Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 15, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 1: Động vật sống trong gia đình (Trường Chính)

pdf 35 trang Mộc Miên 19/12/2025 140
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 15, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 1: Động vật sống trong gia đình (Trường Chính)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 15, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 1: Động vật sống trong gia đình (Trường Chính)

Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 15, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 1: Động vật sống trong gia đình (Trường Chính)
 Chủ điểm: Thế giới động vật
 NHÁNH 1: ĐỘNG VẬT SỐNG TRONG GIA ĐÌNH
 Từ ngày 23/12 đến ngày 27/12/2024
 Hoạt động chung cả tuần
 thể dục sáng
 Tập các động tác: - Hô hấp 1 : Thở ra thu hẹp lồng ngực.Tay 2: Tay ra phía 
 trước sau và vỗ vào nhau. Bụng 3: Đứng cúi người về trước. Chân 3: Đứng, nhún 
 chân, khuỵu gối. Bật 2 : Bật tách khép chân
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết tên các động tác của bài tập thể dục sáng, biết tên trò chơi.
- KN: Trẻ tập đúng các động tác thể dục, phát triển các nhóm cơ cho trẻ, chơi được 
trò chơi “Mèo và chim sẻ” theo sự hướng dẫn của cô.
- GD: Trẻ Ngoan có ý thức luyện tập thể dục thể thao, nghe lời cô.
II/ Chuẩn bị
Sân tập sạch sẽ, bằng phẳng, quần áo của cô và trẻ gọn gàng.
III. Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1: Giới thiệu bài
 Cho trẻ đi ra sân.
 Trò chuyện với trẻ về chủ đề Trò chuyện cùng cô
 Lớp mình có biết tuần này chúng mình học chủ 
 đề gì k?
 Để bảo vệ sức khỏe của bản thân mình thì chúng Chú ý lắng nghe
 mình phải thường xuyên tập thể dục thể thao 
 nhé.
 2. HĐ2: Phát triển bài
 * Khởi động
 Cho trẻ đi ra sân vừa đi vừa hát“Bắc kim thang” Trẻ đi ra sân và thực hiện các 
 thưch hiện các kiểu đi: ĐT- ĐM - ĐT- ĐG - ĐT kiểu đi và chạy
 - CC- CN chuyển đội hình 2 hàng dọc
 * Trọng động
 BTPTC: Cho trẻ tập các động tác thể dục sáng
 - Hô hấp 1 : Thở ra thu hẹp long ngực.
 - Tay 2: đưa tay ra phía trước sau và vỗ vào nhau
 - Bông 3: Đứng cúi người về trước
 - Chân 3: Đứng, nhún chân, khuỵu gối Trẻ tập các động tác 2lx8n
 - Bật 2: Bật chụm tách chân
 ( Mỗi động tác tập 2lx 8n )
 - Cô chú ý bao quát trẻ chơi
 Trò chơi: Mèo và chim sẻ
 + Luật chơi ; Khinghe tiếng mèo con các con 
 chim phải chạy nhanh về tổ. Mèo chỉ được bắt Lắng nghe cô phổ biến lc- cc
 những con chim ở ngoài tổ
 + Cách chơi: Cô chọn 1 cháu làm mèo tổ chim 2
 chách mèo 3 m, các bạn khác làm chim đi kiếm 
 ăn khi nghe tiếng chim kêu ‘ chích chính khoảng 
 30 giây mèo con xuất hiện kêu meo meo thí các 
 chú chim phải chạy nhanh về tổ , chú chim nào ở 
 ngoaì vòng bị bắt được sẽ rời khỏi lượt chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3- 4 lần.
 - Chú ý bao quát và sửa sai cho trẻ.
 * Hồi tĩnh
 Cho trẻ đi nhaej nhàng trong sân. Trẻ chơi
 3. HĐ3: Kết thúc bài
 Cô nhận xét, động viên khuyến khích trẻ. Trẻ đi nhẹ nhàng
 - Cho trẻ đi vệ sinh cá nhân và vào lớp. - Lắng nghe
 - Thực hiện
 TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 TCVĐ: Đi như gấu , bò như chuột
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết tên trò chơi “ Đi như gấu, bò như chuột ”, hiểu luật chơi, cách chơi. 
Trẻ biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô.
- KN: Chơi được trò chơi theo hướng dẫn của cô
- GD: Trẻ Ngoan đoàn kết trong khi chơi
II/ Chuẩn bị
 4 vòng thể dục 
III/Hướng dẫn thực hiện
1.HĐ1 : Giới thiệu bài 
- Cô giới thiệu tên trò chơi 
2.HĐ2: Phát triển bài 
*Cô nêu cách chơi ,luật chơi
- Luật chơi : Bò qua không được chạm vòng 
- Cách chơi: Đặt 4 vòng cung thành hàng, Cái nọ các cái kia 1m, chia trẻ thành 2 
đội lần lượt cho từng cháu chui qua2 còng, vòng thứ nhất phải bò bằng bàn chân, 
bàn tay, vòng thứ 2 qua bằng cẳng tay, cẳng chân ,sau đố chạy về chỗ cũ. 
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ
 3.HĐ3: Kết thúc bài 
- Cô nhận xét trẻ chơi tốt, tuyên dương khen ngợi trẻ.
 Trò chơi học tập: Đố biết con gì ? 
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết chơi trò chơi “ Đố biết con gì ”, Hiểu luật chơi, cách chơi
- KN: Chơi được trò chơi theo yêu cầu của cô. Đoán đúng con vật.
