Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 16, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 2: Một số con vật sống trong rừng (Trường Chính)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 16, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 2: Một số con vật sống trong rừng (Trường Chính)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 16, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 2: Một số con vật sống trong rừng (Trường Chính)
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT NHÁNH 2: MỘT SỐ CON VẬT SỐNG TRONG RỪNG Thời gian từ ngày 30 tháng 12 năm 2024 đến ngày 3 tháng 12 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG HOẠT ĐỘNG CHUNG ĐẦU TUẦN THỂ DỤC BUỔI SÁNG Tập các động tác: Hô hấp 3: Hít vào thở ra kết hợp với sử dụng đồ vật; Tay 2: Đưa tay ra phía trước, sang ngang; Bụng 2: Đứng quay người sang 2 bên; Chân 1: Khuỵu gối; bật 1: Chụm tách chân.. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT TCVĐ: Cáo và thỏ I. Mục đích yêu cầu . - KT: Trẻ biết tên trò chơi “ Cáo và thỏ’, hiểu luật chơi cách chơi. - KN: Trẻ chơi trò chơi theo yêu cầu của cô giáo .biết chơi trò chơi“ Cáo và thỏ” đóng luật chơi , cách chơi - GD : Trẻ chơi đoàn kết. II. Chuẩn bị - Khoảng Sân hoặc lớp trống III Hướng dẫn thực hiện. 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài. Giới thiệu tên trò chơi : Cáo và thỏ 2. Hoạt động 2. Phát triển bài . * Giới thiệu luật chơi –cách chơi - Luật chơi: Thỏ phải nấp vào đóng hang của mình. Con thỏ nào chậm sẽ bị Cáo bắt, và nếu nhầm hang thì phải ra ngoài một lần chơi. - Cách chơi: 1 trẻ làm Cáo ngồi ở góc lớp, số trẻ còn lại làm thỏ và chuồng thỏ, cứ 1 trẻ làm thỏ thứ 2 trẻ làm chuồng. Hai trẻ làm chuồng xếp thành vòng tròn. Giáo viên hướng hướng dẫn yêu cầu các con thỏ phải nhớ đóng chuồng của mình. Các con thỏ đi kiếm ăn, vừa nhảy vừa giơ hai bàn tay lên đầu vẫy vẫy như tai thỏ và đọc bài thơ: Trên bãi cỏ Các chú thỏ Tìm rau ăn Rất vui vẻ Thỏ nhớ nhé Có cáo gian Đang rình đấy Thỏ nhớ nhé Chạy cho nhanh Kẻo cáo gian Tha đi mất. Khi đọc hết bài thơ thì cáo xuất hiện, cáo “gừm, gừm..” đuổi bắt thỏ. Khi nghe tiếng cáo, các con thỏ chạy nhanh về chuồng của mình. Những con thỏ bị váo bắt phải ra ngoài 1 lần chơi, sau đó đổi vai cho nhau. - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi cô quan sát động viên nhắc nhở trẻ. 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét tuyên dương những trẻ chơi tốt - Khuyến khích động viên những trẻ chưa chơi tốt TCHT: Hãy làm lại như cũ I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết chơi trò chơi, biết tên trò chơi và biết cách chơi, luật chơi trò chơi: ‘‘Hãy làm lại như cũ” - KN: Trẻ chơi được trò chơi ‘‘Hãy làm lại như cũ” theo đóng cách chơi và chơi được theo yêu cầu của cô - GD: Trẻ ngoan lễ phép ,đoàn kết trong khi chơi. II. Chuẩn bị : - 1 số đồ chơi: cây, gấu, thỏ, sư tử, con voi... III. Hướng dẫn thực hiện 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô đàm thoại về chủ đề chủ điểm dẫn dắt trẻ vào bài - Cô giới thiệu trò chơi: Hãy làm lại như cũ 2.Hoạt động 2: Phát triển bài. - Cô nêu cách chơi và luật chơi cho trẻ nghe - Luật chơi: Trẻ phải đoán đóng tên đồ chơi đó bị di chuyển và làm lại như cũ - Cách chơi: Cô giáo giơ đồ chơi cho trẻ gọi tên gọi 1 trẻ lên bầy đồ chơi theo yêu cầu của cô.Sau đó yêu cầu trẻ nhắm mắt lại thay thế đồ vật này bằng đồ vật khác trẻ mở mắt ra nói xem cái gì được thay thế ở vị trí nào. - Lúc đầu chỉ đổi chỗ 1,2 đồ chơi sau đó tăng dần. - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi cô quan sát động viên nhắc nhở trẻ. - Tổ chức cho trẻ chơi vài lần 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cô khen ngợi, động viên khuyến khích trẻ thực hiện TCDG: Dung dăng dung dẻ I /Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết chơi trò chơi, biết tên trò chơi và biết cách chơi và luật chơi trò chơi: ‘‘Dung dăng dung dẻ” - KN: Trẻ chơi được trò chơi ‘‘Dung dăng dung dẻ” 1 cách nhanh nhẹn theo đóng cách chơi và chơi đợc theo yêu cầu của cô, - GD: Trẻ ngoan lễ phép ,đoàn kết trong khi chơi. II/ Chuẩn bị -Sân sạch sẽ bằng phẳng III/ Hướng dẫn thực hiện 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô đàm thoại về chủ đề chủ điểm dẫn dắt trẻ vào bài - Cô giới thiệu trò chơi: Dung dăng dung dẻ 2. Hoạt động 2: Phát triển bài - Luật chơi: Trẻ phải ngồi xuống đứng lên theo hiểu lệnh - Cách chơi:Trẻ lắm tay nhau vừa đi vừa đọc bài đồng dao “ Dung dăng , dung dẻ’’ cho đến hết bài , khi đọc đến câu cuối ‘ xì xà ...