Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 18, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 4: Một số loại côn trùng - Chim (Trường Chính)

pdf 31 trang Mộc Miên 16/12/2025 150
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 18, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 4: Một số loại côn trùng - Chim (Trường Chính)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 18, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 4: Một số loại côn trùng - Chim (Trường Chính)

Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 18, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 4: Một số loại côn trùng - Chim (Trường Chính)
 CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
 NHÁNH 4: MỘT SỐ LOẠI CÔN TRÙNG- CHIM
 Tuần 18 : Từ ngày 13/1 đến ngày 17/1/2025
 HOẠT ĐỘNG CHUNG ĐẦU TUẦN 
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
 Tập các động tác: Hô hấp 3.Tay 2 .Bụng 2. Chân 4
 TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 TCVĐ: Cáo và thỏ
I. Mục đích yêu cầu .
- KT: Trẻ biết tên trò chơi “ Cáo và thỏ’, hiểu luật chơi cách chơi.
- KN: Trẻ chơi trò chơi theo yêu cầu của cô giáo .biết chơi trò chơi“ Cáo và thỏ” 
đóng luật chơi , cách chơi 
- GD : Trẻ chơi đoàn kết.
II. Chuẩn bị
- Khoảng Sân hoặc lớp trống
III Hướng dẫn thực hiện.
1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Giới thiệu tên trò chơi : Cáo và thỏ
2. Hoạt động 2. Phát triển bài .
* Giới thiệu luật chơi –cách chơi
- Luật chơi: Thỏ phải nấp vào đóng hang của mình. Con thỏ nào chậm sẽ bị Cáo 
bắt, và nếu nhầm hang thì phải ra ngoài một lần chơi. 
 - Cách chơi: 1 trẻ làm Cáo ngồi ở góc lớp, số trẻ còn lại làm thỏ và chuồng thỏ, cứ 
 1 trẻ làm thỏ thứ 2 trẻ làm chuồng. Hai trẻ làm chuồng xếp thành vòng tròn. Giáo 
 viên hướng hướng dẫn yêu cầu các con thỏ phải nhớ đóng chuồng của mình. Các 
 con thỏ đi kiếm ăn, vừa nhảy vừa giơ hai bàn tay lên đầu vẫy vẫy như tai thỏ và 
 đọc bài thơ:
 Trên bãi cỏ 
 Các chú thỏ
 Tìm rau ăn
 Rất vui vẻ
 Thỏ nhớ nhé
 Có cáo gian
 Đang rình đấy
 Thỏ nhớ nhé
 Chạy cho nhanh
 Kẻo cáo gian
 Tha đi mất.
Khi đọc hết bài thơ thì cáo xuất hiện, cáo “gừm, gừm..” đuổi bắt thỏ. Khi nghe 
tiếng cáo, các con thỏ chạy nhanh về chuồng của mình. Những con thỏ bị váo bắt 
phải ra ngoài 1 lần chơi, sau đó đổi vai cho nhau.
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Trẻ chơi cô quan sát động viên nhắc nhở trẻ. 3. Hoạt động 3: Kết thúc 
- Cô nhận xét tuyên dương những trẻ chơi tốt
- Khuyến khích động viên những trẻ chưa chơi tốt
 TCHT: Hãy làm lại như cũ
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết chơi trò chơi, biết tên trò chơi và biết cách chơi, luật chơi trò chơi: 
‘‘Hãy làm lại như cũ” 
- KN: Trẻ chơi được trò chơi ‘‘Hãy làm lại như cũ” theo đóng cách chơi và chơi đ-
ược theo yêu cầu của cô
 - GD: Trẻ ngoan lễ phép ,đoàn kết trong khi chơi.
II. Chuẩn bị : 
- 1 số đồ chơi: cây, gấu, thỏ, sư tử, con voi...
III. Hướng dẫn thực hiện
1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô đàm thoại về chủ đề chủ điểm dẫn dắt trẻ vào bài
- Cô giới thiệu trò chơi: Hãy làm lại như cũ
2.Hoạt động 2: Phát triển bài.
- Cô nêu cách chơi và luật chơi cho trẻ nghe
- Luật chơi: Trẻ phải đoán đóng tên đồ chơi đó bị di chuyển và làm lại như cũ 
- Cách chơi: Cô giáo giơ đồ chơi cho trẻ gọi tên gọi 1 trẻ lên bầy đồ chơi theo yêu 
cầu của cô.Sau đó yêu cầu trẻ nhắm mắt lại thay thế đồ vật này bằng đồ vật khác 
trẻ mở mắt ra nói xem cái gì được thay thế ở vị trí nào.
- Lúc đầu chỉ đổi chỗ 1,2 đồ chơi sau đó tăng dần. 
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Trẻ chơi cô quan sát động viên nhắc nhở trẻ.
- Tổ chức cho trẻ chơi vài lần
3. Hoạt động 3: Kết thúc
- Cô khen ngợi, động viên khuyến khích trẻ thực hiện 
 TCDG: Dung dăng dung dẻ
I /Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết chơi trò chơi, biết tên trò chơi và biết cách chơi và luật chơi trò chơi: 
‘‘Dung dăng dung dẻ”
- KN: Trẻ chơi được trò chơi ‘‘Dung dăng dung dẻ” 1 cách nhanh nhẹn theo đóng 
cách chơi và chơi đợc theo yêu cầu của cô, 
- GD: Trẻ ngoan lễ phép ,đoàn kết trong khi chơi.
II/ Chuẩn bị 
-Sân sạch sẽ bằng phẳng
III/ Hướng dẫn thực hiện
1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô đàm thoại về chủ đề chủ điểm dẫn dắt trẻ vào bài
- Cô giới thiệu trò chơi: Dung dăng dung dẻ
2. Hoạt động 2: Phát triển bài
- Luật chơi: Trẻ phải ngồi xuống đứng lên theo hiểu lệnh - Cách chơi:Trẻ lắm tay nhau vừa đi vừa đọc bài đồng dao “ Dung dăng , dung 
dẻ’’ cho đến hết bài , khi đọc đến câu cuối ‘ xì xà ...đây’ thì trẻ phải ngồi xuống trẻ 
nào không ngồi xuống theo hiệu lệnh thì bị phạt 
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Trẻ chơi cô quan sát động viên nhắc nhở trẻ.