- GD: Trẻ ngoan đoàn kết trong quá trình chơi 
II/ Chuẩn bị 
III/ Hướng dẫn thực hiện 3
1.HĐ1 : Giới thiệu bài 
- Cô giới thiệu tên trò chơi 
2.HĐ2: Phát triển bài 
* luật chơi, cách chơi 
- luật chơi: Ai đoán đúng tên con vật sẽ được lên mô phỏng những con vật mà 
mình 
- Cách chơi :cô làm động tác mô phỏng của các con vật kết hợp tiếng kêu của 
chúng và để biết đó là con gì ? trẻ nào làm đúng các động tác khen trẻ đó, trẻ sai 
sẽ bị phạt nhảy lò cò.
- Cô động viên khuến khích trẻ
3.HĐ3: Kết thúc bài 
 - Cô tuyên dương khen ngợi trẻ.
 Trò chơi dân gian : Tập tầm vông
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết chách chơii “ Tập tầm vông ”, hiểu cách chơi, luật chơi. Trẻ thuộc 
bài đồng dao
- KN: Chơi được trò chơi theo yêu cầu của cô giáo, theo các bạn
- GD: Trẻ ngoan đoàn kết .
II. Chuẩn bị : 
- Dạy trẻ thuộc lời ca
 III. Hướng dẫn thực hiện
1.HĐ1 : Giới thiệu bài 
- Cô giới thiệu tên trò chơi 
2.HĐ2: Phát triển bài 
*Cô nêu luật chơi, cách chơi
- Luật chơi: Đền từ cuối cùng trẻ nào không lộn phải nhảy lò cò
- Cách chơi: Cô cho trẻ chon cặp , trẻ vừa cầm tay nhau vừa đọc đồng dao: Lộn 
cầu vồng đến câu 2 chị em ta ” 2 trẻ lọn quay vào nhau 
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô nhận xét trò chơi 
3.HĐ3: Kết thúc bài 
- Cô nhận xét trẻ
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV : Bán hàng- Bác sỹ thú y
 XD: Trang trại chăn nuôi 
 TH: Nặn các con vật nuôi 
 ST: Xem tranh ảnh về chủ đề
 TN: Chăm sóc vườn rau 
 ÂN: Hát múa các bài trong chủ đề 4
 Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024
 Thể dục sáng
 Tập các động tác: - Hô hấp 1 : Thở ra thu hẹp lồng ngực.Tay 2: Tay ra phía 
 trước sau và vỗ vào nhau. Bụng 3: Đứng cúi người về trước. Chân 3: Đứng, nhún 
 chân, khuỵu gối. Bật 2 : Bật tách khép chân
 TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
 LQT: Con chó, con lợn, con mèo 
I/ Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ nhận biết từ: “Con chó, con lợn, con mèo”, Trẻ biết nói các từ theo cô.
- KN: Trẻ nói được chính xác các từ “Con chó, con lợn, con mèo” theo cô.
- GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Con chó, con lợn, con 
mèo” vào câu nói.
II / Chuẩn bị
- Tranh ảnh: con chó, con lợn,con mèo
III / Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ hát bài: Gà trống, mèo con và cún - Trẻ hát
 con.
 - Đàm thoại về bài hát, dẫn dắt vào bài. - Đàm thoại cùng cô
 2. Hoạt động 2 : Phát triển bài
 Làm mẫu- thực hành tiếng việt
 - Cô cho trẻ quan sát tranh con chó. - Quan sát
 - Cô treo tranh vẽ về con gì 
 - Cô nói mẫu từ con cho 3 lần. - Lắng nghe
 - Cho 2 trẻ nói mẫu “ con cho”
 - Cô cho trẻ nói theo cô theo hình thức tổ nhóm cá - Trẻ nói theo các hình thức
 nhận 3 l
 - Cô chú ý sửa sai cho trẻ 
 - Con chó là động vật sống ở đâu ? - Trẻ trả lời
 Mở rộng câu: Con chó là động vật sống trong gia 
 đình
 - Cho trẻ nói theo các hình thức khác nhau
 - Tương tự cô cho trẻ làm quen với từ: Con lợn, từ 
 con mèo, mở rộng câu: Đây là con mèo bắt chuột. 
 Con lợn ăn cám
 Củng cố
 - Thực hành tình huống : Cô cho 2 trẻ lên - Trẻ thực hành tình huống
 + Trẻ A hỏi – Trẻ B trả lời 
 - Cô chú ý sửa saic ho trẻ 
 - Giáo dục trẻ chăm sóc và bảo vệ các con vật - Lắng nghe
 nuôi trong gia đình 5
 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Lắng nghe
 - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ.
 Trò chơi chuyển tiết
 TCDG : Tập tầm vông
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 LÀM QUEN VỚI TOÁN
 Tạo nhóm thành lập số lượng trong phạm vi 3
I/ Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: Trẻ nhận biết số lượng. Nhận biết chữ số 3.
- Kĩ năng: Rèn cho trẻ kĩ năng đếm, tạo được nhóm có số lượng tương ứng với số 
3.Rèn kĩ năng quan sát và ghi nhớ có chủ định. 
- GD: Trẻ hứng thú học tập cùng cô, có ý thức học tập tốt.
II/ Chuẩn bị
* Của cô
 - Bài hát “Cả nhà thương nhau”
 - Một số nhóm đồ dùng đồ chơi có lượng 2 đặt xung quanh lớp
 - Lô tô bát, thìa có số lượng 3, thẻ số 3
 - Thẻ chữ số từ 1- 3
 - Tranh 3 ngôi nhà
* Của trẻ
 - Lô tô bát, thìa có số lượng 3
 - Một số đồ chơi khác có số lượng 3
 - Rổ đựng thẻ chữ số
 - Thẻ chấm tròn từ 1- 3
- GD: Chú ý trong giờ học ,biết giữ gìn đồ dùng.