đây’ thì trẻ phải ngồi xuống trẻ nào không ngồi xuống theo hiệu lệnh thì bị phạt - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi cô quan sát động viên nhắc nhở trẻ. - Tổ chức cho trẻ chơi vài lần 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cô động viên khuyến khích trẻ thực hiện HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai : Cửa hàng bán thức ăn chăn nuôi Xây dựng : Xây vườn bách thú Âm nhạc : Hát múa các bài hát về chủ đề Sách truyện: Làm sách về chủ đề. Tạo hình: Nặn con vật Thiên nhiên : Chăm sóc cây -------------------------------------------------------- Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024 THỂ DỤC BUỔI SÁNG Tập các động tác: Tập các động tác: Hô hấp 3: Hít vào thở ra kết hợp với sử dụng đồ vật; Tay 2: Đưa tay ra phía trước, sang ngang; Bụng 2: Đứng quay người sang 2 bên; Chân 1: Khuỵu gối; bật 1: Chụm tách chân.. Hương dẫn thực hiện như đầu tuần LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ : Con sư tử, con hổ, con tê giác I. Mục đích yêu cầu. - KT: Trẻ nghe,hiểu, nhận biết được từ : Con sư tử, con hổ, con tê giác. gắn với hình ảnh: “Con sư tử, con hổ, con tê giác. Trẻ biết chơi trò chơi Búp bê nói theo yêu cầu của cô. EL 21. - KN : Trẻ nói được đóng và chính xác các từ: Con sư tử, con hổ, con tê giác. Trẻ nghe hiểu trò chơi búp bê nói và nói theo cô. - GD : Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ Con sư tử, con hổ, con tê giác. vào câu nói. II. Chuẩn bị - Hình ảnh Con sư tử, con hổ, con tê giác. III. Hướng dẫn Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1 : Giới thiệu bài. Cô và trẻ hát bài ‘ đố bạn ’ -Trẻ trò chuyện cùng cô - Trò chuyện với trẻ về bài hát : - Trong bài hát có những con vật nào ? 2. HĐ 2: Phát triển bài . * Làm mẫu - Cho trẻ quan sát hình ảnh: con sư tử - Trẻ quan sát tranh - Chúng mình biết đây là con gì không? - Trẻ trả lời Cô nói mẫu từ : Con sư tử 3 lần + Cô mời 2 trẻ lên nói - Trẻ trả lời + Tương tự cô cho tổ nhóm cá nhân nói nhiều - Trẻ nói lần - Con sư tử sống ở đâu ? - Trẻ nói Cô phát triển câu cho trẻ Con sư tử sống ở - Tổ nói 3 lần, trong rừng. - Cá nhân 3 lần,tập thể 3 lần. Tương tự cô cung cấp và cho trẻ nói từ con hổ, -Trẻ quan sát con tê giác. Hướng dẫn trẻ thực hiện -Trẻ thực hành tình huống - Thực hành tình huống Cô mới 2 trẻ thực hành : Trẻ A hỏi Trẻ B trả lời - Cô giáo dục trẻ yêu quý và bảo vệ các con vật sống trong rừng * Củng cố TC: Búp bê nói EL21 - Ở trò chơi này, cô sẽ nói các cháu làm một - Trẻ lắng nghe điều gì đó, nhưng chỉ khi cô bắt đầu bằng câu: “Búp bê nói” thì các cháu mới làm theo nhé”, cô nói: “Búp bê nói con hổ”. Trẻ nói con hổ và bắt chước hình dáng của con hổ, tương tự cô nói con khỉ không có câu Búp bê nói trước thì trẻ không nói theo. - Trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3.HĐ 3: Kết thúc bài. - Cô nhận xét tuyên dương trẻ 3.TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCDG : Dung dăng dung dẻ Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần ÂM NHẠC DVĐ: Đố bạn NH: Chú voi con ở bản đôn TCÂN: Đóng băng I.Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ hát đúng giai điệu và biết vận động múa theo nhịp bài hát “ đố bạn”. Biết lắng nghe cô hát, cảm nhận được giai điệu vui nhộn của bài hát và hưởng ứng theo giai điệu bài hát “Chú voi con ở Bản Đôn”. Biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “Đóng băng” (EL21). - KN: Trẻ múa được bài hát Đố bạn. Rèn trẻ kỹ năng vận động nhịp nhàng theo bài hát, phát triển khả năng cảm nhận sâu sắc giai điệu vui tươi của bài hát chú voi con ở bản đôn và bài hát vận động, trò chơi. - GD: Giáo dục trẻ yêu thích hoạt động âm nhạc tham gia nhiệt tình trong giờ học. Trẻ biết bảo vệ một số con vật sống trong rừng bằng những công việc vừa sức, có tính kiên trì trong giờ học, biết hợp tác với cô. II. Chuẩn bị - Nhạc bài hát: Đố bạn, chú voi con ở bản đôn. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1: Giới thiệu bài - Cho trẻ chơi trò chơi “Bắt chước dáng đi của các - Trẻ chơi trò chơi. con vật”. Sau đó, cho trẻ kể tên một số động vật - Trẻ kể tên một số con vật sống trong rừng. sống trong rừng. 2 Hoạt động 2: Phát triển bài Dạy VĐ “Đố bạn biết”. - Trẻ nghe 1 đoạn nhạc bài hát “ đố bạn” và đoán tên bài hát. - Chú ý lắng nghe - Cô cho trẻ hát bài hát 1 lần. + Với giai điệu vui tươi của bài hát này, chúng ta sẽ vận động như thế nào cho bài hát này hay hơn nào? - Trẻ vận động theo khả - Cô cho trẻ trả lời theo ý trẻ. năng của trẻ + Cô thấy các bạn hát rất hay vậy chúng ta cùng múa theo nhịp bài hát “ đố bạn” này nhé. - Cô vận động mẫu cả bài ( có nhạc) - Trẻ chú ý Các bạn xem cô vừa vận động gì theo bài hát nào? Vậy để rõ hơn về các động tác múa các bạn lắng nghe cô giải thích nhé. - Cô giải thích: + Câu 1: “Trèo cây nhanh thoăn thoắt .con gì” 2 tay gập phía trước, lòng bàn tay hướng ra ngoài, 2 - Trẻ chú ý quan sát nhân bước nhẹ theo từng câu hát. + Câu 2: “ Đầu đội hai cái ná hươu sao” Hai tay đưa lên hai lòng bàn tay đặt sát đầu, nghiêng người sang hai bên kết hợp nhún bước chân sang bên và kí gót chân. + Câu 3: “ Hai tai to phành phạch voi to” hai tay để ngang tai xòe bàn tay nghiêng đầu sang hai bên kết hợp nhún bước chân sang bên và kí gót chân. + Câu 4: “ Trông xem kìa thế kia” 1 tay chống - Trẻ chú ý hông 1 tay chỉ lắc cổ tay theo nhịp bài hát, bước chân sang bên và nhùn chân chân kí chân, ai đi như thế kia đổi tay. + Câu 5: “ Phục phịch.. đó là bác gấu đen”. Người cúi về trước, nắm hờ bàn tay lại đánh tay theo nhịp bài hát kết hợp với dậm chân. - Cô thực hiện lại cho trẻ xem 1 lần nữa. - Cho cả lớp thực hiện với cô từng động tác kết hợp - Trẻ múa cùng cô với nhịp bài hát cho đến hết. Cho cả lớp cùng múa với cô 1, 2 lần Cô mời tổ nhóm cá nhân lên thực hiện. =>Bài hát nói về các dáng điệu của các con vật - Lắng nghe sống trong rừng, hươu sao, voi, và gấu đen, các con vật được thể hiện trong bài hát có đáng yêu không các bạn? đáng yêu như vậy chúng ta có cần bảo vệ các con vật đó không? Chúng ta bảo vệ bằng cách nào? * Nghe hát: Chú voi con ở bản đôn. - Cô cũng có bài hát nói về chú voi con được con người nuôi dưỡng cùng sống trên bản đôn ở vùng tây nguyên đó các bạn các bạn hãy cùng lắng nghe - Trẻ lắng nghe xem bài hát chú voi con ở Bản Đôn do Phạm Tuyên sáng tác đáng yêu như thế nào nhé. - Cô mở nhạc có lời cho cả lớp nhún nhảy lắc lư - Trẻ hưởng ứng cùng giai theo nhạc. điệu bài hát - Bài hát nói đến chú voi con được con người dân bản đôn vùng tây nguyên nuôi dưỡng, voi được - Lắng nghe dùng chở đồ nặng, chở người và voi là phương tiện đi lại của người dân vùng bản đôn đó các bạn. - Vậy bây giờ các bạn cùng thể hiện tình cảm của mình qua nhịp điệu bài hát cùng cô nào. - Trẻ nghe nhạc không lời bài hát “Chú voi con ở Bản Đôn” sáng tác “Phạm Tuyên” Cô hát múa minh họa theo nhịp bài hát. =>Các con ơi hiện nay nạn săn bắn các con vật - Lắng nghe sống trong rừng và nạn chặt phá rừng nên những con vật quý hiếm dần mất đi rất nhiều, trong thiên nhiên có rất nhiều các loài vật quí hiếm, mỗi loại vật có nhiệm vụ và chức năng riêng giúp cho hệ sinh thái của chúng ta luôn được cân bằng đấy. * Trò chơi: Đóng băng (EL21) - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi. - Trẻ chơi trò chơi - Tổ chức cho trẻ chơi. 3. HĐ3. Kết thúc bài. - Cô nhận xét, động viên, tuyên dương trẻ. - Chú ý 5. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai : Cửa hàng bán thức ăn chăn nuôi Xây dựng : Xây vườn bách thú Âm nhạc : Hát múa các bài hát về chủ đề Sách truyện: Làm sách về chủ đề. 6. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Quan sát thời tiết trong ngày Trò chơi: Mèo đuổi chuột Chơi tự do I/ Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết đặc điểm thời tiết trong ngày. Trẻ nhớ tên trò chơi “ Mèo đuổi chuột” - KN : Trẻ nêu lên được nhận xét của mình. Trẻ chơi được trò chơi Mèo đuổi chuột - GD: Biết ăn mặc phự hợp với thời tiết. II/ Chuẩn bị III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1Hoạt động1 : Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài: Trời nắng, trời mưa và đi ra ngoài - Trẻ hát - Đến địa điểm quan sát 2Hoạt động2 : Phát triển bài * Hoạt động chủ đích - Cô gợi ý trẻ quan sát và nêu lên nhận xét của mình về bầu trời. - Trẻ trả lời - Các cháu Hãy nhìn lên bầu trời nào. - Hôm nay thời tiết như thế nào? - Trời lạnh chúng mình phải mặc như thế nào? - Trời râm mát bầu trời có mầu gì? - Những hôm trời lạnh chúng mình thấy ông mặt trời không? - Trẻ trả lời - Đám mây có mầu gì? - Trời mưa thì mây có mầu gì? - Trời Hôm nay có gió không? - Vì sao cháu biết trời có gió? -> Cô khái quát lại GD: Trẻ ăn mặc phù hợp với thời tiết để phòng chống bệnh theo mùa. * Trò chơi: Mèo đuổi chuột - Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi trò chơi * Chơi tự do - Cho trẻ chơi các trò chơi trên sân trường - Cô chơi cùng trẻ - Trẻ chơi trò chơi 3. Hoạt động3: Kết thúc bài Cô nhận xét trẻ - -------------------o0o-------------------- HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. TC : Ô cửa bí mật I / Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “ Ô cửa bí mật”. Củng cố lại kiến thức cho trẻ về các con vật sống trong rừng - KN: Qua trò chơi trẻ tìm ô cửa và gọi đúng tên con vật trong ô cửa theo yêu cầu của cô. Trẻ nói đặc điểm của các con vật. - GD; Trẻ biết tránh xa các con vật hung dữ II/ Chuẩn bị - Tranh III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ * Cô giới thiệu trò chơi: Ô cửa bí mật Trẻ nghe - Cô phổ biến cách chơi- luật chơi: + Cách chơi: Cô có các ô cửa sau mỗi ô cửa cô có bức tranh các con vật, trẻ sẽ mở ô cửa và gọi tên các con vật trong bức tranh đó, cô cho trẻ nêu đặc Trẻ lắng nghe điểm các con vật + Luật chơi: Bạn nào trả lời đúng được khen. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 1- 2lần Trẻ chơi - Cô quan sát, giúp đỡ trẻ, động viện khuyến khích trẻ thực hiện tốt. * Kết thúc: Cô nhận xét quá trình chơi, động viên lần sau trẻ chơi tốt. 2. TRÒ CHƠI Nói tên con vật I / Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi. Trẻ biết đoán đúng tên con vật khi cô bắt chước dáng đi hoặc tiếng kêu - Trẻ chơi được trò chơi, đoán đúng tên con vật. - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết với bạn khi chơi. II / Chuẩn bị III / Hướng dẫn thực hiện 1.HĐ1 : Giới thiệu bài - Cô giới thiệu tên trò chơi 2.HĐ2: Phát triển bài *Cô phổ biến CC+ LC - Luật chơi : Bạn nào nói sai tên con vật sẽ bị hát 1 bài - Cách chơi : Cô cho trẻ đứng cô bắt chước tiếng kêu con vật trẻ đoán tên con vật hoặc cô bắt chước dáng đi của con vật trẻ đoán tên.. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Động viên trẻ thực hiện 3.HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Kết thúc chơi cô nhận xét trẻ thực hiện 3. CHƠI THEO Ý THÍCH Trẻ chơi đồ chơi trong lớp Cô bao quát trẻ chơi 4. VỆ SINH- NÊU GƯƠNG- TRẢ TRẺ I / Mục đích yêu cầu - Trẻ biết nhận xét về bản thân mình và bạn trong lớp . Trẻ nhận ra lỗi của mình và biết sửa sai - Trẻ nói được nhận xét của mình một cách rõ ràng. - Giáo dục trẻ đoàn kết với bạn trong lớp không đánh nhau II / Chuẩn bị Bảng bé ngoan ,lá cờ III / Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ - Cô và trẻ cùng hát bài : Đố bạn. Trẻ hát - Trò chuyện với trẻ về bài hát - Cô nhận xét trẻ trong ngày - Cô mời từng trẻ nhận xét về bản thân. - Ngày hôm nay con được học gì ? Trẻ tự nhận xét - Con đã làm được những gì ? Trẻ trả lời - Trong lớp con có đánh bạn không ? - Cô mời cả lớp nhận xét về bạn - Cô nêu tên trẻ ngoan ,cho trẻ lên cắm cờ Trẻ cắm cờ - Động viên trẻ cố gắng đoàn kết với bạn Trẻ lắng nghe - Giáo dục trẻ ngoan , chăm đi học ----------------------------------------o0o------------------------------------- Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024 THỂ DỤC BUỔI SÁNG Tập các động tác: Hô hấp 3: Hít vào thở ra kết hợp với sử dụng đồ vật; Tay 2: Đưa tay ra phía trước, sang ngang; Bụng 2: Đứng quay người sang 2 bên; Chân 1: Khuỵu gối; bật 1: Chụm tách chân. Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ : Con báo, con gấu trúc, con hươu cao cổ I. Mục đích yêu cầu. - KT: Trẻ nghe,hiểu, nhận biết được từ : Con báo, con gấu trúc, con hươu cao cổ. Trẻ biết chơi trò chơi ai đoán giỏi theo yêu cầu của cô. EL 38 - KN: Trẻ nói được đóng và chính xác các từ: Con báo, con gấu trúc, con hươu cao cổ. Trẻ biết bắt chước và nói tên con vật theo cô EL 38 - GD : Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ Con báo, con gấu trúc, con hươu cao cổ vào câu nói. II. Chuẩn bị - Hình ảnh Con báo, con gấu trúc, con hươu cao cổ. III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài. Trẻ nghe bài hát : Đố bạn - Trẻ nghe trò chuyện cùng cô - Trò chuyện với trẻ về bài hát 2. HĐ 2: Phát triển bài. * Cô làm mẫu - Trẻ quan sát tranh - Cô treo tranh Con báo - Trẻ lắng nghe - Cô nói mẫu: Đây là con báo 3 lần - Trò chuyện với trẻ về con báo đang làm gì? - Cô nói mẫu: Con báo săn mồi 3 lần - Trẻ quan sát + Cô mời 2 trẻ lên nói từ con báo. + Cô cho trẻ nói theo nhiều hình thức tập thể,tổ - Tổ nói 3 lần, nhóm, cá nhân - Cỏ nhân 3 lần, tập thể 3 lần. - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Trẻ quan sát * Cô phát triển câu cho trẻ Con báo săn mồi - Tương tự cô cung cấp và cho trẻ nói từ : Con gấu trúc, con hươu cao cổ - Trẻ lắng nghe - Cô hướng dẫn trẻ nói * Thực hành tình huống - Cô mời 2 trẻ lên trẻ A hỏi + Trẻ B trả lời - Trẻ thực hành - Cô giáo dục trẻ ngoan yêu quý bảo vệ các loại động vật hứng thú với bài học * Củng cố TC: Ai đoán giỏi - Cô nêu luật chơi - cách chơi - LC Trong trò chơi này, một người trong nhóm sẽ làm một điều gì đó và những người khác sẽ phải đoán xem đó là gì”. “Cô sẽ bắt đầu trước”. Bắt chước hành động của một con gấu trúc. Yêu cầu trẻ đoán xem cô làm động tác của con gì? Trẻ đầu tiên đoán đúng sẽ bắt chước hành động của - Trẻ lắng nghe một con vật khác. Cô sẽ nói nhỏ vào tai của con tên của một con vật và con sẽ phải thực hiện hành động của con vật đó để các bạn khác đoán tên đó là con gì?”. Nói nhỏ vào tai trẻ hành động của một con vật. - Trẻ thực hiện chơi - Cô nhận xét chung 3. HĐ 3: Kết thúc bài. - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. 3.TRÒ CHƠI CHYỂN TIẾT TCVĐ : Cáo và Thỏ Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần 4. KHÁM PHÁ KHOA HỌC Làm quen một số con vật sống trong rừng I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên, nhận biết những đặc điểm bên ngoài của một số con vật sống trong rừng về cấu tạo, hình dáng, cách vận động, thức ăn, tiếng kêu, tập tính của một số con vật: Voi, hổ, khỉ, gấu.Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “Cáo ơi ngủ à?”. - KN: Trẻ nói được tên các con vật sống trong rừng và nêu được đặc điểm nổi bật của các con vật đó. Trẻ quan sát, phân biệt được sự giống và khác nhau của một số con vật, chơi được trò chơi “ Cáo ơi ngủ à?” theo đóng luật chơi, cách chơi. - GD: Có thái độ đóng đắn với các con vật sống trong rừng, bảo vệ động vật quý hiếm, chống nạn phá rừng, săn bắt thú. Giáo dục trẻ tự bảo vệ bản thân trước những nguy hiểm do những động vật hoang dã gây ra. II.Chuẩn bị: - Đồ cùng của cô: Hình ảnh trình chiếu về các con vật sống trong rừng, nhạc bài hát “ Chú voi con ở bản đôn”, “ Đố bạn biết”. - Đồ dựng của trẻ: Mũ các con vật sống trong rừng. III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cho trẻ hát và vận động cùng cô bài hát “ Đố - Trẻ hát và vận động cùng cô bạn biết” - Chúng mình vừa hát bài hát nói về những con - Trẻ kẻ tên những con vật vật gì? trong bài hát - Những con vật này sống ở đâu? - Trẻ trả lời - Trên đầu các con có những hình ảnh về những con vật sống trong rừng đấy, các con có biết đó là những con vật nào không? - Cô hỏi một số trẻ về những hình ảnh trên mũ -Trẻ trả lời của trẻ. - Để hiểu rõ hơn về những con vật này Hôm nay cô trò mình cùng nhau tìm hiểu nhé. 2.Hoạt động 2: Phát triển bài. *Tìm hiểu khỏm phá. Quan sát “ Con voi” Cô cho trẻ xem hình ảnh con voi và trò chuyện: - Đây là con gì? - Trẻ trả lời - Cho trẻ nói con voi. - Trẻ nói. - Con voi có những bộ phận nào? - Trên đầu con voi có những bộ phận gì? - Trẻ trả lời - Vòi của con voi được dựng để làm gì? - Trẻ trả lời - Con voi có mấy chân ( Cho trẻ đếm số chân) - Con voi thích ăn gì? - Voi là con vật hiền lành hay hung dữ? - Trẻ trả lời => Cô khái quát lại: Voi là con vật sống trong rừng, là con vật to lớn, voi có 4 chân và cái vòi dài. Con voi còn có đôi ngà rất cứng và có cái đuôi dài. Voi thích ăn mía và lá cây. Voi lấy thức - Chú ý lắng nghe ăn bằng vòi và dung vòi để uống nươc. Chúng sống thành từng bầy đàn. Voi rất khỏe nó giúp con người nhiều