Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 29, Chủ đề: Hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhánh 1: Tìm hiểu về nước (Trường Chính)

pdf 29 trang Mộc Miên 16/12/2025 180
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 29, Chủ đề: Hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhánh 1: Tìm hiểu về nước (Trường Chính)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 29, Chủ đề: Hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhánh 1: Tìm hiểu về nước (Trường Chính)

Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 29, Chủ đề: Hiện tượng tự nhiên - Chủ đề nhánh 1: Tìm hiểu về nước (Trường Chính)
 CHỦ ĐỀ: HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN
 NHÁNH 1: TÌM HIỂU VỀ NƯỚC
 Thời gian thực hiện: Từ 07/04 đến ngày 11/04/2025
 HOẠT ĐỘNG CHUNG ĐẦU TUẦN
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
 Hô hấp 1: Trẻ thở ra, hít vào sâu; Tay 4: Hai tay đánh chéo nhau về phía trước và 
 ra sau; Bụng 5: Đứng nghiêng người sang bên kết hợp tay đưa cao hoặc đặt sau 
 gáy; Chân 4: Nâng cao chân, gập gối; Bật 2: Bật chụm tách chân
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết tên các động tác thể dục buổi sáng và biết tập các động tác, biết tên 
trò chơi, hiểu luật chơi cách chơi trò chơi Trời mưa.
- KN: Trẻ tập được các động tác thể dục sáng, biết phối hơp chân tay nhịp nhàng, 
tập theo đúng nhịp của cô giáo, chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi 
- GD: Trẻ đoàn kết với bạn, chăm tập thể dục 
II. Chuẩn bị
- Sân tập bằng phẳng sạch sẽ, quần áo gọn gàng.
III. Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Cô cho trẻ hát bài : Cho tôi đi làm mưa với
 - Cô đàm thoại về bài hát, dẫn dắt vào bài - Trẻ thực hiện các kiểu đi và 
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài chạy.
 *Khởi động 
 - Cho trẻ đi ra sân thực hiện các kiểu đi và chạy: 
 ĐT- ĐM - ĐT- ĐG - ĐT - CC- CN chuyển đội -Trẻ lắng nghe
 hình 2 hàng dọc
 * Trọng động
 *BTPTC: Cho trẻ tập các động tác thể dục buổi - Trẻ tập cùng cô các động tác 
 sáng 2lần x 8 nhịp
 Hô hấp 1: Trẻ thở ra, hít vào sâu 
 Tay 4: Hai tay đánh chéo nhau về phía trước và 
 ra sau 
 Bụng 5: Đứng nghiêng người sang bên kết hợp 
 tay đưa cao hoặc đặt sau gáy - Trẻ tập
 Chân 4: Nâng cao chân, gập gối; 
 Bật 2: Bật chụm tách chân 
 * Trò chơi vận động: Trời mưa
 - CC: mỗi cái ghế là 1 gốc cây. Trẻ vừa đi vừa - Trẻ chú ý quan sát và lắng 
 hát “Trời nắng, trới nắng, thỏ đi tắm nắng ”. nghe
 Khi cô giáo ra lệnh “Trời mưa” và gõ trống dồn 
 dập thì trẻ phải chạy nhanh và tìm cho mình 1 
 gốc cây trú mưa. Ai chạy chậm không tìm được 
 gốc cây thi phải nhảy lò cò.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô hướng dẫn trẻ chơi và khuyến khích động - Trẻ chơi
 viên trẻ chơi.
 * Hồi tĩnh
 - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 2 vòng vào lớp.
 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Trẻ đi nhẹ nhàng vào lớp
 - Cô nhận xét chung, cô động viên tuyên dương 
 trẻ.
 TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 Trò chơi vận động: Mưa to, mưa nhỏ
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết tên trò chơi: Mưa to, mưa nhỏ, hiểu cách chơi, luật chơi.
- KN: Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi, khi nào gõ xắc xô 
nhanh thì phải chạy nhanh để tìm chỗ cho mình để trú mưa.
- GD: Đoàn kết trong khi chơi, biết bảo vệ bản thân khi đi ra ngoài mưa.
II. Chuẩn bị
 - 1 cái xắc xô, ghế
III. Hướng dẫn thực hiện
* Giới thiệu trò chơi
- Luật chơi: Trẻ phải làm đúng theo hiêụ lệnh. 
- Cách chơi: Mỗi cái nghế làm “1 gốc cây”. Cho trẻ vừa đi vừa hát bài: “Trời nắng 
trời mưa” khi cô ra hiệu lệnh “Trời mưa”và gõ xắc xô nhanh thì phải chạy nhanh 
để tìm chỗ cho mình để trú mưa. Ai chạy chậm không có “gốc cây” thì phải ra 
ngoài một lần chơi.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô hướng dẫn và động viên trẻ chơi
- Chú ý bao quát và đảm bảo gãy an toàn cho trẻ
- Cô nhận xét chung
- Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ
 Trò chơi học tập: Chiếc đũa gãy
I / Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết tên trò chơi: Chiếc đũa, hiểu cách chơi, luật chơi.
- KN:Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi Trẻ được suy đoán và lí 
giải hiện tượng xảy ra theo cách hiểu của trẻ
- GD: Đoàn kết trong khi chơi
II/ Chuẩn bị
- 1 lọ thuỷ tinh, 1 cái chậu và 1 chiếc đũa.
III/ Hướng dẫn thực hiện
* Giới thiệu trò chơi
- Cách chơi: Đổ nước vào cốc thuỷ tinh cho gần đầy. Cho trẻ quan sát chiếc đũa
- Để đũa vào cốc nước. Cho trẻ quan sát nhận xét xem có hiện tượng gì?
- Cho trẻ suy đoán và lí giải hiện tượng xảy ra theo cách hiểu của trẻ. Sau đó, cô có 
thẻ giải thích thêm cho trẻ: Trông chiếc đũa như gãy bởi vỡ mặt nước làm thành 
chỗ nối ổ đũa khi nhìn vào. - Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô quan sát bao quát trẻ chơi
- Cô sửa sai cho trẻ
- Cô nhận xét chung
- Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ
 Trò chơi dân gian: Rồng rắn lên mây
I. Mục đích yêu cầu 
- KT: Trẻ biết chơi và biết tên trò chơi: “Rồng rắn lên mây” hiểu luật chơi, cách 
chơi.
- KN: Trẻ chơi được trò chơi ‘‘Rồng rắn lên mây” 1 cách thành thạo, thuộc bài 
đồng dao. 
- GD: Trẻ ngoan lễ phép, đoàn kết trong khi chơi.