II/ Chuẩn bị
- Đồ dùng cho cô và trẻ thẻ số 1,2 , 3
III/ Hướng dẫn thực hiện 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
 - Cô và trẻ cùng hát bài “Cả nhà thương nhau” - Trẻ hát
 - Trò chuyện với trẻ về bài hát - Trò chuyện cùng cô
 - Cô cho trẻ kể tên một số đồ dùng trong gia đình - Trẻ kể
 2. Hoạt động 2. Phát triển bài
 * Ôn số lượng 2
 - Trong lớp chúng ta có rất nhiều đồ dùng đồ 
 chơi, các con hãy tìm xem những đồ vật nào có số 
 lượng là 2 và gắn chữ số tương ứng nào - Trẻ tìm và đặt số tương ứng
 - Cho trẻ tìm và đặt số tương ứng
 - Cô kiểm tra và nhận xét
 - 2 cái bát, 2 cái thìa, 2 cái khăn, 2 cái rổ, 2 cái 
 cốc 6
* Nhận biết số lương và chữ số 3
- Các con ơi trong gia đình chúng mình có rất 
nhiều đồ dùng, bây giờ các con cùng cô xếp hết 
số bát ở trong rổ ra nào, các con xếp từ trái qua 
phải nhé.
- Cô cho trẻ xếp hết số thìa tương ứng xuống dưới - Trẻ xếp
- Cho trẻ nhận xét 2 nhóm thìa và bát? - Trẻ xếp
- Nhóm nào nhiều hơn, nhiều hơn là mấy?
- Vậy muốn 2 nhóm này bằng nhau các con phải - Không bằng nhau ạ
làm gì? - Nhóm thìa nhiều hơn, 
- Chúng mình phải thêm mấy cái bát? nhiều hơn là 1 ạ
- Bây giờ chúng ta phải nhanh tay thêm 1 cái bát 
để tương ứng với nhóm thìa nào. - Trẻ trả lời
- Cho trẻ đếm từng nhóm bát và thìa - Thêm 1 ạ
- Để biểu thị số lượng là 3 ta dùng thẻ chữ số 
mấy? - Trẻ thêm 1 cái bát
- Cô gắn thẻ chữ số 3 tương ứng với 3 cái bát và 3 - Trẻ đếm
cái thìa - Chữ số 3
 Cô cho trẻ đếm lại số bát và số thìa cất vào rổ
- Cô giới thiệu số 3: Đây là số 3
- Con có nhận xét gì về số 3 nào? - Trẻ cất số bát và số thìa
- Cô nêu cấu tạo chữ số 3 là một nét cong phải - Lắng nghe và quan sát
phía trên nối liền với nét cong phải phía dưới - Trẻ trả lời
- Cô phát âm và cho trẻ đọc
- Cô nêu cấu tạo của chữ số 3
- Cô cho tổ, nhóm, cá nhân thi đua nhau đọc chữ - Trẻ đọc cùng cô
số 3
* Trò chơi: “Tìm đúng số nhà” - Tổ, nhóm, cá nhân đọc 
- Cô đặt ba ngôi nhà ở 3 vị trí khác nhau trong chữ số 3
lớp. Trên mỗi ngôi nhà đều có gắn chữ số 1, 2, 3
- Cô phát cho mỗi trẻ những thẻ chấm tròn tương 
ứng với chữ số gắn ở ngôi nhà - Trẻ chú ý lắng nghe
 Khi có hiệu lệnh của cô trẻ phải tìm được ngôi 
nhà có số tương ứng với thẻ chấm tròn - Trẻ tìm số giơ lên
- Trẻ nào tìm sai sẽ bị loại ra khỏi vòng chơi
- Cho trẻ chơi 3 - 4 lần - Trẻ chơi
3. Kết thúc
- Cô nhận xét động viên khuyến khích trẻ còn - Trẻ đọc rồi ra chơi
chậm
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV : Bán hàng- Bác sĩ thú y
 XD: Trang trại chăn nuôi 
 TH: Nặn các con vật nuôi 7
 ÂN: Hát các bài hát theo chủ đề
 Hoạt động ngoài trời
 HĐCCĐ: Làm con trâu bằng lá mít
 Trò chơi: Bịt mắt bắt dê
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết làm con trâu bằng lá mít, biết giúp đỡ các bạn khác tạo ra con trâu, 
biết chơi trò chơi “Bịt mắt bắt dê”, chơi theo theo hướng dẫn của cô
- KN: Trẻ xé lá mít và buộc lại tạo thành con trâu cùng với các bạn, chơi được trò 
chơi “Bịt mắt bắt dê”, chơi theo hướng dẫn của cô
-GD: Trẻ yêu thích môn học và biết bảo vệ môi trường
II/ Chuẩn bị
 Sân chơi sạch sẽ
 Lá mít và chỉ buộc đủ cho trẻ, kéo
III/ Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.HĐ1: Giới thiệu bài
 - Đàm thoại về chủ đề, chủ điểm dẫn dắt vào bài
 2. HĐ2 :Phát triển bài Trẻ lắng nghe
 Hoạt động có chủ đích 
 Làm con trâu từ lá mít.
 - Cô cùng trẻ đàm thoại về con trâu.
 - Con trâu là con vật sống ở đâu?
 - Con trâu có đặc điểm gì?
 - Cô cho trẻ quan sát trên tay cô có gì đây? ( Lá 
 mít) Trẻ trả lời
 - Các con có thể dùng lá mít để làm gì?
 - Hôm nay cô trò mình sẽ làm con trâu từ lá mít 
 nhé.
 - Các con sẽ làm con trâu như thế nào?
 - Con sẽ cắt như thế nào để tạo thành sừng trâu?
 - Con buộc dây như thế nào?
 * Trẻ thực hiện
 - Cô chú ý bao quát trẻ thực hiện.
 - Cô khuyến khích, động viên trẻ
 * Đánh giá và trình bày Trẻ trả lời
 - Giáo viên cho trẻ nhận xét về con trâu mình đã 
 làm được.
 - Con trâu có di chuyển được cái đầu không?