- Tổ chức cho trẻ chơi vài lần
3. Hoạt động 3: Kết thúc
- Cô động viên khuyến khích trẻ thực hiện 
 5. HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Bác thợ nuôi ong
 XD: Xây khu nuôi ong
 ÂN: Hát các bài hát về chủ đề
 TH: Vẽ, nặn, tô màu theo chủ đề
 TN: Chăm sóc vườn hoa
 ST: Làm sách về chủ đề
 ---------------------o0o-------------------
 Thứ 2 ngày 13 tháng 1 năm 2025
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
 Tập các động tác: Tập các động tác: Hô hấp 3: Hít vào thở ra kết hợp với sử 
 dụng đồ vật; Tay 2: Đưa tay ra phía trước, sang ngang; Bụng 2: Đứng quay người 
 sang 2 bên; Chân 1: Khuỵu gối; bật 1: Chụm tách chân..
 Hương dẫn thực hiện như đầu tuần
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ : Con ruồi, con muỗi, con gián
I. Mục đích yêu cầu.
- KT: Trẻ nghe,hiểu, nhận biết được từ : Con ruồi, con muỗi, con gián. gắn với 
hình ảnh: “ Con ruồi, con muỗi, con gián. Trẻ biết chơi trò chơi Tung bóng theo 
yêu cầu của cô. .
- KN : Trẻ nói được đóng và chính xác các từ Con ruồi, con muỗi, con gián. Trẻ 
nghe hiểu trò chơi búp bê nói và nói theo cô.
- GD : Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ Con ruồi, con muỗi, con 
gián. vào câu nói.
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh Con sư tử, con hổ, con tê giác.
III. Hướng dẫn
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.HĐ1 : Giới thiệu bài.
 Cô và trẻ hát bài ‘ đố bạn ’ -Trẻ trò chuyện cùng cô
 - Trò chuyện với trẻ về bài hát :
 - Trong bài hát có những con vật nào ? 
 2. HĐ 2: Phát triển bài . * Làm mẫu 
 - Cho trẻ quan sát hình ảnh: con ruồi - Trẻ quan sát tranh
 - Chúng mình biết đây là con gì không? - Trẻ trả lời
 Cô nói mẫu từ : Con ruồi 3 lần 
 + Cô mời 2 trẻ lên nói - Trẻ trả lời
 + Tương tự cô cho tổ nhóm cá nhân nói nhiều - Trẻ nói
 lần 
 Cô phát triển câu cho trẻ Con ruồi có cánh. - Trẻ nói
 Tương tự cô cung cấp và cho trẻ nói từ con - Tổ nói 3 lần,
 muỗi, con gián. - Cá nhân 3 lần,tập thể 3 lần.
 Hướng dẫn trẻ thực hiện -Trẻ quan sát
 - Thực hành tình huống 
 Cô mới 2 trẻ thực hành : Trẻ A hỏi -Trẻ thực hành tình huống
 Trẻ B trả lời 
 - Cô giáo dục trẻ yêu quý và bảo vệ các con 
 vật sống trong rừng 
 * Củng cố
 TC Tung bóng
 Cô phổ biến CC và LC - Trẻ lắng nghe 
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi 
 3.HĐ 3: Kết thúc bài.
 - Cô nhận xét tuyên dương trẻ
 3.TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCDG : Dung dăng dung dẻ 
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 TOÁN
 So sánh, thêm bớt số lượng 3
1. Mục đích yêu cầu
a. Kiến thức
 - Trẻ biết mối quan hệ hơn kém nhau giữa 2 đối tượng trong phạm vi 3
 - Trẻ nắm được nguyên tắc tạo ra sự bằng nhau về số lượng giữa 2 nhóm
 - Trẻ tìm, tạo ra nhóm có số lượng trong phạm vi 3 theo yêu cầu của cô
b. Kỹ năng
 - Luyện cho trẻ nói câu trọn vẹn nghĩa
 - Luyện kỹ năng nghe và hiểu ngôn ngữ toán học
 - Rèn cho trẻ sự nhanh nhạy, khéo léo của các bộ phận trên cơ thể
c. Giáo dục
 - Giáo dục trẻ yêu quý, kính trọng các bác nông dân. Sử dụng sản phẩm của 
các bác nông dân không phí phạm như: Ăn cơm ăn hết suất, không làm cơm rơi 
vãi 
2. Chuẩn bị:
a.Đồ dùng của cô - Máy vi tính, giáo án pp
 - Các thẻ số: 3,2,1
b. Đồ dùng của trẻ
 - Mỗi trẻ 1 rổ đồ dùng có: 3 lô tô con ong, 3 lô tô cái tổ ong, 2 thẻ số 3, thẻ 
số 2, thẻ số 1.
3. Cách tiến hành:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Giới thiệu bài 
 - Cô gọi trẻ lại gần, cùng trẻ vận động theo 
 nhạc bài hát “Chị ong nâu” - Trẻ vận động cùng cô
 + Các con vừa vận động bài hát nói về con vật - Trẻ trả lời
 gì? - Trẻ trả lời
 + Con ong làm những công việc gì? - Lấy mật.
 2. Phát triển bài 
 a, Phần 1: Ôn số lượng trong phạm vi 3. - Trẻ trả lời
 + Có gì đây các con? - con ong
 + Đây là những con vật gì? 
 - Cho trẻ đếm con ong và gắn thẻ số tương ứng - Trẻ đếm và gắn thẻ số.
 với số lượng của mật ong - Trẻ trả lời
 + Mật ong có ích lợi gì? 
 + Tình cảm các con đối với các bác nông dân - Trẻ trả lời
 thế nào? 
