Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 12, Chủ đề: Nghề nghiệp - Chủ đề nhỏ: Nghề truyền thống ở địa phương (Ky Quan San)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 12, Chủ đề: Nghề nghiệp - Chủ đề nhỏ: Nghề truyền thống ở địa phương (Ky Quan San)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 12, Chủ đề: Nghề nghiệp - Chủ đề nhỏ: Nghề truyền thống ở địa phương (Ky Quan San)
CHỦ ĐỀ: NGHỀ NGHIỆP NHÁNH 2: NGHỀ TRUYỀN THỐNG Ở ĐỊA PHƯƠNG Tuần 12: Thời gian thực hiện từ ngày 02/12 đến ngày 06/12/2024 HOẠT ĐỘNG CHUNG ĐẦU TUẦN THỂ DỤC BUỔI SÁNG TẬP ĐỘNG TÁC Hô hấp 1: Trẻ thở ra, hít vào sâu.; Tay 2: Đưa ra phía trước, sang ngang; Bụng 2: Đứng quay người sang bên; Chân 4: Nâng cao chân, gập gối. TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCVĐ: CHẠY NHANH LẤY ĐÚNG TRANH I. Mục đích yêu cầu - KT: 5T: Trẻ nói được tên trò chơi chạy nhanh lấy đúng tranh, hiểu luật chơi, cách chơi, biết nói tên các dụng Cô của các nghề. 4T: Trẻ nói được tên trò chơi chạy nhanh lấy đúng tranh, hiểu luật chơi, cách chơi, biết nói tên một số dụng Cô các nghề theo cô.. 2,3T: Trẻ nói được tên trò chơi chạy nhanh lấy đúng tranh. - KN: 5T: Trẻ chơi nhanh nhẹn, khéo léo, nói được tên dụng Cô các nghề mà trẻ đã lấy được. 4T: Trẻ chơi được trò chơi theo yêu cầu của cô, trẻ chơi nhanh nhẹn, khéo léo. 2,3T: trẻ chơi đươc trò chơi theo khả năng của mình. - GD: Trẻ ngoan lễ phép, đoàn kết trong khi chơi và yêu quý gia đình mình. II/ Chuẩn bị Tranh lô tô đồ dùng các nghề. Sân chơi an toàn cho trẻ III/ Hướng dẫn thực hiện 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Trò chuyện với trẻ, giới thiệu tên trò chơi. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Cô giới thiệu luật chơi cách chơi - Cách chơi: Chia trẻ thành 2 nhóm . Cô úp sấp lô tô trên bàn khi có hiệu lệnh chạy một trẻ trong 2 nhóm chạy lên lấy tranh và gọi tên dụng Cô hoặc nghề tương ứng, cứ tiếp tục như thế cho đến trẻ cuối cùng, nhóm nào cao điểm hơn nhóm đã sẽ dành chiến thắng - Luật chơi: Nhóm nào có số điểm cao hơn nhóm đã thắng * Trẻ chơi Cô tổ chức cho trẻ chơi Qúa trình chơi: cô quan sát và động viên trẻ chơi tốt 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài Cô nhận xét và tuyên dương 1 TCHT: NÓI NHANH TÊN NGHỀ I. Mục đích yêu cầu - KT: 5T: Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi cách chơi trò chơi “Nói nhanh tên nghề”. Trẻ biết tên một số nghề phổ biến. 4T: Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “ Nói nhanh tên nghề”. 2,3T: Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “ Nói nhanh tên nghề” - KN: 5T: Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi. Trẻ nói được tên các nghề, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. 4T: Trẻ chơi được trò chơi theo sự hướng dẫn của cô, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. 2,3T: trẻ chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô. -GD: Chú ý trong giờ học, nghe lời cô, yêu quý một số nghề phổ biến. II / chuẩn bị - Một số đồ dùng ống nghe, cưa, bàn xoa III/ Hướng dẫn thực hiện 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề chủ điểm - Giới thiệu trò chơi. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài Cô phổ biến luật chơi cách chơi cho trẻ * Luật chơi: Nếu không nói được tên nghề thì phải nhảy lò cò. * Cách chơi: Cô cho tất cả các đồ dùng vào túi kín khi cô giơ lên và nói tên đồ dùng nào thì trẻ phải nói thật nhanh tên nghề mà cô cầm đồ dùng đã. VD: Cô giơ lên và nói “ Ống nghe” chỉ vào bạn nào bạn ấy phải nói “ Bác sĩ” Trẻ thực hiện - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô khuyến khích động viên trẻ thực hiện 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét, đông viên, khuyến khích trẻ. TCDG: KÉO CƯA LỪA XẺ I. Mục đích yêu cầu - KT: 5T: Trẻ biết tên trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ” hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “ Kéo cưa lừa xẻ” 4T: Trẻ biết tên trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ” hiểu luật chơi, cách chơi. 2,3T: Trẻ biết tên trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ”. - KN: 5T: Trẻ chơi nhanh nhẹn, khéo léo, hình thành ở trẻ kỹ năng chơi theo nhóm. 4T: Trẻ chơi được trò chơi theo yêu cầu của cô, trẻ chơi nhanh nhẹn, khéo léo. 2,3T: Trẻ chơi được trò chơi theo khả năng của mình. - GD: Trẻ ngoan, đoàn kết trong khi chơi II. Chuẩn bị Sân chơi sạch sẽ, an toàn cho trẻ. 2 III. Tiến hành 1.Hoạt động 1 : Giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề chủ điểm. - Giới thiệu tên trò chơi. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài Cô nêu luật chơi - cách chơi + Luật chơi: Bạn nào bị thua sẽ loại khỏi 1 lần chơi + Cách chơi: 2 trẻ 1 nhóm chơi trẻ cầm tay nhau vừa kéo qua kéo lại và đọc bài đồng dao: “ Kéo cưa lừa xẻ, Ông thợ nào khỏe Thì ăn cơm vua Ông thợ nào thua Về nhà bú mẹ .” Câu kết của bài đồng dao vừa kết thúc trẻ nào bị nghiêng người thì trẻ đã bị thua Trẻ thực hiện - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Cô bao quát, hướng dẫn những trẻ còn lúng túng. 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét trẻ chơi. - Động viên khuyến khích trẻ. HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình, bán hàng XD: Xây trang trại của bác nông dân ÂN: Hát bài hát về chủ đề ST: Xem tranh ảnh làm sách về chủ đề nghề nghiệp TH: Vẽ, xé dán tô màu dụng cụ các nghề TN: Chăm sóc cây,rau, hoa. ___________________________________ Thứ 2 ngày 02 tháng 12 năm 2024 THỂ DỤC BUỔI SÁNG TẬP ĐỘNG TÁC Hô hấp 1: Trẻ thở ra, hít vào sâu.; Tay 2: Đưa ra phía trước, sang ngang; Bụng 2: Đứng quay người sang bên; Chân 4: Nâng cao chân, gập gối. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: Nghề trạm bạc, trang sức, bạc trắng. I. Mục đích yêu cầu - KT: 5T: Trẻ hiểu, nhận biết được từ: “Nghề trạm bạc, trang sức, bạc trắng” gắn với hình ảnh “ cái cày, cái bừa, cái cuốc ” 4T: Trẻ nhận biết được từ: “Nghề trạm bạc, trang sức, bạc trắng”. Trẻ biết nói các từ theo cô. 3 2,3T: Trẻ biết nói các từ theo cô. - KN: 5T: Trẻ nói được đúng và chính xác các từ “Nghề trạm bạc, trang sức, bạc trắng” và mở rộng câu với các từ “Nghề trạm bạc, trang sức, bạc trắng”. 4T: Trẻ nói được chính xác các từ “Nghề trạm bạc, trang sức, bạc trắng” theo cô. 2,3T Trẻ nói được các từ “Nghề trạm bạc, trang sức, bạc trắng” theo cô. - GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Nghề trạm bạc, trang sức, bạc trắng” vào câu nói. Trẻ biết bảo vệ và giữ gìn các dụng Cô nghề nông. II. Chuẩn bị Tranh ảnh : Nghề trạm bạc, trang sức, bạc trắng III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1 : Giới thiệu bài - Trò chuyện với trẻ chủ đề, chủ điểm. - Dẫn dắt vào bài. - Trò chuyện cùng Cô Hoạt động 2: Phát triển bài *Làm quen từ : Nghề trạm bạc Cô cho trẻ quan sát tranh Nghề trạm bạc - Quan sát - Cô nói mẫu từ “ Nghề trạm bạc ” cho trẻ nghe 3 lần. - Chú ý lắng nghe - Mời 2 trẻ lên nói mẫu từ Nghề trạm bạc. - Cô mời trẻ lên nói theo các hình thức lớp, tổ, nhóm, - Trẻ nói cá nhân trẻ nói. - Mở rộng câu : Đây là nghề trạm bạc - Trẻ mở rộng câu - Cô cho trẻ mở rộng câu. - Tương tự từ : Trang sức, bạc trắng. Cô cho lớp nói Lắng nghe theo các hình thức: Lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ. * Thực hành - Cô chia lớp thành các nhóm nhỏ, Phát tranh cho trẻ và hướng dẫn trẻ nói các từ theo tranh. Trẻ thực hành * Củng cố : Cô cho trẻ nói theo nhóm theo tranh. 3. Hoạt động 3. Kết thúc bài Chú ý - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ. TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCVĐ: Chạy nhanh lấy đúng tranh Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần LÀM QUEN VỚI TOÁN So sánh, thêm bớt tạo sự bằng nhau trong phạm vi 8 I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - 5 tuổi: Biết so sánh, thêm bớt số lượng của 3 nhóm đối tượng, biết mối quan hệ: Bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn, ít nhất trong phạm vi 8. Biết tạo sự bằng nhau 4 giữa 3 nhóm đối tượng trong phạm vi 8. Biết thêm hoặc bớt tranh lô tô tương ứng với số đã cho trong trò chơi. - 4 tuổi: Trẻ biết so sánh theo khả năng. Biết mối quan hệ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn. Biết thêm bớt theo khả năng - 3 tuổi: Trẻ biết so sánh hai nhóm đối tượng theo khả năng. 2. Kĩ năng - 5 tuổi: Trẻ xếp được các đối tượng tương ứng 1: 1: 1.Thực hiện tốt thao tác so sánh thêm bớt các đối tượng trong phạm vi 8 và nói được kết quả khi thêm bớt, nói đúng các từ: Bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn, ít nhất. Trẻ chơi được trò chơi. - 4 tuổi: Trẻ xếp được các đối tượng tương ứng 1: 1: 1. Thực hiện thao tác thêm bớt theo khả năng. - 3 tuổi: Trẻ xếp được các đối tượng tương ứng 1: 1. Thực hiện thao tác thêm bớt theo khả năng và theo hướng dẫn của cô. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. II. Chuẩn bị - Mỗi trẻ 1 rổ đồ chơi có lô tô 8 bác nông dân, 8 cái liềm, 8 bông lúa. Thẻ số từ 1 đến 8, trong đã có 3 thẻ số 8. - Bảng. - Đồ dùng của cô giống của trẻ nhưng kích thước to hơn. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô dẫn dắt trẻ thăm cánh đồng của bác nông dân Trẻ đi thăm quan 2. HĐ 2: Phát triển bài * Ôn: So sánh, thêm bớt tạo sự bằng nhau trong phạm vi 7 - Bác nông dân các bé với các câu hỏi. + Có tất cả cái bừa? Muốn có 7 cái bừa thêm mấy? + Có bao nhiêu cái liềm? Bác nông dân chỉ cần 5 cái Trẻ thực hành thêm bớt để gặt lúa chúng mình phải làm như thế nào? + Số Cái bừa và cái liềm như thế nào với nhau? + Cô cho trẻ thêm bớt và gắn thẻ số tương ứng. - Các bác nông dân khen các con học rất giỏi nên có nhiều phần quà gửi tặng chúng mình chúng mình cùng về chỗ khám phá xem phần quà đó là gì nhé Trẻ kể * So sánh, thêm bớt tạo sự bằng nhau trong phạm vi 8 Trẻ xếp - Khám phá rổ quà + Trong rổ quà của chúng mình bác nông dân đã tặng gì? Trẻ xếp + Cô và trẻ cùng thực hiện. - Con hãy xếp tất cả các Bác nông dân thành hàng ngang từ trái qua phải. 5 - Con hãy tặng 7 liềm cho các bác nông dân. Xếp Trẻ trả lời tương ứng 1:1 . - Chúng mình hãy tặng 6 bông lúa và xếp tương ứng Trẻ so sánh 1:1 với số liềm? Tất cả có mấy bông lúa? - Cho trẻ đếm số lượng bác nông dân , số liềm, số bông lúa và đặt thẻ số tương ứng. - Cho trẻ so sánh nhóm bác nông dân và nhóm liềm? + Nhóm nào nhiều hơn, nhiều hơn là mấy? Nhóm nào Không bằng nhau ít hơn, ít hơn là mấy? - Cho trẻ so sánh nhóm bác nông dân và nhóm bông Nhóm bác nông lúa? dânnhiều hơn nhóm + Nhóm nào nhiều hơn, nhiều hơn là mấy? Nhóm nào liềm là 1 và nhiều hơn ít hơn, ít hơn là mấy? nhóm bông lúa là 2 - Cho trẻ so sánh 3 nhóm: Bác nông dân, liềm và bông Nhóm liềm ít hơn nhóm lúa bác nông dânlà 1 và + Nhóm Bác nông dân, liềm và bông lúa có số lượng nhiều hơn nhóm bông như thế nào với nhau? lúa là 1 + Nhóm bác nông dân có số lượng như thế nào so với Nhóm bông lúa có số nhóm liềm và nhóm bông lúa? lượng ít hơn nhóm bác nông dânlà 2 và ít hơn + Nhóm liềm có số lượng như thế nào so với nhóm bác nhóm liềm là 1đấy) nông dânvà nhóm bông lúa? Nhóm bác nông dân nhiều nhất, nhóm liềm + Nhóm bông lúa có số lượng như thế nào so với ít hơn, nhóm bông lúa ít nhóm bác nông dân và nhóm liềm? nhất + Trong các nhóm: Nhóm bác nông dân, nhóm liềm, nhóm bông lúa nhóm nào có số lượng nhiều nhất, Chú ý nhóm nào có số lượng ít hơn, nhóm nào có số lượng ít nhất? Vì sao? Cô khái quát: Nhóm bác nông dân là nhóm có số lượng nhiều hơn nhóm liềm và nhóm bông lúa nên nhóm liềm có số lượng nhiều nhất, còn nhóm liềm có Nhóm bông lúa số lượng ít hơn nhóm bác nông dânvà nhiều hơn nhóm Nhóm liềm bông lúa nên nhóm liềm có số lượng ít hơn, nhóm Nhóm bác nông dân bông lúa có số lượng ít hơn nhóm liềm và nhóm bác nông dânnên nhóm bông lúa là nhóm có số lượng ít Nhóm bác nông dân nhất đấy. Nhóm liềm Chúng mình có muốn chơi trò chơi cùng cô không? Nhớm quần TC mang tên thi xem ai nhanh, các bé hãy lắng nghe câu hỏi của cô nhé. + Trong 3 nhóm: bác nông dân, cái liềm, bông lúa nhóm nào có số lượng ít nhất, Nhóm nào có số lượng 7 thêm 1 là 8 nhiều hơn, nhóm nào có số lượng nhiều nhất. Thêm 2 bông lúa 6 Các bé có muốn chơi nữa ko? Nhóm nào là nhóm có số lượng nhiều nhất? Nhóm nào là nhóm có số lượng ít hơn, nhóm nào là nhóm có số lượng ít nhất. 6 thêm 2 là 8 + Muốn nhóm liềm bằng nhóm bác nông dân và đều Bằng nhau đều bằng 7 bằng 7 ta làm thế nào? 6 liềm ( Cho trẻ thêm 1 cái liềm và đếm) gắn thẻ số mấy? 8 bớt 2 còn 6 Vậy 7 thêm 1 là mấy? 4 bông lúa + Muốn nhóm bông lúa bằng nhóm liềm và nhóm bác 8 bớt 3 còn 5 nông dân và đều bằng 8 ta làm thế nào? ( Cho trẻ thêm 2 bông lúa và đếm? + 6 thêm 2 là mấy? gắn số tương ứng - 3 nhóm trên có số lượng ntn với nhau? - Các bác nông dân muốn cất 2 cái liềm đi. Hỏi còn mấy cái liềm? Trẻ thực hiện - Vậy 8 bớt 2 còn mấy? - Các bác nông dân lại cất 3 bông lúa? Còn mấy bông lúa - Vậy 8 bớt 3 con mấy? - 3 nhóm trên như thế nào với nhau? Nhóm nào nhiều nhất, nhóm nào ít hơn? Nhóm nào ít Chơi trò chơi nhất? Vì sao con biết? ( Cô gợi ý để trẻ thêm số liềm, số bông lúa để tạo thành nhóm số lượng 7) Chơi trò chơi - Cho trẻ thực hiện thêm bớt so sánh khi bớt 4 liềm và Trẻ vỗ tay 5 bông lúa: Thực hiện tương tự Đi vòng tròn hát – ra * Củng cố ngoài - TC: Chung sức Cô mời đại diện mỗi nhóm 3 bạn lên chơi, trên bảng có gắn các đồ vật có số lượng nhiều hơn hoặc ít hơn số cho trước. Nhiệm vụ của 2 đội là tìm và gắn thêm hoặc bớt số lô tô để tương ứng với số cho trước. LC: Mỗi lần lên chơi các bạn phải nhảy qua vòng chỉ được thêm hoặc bớt ở 1 hàng. - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi. Cô bao quát trẻ khi chơi. 3. HĐ 3: Kết thúc bài - Trò chơi chung sức đã kết thúc buổi học toán ngày hôm nay cô chúc các bé chăm ngoan học giỏi .