II. Chuẩn bị: 
- Sân chơi an toàn
III. Tiến hành 
- Giới thiệu trò chơi
- Cô nêu luật chơi cách chơi:
+Luật chơi: Trẻ nào bị thầy thuốc bắt được trẻ đó bị loại khỏi cuộc chơi, khi hết trẻ 
thì người đứng đầu phải xin thầy thuốc 
+ Cách chơi: Chọn 1 trẻ làm thầy thuốc 1 trẻ làm mẹ những trẻ còn lại làm con mẹ 
con rồng rắn đi xin thuốc vừa đi vừa đọc bài đồng dao rồng rắn lên mây sau khi 
đọc bài đồng thì tới nhà thầy thuốc mẹ hỏi thầy thuốc có nhà hay không sau 2 lần 
thầy thuốc không có nhà lần thứ 3 thầy thuốc có nhà, thầy thuốc hỏi rồng rắn trả 
lời và thầy thuốc bắt con mẹ là người ngăn không cho thầy thuốc bắt con của 
mình.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi. Cô bao quát trẻ chơi. Cô khuyến khích trẻ chơi.
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình- bán hàng.
 XD: Xây công viên nước.
 ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề.
 TH: Vẽ, xé, dán, tô màu về chủ đề
 ST: Xem tranh ảnh về CĐ HTTN
 TN: Chơi với nước, cát, sỏi.
 *******************************************
 Thứ 2 ngày 07 tháng 4 năm 2025
 Nghỉ 10/3 (Giỗ tổ Hùng Vương)
 Thứ 3 ngày 08 tháng 04 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: Trẻ thở ra, hít vào sâu; Tay 4: Hai tay đánh chéo nhau về phía trước và 
 ra sau; Bụng 5: Đứng nghiêng người sang bên kết hợp tay đưa cao hoặc đặt sau 
 gáy; Chân 4: Nâng cao chân, gập gối; Bật 2: Bật chụm tách chân
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ : Nước sông, nước suối, nước ao.
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ nghe, hiểu các từ: “Nước sông, nước suối, nước ao” do cô cung cấp, tương 
ứng với hình ảnh: “Nước sông, nước suối, nước ao”.
- KN: Trẻ nói đúng, chính xác được các từ: “Nước sông, nước suối , nước ao” do cô 
cung cấp, thực hiện được các hiệu lệnh của cô.
- GD: Trẻ thích thú nói, tham gia hoạt động với các từ: “Nước sông, nước suối, nước 
ao” theo yêu cầu của cô.
II. Chuẩn bị: Hình ảnh các nguồn nước: “Nước sông, nước suối, nước ao”
III. Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. HĐ 1: Giới thiệu bài
 - Cho trẻ quan sát 1 hộp quà cô mang đến - Trẻ quan sát
 - Cô mời trẻ đoán và cô cho trẻ mở hộp quà - Trẻ đoán
 2. HĐ 2: Phát triển bài
 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh “nước sông”
 - Đây là cái gì? - Trẻ trả lời
 - Cô chỉ vào hình ảnh và nói mẫu từ nước sông 
 3 lần
 - Cô cho 2 trẻ lên nói mẫu từ “nước sông” 3 lần
 - Cô cho lớp nói từ “nước sông” 3 lần
 - Cô cho tổ nói 3 lần - Trẻ nói 
 - Cô cho nhóm, cn nói 3 lần - Cả lớp nói 
 - Mở rộng câu: Nước sông này trong vắt - Tổ nhóm, cá nhân nói 
 *Quan sát hình ảnh nước suối, nước ao
 - Cô cho trẻ nói các từ nước suối, nước ao - Trẻ quan sát
 tương tự trên 
 - Mở rộng câu: Đây là nước suối. Đây là nước 
 ao - Trẻ nói 
 - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Chú ý nghe
 * Củng cố
 - Cho trẻ thực hành tình huống: 1 bạn hỏi và 1 - Trẻ thực hành tình huống
 bạn trả lời.
 - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe
 3. HĐ3: Kết thúc bài: Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCHT: Chiếc đũa gãy KĨ NĂNG SỐNG
 Dạy trẻ kĩ năng phòng tránh đuối nước
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ nhận biết những nơi không an toàn, có thể gây đuối nước như: Đi gần, 
chơi, nô đùa tại các nơi gần ao, hồ, sông, suối, giếng, thùng nước, chum,. và biết 
cách phòng tránh và xử lý khi có các tình huống nguy hiểm xảy ra.
- KN:Trẻ có các kỹ năng phòng tránh đuối nước như: Không đến chơi, nô đùa ở những 
khu vực nguy hiểm có nguy cơ bị đuối nước. Có kỹ năng nhận biết, xử lý, các tình huống 
có thể xảy ra. Trẻ có thể điều chỉnh cảm xúc như: Bình tĩnh, mạnh dạn, nhanh nhẹn, khắc 
phục được những khó khăn cuộc sống. 
- TĐ: Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động cùng cô, cùng bạn.
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh những nơi nguy hiểm có nguy cơ đuối nước, Video tình huống trẻ đuối nước.
- Nhạc một số bài hát về chủ đề.
III. Tiến hành hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1: Giới thiệu bài
 - Cô cùng trẻ vận động theo giai điệu bài hát “I like to - Trẻ vận động cùng cô.
 Swim”. 
 - Chúng mình vừa cùng nhau vận đông theo giai điệu 
 bài hát “I like to Swim”. 
 - Lớp mình có bạn nào biết bơi không? - Trẻ: An toàn khi đi bơi
 - Không biết bơi sẽ rất nguy hiểm, rất dễ xảy ra tai - Trẻ trả lời
 nạn đuối nước, vậy làm thế nào để phòng tránh đuối 
 nước, cô và các con sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài - Trẻ chú ý vào bài học
 học ngày hôm nay nhé?
 2. HĐ2: Phát triển bài
 * Cho trẻ xem video về đuối nước.
 - Cho trẻ xem video đến đoạn bạn Bi bị ngã xuống 
 nước và hỏi trẻ:
 - Các con thấy tình huống gì xảy ra ở trong video - Trẻ trả lời
 này?
 - Vì sao bạn Bi bị ngã xuống nước?
 - Vì bạn Bi đã tự ý đi chơi cùng các bạn không hỏi 
 bố mẹ, đã lấy que khều quả bóng và bị xuống nước - Trẻ trả lời
 đấy. 
 - Nếu con là bạn của Bi ở trong tình huống này, con 
 sẽ làm thế nào? (Cô hỏi 2-3 trẻ) - Trẻ trả lời
 - Cho trẻ xem tiếp đoạn video.