 - Con đã làm như thế nào? Trẻ thực hiện
 - Cô hướng dẫn lại những trẻ chưa thực hiện 
 được
 * Trò chơi : Bịt mắt bắt dê 8
 - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi
 - Cô chú ý trẻ và hướng dẫn trẻ chơi Trẻ chơi.
 - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ
 * Chơi tự do
 - Trẻ chơi tự do ,chơi trò chơi trẻ yêu thích
 3. HĐ 3: Kết thúc: Cô nhận trẻ Chơi tự do.
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 TRÒ CHƠI
 Trò chơi: Đóng băng(EL23)
I. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ biết tên trò chơi ” Đóng băng” và hiểu được luật chơi và cách chơi(EL23)
 - Trẻ chơi được trò chơi ‘‘ Đóng băng(EL23) 
 - Trẻ chú ý lắng nghe . 
II. Chuẩn bị
- Nhạc các bài hát
III Hướng dẫn thực hiện.
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 * Cô giới thiệu trò chơi: Đóng băng(EL23)
 - Giới thiệu luật chơi, cách chơi
 - Cách chơi: Cô mở nhạc cho trẻ đi vòng tròn, khi 
 nhạc dừng thì tất cả cùng đứng im bất động.
 - Luật chơi: Khi nhạc dừng mà trẻ nào không đóng Trẻ chú ý lắng nghe
 băng thì sẽ phải chạy xung quanh lớp 1 vòng.
 Cô bật nhạc và trẻ cùng chơi với cô 
 * Cô tổ chức cho trẻ chơi 
 - Cho trẻ chơi 3-4 lần
 -Cô động viên khuyến khích trẻ thực hiện Trẻ chơi
 * Nhận xét chung
 - Cô nhận xét trẻ chơi
 - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi
 Làm quen tiếng anh
 Chiken: con gà
 ( Cho trẻ quan sát hình ảnh)
 Chơi theo ý thích
 Trẻ chơi tự do trong lớp
 Cô bao quát trẻ chơi 9
 3.Vệ sinh nêu gương trả trẻ
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết hôm nay là thứ mấy, biết nêu các công việc mà trẻ làm được trong ngày, 
biết nhận xét về mình, về bạn.
- Trẻ nhận xét được về mình và các bạn trong lớp, trẻ mạnh dạn, tự tin trong giáo 
tiếp, trẻ chú ý, ghi ngớ, phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
- Giáo dục trẻ tính trung thực, đoàn kết với bạn bè.
II/ Chuẩn bị
Cờ, chậu,khăn.
III/ Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 Cho cả lớp hát bài Cả nhà thương nhau Trẻ hát
 Trò chuyện với trẻ vể các hoạt động trong ngày. Trẻ trò chuyện cùng cô
 - Hôm nay là thứ mấy ?
 - Trong ngày hôm nay các con đã làm được những 
 gì ?
 - Trong giờ học bạn nào còn chưa chú ý?
 - Gọi từng trẻ lên nhận xét về mình. Trẻ nhận xét
 - Cho trẻ nhận xét về bạn.
 - Cô nhận xét chung Trẻ lắng nghe
 - Cho trẻ cắm cờ, vệ sinh cá nhân, trả trẻ. Trẻ thực hiện
 Thứ 3 ngày 24 tháng 12 năm 2024
 Thể dục sáng
 Tập các động tác: - Hô hấp 1 : Thở ra thu hẹp lồng ngực.Tay 2: Tay ra phía 
 trước sau và vỗ vào nhau. Bụng 3: Đứng cúi người về trước. Chân 3: Đứng, nhún 
 chân, khuỵu gối. Bật 2 : Bật tách khép chân
 TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
 LQT: Con gà trống, con gà mái, con gà con
I/ Mục đích yêu cầu
 - KT: Trẻ nhận biết từ: “Con gà trống, con gà mái, con gà con ”, Trẻ biết nói các 
từ theo cô.
- KN: Trẻ nói được chính xác các từ “Con gà trống, con gà mái, con gà con” theo 
cô.
- GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Con gà trống, con gà mái, 
con gà con” vào câu nói.
II / Chuẩn bị
- Tranh ảnh gà mái, gà trống, gà con 
III / Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 10
 1. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ hát bài: Gà trống, mèo con và cún - Trẻ hát
 con.
 - Đàm thoại về bài hát, dẫn dắt vào bài. - Đàm thoại cùng cô
 2. Hoạt động 2 : Phát triển bài
 Làm mẫu trẻ thưc hành tiếng việt
 + Cô cho trẻ quan sát tranh con gà trống. - Quan sát
 - Con gì đây?
 - Cô nói mẫu từ con gà trống 3 lần. - Lắng nghe
 - Cho 2 trẻ nói mẫu “ con gà trống”
 - Cô cho trẻ nói theo cô theo hình thức cLớp, tổ - Trẻ nói theo các hình thức
 ,nhóm, cá nhân 
 - Cô chú ý sửa saic ho trẻ 
 - Con gà trống gáy như thế nào? - Trẻ trả lời
 Mở rộng câu: Con gà trống gáy ò ó o
 - Cho trẻ nói theo các hình thức khác nhau
 Tương tự cô cho trẻ làm quen với từ: con gà 
 mái, con gà con
 - Mở rộng với câu: Con gà mái đẻ trứng. Đây là 
 con gà con
 Củng cố
 - Thực hành tình huống cô cho 2 trẻ lên - Trẻ thực hành tình huống
 + Trẻ A hỏi – Trẻ B trả lời 
 - Cô chú ý quan sát sửa sai cho trẻ 
 - Giáo dục trẻ chăm sóc và bảo vệ các con vật - Lắng nghe
 nuôi trong gia đình
 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ. - Lắng nghe
 Trò chơi chuyển tiết
 TCDG : Tập tầm vông
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 KĨ NĂNG SỐNG
 Dạy trẻ lễ phép, lịch sự khi giao tiếp
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức:
Trẻ biết chào hỏi lễ phép với nguời lớn, biết chào hỏi phù hợp với tình huống. Biết 
nói cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống phổ biến khi giao tiếp.
