Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 15, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 1: Động vật sống trong gia đình (Trường Chính)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 15, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 1: Động vật sống trong gia đình (Trường Chính)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 15, Chủ đề: Thế giới động vật - Chủ đề nhánh 1: Động vật sống trong gia đình (Trường Chính)
Chủ điểm: Thế giới động vật NHÁNH 1: ĐỘNG VẬT SỐNG TRONG GIA ĐÌNH Từ ngày 23/12 đến ngày 27/12/2024 Hoạt động chung cả tuần thể dục sáng Tập các động tác: - Hô hấp 1 : Thở ra thu hẹp lồng ngực.Tay 2: Tay ra phía trước sau và vỗ vào nhau. Bụng 3: Đứng cúi người về trước. Chân 3: Đứng, nhún chân, khuỵu gối. Bật 2 : Bật tách khép chân I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên các động tác của bài tập thể dục sáng, biết tên trò chơi. - KN: Trẻ tập đúng các động tác thể dục, phát triển các nhóm cơ cho trẻ, chơi được trò chơi “Mèo và chim sẻ” theo sự hướng dẫn của cô. - GD: Trẻ Ngoan có ý thức luyện tập thể dục thể thao, nghe lời cô. II/ Chuẩn bị Sân tập sạch sẽ, bằng phẳng, quần áo của cô và trẻ gọn gàng. III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài Cho trẻ đi ra sân. Trò chuyện với trẻ về chủ đề Trò chuyện cùng cô Lớp mình có biết tuần này chúng mình học chủ đề gì k? Để bảo vệ sức khỏe của bản thân mình thì chúng Chú ý lắng nghe mình phải thường xuyên tập thể dục thể thao nhé. 2. HĐ2: Phát triển bài * Khởi động Cho trẻ đi ra sân vừa đi vừa hát“Bắc kim thang” Trẻ đi ra sân và thực hiện các thưch hiện các kiểu đi: ĐT- ĐM - ĐT- ĐG - ĐT kiểu đi và chạy - CC- CN chuyển đội hình 2 hàng dọc * Trọng động BTPTC: Cho trẻ tập các động tác thể dục sáng - Hô hấp 1 : Thở ra thu hẹp long ngực. - Tay 2: đưa tay ra phía trước sau và vỗ vào nhau - Bông 3: Đứng cúi người về trước - Chân 3: Đứng, nhún chân, khuỵu gối Trẻ tập các động tác 2lx8n - Bật 2: Bật chụm tách chân ( Mỗi động tác tập 2lx 8n ) - Cô chú ý bao quát trẻ chơi Trò chơi: Mèo và chim sẻ + Luật chơi ; Khinghe tiếng mèo con các con chim phải chạy nhanh về tổ. Mèo chỉ được bắt Lắng nghe cô phổ biến lc- cc những con chim ở ngoài tổ + Cách chơi: Cô chọn 1 cháu làm mèo tổ chim 2 chách mèo 3 m, các bạn khác làm chim đi kiếm ăn khi nghe tiếng chim kêu ‘ chích chính khoảng 30 giây mèo con xuất hiện kêu meo meo thí các chú chim phải chạy nhanh về tổ , chú chim nào ở ngoaì vòng bị bắt được sẽ rời khỏi lượt chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3- 4 lần. - Chú ý bao quát và sửa sai cho trẻ. * Hồi tĩnh Cho trẻ đi nhaej nhàng trong sân. Trẻ chơi 3. HĐ3: Kết thúc bài Cô nhận xét, động viên khuyến khích trẻ. Trẻ đi nhẹ nhàng - Cho trẻ đi vệ sinh cá nhân và vào lớp. - Lắng nghe - Thực hiện TRÒ CHƠI CÓ LUẬT TCVĐ: Đi như gấu , bò như chuột I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi “ Đi như gấu, bò như chuột ”, hiểu luật chơi, cách chơi. Trẻ biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô. - KN: Chơi được trò chơi theo hướng dẫn của cô - GD: Trẻ Ngoan đoàn kết trong khi chơi II/ Chuẩn bị 4 vòng thể dục III/Hướng dẫn thực hiện 1.HĐ1 : Giới thiệu bài - Cô giới thiệu tên trò chơi 2.HĐ2: Phát triển bài *Cô nêu cách chơi ,luật chơi - Luật chơi : Bò qua không được chạm vòng - Cách chơi: Đặt 4 vòng cung thành hàng, Cái nọ các cái kia 1m, chia trẻ thành 2 đội lần lượt cho từng cháu chui qua2 còng, vòng thứ nhất phải bò bằng bàn chân, bàn tay, vòng thứ 2 qua bằng cẳng tay, cẳng chân ,sau đố chạy về chỗ cũ. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô nhận xét tuyên dương trẻ 3.HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét trẻ chơi tốt, tuyên dương khen ngợi trẻ. Trò chơi học tập: Đố biết con gì ? I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết chơi trò chơi “ Đố biết con gì ”, Hiểu luật chơi, cách chơi - KN: Chơi được trò chơi theo yêu cầu của cô. Đoán đúng con vật. - GD: Trẻ ngoan đoàn kết trong quá trình chơi II/ Chuẩn bị III/ Hướng dẫn thực hiện 3 1.HĐ1 : Giới thiệu bài - Cô giới thiệu tên trò chơi 2.HĐ2: Phát triển bài * luật chơi, cách chơi - luật chơi: Ai đoán đúng tên con vật sẽ được lên mô phỏng những con vật mà mình - Cách chơi :cô làm động tác mô phỏng của các con vật kết hợp tiếng kêu của chúng và để biết đó là con gì ? trẻ nào làm đúng các động tác khen trẻ đó, trẻ sai sẽ bị phạt nhảy lò cò. - Cô động viên khuến khích trẻ 3.HĐ3: Kết thúc bài - Cô tuyên dương khen ngợi trẻ. Trò chơi dân gian : Tập tầm vông I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết chách chơii “ Tập tầm vông ”, hiểu cách chơi, luật chơi. Trẻ thuộc bài đồng dao - KN: Chơi được trò chơi theo yêu cầu của cô giáo, theo các bạn - GD: Trẻ ngoan đoàn kết . II. Chuẩn bị : - Dạy trẻ thuộc lời ca III. Hướng dẫn thực hiện 1.HĐ1 : Giới thiệu bài - Cô giới thiệu tên trò chơi 2.HĐ2: Phát triển bài *Cô nêu luật chơi, cách chơi - Luật chơi: Đền từ cuối cùng trẻ nào không lộn phải nhảy lò cò - Cách chơi: Cô cho trẻ chon cặp , trẻ vừa cầm tay nhau vừa đọc đồng dao: Lộn cầu vồng đến câu 2 chị em ta ” 2 trẻ lọn quay vào nhau - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô nhận xét trò chơi 3.HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét trẻ HOẠT ĐỘNG GÓC PV : Bán hàng- Bác sỹ thú y XD: Trang trại chăn nuôi TH: Nặn các con vật nuôi ST: Xem tranh ảnh về chủ đề TN: Chăm sóc vườn rau ÂN: Hát múa các bài trong chủ đề 4 Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024 Thể dục sáng Tập các động tác: - Hô hấp 1 : Thở ra thu hẹp lồng ngực.Tay 2: Tay ra phía trước sau và vỗ vào nhau. Bụng 3: Đứng cúi người về trước. Chân 3: Đứng, nhún chân, khuỵu gối. Bật 2 : Bật tách khép chân TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT LQT: Con chó, con lợn, con mèo I/ Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nhận biết từ: “Con chó, con lợn, con mèo”, Trẻ biết nói các từ theo cô. - KN: Trẻ nói được chính xác các từ “Con chó, con lợn, con mèo” theo cô. - GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Con chó, con lợn, con mèo” vào câu nói. II / Chuẩn bị - Tranh ảnh: con chó, con lợn,con mèo III / Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài: Gà trống, mèo con và cún - Trẻ hát con. - Đàm thoại về bài hát, dẫn dắt vào bài. - Đàm thoại cùng cô 2. Hoạt động 2 : Phát triển bài Làm mẫu- thực hành tiếng việt - Cô cho trẻ quan sát tranh con chó. - Quan sát - Cô treo tranh vẽ về con gì - Cô nói mẫu từ con cho 3 lần. - Lắng nghe - Cho 2 trẻ nói mẫu “ con cho” - Cô cho trẻ nói theo cô theo hình thức tổ nhóm cá - Trẻ nói theo các hình thức nhận 3 l - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Con chó là động vật sống ở đâu ? - Trẻ trả lời Mở rộng câu: Con chó là động vật sống trong gia đình - Cho trẻ nói theo các hình thức khác nhau - Tương tự cô cho trẻ làm quen với từ: Con lợn, từ con mèo, mở rộng câu: Đây là con mèo bắt chuột. Con lợn ăn cám Củng cố - Thực hành tình huống : Cô cho 2 trẻ lên - Trẻ thực hành tình huống + Trẻ A hỏi – Trẻ B trả lời - Cô chú ý sửa saic ho trẻ - Giáo dục trẻ chăm sóc và bảo vệ các con vật - Lắng nghe nuôi trong gia đình 5 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Lắng nghe - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ. Trò chơi chuyển tiết TCDG : Tập tầm vông Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần LÀM QUEN VỚI TOÁN Tạo nhóm thành lập số lượng trong phạm vi 3 I/ Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ nhận biết số lượng. Nhận biết chữ số 3. - Kĩ năng: Rèn cho trẻ kĩ năng đếm, tạo được nhóm có số lượng tương ứng với số 3.Rèn kĩ năng quan sát và ghi nhớ có chủ định. - GD: Trẻ hứng thú học tập cùng cô, có ý thức học tập tốt. II/ Chuẩn bị * Của cô - Bài hát “Cả nhà thương nhau” - Một số nhóm đồ dùng đồ chơi có lượng 2 đặt xung quanh lớp - Lô tô bát, thìa có số lượng 3, thẻ số 3 - Thẻ chữ số từ 1- 3 - Tranh 3 ngôi nhà * Của trẻ - Lô tô bát, thìa có số lượng 3 - Một số đồ chơi khác có số lượng 3 - Rổ đựng thẻ chữ số - Thẻ chấm tròn từ 1- 3 - GD: Chú ý trong giờ học ,biết