( Cô và trẻ hát bài lớn lên cháu lái máy cày) HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình, bán hàng XD: Xây trang trại của bác nông dân ÂN: Hát bài hát về chủ đề 7 ST: Xem tranh ảnh làm sách về chủ đề nghề nghiệp HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Quan sát trang phục dân tộc Dao TCVĐ: Nhảy ô số (EM 36) Chơi tự do. I. Mục đích yêu cầu - KT: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận biết tên gọi, chất liệu, màu sắc của trang phục dân tộc Dao. + Trẻ 4T: Trẻ nhận biết tên gọi, chất liệu, màu sắc của trang phục dân tộc Dao theo gợi ý của cô. +Trẻ 2,3T: Trẻ nhận biết tên gọi, màu sắc của trang phục dân tộc Dao theo gợi ý của cô. - KN: + Trẻ 5 t: Trẻ nói rõ ràng, trả lời được câu hỏi của cô. Chơi được trò chơi. + 4T: Trẻ trả lời được câu hỏi của cô. Chơi được trò chơi. + 2,3T: Trẻ trả lời được câu hỏi theo gợi ý của cô. Chơi được trò chơi cùng bạn. các bạn - TĐ: GD trẻ biết yêu quý trang phục dân tộc mình. II. Chuẩn bị: - Sân bằng phẳng, sạch sẽ III. Hướng dẫn thực hiện: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1: Giới thiệu bài - Trò chuyện về 1 số nghề phổ biến. Trẻ TC - Cô nêu mục đích của buổi chơi Trẻ trả lời 2. HĐ 2: Giới thiệu bài: HĐCCĐ: Quan sát trang phục dân tộc Dao của nữ. - Đây là gì? - Áo này của dân tộc nào? Các con là người dân tộc nào? Trẻ trả lời - Đây là áo của nam hay nữ? Trẻ trả lời - Áo được làm từ gì? Màu sắc hoa văn như thế nào? - Trên áo còn được trang trí hoạ tiết gì nữa? Trẻ trả lời - Chiếc áo là sản phẩm của nghề gì? - Cô khái quát lại, giáo dục trẻ yêu quý trang phục truyền thống của dân tộc mình. TCVĐ “Nhảy ô số (EM 36)” Trẻ lắng nghe +Cô nêu cách chơi, luật chơi. Trẻ chơi - Cho trẻ chơi 4 Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do trên sân Trẻ chơi tự do 8 - Cô chú ý quan sát trẻ chơi 3. HĐ 3: Kết thúc bài - Cô nx chung, cho trẻ vệ sinh vào lớp HOẠT ĐỘNG CHIỀU TRÒ CHƠI Ai nhanh nhất I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi. Biết chơi trò chơi: Ai nhanh nhất - Trẻ chọn đóng ghế có dán số tương ứng với thẻ chấm tròn. Chơi được trò chơi: Ai nhanh nhất - Trẻ ngoan biết yêu quý các nghề trong xã hội II.Chuẩn bị - Khoảng trống trong lớp III / Tiến hành Hoạt động của c« Ho¹t ®éng cña trÎ - Cô giới thiệu trò chơi: Ai nhanh nhất - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Luật chơi: Trẻ chọn sai nhảy lò cò - Cách chơi: Cô gọi 4 bạn lần lượt chơi, phát cho mỗi trẻ 1 thẻ chấm tròn. Nhiệm vụ khi có - Trẻ lắng nghe hiệu lệnh bắt đầu trẻ cầm thẻ chấm tròn bật qua các vòng về ngồi đúng ghế có dán số tương ứng thẻ chấm tròn. - Trẻ chơi cô quan sát sửa sai - Trẻ chơi - Cô nhận xét chung - Cô động viên, tuyên dương trẻ Làm quen tiếng anh Làm quen từ: Doctor ( Bác sĩ ) ; Nurse ( Y tá ) qua máy tính, ti vi, hình ảnh CHƠI THEO Ý THÍCH Trẻ chơi tự do trong lớp Cô bao quát trẻ chơi VỆ SINH NÊU GƯƠNG TRẢ TRẺ ------------------------------------o0o---------------------------------------- Thứ 3 ngày 03 tháng 12 năm 2024 THỂ DỤC BUỔI SÁNG TẬP ĐỘNG TÁC Hô hấp 1: Trẻ thở ra, hít vào sâu.; Tay 2: Đưa ra phía trước, sang ngang; Bụng 2: Đứng quay người sang bên; Chân 4: Nâng cao chân, gập gối. 9 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ : Nghề nông, làm ruộng, làm nương I. Mục đích yêu cầu - KT: 5T: Trẻ hiểu, nhận biết được từ: “Nghề nông, làm ruộng, làm nương” gắn với hình ảnh “Nghề nông, làm ruộng, làm nương”. 4T: Trẻ nhận biết được từ: “Nghề nông, làm ruộng, làm nương”. Trẻ biết nói các từ theo cô. 2,3T: Trẻ biết nói các từ theo cô. - KN: 5T: Trẻ nói được đúng và chính xác các từ “Nghề nông, làm ruộng, làm nương” và mở rộng câu với các từ “Nghề nông, làm ruộng, làm nương”. 4T: Trẻ nói được chính xác các từ “Nghề nông, làm ruộng, làm nương” theo cô. 2,3T Trẻ nói được các từ “Nghề nông, làm ruộng, làm nương” theo cô. - GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Cái dao, cái liềm, cái xẻng” vào câu nói. Trẻ yêu quý các nghề trong xã hội. II. Chuẩn bị Tranh ảnh : Nghề nông, làm ruộng, làm nương. III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoat động của trẻ 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài Cô cho cháu hát bài “Lớn lên cháu lái máy - Trẻ hát cày” Trò chuyện về nội dung bài hát. - Trò chuyện cùng Cô 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Làm quen từ: Nghề nông - Cô cho trẻ quan sát tranh - Trẻ quan sát - Cô treo tranh Nghề nông - Trẻ lắng nghe - Trò chuyện với trẻ về bức tranh: Cô có bức tranh vẽ gỡ đây ? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu : từ Nghề nông 3 lần - Quan sát - Mời 2 trẻ lên nói - 2 trẻ lên nói mẫu - Cô cho trẻ nói theo Cô theo hình thức cả lớp - Lớp nói tổ nhóm cá nhân - Mở rộng câu: Đây là nghề nông *Tương tự Cô cho trẻ nói từ : làm ruộng, làm nương - Trẻ nói - Thực hành tỡnh huống + Cô cho 2 trẻ lên: Trẻ A hỏi - Trẻ B trả lời - Trẻ thực hành tỡnh huống - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Cô giáo dục trẻ yờu quý và bảo vệ đồ dựng - Lắng nghe của nghề nông 3. Hoạt động 3 : Kết thúc bài - Chú ý - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ 10 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCDG: Nu na nu nống Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần VĂN HỌC Thơ : Chiếc cầu mới ( Dạy trẻ đọc thuộc thơ) I / Mục đích yêu cầu - KT: 5T: Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả, hiểu nội dung bài thơ, đọc thuộc bài thơ “ Chiếc cầu mới”, biết tên tác giả bài thơ, biết tên trò chơi “ Tô màu cho tranh”. 4T: Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả, biết tên trò chơi “ Tô màu cho tranh”. 2, 3T: Trẻ biết tên bài thơ “ Chiếc cầu mới”. - KN: 5T : Trẻ đọc thuộc bài thơ, nhắc lại tên bài thơ, tên tác giả, chơi được trò chơi “ Tô màu cho tranh”. 4T: Đọc thuộc bài thơ, chơi được trò chơi “ Tô màu cho tranh”. 2, 3T: Đọc thơ theo cô. - GD : Trẻ biết yêu quý các nghề trong xã hội. II / Chuẩn bị Tranh bài thơ “ Chiếc cầu mới ” III / Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động 1 : Giới thiệu bài - Cô cho trẻ quan sát bức tranh vẽ chiếc cầu - Quan sát - Trò chuyện với trẻ về bức tranh - Cô giới thiệu về bài thơ Chiếc cầu mới - Trò chuyện cùng cô 2. Hoạt động 2 :Phát triển bài Đọc thơ cho trẻ nghe - Cô đọc thơ lần 1 : Hỏi trẻ tên bài thơ - 5T trả lời - Cô đọc thơ lần 2 : Kèm theo tranh vẽ - Lắng nghe - Cô đọc thơ lần 3 : Nêu nội dung của bài thơ ‘ Bài thơ viết về chiếc cầu mới được các chú côụng nhân Xây dựng trên dòng sông trắng mọi người rất vui vẻ - Chú ý lắng nghe khi bước đi trên cầu, thầm cảm ơn ác cô chú công nhân Tìm hiểu nội dung nghệ thuật - 4T trả lời - Cô trò chuyện với trẻ về bài thơ - 3T trả lời - Bài thơ viết về ai ? - Chiếc cầu được bắc qua đâu ? - 5T trả lời - Có những phương tiện gì chạy trên cầu ? - Mọi người đó tấm tắc khen ai ? - Lắng nghe - Cô giáo dục trẻ ngoan biết yêu quý các nghề Dạy trẻ đọc thuộc thơ Cô hướng dẫn trẻ đọc thuộc thơ - Trẻ đọc thơ 11 - Cả lớp đọc 2 lần - Tổ nhóm cá nhân đọc 3 lần - Cô chú ý sửa sai cho trẻ, động viên trẻ đọc thơ diễn cảm Củng cố - Cô giới thiệu trò chơi : Tô mầu cho tranh - Trẻ chơi + Cô nêu luật chơi cách chơi + Tổ chức cho trẻ chơi ( Tô màu tranh chiếc cầu mới) - Lắng nghe 3. Hoạt động 3: Kết Thúc bài - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình, bán hàng XD: Xây trang trại của bác nông dân ÂN: Hát bài hát về chủ đề TN: Chăm sóc cây,rau, hoa. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Quan sát các bác, các bà thêu thổ cẩm Trò chơi : Đóng băng (EL 23) Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: 5T: Trẻ biết tên một số đồ dùng của nghề thêu thổ cẩm như: “kéo cắt, kim, chỉ.”, biết tên trò chơi “Đóng băng (EL 23)”, hiểu luật chơi, cách chơi. 4T: Trẻ biết tên một số đồ dùng nghề thêu, biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “ Đóng băng (EL 23)” 2,3T: Biết tên một số đồ dùng quen thuộc của nghề thêu. - KN: 5T: Trẻ nói được tên và công dụng của một số đồ dùng của nghề thêu, chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi. 4T: Trẻ nói được tên và công dụng của một số đồ dùng của nghề thêu theo sự hướng dẫn của cô, chơi được trò chơi theo cô và các bạn. 2,3T: Trẻ kể được tên một số dồ dùng của nghề thêu. - GD: Biết yêu quý và giữ gìn những đồ dùng nghề thêu, nghe lời cô, chơi đoàn kết với bạn. II / Chuẩn bị - Không gian cho trẻ chơi - Trò chơi III / Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện về chủ đề. + Dẫn dắt trẻ đi thăm quan các bác đang thêu. - Trẻ tc 2. Hoạt động 2 : Phát triển bài 12 Hoạt động có chủ đích: Quan sát các cô, các bác đang thêu - Trẻ chào bác. - Chúng mình được cô giáo đưa đi đâu. - Cô giới thiệu về nghề thêu thổ cẩm. - Trẻ lắng nghe - Bác mẩy giới thiếu về nghề thêu thổ cẩm và đồ dùng - Trẻ quan sát nghề thêu. - Trẻ nhắc lại - Hỏi trẻ: Nhắc lại 1 số dụng cụ dùng để thêu. Công dụng từng dụng cụ. - Bác Mẩy cho trẻ quan sát sản phẩm bác làm được. - Trẻ lắng nghe - Chúng mình thấy sản phẩm này như thế nào? - GD: Trẻ yêu quý, giữ gìn nghề truyền thống. Trò chơi: Đóng băng (EL 23)”, Cô giới thiệu tên trò chơi : Đóng băng - Trẻ thực hiện chơi - Cô nêu luật chơi cách chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi tự do trên sân Chơi tự do trường - Trẻ chơi tự do trên sân trường - Cô bao quát trẻ chơi, chú ý đảm bảo an toàn cho trẻ. 3.Hoạt động 3 : Kết thúc bài - Cô nhận xét, động viên trẻ. HOẠT ĐỘNG CHIỀU TRÒ CHƠI: Thi xem ai nhanh I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “ Thi xem ai nhanh. Trẻ biết tên trò chơi. - Trẻ chơi được trò chơi, chơi đúng luật chơi, cách chơi. - Trẻ chơi đoàn kết. II. Chuẩn bị - Ghế, không gian chơi, an toàn cho trẻ. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu TC. - Trò chơi: Thi xem ai nhanh. - Cô giới thiệu Tc - Phổ biến CC,LC: + LC: Trẻ ngồi vào ghế chậm nhất sẽ nhảy lò - Cả lớp lắng nghe cò. + CC: Cô xếp 6 ghế gọi 7 trẻ lên chơi. Khi đi quanh ghế và hát. Khi nào cô nói “ Tìm ghế, tìm ghế” trẻ nhanh chân tìm ghế ngồi. Bạn nào không có ghế ngồi là thua cuộc. 2. Trẻ chơi 13 - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Sau khi trẻ chơi thành taho, cô chia trẻ thành - Trẻ chơi trò chơi từng nhóm nhỏ để chơi. - Trẻ chơi 3. Kết thúc - Cô nhận xét tuyên dương khuyến khích trẻ - Trẻ chú ý TRÒ CHƠI: Nói nhanh tên nghề I. Mục đích yêu cầu - KT: 5T: Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi cách chơi trò chơi “Nói nhanh tên nghề”. Trẻ biết tên một số nghề phổ biến. 4T: Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “ Nói nhanh tên nghề”. 2,3T: Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “ Nói nhanh tên nghề” - KN: 5T: Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi. Trẻ nói được tên các nghề, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. 4T: Trẻ chơi được trò chơi theo sự hướng dẫn của cô, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. 2,3T: trẻ chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô. - GD: Chú ý trong giờ học, nghe lời cô, yêu quý một số nghề phổ biến. II / chuẩn bị - Một số đồ dùng ống nghe, cưa, bàn xoa III/ Hướng dẫn thực hiện * Cô giới thiệu trò chơi. Cô phổ biến luật chơi cách chơi cho trẻ - Luật chơi: Nếu không nói được tên nghề thì phải nhảy lò cò. - Cách chơi: Cô cho tất cả các đồ dùng vào túi kín khi cô giơ lên và nói tên đồ dùng nào thì trẻ phải nói thật nhanh tên nghề mà cô cầm đồ dùng đã. VD: Cô giơ lên và nói “ Ống nghe” chỉ vào bạn nào bạn ấy phải nói “ Bác sĩ” Trẻ thực hiện - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô khuyến khích động viên trẻ thực hiện - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ. CHƠI THEO Ý THÍCH Trẻ chơi tự do trong lớp Cô bao quát trẻ chơi VỆ SINH NÊU GƯƠNG TRẢ TRẺ o0o .. Thứ tư ngày 4 tháng 12 năm 2024 14 THỂ DỤC BUỔI SÁNG TẬP ĐỘNG TÁC Hô hấp 1: Trẻ thở ra, hít vào sâu.; Tay 2: Đưa ra phía trước, sang ngang; Bụng 2: Đứng quay người sang bên; Chân 4: Nâng cao chân, gập gối. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp câu: Nghề thợ may,nghề thợ mộc, nghề thuê I. Mục đích yêu cầu - KT: 5T: Trẻ nghe hiểu, nhận biết được từ: “Nghề thợ may,nghề thợ mộc, nghề thuê” gắn với hình ảnh “Nghề thợ may,nghề thợ mộc, nghề thuê”. 4T: Trẻ nhận biết được từ: “Nghề thợ may,nghề thợ mộc, nghề thuê” Trẻ biết nói các từ theo cô. 2,3T: Trẻ biết các từ theo sự hướng dẫn của cô. - KN: 5T: Trẻ nói được đúng và chính xác các từ “Nghề thợ may,nghề thợ mộc, nghề thuê” và mở rộng câu với các từ “Nghề thợ may,nghề thợ mộc, nghề thuê”. 4T: Trẻ nói được chính xác các từ “Nghề thợ may,nghề thợ mộc, nghề thuê” theo cô. 2,3T Trẻ nói được các từ “Nghề thợ may,nghề thợ mộc, nghề thuê” theo cô. - GD: Trẻ tham gia học các từ mới và vận dụng các từ “Nghề thợ may,nghề thợ mộc, nghề thuê” vào câu nói. Trẻ yêu ngôi nhà của mình. II / Chuẩn bị Tranh ảnh : Nghề thợ may,nghề thợ mộc, nghề thuê III / Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động 1 : Giới thiệu bài Cô và trẻ hát bài “ Lớn lên cháu lái máy cày” Trẻ hát - Trò chuyện với trẻ về bài hát - Bài hát nói về điều gì ? Trò chuyện cùng Cô 2.Hoạt động 2: Phát triển bài *Làm quen từ : Nghề thợ may Cô cho trẻ quan sát tranh Nghề thợ may - Cô nói mẫu từ “ Nghề thợ may” cho trẻ nghe 3 Quan sát lần. Chú ý lắng nghe Thực hành tiếng việt: - Cô treo tranh Nghề thợ may và cho cả lớp nói từ cuốc đất 3 lần. Lắng nghe - Cho từng tổ nói Nghề thợ may - Mời cá nhân trẻ nói từ Nghề thợ may Lớp nói - Cô mở rộng câu : Đây là nghề thợ may. Cá nhântrẻ nói - Tương tự từ : nghề thợ mộc, nghề thuờ . Cô cho Trẻ nói theo các hình thức lớp nói theo các hình thức: Lớp, tổ, nhóm, cá nhântrẻ. Trẻ thực hành * Thực hành Chú ý 15 - Cô chia lớp thành các nhóm nhỏ, Phát tranh cho trẻ và hướng dẫn trẻ nói các từ theo tranh. 