Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 21, Chủ đề: Thế giới thực vật - Chủ đề nhánh 3: Một số loại củ và rau xanh (Ky Quan San)

pdf 33 trang Mộc Miên 15/12/2025 160
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 21, Chủ đề: Thế giới thực vật - Chủ đề nhánh 3: Một số loại củ và rau xanh (Ky Quan San)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 21, Chủ đề: Thế giới thực vật - Chủ đề nhánh 3: Một số loại củ và rau xanh (Ky Quan San)

Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 21, Chủ đề: Thế giới thực vật - Chủ đề nhánh 3: Một số loại củ và rau xanh (Ky Quan San)
 CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI THỰC VẬT
 CHỦ ĐỀ NHÁNH 3: MỘT SỐ LOẠI CỦ VÀ RAU XANH
 Thực hiện từ ngày 10 tháng 2 đến 14 tháng 2 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG CHUNG ĐẦU TUẦN
 THỂ DỤC SÁNG
 Tập các động tác: Hô hấp 2: Thở ra từ từ khi thu hẹp lồng ngực Tay 5: Luân 
phiên từng tay đưa lên cao Bụng 1: Cói về trước ; Chân2 : Đưa chân ra phía trước 
 ra sau 
 TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 Trò chơi vận động: Bỏ lá
I . Mục đích yêu cầu
- KT : + Trẻ 5 tuổi nhớ tên trò chơi: Bỏ lá, hiểu được cách chơi, luật chơi, nêu 
được cách chơi luật chơi. 
 + Trẻ 4 tuổi nhớ tên trò chơi: Bỏ lá, hiểu được cách chơi luật chơi
 + Trẻ 3 tuổi nhớ tên trò chơi: Bỏ lá, trẻ chơi cùng bạn.
- KN : + Trẻ 5 tuổi chơi được thành thạo trò chơi. Bỏ lá, khi nào cả lớp hát nhỏ, 
bạn đội mũ đi tìm lá, khi cả lớp hát to đó có giấu lá, bạn đội mũ đứng lại để tìm lá. 
 + Trẻ 4 tuổi chơi được trò chơi, khi nào cả lớp hát nhỏ, bạn đội mũ đi tìm lá, 
khi cả lớp hát to đó có giấu lá, bạn đội mũ đứng lại để tìm lá. 
 + Trẻ 2,3 tuổi chơi được trò chơi cùng cô và các bạn
- GD: Trẻ yêu thích trò chơi
II. Chuẩn bị:
Sân chơi an toàn cho trẻ
III.Hướng dẫn thực hiện:
Giới thiệu tên trò “ Bỏ lá ”
* Luật chơi: Trẻ tìm lá cây theo yêu cầu của cô, trẻ nào tìm sai bị phạt.
* Cách chơi: Cho trẻ ngồi thành vòng tròn, cô chỉ định 1 trẻ chạy xung quanh vòng 
tròn, tay cầm cành lá và sẽ đặt sau lưng 1 bạn bất kì. Một bạn khác đội mũ chóp 
kín sẽ đi tìm lá. Cô quy định khi nào cả lớp hát nhỏ, bạn đội mũ đi tìm lá, khi cả 
lớp hát to đó có giấu lá, bạn đội mũ đứng lại để tìm lá. Nếu bạn chưa tìm được cả 
lớp tiếp tôc hát nhỏ cho tới khi bạn đến nơi có giấu lá, cả lớp lại hát to
- Cho trẻ chơi 3- 4 lần 
- Chú ý bao quát và sửa sai cho trẻ
- GD trẻ biết giữ gìn vệ sinh 
- Cô nhận xét những trẻ chơi tốt
- Động viên khuyến khích trẻ chơi chưa tốt
 Trò chơi học tập: Kể đủ 3 thứ
I . Mục đích yêu cầu
- KT : + Trẻ 5 tuổi nhớ tên trò chơi: Kể đủ 3 thứ, hiểu được cách chơi, luật chơi, 
nêu được cách chơi luật chơi. 
 + Trẻ 4 tuổi nhớ tên trò chơi: Kể đủ 3 thứ, hiểu được cách chơi luật chơi
 + 2,3T: Trẻ nói được tên trò chơi “ Kể đủ 3 thứ ”, - KN:+ Trẻ 5 tuổi chơi được thành thạo trò chơi, khi cô nói từ hoa và chỉ tay về 
phía trái hoặc phải, thì trẻ phải kể được 3 thứ đú
 + Trẻ 4 tuổi chơi được thành thạo trò chơi, khi cô nói từ hoa và chỉ tay về 
phía trái hoặc phải theo sự hướng dẫn của cô và trẻ phải kể được 3 thứ đó
 + Trẻ 2,3 tuổi chơi được trò chơi cùng cô và các bạn
- GD: Trẻ đoàn kết trong khi chơi
II. Chuẩn bị 
- Chơi theo nhóm hoặc cả lớp tuỳ ý
III. Hướng dẫn thực hiện : 
*Giới thiệu tên trò chơi “ Kể đủ 3 thứ ”
- Tiến hành chơi:
Tuỳ thuộc vào số lượng trẻ chơi cô có thể chơi trẻ ngồi vòng tròn hoặc vòng 
cung sao cho dễ bao quát trẻ và trẻ nhận thấy hiệu lệnh của cô
 VD: Cô nói “ Hoa” và chỉ tay về phía trái trẻ phải kể đủ 3 thứ hoa
- Khi trẻ đó thành thạo cô có thể vừa kết hợp vừa nói từ khái quát, để trẻ kể
- Cô cho trẻ chơi 
- Chú ý bao quát trẻ
- GD trẻ biết giữ gìn vệ sinh 
- Cô nhận xét những trẻ quan sát tốt
- Động viên khuyến khích trẻ học tập
 Trò chơi dân gian: Tập tầm vông
I . Mục đích yêu cầu
- KT: + Trẻ 5 tuổi nhớ tên trò chơi: Tập tầm vông, hiểu được cách chơi, luật chơi, 
nêu được cách chơi luật chơi, trẻ thuộc bài đồng dao . 
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi “Tập tầm vông”, hiểu luật chơi, cách chơi 
trò chơi
 + Trẻ 2,3 tuổi: nhớ tên trò chơi: Tập tầm vông trẻ thuộc bài đồng dao 
- KN: + Trẻ 5 tuổi chơi được thành thạo trò chơi khi lời ca kết thúc trẻ đoán số hạt 
có trong tay bạn, bạn nào đoán sai phải nhảy lũ cũ.
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi theo sự hướng dẫn của cô.
