Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 17, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 3: Một số động vật sống dưới nước (Trường Chính)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 17, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 3: Một số động vật sống dưới nước (Trường Chính)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 17, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 3: Một số động vật sống dưới nước (Trường Chính)
Chủ điểm: Thế giới động vật NHÁNH 3: MỘT SỐ ĐỘNG VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC Từ ngày 6/1 đến ngày 10/1/2025 Hoạt động chung cả tuần Thể dục sáng Tập các động tác: - Hô hấp 3: Hít vào thở ra kết hợp với sử dụng đồ vật; Tay 2: Đưa tay ra phía trước, sang ngang; Bụng 2: Đứng quay người sang 2 bên; Chân 1: Khuỵu gối; bật 1: Chụm tách chân I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên các động tác của bài tập thể dục sáng, biết tên trò chơi. - KN: Trẻ tập đúng các động tác thể dục, phát triển các nhóm cơ cho trẻ, chơi được trò chơi “Mèo và chim sẻ” theo sự hướng dẫn của cô. - GD: Trẻ Ngoan có ý thức luyện tập thể dục thể thao, nghe lời cô. II/ Chuẩn bị Sân tập sạch sẽ, bằng phẳng, quần áo của cô và trẻ gọn gàng. III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài Cho trẻ đi ra sân. Trò chuyện với trẻ về chủ đề Trò chuyện cùng cô Lớp mình có biết tuần này chúng mình học chủ đề gì k? Để bảo vệ sức khỏe của bản thân mình thì chúng Chú ý lắng nghe mình phải thường xuyên tập thể dục thể thao nhé. 2. HĐ2: Phát triển bài * Khởi động Cho trẻ đi ra sân vừa đi vừa hát“Bắc kim thang” Trẻ đi ra sân và thực hiện các thưch hiện các kiểu đi: ĐT- ĐM - ĐT- ĐG - ĐT kiểu đi và chạy - CC- CN chuyển đội hình 2 hàng dọc * Trọng động BTPTC: Cho trẻ tập các động tác thể dục sáng - Hô hấp 3: Hít vào thở ra kết hợp với sử dụng đồ vật. - Tay 2: Đưa tay ra phía trước, sang ngang - Bụng 2: Đứng quay người sang 2 bên Trẻ tập các động tác 2lx8n - Chân 1: : Khuỵu gối - Bật 1: chụm tách chân ( Mỗi động tác tập 2lx 8n ) - Cô chú ý bao quát trẻ chơi Trò chơi: Mèo và chim sẻ + Luật chơi ; Khi nghe tiếng mèo con các con Lắng nghe cô phổ biến lc- cc chim phải chạy nhanh về tổ. Mèo chỉ được bắt những con chim ở ngoài tổ 2 + Cách chơi: Cô chọn 1 cháu làm mèo tổ chim chách mèo 3 m, các bạn khác làm chim đi kiếm ăn khi nghe tiếng chim kêu ‘ chích chính khoảng 30 giây mèo con xuất hiện kêu meo meo thí các chú chim phải chạy nhanh về tổ , chú chim nào ở ngoaì vòng bị bắt được sẽ rời khỏi lượt chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3- 4 lần. - Chú ý bao quát và sửa sai cho trẻ. * Hồi tĩnh Trẻ chơi Cho trẻ đi nhẹ nhàng trong sân. 3. HĐ3: Kết thúc bài Trẻ đi nhẹ nhàng Cô nhận xét, động viên khuyến khích trẻ. - Lắng nghe - Cho trẻ đi vệ sinh cá nhân và vào lớp. - Thực hiện TRÒ CHƠI CÓ LUẬT TCVĐ: Đi như gấu , bò như chuột I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi “ Đi như gấu, bò như chuột ”, hiểu luật chơi, cách chơi. Trẻ biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô. - KN: Chơi được trò chơi theo hướng dẫn của cô - GD: Trẻ Ngoan đoàn kết trong khi chơi II/ Chuẩn bị 4 vòng thể dục III/Hướng dẫn thực hiện 1.HĐ1 : Giới thiệu bài - Cô giới thiệu tên trò chơi 2.HĐ2: Phát triển bài *Cô nêu cách chơi ,luật chơi - Luật chơi : Bò qua không được chạm vòng - Cách chơi: Đặt 4 vòng cung thành hàng, Cái nọ các cái kia 1m, chia trẻ thành 2 đội lần lượt cho từng cháu chui qua2 còng, vòng thứ nhất phải bò bằng bàn chân, bàn tay, vòng thứ 2 qua bằng cẳng tay, cẳng chân ,sau đố chạy về chỗ cũ. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô nhận xét tuyên dương trẻ 3.HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét trẻ chơi tốt, tuyên dương khen ngợi trẻ. Trò chơi học tập: Đố biết con gì? I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết chơi trò chơi “ Đố biết con gì ”, Hiểu luật chơi, cách chơi - KN: Chơi được trò chơi theo yêu cầu của cô. Đoán đúng con vật. - GD: Trẻ ngoan đoàn kết trong quá trình chơi II/ Chuẩn bị III/ Hươngs dẫn thực hiện 3 1.HĐ1 : Giới thiệu bài - Cô giới thiệu tên trò chơi 2.HĐ2: Phát triển bài * luật chơi, cách chơi - luật chơi: Ai đoán đúng tên con vật sẽ được lên mô phỏng những con vật mà mình - Cách chơi :cô làm động tác mô phỏng của các con vật kết hợp tiếng kêu của chúng và để biết đó là con gì ? trẻ nào làm đúng các động tác khen trẻ đó, trẻ sai sẽ bị phạt nhảy lò cò. - Cô động viên khuến khích trẻ 3.HĐ3: Kết thúc bài - Cô tuyên dương khen ngợi trẻ. Trò chơi dân gian : Tập tầm vông I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết chách chơi “ Tập tầm vông ”, hiểu cách chơi, luật chơi. Trẻ thuộc bài đồng dao - KN: Chơi được trò chơi theo yêu cầu của cô giáo, theo các bạn - GD: Trẻ ngoan đoàn kết . II. Chuẩn bị : - Dạy trẻ thuộc lời ca III. Hướng dẫn thực hiện 1.HĐ1 : Giới thiệu bài - Cô giới thiệu tên trò chơi 2.HĐ2: Phát triển bài *Cô nêu luật chơi, cách chơi - Luật chơi: Đền từ cuối cùng trẻ nào không lộn phải nhảy lò cò - Cách chơi: Cô cho trẻ chon cặp , trẻ vừa cầm tay nhau vừa đọc đồng dao: Lộn cầu vồng đến câu 2 chị em ta ” 2 trẻ lọn quay vào nhau - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô nhận xét trò chơi 3.HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét trẻ HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình-Của hàng thực phẩm. XD: Xây ao thả cá , ÂN: Hát bài hát về chủ đề ST: Xem tranh về chủ đề. TH: Vẽ, xé dán các con vật sống dưới nước. TN: Chăm sóc vườn rau 4 Thứ 2 ngày 6 tháng 1 năm 2025 Thể dục sáng Tập các động tác: - Hô hấp 3: Hít vào thở ra kết hợp với sử dụng đồ vật; Tay 2: Đưa tay ra phía trước, sang ngang; Bụng 2: Đứng quay người sang 2 bên; Chân 1: Khuỵu gối; bật 1: Chụm tách chân TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT LQT: Con cá chép, con cá trắm, con cá trê I/ Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nhận biết từ: “Con cá chép, con cá trắm, con cá trê ”, Trẻ biết nói các từ theo cô. - KN: Trẻ nói được chính xác các từ “Con cá chép, con cá trắm, con cá trê” theo cô. - GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Con cá chép, con cá trắm, con cá trê ” vào câu nói. II / Chuẩn bị - Tranh ảnh: Con cá chép, con cá trắm, con cá trê III / Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài: Cá vàng bơi - Trẻ hát - Đàm thoại về bài hát, dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động 2 : Phát triển bài - Đàm thoại cùng cô Làm mẫu- thực hành tiếng việt - Cô cho trẻ quan sát tranh con chó. - Cô treo tranh vẽ về con gì - Quan sát - Cô nói mẫu từ con cho 3 lần. - Cho 2 trẻ nói mẫu “ con cá chép” - Lắng nghe - Cô cho trẻ nói theo cô theo hình thức tổ nhóm cá nhận 3 l - Trẻ nói theo các hình thức - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Con chó là động vật sống ở đâu ? Mở rộng câu: Con chép là con vật sống dưới nước - Trẻ trả lời - Cho trẻ nói theo các hình thức khác nhau - Tương tự cô cho trẻ làm quen với từ: Con cá chắm, con cá trê mở rộng câu Củng cố - Thực hành tình huống : Cô cho 2 trẻ lên + Trẻ A hỏi – Trẻ B trả lời - Cô chú ý sửa saic ho trẻ - Giáo dục trẻ chăm sóc và bảo vệ các con vật - Trẻ thực hành tình huống nuôi trong gia đình 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ. - Lắng nghe 5 Trò chơi chuyển tiết TCDG : Tập tầm vông Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần PHÁT TRIỂN VẬN ĐÔNG Bò trong đường hẹp(3m x 0,4m) 1. Mục đích yêu cầu: a). Kiến Thức : - Trẻ thực hiện được bài vận động: Bò trong đường hẹp không chệch ra ngoài - Biết chơi trò chơi và chơi đúng luật b). Kỹ năng . - Rèn kỹ năng bò, biết phối hợp tay nọ chân kia để bò đúng động tác.. - Phát triển tố chất thể lực cho trẻ, phát triển cơ chân, tay, phản xạ nhanh, khéo léo. c). Thái độ : - Trẻ hứng thú với giờ học, chú ý nghe hiệu lệnh của cô, yêu thích các hoạt động thế dục. Từ đó giáo dục trẻ thường xuyên tập thể dục. 2. Chuẩn bị: - Sân tập sạch sẽ, không có chướng ngại vật - Quần áo, đầu tóc trẻ gọn gàng. - Đường hẹp 3m x 0,4m, 2 quả bóng, phấn.. 3. Tổ chức hoạt động. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1: Gây hứng thú. - Cô cho trẻ hát bài hát “Bé khỏe bé ngoan” - Trẻ hát. - Em bé trong bài hát làm gì? - Trẻ trả lời - Hằng ngày cm đã thường xuyên tập thể dục chưa? - Trẻ trả lời - Ngoài việc tập thể dục ra cm phải làm gì để cơ thể khỏe mạnh. - Bây giờ cô con mình cùng tập thể dục nhé. * HĐ2:Bò trong đường hẹp a. Khởi động Cô cho trẻ đi thành vòng tròn, kết hợp các kiểu đi, đi - Trẻ khởi động. thường - đi bằng mũi bàn chân - đi thường - đi bằng gót bàn chân - đi thường - đi theo hiệu lệnh của cô sau đó xếp thành 2 hàng ngang dãn cách đều. b. Trọng động - Trẻ tập bài tập PTC. * Động tác tay – vai : 2 tay đưa trước, lên cao - Trẻ tập 6l- 4n * Động tác bụng: Hai tay giơ cao, nghiêng người - Trẻ tập 4l- 4n sang 2 bên. * Động tác chân: Tập làm chú bộ đội ( Giậm chân tại - Trẻ tập 6l- 4n chỗ) *Bật:Bật chân trước chân sau 6 Vận động cơ bản: Bò trong đường hẹp - Hôm nay cô sẽ dạy các con bài tập: Bò trong đường - Trẻ vỗ tay. hẹp ( 3m x 0,4 m) để thực hiện được các bạn sẽ quan sát cô làm mẫu - Cô làm mẫu lần 1: không giải thích - Trẻ chú ý quan sát. - Cô làm mẫu lần 2: kết hợp phân tích - Trẻ quan sát cô tập và TTCB: Cô đứng trước vạch xuất phát, khi có hiệu phân tích . lệnh: “chuẩn bị” thì hai bàn tay, hai bàn chân chống xuống sàn, đầu gối khụy, mắt nhìn trước, khi có hiệu lệnh “ bò” mắt nhìn về phía trước, bò phối hợp tay nọ chân kia, bò theo đường thẳng, khi bò chú ý để không chạm vào vạch, khi bò hết đoạn đường hẹp cô đứng lên và đi về chỗ của mình - Cô mời 1-2 trẻ lên làm mẫu - 2 trẻ tập mẫu. * Trẻ thực hiện. - Cô tổ chức lần lượt 2 trẻ thực hiện đến hết. - Trẻ thực hiện. - Khi trẻ thực hiện cô sửa sai cho trẻ, nhắc trẻ không dẫm vào vạch, khen động viên trẻ làm đúng thao tác và hiệu lệnh. - Cô tổ chức 2 tổ thi đua nhau. - Mời trẻ vận động chưa đạt lên vận động ( Cô động viên khen trẻ và hướng dẫn khi trẻ lúng túng) - Các bạn vừa được thực hiện vận động gì? - Bò trong đường hẹp * Trò chơi: Chuyền bóng Luật chơi: - Ai làm rơi bóng phải ra ngoài một lần chơi. Cách chơi: Mỗi đội có 1 trẻ cầm bóng đứng đầu - Trẻ lắng nghe. hàng Khi có hiệu lệnh “bắt đầu” thì bạn đứng đầu hàng cầm bóng bằng hai tay, sẽ chuyền bóng cho bạn bên cạnh cứ như vậy cho đến hết hàng. lúc đầu chuyền sang phải sau chuyền sang trái làm theo hiệu lệnh của cô. - Tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần Phần thi thứ 3 kết thúc cô thấy các chiến sỹ đã chơi - Trẻ chơi trò chơi. rất xuất sắc thưởng cho các chiến sỹ 1 chàng pháo tay * Hồi tĩnh. - Cho trẻ làm các động tác nhẹ nhàng như: Hai tay đưa lên cao rồi vòng xuống dưới thả lỏng; Chân thả lỏng, 2 tay vẫy nhẹ; uốn người sang 2 bên tay thả lỏng theo chiều uốn của thân - Trẻ đi lại nhẹ nhàng. * Kết thúc. - Cô nhận xét buổi học và chuyển hoạt động. 7 HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình-Của hàng thực phẩm. XD: Xây ao thả cá , ÂN: Hát bài hát về chủ đề ST: Xem tranh về chủ đề. Hoạt động ngoài trời HĐCCĐ: Xếp hình con cua bằng hột hạt Trò chơi: Bịt mắt bắt dê Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết xếp con cua nằng hột hạt, biết giúp đỡ các bạn khác tạo ra con cua, biết chơi trò chơi “Bịt mắt bắt dê”, chơi theo theo hướng dẫn của cô - KN: Trẻ xếp con của bằng hột hạt cùng với các bạn, chơi được trò chơi “Bịt mắt bắt dê”, chơi theo hướng dẫn của cô -GD: Trẻ yêu thích môn học và biết bảo vệ môi trường II/ Chuẩn bị Sân chơi sạch sẽ Lá mít và chỉ buộc đủ cho trẻ, kéo III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1 :Hoạt động có chủ đích Xếp con cua bằng hột hạt - Các con ơi ở xung quanh chúng mình có gì ? - Trẻ chú ý - Cô dẫn dắt vào bài - Cô hướng dẫn trẻ xếp: Cô dùng hạt để làm gì ? Muốn xếp được con cua cô sẽ dùng từng hạt một để xếp cô xếp các hạt cạnh nhau,đầu tiên cô xếp thân con cua, cô xếp càng cua sau đó cô xếp - Trẻ quan sát mắt con cua - Cô cho trẻ xếp: Cô cho trẻ xếp theo ý thích của trẻ - Trẻ lắng nghe + Cô bao quát trẻ,động viên trẻ - Trẻ chơi * Trò chơi : Bịt mắt bắt dê - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô chú ý trẻ và hướng dẫn trẻ chơi - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe * Chơi tự do - Trẻ chơi tự do ,chơi trò chơi trẻ yêu thích 3. HĐ 3: Kết thúc: Cô nhận trẻ 8 HOẠT ĐỘNG CHIỀU TRÒ CHƠI 1.Búp bê nói (EL21) I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi Búp bê nói (EL21). - Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi cách chơi. - Trẻ hứng thú tham gia trò chơi, chơi đoàn kết. II / Chuẩn bị Đài ,mũ âm nhạc III / Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Cô giới thiệu trò chơi - Cô giới thiệu tên trò chơi: Búp bê nói - Cô nêu cách chơi: Cô cho trẻ đứng thành vòng tròn. Ở trò chơi này cô sẽ nói các cháu làm một - Chú ý lắng nghe điều gì đó, nhưng chỉ khi cô bắt đầu bằng câu “ Búp bê nói” thì các cháu mới làm theo nhé. + Ví dụ khi cô nói Búp bê nói sờ lên mũi thì các cháu sờ lên mũi, khi cô nói sờ lên mũi các cháu có được sờ không nhỉ? + Luật chơi: Nếu bạn nào thực hiện không đúng - Trẻ chơi. sẽ phải hát cho cả lớp nghe 1 bài. 2. Trẻ chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô chú ý bao quát, động viên trẻ. 2. Làm quen với tiếng anh. Turtle: Con rùa (Cho trẻ làm quen qua hình ảnh con rùa) Chơi theo ý thích Trẻ chơi tự do trong lớp Cô bao quát trẻ chơi 3.Vệ sinh nêu gương trả trẻ I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết hôm nay là thứ mấy, biết nêu các công việc mà trẻ làm được trong ngày, biết nhận xét về mình, về bạn. - Trẻ nhận xét được về mình và các bạn trong lớp, trẻ mạnh dạn, tự tin trong giáo tiếp, trẻ chú ý, ghi ngớ, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. - Giáo dục trẻ tính trung thực, đoàn kết với bạn bè. II/ Chuẩn bị Cờ, chậu,khăn. 9 III/ Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Cho cả lớp hát bài Cả nhà thương nhau Trẻ hát Trò chuyện với trẻ vể các hoạt động trong ngày. Trẻ trò chuyện cùng cô - Hôm nay là thứ mấy ? - Trong ngày hôm nay các con đã làm được những gì ? - Trong giờ học bạn nào còn chưa chú ý? - Gọi từng trẻ lên nhận xét về mình. Trẻ nhận xét - Cho trẻ nhận xét về bạn. - Cô nhận xét chung Trẻ lắng nghe - Cho trẻ cắm cờ, vệ sinh cá nhân, trả trẻ. Trẻ thực hiện __________________________________________________ Thứ 3 ngày 7 tháng 1 năm 2024 Thể dục sáng Tập các động tác: - Hô hấp 3: Hít vào thở ra kết hợp với sử dụng đồ vật; Tay 2: Đưa tay ra phía trước, sang ngang; Bụng 2: Đứng quay người sang 2 bên; Chân 1: Khuỵu gối; bật 1: Chụm tách chân TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT LQT: Con ốc, con ngao, con hến I/ Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nhận biết từ: “Con ốc, con ngao, con hến”, Trẻ biết nói các từ theo cô. - KN: Trẻ nói được chính xác các từ “Con ốc, con ngao, con hến” theo cô. - GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Con ốc, con ngao, con hến” vào câu nói. II / Chuẩn bị - Tranh ảnh Con ốc, con ngao, con hến III / Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài: Con ốc, con ngao, con hến - Trẻ hát - Đàm thoại về bài hát, dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động 2 : Phát triển bài - Đàm thoại cùng cô Làm mẫu trẻ thưc hành tiếng việt + Cô cho trẻ quan sát tranh con gà trống. - Con gì đây? - Quan sát - Cô nói mẫu từ con gà trống 3 lần. - Cho 2 trẻ nói mẫu “ con ốc” - Lắng nghe - Cô cho trẻ nói theo cô theo hình thức cLớp, tổ ,nhóm, cá nhân - Trẻ nói theo các hình thức - Cô chú ý sửa saic ho trẻ - Con gà trống gáy như thế nào? 10 Mở rộng câu: Con gà trống gáy ò ó o - Trẻ trả lời - Cho trẻ nói theo các hình thức khác nhau Tương tự cô cho trẻ làm quen với từ: con gà mái, con gà con - Mở rộng với câu: Con gà mái đẻ trứng. Đây là con gà con Củng cố - Thực hành tình huống cô cho 2 trẻ lên + Trẻ A hỏi – Trẻ B trả lời - Trẻ thực hành tình huống - Cô chú ý quan sát sửa sai cho trẻ - Giáo dục trẻ chăm sóc và bảo vệ các con vật nuôi trong gia đình - Lắng nghe 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ. - Lắng nghe Trò chơi chuyển tiết TCDG : Tập tầm vông Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần TẠO HÌNH Vẽ con cá I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết vẽ các nét cong tròn, hình tam giác : nét, màu sắc và cách sắp xếp để thể hiện con cá theo một cách đơn giản, theo cảm nhận của trẻ. 