2. Kỹ năng: Phát triển ngôn ngữ cho trẻ, rèn cho trẻ thói quen chào hỏi lễ phép 
trong giao tiếp, trẻ mạnh dạn, tự tin.
3. Giáo dục:
- Giáo dục trẻ yêu quý, lễ phép với ông bà, bố mẹ, cô giáo và mọi người xung 
quanh. 11
II. Chuẩn bị:
- Nhạc bài hát: Con chim vành khuyên, câu chuyện “Mèo con lễ phép”.
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô cùng trẻ hát và vận động theo giao điệu bài hát - Trẻ hát và vận động
 “Con chim vành khuyên”
 - Bài hát nói về điều gì? - Trẻ trả lời
 - Bài hát rất hay nói về bạn chim vành khuyên nhỏ 
 rất là ngoan, viết vâng, biết dạ khi có người gọi và 
 còn rất lễ phép nên được mọi người yêu quý đấy.
 - Hôm nay cô và các con sẽ tập làm những em bé - Chú ý lắng nghe
 ngoan chúng mình có đồng ý không nào?
 2. Hoạt động : Phát triển bài
 - Cô kể câu chuyện “Mèo con lễ phép”
 - Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì?
 - Mèo con và Gà trống, bạn nào ngoan hơn? Vì sao -Trẻ trả lời
 con biết?
 - Bạn Mèo con đã chào bác gấu như thế nào?
 - Giáo dục trẻ: Khi làm một em bé ngoan biết chào -Trẻ lắng nghe
 hỏi lễ phép sẽ được mọi người yêu quý.
 - Hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các con cách chào hỏi -Trẻ trả lời
 lễ phép để trở thành em bé ngoan, các con có đồng 
 ý không?
 - Cô làm mẫu: Khi gặp người lớn tuổi như ông bà, 
 bố mẹ các con chào như sau: Khi chào, các con -Trẻ quan sát cô làm mẫu
 phải đứng thẳng, hai chân chụm lại, hai tay khoanh 
 trước ngực, miệng cười tươi, đầu hơi cúi, mắt nhìn 
 thẳng vào người được chào:
 Cháu chào ông ạ!
 Cháu chào bà ạ!
 Con chào bố ạ!
 Con chào mẹ ạ!
 - Các con đến lớp thì các con chào cô giáo như thế 
 nào? (cô gọi 3- 4 trẻ đứng dậy chào)
 - Cô làm mẫu: Khi đến lớp nhìn thấy cô chúng 
 mình đứng thẳng, hai chân chụm lại, hai tay 
 khoanh trước ngực, miệng cười tươi, đầu hơi cúi, -trẻ quan sát cô làm mẫu
 mắt nhìn thẳng vào cô chào thật to: “Con chào cô 
 ạ!”
 - Cả lớp đứng dậy chào 2- 3 lần. -Trẻ thực hiện
 - Hôm nay, lớp mình rất vinh dự được các cô giáo 
 về thăm lớp chúng mình, các con cùng đứng dậy và 
 chào các cô nào! 12
 - Cô khái quát lại: Khi gặp người lớn tuổi thì các 
 con phải đứng thẳng, hai chân chụm lại, hai tay 
 khoanh trước ngực, miệng cười tươi, đầu hơi cúi, -Trẻ lắng nghe
 mắt nhìn thẳng vào người được chào và chào to.
 - Các con ạ! Khi đến lớp ngoài chào cô giáo thì 
 chúng mình còn phải chào ai nữa? (chào bạn)
 - Chúng mình gặp bạn thì sẽ chào như thế nào? (cô 
 gọi 3- 4 trẻ đứng dậy chào)
 - Cô làm mẫu: Khi chào các bạn, các con đứng đẹp -Trẻ quan sát cô làm mẫu
 mắt nhìn vào bạn, vẻ mặt tươi cười, dơ tay lên vẫy 
 và nói lời chào: “Tớ chào bạn”
 - Cô cho 2 trẻ quay vào nhau và chào nhau. -Trẻ thực hiện
 - Các con ạ, để trở thành những em bé ngoan được 
 mọi người yêu quý thì khi gặp mọi người các con -Trẻ lắng nghe
 phải biết chào hỏi lễ phép, lịch sự và phải biết yêu 
 thương giúp đỡ bạn bè nhé!
 Trò chơi củng cố
 Trò chơi 1: Cánh cửa thần kỳ
 - Đến với trò chơi “Cánh cửa thần kỳ” đằng sau 
 cánh cửa có những điều bí mật và để biết những 
 điều bí mật đó là gì chúng mình hãy cùng nói to -Trẻ lắng nghe
 với cô câu “Cửa ơi mở ra”, khi cánh cửa được mở 
 ra, các con nhìn thấy hình ảnh của ai thì các con sẽ 
 chào to nhé. ( Hình ảnh ông, bà, bố, mẹ, cô giáo )
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi. -Trẻ chơi
 Trò chơi 2: Kết bạn
 - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi. -Trẻ lắng nghe
 - Khi trẻ kết bạn cho trẻ chào nhau.
 3.Hoạt động 3: Kết thúc bài.
 Cô nhận xét tiết học.