 + Trẻ 2,3 tuổi: Chơi được trò chơi cùng cô và các bạn
- GD: Trẻ đoàn kết trong khi chơi
II. Chuẩn bị : 
- Dạy trẻ thuộc lời ca
III. Hướng dẫn thực hiện
* Giới thiệu tên trò chơi : Tập tầm vông
- Luật chơi: Đoán đúng số hột hạt có trong tay bạn
- Cách chơi: Chia 2 trẻ 1 nhóm cùng đọc lời ca, khi lời ca kết thúc trẻ đoán số hạt 
có trong tay bạn, bạn nào đoán sai phải nhảy lũ cũ.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần
- Chú ý bao quát và sửa sai cho trẻ 
- Trẻ chơi cô quan sát động viên nhắc nhở trẻ.
- Cô nhận xét đội chơi tốt tuyên dương khen ngợi trẻ.
- Động viên khuyến khích trẻ chơi chưa tốt lần sau cố HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai :Cửa hàng bán rau,củ,quả
 Xây dựng:Xây vườn rau 
 Âm nhạc : Hát các bài hát trong chủ đề 
 Sách truyện: Xem tranh về chủ đề 
 Tạo hình: Nặn một số loại quả
 Thiên nhiên: Chăm sóc vườn rau
 ----------------------------------------o0o-----------------------------------
 Thứ 2 ngày 10 tháng 2 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Tập các động tác: Hô hấp 2: Thở ra từ từ khi thu hẹp lồng ngực Tay 5: Luân 
phiên từng tay đưa lên cao Bụng 1: Cói về trước ; Chân2 : Đưa chân ra phía trước 
 ra sau 
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: Rau ngót, rau cải, rau đay
I . Mục đích yêu cầu
- KT: + Trẻ 5 tuổi nghe, hiểu các từ: “Rau ngót, rau cải, rau đay “do cô cung cấp, 
tương ứng với tranh Rau ngót, rau cải, rau đay”
 + Trẻ 4 tuổi nghe, hiểu các từ: “Rau ngót, rau cải, rau đay “do cô cung cấp 
tương ứng với tranh. Rau ngót, rau cải, rau đay”.
 + Trẻ 2,3 tuổi nghe, hiểu các từ: Rau ngót, rau cải, rau đay “theo khả năng 
của trẻ”.
- KN: + Trẻ 5 tuổi nói to rõ ràng, chính xác được các từ: “Rau ngót, rau cải, rau 
đay” do cô cung cấp, thực hiện được các hiệu lệnh của cô
 + Trẻ 4 tuổi nói đúng được các từ: “Rau ngót, rau cải, rau đay” do cô cung 
cấp.
 + Trẻ 2,3 tuổi nói được các từ: “Rau ngót, rau cải, rau đay” theo khả năng 
của trẻ 
- GD: Biết chăm sóc, bảo vệ các loài rau, quả
 II.Chuẩn bị
 Rau ngót, rau cải.
III.Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cho trẻ hát bài “Mời bạn ăn” - Trẻ hát
 - Đàm thoại về bài hát.
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Cô nói mẫu + Thực hành
 - Cho trẻ quan sát “Rau ngót’.
 - Cô nói mẫu “Rau ngót” 3 lần - Trẻ lắng nghe
 + Ăn rau ngót cung cấp chất gì ? - Trẻ trả lời
 - Cô cho cả lớp nói: từ rau ngót 3 lần
 + Cho tổ, nhóm, cá nhân nói: 3 lần - Trẻ nói - Cô sửa sai cho trẻ.
 - Mở rộng câu: Đây là rau ngót
 Tương tự cô cho trẻ quan sát Rau cải, rau đay 
 thực hành tương tự.
 - Cô giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ rau, 
 và ăn nhiều rau để cung cấp VTM cho da đẹp, - Trẻ lắng nghe
 cơ thể lớn nhanh
 - Cho trẻ thực hành tình huống 
 + Trẻ A hỏi:
 + Trẻ B trả lời - Trẻ thực hành
 Kết thúc buổi học cô nhận xét tuyên dương trẻ
 * Củng cố: Tranh gì biến mất
 + Cô phổ biến luật chơi cách chơi
 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Trẻ chơi
 - Cô nhận xét giờ học của trẻ .
 - Cô động viên tuyên dương khuyến trẻ.
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT 
 TCVĐ : Bỏ lá
 PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG
 ĐT: Ném và bắt bóng bằng 2 tay
I. Mục đích yêu cầu
 KT: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên vận động: “ Ném và bắt bóng bằng 2 tay
”, trẻ biết bò liên tục, phối hợp tay khéo léo đểbắt, biết bắt khéo léo và không làm 
bóng rơi, Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi " Kéo co".
 Trẻ 4T: Trẻ biết tên vận động, “ Ném và bắt bóng bằng 2 tay
”, biết phối hợp chân tay tập các động tác, biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách 
chơi trò chơi “ Kéo co”.
 Trẻ 2,3T: Trẻ biết tên vận động, “ Ném và bắt bóng bằng 2 tay
” theo khả năng.
- KN: Trẻ 5T: Trẻ phối hợp tay trong khi thực hiện, trẻ bắt khéo léo không làm rơi 
bóng. Phát triển tố chất khỏe, nhanh, bền khéo, có kĩ năng chuyển đội hình theo 
hiệu lệnh của cô, rèn luyện tính kiên trì cho trẻ.
 4T: Trẻ phối hợp chân tay trong khi tập, bắt khéo léo không rơi bóng theo 
cô. 
 2,3T: Trẻ tập theo khả năng của trẻ.
- GD: Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động, có ý thức tổ chức kỉ luật, có tinh thần 
tập thể cho trẻ.
II. Chuẩn bị:
- Vạch xuất phát, 7 khối hộp, lá cờ làm đích,
- Dây chơi trò chơi.
III. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
* Cô cùng trẻ nói chuyện về thời tiết trong ngày, - Trẻ trò chuyện cùng cô.
cô kiểm tra sức khỏe và nhắc nhở trẻ bỏ giày dép 
ngay ngắn đúng nơi quy định . 
– Trò chuyện với trẻ về cách luyện tập để tăng 
cường sức khỏe của gia đình trẻ. 
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài 
a. Khởi động: 
- Cho trẻ đi theo đội hình vòng tròn vừa đi vừa hát - Trẻ chuyển đội hình và khởi 
bài “Mời anh lên tàu lửa” kết hợp các kiểu đi, động.
chuyển đội hình về 3 hàng ngang. 
b.Trọng động: 
 * Bài tập phát triển chung: 
 Tập các động tác: Hô hấp 2: Thở ra từ từ khi thu 
hẹp lồng ngực (3lần x 8nhịp): - Trẻ thực hiện.