 * Giáo dục trẻ: Yêu quý các loại động vật, sử 
 dụng sản phẩm của chúng tạo ra có ích, không - Trẻ lắng nghe
 phí phạm . 
 b. Phần 2: So sánh, thêm bớt số lượng trong 
 phạm vi 3 - Trẻ lấy rổ về chỗ
 - Cho trẻ lấy rổ về hình chữ U. - Trẻ trả lời
 + Các con đã nhận được món quà gì nào? - Trẻ trả lời
 + Các con xem trong rổ có gì? 
 + Trời sáng rồi các bác nông dân phải đi làm - Trẻ xếp số con ong ra phía 
 việc các con hãy xếp tất cả số con ong ra nào? trước
 - Trẻ đếm
 + Các con kiểm tra xem có mấy con ong? - Trẻ trả lời
 + Tương ứng với thẻ số mấy? 
 + Các con hãy chuẩn bị 2 cái tổ ong cho con ong - Trẻ xếp 2 tổ con ong
 nhé. - Trẻ trả lời
 + Có bao nhiêu tổ con ong? - Trẻ trả lời
 + Tương ứng với thẻ số mấy? - Hai nhóm không bằng nhau
 + Bạn nào có nhận xét gì về số lượng hai nhóm? - Trẻ trả lời
 + Vì sao số lượng hai nhóm không bằng nhau? - Trẻ trả lời
 + Nhóm nào nhiều hơn? Nhiều hơn mấy? 
 + Để số lượng hai nhóm bằng nhau ta phải làm - Trẻ trả lời
 gì? - Trẻ thêm - Cho trẻ thêm 1 cái to con ong - Bằng nhau
 + Số lượng hai nhóm bây giờ thế nào? - Đều bằng 3
 + Và đều bằng mấy? 
 - Có 2 cái tổ đã bị hỏng chúng ta cùng đưa đi -Trẻ cất 2 cái tổ
 sửa nào. - Trẻ trả lời
 + 3 Cái tổ hỏng 2 cái còn lại mấy? - Trẻ trả lời
 + Tương ứng với thẻ số mấy? 
 + Các con có nhận xét gì về số con ong và số tổ? - Trẻ trả lời
 + Số nào ít hơn? Số nào nhiều hơn? - Trẻ trả lời
 + Muốn số tổ đủ cho các con ong làm việc ta 
 phải làm gì? - Trẻ trả lời
 + 1 cái tổ thêm 2 cái tổ ta được bao nhiêu? - Được 3 cái
 + Tương ứng với thẻ số mấy? - Thẻ số 3
 + Bạn nào có nhận xét gì về số lượng hai nhóm? - Hai nhóm bằng nhau
 + Cùng bằng mấy? - Trẻ trả lời
 - Cho trẻ cất hết số tổ - Trẻ cất
 + Các tổ đã hỏng hết rồi còn lại gì đây? - Số con ong
 - Cho trẻ cất hết số con ong, vừa cất vừa đếm. 
 c. Phần 3: Củng cố, ôn luyện - Trẻ cất và đếm
 * Trò chơi 1: Những ngón tay nhúc nhích 
 * Trò chơi 2: Đội nào nhanh hơn - Trẻ chơi
 + Cách chơi: Chia trẻ thành 3 đội, lần lượt từng 
 bạn của mỗi đội lên chọn các loại sản phẩm bày 
 ra đĩa có gắn thẻ số . - Trẻ chơi.
 + Luật chơi: Thời gian là một bản nhạc, mỗi lần 
 chỉ được một bạn lên chọn. Mỗi đĩa mỗi loại sản 
 phẩm 
 3. Kết thúc: Cô nhận xét kết quả chơi.
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Bác thợ nuôi ong
 XD: Xây trang trại nuôi ong
 ÂN: Hát các bài hát về chủ đề
 TH: Vẽ, nặn, tô màu một số con côn trùng
 6. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Quan sát thời tiết trong ngày
 Trò chơi: Chi chi chành chành
 Chơi tự do
I/ Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết đặc điểm thời tiết trong ngày. Trẻ nhớ tên trò chơi “Chi chi chành 
chành”
- KN : Trẻ nêu lên được nhận xét của mình. Trẻ chơi được trò chơi Chi chi chành 
chành
- GD: Biết ăn mặc phự hợp với thời tiết.
II/ Chuẩn bị
III/ Hướng dẫn thực hiện 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1Hoạt động1 : Giới thiệu bài 
 - Cho trẻ hát bài: Trời nắng, trời mưa và đi ra 
 ngoài - Trẻ hát
 - Đến địa điểm quan sát
 2Hoạt động2 : Phát triển bài 
 * Hoạt động chủ đích
 - Cô gợi ý trẻ quan sát và nêu lên nhận xét của 
 mình về bầu trời. - Trẻ trả lời
 - Các cháu Hãy nhìn lên bầu trời nào.
 - Hôm nay thời tiết như thế nào?
 - Trời lạnh chúng mình phải mặc như thế nào? 
 - Trời râm mát bầu trời có mầu gì?
 - Những hôm trời lạnh chúng mình thấy ông mặt 
 trời không? - Trẻ trả lời
 - Đám mây có mầu gì?
 - Trời mưa thì mây có mầu gì? 
 - Trời Hôm nay có gió không? 
 - Vì sao cháu biết trời có gió? 
 -> Cô khái quát lại
 GD: Trẻ ăn mặc phù hợp với thời tiết để phòng 
 chống bệnh theo mùa.