 - Ai đã cứu bạn Bi nhỉ? 
 - Nếu như mẹ bạn Bi không đến cứu bạn Bi thì các - Trẻ: Mẹ bạn bi
 con có biết chuyện gì sẽ xảy ra không? - Trẻ lắng nghe
 - Các con có biết bị đuối nước là như thế nào không? => Đuối nước là bị ngạt thở do quá nhiều nước tràn - Nước tràn vào mũi 
vào đường thở, khiến con người chúng ta không thở miệng không thở được 
được dẫn đến tử vong. gây tử vong.
- Những nơi nào có thể sảy ra tai nạn đuối nước?
- Cô cho trẻ xem một số hình ảnh những nơi có thể - Ao, hồ, sông, suối..
gây đuối nước qua hình ảnh trình chiếu.
- Khi có bạn rơi xuống nước các con phải làm gì? Có 
được tự ý nhảy xuống nước không?
- Đúng rồi khi thấy bạn rơi xuống nước việc đầu tiên 
là mình sẽ đứng ở trên bờ và hô hoán thật to người - Trẻ chú ý lắng nghe
lớn đến cứu đấy. 
- Cô cùng trẻ làm động tác hô hào người đến cứu. ( 
Cứu, cứu, ở đây có người đuối nước, cứu, cứu..)
- Nếu con đã kêu cứu rồi mà chưa có ai đến cứu thì 
các con sẽ tìm những vật có thể nổi trên mặt nước để 
ném xuống cho bạn như: Can nhựa, phao bơi, khúc - Trẻ trả lời.
gỗ khô, cây chuối 
=> Qua video cô muốn gửi gắm tới tất cả các con 
một thông điệp là khi chúng mình đi chơi ở những 
khu vực có nước phải nhớ đi cùng bố mẹ, đặc biệt 
không được tự ý lội xuống nước, không tự ý nghịch - Trẻ chú ý lắng nghe
nước, không được dùng que, gậy để lấy những đồ vật 
đã bị rơi xuống nước, không được thò tay thò đầu 
xuống nước. 
* Trẻ thực hành:
 Tình huống 1: 1 nhóm trẻ đi chơi, hái hoa ở ven suối, 
có 1 trẻ bị ngã xuống nước.
- Cô và trẻ tự tạo tình huống và hỏi trẻ cách xử lý. - Trẻ thực hành
Cô cho các trẻ khác có ý kiến về cách xử lý của các 
bạn, sau đó giáo dục trẻ.
Tình huống 2: Cả lớp cùng chơi: Trẻ sẽ đi vòng - Trẻ thực hành và xử lý 
quanh ao, nếu có 1 bạn không may ngã xuống nước tình huống 
thì các trẻ ở trên bờ sẽ hô hào người đến cứu hoặc 
ném những đồ vật nổi trên mặt nước xuống để cứu 
bạn.
- Cô cho trẻ thực hành tình huống 2-3 lần.
* TC: Ai thông minh nhất - Trẻ lắng nghe cô nêu lc-
- CC: Cho cả lớp cùng chơi. Các trẻ có thẻ chữ số cc (Chơi trên phần mềm 
1,2 và 3. Khi trò chơi bắt đầu cô đọc câu hỏi, các con ứng dụng)
hãy chọn đáp án đúng nhất trong vòng 5 giây. Hết 
giờ trẻ sẽ giơ án đúng lên.
- LC: Ai trả lời đúng sẽ tham gia vào vòng tiếp theo. 
Ai trả lời sai sẽ bị loại khỏi vòng chơi. - Trẻ chơi trò chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi.
3. HĐ 3: Kết thúc bài: Cô nhận xét giờ học - Trẻ lắng nghe
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCVĐ. Mưa to, mưa nhỏ
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Chơi với nước, cát
 Trò chơi: Tôi nhìn thấy (EL 2) 
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết dùng dụng cụ để múc nước đổ vào cát, không bị đổ ra ngoài. Và trẻ 
biết dùng tay cầm dụng cụ để chơi, biết tên trò chơi Tôi nhìn thấy (EL2), hiểu được 
luật chơi, cách chơi. 
- KN: Trẻ được dùng dụng cụ để múc nước đổ vào cát, không bị đổ ra ngoài. Và trẻ 
được dùng tay cầm dụng cụ để chơi, Trẻ nói được tên trò chơi, chơi được trò chơi 
theo đúng cách chơi luật chơi.
- GD: Hứng thú chơi, khi chơi không bị đổ nước ra ngoài.
II. Chuẩn bị: 2 chậu nhỏ đựng 2 ca nhỏ nước. Các túi cát
III. Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1: Giới thiệu bài
 - Các bạn ơi ôm nay thời tiết rất đẹp cô cùng - Trẻ lắng nghe
 các bạn đi ra ngoài chơi nào.
 2. HĐ 2: Phát triển bài
 *HĐCCĐ: Chơi với nước, cát
 - Cô chia trẻ làm 2 đội, thi đua vận chuyển 
 nước giúp bác công nhân mang nước về để 
 chuẩn bị trộn cát - Trẻ lắng nghe
 - Lần lượt 2 đội cử từng thành viên cầm ca nhỏ - Trẻ chia thành 2 đội
 múc nước ở chậu đi qua chướng ngại vật mang 
 nước đổ vào chậu nước bên kia. Và 1 bạn sẽ 
 lấy nước để trộn cát, đội nào lấy được nhiều 
 nước, trộn được nhiều cát hơn sẽ chiến thắng, 
 đội nào làm đổ chướng ngại vật sẽ không được 
 tớnh số lượng nước đó.
 - Cho trẻ chơi - Trẻ chơi
 - Cô quan sát và động viên khuyến khích trẻ
 - GD: Các cháu không được nghịch nước ở - Trẻ lắng nghe
 những bơi có ao , hồ, sông phải trỏnh xa 
 những nơi nguy hiểm không thì sẽ bị chết đuối 
 đấy.
 *TC: Tôi nhìn thấy (EL 2) 
 - Cô phổ biến luật chơi cách chơi - Trẻ lắng nghe
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi - Cô chú ý quan sát và đảm bảo an toàn cho trẻ - Trẻ lắng nghe
 *Cho trẻ chơi tự do
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi, nhắc nhở trẻ chơi an - Trẻ chú ý quan sát
 toàn. Cô quan sát và động viên trẻ - Trẻ chơi
 3. HĐ 3: Kết thúc bài: Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình- bán hàng.
 XD: Xây công viên nước.
 ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề.