 Tay 5: Luân phiên từng tay đưa lên cao (3lần x 
8nhịp): 
 Bụng 1: Cói về trước(3lần x 8nhịp): ; 
 Chân2 : Đưa chân ra phía trước (3lần x 8nhịp): 
 Bật 1: Tiến về phía trước 
* VĐCB: “Ném và bắt bóng bằng 2 tay - Trẻ điểm số và tách hàng.
- Cho trẻ điểm số và tách thành 2 hàng. 
- cô hỏi trẻ: - Trẻ 5 T trả lời
+ Từ những quả bóng này chúng ta có thể thực 
hiện được vận động gì? - Trẻ lên thực hiện
- Cô mời 2 trẻ lên thực hiện 
- Cô nhận xét - Trẻ chú ý xem
- Cô làm mẫu lần 1: không giải thích 
- Cô làm mẫu lần 2 : Cô đứng đối diện, cách nhau 
khoảng 4 m. Cô cầm bóng bằng 2 tay đưa lên cao 
và ném cho người đứng đối diện mình. Người đối - Trẻ 5 T trả lời
diện bắt bóng bằng hai tay và ném ngược lại. - Trẻ 4 T trả lời
- Trẻ thực hiện: - Trẻ 3 T trả lời
 + Lần 1: Cho lần lượt mỗi tổ 1 bạn lên thực hiện 
với nhau, cho trẻ thực hiện đến hết (1 lần). 
+ Lần 2: Cô tăng độ khó khoảng cách giữa 2 bạn 
đứng đối diện nhau hơn 4m. (2 lần) - Trẻ thực hiện
* Củng cố : 1 lần
+ Các con vừa tập bài vận động gì ? 2 lần - Mời 2 trẻ lên thực hiện lại 1 lần nữa - Trẻ nhắc lại tên vận động.
 * Trò chơi vận động: Kéo co - 2 trẻ lên thực hiện
- Cô giới thiệu tên trò chơi.Cho trẻ nhắc lại luật và 
cách chơi . - Trẻ nhắc lại luật chơi và 
- Cho trẻ chơi 2 lần. cách chơi.
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Trẻ chơi.
c. Hồi tĩnh. - Trẻ chú ý lắng nghe.
 - Cho trẻ vừa đi vừa vẫy tay nhẹ nhàng 1- 2 vòng ( 
nhạc bài hát Bàn tay mẹ) - Trẻ đi nhẹ nhàng
3.Kết thúc hoạt động - Trẻ thu dọn
- Cho trẻ thu dọn đồ dùng
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động trải nghiệm: Gieo hạt rau
 Trò chơi: Búp bê nói (EL21)
 Chơi tự do
I . Mục đích yêu cầu
- KT: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết xới đất tạo thành luống rau để gieo hạt rau, nhớ tên trò 
chơi: gieo hạt, hiểu được luật chơi, cách chơi. 
 + Trẻ 3- 4 tuổi: Trẻ biết gieo hạt rau theo sự hướng dẫn củ cô, nhớ tên trò 
chơi: gieo hạt, hiểu được luật chơi, cách chơi.
- KN: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ được trải nghiệm gieo hạt giống rau, trẻ xới đất, gieo hạt 
theo đúng trình tự. Trẻ nói được tên trò chơi, chơi được trò chơi theo đúng cách 
chơi luật chơi
 + Trẻ 3- 4 tuổi: Trẻ biết xới đất, gieo hạt giống, chơi được trò chơi: gieo hạt.
- GD: Trẻ hứng thú học. Biết chăm súc và bảo vệ cây trồng
II Chuẩn bị 
- Không gian cho trẻ quan sát, vườn rau.
III Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.HĐ1 : Giới thiệu bài
 - Hôm nay cô sẽ đưa chúng mình đi dạo chơi Trẻ -Trẻ đi dạo chơi và hát
 hát bài: Bầu bí thương nhau
 - Cô dẫn trẻ ra vườn rau.
 2. HĐ 2: Phát triển bài
 Hoạt động có chủ đích: Gieo hạt rau
 - Cô giáo đưa chúng mình đi đâu?
 + Vườn rau có đặc điểm gì?
 + Trong vườn có những loại rau gì?
 + Làm thế nào để có những loại rau này? - Trẻ 3-4 t trả lời 
 + Các con có muốn tự tay mình gieo hạt giống để - Trẻ 4-5 t trả lời 
 có được những luống rau như thế này k? - Trẻ 5 t trả lời 
 + Việc đầu tiên chúng mình phải làm gì? - Trẻ 5 t trả lời - Muốn trồng rau, trước tiên chúng ta phải cuốc 
 đất, xới đất tạo thành luống rau và gieo hạt. Cô - Trẻ 5 t trả lời 
 trò mình cùng thực hiện nhộ.
 - Cô chia trẻ thành 3 nhóm để xới đất và gieo - Trẻ 5 tuổi trả lời
 hạt.
 - Cô chú ý bao quát và hướng dẫn trẻ.
 - Xới xong đất cô cho trẻ gieo hạt giống sau đó 
 tưới nước.
 + Chúng mình sẽ làm công việc gì để chăm sóc - Trẻ trả lời
 và bảo vệ các loại rau ?
 => Để rau luôn được tươi tốt chúng mình phải 
 luụn chăm sóc và bảo vệ rau nhé.
 Trò chơi: “ Gieo hạt"
 - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi.
 - Hướng dẫn trẻ chơi -Trẻ chơi
 - Bao quát sửa sai cho trẻ.
 - Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ. 
 Chơi tự do
 - Trẻ chơi những đồ chơi trên sân, những đồ chơi - Trẻ chơi theo ý thích
 trẻ thích.
 3 .HĐ3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét giờ học
 - Cô động viên tuyên dương trẻ
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: Cửa hàng bán rau, củ, quả 
 Xây dựng: Xây vườn rau 
 Âm nhạc : Hát các bài hát trong chủ đề 
 Sách truyện: Xem tranh về chủ đề 
 Thiên nhiên: Chăm sóc vườn rau
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 TRÒ CHƠI: ĐI QUANH VÒNG TRÒN 
I/ Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “ Đi quanh vòng tròn”, trẻ 
biết đi quanh vòng tròn khi nghe thấy tên của mình và biết đổi chỗ cho bạn khác. 
EL4
- Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi. 
 - GD : Trẻ chơi đoàn kết, chú ý tham gia trò chơi.