 * Trò chơi: Chi chi chành chành
 - Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi trò chơi 
 * Chơi tự do
 - Cho trẻ chơi các trò chơi trên sân trường
 - Cô chơi cùng trẻ - Trẻ chơi trò chơi
 3. Hoạt động3: Kết thúc bài
 Cô nhận xét trẻ
 -
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi: Nhảy vào ô số
I/ Mục đích yêu cầu - KT : Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: ‘‘Nhảy vào ô số ”, hiểu luật 
chơi,cách chơi 
 - KN :Trẻ chơi được trò chơi ‘‘Nhảy vào ô số ” 1 cách nhanh nhẹn khéo léo theo 
yêu cầu của cô
- TĐ : Trẻ chơi đoàn kết, hứng thú chơi các trò chơi 
II/ Chuẩn bị
Không gian cho trẻ quan sát
III/ Tiến hành
- Cô nêu luật chơi,cách chơi 
- Cô giới thiệu trò chơi: Nhảy vào ô số
- Luật chơi: bạn nào làm sai phải hát một bài 
-Cách chơi: Giáo viên dùng phấn vẽ một bảng có ba ô trên đất. Trong mỗi ô, viết 
một số . Giải thích với trẻ cách chơi. Nói: “Chúng ta sẽ chơi như sau: Các cháu sẽ 
đứng trước ô, khi cô hô “nhảy”, các cháu sẽ nhảy vào từng ô có chữ số. Khi nhảy 
vào ô có chữ số nào, cháu sẽ nói to tên chữ số đó lên nhé”. Thực hiện bằng cách 
nhảy vào ô đầu tiên và nói (số 1), sau đó nhảy vào ô tiếp theo và nói (số 2), tiếp tục 
nhảy vào ô cuối cùng và nói (số 3). Mời tất cả trẻ lần lượt tham gia. Khen ngợi các 
trẻ đã thực hiện đúng và khuyến khích các trẻ chưa thực hiện đúng
- Cô tỏ chức cho trẻ chơi
 Trò chơi 
 Hãy làm lại như cũ 
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết tên trò chơi “Hãy làm lại như cũ” hiểu luật chơi, cách chơi 
- KN: Trẻ chơi được trò chơi theo yêu cầu của cô, rèn luyện sự khéo léo, phản xạ 
nhanh.
- GD: Trẻ Ngoan lễ phép đoàn kết trong khi chơi
II / Chuẩn bị 
- Một số con vật : Cây. Gấu .thỏ.gà. vịt 
III / Tiến hành 
1. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, chủ điểm, dẫn dắt vào bài, giới thiệu trò chơi.
2. Hoạt động 2: Phát triển bài
Cô nêu luật chơi, cách chơi
- Luật chơi : Trẻ xếp đúng theo cô trẻ nào xếp sai bị phạt .
- Cách chơi: Cô giáo giơ đồ chơi cho trẻ gọi tên , 1 trẻ lên bầy đồ chơi theo yêu cầu 
của cô VD Cây ở giữa trước là vịt, sau là thỏ . Sau đó nhắm mắt lại cô thay đồ 
vật này bằng đồ vật khác, trẻ mở mắt ra , nói xem cái gì đã được thay thế ở vị trí 
.Lúc đầu cô thay đổi vị trí sau dần đổi vị trí khác yêu cầu trẻ thực hiện như cũ
- Trẻ thực hiện 
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 
- Động viên khuyến khích trẻ thực hiện 
3. Hoạt động 3: Kết thúc bài
- kết thúc : cô động viên khuyến khích trẻ chơi
 3. CHƠI THEO Ý THÍCH
 Trẻ chơi đồ chơi trong lớp
 Cô bao quát trẻ chơi
 4. VỆ SINH- NÊU GƯƠNG- TRẢ TRẺ
I / Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết nhận xét về bản thân mình và bạn trong lớp . Trẻ nhận ra lỗi của mình và 
biết sửa sai 
- Trẻ nói được nhận xét của mình một cách rõ ràng.
- Giáo dục trẻ đoàn kết với bạn trong lớp không đánh nhau
II / Chuẩn bị 
 Bảng bé ngoan ,lá cờ
III / Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 - Cô và trẻ cùng hát bài : Đố bạn. Trẻ hát 
 - Trò chuyện với trẻ về bài hát 
 - Cô nhận xét trẻ trong ngày 
 - Cô mời từng trẻ nhận xét về bản thân.
 - Ngày hôm nay con được học gì ? Trẻ tự nhận xét 
 - Con đã làm được những gì ? Trẻ trả lời
 - Trong lớp con có đánh bạn không ? 
 - Cô mời cả lớp nhận xét về bạn 
 - Cô nêu tên trẻ ngoan ,cho trẻ lên cắm cờ Trẻ cắm cờ 
 - Động viên trẻ cố gắng đoàn kết với bạn Trẻ lắng nghe
 - Giáo dục trẻ ngoan , chăm đi học 
 ---------------------o0o-------------------
 Thứ 3 ngày 14 tháng 1 năm 2025
 THỂ DỤC BUỔI SÁNG
 Tập các động tác: Tập các động tác: Hô hấp 3: Hít vào thở ra kết hợp với 
 sử dụng đồ vật; Tay 2: Đưa tay ra phía trước, sang ngang; Bụng 2: Đứng quay 
 người sang 2 bên; Chân 1: Khuỵu gối; bật 1: Chụm tách chân..
 Hương dẫn thực hiện như đầu tuần
 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ : Chim sâu, chim sẻ, chim chào mào
I. Mục đích yêu cầu
- KT : Trẻ nghe hiểu, nhận biết từ : “Chim sâu, chim sẻ , chim chào mào”.gắn với 
 3 hình ảnh : Chim sâu, chim sẻ , chim chào mào”. Trẻ biết nói được các từ theo 
 yêu cầu cô
- KN : Trẻ nói được đúng và chính xác các từ: “Chim sâu, chim sẻ, chim chào 
 mào”. Trẻ nói đúng các từ tương ứng với đồ vật. 
- GD : Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ " Chim sâu, chim sẻ, chim 
 chào mào " vào câu nói.
II. Chuẩn bị - Các hình ảnh có gắn từ :chim sâu,chim sẻ ,chim chào mào
III.Cách tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động1: Giới thiệu bài 
 - Cô cho trẻ hát bài :Con chim non -Trẻ hát
 - Trò chuyện với trẻ về bài hát
 2. Hoạt động2: Phát triển bài
 *Cho trẻ quan sát tranh “chim sâu”
 - Chúng mình có biết đây là chim gì không?
 - Cô chỉ vào tranh và nói : chim sâu 3 lần - Trẻ lắng nghe
 - Cô cho trẻ nói theo các hình thức : Cả lớp nói 3 
 lần. -Lớp nói các từ
 - tổ, nhóm, cá nhân trẻ nói 3 lần.