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng cầm bút, cầm màu, giữ giấy, tô màu vẽ nét cong lớn, nét xiên sao cho đẹp, tô màu kín hình, không chờm ra ngoài. - Trẻ được cung cấp quy trình thể hiện: Đầu tiên vẽ mình cá, đầu cá, đuôi cá, vây cá. 3. Thái độ: - Trẻ thể hiện cảm xúc qua sản phẩm của mình, trẻ hứng thú với sản phẩm của mình, biết yêu cái đẹp, giữ gìn cái đẹp. II. Chuẩn bị + Một số tranh mẫu, bút màu..... + Que chỉ, giấy bút vẽ mẫu. + Giá treo tranh của trẻ. - Của trẻ: + Giấy vẽ, màu, vở tạo hình. + Bàn ghế, giá trưng bày sản phẩm, rổ đựng màu. III. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Ổn định , gây hứng thú. Hôm nay cô sẽ cùng chúng mình hát bài hát - Trẻ hát “Cá vàng bơi” nhé. 11 - Cô và chúng mình vừa hát bài gì nhỉ? - Bài hát Cá vàng bơi Thế chúng mình đã được nhìn thấy con cá bao - Rồi ạ giờ chưa? - Bạn nào cho cô biết con cá có đặc điểm gì? - Cá có vảy, có vây Hôm nay cô và các con sẽ cùng đóng vai - Vâng ạ. những họa sĩ vẽ bạn cá thật là đẹp nhé! 2. Phương pháp hình thức tổ chức * Hoạt động 1: Quan sát một số tranh mẫu - Trẻ quan sát mẫu - Cho trẻ xem một số hình ảnh vẽ cá sau đó cô cho trẻ quan sát bài mẫu cơ bản mà cô thể hiện một con cá.Trò chuyện giúp trẻ nhận ra cách thể hiện con cá bằng ngôn ngữ tạo hình. - Vẽ con cá ạ - Côcó bức tranh vẽ gì đây? - Có đầu, thân và đuôi - Chúng mình quan sát xem con cá trong tranh cô đã vẽ có những bộ phận nào? - Nét cong tròn ạ - Mình và đầu cá được cô vẽ bằng nét gì? - Nét xiên ạ - Đuôi cá cô đã dùng nét gì ? - Màu sắc đẹp - Con cá có màu sắc như thế nào nhỉ? - Bút sáp màu ạ - Bức tranh được cô sử dụng nguyên liệu gì để vẽ nhỉ? Hoạt động 2. Ý tưởng của trẻ. - Trẻ trả lời. - Con thích vẽ con cá như thế nào? - Để vẽ con cá con vẽ bộ phận nào trước, bộ phận nào sau? - Mình cá con vẽ bằng hình gì? Đuôi cá hình gì? Con vẽ như thế nào? - Con vẽ con cá vào đâu của bức tranh? * Cô vẽ mẫu qua cho trẻ quan sát. - Quan sát cô vẽ mẫu - Cô thao tác thể hiện mẫu theo cách như bài mẫu vẽ con cá theo quy trình các kỹ năng tạo hình. - Để vẽ được con cá chúng mình cầm bút tay phải, tay trái giữ giấy. - Cô chọn bút màu đen để vẽ nét! chúng mình cùng quan sát lên bảng xem cô vẽ mẫu nhé! - Để vẽ được một con cá trước tiên cô sẽ vẽ mình cá bằng 1 nét cong tròn khép kín để tạo thành mình con cá. Sau đó cô sẽ vẽ một nét cong ở phía đầu để tạo thành mang cá. Vẽ đuôi cá cô sẽ vẽ hai nét xiên và nối hai nét xiên với nhau. Tiếp đó cô sẽ vẽ vây, vẩy cá này. (Vừa vẽ cô vừa hỏi trẻ cô đang vẽ gì? vẽ như thế nào? - Trẻ nhắc lại cách vẽ - Cô chấm một chấm tròn nhỏ lên đầu cá làm 12 mắt cá. - Để bức tranh thêm sinh động thì cô sẽ vẽ thêm gì nhỉ? - Bây giờ cô sẽ lấy màu để tô cho bạn cá thật - Trẻ thực hiện đẹp nhé! - Cô vẽ và tô xong bức tranh con cá rồi cả lớp thấy đẹp không? - Cô nhắc lại qui trình và các kỹ năng thể hiện cho trẻ - Để vẽ được con cá thì trước tiên chúng mình phải làm gì? Vẽ mình cá bằng 1 nét cong tròn khép kín rồi vẽ đầu cá, đuôi cá bằng nét xiên, vây, mắt cá. Hoạt động 3: Trẻ thực hiện. - Cô cất tranh mẫu để cho trẻ thực hiện . - Cô quan sát trẻ thực hiện và kèm thêm những trẻ yếu hơn chưa làm được. Hoạt động 4: Nhận xét, phân tích sản phẩm của trẻ. - Cô cho trẻ tự lên treo tranh của mình - Cô mời trẻ lên nhận xét tranh của mình và của bạn. - Bạn ấy đã thể hiện bức tranh như thế nào nhỉ? Bạn đã sử dụng những màu gì nhỉ? Ngoài ra con còn thích tranh nào nữa nhỉ? 3. Kết thúc: - nhận xét và động viên trẻ. HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình-Của hàng thực phẩm. XD: Xây ao thả cá , ÂN: Hát bài hát về chủ đề ST: Xem tranh về chủ đề. Hoạt động ngoài trời Giải câu đố về 1 số con vật sống dưới nước Trò chơi : Đi theo nhịp điệu Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết giải câu đố về 1 số động vật sống dưới nước. Biết chơi trò chơi “ Đi theo nhịp điệu” theo cô và các bạn. - KN: Trẻ lắng nghe giải được các câu đố dưới sự hướng dẫn của cô, trẻ chơi được trò chơi “ Đi theo nhịp điệu” theo cô và các bạn -TĐ: Trẻ giữ gìn và bảo vệ các đồ dùng trong gia đình 13 II / Chuẩn bị - Câu đố - Sân chơi sạch sẽ III / Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ *Hoạt động 1 : Giới thiệu bài -Cô trò chuyện với trẻ dẫn dắt vào bài - Trẻ chú ý *Hoạt động 2 : Phát triển bài