II/ Chuẩn bị 
Sân chơi sạch sẽ, an toàn cho trẻ
III/ Hướng dẫn thực hiện 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Giới thiệu trò chơi : 
 - Cô giới thiệu tên trò chơi Đi quanh vòng tròn - Cách chơi : Cô cho trẻ đứng thành vòng tròn, - Trẻ lắng nghe 
 Khi cô nói câu ví dụ : Trang đi quanh vòng tròn 
 thì bạn có tên Trang sẽ đi ra khỏi chỗ và đi 
 quanh vòng tròn, khi bạn Trang đang đi cả lớp 
 lại nói tên bạn khác, Lúc đó Trang sẽ phải đến 
 và sờ lên đầu bạn vừa được gọi tên và đi về chỗ, 
 bạn vừa được gọi tên lại đi ra khỏi chỗ và đi - Trẻ lắng nghe
 vòng tròn. Trò chơi cứ thế tiếp tục cho đến khi 
 bạn khác được sờ đầu.
 2. Trẻ chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi: Cô bao quát trẻ động - Trẻ chơi 
 viên trẻ.
 - Cô hướng dẫn những trẻ chưa thông thạo cách 
 chơi.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi,
 3. Kết thúc 
 - Cô nhận xét, động viên trẻ
 Làm quen tiếng Anh
 Làm quen từ: Tomato ( quả cà chua ), potato qua tranh ảnh, 
video
 CHƠI THEO Ý THÍCH
 Trẻ chơi tự do trong lớp, cô chú ý bao quát trẻ
 VỆ SINH- NÊU GƯƠNG- TRẢ TRẺ
I . Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết hôm nay là thứ mấy, biết nêu các công việc mà trẻ làm được trong ngày, 
biết nhận xét về mình, về bạn.
- Trẻ nhận xét được về mình và các bạn trong lớp, trẻ mạnh dạn, tự tin trong giao 
tiếp, trẻ chú ý, ghi nhớ, phát triển ngụn ngữ cho trẻ.
- Giáo dục trẻ tính trung thực, đoàn kết với bạn bè.
II/ Chuẩn bị
Cờ, chậu, khăn.
III/ Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 Cho cả lớp hát bài: Khuôn mặt cười Trẻ hát
 Trò chuyện với trẻ về các hoạt động trong ngày. Trẻ trò chuyện cùng cô
 - Hôm nay là thứ mấy ?
 - Trong ngày hôm nay các con đó làm được 
 những gì ?
 - Trong giờ học bạn nào còn chưa chú ý?
 - Gọi từng trẻ lên nhận xét về mình. Trẻ nhận xét
 - Cho trẻ nhận xét về bạn.
 - Cô nhận xét chung Trẻ lắng nghe - Cho trẻ cắm cờ, vệ sinh cá nhân, trả trẻ. Trẻ thực hiện
 Thứ 3 ngày 11 tháng 2 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Tập các động tác : Hô hấp 2: Thở ra từ từ khi thu hẹp lồng ngực ; Tay 5: Luân 
 phiên từng tay đưa lên cao ; Bụng 1: Cói về trước ; Chân2 : Đưa chân ra phía 
 trước ra sau.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: Rau muống, bắp cải, củ su hào
I. Mục đích yêu cầu
- KT: + Trẻ 5 tuổi nghe, hiểu các từ: “ Rau muống, bắp cải, củ su hào” do cô cung 
cấp tương ứng với tranh “Rau muống, bắp cải, củ su hào”.
 + Trẻ 4 tuổi nghe, hiểu các từ: “Rau muống, bắp cải, củ su hào” do cô cung 
cấp, tương ứng với tranh “Rau muống, bắp cải, củ su hào” theo cô.
 + Trẻ 2,3 tuổi nghe, hiểu các từ: “Rau muống, bắp cải, củ su hào” theo khả 
năng của trẻ.
- KN: + Trẻ 5 tuổi nói đúng, chính xác được các từ: “Rau muống, bắp cải, củ su 
hào”. Do cô cung cấp, thực hiện được các hiệu lệnh của cô.
 + Trẻ 4 tuổi nói đúng được các từ: “Rau muống, bắp cải, củ su hào” do cô 
cung cấp theo cô.
 + Trẻ 2,3 tuổi nói đúng được các từ: “ Rau muống, bắp cải, củ su hào” theo 
khả năng của trẻ. 
- GD: Trẻ tích cực ăn rau để cung cấp Vitamin
 II.Chuẩn bị
 Hình ảnh: Rau muống, bắp cải, củ su hào
III.Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cho đọc 1 số câu đố về các loại rau, quả - Trẻ giải câu đố
 - Đàm thoại về bài hát.
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Cô nói mẫu +Thực hành
 - Cho trẻ quan sát “Rau muống”.
 - Cô nói mẫu “ Rau muống” 3 lần - Trẻ lắng nghe
 + Ăn rau muống có tác dụng gì ? - Trẻ trả lời
 - Cô cho cả lớp nói: từ rau muống 3 lần
 + Cho tổ, nhóm, cá nhân nói: 3 lần - Trẻ nói
 * Mở rộng câu: Rau muống màu xanh
 Tương tự cô cho trẻ quan sát: Rau bắp cải, củ 
 su hào thực hành tương tự - Trẻ lắng nghe
 - Cô giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ rau, 
 và giáo dục dinh dưỡng cho trẻ. - Cho trẻ thực hành tình huống
 + Trẻ A hỏi: - Trẻ thực hành
 + Trẻ B trả lời
 * Củng cố
 - TC: Bắt lấy và nói( El33)
 + Cô phổ biến luật chơi cách chơi
 + Cô cho trẻ chơi
 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Trẻ chơi
 - Cô nhận xét giờ học của trẻ.
 - Cô động viên tuyên dương khuyến trẻ.
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCDG: Tập tầm vông
 LÀM QUEN CHỮ CÁI
 Tập tô chữ cái b, d, đ 
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức : 
 - 5 t: Trẻ biết đọc bài đồng dao cùng cô và nhận biết được chữ cái b, d, đ trong từ. 
Biết tô trùng khít và tô đúng chiều chữ cái b, d, đ trong vở tập tô theo khả năng. 
Biết thực hiện các yêu cầu trong vở tập tô. Hoàn thành sản phẩm đẹp, sạch sẽ 
- 4 t: Trẻ biết đọc bài đồng dao cùng cô, trẻ biết tô mầu chữ in rỗng. Biết thực hiện 
các yêu cầu trong vở tập tô. Hoàn thành sản phẩm đẹp, sạch sẽ 
- 2,3 t: Trẻ biết đọc bài đồng dao cùng cô, trẻ biết tô mầu chữ in rỗng. Biết thực 
hiện các yêu cầu trong vở tập tô. 
2. Kĩ năng: 
- Rèn kỹ năng cầm bút, kỹ năng tô trùng khít chữ cái. Hình thành thói quen học 
tập, tý thế ngồi học cho trẻ.