 ST: Xé, dán, cắt và tô màu về CĐ HTTN
 TN: Chơi với nước, cát, sỏi.
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 KHÁM PHÁ KHOA HỌC
 Tìm hiểu về nước
I. Mục đích yêu cầu 
- KT: Trẻ biết nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị. Biết được lợi 
ích của nước đối với con người, cây cối, con vật như: nước dùng để tắm, rửa tay, 
giặt quần áo, để uống, nấu ăn
- KN: Rèn cho trẻ kỹ năng chú ý, lắng nghe, quan sát, so sánh, ghi nhớ. Trẻ biết sử 
dụng vốn từ của mình để trả lời các câu hỏi của cô
- TĐ: trẻ biết sử dụng tiết kiệm nguồn nước sạch. Giáo dục trẻ bíêt giữu gìn, bảo 
vệ nguồn nước sạch. Trẻ hứng thú tham gia váo các hoạt động.
II. Chuẩn bị: Một số hình ảnh về các nguồn nước.
III. Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cho cả lớp hát bài “Cho tôi đi làm mưa với”. - Trẻ hát cùng cô
 + Các con vừa hát bài gì? - Trẻ trả lời
 + Bài hát nói về điều gì? - Trẻ trả lời
 - Ngoài nước mưa ra còn có một số nguồn nước - Trẻ trả lời
 khác nữa như nước sông, nước suối, nước ao hồ, 
 nước giếng, nước máy, nước biển nữa đấy? Cô cho 
 trẻ xem hình ảnh.
 + Vậy các con biết gì về đặc điểm tính chất của nước - Trẻ trả lời
 nào? Và để các con hiểu rõ hơn về đặc điểm tính 
 chất của nước giờ học hôm nay cô cháu mình cùng 
 tìm hiểu về nước nhé.
 2. HĐ2: Phát triển bài:
 * Tính chất của nước
 - Cô có gì đây? Ly nước. Lớp đọc (Ly nước) - Trẻ trả lời
 - Cô mời một trẻ lên uống nước.
 - Con có nhận xét gì về mùi vị của ly nước này? - Trẻ trả lời
 - Trẻ chú ý - Cô kết luận: Nước không màu không mùi không 
vị. Nếu nước có màu có mùi là nước ô nhiễm chúng 
ta không được sử dụng. 
* Tính đổi màu của nước
- Nước có tính đổi màu khi ta hòa nước với một chất 
nào đó có màu.
- Cô làm thí nghiệm - Chú ý
- Cô pha nước với bột cam nước chuyển sang màu 
cam.
* Nước có tính đổi vị
- Nước có tính đổi vị khi pha với chất có vị
- Cô làm thí nghiệm
- Pha nước với muối cho trẻ nếm - Trẻ trả lời
- Con có nhận xét gì về vị của ly nước nào? Nước 
có vị mặn
* Nước có tính hòa tan - Trẻ chú ý
- Có một số chất tan trong nước nhưng có một số 
chất không tan.
- Cô làm thí nghiệm pha nước với đường thì ta thấy 
đường tan trong nước - Trẻ trả lời
- Cô làm thí nghiệm 2 nước pha với gạo thì các con 
thấy như thế nào? Gạo không tan trong nước
* Nước ở dạng rắn
- Các con à nước ở nhiệt độ thấp thì nước như thế 
nào? Trạng thái rắn - Trẻ chú ý
- Cô cho trẻ sờ vào khay đá và hỏi trẻ con thấy khi 
nước đóng thành khối thì nước như thế nào? Lạnh - Trẻ trả lời
- Cô kết luận: Nước thường ở trạng thái lỏng, nhưng 
khi ở nhiệt độ thấp (Cho vào ngăn lạnh làm đá) thì 
nước ở trạng thái rắn (đá).
* Tìm hiểu về sự bay hơi và sự ngưng tụ của nước. - Trẻ trả lời
- Vậy ở nhiệt độ cao thì nước như thế nào? Bay hơi
- Cô cho trẻ quan sát sự bay hơi của nước.
- Khi nước nóng được rót vào cốc các con thấy điều 
gì? - Trẻ trả lời
- Khi nước đang bay hơi cô đặt lên trên 1 tờ bìa thì 
thấy hiện tượng gì? - Lắng nghe
- Kết luận: Khi nước nóng ta thấy rất rõ nước bay 
hơi, khi đặt lên trên 1 tờ bìa thì ta thấy có nhiều giọt 
nước ở phía mặt dưới của tờ bìa. Đây gọi là sự 
ngưng tụ của nước.
- Nước bốc hơi bay lên cao và tụ lại thành mây, mây 
gặp lạnh tạo thành mưa, mưa rơi xuống sông, hồ 
chảy ra biển và nước lại bốc hơi...
* Ích lợi của nước - Trẻ trả lời - Các con thấy nước có ích lợi gì với chúng ta? Cô 
 cho trẻ xem thêm hình ảnh nước có thể phục vụ sinh 
 hoạt hàng ngày dùng để ăn rửa, tắm giặt, phục vụ 
 sản xuất, tưới cho cây cối, làm nước uống cho các 
 con vật - Trẻ trả lời
 - Nếu không có nước chuyện gì sẽ xảy ra nào? 
 - Cô cho trẻ xem hình ảnh
 - Nếu có nước mà nguồn nước bị ô nhiễm thì chuyện - Chú ý lắng nghe
 gì sẽ xảy ra? Con vật sẽ chết con người không có 
 nước sinh hoạt - Trẻ trả lời
 - Vậy để nguồn nước không bị ô nhiễm thì chúng ta 
 phải làm gì? Bảo vệ nguồn nước không vứt rác bừa 
 bãi những nơi có nguồn nước
 Trò chơi: Bé làm thí nghiệm - Trẻ thực hiện
 Chia trẻ thành 3 nhóm làm thí nghiệm
 - Nhóm 1: Làm thí nghiệm không màu chuyển sang 
 có màu
 - Nhóm 2: Làm thí nghiệm vật chìm và vật nổi trong 
 nước.
 - Nhóm 3: Tan trong nước và không tan trong nước
 - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ, động viên khuyến 
 khích trẻ.
 3. HĐ 3: Kết thúc bài - Trẻ lắng nghe
 - Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ
 TRÒ CHƠI: Chiếc đũa gãy
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết cách chơi trò chơi theo yêu cầu của cô, nhớ tên trò chơi.
- Trẻ chơi đựợc trò chơi theo sự hướng dẫn của cô.
- Đoàn kết trong khi chơi.
II. Chuẩn bị
- 1 lọ thuỷ tinh, 1 cái chậu và 1 chiếc đũa.
III. Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi, cách chơi.