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV : Bán hàng- Bác sĩ thú y
 XD: Trang trại chăn nuôi 
 TH: Nặn các con vật nuôi
 ÂN: Hát các bài hát theo chủ đề
 Hoạt động ngoài trời
 Giải câu đố về 1 số con vật nuôi trong gia đình
 Trò chơi : Gieo hạt
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết giải câu đố về 1 số động vật trong gia đình. Biết chơi trò chơi “ Gieo 
hạt” theo cô và các bạn. 13
- KN: Trẻ lắng nghe giải được các câu đố dưới sự hướng dẫn của cô, trẻ chơi được 
trò chơi “ Gieo hạt” theo cô và các bạn
-TĐ: Trẻ giữ gìn và bảo vệ các đồ dùng trong gia đình
II / Chuẩn bị
- Câu đố
- Sân chơi sạch sẽ
III / Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 *Ho¹t ®éng 1 : Giới thiệu bài
 -Cô trò chuyện với trẻ dẫn dắt vào bài - Trẻ chú ý
 *Hoạt động 2 : Phát triển bài
 Hoạt động có chủ đích
 - Cô đọc các câu đố cho trẻ giải
 Thường nằm đầu hè
 Giữ nhà cho chủ -Trẻ đoán
 Người lạ nó sủa
 Người quen nó mừng
 (Đố là con gì?) -Trẻ đoán
 Con gì ăn cỏ
 Đầu có 2 sừng
 Lỗ mũi buộc thừng
 Kéo cày rất giỏi
 (Đố là con gì?)
 Con gì mào đỏ -Trẻ đoán
 Gáy ò ó o
 Sáng sớm tinh mơ
 Gọi người thức dậy
 (Là con gì ?)
 Con gì ăn no
 Bụng to mắt hip
 Miệng kêu ụt ịt
 Nằm thở phì phò
 (Là con gì?)
 - Cô quan sát, hướng dẫn sửa sai cho trẻ
 Trò chơi: Gieo hạt”
 - Cô giới thiệu trò chơi: Gieo hạt
 - Cô nêu luật chơi, cách chơi -Trẻ thực hiện 
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 
 Chơi tự do 
 - Trẻ chơi tự do
 - Cô gợi ý trẻ chơi - Trẻ lắng nghe
 *Hoạt động 3 : Kết thúc bài
 -Cô nhận xét chung, đông viện khuyến khích trẻ 14
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 TRÒ CHƠI: ĐI QUANH VÒNG TRÒN ( EL 4)
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “ Đi quanh vòng tròn”, trẻ 
biết đi quanh vòng tròn khi nghe thấy tên của mình và biết đổi chỗ cho bạn khác.
- Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi. 
 - GD : TrÎ chơi đoàn kết, chú ý tham gia trò chơi.
II/ Chuẩn bị
Sân chơi sạch sẽ, an toàn cho trẻ
III/ Tiến hành 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Giới thiệu trò chơi : 
 - Cô trò chuyện về chủ đề
 - Cô giới thiệu tên trò chơi Đi quanh vòng tròn - Trẻ lắng nghe 
 - Cách chơi : Cô cho trẻ đứng thành vòng tròn, 
 Khi cô nói câu ví dụ : khải đi quanh vòng tròn 
 thì bạn có tên khải sẽ đi ra khỏi chỗ và đi quanh 
 vòng tròn, khi bạn khải đang đi cả lớp lại nói tên 
 bạn khác, Lúc đó khải sẽ phải đến và sờ lên đầu 
 bạn vừa được gọi tên và đi về chỗ, bạn vừa được 
 gọi tên lại đi ra khỏi chỗ và đi vòng tròn. Trò 
 chơi cứ thế tiếp tục cho đến khi bạn khác được 
 sờ đầu.
 2. Trẻ chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi: Cô bao quát trẻ động 
 viên trẻ. - Trẻ chơi 
 - Cô hướng dẫn những trẻ chưa thông thạo cách 
 chơi.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi,
 3. Kết thúc 
 - Cô nhận xét, động viên trẻ
 Trò chơi: Mèo đuổi chuột 
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi “Mèo đuổi chuột”, hiểu luật chơi, cách chơi.
- Trẻ chơi được trò chơi theo yêu cầu của cô, trẻ chơi nhanh nẹn, khéo léo.
II. Chuẩn bị
- Trang phục của trẻ gọn gàng.
III. Tiến hành
1. Giới thiệu bài
- Cô giới thiệu tên trò chơi
2. Phát triển bài 15
* Cô phổ biến luật chơi, cách chơi.
Cách chơi:
Một người được chọn làm mèo và một người được chọn làm chuột. Hai người này 
đứng vào giữa vòng tròn, quay lưng vào nhau. Khi mọi người hát đến câu cuối thì 
chuột bắt đầu chạy, mèo phải chạy đằng sau. Tuy nhiên mèo phải chạy đúng chỗ 
chuột đã chạy. Mèo thắng khi mèo bắt được chuột. Rồi hai người đổi vai trò mèo 
chuột cho nhau. Trò chơi lại được tiếp tục. 
* Trẻ chơi
Tổ chức cho trẻ chơi 4- 5 lần.
Bao quát trẻ chơi.
3. Kết thúc bài
Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ.
 Chơi theo ý thích
 Trẻ chơi tự do trong lớp
 Vệ sinh nêu gương trả trẻ
I/ Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết hôm nay là thứ mấy, biết nêu các công việc mà trẻ làm được trong ngày, 
biết nhận xét về mình, về bạn.
- Trẻ nhận xét được về mình và các bạn trong lớp, trẻ mạnh dạn, tự tin trong giáo 
tiếp, trẻ chú ý, ghi ngớ, phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
- Giáo dục trẻ tính trung thực, đoàn kết với bạn bè.
II/ Chuẩn bị
Cờ, chậu,khăn.
III/ Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 Cho cả lớp hát bài Cả nhà thương nhau Trẻ hát
 Trò chuyện với trẻ vể các hoạt động trong ngày. Trẻ trò chuyện cùng cô
 - Hôm nay là thứ mấy ?
 - Trong ngày hôm nay các con đã làm được những 
 gì ?
 - Trong giờ học bạn nào còn chưa chú ý?
 - Gọi từng trẻ lên nhận xét về mình. Trẻ nhận xét
 - Cho trẻ nhận xét về bạn.
