thể, tổ, cá nhân nói từ: Mùa đông 3 lần - Trẻ lắng nghe 17 - Cô sửa sai cho trẻ - Trẻ nói mẫu - Mở rộng câu: Mùa đông lạnh giá - Tập thể, tổ, nhóm, cn nói - Cho trẻ nói câu theo các hình thức - Cho trẻ quan sát hình ảnh và cung cấp từ: Tuyết - Trẻ quan sát rơi, đóng băng. - Lớp nói - Cô cho tổ, nhóm, cá nhân nói 3 lần - Tổ, nhóm, cn nói - Cho trẻ nói các câu - Cô tạo tình huống cho cặp trẻ hỏi và trả lời Cô bao quát và giúp đỡ, sửa sai cho trẻ. * Củng cố Trò chơi: Bắt bóng và nói (EL24) - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi -Trẻ chơi 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài: Cô nhận xét - Trẻ lắng nghe TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCDG: Dung dăng dung dẻ ÂM NHẠC DH: Cháu vẽ ông mặt trời NH: Trời nắng trời mưa TCÂN: Đóng băng I. Mục đích yêu cầu: - KT: Trẻ thuộc bài hát và nhận ra giai điệu vui nhộn của bài hát "Cháu vẽ ông mặt trời". Biết lắng nghe cô hát bài hát “Trời nắng trời mưa”. - KN: Trẻ hát đúng giọng điệu bài hát và biết tham gia chơi trò chơi. - GD: Thông qua bài hát giáo dục cho cháu biết ích lợi của thời tiết. II. Chuẩn bị: - Nhạc bài hát. “Cháu vẽ ông mặt trời”, “Trời nắng trời mưa”, nhạc trò chơi đóng băng III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động cuả trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ đọc thơ "Ông mặt trời" - Trẻ đọc thơ cùng cô - Bài thơ nói về điều gì? - Cháu thích trời nắng hay mưa? Vì sao? - Khi trời nắng cháu hãy mở cửa ra để đón ánh nắng mặt trời nhé! Hôm nay cô cháu mình cùng hát - Trẻ chú ý bài "Cháu vẽ ông mặt trời" nhé! 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Dạy hát: Cháu vẽ ông mặt trời - Cô giới thiệu nội dung bài hát, tác giả (Tân Huyền). - Trẻ chú ý - Cô hát 2 lần, giới thiệu nội dung bài hát và tác giả. - Trẻ lắng nghe cô hát 18 - Cô dạy cho lớp hát cùng cô 2 lần. - Cô dạy cho nhóm hát cùng cô 3 lần. - Trẻ hát cùng cô - Cho cá nhân hát: 3, 4 cháu. - Cho lớp hát và vận động nhảy múa. Trò chuyện về mưa. * Nghe hát "Trời nắng trời mưa" - Cô giới thiệu và hát cho trẻ nghe bài "Trời nắng - Trẻ chú ý trời mưa" - Cô hát cho trẻ nghe lần 1, giúp trẻ cảm nhận nội - Trẻ lắng nghe dung bài hát. - Cô hát cho trẻ nghe lần 2, cho trẻ cùng vận động - Trẻ hưởng ứng cùng cô minh họa với cô. * Trò chơi "Đóng băng" - Cách chơi: Cô bật nhạc các bạn sẽ nhảy theo nhạc - Trẻ lắng nghe và khi nhạc dừng lại các bạn giữ nguyên động tác đó - Luật chơi: Bạn nào động sẽ thua cuộc - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. HĐ3: Kết thúc bài: cô nhận xét, tuyên dương - Trẻ chú ý HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai : Gia đình - Bán hàng Xây dựng: Xây công viên nước Âm nhạc : Hát các bài hát về chủ đề Sách truyện: Xem tranh về chủ đề HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Giải một số câu đố về chủ điểm HTTN Trò chơi: Đóng băng Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ dạo chơi trên sân trường lắng nghe và giải được câu đố cô nêu, nói được tên gọi đặc điểm của chúng, biết tên trò chơi: Đóng băng(EL32) hiểu được luật chơi, cách chơi của trò chơi. - KN: Trẻ được dạo chơi trên sân trường, giải được câu đố cô nêu, nói đươc 1 vài đặc điểm của chúng, trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi. - GD: Trẻ ngoan yêu thiên nhiên II. Chuẩn bị: Câu đố về chủ điểm thế giới động vật. Trò chơi III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài: “ Cho tôi đi làm mưa với” - Trẻ hát - ra sân - Cho trẻ đi ra sân và dạo trên sân. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài 19 HĐCCĐ: Giải câu đố về chủ điểm thế giới động vật - Cô đọc câu đố về mùa xuân. “ Mùa gì ấm áp lòng người Trăm hoa đua nở đón mời bướm ong” Cô đố các con đó mùa gì? - Trẻ đoán: Mùa xuân + Bạn nào giỏi nói cho cô và cả lớp biết về đặc điểm của mùa xuân không nào? - Trẻ trả lời + Con hãy nói cho các bạn biết mùa xuân là mùa - Trẻ trả lời thứ mấy trong năm? ->Cô khái quát lại: Mùa xuân là mùa đầu tiên - Trẻ lắng nghe trong năm và tiết trời mùa xuân thật ám áp, cây cối bắt đầu nảy lộc và mùa xuân còn có ngày tết Nguyên Đán nữa các con ạ. - Bây giờ chúng mình cùng nghe cô đọc câu đố tiếp theo nhé: “ Mùa gì đón ánh trăng rằm Rước đèn phá cỗ chị Hằng cùng vui” Là mùa gì? - Trẻ trả lời - Mùa Thu không khí như th ế nào? - Trẻ trả lời “ Sáng chiều gương mặt hiền hòa Giữa trưa thì thật chói lòa gắt gay Dậy đằng Đông, ngủ đằng Tây Hôm nào đi vắng trời mây tối ù” Là gì? - Trẻ trả lời - Cô còn một câu đó nữa muốn đố cả lớp mình các con cùng lắng nghe nhé. “ Tròn như cái đĩa Lơ lửng giữa trời Dịu mát,tươi vui Đêm rằm tỏa sáng” Là gì? - Trẻ trả lời - Giáo dục: cô giáo dục trẻ ngoan, đoàn kết và yêu - Trẻ lắng nghe thiên nhiên *Trò chơi: Đóng băng - Cô giới thiệu tên trò chơi: Trời nắng, trời mưa - Trẻ lắng nghe CC, LC - Cô nêu luật chơi cách chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi *Chơi tự do - Cô hỏi ý định chơi của trẻ. - Trẻ chơi theo ý thích - Cho trẻ chơi tự do, bao quát trẻ. 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học - Trẻ lắng nghe 20 HOẠT ĐỘNG CHIỀU Lắng nghe âm thanh (EL 13) I/ Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “Lắng nghe âm thanh”. - Trẻ chơi được trò chơi Lắng nghe âm thanh đúng luật chơi, cách chơi, trẻ lắng nghe và đoán được âm thanh đúng với đồ vật. - Trẻ biết giữ gìn đồ dựng, hứng thú với trò chơi II. Chuẩn bị - Một số đồ dựng có thể tạo ra âm thanh như: Trống, sắc xô, cốc, bát, đĩa, thước... III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của Cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu trò chơi - Cô giới thiệu tên trò chơi: Lắng nghe âm thanh - Trẻ lắng nghe - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi. + CC: Cô sẽ gõ một tiếng động và các cháu sẽ - Trẻ lắng nghe Cô nêu lc-cc đoán xem đó là tiếng gì, nhớ là không nhìn Cô nhé. + LC: Trẻ bịt mắt lại, khi trẻ đoán đúng cô sẽ chuyển sang tiếng động khác. 2. Trẻ chơi trò chơi. - Cô hướng dẫn trẻ chơi. + Hướng dẫn trẻ cách dựng tay che mắt. Sau đó, giáo viên gây một tiếng động như tiếng đập vào - Trẻ chơi trò chơi bàn, thổi, huýt sáo, xé giấy, gõ sắc xô, trống, bát, cốc... Cô hỏi: “Đó là tiếng gì vậy?” và để trẻ đoán. Khi trẻ đoán đúng, hãy gây một tiếng động khác. Thực hiện hoạt động này một vài lần. - Khi trẻ đoán âm thanh chính xác, cô nói: “Bây - Trẻ chơi giờ Cô sẽ làm hai tiếng động liền nhau. Các cháu sẽ nói cho Cô biết đó là những tiếng gì.” + Cô gây hai tiếng động. Ví dụ: rót nước - rung chuông, vỗ tay - mở cửa, làm rơi một cái gì đó, lật trang giấy, xoa tay vào nhau hoặc bất kỳ âm thanh nào giáo viên có thể nghĩ ra. - Cô chú ý bao quát trẻ chơi, động viên trẻ - Cô nhận xét tuyên dương khuyến khích trẻ - Trẻ chú ý TRÒ CHƠI: Nu na nu nống I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi “Nu na nu nống”, hiểu luật chơi, cách chơi, trẻ biết bài đồng dao nu na nu nống. - KN: Trẻ chơi theo đúng luật chơi, cách chơi, chơi nhanh nhẹn, khéo lộo, hình thành ở trẻ kỹ năng chơi theo nhóm. - GD: Trẻ ngoan, đoàn kết trong khi chơi
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mam_non_lop_3_tuoi_tuan_31_chu_de_hien_tuon.pdf