 - Mở rộng câu: Đây là con chim sâu - Tổ nói các từ
 -Tương tự cô cho trẻ nói từ : chim sẻ, chim chào - Cá nhân nói 
 mào
 - Cho trẻ nói theo các hình thức
 - Mở rộng các câu : Đây là chim sẻ. Đây là chim - trẻ lắng nghe 
 chào mào
 - Cho trẻ nói câu 
 - Cô hướng dẫn sửa sai cho trẻ -Trẻ lắng nghe 
 - Giáo dục trẻ yêu quỹ và bảo vệ các loại chim
 * Cho trẻ thực hành tình huống 
 - Trẻ chỉ vào tranh và trò chuyện về bức tranh. -Trẻ thực hành tình huống
 * Củng cố
 - Trò chơi: về đúng nhà
 - Cô phổ biến luật chơi cách chơi -Trẻ thực hiện
 - Cho trẻ thực hiện
 3.Hoạt động 3: Kết thúc -Trẻ lắng nghe
 - Cô nhận xét chung trẻ
 3. TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾP
 TCDG : Dung dăng dung dẻ 
 KPKH
 Tìm hiểu một số con côn trùng có ích, có hại
I. Mục đích yêu cầu:
-KT: Trẻ biết tên gọi và nhận biết 1 số đặc điểm nổi bật, môi trường sống của một 
số con côn trùng. So sánh những điểm giống và khác nhau của 2 con vật.
- KN: Rèn luyện và phát triển khả năng quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định cho 
trẻ. Rèn cách diễn đạt phát âm, cung cấp và làm giàu vốn từ.
- GD: Trẻ hứng thú và thích tham gia vào hoạt động. Giáo dục trẻ biết ích lợi hay 
tác hại của các loài côn trùng, biết chăm sóc bảo vệ môi trường sống của chúng.
II. Chuẩn bị:
- Mô hình 1 số con côn trùng (bướm, ong, cào cào) - Đàn, bài hát, câu đố.
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cho trẻ hát “Con chuồn chuồn”.
 - Cô trò chuyện với chủ đề, dẫn dắt trẻ vào bài. - Trẻ hát
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 Trò chuyện về các con côn trùng:
 - Mỗi đội sẽ có 1 hộp quà, các đội sẽ cùng mang 
 về và mở ra cùng xem trong hộp quà có gì? - Trẻ khám phá hộp quà
 - Chia trẻ thành 3 đội : Cho từng đội đưa ra câu 
 đố, để đội bạn sẽ không nhìn và lấy từ trong hộp ra 
 con côn trùng cho các đội kia xem có đúng hay 
 không?
 + Quan sát con ong:
 - Đọc câu đố về con ong - Trẻ trả lời
 - Trẻ trả lời.
 - Cho trẻ quan sát con ong: Các con có nhận xét gì 
 về con ong? Nó sống ở đâu? ong thường ăn thức 
 ăn gì?
 + Quan sát con cào cào: - Trẻ trả lời
 - Đây là con gì?
 - Con có nhận xét gì về con cào cào? (các bộ phận, 
 thức ăn, nơi sống.)
 Cô cho trẻ biết con cào cào ăn cây lúa phá hoại 
 mùa màng là loại côn trùng có hại.
 + Cô đọc câu đố về con bướm
 - Theo các bạn đó là con gì?
 - Ai có nhận xét gì về con bướm? - Trẻ trả lời
 + Vậy ngoài những con vật vừa học còn có những 
 con nào cũng thuộc côn trùng? Cho trẻ kể tên.
 - Cho trẻ quan sát hình ảnh những con vật vừa kể 
 tên. (Nếu có)
 + Khái quát: con cào cào, con ong, con bướm, có 
 những đặc điểm khác nhau nhưng chúng đều được 
 gọi là côn trùng. - Trẻ chú ý
 Có loại côn trùng có ích như Ong. có loại lại có 
 hại như cào cào 
 * Trò chơi: Đội nào nhanh hơn.
 - Cô nêu lc-cc - Lắng nghe cô nêu lc-cc
 - Tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi tc
 3.Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Hát múa “con chuồn chuồn” - Trẻ hát HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Bác thợ nuôi ong
 XD: Xây trang trại nuôi ong
 ÂN: Hát các bài hát về chủ đề
 TH: Vẽ, nặn, tô màu một số con côn trùng
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Giải câu đố về các con côn trùng
 Trò chơi: Bịt mắt bắt dê
 Chơi tự do
 I.Mục đích yêu cầu
 - KT: Trẻ lắng nghe và giải đúng câu đố mà cô đưa ra. Biết chơi trò chơi “ Bịt mắt 
 bắt dê” theo yêu cầu của cô. 
 - KN : Trẻ suy nghĩ và đưa ra đáp án chính xác với sự gợi ý của cô. Trẻ chơi được 
 trò chơi “Bịt mắt bắt dê”
 - GD : Trẻbiết tránh xa và có cách phòng tránh con vật có hại.
 II / Chuẩn bị
 Không gian cho trẻ chơi
 III/ Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1: Giới thiệu bài
 - Trò chuyện về chủ điểm
 - Hỏi trẻ về tình trạng sức khỏe. Trẻ nghe
 - Dẫn dắt trẻ ra ngoài 
 2. HĐ2: Phát triển bài
 * Hoạt động có chủ đích: Giải câu đố về các 
 con côn trùng
 - Cô đưa ra câu đố về con kiến
 Con gì bé tí
 Đi lại từng đàn Trẻ trả lời
 Kiếm được mồi ngon
 Cùng tha về tổ.
 Là con gì ?
- Cô gợi ý trẻ trả lời đúng.
- Cô khen trẻ
- Cô đưa ra câu đố con ong
 Con gì bé tí
 Chăm chỉ suốt ngày
 Bay khắp vườn cây
 Tìm hoa kiếm mật
 Là con gì? Trẻ lắng nghe và trả lời
 - Cô đưa ra câu đố con muối
 Con gì khi ta ngủ
 Nếu không mắc màn che
 Quanh người kêu vo ve Cắm vòi vào hút máu Trẻ lắng nghe
 Là con gì?