3. Giáo dục: 
- Giáo dục trẻ phải biết giữ gìn đồ dùng sạch sẽ, ngăn nắp
II. Chuẩn bị
+ Đồ dùng của cô: Tranh mẫu b, d, đ của cô, Bút dạ, bảng từ, bút mầu.
+ Đồ dùng của trẻ: Vở tập tô, bút chì , sáp màu, tẩy đủ cho trẻ.
+ Không gian tổ chức: Trong lớp sạch sẽ thoáng mát, trẻ ngồi hình chữ u.
III. Tổ chức các hoạt động
 Hoạt độngcủa cô Hoạt động của trẻ
 HĐ1: Giới thiệu bài
 - Cô và trẻ hát và vận động bài " Chị ong nâu". Trẻ hát
 Đàm thoại về nội dung bài hát? Cô dẫn dăt vào 
 bài
 HĐ2: Phát triển bài
 Tập tô chữ cái b, d, đ
 - *Hướng dẫn chữ b
 - Cô chuẩn bị một số tranh trong đó có rất nhiều 
 nội dung chúng mình cùng khám phá nhé. Bức tranh của cô có gì đây? Cô treo tranh chứa chữ b 
đàm thoại về bức tranh
Cho trẻ đọc bài đồng dao cùng cô 
Cho trẻ phát âm “b” Cho trẻ quan sát tranh
- Cho trẻ đọc từ trong tranh có chứa chữ “b”
- Các con tìm và gạch chân chữ cái b trong các từ dưới 
hình vẽ
Tô chữ “b” in rỗng và tô chữ b theo khả năng.
- Tô chữ “b” chấm mờ
- Khi tô các con cầm bút như thế nào? Tư thế Trẻ trả lời
ngồi ra sao?(3,4,5t)
Cô tô mẫu:
- Khi tô các con cầm bút bằng 3 ngón tay, tay 
trái cô giữ vở tay phải cô cầm bút, tô chữ in rỗng 
sau đó lấy bút chì tô chữ cái đầu tiên của hàng 
thứ nhất, cô tô từ trên xuống dưới và từ trái sang Trẻ quan sát cô tô mẫu
phải trùng khít với đường chấm mờ không tô 
chờm ra ngoài cứ như thế cô tô xong hàng thứ 
nhất cô mới tô xuống hàng thứ 2 và tô hết bài. 
Còn thời gian cô sẽ tô bức trang trong bài nếu 
không kịp chúng mình sẽ làm vào buổi chiều 
hôm khác.
- Các con thấy cô tô có đẹp không nào?(3,4,5t) Trẻ lắng nghe
- Các con có muốn tô đẹp giống cô không 
nào?(3,4,5t)
- Cho trẻ cầm bút bằng tay phải. Khi cầm bút các 
con cầm bằng mấy ngón tay?(4,5t)
À chúng mình cần bút bằng 3 ngón tay và không 
cầm cao quá hay thấp quá.
Khi ngồi tô các con nhớ ngồi đúng tư thế, ngồi 
ngay ngắn 2 chân vuông góc, lưng thẳng, đầu hơi 
cúi cầm bút bằng 3 ngón tay ngón cái, ngón giữa 
và ngón trỏ, cầm bút không cao quá hay thấp quá Trẻ tô
- Trong khi tô các con nhớ không được đè bút 
quá mạnh sẽ làm rách vỡ các con nhớ chưa nào.
Trẻ thực hiên tô
Trong quá trình trẻ tô cô bao quát chú ý sửa sai 
cho trẻ cách cầm bút và tư thế ngồi của trẻ nếu 
thấy trẻ nào chưa biết cách tô cô đến bên trẻ đó 
hướng dẫn sửa sai cho trẻ, động viên và khuyến 
khích trẻ tô đúng hơn Trẻ trưng bầy sản phẩm
* Chữ “d, đ” tiến hành hướng dẫn theo các yêu Trẻ nhận xét bài mình, bài 
cầu trong vở tập tô. bạn
Trưng bầy sản phẩm Trẻ đọc
- Cô cho trẻ trưng bầy sản phẩm lên giá. - Gọi trẻ giới thiệu sản phẩm của mình, nhận xét 
 sản phẩm của bạn ( sản phẩm đẹp, cha đẹp) vì 
 sao?
 - Cô nhận xét bài của trẻ (trẻ tô đẹp, tô chưa đẹp, 
 tô chườm ra ngoài tranh, tô không trùng khít chữ 
 cái, chưa tô xong).
 - Củng cố: Giờ học hôm nay chúng mình cùng 
 làm gì với chữ cái b, d, đ.
 HĐ3: Kết thúc:
 - Cô nhận xét chung buổi học. Cho trẻ đọc thơ 
 “Hổ trong vườn thú ”
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCHT: Kể đủ 3 thứ
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Xếp quả cà chua bằng hạt trên sân
 Trò chơi: “Chọn rau”
 Chơi tự do
I/ Mục đích yêu cầu
- KT: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên quả cà chua, biết đặc điểm quả cà chua, biết cách 
xếp quả cà chua bằng hạt trên sân, hiểu luật chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi “ 
Chọn rau ” và chơi theo ý thích.
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên quả cà chua, biết đặc điểm quả cà chua, biết xếp 
quả cà chua bằng hạt trên sân theo hướng dẫn của cô, biết chơi trò chơi “ Chọn 
rau” theo các bạn.
 + Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết tên quả cà chua, biết xếp quả cà chua bằng hạt trên 
sân theo khả năng, biết chơi trò chơi “Chọn rau” theo các bạn.
- KN: Trẻ 5 tuổi: Trẻ kể được tên quả cà chua, nêu được đặc điểm quả cà chua, trẻ 
biết xếp cạnh, xếp liên tiếp các hạt để tạo thành quả cà chua trên sân, chơi được trò 
chơi “ Chọn rau ” và chơi theo ý thích.
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ kể được tên quả cà chua, nêu được đặc điểm quả cà chua, trẻ 
xếp được quả cà chua bằng hạt theo hướng dẫn của cô, chơi được trò chơi “ Chọn 
rau ” theo các bạn.
 + Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ kể được tên quả cà chua, trẻ xếp được quả cà chua bằng 
hạt trên sân theo khả năng. 
- GD: Trẻ hứng thú học. Biết chăm sóc và bảo vệ rau, quả
II Chuẩn bị 
- Hột hạt
- Sân chơi bằng phẳng
III Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 Trò chuyện về chủ đề chủ điểm - Trò chuyện cùng cô
 Dẫn dắt vào bài 2.Hoạt động 2: Phát triển bài
 Hoạt động có chủ đích
 - Cho trẻ quan sát “ Quả cà chua” bằng hạt.