 - Cô nhận xét chung Trẻ lắng nghe
 - Cho trẻ cắm cờ, vệ sinh cá nhân, trả trẻ. Trẻ thực hiện
 16
 Thứ 4 ngày 25 tháng 12 năm 2024
 Thể dục sáng
 Tập các động tác: - Hô hấp 1 : Thở ra thu hẹp lồng ngực.Tay 2: Tay ra phía 
 trước sau và vỗ vào nhau. Bụng 3: Đứng cúi người về trước. Chân 3: Đứng, nhún 
 chân, khuỵu gối. Bật 2 : Bật tách khép chân
 TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
 LQT: Con trâu, con ngựa, con bò 
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ nhận biết từ: “Con trâu, con ngựa, con bò ”, Trẻ biết nói các từ theo cô.
- KN: Trẻ nói được chính xác các từ “Con trâu, con ngựa, con bò ” theo cô.
- GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Con trâu, con ngựa, con 
bò” vào câu nói.
II / Chuẩn bị 
- Tranh ảnh: Con trâu, con ngựa, con bò 
 III / TiÕn hµnh 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ hát bài: Gà trống, mèo con và cún - Trẻ hát
 con.
 - Đàm thoại về bài hát, dẫn dắt vào bài. - Đàm thoại cùng cô
 2. Hoạt động 2 : Phát triển bài
 Làm mẫu - Trẻ thực hành tiếng việt
 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con trâu. - Quan sát
 - Con gì đây?
 - Cô nói mẫu từ con trâu 3 lần. - Lắng nghe
 - Cho 2 trẻ nói mẫu “ con trâu”
 - Cô cho trẻ nói theo cô theo theo nhiều hình - Trẻ nói theo các hình thức
 thức tổ ,nhóm, cá nhân .
 - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Trẻ trả lời
 - Con trâu có gì đây?
 Mở rộng câu: Con trâu có 2 cái sừng
 - Cho trẻ nói theo các hình thức khác nhau
 - Tương tự cô cho trẻ làm quen với từ: Con bò, 
 con ngựa
 Mở rộng câu: Con bò ăn cỏ. Con ngựa có 4 
 chân
 Củng cố
 - Thực hành tình huống : cô cho trẻ chơi 2 lần - Trẻ thực hành tình huống
 + Trẻ A hỏi trẻ B trả lời 
 - Cô chú ý sửa sai cho trẻ 
 - Giáo dục trẻ chăm sóc và bảo vệ các con vật - Lắng nghe
 nuôi trong gia đình
 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài 17
 - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ. - Lắng nghe
 Trò chơi chuyển tiết
 TCDG : Tập tầm vông
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH
 Làm quen một số con vật sống trong gia đình
I. Mục đích yêu cầu
*Kiến thức: Trẻ biết tên gọi, nêu được đặc điểm nổi bật của con gà, vịt, mèo. Trẻ 
biết tiêng kêu, thức ăn, ích lợi của vật nuôi
* Kỹ năng: Trẻ nói được tên gọi, nêu được đặc điểm nổi bật, ích lợi của con gà, 
vịt, mèo. Chơi được trò chơi theo khả năng.
* Thái độ:
 -Trẻ tích cực hứng thú tham gia hoạt động.
 - Trẻ biết được ích lợi của các con vật nuôi biết cách chăm sóc và bảo vệ chúng.
II. Chuẩn bị:
 - Các slides về một số con vật nuôi (gà ,vịt, mèo).
 - Mũ các con vật
 - Bảng .
 - Đĩa nhạc, tivi.
 - Trong lớp
III.Hướng dẫn thực hiện:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Chào mừng các con đến với chương trình : “ Bé 
 tìm hiểu con vật nuôi trong gia đình” ngày hôm - Trẻ vỗ tay
 nay.
 - Tham gia chương trình hôm nay là 3 đội chơi: 
 + Đội thứ nhất là đội “Gà con”
 + Đội thứ 2 là đội “Vịt con”
 + Đội thứ 3 là đội “Mèo con” - Trẻ vỗ tay
 - Một chàng pháo tay thật lớn dành cho 3 đội chơi.
 - Chương trình hôm nay sẽ gồm có 3 phần: 
 + Phần 1 : Hiểu biết của bé
 + Phần 2: Ai thông minh hơn
 + Phần 3: Cùng trổ tài
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 - Chào mừng các bé đến với nội dung thứ nhất: 
 Hiểu biết của bé.
 - Ở phần thi này, các đội chơi sẽ trổ tài quan sát và 
 hiểu biết của mình về một số con vật nuôi trong 
 gia đình. 18
* Con gà trống :
 + Đây là con gì ? Trẻ nói từ “ Gà trống”
 + Con gà trống có đặc điểm gì ? Trẻ trả lời
 + Đầu con gà trống có đặc điểm gì ? Trả lời
 + Mỏ gà trống có đặc điểm gì ? Trẻ trả lời
 + Chân có đặc điểm gì ?
 + Thức ăn của gà là gì ?
 + Gà trống gáy như thế nào ?
 - Cô cho trẻ giả làm tiếng gáy của con gà trống ? Trẻ trả lời
 + Con gà đẻ trứng hay đẻ con ?
 + Con gà trống có đẻ trứng được không ?
 + Con gà nào đẻ trứng được?
 - Cô cho trẻ xem tranh con gà mái.
 + Nuôi gà để làm gì ?
 - Cô giáo dục trẻ biết chăm sóc con vật.
* Con vịt :
 - Cô đọc câu đố :
 “ Con gì có cánh
 Mài lại biết bơi
 Ngày xuống ao chơi
 Đêm về đẻ trứng”
 ( Con vịt)
 - Cô mở slide có hình ảnh vịt đang bơi và kêu 
“quạt..., quạt”.
 + Con gì vậy ? Trẻ nói từ “ Con vịt”
 + Nó đang làm gì?
 + Con vịt có đặc điểm gì?
 + Vì sao vịt bơi được? Trẻ trả lời
 + Vịt thích ăn gì?