giữ gìn đồ dùng. II/ Chuẩn bị - Đồ dùng cho cô và trẻ thẻ số 1,2 , 3 III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài - Cô và trẻ cùng hát bài “Cả nhà thương nhau” - Trẻ hát - Trò chuyện với trẻ về bài hát - Trò chuyện cùng cô - Cô cho trẻ kể tên một số đồ dùng trong gia đình - Trẻ kể 2. Hoạt động 2. Phát triển bài * Ôn số lượng 2 - Trong lớp chúng ta có rất nhiều đồ dùng đồ chơi, các con hãy tìm xem những đồ vật nào có số lượng là 2 và gắn chữ số tương ứng nào - Trẻ tìm và đặt số tương ứng - Cho trẻ tìm và đặt số tương ứng - Cô kiểm tra và nhận xét - 2 cái bát, 2 cái thìa, 2 cái khăn, 2 cái rổ, 2 cái cốc 6 * Nhận biết số lương và chữ số 3 - Các con ơi trong gia đình chúng mình có rất nhiều đồ dùng, bây giờ các con cùng cô xếp hết số bát ở trong rổ ra nào, các con xếp từ trái qua phải nhé. - Cô cho trẻ xếp hết số thìa tương ứng xuống dưới - Trẻ xếp - Cho trẻ nhận xét 2 nhóm thìa và bát? - Trẻ xếp - Nhóm nào nhiều hơn, nhiều hơn là mấy? - Vậy muốn 2 nhóm này bằng nhau các con phải - Không bằng nhau ạ làm gì? - Nhóm thìa nhiều hơn, - Chúng mình phải thêm mấy cái bát? nhiều hơn là 1 ạ - Bây giờ chúng ta phải nhanh tay thêm 1 cái bát để tương ứng với nhóm thìa nào. - Trẻ trả lời - Cho trẻ đếm từng nhóm bát và thìa - Thêm 1 ạ - Để biểu thị số lượng là 3 ta dùng thẻ chữ số mấy? - Trẻ thêm 1 cái bát - Cô gắn thẻ chữ số 3 tương ứng với 3 cái bát và 3 - Trẻ đếm cái thìa - Chữ số 3 Cô cho trẻ đếm lại số bát và số thìa cất vào rổ - Cô giới thiệu số 3: Đây là số 3 - Con có nhận xét gì về số 3 nào? - Trẻ cất số bát và số thìa - Cô nêu cấu tạo chữ số 3 là một nét cong phải - Lắng nghe và quan sát phía trên nối liền với nét cong phải phía dưới - Trẻ trả lời - Cô phát âm và cho trẻ đọc - Cô nêu cấu tạo của chữ số 3 - Cô cho tổ, nhóm, cá nhân thi đua nhau đọc chữ - Trẻ đọc cùng cô số 3 * Trò chơi: “Tìm đúng số nhà” - Tổ, nhóm, cá nhân đọc - Cô đặt ba ngôi nhà ở 3 vị trí khác nhau trong chữ số 3 lớp. Trên mỗi ngôi nhà đều có gắn chữ số 1, 2, 3 - Cô phát cho mỗi trẻ những thẻ chấm tròn tương ứng với chữ số gắn ở ngôi nhà - Trẻ chú ý lắng nghe Khi có hiệu lệnh của cô trẻ phải tìm được ngôi nhà có số tương ứng với thẻ chấm tròn - Trẻ tìm số giơ lên - Trẻ nào tìm sai sẽ bị loại ra khỏi vòng chơi - Cho trẻ chơi 3 - 4 lần - Trẻ chơi 3. Kết thúc - Cô nhận xét động viên khuyến khích trẻ còn - Trẻ đọc rồi ra chơi chậm HOẠT ĐỘNG GÓC PV : Bán hàng- Bác sĩ thú y XD: Trang trại chăn nuôi TH: Nặn các con vật nuôi 7 ÂN: Hát các bài hát theo chủ đề Hoạt động ngoài trời HĐCCĐ: Làm con trâu bằng lá mít Trò chơi: Bịt mắt bắt dê Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết làm con trâu bằng lá mít, biết giúp đỡ các bạn khác tạo ra con trâu, biết chơi trò chơi “Bịt mắt bắt dê”, chơi theo theo hướng dẫn của cô - KN: Trẻ xé lá mít và buộc lại tạo thành con trâu cùng với các bạn, chơi được trò chơi “Bịt mắt bắt dê”, chơi theo hướng dẫn của cô -GD: Trẻ yêu thích môn học và biết bảo vệ môi trường II/ Chuẩn bị Sân chơi sạch sẽ Lá mít và chỉ buộc đủ cho trẻ, kéo III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1: Giới thiệu bài - Đàm thoại về chủ đề, chủ điểm dẫn dắt vào bài 2. HĐ2 :Phát triển bài Trẻ lắng nghe Hoạt động có chủ đích Làm con trâu từ lá mít. - Cô cùng trẻ đàm thoại về con trâu. - Con trâu là con vật sống ở đâu? - Con trâu có đặc điểm gì? - Cô cho trẻ quan sát trên tay cô có gì đây? ( Lá mít) Trẻ trả lời - Các con có thể dùng lá mít để làm gì? - Hôm nay cô trò mình sẽ làm con trâu từ lá mít nhé. - Các con sẽ làm con trâu như thế nào? - Con sẽ cắt như thế nào để tạo thành sừng trâu? - Con buộc dây như thế nào? * Trẻ thực hiện - Cô chú ý bao quát trẻ thực hiện. - Cô khuyến khích, động viên trẻ * Đánh giá và trình bày Trẻ trả lời - Giáo viên cho trẻ nhận xét về con trâu mình đã làm được. - Con trâu có di chuyển được cái đầu không? - Con đã làm như thế nào? Trẻ thực hiện - Cô hướng dẫn lại những trẻ chưa thực hiện được * Trò chơi : Bịt mắt bắt dê 8 - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô chú ý trẻ và hướng dẫn trẻ chơi Trẻ chơi. - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ * Chơi tự do - Trẻ chơi tự do ,chơi trò chơi trẻ yêu thích 3. HĐ 3: Kết thúc: Cô nhận trẻ Chơi tự do. HOẠT ĐỘNG CHIỀU TRÒ CHƠI Trò chơi: Đóng băng(EL23) I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi ” Đóng băng” và hiểu được luật chơi và cách chơi(EL23) - Trẻ chơi được trò chơi ‘‘ Đóng băng(EL23) - Trẻ chú ý lắng nghe . II. Chuẩn bị - Nhạc các bài hát III Hướng dẫn thực hiện. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ * Cô giới thiệu trò chơi: Đóng băng(EL23) - Giới thiệu luật chơi, cách chơi - Cách chơi: Cô mở nhạc cho trẻ đi vòng tròn, khi nhạc dừng thì tất cả cùng đứng im bất động. - Luật chơi: Khi nhạc dừng mà trẻ nào không đóng Trẻ chú ý lắng nghe băng thì sẽ phải chạy xung quanh lớp 1 vòng. Cô bật nhạc và trẻ cùng chơi với cô * Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cho trẻ chơi 3-4 lần -Cô động viên khuyến khích trẻ thực hiện Trẻ chơi * Nhận xét chung - Cô nhận xét trẻ chơi - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi Làm quen tiếng anh Chiken: con gà ( Cho trẻ quan sát hình ảnh) Chơi theo ý thích Trẻ chơi tự do trong lớp Cô bao quát trẻ chơi 9 3.Vệ sinh nêu gương trả trẻ I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết hôm nay là thứ mấy, biết nêu các công việc mà trẻ làm được trong ngày, biết nhận xét về mình, về bạn. - Trẻ nhận xét được về mình và các bạn trong lớp, trẻ mạnh dạn, tự tin trong giáo tiếp, trẻ chú ý, ghi ngớ, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. - Giáo dục trẻ tính trung thực, đoàn kết với bạn bè. II/ Chuẩn bị Cờ, chậu,khăn. III/ Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Cho cả lớp hát bài Cả nhà thương nhau Trẻ hát Trò chuyện với trẻ vể các hoạt động trong ngày. Trẻ trò chuyện cùng cô - Hôm nay là thứ mấy ? - Trong ngày hôm nay các con đã làm được những gì ? - Trong giờ học bạn nào còn chưa chú ý? - Gọi từng trẻ lên nhận xét về mình. Trẻ nhận xét - Cho trẻ nhận xét về bạn. - Cô nhận xét chung Trẻ lắng nghe - Cho trẻ cắm cờ, vệ sinh cá nhân, trả trẻ. Trẻ thực hiện Thứ 3 ngày 24 tháng 12 năm 2024 Thể dục sáng Tập các động tác: - Hô hấp 1 : Thở ra thu hẹp lồng ngực.Tay 2: Tay ra phía trước sau và vỗ vào nhau. Bụng 3: Đứng cúi người về trước. Chân 3: Đứng, nhún chân, khuỵu gối. Bật 2 : Bật tách khép chân TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT LQT: Con gà trống, con gà mái, con gà con I/ Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nhận biết từ: “Con gà trống, con gà mái, con gà con ”, Trẻ biết nói các từ theo cô. - KN: Trẻ nói được chính xác các từ “Con gà trống, con gà mái, con gà con” theo cô. - GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Con gà trống, con gà mái, con gà con” vào câu nói. II / Chuẩn bị - Tranh ảnh gà mái, gà trống, gà con III / Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 10 1. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài: Gà trống, mèo con và cún - Trẻ hát con. - Đàm thoại về bài hát, dẫn dắt vào bài. - Đàm thoại cùng cô 2. Hoạt động 2 : Phát triển bài Làm mẫu trẻ thưc hành tiếng việt + Cô cho trẻ quan sát tranh con gà trống. - Quan sát - Con gì đây? - Cô nói mẫu từ con gà trống 3 lần. - Lắng nghe - Cho 2 trẻ nói mẫu “ con gà trống” - Cô cho trẻ nói theo cô theo hình thức cLớp, tổ - Trẻ nói theo các hình thức ,nhóm, cá nhân - Cô chú ý sửa saic ho trẻ - Con gà trống gáy như thế nào? - Trẻ trả lời Mở rộng câu: Con gà trống gáy ò ó o - Cho trẻ nói theo các hình thức khác nhau Tương tự cô cho trẻ làm quen với từ: con gà mái, con gà con - Mở rộng với câu: Con gà mái đẻ trứng. Đây là con gà con Củng cố - Thực hành tình huống cô cho 2 trẻ lên - Trẻ thực hành tình huống + Trẻ A hỏi – Trẻ B trả lời - Cô chú ý quan sát sửa sai cho trẻ - Giáo dục trẻ chăm sóc và bảo vệ các con vật - Lắng nghe nuôi trong gia đình 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ. - Lắng nghe Trò chơi chuyển tiết TCDG : Tập tầm vông Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần KĨ NĂNG SỐNG Dạy trẻ lễ phép, lịch sự khi giao tiếp I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: Trẻ biết chào hỏi lễ phép với nguời lớn, biết chào hỏi phù hợp với tình huống. Biết nói cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống phổ biến khi giao tiếp. 2. Kỹ năng: Phát triển ngôn ngữ cho trẻ, rèn cho trẻ thói quen chào hỏi lễ phép trong giao tiếp, trẻ mạnh dạn, tự tin. 3. Giáo dục: - Giáo dục trẻ yêu quý, lễ phép với ông bà, bố mẹ, cô giáo và mọi người xung quanh. 