3. Hoạt động 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ. TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCDG: Kéo cưa lừa xẻ Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần LÀM QUEN CHỮ CÁI Tập tô chữ cái u,ư I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức: - 5 tuổi: Trẻ nhận biết, phát âm đúng âm của chữ cái u, ư. Trẻ biết tô màu vòng tròn có chứa chữ cái u, ư, biết nối hình vẽ có chứa chữ cái u, ư. Biết tô màu hình vẽ, đồ các chữ cái u, ư trùng khít theo các nét chấm mờ và các nét. - 4 tuổi: Trẻ biết tô quả su su có chứ chữ cái u. Tô màu hình vuông có chứa chữ cái ư.Tô theo nét chấm mờ chữ cái u,ư - 2, 3 tuổi: Tô theo nét cấm mờ chữ cái u,ư. Tô màu bức tranh. 2. Kĩ năng: - 5 tuổi: Trẻ phát âm to rõ ràng chữ cái u,ư. Trẻ cầm được bút bằng 3 đầu ngón tay và ngồi đúng tư thế. Trẻ tô được chữ cái u,ư trên nét chấm mờ, tô màu không chờm ra ngoài, nối được theo yêu cầu của bài. - 4 tuổi: Tô màu được hình ảnh, tô được nét chấm mờ. Trẻ ngồi đúng tư thế, cầm bút bằng 3 đầu ngón tay. - 2,3 tuổi: Trẻ tô được bức tranh và nét chấm mờ theo khả năng. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú, tích cực tham gia vào hoạt động. Giáo dục trẻ biết ngồi học ngay ngắn, giữ gìn vở sạch sẽ, gọn gàng. II. Chuẩn bị: 1. Chuẩn bị của cô: - Tranh bài tập mẫu, giáo án điện tử chữ cái u, ư, - Nhạc nhún nhảy”, nhạc dạo, nhạc vận động “Sa mau koi” - Thước chỉ, bút sáp màu 2. Chuẩn bị của trẻ: - Vở tập tô, bút chì, bút sáp màu, bàn, ghế đủ cho trẻ. - Tâm thế vui vẻ, trang phục gọn gàng. III . Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Ôn chữ u, ư - Trẻ xúm xít bên cô - Các con ơi lại đây với cô nào - Cô giới thiệu có các cô giáo tới dự - Trẻ hào hứng - Trẻ trả lời. 16 - Các con ơi để bước vào giờ học ngày hôm nay cô có một trò chơi rất thú vị đấy! Các con có muốn - Trẻ Lắng nghe chơi cùng cô không nào? - Cô cho trẻ chơi trò chơi “ Tôi cần” Cách chơi: Khi nhạc vang lên các con sẽ lấy chữ cái đi thành 1 vòng tròn vừa đi vừa nhún nhảy theo điệu nhạc. Khi nhạc dừng cô nói “ Tôi cần, tôi cần” - Trẻ trả lời. các bạn sẽ nói “Cần gì, cần gì” và các bạn sẽ làm - Trẻ chơi trò chơi theo yêu cầu của cô, các con đã nghe rõ cách chơi - Trẻ chở về chỗ ngồi trò chơi này chưa? - Trò chơi bắt đầu ( Cô cho trẻ chơi trò chơi) - Các con ơi để biết điều gì đang đón chờ chúng mình cô mời chúng mình nhẹ nhàng chở về chỗ ngồi nào 2. Hoạt động 2: Phát triển bài - Trẻ trả lời * Cô hướng dẫn trẻ tô chữ u - Trẻ chú ý Các con hãy cho cô biết đây là chữ gì? - Cô giới thiệu chữ u in hoa, chữ u in thường và chữ - Cả lớp phát âm. u viết thường - Trẻ quan sát - Cho trẻ phát âm chữ u - Cô hướng dẫn trẻ tô màu vòng tròn có chứa chữ - Trẻ trả lời cái u - Chúng mình cùng quan sát xem trên màn hình có - Trẻ đọc hình ảnh gì? - Trẻ chú ý - Cho trẻ đọc từ dưới tranh: Chim cú mèo, con dơi - Cô hướng dẫn trẻ nối hình vẽ có chứa chữ cái u - Trẻ chú ý với chữ cái ư - Trẻ quan sát - Cô hướng dẫn trẻ tô màu các hình vẽ:củ khoai, quả đu đủ. Tô chữ u chấm mờ trong từ “ củ khoai, - u viết thường quả đu đủ”. - Đây là kiểu chữ u gì? - Để biết chữ u viết thường tô như thế nào chúng - Trẻ lắng nghe mình cùng quan sát cô làm mẫu nhé. - Cô đồ chữ thứ nhất: phân tích chậm - Cô đồ chữ thứ 2: Phân tích nhanh hơn - Cô đặt bút ở điểm bắt đầu có dấu chấm đậm theo chiều mũi tên, cô đồ nét cong phải nối liền với nét cong trái tạo vòng khuyết ở đầu chữ cho đến nét cuối cùng cô nhấc bút, di chuyển tay sang phải cô đồ chữ tiếp theo. - Cô đồ chữ thứ 3 đến hết: Cứ như thế tô hết các chữ e còn lại( Nhắc trẻ tô trùng khít nét chấm mờ) Vậy là cô đã đồ xong chữ u viết thường rồi 17 - Hướng dẫn trẻ 3,4 tô. * Hướng dẫn tô chữ ư Hướng dẫn tương tự các bước như trên. *Trẻ thực hiện tô chữ cái u,ư - Muốn tô và đồ đẹp bạn nào giỏi cho cô biết cách ngồi và cách cầm bút như thế nào? Trẻ thực hiện Cô mời các con cùng cầm bút viết chữ u, ư trên không cùng cô nào. - Trẻ thực hiện ( Cô quan sát và bao quát chú ý sửa sai cho trẻ) - Sau khi trẻ đồ chữ e xong cô cho trẻ dừng bút và vận động một số động tác xoay tay thư giãn - Nào các con dừng tay dừng tay, cô mời các con đứng dậy vận động cùng cô nào. - Các con thấy hết mệt mỏi chưa? Cô mời các con ngồi xuống làm tiếp tới chữ ê nào! - Trẻ trưng bày sản phẩm * Trưng bày sản phẩm - Cô cho trẻ mang bài của mình lên trưng bày - Trẻ nhận xét - Cô gọi 2- 3 trẻ chọn những bài tô đẹp và trùng khít để trẻ cùng tham khảo và nhận xét. - Trẻ trả lời + Con thích bài nào nhất? - Trẻ trả lời + Tại sao con thích bài đó ? - Cô nhận xét chung, động viên khuyến khích trẻ. 3. Kết thúc: Cô nhận xét và khen ngợi động viên, khuyến khích trẻ học tốt hơn ở giờ học tiếp theo. HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình, bán hàng XD: Xây trang trại của bác nông dân TH: Vẽ, xé dán tô màu dụng cụ các nghề TN: Chăm sóc cây,rau, hoa. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ : Xếp hột hạt 1 số đồ dùng của nghề nông TC: Đi tìm và chạm vào (EM29) Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT : 5T: Trẻ biết một số đồ dùng của nghề nông như: cày, cuốc, dao.., biết xếp hình một số đồ dùng của nghề nông bằng hột hạt trên sân, biết tên trò chơi , hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi Đi tìm và chạm vào (EM29). 4T: Trẻ biết xếp hình một số đồ dùng của nghề nông bằng hột hạt trên sân, biết tên trò chơi , hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi Đi tìm và chạm vào 2,3T: Trẻ biết xếp hột hạt trên sân 18 - KN : 5T: Trẻ xếp được hình một số đồ dùng của nghề nông bằng hột hạt trên sân, chơi được trò chơi Đi tìm và chạm vào một cách thành thạo, củng cố kỹ năng xếp hình cho trẻ, trẻ nhanh nhẹn, khéo léo. 4T: Trẻ xếp được hình một số đồ dùng của nghề nông bằng hột hạt trên sân, chơi được trò chơi theo sự hướng dẫn của cô. 2,3T: Trẻ xếp hột hạt trên sân và chơi trò chơi theo khả năng của mình. - GD: Trẻ nghe lời cô, đoàn kết với bạn bè. II.Chuẩn bị - Sân chơi bằng phẳng - Trang phục của cô và trẻ gọn gàng - Hạt ngô cho trẻ xếp III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài Cho trẻ đi ra sân, Trò chuyện với trẻ về chủ - Đi ra sân và Trò chuyện cùng đề, dẫn dắt vào bài. Cô 2.HĐ2: Phát triển bài Hoạt động có chủ đích - Mỗi bạn lớp mình sẽ có ước mơ được làm những nghề khác nhau đúng không. Bạn nào có thể kể tên cho Cô và các bạn biết nghề - 5T kể tên nông có những đồ dụng cụ gì? - Hôm nay Cô giáo và chúng mình cùng xếp - Chú ý hình đồ dụng cụ của nghề nông bằng hột hạt trên sân nhé. - Cô tổ chức cho trẻ xếp. - Bao quát, giúp đỡ những trẻ yếu. - Trẻ xếp Trò chơi : Đi tìm và chạm vào (EM29) - Cô giới thiệu Trò chơi: Đi tìm và chạm vào - Cô nêu luật chơi cách chơi - Lắng nghe - Các cháu đã được chơi Trò chơi này chưa? - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô quan sát và hướng dẫn và động viên trẻ - Trẻ chơi chơi tốt. Chơi tự do - Cô giới hạn khu vực chơi cho trẻ Cô cho trẻ chơi tự do trên sân Cô bao quát trẻ chơi, đảm bảo an toàn cho - Trẻ chơi tự do trẻ 3.HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ. - Lắng nghe Cô nhận xét - Cho trẻ vệ sinh cá nhânvà đi vào lớp. 19 HOẠT ĐỘNG CHIỀU TRÒ CHƠI : TUNG BÓNG I.Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi “Tung bóng” hiểu luật chơi, cách chơi, trẻ nói được luật chơi, cách chơi trò chơi “ Tung bóng”. - Trẻ chơi nhanh nhẹn, khéo léo, tự tin, phát triển cơ bắp cho trẻ. - GD: Trẻ ngoan lễ phép, đoàn kết trong khi chơi. II/ Chuẩn bị 5-7 quả bóng, sân chơi an toàn cho trẻ. III/ Tiến hành - Cô giới thiệu tên trò chơi, trò chuyện với trẻ. - Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi. + Luật chơi: Ném, bắt bóng bằng 2 tay. Ai bị rơi 2 lần phải ra ngoài 1 lần chơi. + Cách chơi: Cho 5-7 trẻ vào chơi 1 nhóm, mỗi nhóm 1 quả bóng. Trẻ mỗi nhóm đứng thàng vòng tròn, một trẻ cầm bóng tung cho bạn. Bạn bắt xong lại tung cho bạn khác đối diện mình, trẻ phải chú ý để bóng không bị rơi, vừa tung vừa đọc Quả bóng con con Quả bóng trò tròn Em tung bạn đỡ Tung cao cao nữa Bạn bắt rất tài Cô bảo cả hai Chúng em đều giỏi.. - Cô tổ chức cho trẻ thực hiện chơi - Động viên khuyến khích trẻ thực hiện TRÒ CHƠI Đồ dùng gì biến mất I. Mục đích yêu cầu - Biết tên trò chơi “Đồ dùng gì biến mất ”, cách chơi, luật chơi. Biết chơi trò chơi theo yêu cầu của cô giáo - Chơi được đúng luật chơi, cách chơi trò chơi “Đồ dùng gì biến mất ” - Giáo dục trẻ biết yêu quý các nghề ở địa phương, đoàn kết trong khi chơi II / Chuẩn bị 1 số lô tô đồ dùng các nghề Sân chơi an toàn cho trẻ III / Tiến hành - Cô nêu luật chơi, cách chơi - LC : Trẻ nào trả lời sai sẽ bị phạt - CC : Cô cho trẻ quan sát bức tranh vẽ về các nghề cô yêu cầu trẻ gọi tên đồ dùng của nghề đã sau đã cô xếp những đồ dùng đã ra bàn mời 1 bạn lên xếp đồ dùng và yêu cầu trẻ nhắm mắt lại cô đổi hoặc cất đồ dùng trẻ đoán đồ dùng gì vừa biến mất trẻ đoán đúng được thưởng bạn nào đoán sai bị phạt nhảy lò cò - Cô tổ chức cho trẻ chơi 20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mam_non_lop_3_tuoi_tuan_12_chu_de_nghe_nghi.pdf