 - Cô đưa ra câu đố con chuồn chuồn Trẻ trả lời
 Cánh gì mỏng tựa như sa
 Tên thì ai gọi cũng ra hai lần
 Bay vừa nó báo: trời râm
 Bay cao: trời nắng, thấp dần: trời mưa
 Là con gì? Trẻ lắng nghe
 (Con chuồn chuồn) Trẻ trả lời
 - Cô gợi ý cho trẻ đoán đúng
 - Khuyến khích trẻ trả lời
 * GD: Khi đi chơi công viên không được thò tay Trẻ lắng nghe
 vào các chuồng nhốt các con vật. Trẻ trả lời
 * Trß chơi “ Bịt mắt bắt dê”
 - Cô nêu lc-cc
 - Cô cho trẻ chơi Trẻ lắng nghe
 - Cô nhận xét trẻ chơi 
 *Chơi tự do 
 - Cô cho trẻ chơi tự do trên sân Trẻ chơi
 - Cô bao quát trẻ chơi đảm bảo an toàn cho trẻ
 - Cho trẻ đi vệ sinh và đi vào lớp. 
 3. HĐ3: Kết thúc bài
 - Nhận xét – tuyên dương 
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1.Trò chơi: Thi xem đội nào nhanh
I.Mục đích yêu cầu
-TrÎ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi,cách chơi. Nhận biết được con côn trùng có 
ích, có hại.
- Trẻ chơi được trò chơi, phân biệt được con côn trùng có ích, có hại.
- Trẻ chơi đoàn kết.
II / Chuẩn bị 
- Tranh lô tô một số con côn trùng có ích, có hại
III / Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 - Cô giới thiệu trò chơi: Thi xem đội nào nhanh. Trẻ lắng nghe
 + Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 đội. Cô cho trẻ 
 lên gắn con côn trùng có ích hoặc có hại theo 
 yêu cầu mỗi lần chơi.
 + Luật chơi: Đội nào gắn nhanh và chính xác là 
 đội chiến thắng. Trẻ chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 lần.
 - Trẻ chơi, cô quan sát và giúp đỡ trẻ
 - Kết thúc: Cô nhận xét tuyên dương trẻ Trẻ lắng nghe 2.TRÒ CHƠI
 1.Búp bê nói (EL21)
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi Búp bê nói (EL21). 
- Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi cách chơi. 
- Trẻ hứng thú tham gia trò chơi, chơi đoàn kết.
II / Chuẩn bị 
 Đài ,mũ âm nhạc
III / Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Cô giới thiệu trò chơi
 - Cô giới thiệu tên trò chơi: Búp bê nói
 - Cô nêu cách chơi: Cô cho trẻ đứng thành vòng 
 tròn. Ở trò chơi này cô sẽ nói các cháu làm một - Chú ý lắng nghe
 điều gì đó, nhưng chỉ khi cô bắt đầu bằng câu “ 
 Búp bê nói” thì các cháu mới làm theo nhé.
 + Ví dụ khi cô nói Búp bê nói sờ lên mũi thì các 
 cháu sờ lên mũi, khi cô nói sờ lên mũi các cháu 
 có được sờ không nhỉ?
 + Luật chơi: Nếu bạn nào thực hiện không đúng sẽ - Trẻ chơi.
 phải hát cho cả lớp nghe 1 bài.
 2. Trẻ chơi.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi
 - Cô chú ý bao quát, động viên trẻ.
 CHƠI THEO Ý THÍCH
 Trẻ chơi đồ chơi trong lớp
 VỆ SINH- NÊU GƯƠNG-TRẢ TRẺ
I / Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết nhận xét về bản thân mình và bạn trong lớp . Trẻ nhận ra lỗi của mình và 
biết sửa sai 
- Trẻ nói được nhận xét của mình một cách rõ ràng.
- Giáo dục trẻ đoàn kết với bạn trong lớp không đánh nhau
II / Chuẩn bị 
 Bảng bé ngoan ,lá cờ
III / Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 - Cô và trẻ cùng hát bài : Đố bạn. Trẻ hát 
 - Trò chuyện với trẻ về bài hát 
 - Cô nhận xét trẻ trong ngày 
 - Cô mời từng trẻ nhận xét về bản thân.
 - Ngày hôm nay con được học gì ? Trẻ tự nhận xét 
 - Con đã làm được những gì ? Trẻ trả lời
 - Trong lớp con có đánh bạn không ? - Cô mời cả lớp nhận xét về bạn 
 - Cô nêu tên trẻ ngoan ,cho trẻ lên cắm cờ Trẻ cắm cờ 
 - Động viên trẻ cố gắng đoàn kết với bạn Trẻ lắng nghe
 - Giáo dục trẻ ngoan , chăm đi học 
 --------------------------------o0o------------------------------
 Thứ 4 ngày 15 tháng 1 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Tập các động tác: Tập các động tác: Hô hấp 3: Hít vào thở ra 
 kết hợp với sử dụng đồ vật; Tay 2: Đưa tay ra phía trước, sang ngang; Bụng 2: 
 Đứng quay người sang 2 bên; Chân 1: Khuỵu gối; bật 1: Chụm tách chân..
 Hương dẫn thực hiện như đầu tuần
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 CCT: Con ong, con bướm, con chuồn chuồn
I.Mục đích yêu cầu
- KT : Trẻ nghe hiểu, nhận biết từ : “Con ong, con bướm, con chuồn chuồn”.gắn 
 với 3 hình ảnh : Con ong, con bướm, con chuồn chuồn”. Trẻ biết nói được các từ 
 theo yêu cầu cô
- KN : Trẻ nói được đúng và chính xác các từ: “Con ong, con bướm, con chuồn 
 chuồn”. Trẻ nói đúng các từ tương ứng với đồ vật. 
- GD : Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ " Con ong, con bướm, con 
 chuồn chuồn " vào câu nói.