11 II. Chuẩn bị: - Nhạc bài hát: Con chim vành khuyên, câu chuyện “Mèo con lễ phép”. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ hát và vận động theo giao điệu bài hát - Trẻ hát và vận động “Con chim vành khuyên” - Bài hát nói về điều gì? - Trẻ trả lời - Bài hát rất hay nói về bạn chim vành khuyên nhỏ rất là ngoan, viết vâng, biết dạ khi có người gọi và còn rất lễ phép nên được mọi người yêu quý đấy. - Hôm nay cô và các con sẽ tập làm những em bé - Chú ý lắng nghe ngoan chúng mình có đồng ý không nào? 2. Hoạt động : Phát triển bài - Cô kể câu chuyện “Mèo con lễ phép” - Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì? - Mèo con và Gà trống, bạn nào ngoan hơn? Vì sao -Trẻ trả lời con biết? - Bạn Mèo con đã chào bác gấu như thế nào? - Giáo dục trẻ: Khi làm một em bé ngoan biết chào -Trẻ lắng nghe hỏi lễ phép sẽ được mọi người yêu quý. - Hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các con cách chào hỏi -Trẻ trả lời lễ phép để trở thành em bé ngoan, các con có đồng ý không? - Cô làm mẫu: Khi gặp người lớn tuổi như ông bà, bố mẹ các con chào như sau: Khi chào, các con -Trẻ quan sát cô làm mẫu phải đứng thẳng, hai chân chụm lại, hai tay khoanh trước ngực, miệng cười tươi, đầu hơi cúi, mắt nhìn thẳng vào người được chào: Cháu chào ông ạ! Cháu chào bà ạ! Con chào bố ạ! Con chào mẹ ạ! - Các con đến lớp thì các con chào cô giáo như thế nào? (cô gọi 3- 4 trẻ đứng dậy chào) - Cô làm mẫu: Khi đến lớp nhìn thấy cô chúng mình đứng thẳng, hai chân chụm lại, hai tay khoanh trước ngực, miệng cười tươi, đầu hơi cúi, -trẻ quan sát cô làm mẫu mắt nhìn thẳng vào cô chào thật to: “Con chào cô ạ!” - Cả lớp đứng dậy chào 2- 3 lần. -Trẻ thực hiện - Hôm nay, lớp mình rất vinh dự được các cô giáo về thăm lớp chúng mình, các con cùng đứng dậy và chào các cô nào! 12 - Cô khái quát lại: Khi gặp người lớn tuổi thì các con phải đứng thẳng, hai chân chụm lại, hai tay khoanh trước ngực, miệng cười tươi, đầu hơi cúi, -Trẻ lắng nghe mắt nhìn thẳng vào người được chào và chào to. - Các con ạ! Khi đến lớp ngoài chào cô giáo thì chúng mình còn phải chào ai nữa? (chào bạn) - Chúng mình gặp bạn thì sẽ chào như thế nào? (cô gọi 3- 4 trẻ đứng dậy chào) - Cô làm mẫu: Khi chào các bạn, các con đứng đẹp -Trẻ quan sát cô làm mẫu mắt nhìn vào bạn, vẻ mặt tươi cười, dơ tay lên vẫy và nói lời chào: “Tớ chào bạn” - Cô cho 2 trẻ quay vào nhau và chào nhau. -Trẻ thực hiện - Các con ạ, để trở thành những em bé ngoan được mọi người yêu quý thì khi gặp mọi người các con -Trẻ lắng nghe phải biết chào hỏi lễ phép, lịch sự và phải biết yêu thương giúp đỡ bạn bè nhé! Trò chơi củng cố Trò chơi 1: Cánh cửa thần kỳ - Đến với trò chơi “Cánh cửa thần kỳ” đằng sau cánh cửa có những điều bí mật và để biết những điều bí mật đó là gì chúng mình hãy cùng nói to -Trẻ lắng nghe với cô câu “Cửa ơi mở ra”, khi cánh cửa được mở ra, các con nhìn thấy hình ảnh của ai thì các con sẽ chào to nhé. ( Hình ảnh ông, bà, bố, mẹ, cô giáo ) - Cô tổ chức cho trẻ chơi. -Trẻ chơi Trò chơi 2: Kết bạn - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi. -Trẻ lắng nghe - Khi trẻ kết bạn cho trẻ chào nhau. 3.Hoạt động 3: Kết thúc bài. Cô nhận xét tiết học. HOẠT ĐỘNG GÓC PV : Bán hàng- Bác sĩ thú y XD: Trang trại chăn nuôi TH: Nặn các con vật nuôi ÂN: Hát các bài hát theo chủ đề Hoạt động ngoài trời Giải câu đố về 1 số con vật nuôi trong gia đình Trò chơi : Gieo hạt Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết giải câu đố về 1 số động vật trong gia đình. Biết chơi trò chơi “ Gieo hạt” theo cô và các bạn. 13 - KN: Trẻ lắng nghe giải được các câu đố dưới sự hướng dẫn của cô, trẻ chơi được trò chơi “ Gieo hạt” theo cô và các bạn -TĐ: Trẻ giữ gìn và bảo vệ các đồ dùng trong gia đình II / Chuẩn bị - Câu đố - Sân chơi sạch sẽ III / Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ *Ho¹t ®éng 1 : Giới thiệu bài -Cô trò chuyện với trẻ dẫn dắt vào bài - Trẻ chú ý *Hoạt động 2 : Phát triển bài Hoạt động có chủ đích - Cô đọc các câu đố cho trẻ giải Thường nằm đầu hè Giữ nhà cho chủ -Trẻ đoán Người lạ nó sủa Người quen nó mừng (Đố là con gì?) -Trẻ đoán Con gì ăn cỏ Đầu có 2 sừng Lỗ mũi buộc thừng Kéo cày rất giỏi (Đố là con gì?) Con gì mào đỏ -Trẻ đoán Gáy ò ó o Sáng sớm tinh mơ Gọi người thức dậy (Là con gì ?) Con gì ăn no Bụng to mắt hip Miệng kêu ụt ịt Nằm thở phì phò (Là con gì?) - Cô quan sát, hướng dẫn sửa sai cho trẻ Trò chơi: Gieo hạt” - Cô giới thiệu trò chơi: Gieo hạt - Cô nêu luật chơi, cách chơi -Trẻ thực hiện - Cô tổ chức cho trẻ chơi Chơi tự do - Trẻ chơi tự do - Cô gợi ý trẻ chơi - Trẻ lắng nghe *Hoạt động 3 : Kết thúc bài -Cô nhận xét chung, đông viện khuyến khích trẻ 14 HOẠT ĐỘNG CHIỀU TRÒ CHƠI: ĐI QUANH VÒNG TRÒN ( EL 4) I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “ Đi quanh vòng tròn”, trẻ biết đi quanh vòng tròn khi nghe thấy tên của mình và biết đổi chỗ cho bạn khác. - Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi. - GD : TrÎ chơi đoàn kết, chú ý tham gia trò chơi. II/ Chuẩn bị Sân chơi sạch sẽ, an toàn cho trẻ III/ Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu trò chơi : - Cô trò chuyện về chủ đề - Cô giới thiệu tên trò chơi Đi quanh vòng tròn - Trẻ lắng nghe - Cách chơi : Cô cho trẻ đứng thành vòng tròn, Khi cô nói câu ví dụ : khải đi quanh vòng tròn thì bạn có tên khải sẽ đi ra khỏi chỗ và đi quanh vòng tròn, khi bạn khải đang đi cả lớp lại nói tên bạn khác, Lúc đó khải sẽ phải đến và sờ lên đầu bạn vừa được gọi tên và đi về chỗ, bạn vừa được gọi tên lại đi ra khỏi chỗ và đi vòng tròn. Trò chơi cứ thế tiếp tục cho đến khi bạn khác được sờ đầu. 2. Trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi: Cô bao quát trẻ động viên trẻ. - Trẻ chơi - Cô hướng dẫn những trẻ chưa thông thạo cách chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi, 3. Kết thúc - Cô nhận xét, động viên trẻ Trò chơi: Mèo đuổi chuột I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi “Mèo đuổi chuột”, hiểu luật chơi, cách chơi. - Trẻ chơi được trò chơi theo yêu cầu của cô, trẻ chơi nhanh nẹn, khéo léo. II. Chuẩn bị - Trang phục của trẻ gọn gàng. III. Tiến hành 1. Giới thiệu bài - Cô giới thiệu tên trò chơi 2. Phát triển bài 15 * Cô phổ biến luật chơi, cách chơi. Cách chơi: Một người được chọn làm mèo và một người được chọn làm chuột. Hai người này đứng vào giữa vòng tròn, quay lưng vào nhau. Khi mọi người hát đến câu cuối thì chuột bắt đầu chạy, mèo phải chạy đằng sau. Tuy nhiên mèo phải chạy đúng chỗ chuột đã chạy. Mèo thắng khi mèo bắt được chuột. Rồi hai người đổi vai trò mèo chuột cho nhau. Trò chơi lại được tiếp tục. * Trẻ chơi Tổ chức cho trẻ chơi 4- 5 lần. Bao quát trẻ chơi. 3. Kết thúc bài Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ. Chơi theo ý thích Trẻ chơi tự do trong lớp Vệ sinh nêu gương trả trẻ I/ Mục đích yêu cầu - Trẻ biết hôm nay là thứ mấy, biết nêu các công việc mà trẻ làm được trong ngày, biết nhận xét về mình, về bạn. - Trẻ nhận xét được về mình và các bạn trong lớp, trẻ mạnh dạn, tự tin trong giáo tiếp, trẻ chú ý, ghi ngớ, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. - Giáo dục trẻ tính trung thực, đoàn kết với bạn bè. II/ Chuẩn bị Cờ, chậu,khăn. III/ Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Cho cả lớp hát bài Cả nhà thương nhau Trẻ hát Trò chuyện với trẻ vể các hoạt động trong ngày. Trẻ trò chuyện cùng cô - Hôm nay là thứ mấy ? - Trong ngày hôm nay các con đã làm được những gì ? - Trong giờ học bạn nào còn chưa chú ý? - Gọi từng trẻ lên nhận xét về mình. Trẻ nhận xét - Cho trẻ nhận xét về bạn. - Cô nhận