 + Đây là quả gì? - Trẻ 5 tuổi trả lời
 + Quả cà chua có đặc điểm gì? - Trẻ 4- 5 tuổi trả lời
 - Quả cà chua được xếp ntn ?
 - Cuống Quả cà chua được xếp ra sao ? - Trẻ 3T trả lời.
 - Cô hướng dẫn trẻ xếp: Cô xếp các hạt cạnh - Trẻ 5 tuổi trả lời
 nhau, cô xếp liên tiếp các hạt để tạo thành quả 
 sau đó cô xếp núm, xếp lá để tạo thành quả cà 
 chua hoàn chỉnh
 - Cô cho trẻ xếp: Cô gợi ý trẻ, động viên trẻ xếp 
 Trò chơi: “ Chọn rau”
 - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi. - Trẻ lắng nghe
 - Hướng dẫn trẻ chơi - Trẻ chơi
 - Bao quát sửa sai cho trẻ.
 - Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ. 
 Chơi tự do 
 - Trẻ chơi những gì trẻ thích trên sân trường
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi tự do
 - Cô quan sát và đảm bảo an toàn cho trẻ
 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét giờ học - Chú ý lắng nghe
 - Cô động viên tuyên dương trẻ
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai :Cửa hàng bán rau,củ,quả
 Xây dựng:Xây vườn rau 
 Âm nhạc : Hát các bài hát trong chủ đề 
 Tạo hình: Nặn một số loại quả
 Thiên nhiên: Chăm sóc vườn rau
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 TRÒ CHƠI:
 TRÒ CHƠI: Đọc tranh (EL12)
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết đọc câu chuyện khi xem những hình ảnh có trong truyện tranh.
- Trẻ đọc to, rõ ràng, phù hợp với những hình ảnh trong truyện tranh.
- Trẻ biết lắng nghe bạn đọc tranh,
II. Chuẩn bị
- Tranh truyện thiếu nhi
III. Tiến hành
- Cô hướng dẫn trẻ. - Chia trẻ thành các nhóm 4 đến 5 bạn (có thể theo cặp nếu có đủ sách). Phát cho 
mỗi nhóm một quyển truyện tranh. Hướng dẫn một trẻ trong nhóm “đọc” sách cho 
các bạn còn lại nghe. 
- Các cháu đã thấy cô đọc truyện cho các cháu nghe. Bây giờ, các cháu sẽ đọc 
truyện cho nhau nghe. Hãy bắt đầu từ bìa sách, nhìn vào tranh để kể một câu 
chuyện. Nhớ lật các trang sách cẩn thận như cô đã làm và chỉ cho các bạn thấy các 
bức tranh giống như cô đã chỉ
- Cô tổ chức cho trẻ đọc.
- Cô chú ý bao quát trẻ trong lớp và hướng dẫn trẻ.
- Các bạn trong nhóm có thể thay phiên nhau đọc.
- Kết thúc, cô nhận xét, động viên trẻ.
 TRÒ CHƠI
 Ai giỏi nhất
I.Mục đích yêu cầu 
- Trẻ biết tên chuyện, hiểu nội dung câu chuyện trẻ biết tên các nhân vật, biết trò 
chuyện về nội dung câu chuyện “Quả bầu tiên” thông qua trò chơi, hiểu luật chơi, 
cách chơi.
- Trẻ được củng cố về tên chuyện, nội dung câu chuyện, trò chuyện được về nội 
dung câu chuyện, trẻ nói được tên các nhân vật, chơi được trò chơi.
- Trẻ ăn nhiều rau củ quả tốt cho sức khỏe
II /Chuẩn bị
- Tranh vẽ minh họa cho nội dung câu chuyện
III / Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 - Để các con chơi tốt trò chơi cô sẽ kể cho các 
 con nghe câu chuyện thi hát các con chú ý - Trẻ lắng nghe 
 lắng nghe cô kể nhộ.
 - Cô kể chuyện cho trẻ nghe
 - TC: Ai giỏi nhất
 - Cô phổ biến luật chơi cách chơi
 + Luật chơi: Bạn nào trả lời đúng câu hỏi sẽ là 
 người thắng cuộc
 + Cách chơi: Cô sẽ ra câu hỏi các bạn lắng 
 nghe và trả lời câu hỏi cô đưa ra, bạn nào trả 
 lời nhanh và đúng sẽ là người giỏi nhất 
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi: Cô bao quát trẻ 
 - Trẻ chơi
 động viên trẻ 
 CHƠI THEO Ý THÍCH
 Trẻ chơi tự do trong lớp, cô chú ý bao quát trẻ
 VỆ SINH- NÊU GƯƠNG- TRẢ TRẺ Thứ 4 ngày 12 tháng 2 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Tập các động tác: Hô hấp 2: Thở ra từ từ khi thu hẹp lồng ngực ; Tay 5: Luân 
 phiên từng tay đưa lên cao ; Bụng 1: Cúi về trước ; Chân2 : Đưa chân ra phía 
 trước ra sau.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: Quả ớt, quả bí, quả cà chua.
I. Mục đích yêu cầu
- KT : + Trẻ 4-5 tuổi nghe, hiểu các từ : “ Quả ớt, quả bí, quả cà chua” do cô cung 
cấp, tương ứng với tranh “Quả ớt, quả bí, quả cà chua”
 + Trẻ 2,3 tuổi nghe, hiểu các từ : “Quả ớt, quả bí, quả cà chua” theo khả 
năng của trẻ.
- KN: + Trẻ 4-5 tuổi nói đúng, chính xác được các từ: “Quả ớt, quả bí, quả cà 
chua” do cô cung cấp, thực hiện được các hiệu lệnh của cô.
 + Trẻ 2,3 tuổi nói đúng được các từ: “Quả ớt, quả bí, quả cà chua” theo khả 
năng của trẻ. 
- GD: Trẻ thích ăn nhiều rau củ quả để cung cấp nhiều chất dinh dưỡng.
II.Chuẩn bị
- Quả ớt, quả bí, quả cà chua.
III.Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô đọc câu đố về quả - Trẻ hát
 - Cô dẫn dắt vào bài
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Cô nói mẫu + Thực hành
 - Cô cho trẻ quan sát quả ớt và nói “quả ớt”
 * Cô nói mẫu từ “quả ớt” 3 lần. - Trẻ quan sát
 - Trò chuyện với trẻ về quả ớt
 - Trẻ nói từ “quả ớt” 3 lần - Trẻ lắng nghe
 - Cô cho lớp, tổ, nhóm, cá nhân nói
 - Chú ý, sửa sai cho trẻ
 Mở rộng câu: Quả ớt ăn cay
 * Tương tự cô cho trẻ quan sát và nói “quả bí, 
 quả cà chua”
 - Cô cho cả lớp nói - Trẻ nói tập thể, tổ, nhóm, cá 
 - Cô cho tổ nhóm, cá nhân nói. nhân.