II. Chuẩn bị 
- Các hình ảnh có gắn từ : Con ong, con bướm, con chuồn chuồn 
III.Cách tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động1: Giới thiệu bài 
 - Cô cho trẻ đọc thơ: Ong và bướm -Trẻ đọc thơ
 - Trò chuyện với trẻ về bài hát
 2. Hoạt động2: Phát triển bài
 *Cho trẻ quan sát tranh “Con ong”
 - Chúng mình có biết đây là con không?
 - Cô chỉ vào tranh và nói : con ong 3 lần - Trẻ lắng nghe
 - Cô cho trẻ nói theo các hình thức : Cả lớp nói 
 3 lần. -Lớp nói các từ
 - tổ, nhóm, cá nhân trẻ nói 3 lần.
 - Mở rộng câu: Con ong hút mật - Tổ nói các từ
 -Tương tự cô cho trẻ nói từ : Con bướm, con - Cá nhân nói 
 chuồn chuồn
 - Cho trẻ nói theo các hình thức
 - Mở rộng các câu : Đây là con bướm. Đây là - Trẻ lắng nghe 
 con chuồn chuồn.
 - Cho trẻ nói câu 
 - Cô hướng dẫn sửa sai cho trẻ -Trẻ lắng nghe * Cho trẻ thực hành tình huống 
 - Trẻ chỉ vào tranh và trò chuyện về bức tranh.
 * Củng cố -Trẻ thực hành tình huống
 - Trò chơi: về đúng nhà
 - Cô phổ biến luật chơi cách chơi
 - Cho trẻ thực hiện -Trẻ thực hiện
 3.Hoạt động 3: Kết thúc
 - Cô nhận xét chung trẻ -Trẻ lắng nghe
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾP
 TCVĐ: Cáo và thỏ 
 4. TẠO HÌNH
 Vẽ con bướm (Mẫu)
I/ Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết một số đặc điểm bên ngoài của con bướm, trẻ biết vẽ hình dạng của 
con bướm bằng những nét cong, nét uốn.
- KN: Trẻ có kỹ năng vẽ những nét cong, nét uốn. Trẻ biết cầm bút đúng cách và tô 
màu đều.
- TĐ: Trẻ biết yêu quý và giữ gìn những sản phẩm mình làm ra.
II/ Chuẩn bị
* Đồ dùng của cô:
+ Tranh mẫu, giấy A3, bút màu 
 + Nhạc bài hát theo chủ đề.
*Đồ dùng của trẻ:
- Vở, bút màu.
III/ Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.HĐ1: Giới thiệu bài
 - Cô đọc câu đố về con bướm
 Con gì màu sắc đẹp - Trẻ trả lời
 Bay rập rờn bên hoa
 Suốt ngày chỉ la cà
 Không chăm lo làm việc
 - Cô hướng trẻ vào bài học. - Trẻ trả lời
 2. HĐ2: Phát triển bài.
 * Cho trẻ quan sát tranh mẫu. - Trẻ trả lời
 - Con bướm có những bộ phận gì?
 - Thân con bướm có hình dạng như thế nào?
 - Đầu con bướm có hình dạng hình gì? - Trẻ chú ý
 - Ngoài ra con bướm còn có gì đây?
 - Bức tranh con bướm thật đẹp phải không các 
 con? Các con có muốn vẽ con bướm đẹp như 
 trong tranh không? * Cô vẽ mẫu - Trẻ chú ý cô làm mẫu
- Trước tiên cô vẽ nét cong tròn để tạo thành 
thân của con bướm, sau đó cô vẽ hình tròn nhỏ 
bên trên để tạo thành đầu của con bướm, sau đó 
cô vẽ những nét cong nhỏ để tạo thành cánh của 
con bướm. Con bướm còn thiếu gì? Cô sẽ vẽ hai 
nét uốn trên đầu để tạo thành vòi hút mật của 
con bướm, sau đó cô chấm nhỏ để tạo thành mắt 
của bướm. Vẽ song cô tô mầu cho bức tranh - Trẻ nhắc lại cách vẽ
thêm đẹp.
- Vậy là cô đã vẽ xong con bướm rồi
- Bạn nào có thể nhắc lại cho cô cách vẽ con 
bướm nào? - Trẻ thực hiện
*Trẻ thực hiện
+ Cô bật nhạc bài hát “Ong và bướm” khi trẻ vẽ.
- Cô đi từng nhóm hướng dẫn trẻ cách vẽ, cô 
giúp đỡ những trẻ chưa thực hiện được.
 - Cô bao quát, hướng dẫn trẻ hoàn thiện sản 
phẩm. - Trẻ trưng bày sản phẩm
* Trưng bày sản phẩm
- Cô cho trẻ mang sản phẩm lên trưng bày sản 
phẩm của mình. - Trẻ nhận xét
- Cô nhận xét chung.
+ Con thích nhất bài nào?
+ Vì sao con thích?
+ Mời một trẻ tự giới thiệu về bài vẽ của mình.
- Cô nhận xét sản phẩm, động viên, khuyến - Lắng nghe
khích những trẻ chưa thực hiện được.
- Giáo dục: trẻ biết yêu quý và giữ gìn sản phẩm 
của mình làm ra. - Trẻ đọc thơ
3. Kết thúc bài:
Cả lớp đọc bài thơ “Ong và bướm”
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Bác thợ nuôi ong
 XD: Xây trang trại nuôi ong
 TN: Chăm sóc vườn hoa
 ST: Làm sách về chủ đề
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Gấp con bướm bằng giấy
 Trò chơi :Thả đỉa ba ba
 Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biếtt gấp hình con bướm bằng giấy, trẻ biết một số đặc điểm của con 
 bướm, biết chơi trò chơi theo yêu cầu của cô và chơi theo ý thích.
-KN:Trẻ gấp theo các đường kẻ tạo thành hình con bướm, trẻ nói được một số đặc 
 điểm của con bướm, chơi được trò chơi théo luật chơi và cấch chơi. 
-GD: Trẻ biết yêu quý và bảo vệ những con vật có ích.
II. Chuẩn bị
- Giấy cho trẻ gấp
III. Cách tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động1: Giới thiệu bài
 - Cô đọc câu đố về con bướm 
 Con gì màu sắc đẹp -Trẻ lắng nghe 
 Bay rập rờn bên hoa
 Suốt ngày chỉ la cà
 Không chăm lo làm việc?