 + Nhà chúng mình nuôi vịt để làm gì? Trẻ trả lời
 + Vịt đẻ con hay đẻ trứng?
 - Cô nói cho trẻ nghe: Vịt là gia cầm
*Cô nhấn mạnh: Vịt có lông nhẹ, không thấm 
nước, chân lại có màng nên dễ dàng bơi trên mặt 
nước, do vậy người ta thường nuôi vịt ở đâu? (trên 
những cánh đồng) Vì sao? (Để bắt ốc, mò lúa rơi 
vãi).
* So sánh: Gà- vịt 
- Khác nhau: Chân vịt có màng, bơi được dưới 
nước, chân gà không có màng, không bơi được 
dưới nước.
- Giống nhau: Con gà và con vịt đều là động vật 
được nuôi ở trong gia đình, đều là động vật đẻ 
trứng, có 2 chân, 2 cánh, được gọi chung là gia Trẻ trả lời 19
cầm.
* Con mèo
 - Cô giả làm tiếng kêu con mèo, trẻ đoán.
 + Xem tranh con mèo
 + Trẻ nói từ: Con mèo
 + Con mèo có đặc điểm gì nhỉ?
 + Mèo có mấy chân?
 + Nuôi nó để làm gì?
 + Nhờ đâu mà nó bắt được chuột? (Mắt sáng, 
nhìn được trong bóng tối, chân có móng vuốt 
nhọn...)
 + Mèo đẻ con hay đẻ trứng?
 - Cô khái quát: Mèo là gia súc, là con vật nuôi có 
4 chân, đẻ con, mèo có móng vuốt rât sắc khi chơi Trẻ kể
các con phải để ý để tránh bị cào nhé.
- Con gà, vịt, mèo đều là con vật nuôi ở đâu?
(*) Chào mừng các bé đến với nội dung thứ 2 
mang tên: Ai thông minh hơn.
- Thành viên của các sẽ kể tên một số con vật nuôi 
trong gia đình. Trẻ nghe
- Cô mở rộng cho trẻ quan sát 1 số tranh con vật 
nuôi trong gia đình
(*) Chương trình sẽ tiếp tục với nội dung thứ 3 
mang tên : Cùng trổ tài
 Ở phần chơi này, chương trình sẽ tổ chức cho các 
đội một trò chơi. Đó là trò chơi « Về đúng 
chuồng» 
- Trò chơi sẽ được chơi như sau: Trẻ chơi
- Cách chơi: Cô có các tranh về con vật nuôi, con 
vật trong rừng. Yêu cầu trẻ nối tranh con vật nuôi 
trong gia đình với ngôi nhà.
- Luật chơi : Đội nào nối đúng và nhanh nhất là 
đội chiến thắng. Trẻ nghe
- Cô tổ chức cho trẻ chơi.
- Khuyến khích trẻ chơi hứng thú.
*Hoạt đông 3 Kết thúc:
Cô nhận xét qua cả 3 nội dung của chương trình.
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV : Bán hàng- Bác sĩ thú y
 XD: Trang trại chăn nuôi 
 TH: Nặn các con vật nuôi
 ÂN: Hát các bài hát theo chủ đề 20
 Hoạt động ngoài trời
 Xếp hình con gà bằng hột hạt 
 Trò chơi: Mèo và chim sẻ
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- KT : Trẻ biết xếp hình Con gà bằng hột hạt, biết tên trò chơi và biết cách chơi trò 
chơi Mèo và chim sẻ 
 KN : Trẻ xếp được hình Con gà bằng hột hạt trên sân, chơi được trò chơi theo sự 
hướng dẫn của cô.
- GD: Trẻ nghe lời cô, đoàn kết với bạn bè, yêu quý người thân trong gia đình.
II.Chuẩn bị
- Sân trường sạch sẽ, bằng phẳng, hạt ngô cho trẻ xếp.
III. Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 Cô trò chuyện về chủ đề chủ điểm dẫn dắt vào bài
 Hoạt động 2: Hoạt động có chủ đích - Trẻ hát và đi ra sân
 * Xếp hình Con gà bằng hột hạt. - Trò chuyện cùng cô
 - Cô cho trẻ đi ra sân và hát bài hát Con gà trống Trẻ trả lời
 - Đàm thoại về bài hát, dẫn dắt vào bài.
 - Ở nhà chúng mình nuôi những con vật nào? - Chú ý 
 - Có con gà trống, gà mái, gà con nữa, hôm nay cô 
 và chúng mình hãy cùng nhau xếp hình con gà trên - Trẻ thực hiện
 sân nhé.
 - Cho trẻ xếp, cô quan sát hướng dẫn những trẻ 
 còn lúng túng.
 - Cô nhận xét, động viên trẻ.
 Trò chơi: Mèo và chim sẻ
 - Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi..
 + Luật chơi ; Khi nghe tiếng mèo kêu các con 
 chim sim bay nhanh về tổ . Mèo chỉ được bắt 
 những con chim sẻ ở ngoài vòng tròn
 + Cách chơi: Cô cho 1 bạn ngồi ở góc lớp , cách tổ - Lắng nghe
 chim sẻ 3m¸ các chú chim sẻ đi vừa nhảy vừa bay 
 đi kiếm mồi kêu‘ chích ,chích khoảng 30 giây mèo 
 con xuất hiện khi mèo kêu meo meo thì các chú 
 chim sẻ phải chạy nhanh bay về tổ của mình ,chú 
 chim sẻ nào chậm sẽ bị mèo bắt và loại khỏi một 
 lần chơi. - Trẻ chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi
 - Cô chú ý trẻ và hướng dẫn trẻ chơi
 Chơi tự do - Trẻ chơi tự do
 - Cô hỏi ý định trẻ và hướng dẫn trẻ chơi

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mam_non_lop_3_tuoi_tuan_15_chu_de_the_gioi.pdf