Hoạt động có chủ đích - Cô đọc các câu đố cho trẻ giải “Con gì tí tỉ tì ti Người đi dưới nước bóng đi trên trời?” -Trẻ đoán (Đố là con gì?) Trên lợp ngói dưới có hoa Một thằng ló cổ ra bốn thằng rung rinh chạy -Trẻ đoán (Đố là con gì?) Chân vịt thịt gà da trâu đầu rắn Biết cắn mà chẳng biết kêu (Là con gì ?) “Ở dưới nước Tính hài hước -Trẻ đoán Thích làm trò Gặp người hoạn nạn Nó tới giúp ngay (Là con gì?) - Cô quan sát, hướng dẫn sửa sai cho trẻ Trò chơi “ Đi theo nhịp điệu” - Cô giới thiệu trò chơi:Đi theo nhịp điệu - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi Chơi tự do -Trẻ thực hiện - Trẻ chơi tự do - Cô gợi ý trẻ chơi *Hoạt động 3 : Kết thúc bài -Cô nhận xét chung, đông viện khuyến khích trẻ - Trẻ lắng nghe 14 HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. TRÒ CHƠI : TUNG BÓNG I.Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi “Tung bóng” hiểu luật chơi, cách chơi, trẻ nói dược luật chơi, cách chơi trò chơi “ Tung bóng”. - KN: Trẻ chơi nhanh nhẹn, khéo léo, tự tin, phát triển cơ bắp cho trẻ. - GD: Trẻ ngoan, lễ phép, đoàn kết trong khi chơi. II/ Chuẩn bị 5-7 quả bóng, sân chơi an toàn cho trẻ. III/ Tiến hành - Cô giới thiệu tên trò chơi, trò chuyện với trẻ. - Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi. + Luật chơi: Ném, bắt bóng bằng 2 tay. Ai bị rơi 2 lần phải ra ngoài 1 lần chơi + Cách chơi: Cho 5-7 trẻ vào chơi 1 nhóm, mõi nhóm 1 quả bóng, Trẻ mỗi nhóm đứng thành vòng tròn, một trre cầm bóng tung cho bạn khác đối diện mình, trre phải chú ý để bóng không bị rơi vừa tung vừa đọc Quả bóng con con Quả bóng tròn tròn Em tung bạn đỡ Tung cao cao nữa Bạn bắt rất tài Cô bảo cả hai Chúng em đều giỏi.. - Cô tổ chức cho trẻ thực hiện chơi - Động viên khuyến khích trẻ thực hiện 2. Trò chơi: Vận động viên nhí I/ Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên chơi trò, hiểu luật chơi ,cách chơi “ Vận động viên nhí”. Trẻ biết cách cầm bóng và lăn bóng khi chơi. - Trẻ nói được tên trò chơi, chơi được trò chơi “ Vận động viên nhí”. - Đoàn kết trong nhóm bạn chơi II / Chuẩn bị Bộ đồ chơi bowling III/ Hướng dẫn thực hiện 1.HĐ1 : Giới thiệu bài - Cô giới thiệu tên trò chơi 2.HĐ2: Phát triển bài *Cô phổ biến luật chơi cách chơi * Luật chơi : Trẻ nào làm đổ nhiều con ki là người thắng cuộc * Cách chơi : Giáo viên xếp các con ki theo một hình tam giác. Kẻ 1 vạch phấn làm đường giới hạn, cách chỗ xếp con ki khoảng 2,5m. Trẻ khác ngồi 2 bên cổ vũ. Trẻ lên tham gia chơi sẽ đứng đằng sau vạch phấn khi có hiệu lệnh “ Bắt đâu” sẽ cúi người về trước và lăn quả bóng về phía các con ki sao cho làm đổ nhiều con ki càng tốt. 15 - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Quá trình chơi : cô bao quát trẻ chơi 3.HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ Chơi theo ý thích Trẻ chơi tự do trong lớp Vệ sinh nêu gương trả trẻ I/ Mục đích yêu cầu - Trẻ biết hôm nay là thứ mấy, biết nêu các công việc mà trẻ làm được trong ngày, biết nhận xét về mình, về bạn. - Trẻ nhận xét được về mình và các bạn trong lớp, trẻ mạnh dạn, tự tin trong giáo tiếp, trẻ chú ý, ghi ngớ, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. - Giáo dục trẻ tính trung thực, đoàn kết với bạn bè. II/ Chuẩn bị Cờ, chậu,khăn. III/ Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Cho cả lớp hát bài Cả nhà thương nhau Trẻ hát Trò chuyện với trẻ vể các hoạt động trong ngày. Trẻ trò chuyện cùng cô - Hôm nay là thứ mấy ? - Trong ngày hôm nay các con đã làm được những gì ? - Trong giờ học bạn nào còn chưa chú ý? - Gọi từng trẻ lên nhận xét về mình. Trẻ nhận xét - Cho trẻ nhận xét về bạn. - Cô nhận xét chung Trẻ lắng nghe - Cho trẻ cắm cờ, vệ sinh cá nhân, trả trẻ. Trẻ thực hiện _______________________________ Thứ 4 ngày 8 tháng 1 năm 2025 Thể dục sáng Tập các động tác: - Hô hấp 3: Hít vào thở ra kết hợp với sử dụng đồ vật; Tay 2: Đưa tay ra phía trước, sang ngang; Bụng 2: Đứng quay người sang 2 bên; Chân 1: Khuỵu gối; bật 1: Chụm tách chân TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT LQT: Con cua, con tôm, con lươn I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nhận biết từ: “Con cua, con