 (Con bướm)
 - Cho trẻ giải câu đố -Trẻ trả lời
 - Đàm thợi với trẻ, dẫn dắt vào bài.
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 *Hoạt động có chủ đích 
 + Gấp con bướm bằng giấy
 - Trò chuyện với trẻ về con bướm, cho trẻ quan 
 sát con bướm cô đã gấp sẵn. -Trẻ trả lời
 - Con bướm gồm có những bộ phận nào ?
 - Con bướm được gấp bằng gì?
 - Con bướm được gấp như thế nào?
 - Cô hướng dẫn trẻ cách gấp con bướm bằng giấy -Trẻ thựuc hiện 
 - Tổ chức cho trẻ thực hiện
 - Cô quan sát và bao quát trẻ
 * Trò chơi: Thả đỉa ba ba
 - Cô nêu lc-cc
 - Tổ chức cho trẻ chơi
 - Chú ý sửa sai cho trẻ -Trẻ lắng nghe 
 * Chơi tự do
 - Cô hỏi ý định chơi của trẻ.
 - Tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi tự do
 - Cô chú ý bao quát đảm bảo an toàn cho trẻ.
 3. Hoạt động 3: Kết thúc
 - Cô nhận xét chung
 - Khen ngợi tuyên dương trẻ -Trẻ lắng nghe 
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 TC: “ Lắng nghe âm thanh (EL13)”
I.Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi cách chơi trò chơi Lắng nghe âm thanh.
- Trẻ chơi đươc trò chơi theo đúng luật chowich chơi.
- Giáo dục trẻ yêu quý con vật nuôi.
 II/ Chuẩn bị 
- Đồ dùng có thể phát ra tiếng kêu.
III Hướng dẫn thực hiện 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 - Cô giới thiệu trò chơi “ Lắng nghe âm thanh” Trẻ lắng nghe cô nêu lc-cc
 - Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi.
 - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi
 - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ Trẻ nghe
 LÀM QUEN TIẾNG ANH
 Làm quen từ Bee (Con ong) qua ti vi
 CHƠI TỰ DO
 Trẻ chơi tự do trong lớp
 VỆ SINH- NÊU GƯƠNG- TRẢ TRẺ
 ---------------------------------o0o--------------------------------
 Thứ 5 ngày 16 tháng 1 năm 2025
 1. THỂ DỤC SÁNG
 Tập các động tác: Tập các động tác: Hô hấp 3: Hít vào thở ra kết 
 hợp với sử dụng đồ vật; Tay 2: Đưa tay ra phía trước, sang ngang; Bụng 2: Đứng 
 quay người sang 2 bên; Chân 1: Khuỵu gối; bật 1: Chụm tách chân..
 Hương dẫn thực hiện như đầu tuần
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 CCT: Con giun, con dế, con dết
I.Mục đích yêu cầu
- KT : Trẻ nghe hiểu, nhận biết từ : “: Con giun, con dế, con dết”.gắn với 3 hình 
 ảnh : Con ruồi, con muỗi, con gián”. Trẻ biết nói được các từ theo yêu cầu cô
- KN : Trẻ nói được đúng và chính xác các từ: “: Con giun, con dế, con dết”. Trẻ 
 nói đúng các từ tương ứng với đồ vật. 
- GD : Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ " : Con giun, con dế, con 
 dết " vào câu nói.
II. Chuẩn bị 
- Các hình ảnh có gắn từ : : Con giun, con dế, con dết. III.Cách tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động1: Giới thiệu bài 
 - Trò chuyện với trẻ về chủ đề, dẫn dắt trẻ vào -Trẻ trò chuyện cùng cô
 bài.
 2. Hoạt động2: Phát triển bài
 *Cho trẻ quan sát tranh “Con giun”
 - Chúng mình có biết đây là con không?
 - Cô chỉ vào tranh và nói : con giun 3 lần - Trẻ lắng nghe
 - Cô cho trẻ nói theo các hình thức : Cả lớp nói 
 3 lần. -Lớp nói các từ
 - tổ, nhóm, cá nhân trẻ nói 3 lần.
 - Mở rộng câu: Đây là con ruồi - Tổ nói các từ
 -Tương tự cô cho trẻ nói từ : Con dế, con dết - Cá nhân nói 
 - Cho trẻ nói theo các hình thức
 - Cô hướng dẫn sửa sai cho trẻ - Trẻ lắng nghe 
 * Cho trẻ thực hành tình huống 
 - Trẻ chỉ vào tranh và trò chuyện về bức tranh.
 * Củng cố -Trẻ lắng nghe 
 - Trò chơi: Về đúng nhà
 - Cô phổ biến luật chơi cách chơi
 - Cho trẻ thực hiện -Trẻ thực hiện
 3.Hoạt động 3: Kết thúc
 - Cô nhận xét chung trẻ -Trẻ lắng nghe
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾP
 TCDG: Dung dăng dung dẻ
 VĂN HỌC
 Dạy trẻ đọc thuộc thơ: Ong và bướm
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả. Trẻ biết đọc thơ cùng cô. Hiểu được nội dung 
bài thơ “Ong và Bướm”: Bài thơ nói về bạn Ong và bạn Bướm, bạn Bướm rất đẹp 
có bộ cánh màu trắng hay rong chơi ở các vườn hoa, bạn Ong rất chăm chỉ chịu khó 
và nghe lời mẹ dặn.
- KN: Trẻ cảm nhận được nhịp điệu của bài thơ. Rèn khả năng chú ý, ghi nhớ có chủ 
định cho trẻ. Trẻ nghe, hiểu và trả lời câu hỏi của cô.
- GD: Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động. Trẻ biết nghe lời mẹ, người lớn và chăm 
làm biết giúp đỡ người lớn những việc vừa sức.
II. Chuẩn bị
- Tranh nội dung bài thơ (3 tranh).
- Mô hình vườn hoa hồng có hình con Ong và con Bướm .

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mam_non_lop_3_tuoi_tuan_18_chu_de_the_gioi.pdf