 - Cô giới thiệu tên trò chơi: Chiếc đũa gẫy - Trẻ lắng nghe
 * Cách chơi: Đổ nước vào cốc thuỷ tinh cho gần 
 đầy. Cho trẻ quan sát chiếc đũa - Trẻ lắng nghe
 - Để đũa vào cốc nước. Cho trẻ quan sát nhận xét 
 xem cô hiện tượng gì?
 - Cho trẻ suy đoán và lý giải hiện tượng xảy ra theo - Trẻ lắng nghe
 cách hiểu của trẻ. 
 - Sau đó, Cô có thể giải thích thêm cho trẻ: Trong 
 chiếc đũa như gãy bởi vỡ mặt nước làm thành chỗ 
 nối ổ đũa khi nhìn vào. 2. Tổ chức cho trẻ chơi.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi
 - Cô quan sát bao quát trẻ chơi
 - Cô sửa sai cho trẻ
 - Động viên trẻ thực hiện. 
 3. Nhận xét. cô nhận xét trẻ chơi. Khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe
 CHƠI THEO Ý THÍCH
 (Cô cho trẻ chơi đồ dùng đồ chơi trong lớp) 
 VỆ SINH - NÊU GƯƠNG - TRẢ TRẺ
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết nhận xét về bản thân mình đó làm được gì và bạn trong lớp . Trẻ nhận ra 
lỗi của mình và biết sửa sai .
- Trẻ đó làm được những công việc gì, biết mình có lỗi và sửa lỗi.
- Trẻ biết tránh xa những nơi nguy hiểm, không chơi ở những nơi có nước như ao, 
hồ,..
II. Chuẩn bị
- Bảng bé ngoan, cờ, chậu, khăn.
III. Hướng dẫn thực hiện. 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 - Cô và trẻ cùng hát bài : Cho tôi đi làm mưa với Trẻ hát 
 - Trò chuyện với trẻ về bài hát 
 - Cô mời từng trẻ nhận xét về bản thân 
 + Ngày hôm nay con được học gì ? Trẻ trả lời
 + Con đó làm những gì ? 
 + Trong lớp con có đánh bạn không ?
 - Cô mời cả lớp nhận xét về bạn Trẻ trả lời 
 - Cô nhận xét trẻ trong ngày và tuyên dương trẻ.
 - Cô cho trẻ cắm cờ 
 * Giáo dục trẻ ngoan , chăm đi học, động viên trẻ cố 
 gắng đoàn kết với bạn . Trẻ lắng nghe
 - Cô cho trẻ vệ sinh các nhân và trả trẻ. Trẻ vệ sinh cá nhân
 *****************************************
 Thứ 4 ngày 09 tháng 04 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: Trẻ thở ra, hít vào sâu; Tay 4: Hai tay đánh chéo nhau về phía trước và 
 ra sau; Bụng 5: Đứng nghiêng người sang bên kết hợp tay đưa cao hoặc đặt sau 
 gáy; Chân 4: Nâng cao chân, gập gối; Bật 2: Bật chụm tách chân
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: Nước mặn, nước ngọt, nước lợ.
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ nghe, hiểu các từ: “Nước mặn, nước ngọt, nước lợ” do cô cung cấp, tương 
ứng với hình ảnh: “Nước mặn, nước ngọt, nước lợ”. - KN:Trẻ nói đúng, chính xác được các từ: “Nước mặn, nước ngọt, nước lợ” do cô 
cung cấp, thực hiện được các hiệu lệnh của cô.
- GD: Trẻ thích thú nói, tham gia hoạt động với các từ: “Nước mặn, nước ngọt, nước 
lợ” theo yêu cầu của cô.
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh: Nước mặn, nước ngọt, nước lợ
III. Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.HĐ1: Giới thiệu bài
 - Cho trẻ quan sát tranh thời tiết. - Trẻ quan sát và chú ý lắng 
 - Đàm thoại và dẫn dắt vào bài nghe
 2. HĐ2: Phát triển bài
 - Cô cho trẻ QS hình ảnh “nước mặn” - Trẻ quan sát
 - Đây là cái gì? - Trẻ trả lời
 - Cô chỉ vào hình ảnh và nói mẫu từ nước mặn - Nước không màu
 3 lần
 - Cô cho 2 trẻ lên nói mẫu từ “nước mặn” 3 lần - Trẻ lắng nghe
 - Cô cho lớp nói từ “nước mặn” 3 lần
 - Cô cho tổ nói 3 lần - Trẻ nói 
 - Cô cho nhóm, cn nói 3 lần - Tổ, nhóm, cá nhân nói 
 - Mở rộng câu: Đây là nước mặn
 *Quan sát tranh nước ngọt, nước lợ
 - Cô cho trẻ nói các từ nước ngọt, nước lợ - Trẻ nói 
 tương tự trên - Chú ý nghe
 - Mở rộng câu: Đây là nước ngọt. Đây là nước 
 lợ 
 - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Trẻ chú ý
 GD: Muốn có nước sạch để dùng các bạn phải - Trẻ lắng nghe
 biết bảo vệ nguồn nước sạch, không vứt rỏc thải 
 bừa bãi ra các nguồn nước.
 * Củng cố
 * Cô phổ biến luật chơi cách chơi - Trẻ lắng nghe
 - Cho trẻ chơi trò chơi: Mưa to - mưa nhỏ.
 - Quá trình trẻ chơi cô quan sát hướng dẫn động - Trẻ chơi
 viên trẻ chơi cho tốt.
 - Cô nhận xét và tuyên dương
 3. HĐ3: Kết thúc bài: Khen ngợi động viên trẻ - Trẻ lắng nghe
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCDG: Rồng rắn lên mây 
 LÀM QUEN VỚI TOÁN
 Nhận biết, gọi tên hình tròn, hình vuông
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Cô dạy trẻ nhận biết và gọi tên các hình vuông, hình tròn. - KN: Phân biệt được sự khác nhau giữa hình tròn và hình vuông (hình vuông có góc 
có cạnh, hình tròn không có góc không có cạnh). Trẻ chơi được trò chơi Tìm đúng 
nhà.
- GD: Trẻ chú ý học.
II. Chuẩn bị:
- Đồ dùng của cô: Hình vuông, hình tròn, 2 chiếc đồng hồ màu xanh, màu đỏ có 
dạng hình vuông, hình tròn. 
- Đồ dùng của trẻ: mỗi trẻ 2 hình vuông, 2 hình tròn
- Một số đồ chơi có dạng hình vuông hình tròn.
III. Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 Cô trò chuyện với trẻ, mang đến món quà cho - Trẻ chú ý
 trẻ là những hình khác nhau.
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 - Cô lấy hình tròn màu đỏ giơ lên cho trẻ xem và 
 hỏi trẻ món quà trong hộp là gì? (Nếu trẻ chưa trả - Trẻ trả lời
 lời được thì cô giới thiệu cho trẻ)
 - Đây là hình tròn. Các con cùng tìm hình giống - Trẻ thực hiện cùng cô
 hình cô đang cầm trên tay rồi giơ lên nào!
 - Cô hỏi trẻ:
 + Đây là hình gì?
 + Hình tròn có màu gì? - Trẻ trả lời
 + Trên tay của con đang cầm hình gì?
 - Cô cho cả lớp chọn lại hình tròn một lần nữa rồi 
 hỏi 1 số trẻ:
 + Trên tay của con đang cầm hình gì?
 + Hình tròn của con có màu gì? - Trẻ trả lời
 - Các con hãy giơ cao hình tròn lên nào!
 - Chúng mình hãy lăn thử hình tròn xem có lăn - Trẻ trả lời
 được không?
 (Cô giải thích cho trẻ hiểu hình tròn có đường bao - Trẻ lăn
 cong nên lăn được và cho trẻ sờ vào đường bao 
 cong của hình tròn)
 - Cô chính xác: Đây là hình tròn. Hình tròn lăn 
 được vì có đường bao cong
 - Cô cho cả lớp, và gọi một vài cá nhân trẻ nhắc - Trẻ chú ý
 lại.
 - Cho trẻ cất hình tròn vào rổ.
 - Cho trẻ tìm các đồ vật trong lớp có dạng hình - Trẻ tìm quanh lớp
 tròn.
 * Nhận biết hình vuông.
 - Chúng ta cùng xem các cô, các bác còn tặng món 
 quà gì nữa nhé!
 - Cô giơ hình vuông lên và hỏi trẻ: + Đây là hình gì?
 + Hình vuông có màu gì? - Trẻ chú ý
 - Cô cho cả lớp cùng chọn hình vuông giơ lên và 
 đọc thật to tên hình.
 - Cô cho trẻ nhắc lại tên hình và màu sắc của hình - Trẻ chú ý
 2-3 lần. (Cô chú ý quan sát và hỏi cá nhân trẻ, đặc 
 biệt là những trẻ còn nhận biết chậm)
 - Các con hãy cùng đoán xem hình vuông có lăn 
 được không?
 - Các con hãy cùng lăn hình vuông để kiểm tra 
 nào.
 - Hình vuông có lăn được không? Vì sao? - Trẻ trả lời
 - Cô giải thích cho trẻ hiểu hình vuông không lăn 
 được vì hình vuông có đường bao là các cạnh.
 - Cho trẻ đếm các cạnh của hình vuông và cho trẻ 
 sờ đường bao của hình vuông.
 - Cô giới thiệu hình vuông có 4 cạnh và 4 cạnh dài 
 bằng nhau.
 - Cô chính xác lại: Đây là hình vuông. Hình vuông - Chú ý lắng nghe
 không lăn được vì hình vuông có đường bao là 4 
 cạnh
 - Cô cho trẻ nhắc lại.
 - Cho trẻ cất hình vuông vào rổ.
 - Cho trẻ tìm trong lớp các đồ vật có dạng hình - Trẻ tìm quanh lớp
 vuông.
 * Trò chơi: Về đúng nhà
 Cách chơi: Xung quanh lớp cô đã chuẩn bị các - Lắng nghe cô nêu lc-cc và 
 ngôi nhà. Trên mỗi ngôi nhà có gắn các hình chơi trò chơi
 vuông, hình tròn và hình tam giác. Các con vừa đi 
 vừa hát khi có hiệu lệnh cô lắc xắc xô và nói “tìm 
 nhà” thì các con cầm hình nào hãy về đúng ngôi 
 nhà có chứa hình đó nhé!
 - Lần 2: Cho trẻ đổi hình cho nhau. - Chú ý 
 Hoạt động 3: Kết thúc bài: Cô nhận xét - Trẻ lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Xếp dòng suối bằng hột hạt
 Trò chơi: “Lộn cầu vồng”
 Trẻ chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết cách xếp dòng suối bằng hạt, biết được đặc điểm của dòng suối, biết 
tên trò chơi “Lộn cầu vồng”, chơi tự do và hiểu luật chơi luật chơi cách chơi.
- KN: Trẻ sử dụng hạt ngô, lúa xếp được dòng suối trên sân, nói được các đặc điểm 
của dòng suối trẻ chơi trò chơi đúng cách chơi, luật chơi - GD: Biết giữ vệ sinh. Trẻ hứng thú học
II. Chuẩn bị: Sân chơi sạch sẽ. Hạt ngô, lúa.
III. Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1 . Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
 - Cô và trẻ cùng trò chuyện về bầu trời ban ngày. - Trẻ trò chuyện cùng cô
 - Cô cùng trẻ đi ra sân 
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Xếp dòng suối bằng hột hạt.
 - Cô trò chuyện cùng trẻ về dòng suối
 - Dòng suối như thế nào ? - Trẻ trả lời
 - Bây giờ chúng mình hãy cùng xếp dòng suối - Trẻ trả lời
 bằng hột, hạt trên sân nhé.
 - Cô tổ chức cho trẻ xếp - Trẻ xếp
 - Cô sửa sai cho trẻ
 * Trò chơi: “Lộn cầu vồng”
 - Cô nêu luật chơi và cách chơi - Trẻ lắng nghe
 - Tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi
 - Cô bao quát động viên trẻ 
 * Chơi tự do
 - Cô hỏi ý định của trẻ xem trẻ muốn chơi gì và - Trẻ chơi tự do
 hướng dẫn trẻ chơi.
 - Trẻ chơi cô bao quát trẻ
 3. HĐ3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét chung trẻ, cô tuyên dương trẻ thực -Trẻ lắng nghe
 hiện tốt
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình- bán hàng.
 XD: Xây công viên nước.
 ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề.
 TH: Vẽ, xé, dán, tô màu về CĐ
 ST: Xem tranh ảnh về CĐ HTTN
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 TRÒ CHƠI: CHẠY TIẾP CỜ
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi chạy tiếp cờ.
- Trẻ chơi được trò chơi theo đùng luật chơi, cách chơi, trẻ nhanh nhẹn, tự tin.
- Trẻ chơi đoàn kết.