 - Chú ý sửa sai cho trẻ.
 * Thực hành tình huống
 - Cô đưa từng loại quả trẻ nói tên gọi các loại - Trẻ chú ý 
 quả
 - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Trẻ chú ý và nói
 * Củng cố
 - TC: Kể đủ 3 thứ + Cô phổ biến luật chơi, cách chơi
 + Trẻ chơi -Trẻ chơi
 + Cô sửa sai cho trẻ
 + Cô nhận xét trẻ chơi
 3.HĐ 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét giờ học
 - Cô động viên khuyến khích trẻ
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCDG: Tập tầm vông
 TẠO HÌNH
 Nặn một số loại quả ( ĐT ) 
I. Mục đích yêu cầu
 KT: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên một số loại quả,biết đặc điểm,biết cách nặn một số 
loại quả theo ý thích theo yêu cầu cô .
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên một số loại quả, biết đặc điểm ,biết nặn một số loại 
quả theo ý thích theo hướng dẫn của cô
 + Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết tên một số loại quả ,biết nặn một số loại quả theo khả 
năng
KN: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ gọi được tên một số loại quả,nêu được đặc điểm 1 số loại 
quả ,biết cách lăn tròn ,lăn dọc,ấn dẹp để tạo thành một số loại quả theo ý thích 
theo yêu cầu cô
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ gọi được tên một số loại quả, nêu được đặc điểm 1 số loại 
quả ,nặn được một số loại quả theo ý thích theo hướng dẫn cô
 + Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ gọi được tên một số loại quả, trẻ nặn được một số loại theo 
khả năng
GD: Biết quý trọng sản phẩm làm ra ,biết cách ăn quả
II.Chuẩn bị
- Sản phẩm của cô: Quả cam,quả chuối, Quả khế, quả táo .
- Đất nặn, bảng
III. Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 HĐ1: Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ hát bài :Quả - Trẻ lắng nghe
 HĐ2: Phát triển bài
 Quan sát tranh và đàm thoại 
 - Cô cho trẻ quan sát một sản phẩm mẫu
 * Quả cam
 - Đây là quả gì ? - Trẻ 3 tuổi trả lời
 - Có đặc điểm gì ?
 - Quả cam có lợi ích gì cho con người ? - Trẻ 4- 5 tuổi trả lời
 - Quả cam có mầu gì ? - Trẻ 4-5t:Cung cấp vitamin C
 - Mmuốn nặn quả cam các con phải làm thế nào? - Trẻ 3 tuổi trả lời
 (Véo đất, bóp đất, lăn tròn đất nặn ) - Trẻ 5 tuổi trả lời
 - Núm được nặn ntn ? cô nặn lá quả cam ntn ? - Cô chốt lại: Muốn nặn được quả cam các con 
phải véo đất,bóp đất,lăn,tròn đất.Quả cam có 
cuống hơi lõm, muốn tạo được chỗ lõm ở cuống 
các con lấy ngón tay cái của bàn tay phải ấn sâu 
xuống 1 chút, các con nhớ chưa? - Trẻ trả lời
* Quả táo
- Cô còn có quả gì nữa nào?
- Tại sao con biết đây là quả táo? - Trẻ 3 tuổi trả lời
- Quả táo của cô có màu gì?
- Cuống táo trông như thế nào? (Cuống nhỏ, hơi - Trẻ 4- 5 tuổi trả lời
cong, có màu nâu ) - Trẻ 4-5t:Cung cấp vitamin C
- Để nặn được quả táo con phải làm gì? - Trẻ 3 tuổi trả lời
- Để làm được vết lõm sâu ở hai đầu chúng mình - Trẻ 5 tuổi trả lời
làm như thế nào?
- Các con nhớ nhé để tí nữa cô và chúng mình 
cùng nặn thật nhiều quả táo nhé!
* Quả chuổi
- Đố các bạn biết cô có quả gì?
- Chúng mình thấy quả chuối có ngon không? - Trẻ 3 tuổi trả lời
- Quả chuối có màu gì?
- Quả chuối chín rồi đấy nên có màu vàng, còn - Trẻ 4- 5 tuổi trả lời
lúc xanh quả chuối có màu gì? - Trẻ 4-5t:Cung cấp vitamin C
- Quả chuối có đặc điểm gì? - Trẻ 3 tuổi trả lời
- Làm thế nào để nặn được quả chuối các con? - Trẻ 5 tuổi trả lời
- Các con trả lời đúng rồi đấy, tí nữa các con hãy 
thể hiện sự khéo tay của mình để nặn nhiều quả 
ngon nhé!
- Cô vừa cho chúng mình quan sát những loại 
quả nặn nào?
- Chúng mình có muốn tự tay nặn các loại quả 
mà mình yêu thích không?
Tương tự cô cho trẻ quan sát: Quả khế
- Cô giáo dục trẻ: Trước khi ăn phải rửa sạch và 
gọt vỏ
- Chúng mình có muốm nặn được quả giống cô 
giáo không”
- Cô hỏi ý tưởng của trẻ:
 Con sẽ nặn quả gì ? Khi nặn chúng mình nặn 
như thế nào ? Khi nặn chúng mình ngồi như nào 
? Trẻ nêu ý tưởng
Trẻ thực hiện 
- Cô phát đất nặn cho trẻ
- Cô nhắc lại thao tác cách ngồi và cho trẻ thực 
hiện cô quan sát hớng dẫn trẻ thực hiện.
- Hỏi ý định của trẻ nặn quả gì? nặn như thế -Trẻ thực hiện nào? 
 Trưng bày sản phẩm
 Cho trẻ trưng bày sản phẩm cô nhận xét và động 
 viên trẻ.
 - Gọi 1-2 trẻ lên giới thiệu bài của minh và nhân -Trẻ trưng bày sản phẩm
 xét bài của bạn -Trẻ nhận xét
 - Cô nhận xét trẻ 
 - Động viên khuyến khích trẻ
 HĐ3: Kết thúc bài - Trẻ lắng nghe
 - Cô nhận xét chung,cô động viên,tuyên dương 
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Xếp củ cà rốt bằng hạt trên sân
 Trò chơi: “Kéo co”
 Chơi tự do
I/ Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên củ cà rốt, biết đặc điểm củ cà rốt, biết cách xếp củ cà 
rốt bằng hạt trên sân, hiểu luật chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi “Kéo co” và chơi 
theo ý thích.
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên củ cà rốt, biết đặc điểm củ cà rốt, biết xếp củ cà rốt 
bằng hạt trên sân theo hướng dẫn của cô, biết chơi trò chơi “Kéo co” theo các bạn.
 + Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết tên củ cà rốt, biết xếp củ cà rốt bằng hạt trên sân theo 
khả năng, biết chơi trò chơi “Kéo co” theo các bạn.
- KN: Trẻ 5 tuổi: Trẻ kể được tên củ cà rốt, nêu được đặc điểm củ cà rốt, trẻ biết 
xếp cạnh, xếp liên tiếp các hạt để tạo thành củ cà rốt trên sân, chơi được trò chơi 
“ Kéo co” và chơi theo ý thích.
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ kể được tên củ cà rốt, nêu được đặc điểm củ cà rốt, trẻ xếp 
được củ cà rốt bằng hạt theo hướng dẫn của cô, chơi được trò chơi “ Kéo co ” theo 
các bạn.
 + Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ kể được tên củ cà rốt, trẻ xếp được củ cà rốt bằng hạt trên 
sân theo khả năng 
- GD: Trẻ hứng thú học. Biết chăm sóc và bảo vệ rau, quả
II Chuẩn bị 
- Hạt, dây thừng
III Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 Trò chuyện về chủ đề chủ điểm - Trò chuyện cùng cô
 Dẫn dắt vào bài
 2.Hoạt động 2: Phát triển bài
 Hoạt động có chủ đích
 - Cho trẻ quan sát “Củ cà rốt” bằng hạt.
 + Đây là củ gì? - Trẻ 5 tuổi trả lời
 + “ Củ cà rốt ” có đặc điểm gì? - Trẻ 4- 5 tuổi trả lời - “ Củ cà rốt ” được xếp ntn ?
 - Cuống “ Củ cà rốt ” được xếp ra sao ? - Trẻ 3T trả lời.
 - Cô hướng dẫn trẻ xếp: Cô xếp các hạt cạnh - Trẻ 5 tuổi trả lời
 nhau,cô xếp liên tiếp các hạt để tạo thành “ Củ 
 cà rốt ” sau đó cô xếp cuống để tạo thành Củ cà 
 rốt hoàn chỉnh
 - Cô cho trẻ xếp: Cô gợi ý trẻ, động viên trẻ xếp 
 Trò chơi: “ Kéo co” - Trẻ lắng nghe
 - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi. - Trẻ chơi
 - Hướng dẫn trẻ chơi
 - Bao quát sửa sai cho trẻ.
 - Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ. 
 Chơi tự do 
 - Trẻ chơi những gì trẻ thích trên sân trường - Trẻ chơi tự do
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi
 - Cô quan sát và đảm bảo an toàn cho trẻ
 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Chú ý lắng nghe
 - Cô nhận xét giờ học
 - Cô động viên tuyên dương trẻ
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai :Cửa hàng bán rau,củ,quả
 Xây dựng:Xây vườn rau 
 Âm nhạc : Hát các bài hát trong chủ đề 
 Sách truyện: Xem tranh về chủ đề 
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 Lao động tự phục vụ
 Quét sân trường
I . Mục đích yêu cầu 
- Trẻ biết cách quét sân,biết đổ rác đúng nơi quy định
-Trẻ quét được sân trường, đổ được rác đúng nơi quy định
- Biết giữ gìn vệ sinh chung, yêu quý các nghề
II/ Chuẩn bị 
- Xô rác, chổi
III/ Hướng dẫn thực hiện 
 - Cô giới thiệu công việc lao động.
 - Cô hướng dẫn trẻ lao động
 - Cô phân công trẻ vệ sinh sân trường
 + Trẻ 3+4 tuổi vệ sinh theo anh chị
 - Trẻ thực hiện cô quan sát
 - Cô nhắc trẻ giữ gìn vệ sinh chung
 - Cô nhận xét trẻ
 - Cô cho trẻ rửa tay TRÒ CHƠI: Lắng nghe âm thanh ( EL13 )
 TC: Kéo cô
I/ Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi: “Lắng nghe âm thanh”( 
EL 13 )
- Trẻ chơi được trò chơi: “Lắng nghe âm thanh” đúng luật chơi, cách chơi, trẻ lắng 
nghe và đoán được âm thanh đúng với đồ vật.
- Trẻ biết giữ gìn đồ dùng, hứng thú với trò chơi
II. Chuẩn bị
- Một số đồ dùng có thể tạo ra âm thanh như: Trống, sắc xô, cốc, bát, đĩa, thước...
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu trò chơi
 - Cô giới thiệu tên trò chơi: “ Lắng nghe âm - Trẻ lắng nghe
 thanh”
 - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi.
 + CC: Cô sẽ gõ một tiếng động và các cháu sẽ - Trẻ lắng nghe cô nêu lc-cc
 đoán xem đó là tiếng gì, nhớ là không nhìn cô 
 nhé.
 + LC: Trẻ bịt mắt lại, khi trẻ đoán đúng cô sẽ 
 chuyển sang tiếng động khác.
 2. Trẻ chơi trò chơi.
 - Cô hướng dẫn trẻ chơi.
 + Hướng dẫn trẻ cách dùng tay che mắt. Sau - Trẻ chơi trò chơi
 đó, giáo viên gõ một tiếng động như tiếng đập 
 vào bàn, thổi phù phù, huýt sáo, xộ giấy, gừ sắc 
 xụ, trống, bát, cốc... Cô hỏi: Đó là tiếng gì vậy? 
 và để trẻ đoán. Khi trẻ đoán đúng, hãy gõ một 
 tiếng động khác. Thực hiện hoạt động này một 
 vài lần. 
 - Khi trẻ đoán âm thanh chính xác, cô nói: : - Trẻ chơi
 Bây giờ cô sẽ làm hai tiếng động liền nhau. Các 
 cháu sẽ nói cho cô biết đó là những tiếng gì? 
 + Cô gây hai tiếng động. Ví dụ: rót nước – rung 
 chuông, vỗ tay – mở cửa, làm rơi một cái gì đó, 
 lật trang giấy, xoa tay vào nhau hoặc bất kỡ âm 
 thanh nào giáo viên có thể nghĩ ra. 
 - Nói: Đầu tiên chúng ta nghe thấy tiếng [để trẻ 
 trả lời], sau đó chúng ta nghe thấy tiếng [để trẻ 
 trả lời] một tiếng động và các cháu sẽ đoán xem 
 đó là tiếng gì, nhớ là không nhỡn cô nhé
 TC: Kéo Co
 - Trẻ chú ý
 Cô hướng dẫn cách chơi, luật chơi
 - Cô chú ý bao quát trẻ chơi, động viên trẻ
 3.HĐ3: Kết thúc

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mam_non_lop_3_tuoi_tuan_21_chu_de_the_gioi.pdf