tôm, con lươn ”, Trẻ biết nói các từ theo cô. - KN: Trẻ nói được chính xác các từ “Con cua, con tôm, con lươn ” theo cô. - GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Con cua, con tôm, con lươn ” vào câu nói. II / Chuẩn bị - Tranh ảnh: Con cua, con tôm, con lươn 16 III / Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài: Cá vàng bơi. - Trẻ hát - Đàm thoại về bài hát, dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động 2 : Phát triển bài - Đàm thoại cùng cô Làm mẫu - Trẻ thực hành tiếng việt - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con cua. - Con gì đây? - Quan sát - Cô nói mẫu từ con cua 3 lần. - Cho 2 trẻ nói mẫu “ con cua” - Lắng nghe - Cô cho trẻ nói theo cô theo theo nhiều hình thức tổ ,nhóm, cá nhân . - Trẻ nói theo các hình - Cô chú ý sửa sai cho trẻ thức - Con cua có gì đây? Mở rộng câu: Con cua có gì nhỉ? - Trẻ trả lời - Cho trẻ nói theo các hình thức khác nhau - Tương tự cô cho trẻ làm quen với từ:Con tôm, con lươn Mở rộng câu: Con tôm đang bật, Con lươn không có chân Củng cố - Thực hành tình huống : cô cho trẻ chơi 2 lần + Trẻ A hỏi trẻ B trả lời - Trẻ thực hành tình - Cô chú ý sửa sai cho trẻ huống - Giáo dục trẻ chăm sóc và bảo vệ các con vật nuôi trong gia đình 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Lắng nghe - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ. - Lắng nghe Trò chơi chuyển tiết TCDG : Mèo đuổi chuột VĂN HỌC Dạy trẻ đọc thuộc thơ: Rong và cá I. Mục đích- yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ thuộc bài thơ, hiểu nội dung bài thơ. Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả. - Trẻ biết cảm nhận nhịp điệu của bài thơ. Biết thể hiện tình cảm khi đọc thơ. 17 2. Kỹ năng - Rèn cho trẻ khả năng chú ý, ghi nhớ có chủ định. - Trẻ nghe hiểu và trả lời câu hỏi của cô - Phát triển ngôn ngữ, làm giàu vốn từ cho trẻ 3. Thái độ - Giáo dục trẻ biết yêu quý và bảo vệ động vật. II. Chuẩn bị - Tranh một số loài cá và động vật sống dưới nước. - Tranh minh hoạ bài thơ - máy tính, máy chiếu NDTH: Âm nhạc, KPKH III. Tổ chức hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ hát bài: ” Cá vàng bơi”. Trẻ hát + Chúng mình vừa hát bài gì? Trong bài hát có con vật nào? + Cá vàng sống ở đâu? Trẻ trả lời + Hãy kể tên những con vật sống ở dưới nước khác mà con biết? - Cô cho trẻ xem hình ảnh và trò chuyện về một số con Trẻ nghe vật sống dưới nước. + Có một bài thơ rất hay viết về những chú cá vàng rất đẹp, sống ở dưới nước cùng với cô rong xanh mà hôm nay cô sẽ dạy các con. Đó là bài thơ ” Rong và Cá” của nhà thơ Phạm Hổ. Các con chú ý lắng nghe cô đọc bài Trẻ lắng nghe thơ này nhé! 2. Phát triển bài 2.1. Đọc thơ diễn cảm. - Cô đọc thơ lần 1. - Nhấn mạnh vào các từ miêu tả vẻ đẹp của rong và cá: Quan sát, lắng nghe Rong xanh, đẹp như tơ nhuộm, nhẹ nhàng, cá nhỏ, đuôi đỏ lụa hồng. - Nói tên bài, tên tác giả, nói nội dung bài thơ: - Bài thơ nói về rong và cá là loài vật sống ở dưới nước, Trẻ trả lời dưới hồ nước, rong nhẹ nhàng uốn lượn, một đàn cá Trẻ trả lời đuôi đỏ, hồng múa lượn quanh cô rong đẹp. Trẻ nghe - Cô đọc lần 2 kết hợp tranh minh hoạ. 2.2. Đàm thoại- Trích dẫn + Cô vừa đọc bài thơ gì? Trẻ trả lời + Bài thơ nói về gì? + Cô rong xanh sống ở đâu? Trẻ nghe + Cô đẹp ntn? * Trích: Có cô rong xanh .uốn lượn 18 - Giải thích từ “tơ”: Tơ là một loại sợi nhỏ, mỏng manh, mềm mại. Rong xanh cũng rất mềm mại và nhẹ nhàng Lắng nghe uốn lượn ở trong nước. + Đàn cá nhỏ sống ở đâu? + Đàn cá nhỏ đã làm gì bên cô rong xanh? + Đàn cá nhỏ đẹp ntn? + Đuôi cá màu gì? + Cá bơi ntn? (Cá bơi nhẹ nhàng, vây, đuôi uốn lượn trông như văn công đang múa) * Trích: Một đàn cá nhỏ ..văn công. * Giáo dục: + Để cho cá có môi trường sống trong sạch và lớn nhanh chúng ta phải làm gì? (Không vứt rác xuống ao, hồ làm bẩn và ô nhiễm nguồn nước, không đánh bắt cá bừa bãi) 2.3. Dạy trẻ đọc thơ - Cô cùng trẻ đọc bài thơ 3-4 lần. - Trẻ đọc thơ theo tổ, nhóm, cá nhân. Trẻ thực hiện - Trong khi trẻ đọc. Cô chú ý sửa sai, sửa ngọng cho trẻ. - Cho trẻ đọc lại bài thơ. 3. Kết thúc: Cô và trẻ cùng múa hát: Cá vàng bơi. Trẻ hát Hoạt động ngoài trời Dạo chơi trên sân Trò