xét chung Trẻ lắng nghe - Cho trẻ cắm cờ, vệ sinh cá nhân, trả trẻ. Trẻ thực hiện 16 Thứ 4 ngày 25 tháng 12 năm 2024 Thể dục sáng Tập các động tác: - Hô hấp 1 : Thở ra thu hẹp lồng ngực.Tay 2: Tay ra phía trước sau và vỗ vào nhau. Bụng 3: Đứng cúi người về trước. Chân 3: Đứng, nhún chân, khuỵu gối. Bật 2 : Bật tách khép chân TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT LQT: Con trâu, con ngựa, con bò I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nhận biết từ: “Con trâu, con ngựa, con bò ”, Trẻ biết nói các từ theo cô. - KN: Trẻ nói được chính xác các từ “Con trâu, con ngựa, con bò ” theo cô. - GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Con trâu, con ngựa, con bò” vào câu nói. II / Chuẩn bị - Tranh ảnh: Con trâu, con ngựa, con bò III / TiÕn hµnh Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài: Gà trống, mèo con và cún - Trẻ hát con. - Đàm thoại về bài hát, dẫn dắt vào bài. - Đàm thoại cùng cô 2. Hoạt động 2 : Phát triển bài Làm mẫu - Trẻ thực hành tiếng việt - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con trâu. - Quan sát - Con gì đây? - Cô nói mẫu từ con trâu 3 lần. - Lắng nghe - Cho 2 trẻ nói mẫu “ con trâu” - Cô cho trẻ nói theo cô theo theo nhiều hình - Trẻ nói theo các hình thức thức tổ ,nhóm, cá nhân . - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Trẻ trả lời - Con trâu có gì đây? Mở rộng câu: Con trâu có 2 cái sừng - Cho trẻ nói theo các hình thức khác nhau - Tương tự cô cho trẻ làm quen với từ: Con bò, con ngựa Mở rộng câu: Con bò ăn cỏ. Con ngựa có 4 chân Củng cố - Thực hành tình huống : cô cho trẻ chơi 2 lần - Trẻ thực hành tình huống + Trẻ A hỏi trẻ B trả lời - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Giáo dục trẻ chăm sóc và bảo vệ các con vật - Lắng nghe nuôi trong gia đình 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài 17 - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ. - Lắng nghe Trò chơi chuyển tiết TCDG : Tập tầm vông Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH Làm quen một số con vật sống trong gia đình I. Mục đích yêu cầu *Kiến thức: Trẻ biết tên gọi, nêu được đặc điểm nổi bật của con gà, vịt, mèo. Trẻ biết tiêng kêu, thức ăn, ích lợi của vật nuôi * Kỹ năng: Trẻ nói được tên gọi, nêu được đặc điểm nổi bật, ích lợi của con gà, vịt, mèo. Chơi được trò chơi theo khả năng. * Thái độ: -Trẻ tích cực hứng thú tham gia hoạt động. - Trẻ biết được ích lợi của các con vật nuôi biết cách chăm sóc và bảo vệ chúng. II. Chuẩn bị: - Các slides về một số con vật nuôi (gà ,vịt, mèo). - Mũ các con vật - Bảng . - Đĩa nhạc, tivi. - Trong lớp III.Hướng dẫn thực hiện: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Chào mừng các con đến với chương trình : “ Bé tìm hiểu con vật nuôi trong gia đình” ngày hôm - Trẻ vỗ tay nay. - Tham gia chương trình hôm nay là 3 đội chơi: + Đội thứ nhất là đội “Gà con” + Đội thứ 2 là đội “Vịt con” + Đội thứ 3 là đội “Mèo con” - Trẻ vỗ tay - Một chàng pháo tay thật lớn dành cho 3 đội chơi. - Chương trình hôm nay sẽ gồm có 3 phần: + Phần 1 : Hiểu biết của bé + Phần 2: Ai thông minh hơn + Phần 3: Cùng trổ tài Hoạt động 2: Phát triển bài - Chào mừng các bé đến với nội dung thứ nhất: Hiểu biết của bé. - Ở phần thi này, các đội chơi sẽ trổ tài quan sát và hiểu biết của mình về một số con vật nuôi trong gia đình. 18 * Con gà trống : + Đây là con gì ? Trẻ nói từ “ Gà trống” + Con gà trống có đặc điểm gì ? Trẻ trả lời + Đầu con gà trống có đặc điểm gì ? Trả lời + Mỏ gà trống có đặc điểm gì ? Trẻ trả lời + Chân có đặc điểm gì ? + Thức ăn của gà là gì ? + Gà trống gáy như thế nào ? - Cô cho trẻ giả làm tiếng gáy của con gà trống ? Trẻ trả lời + Con gà đẻ trứng hay đẻ con ? + Con gà trống có đẻ trứng được không ? + Con gà nào đẻ trứng được? - Cô cho trẻ xem tranh con gà mái. + Nuôi gà để làm gì ? - Cô giáo dục trẻ biết chăm sóc con vật. * Con vịt : - Cô đọc câu đố : “ Con gì có cánh Mài lại biết bơi Ngày xuống ao chơi Đêm về đẻ trứng” ( Con vịt) - Cô mở slide có hình ảnh vịt đang bơi và kêu “quạt..., quạt”. + Con gì vậy ? Trẻ nói từ “ Con vịt” + Nó đang làm gì? + Con vịt có đặc điểm gì? + Vì sao vịt bơi được? Trẻ trả lời + Vịt thích ăn gì? + Nhà chúng mình nuôi vịt để làm gì? Trẻ trả lời + Vịt đẻ con hay đẻ trứng? - Cô nói cho trẻ nghe: Vịt là gia cầm *Cô nhấn mạnh: Vịt có lông nhẹ, không thấm nước, chân lại có màng nên dễ dàng bơi trên mặt nước, do vậy người ta thường nuôi vịt ở đâu? (trên những cánh đồng) Vì sao? (Để bắt ốc, mò lúa rơi vãi). * So sánh: Gà- vịt - Khác nhau: Chân vịt có màng, bơi được dưới nước, chân gà không có màng, không bơi được dưới nước. - Giống nhau: Con gà và con vịt đều là động vật được nuôi ở trong gia đình, đều là động vật đẻ trứng, có 2 chân, 2 cánh, được gọi chung là gia Trẻ trả lời 19 cầm. * Con mèo - Cô giả làm tiếng kêu con mèo, trẻ đoán. + Xem tranh con mèo + Trẻ nói từ: Con mèo + Con mèo có đặc điểm gì nhỉ? + Mèo có mấy chân? + Nuôi nó để làm gì? + Nhờ đâu mà nó bắt được chuột? (Mắt sáng, nhìn được trong bóng tối, chân có móng vuốt nhọn...) + Mèo đẻ con hay đẻ trứng? - Cô khái quát: Mèo là gia súc, là con vật nuôi có 4 chân, đẻ con, mèo có móng vuốt rât sắc khi chơi Trẻ kể các con phải để ý để tránh bị cào nhé. - Con gà, vịt, mèo đều là con vật nuôi ở đâu? (*) Chào mừng các bé đến với nội dung thứ 2 mang tên: Ai thông minh hơn. - Thành viên của các sẽ kể tên một số con vật nuôi trong gia đình. Trẻ nghe - Cô mở rộng cho trẻ quan sát 1 số tranh con vật nuôi trong gia đình (*) Chương trình sẽ tiếp tục với nội dung thứ 3 mang tên : Cùng trổ tài Ở phần chơi này, chương trình sẽ tổ chức cho các đội một trò chơi. Đó là trò chơi « Về đúng chuồng» - Trò chơi sẽ được chơi như sau: Trẻ chơi - Cách chơi: Cô có các tranh về con vật nuôi, con vật trong rừng. Yêu cầu trẻ nối tranh con vật nuôi trong gia đình với ngôi nhà. - Luật chơi : Đội nào nối đúng và nhanh nhất là đội chiến thắng. Trẻ nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Khuyến khích trẻ chơi hứng thú. *Hoạt đông 3 Kết thúc: Cô nhận xét qua cả 3 nội dung của chương trình. HOẠT ĐỘNG GÓC PV : Bán hàng- Bác sĩ thú y XD: Trang trại chăn nuôi TH: Nặn các con vật nuôi ÂN: Hát các bài hát theo chủ đề 20 Hoạt động ngoài trời Xếp hình con gà bằng hột hạt Trò chơi: Mèo và chim sẻ Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT : Trẻ biết xếp hình Con gà bằng hột hạt, biết tên trò chơi và biết cách chơi trò chơi Mèo và chim sẻ KN : Trẻ xếp được hình Con gà bằng hột hạt trên sân, chơi được trò chơi theo sự hướng dẫn của cô. - GD: Trẻ nghe lời cô, đoàn kết với bạn bè, yêu quý người thân trong gia đình. II.Chuẩn bị - Sân trường sạch sẽ, bằng phẳng, hạt ngô cho trẻ xếp. III. Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài Cô trò chuyện về chủ đề chủ điểm dẫn dắt vào bài Hoạt động 2: Hoạt động có chủ đích - Trẻ hát và đi ra sân * Xếp hình Con gà bằng hột hạt. - Trò chuyện cùng cô - Cô cho trẻ đi ra sân và hát bài hát Con gà trống Trẻ trả lời - Đàm thoại về bài hát, dẫn dắt vào bài. - Ở nhà chúng mình nuôi những con vật nào? - Chú ý - Có con gà trống, gà mái, gà con nữa, hôm nay cô và chúng mình hãy cùng nhau xếp hình con gà trên - Trẻ thực hiện sân nhé. - Cho trẻ xếp, cô quan sát hướng dẫn những trẻ còn lúng túng. - Cô nhận xét, động viên trẻ. Trò chơi: Mèo và chim sẻ - Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi.. + Luật chơi ; Khi nghe tiếng mèo kêu các con chim sim bay nhanh về tổ . Mèo chỉ được bắt những con chim sẻ ở ngoài vòng tròn + Cách chơi: Cô cho 1 bạn ngồi ở góc lớp , cách tổ - Lắng nghe chim sẻ 3m¸ các chú chim sẻ đi vừa nhảy vừa bay đi kiếm mồi kêu‘ chích ,chích khoảng 30 giây mèo con xuất hiện khi mèo kêu meo meo thì các chú chim sẻ phải chạy nhanh bay về tổ của mình ,chú chim sẻ nào chậm sẽ bị mèo bắt và loại khỏi một lần chơi. - Trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô chú ý trẻ và hướng dẫn trẻ chơi Chơi tự do - Trẻ chơi tự do - Cô hỏi ý định trẻ và hướng dẫn trẻ chơi
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mam_non_lop_3_tuoi_tuan_15_chu_de_the_gioi.pdf