việc nặng nhọc. Voi là con vật đẻ con. Quan sát “ Con khỉ” Cô đọc câu đố: “ Con gì chân khéo như tay Đánh đu đó giỏi lại hay leo trèo” ( Con khỉ) -Trẻ đoán - Cô cho trẻ quan sát tranh con khỉ và hỏi trẻ. - Bạn nào có nhận xét về con khỉ? - Con khỉ có những bộ phận gì? - Trẻ lên nhận xét - Lông khỉ có màu gì? - Khỉ thích sống ở đâu? - Trẻ trả lời - Khỉ di chuyển bằng cách nào? - Khỉ thích ăn gì? - Trẻ trả lời - Khỉ sinh sản bằng cách nào? - Trẻ trả lời => Cô khái quát lại: Khỉ là con vật sống trong - Trẻ trả lời rừng, con khỉ hiền lành và có hình dáng giống con người, rất nhanh nhẹn và hay bắt chước, leo trèo rất giỏi. Khỉ là con vật đẻ con. - Lắng nghe Quan sát “ Con gấu”. Cho trẻ chơi trò chơi “ Trời sáng, trời tối” và xuất hiện hình ảnh con gấu. - Các con có nhận xét gì về con gấu. - Gấu là con vật sống ở đâu? -Trẻ trả lời - Con gấu di chuyển như thế nào? - Cho trẻ bắt chước dáng đi của con gấu. - Trẻ bắt trước dáng đi của con Quan sát “ Con hổ” gấu - Đố cả lớp biết đây là con vật gì nhé: Con vật này rất là hung dữ, là con vật sống trong rừng, thích ăn thịt những con vật khác, đặc điểm nổi bật dễ -Trẻ lắng nghe và đoán nhận ra nhất là có long màu vàng đậm và có vằn đen, còn có tên gọi khác là con cọp. - Cho trẻ quan sát con hổ. - Lông con hổ này như thế nào nhỉ? -Trẻ trả lời - Con hổ hiền lành hay hung dữ? - Trẻ trả lời - Con hổ ăn gì? - Trẻ trả lời - Bạn nào có thể nói khái quát lại về con hổ cho cả lớp cùng nghe không? => Hổ là động vật sống trong rừng, con hổ rất - Chú ý lắng nghe hung dữ chuyên ăn thịt những con vật khác. Hổ có 4 chân có móng dài, sắc nhọn. Hổ có lông màu vàng đậm và vằn đen, hổ đẻ con và còn có tên gọi khác là con cọp. - Trẻ kể tên * Mở rộng: - Cho trẻ kể tên một số con vật mà trẻ biết, cô cho trẻ xem một số hình ảnh khác:Con sư tử, con - Trẻ trả lời hươu, con sóc - Những con vật này đều sống trong rừng, tự học cách sống thích nghi với môi trường, tự kiếm ăn để sinh tồn. Một số con có thể được thuần chủng để nuôi trong gia đình, trong sở thú. - Nếu không có rừng thì chuyện gì sẽ xảy ra với - Trẻ trả lời những con vật này? Vậy Chúng ta phải làm gì để giúp những con vật được sống vui vẻ trong rừng. - Nếu gặp những con vật hung dữ thì Chúng mình - Trẻ trả lời có lại gần không? vì sao? *Trò chơi: Cáo ơi ngủ à? - Các con có biết trò chơi này không? - Ai có thể nhắc lại về cách chơi và luật chơi của - Trẻ lắng nghe cô nệu luật trò chơi này. chơi, cách chơi - Cô nhắc lại luật chơi, cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi tc - Chú ý bao quát trẻ. 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài. - Cô nhận xét giờ học, động viên, tuyên dương trẻ. 5. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai : Cửa hàng bán thức ăn chăn nuôi Xây dựng : Xây vườn bách thú Âm nhạc : Hát múa các bài hát về chủ đề Thiên nhiên : Chăm sóc cây 6. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Giải câu đố về các con vật sống trong rừng Trò chơi: Gieo hạt Chơi tự do I / Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ lắng nghe và giải câu đố mà cô đưa ra. biết chơi trò chơi “ Gieo hạt ” theo yêu cầu của cô. - KN: Trẻ suy nghĩ và đưa ra đáp án chính xác với sự gợi ý của cô. Trẻ chơi được trò chơi “Gieo hạt” - GD : Trẻ yêu thích sản phẩm làm ra. II / Chuẩn bị Không gian cho trẻ chơi III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Trò chuyện về chủ điểm - Hỏi trẻ về tình trạng sức khỏe. Trẻ nghe - Dẫn dắt trẻ ra ngoài Hoạt động 2: Phát triển bài * Hoạt động chủ đích - Cô đưa ra câu đố về con voi Bốn chân như bốn cột nhà Hai tai ve vẩy, hai ngà trắng phau Vòi dài vắt vẻo trên đầu Trẻ trả lời Trong rừng thích sống với nhau từng đàn. Là con gì ? - Cô gợi ý trẻ trả lời đóng. - Cô khen trẻ - Cô đưa ra câu đố con khỉ Con gì nhảy nhút leo trèo Mình đầy lông lá nhăn nheo làm trò ? - Cô đưa ra câu đố con Hươu cao cổ Con gì cổ dài ăn lá trên cao Trẻ lắng nghe và trả lời Da lốm đốm sao Sống trên đồng cỏ ? (Hươu cao cổ ) Con gì lông vằn mắt xanh Trẻ lắng nghe Dáng đi uyển chuyển, nhe nanh tìm mồi Thỏ, nai gặp phải hỡi ôi ! Trẻ trả lời Muôn thú khiếp sợ chúa rừng ? (Con hổ ) - Con gì là loài ngựa Nhưng lông vằn trắng, đen Trẻ lắng nghe ăn lá cây, cỏ dại Trẻ trả lời Sống từng