chơi : Chi chi chành chành chơi tự do I / Mục đích yêu cầu. - KT: Trẻ biết gọi tên các đồ chơi trên sân . Nhớ tên chơi trò chơi hiểu luật chơi cách chơi trò chơi : Chi chi chành chành - KN: Trẻ gọi tên các đồ chơi trên sân . Biết chơi trò chơi ;Chi chi chành chành theo yêu cầu của cô - GD; Biết gữi vệ sinh sạch sẽ II/ Chuẩn bị - Sân chơi an toàn III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1 : Giới thiệu bài . - Cô trò chuyện với trẻ thời tiết Thời tiết ngày hôm nay nh thế nào ? Trẻ trả lời 2. HĐ 2 : Phát triển bài. *Hoạt động có chủ đích Cô và chúng mình cùng làm những chú chim bay Trẻ hát lợn nhé 19 Cô và trẻ cùng ra sân hát bài chim mẹ chim con Trẻ trả lời Dạo chơi trên sân Trẻ trả lời - Trên sân trường có gì ? Trẻ đi - Cô cho trẻ kể về không gian trên sân ? Trẻ lắng nghe - Cô dẫn trẻ đi thăm vườn hoa , thăn cây cối xung quanh sân - Trò chuyện với trẻ về buổi đi thăm Trẻ lắng nghe Cô giáo dục trẻ không ngắt lá bẻ cành và chăm sóc Trẻ lắng nghe cây cối * Trò chơi Cô giới thiệu tên trò chơi : Chi chi chành chành - Cô nêu luật chơi cách chơi Trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi * Chơi tự do Trẻ chơi Trẻ chơi tự do trên sân trường Cô bao quát trẻ chơi 3. HĐ 3 : Kết thúc bài. - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. HOẠT ĐỘNG GÓC PV : Bán hàng- Bác sỹ thú y XD: Trang trại chăn nuôi TH: Nặn các con vật nuôi ST: Xem tranh ảnh về chủ đề HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: Nhảy vào ô số I/ Mục đích yêu cầu - KT : Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: ‘‘Nhảy vào ô số ”, hiểu luật chơi,cách chơi - KN :Trẻ chơi được trò chơi ‘‘Nhảy vào ô số ” 1 cách nhanh nhẹn khéo léo theo yêu cầu của cô - TĐ : Trẻ chơi đoàn kết, hứng thú chơi các trò chơi II/ Chuẩn bị Không gian cho trẻ quan sát III/ Tiến hành - Cô nêu luật chơi,cách chơi - Cô giới thiệu trò chơi: Nhảy vào ô số - Luật chơi: bạn nào làm sai phải hát một bài -Cách chơi: Giáo viên dùng phấn vẽ một bảng có ba ô trên đất. Trong mỗi ô, viết một số . Giải thích với trẻ cách chơi. Nói: “Chúng ta sẽ chơi như sau: Các cháu sẽ đứng 20 trước ô, khi cô hô “nhảy”, các cháu sẽ nhảy vào từng ô có chữ số. Khi nhảy vào ô có chữ số nào, cháu sẽ nói to tên chữ số đó lên nhé”. Thực hiện bằng cách nhảy vào ô đầu tiên và nói (số 1), sau đó nhảy vào ô tiếp theo và nói (số 2), tiếp tục nhảy vào ô cuối cùng và nói (số 3). Mời tất cả trẻ lần lượt tham gia. Khen ngợi các trẻ đã thực hiện đúng và khuyến khích các trẻ chưa thực hiện đúng - Cô tỏ chức cho trẻ chơi Trò chơi Hãy làm lại như cũ I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi “Hãy làm lại như cũ” hiểu luật chơi, cách chơi - KN: Trẻ chơi được trò chơi theo yêu cầu của cô, rèn luyện sự khéo léo, phản xạ nhanh. - GD: Trẻ Ngoan lễ phép đoàn kết trong khi chơi II / Chuẩn bị - Một số con vật : Cây. Gấu .thỏ.gà. vịt III / Tiến hành 1. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, chủ điểm, dẫn dắt vào bài, giới thiệu trò chơi. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài Cô nêu luật chơi, cách chơi - Luật chơi : Trẻ xếp đúng theo cô trẻ nào xếp sai bị phạt . - Cách chơi: Cô giáo giơ đồ chơi cho trẻ gọi tên , 1 trẻ lên bầy đồ chơi theo yêu cầu của cô VD Cây ở giữa trước là vịt, sau là thỏ . Sau đó nhắm mắt lại cô thay đồ vật này bằng đồ vật khác, trẻ mở mắt ra , nói xem cái gì đã được thay thế ở vị trí .Lúc đầu cô thay đổi vị trí sau dần đổi vị trí khác yêu cầu trẻ thực hiện như cũ - Trẻ thực hiện - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Động viên khuyến khích trẻ thực hiện 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - kết thúc : cô động viên khuyến khích trẻ chơi Chơi theo ý thích Trẻ chơi tự do trong lớp Vệ sinh – nêu gương trả trẻ I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết nhận xét về bản than mình đã làm được gì, và bạn trong lớp. Trẻ nhận ra lối sai của mình và biết sửa sai - Trẻ biết nhận xét về mình và nhận ra được lối sai của bạn - Giáo dục trẻ biết đoàn kết với bạn trong lớp II / Chuẩn bị Cờ
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mam_non_lop_3_tuoi_tuan_17_chu_de_the_gioi.pdf