II. Chuẩn bị: Sân chơi sạch sẽ, an toàn cho trẻ.
III. Tiến hành 
Cô giới thiệu trò chơ: Chạy tiếp cờ
- Cô nêu luật chơi cách chơi 
- Luật chơi: Phải cầm được cờ chạy vòng quanh ghế. - Cách chơi: Chia trẻ làm 2 tổ xếp hàng dọc có hiệu lệnh cháu thứ nhất của 2 hàng 
cầm cờ chạy lên phía ghế rồi chạy về đa cho bạn thứ 2 khi cháu thứ 2 nhận đợc cờ 
thì tiếp tục chạy lên cứ nh vậy cho đến hết, tổ nào xong trớc tổ đó thắng cuộc.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 
- Cho trẻ chơi 2-3 lần
- Cô quan sát sửa sai cho trẻ
- Nhận xét chung. Cô nhận xét trẻ chơi. Cô tuyên dương khuyến khích trẻ
 TRÒ CHƠI
 Chi chi chành chành
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi. Trẻ thuộc bài đồng dao.
- Trẻ chơi được trò chơi một cách tự tin, khéo léo
- Trẻ ngoan ngoãn lễ phép, đoàn kết khi chơi
II. Chuẩn bị: Sân chơi an toàn, thoáng mát
III. Hướng dẫn thực hiện
1.HĐ1: Giới thiệu bài: Cô giới thiệu tên trò chơi 
2.HĐ2: Phát triển bài 
* Cô giới thiệu luật chơi và cách chơi
- Cách chơi: Trò chơi dân gian này cần từ 3 người trở lên, trong đó một người sẽ 
đứng ra trước xòe bàn tay ra cho những người khác giơ ngón trỏ ra đặt vào lòng 
bàn tay vào. Người xòe bàn tay đọc thật nhanh bài đồng dao:
 “Chi chi chành chành.
 Cái đanh thổi lửa
 Con ngựa chết chương
 Ba vương ngũ đế
 Chấp chế đi tìm
 Ù à ù ập”.
Đọc đến chữ “ập” người xòe tay nắm lại, những người khác cố gắng rút tay ra thật 
nhanh
- Luật chơi: Ai rút không kịp bị nắm trúng sẽ phải vào thế chỗ cho người xòe tay 
và vừa làm vừa đọc bài đồng dao cho các bạn khác chơi
3.HĐ3: Kết thúc bài: Cô nhận xét tuyên dương trẻ 
 CHƠI THEO Ý THÍCH
 Cho trẻ chơi với đồ chơi ngoài trời
 VỆ SINH NÊU GƯƠNG TRẢ TRẺ
 ************************************
 Thứ 5 ngày 10 tháng 4 năm 2025
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
 Hô hấp 1: Trẻ thở ra, hít vào sâu; Tay 4: Hai tay đánh chéo nhau về phía trước và 
 ra sau; Bụng 5: Đứng nghiêng người sang bên kết hợp tay đưa cao hoặc đặt sau 
 gáy; Chân 4: Nâng cao chân, gập gối; Bật 2: Bật chụm tách chân
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: Nước giếng, nước mưa, nước máy 
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ nghe, hiểu, nhận biết các từ: “Nước giếng, nước máy, nước mưa” do cô 
cung cấp, tương ứng với hình ảnh: “Nước giếng, nước máy, nước mưa”
- KN: Trẻ nói đúng, chính xác được các từ: “Nước giếng, nước máy, nước mưa” do 
cô cung cấp, thực hiện được các hiệu lệnh của cô
- GD: Trẻ thích thú nói, tham gia hoạt động với các từ: “Nước giếng, nước máy, 
nước mưa” theo yêu cầu của cô.
II. Chuẩn bị: Một số hình ảnh “Nước giếng, nước máy, nước mưa”
III. Hướng dẫn thực hiện 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cho trẻ chơi trò chơi trời nắng trời mưa - Trẻ chơi trò chơi
 - Chúng mình chơi trò chơi gì? - Trời nắng trời mưa
 - Chúng mình nhìn thấy trời mưa bao giờ chưa? - Trẻ kể
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 - Cô cho trẻ QS hình ảnh “Nước giếng” - Trẻ quan sát
 - Đây là cái gì? - Trẻ trả lời
 - Cô chỉ vào hình ảnh và nói mẫu từ “Nước - Trẻ lắng nghe
 giếng” 3 lần
 - Cô cho 2 trẻ lên nói mẫu từ “Nước giếng” 3 lần - Trẻ nghe cô nói
 - Cô cho lớp nói từ “Nước giếng” 3 lần
 - Cô cho tổ nói 3 lần
 - Cô cho nhóm, cn nói 3 lần 
 - Mở rộng câu: Nước giếng này rất trong - Trẻ nói
 *Quan sát tranh nước máy, nước mưa
 - Cô cho trẻ nói các từ nước máy, nước mưa 
 tương tự trên. 
 - Mở rộng câu: Đây là nước máy. Đây là nước 
 mưa
 - Cô chú ý sửa sai cho trẻ 
 - Cô cho trẻ 3-4 tuổi nói các từ - Trẻ nói
 * Thực hành tình huống 
 - Cô mời 2 trẻ lên trẻ A hỏi - Trẻ thực hành tình huống
 trẻ B trả lời 1 trẻ hỏi - 1 trẻ trả lời
 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài: Cô nhận xét - Trẻ lắng nghe 
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCDG: Rồng rắn lên mây
 ÂM NHẠC
 DH : Cho tôi đi làm mưa với
 NH : Mưa rơi
 TCÂN : Đi theo nhịp điệu (EL29)
I. Mục đích yêu cầu : - KT: Trẻ nhớ được tên bài hát, biết hát, thuộc bài hát "Cho tôi đi làm mưa với" hát 
nhịp nhàng theo nhạc, nghe bài hát "Mưa rơi" thuộc dân ca Xá. Trẻ hiểu được nội 
dung của bài hát được nghe.
- KN: Rèn khả năng ca hát và nghe nhạc để hát cho, phát triển tai nhe cho trẻ.
- GD: Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động, qua giờ học trẻ biết yêu quý và biết cách 
giữ gìn nguồn nước sạch.
II. Chuẩn bị:
- Giáo án điện tử, nhạc không lời các bài hát.
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
 "Nhiều giọt thi nhau
 Rơi mau xuống đất
 Không nhanh tay cất
 Ước cả áo quần".
 - Mưa.
 Đó là cái gì?
 - À! Đúng rồi đó là mưa. Khi trời mưa nếu chúng 
 ta không nhanh tay cất quần áo thì sẽ bị ướt.
 - Trẻ trả lời
 - Khi mưa thì ai được xanh tốt, tắm mát?