đàn đông vui ? (Con ngựa vằn ) - Cô gợi ý cho trẻ đoán đúng - Khuyến khích trẻ trả lời * GD: Khi đi chơi công viên không được thò tay vào các chuồng nhốt các con vật. Trẻ lắng nghe * Trò chơi “ Gieo hạt” Trẻ trả lời - Cô nêu luật chơi cách chơi - Cô cho trẻ chơi - Cô nhận xét trò chơi *Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do trên sân - Cô bao quát trẻ chơi bảo đảm sự an toàn cho trẻ - Cho trẻ đi vệ sinh rồi vào lớp Trẻ lắng nghe 3Hoạt động 3: Kết thúc bài - Nhận xét – tuyên dương HOẠT ĐỘNG CHIỀU TC: Ai nhanh nhất I / Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “ Ai nhanh nhất”. Củng cố lại kiến thức cho trẻ về số 3. - KN: Trẻ tìm đúng nhà ứng với thẻ số trẻ cầm trên tay. Trẻ nói được tên con vật. - GD; Trẻ ngoan khi chơi II/ Chuẩn bị - Nhà hổ, nhà gấu, sư tử III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ * Cô giới thiệu trò chơi: Ai nhanh nhất Trẻ nghe - Cô phổ biến cách chơi- luật chơi: + Cách chơi: Cô có các tranh con hổ, gấu, sư tử gắn số 1, 2,3,.Trẻ đi vòng tròn vừa đi vừa hát.. khi có hiệu lệnh trẻ tìm nhà trẻ chạy nhanh về các Trẻ lắng nghe con vật ứng với thẻ số trẻ cầm trên tay. + Luật chơi: Trẻ về sai thì nhảy lò cò - Cô tổ chức cho trẻ chơi 1- 2lần Trẻ chơi - Cô quan sát, giúp đỡ trẻ, động viên khuyến khích trẻ thực hiện tốt. * Kết thúc: Cô nhận xét quá trình chơi, động viên lần sau trẻ chơi tốt. 2. TRÒ CHƠI Hãy làm lại như cũ I / Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi , hiểu luật chơi cách chơi. Trẻ biết quan sát thứ tự các con vật - Trẻ chơi được trò chơi . Trẻ chú ý ghi nhớ và thực hiện theo yêu cầu của cô. - Trẻ đoàn kết trong khi chơi , bảo vệ yêu quý các loại động vật . II / Chuẩn bị Không gian cho trẻ chơi III /Hướng dẫn thực hiện 1.HĐ1 : Giới thiệu bài - Cô giới thiệu tên trò chơi 2.HĐ2: Phát triển bài *Cô phổ biến luật chơi cách chơi - Luật chơi: Không được mở mắt khi di chuyển đồ chơi. - Cách chơi: Trò chơi củng cố khái niệm : Trước , sau, phải, trái, ở giữa. Rèn luyện óc quan sát, khả năng diễn đạt mạch lạc. Giáo viên hướng dẫn chuẩn bị một số đồ vật và con vật: ô tô, búp bê, cây, gấu, thỏ, vịt, gà, mèo ,chó, heo Giáo viên hướng dẫn giơ đồ chơi lên cho trẻ gọi tên, gọi một trẻ lên trình bày theo yêu cầu của cô. Ví dụ: Cây thông ở giữa, phía trước là con chó,phía sau là con mèo, bên phải là con gà, bên trái là con vịt. Trẻ nhắm mắt , giáo viên hướng dẫn sẽ đổi chỗ vài đồ chơi. Trẻ mở mắt nói xem có gì đã thay đổi và thay đổi như thế nào. Sau đó giáo viên hướng dẫn yêu cầu trẻ sắp xếp lại như cũ.. - Tổ chức cho trẻ chơi 3.HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Kết thúc chơi cô nhận xét trẻ thực hiện 3. CHƠI THEO Ý THÍCH Trẻ chơi tự do trong lớp Cô bao quát trẻ chơi 4. VỆ SINH- NÊU GƯƠNG-TRẢ TRẺ --------------------------------------o0o-------------------------------- Thứ 5 ngày 2 tháng 1 năm 2025 THỂ DỤC BUỔI SÁNG Tập các động tác: Tập các động tác: Hô hấp 3: Hít vào thở ra kết hợp với sử dụng đồ vật; Tay 2: Đưa tay ra phía trước, sang ngang; Bụng 2: Đứng quay người sang 2 bên; Chân 1: Khuỵu gối; bật 1: Chụm tách chân.. Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT CCT: Con ngựa vằn, con voi, con chuột túi I.Mục đích yêu cầu . - KT: Trẻ nghe,hiểu, nhận biết được từ : “ Con ngựa vằn, con voi, con chuột túi”.gắn với con vật : “Con ngựa vằn, con voi, con chuột túi” - KN : Trẻ nói được đóng và chính xác các từ: “ Con ngựa vằn, con voi, con chuột túi”. - GD : Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ " Con ngựa vằn, con voi, con chuột túi " vào câu nói. II.Chuẩn bị Tranh ảnh III / Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ 1: Giới thiệu bài. - Cô hát cho trẻ nghe bài “ Đố bạn ” - Trẻ lắng nghe - ĐT bài hát giới thiệu vào bài. 2.HĐ 2 : Phát triển bài. * Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát tranh vẽ về ngựa vằn. - Trẻ quan sát - Bức tranh vẽ gì ? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu từ : Con ngựa vằn 3 lần - Trẻ nói - Cô mời 2 trẻ lên nói mẫu. - Trẻ lắng nghe - Cho cả lớp nói 3 lần. - Cho tổ, nhóm, cỏ nhân nói. - Cô chú ý sửa sai cho trẻ Tương tự cô cho trẻ làm quen với từ : con voi, Cả lớp,tổ nhóm cá nhân nói con chuột túi mẫu - Cô cho trẻ nói * Thực hành tình huống - Tạo tình huống 1 trẻ hỏi, 1 trẻ trả lời hoặc cô hỏi trẻ trả lời. Trẻ thực hành Giáo dục trẻ ngoan lễ phép biết yêu quý và bảo vệ các con vật sống trong rừng * Củng cố. Trẻ lắng nghe - Cho trẻ chơi trò chơi ‘ con gì biến mất ’ - Cô nêu luật chơi cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi 3. HĐ 3: Kết thúc bài . - Cô nhận xét, động viên trẻ 3.TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCDG: Dung dăng, dung dẻ Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần KĨ NĂNG SỐNG Bé phòng vệ trước những con vật nguy hiểm I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết cách phòng vệ đơn giản trước một số con vật nguy hiểm. - KN: Rèn luyện kỹ năng bảo vệ bản than cho trẻ. - GD: Trẻ biết yêu qúy, bảo vệ động vật hoang dã. II. Chuẩn bị: - Âm nhạc. III / Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động1: Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ hát và vận động bài hát “ Đố bạn”. - Trẻ hát và vận động cùng - Trò chuyện với trẻ về 1 số con vật, dẫn dắt vào cô bài. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài - Cô cho trẻ xem video bạn nhỏ trêu đùa với con - Trẻ đi vòng tròn mèo. + Bạn nhỏ làm gì với con mèo? + Theo các con, điều gì sẽ xảy ra tiếp theo khi bạn nhỏ cứ trêu đùa như vậy? (Cho 3 - 4 trẻ thể hiện ý kiến, suy nghĩ của cá nhân mình) - Trẻ tập mỗi động tác - Cô cho trẻ xem tiếp video và đoạn kết khi bạn nhỏ 2lx8n bị mèo cào vì đã đùa nghịch quá nhiều với mèo. Động tác chân 3lx8n + Bạn nhỏ đã bị làm sao? Vì sao bạn nhỏ lại bị mèo cào vậy? + Con có trêu đùa quá mức với mèo không? Tại sao? - Cả lớp chú ý - Cô khái quát lại: Con vật dù hiền lành nhưng khi - Trẻ quan sát bị trêu quá mức nó sẽ tức giận và có thể cắn, cào, làm chúng mình bị thương. - Tiếp theo, cho trẻ xem video một người đi đường trêu chó. + Con vừa xem tình huống gì? + Theo con, hành động trên đúng hay sai?vì sao? + Nếu là con, khi ra đường gặp chó, con có trêu đùa như vậy không? Con sẽ làm gì? - Trẻ quan sát + Đã bạn nào bị chó đuổi khi đi đường chưa? Cô dạy trẻ cách phòng vệ: ngồi xuống mà không được chạy tiếp, nhanh chóng nhờ đến sự trợ giúp của người lớn. Cô khái quát: Chó là con vật nếu làm nó tức giận sẽ trở lên rất hung tợn, có thể tấn công con người - Trẻ thực hiện gây nguy hiểm. Vì vậy tuyệt đối chúng ta không được chơi đùa, trêu chọc chó, đặc biệt là chó lạ. - Video một người đi chơi sở thú trèo vào khu vực - Trẻ tập có gấu. - Trẻ thi đua chạy + Con có nhận xét gì về hành động này? + Nếu được đi chơi sở thú con có khu vực nuôi gấu, hổ, voi con làm gì? Vì sao? - Trẻ lắng nghe Cô khái quát lại và giáo dục trẻ: Gấu, hổ là động vật ăn thịt và nó rất hung dữ. Khi đi tham quan sở thú, các con phải đi cùng người lớn, không được lại gần, không được vào chuồng hay thò tay chân vào chuồng gấu vì sẽ rất nguy hiểm, có thể bị gấu cắn, ăn thịt đấy. TC chung sức - Cho trẻ quan sát, thảo luận theo nhóm để gạch bỏ - Trẻ lắng nghe những hành động sai, để lại những hành động đúng trong việc phòng vệ trước những con vật nguy hiểm. - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ treo tranh lên và nhận xét kết quả. - Trẻ chơi. - Cô khái quát lại và giáo dục trẻ 3. HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét giờ học. - Tuyên dương. Khích lệ trẻ 5. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai : Cửa hàng bán thức ăn chăn nuôi Xây dựng : Xây vườn bách thú Sách truyện: Làm sách về chủ đề. Thiên nhiên : Chăm sóc cây 6. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Quan sát vườn hoa Trò chơi: Chi chi chành chành Chơi tự do I / Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết quan sát vườn hoa. Biết gọi tên, phân biệt, màu sắc, mùi hương của từng loại hoa. Biết chơi trò chơi cùng bạn - KN : Biết trả lời đủ ý các câu hỏi của cô liên quan đến vườn hoa. Nhận biết nhanh các loại hoa. - GD : Trẻ yêu thích sản phẩm làm ra. II / Chuẩn bị Không gian cho trẻ quan sát III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Trò chuyện về chủ điểm - Hỏi trẻ về tình trạng sức khỏe. Trẻ nghe - Dẫn dắt trẻ ra ngoài Hoạt động 2: Phát triển bài * Hoạt động chủ đích
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mam_non_lop_3_tuoi_tuan_16_chu_de_the_gioi.pdf