 - Trẻ trả lời
 - Cô biết có một bài hát nói về mưa của nhạc sĩ 
 Hoàng Hà đó là bài "Cho tôi đi làm mưa với"
 2.Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Dạy hát: Cho tôi đi làm mưa với
 - Lần 1: Cô hát không có nhạc đệm, thể hiện tình 
 cảm.
 - Cô vừa hát cho các con nghe bài gì? Của nhạc sĩ 
 - Trẻ trả lời
 nào?
 - Trẻ trả lời
 - Cô đố các con bài hát này nói về điều gì?
 - Bài hát này nói về một em bé muốn được làm 
 mưa nên đã xin chị gió để được làm mưa nhằm 
 giúp cho cây xanh lá, hoa lá được tốt tươi, giúp 
 cho đời không phí hoài rong chơi.
 - Lần 2: Cô hát kết hợp nhạc
 - Cho cả lớp hát 2 - 3 lần
 - Tổ hát và sửa sai theo tổ.
 - Nhóm trẻ hát.
 - Cá nhân trẻ hát.
 - Chú ý lắng nghe
 - Cô bao quát và sửa sai cho trẻ hát
 * Nghe hát: Mưa rơi
 - Trẻ hát
 Chúng ta vừa hát bài hát nói về mưa. Vậy cô 
 - Trẻ hát theo các hình thức
 cũng sẽ hát một bài hát nói về mưa cho các con 
 nghe, đó là bài "Mưa rơi" dân ca Xá, các con có 
 thích không?
 - Lần 1: Cô hát có nhạc thể hiện tình cảm.
 - Đàm thoại: - Cô vừa hát cho các con nghe bài hát gì? - Trẻ lắng nghe
 - Thuộc dân ca nào?
 - Bài hát này nói về mưa rơi làm cho cây thêm 
 tốt tươi, trong xanh.
 - Lần 2: Cô mở máy múa minh họa.
 * TC: Đi theo nhịp điệu (EL29)
 - Cô phổ biến lc-cc - Trẻ hưởng ứng cùng cô
 - Tổ chức cho trẻ chơi
 - Cô chú ý bao quát, động viên trẻ - Trẻ chơi trò chơi
 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét, động viên trẻ. - Lắng nghe
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCVĐ. Mưa to, mưa nhỏ
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Vật chìm, vật nổi
 TC: Trời mưa
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết làm thí nghiệm vật nào nổi, vật nào chìm. Trẻ nhớ tên trò chơi trời 
mưa, hiểu được luật chơi, cách chơi. 
- KN: Trẻ nói được những vật chìm (đá, sỏi, thìa) những vật nổi trên mặt nước
 ( quả bóng, cốc, khối hình, lá cây khô). Trẻ nói được tên trò chơi, chơi được trò chơi 
theo đúng cách chơi luật chơi
- GD: Đội mũ khi trời nắng, che ô khi trời mưa
II. Chuẩn bị
- Quần áo gọn gàng, quả bóng, thìa, đá, sỏi, cốc nhựa, khối hình, 2 chậu nước.
- Sân chơi an toàn cho trẻ
III. Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động1 : Giới thiệu bài
 - Cho trẻ hát bài hát: Nắng sớm
 - Hôm nay các con thấy thời tiết như thế nào? - Trẻ trả lời
 2.Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Làm thí nghiệm vật chìm vật nổi.
 - Cùng chơi trò chơi: Trốn cô trốn cô
 - Các con hãy nhìn xem cô có gì đây? - Trẻ trả lời
 - Với chậu nước, bóng, thìa, cốc... các con đoán 
 xem hôm nay chúng mình sẽ được khám phá điều 
 gì ? ( cho trẻ đoán và trả lời theo suy nghĩ của trẻ)
 - Cô chia lớp thành 3 nhóm và phát cho mỗi 
 nhóm một số đồ vật, cho trẻ trao đổi với nhau về 
 độ nặng, nhẹ của vật khi cầm trên tay và đến hỏi 
 trẻ : + Nhóm của con có những đồ vật gì ? - Trẻ trả lời
+ Con có nhận xét gì về các đồ vật này ? - Trẻ trả lời
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu các con thả vật vật này - Trẻ trả lời
xuống nước ?
- Cho trẻ thả từng vật xuống nước và cùng quan 
sát điều gì sẽ xảy ra với đồ vật đó khi ở dưới 
nước.
- Trẻ đoán kết quả.
+ Hỏi trẻ: Vật nào đó chìm ? tại sao chìm ? - Trẻ trả lời
+ Vật nào nổi ? vỡ sao nổi ?
- Cô vít vật nổi lên cho trẻ khẳng định lại kết quả 
về vật chìm, vật nổi.
- Cô mời trẻ dự đoán và cô ghi lại kết quả thí - Trẻ thực hiện
nghiệm, cho trẻ so sánh với dự đoán lần đầu.
- Cho nhóm trẻ đổi đồ vật cho nhau và tiếp tục 
làm thí nghiệm. Sau mỗi lần làm thí nghiệm cô 
hỏi trẻ tại sao vật đó lại nổi ? tại sao lại chìm?
- Cô nói: những vật nặng như sắt, inox, sỏi sẽ - Trẻ lắng nghe
chìm trong nước, những vật nhẹ như xốp mỏng, 
bóng nhựa sẽ nổi.
Trò chơi Trời mưa
- Các bạn học rất giỏi rồi cô giáo thưởng cho các 
bạn một trò chơi: Trời mưa
- Cô nêu LC, CC trò chơi.
+ Luật chơi: Trẻ phải làm đúng theo hiêụ lệnh. - Trẻ lắng nghe
+ Cách chơi: Mỗi cái ghế làm “1 gốc cây”. Cho 
trẻ vừa đi vừa hát bài: “Trời nắng trời mưa” khi 
cô ra hiệu lệnh “Trời mưa” và gõ trống dầm dộn 
thì phải chạy nhanh để tìm chỗ cho mình để trú 
mưa. Ai chạy chậm không có “gốc cây” thì phải 
ra ngoài một lần chơi.
- Cô cho trẻ chơi. - Trẻ chơi
*Chơi tự do
- Cho trẻ chơi tự do đồ chơi ngoài trời. - Trẻ chơi
- Cô cho trẻ quan sát và động viên khuyến khích 
trẻ.
3. Hoạt động 3: Kết thúc bài:Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình- bán hàng.
 XD: Xây công viên nước.
 ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề.
 TH: Vẽ, xé, dán, tô màu về CĐ
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mam_non_lop_3_tuoi_tuan_29_chu_de_hien_tuon.pdf