Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 12, Chủ đề: Nghề nghiệp - Chủ đề nhánh 2: Bác nông dân của bé (Trường Chính)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 12, Chủ đề: Nghề nghiệp - Chủ đề nhánh 2: Bác nông dân của bé (Trường Chính)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 12, Chủ đề: Nghề nghiệp - Chủ đề nhánh 2: Bác nông dân của bé (Trường Chính)
CHỦ ĐỀ: NGHỀ NGHIỆP NHÁNH 2: BÁC NÔNG DÂN CỦA BÉ Thời gian thực hiện: Từ ngày 2/12/2024 đến ngày 6/12/2024 HOẠT ĐỘNG CHUNG ĐẦU TUẦN 1. THỂ DỤC BUỔI SÁNG Tập các động tác: Hô hấp 2: Thở ra, hít vào sâu ; Tay 2: Hai tay đưa sang ngang, đưa lên cao ; Bụng 3: Đứng quay người sang bên ; Chân 2 : Bật tách- chụm chân tại chỗ 2. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT Trò chơi vận động : Nghề nào đồ ấy I/ Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi “ Nghề nào đồ ấy”, hiểu luật chơi- cách chơi. - KN: Chơi được trò chơi “ Nghề nào đồ ấy” theo yêu cầu của cô giáo, chơi đúng luật - GD:Trẻ ngoan đoàn kềt trong nhóm bạn chơi II/ Chuẩn bị Sân chơi an toàn cho trẻ III/ Hướng dẫn thực hiện 1.HĐ1 : Giới thiệu bài - Cô giới thiệu tên trò chơi 2.HĐ2: Phát triển bài *Cô nêu luật chơi cách chơi * Luật chơi : Trẻ nào trả lời đúng thì được khen * Cách chơi : Cô nói tên nghề gì trẻ tìm lô tô có hình vẽ đồ dùng các nghề và gọi tên các đồ dùng đó nếu trẻ tìm sai thì bị phạt * Trẻ thực hiện - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Quá trình chơi cô bao quát hướng dẫn trẻ chơi - Cô nhận xét tuyên dương trẻ 3.HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét trẻ chơi tốt chơi tốt tuyên dương khen ngợi trẻ. TCHT: NÓI NHANH TÊN NGHỀ I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi cách chơi trò chơi “Nói nhanh tên nghề”. Trẻ biết tên một số nghề phổ biến. - KN: Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi. Trẻ nói được tên các nghề, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. -GD: Chú ý trong giờ học, nghe lời cô, yêu quý một số nghề phổ biến. II / Chuẩn bị - Một số đồ dựng ống nghe, cưa, bàn xoa III/ Hướng dẫn trẻ thực hiện 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài 2 - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề chủ điểm - Giới thiệu trò chơi. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài Cô phổ biến luật chơi, cách chơi * Luật chơi: Nếu không nói được tên nghề thì phải nhảy lò cò. * Cách chơi: Cô cho tất cả các đồ dùng vào túi kín khi cô giơ lên và nói tên đồ dựng nào thì trẻ phải nói thật nhanh tên nghề mà cô cầm đồ dùng đó. VD: Cô giơ lên và nói “ Ống nghe” chỉ vào bạn nào bạn ấy phải nói “ Bác sĩ” Trẻ thực hiện - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô khuyến khích động viên trẻ thực hiện 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét, đông viên, khuyến khích trẻ. 2.3 Trò chơi dân gian : Dung dăng dung dẻ I/ Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên trò chơi “ Dung dăng dung dẻ ”, hiểu luật chơi- cách chơi. Trẻ thuộc bài đồng dao. Trẻ biết chơi trò chơi. - KN: Chơi được trò chơi “ Dung dăng dung dẻ ” theo yêu cầu của cô giáo, chơi đúng luật. Trẻ đọc được bài đồng dao. Trẻ nói được tên trò chơi - GD: Trẻ ngoan đoàn kềt trong nhóm bạn chơi II/ Chuẩn bị Bài đồng dao III/ Hướng dẫn thực hiện 1.HĐ1 : Giới thiệu bài - Cô giới thiệu tên trò chơi 2.HĐ2: Phát triển bài *Cô nêu luật chơi cách chơi * Luật chơi: Trẻ không làm theo hiệu lệnh của cô trẻ đó bị loại khái cuộc chơi * Cách chơi : Trẻ đứng thành hàng ngang ,vừa đi vừa đọc và tay vung nhịp theo lời ca , cứ như thế cho tới từ cuối cùng của lời ca thì tất cả ngồi xuống - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi - Cô nhận xét trò chơi 3.HĐ3: Kết thúc bài - Cô nhận xét trẻ chơi tốt chơi tốt tuyên dương khen ngợi trẻ. HOẠT ĐỘNG GÓC PV : Gia đình- nấu ăn. XD : Xây vườn rau. TH: Vẽ và tô màu đồ dùng các nghề. ÂN : Hát các bài hát về chủ đề TN: Chăm sóc cây cảnh. -------------------------o0o---------------------- 3 Thứ 2 ngày 2 tháng 12 năm 2024 THỂ DỤC BUỔI SÁNG Tập các động tác: Hô hấp 2: Thở ra, hít vào sâu ; Tay 2: Hai tay đưa sang ngang, đưa lên cao ; Bụng 3: Đứng quay người sang bên ; Chân 2 : Bật tách- chụm chân tại chỗ LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ : Nghề nông, cái cuốc, cái liềm I/ Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nghe hiểu được các từ “Nghề nông , cái cuốc, cái liềm “mà cô cung cấp. - KN: Nói đúng các từ “Nghề nông, cái cuốc, cái liềm”. Thực hiện đúng yêu cầu của hiệu lệnh, câu lệnh khi hành động với đồ vật. Đặt hoặc nói đủ câu với các từ trên. - GD : Trẻ thường xuyên giao tiếp bằng tiếng việt, trẻ thích thú nói, tham gia hoạt động với các từ . Trẻ quý trọng các nghề trong xã hội II/ Chuẩn bị Tranh ảnh nghề nông , cái cuốc , cái liềm III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoat động của trẻ 1Hoạt động1 : Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài “ Lớn lên cháu lái máy - Trẻ hát bài cày” - Trò chuyện bài hát 2Hoạt động2: Phát triển bài *Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát tranh “ Nghề nông” - Trẻ đàm thoại - Đàm thoại về bức tranh - Trẻ lắng nghe - Cô nói mẫu từ “ Nghề nông “ 3 lần - Trẻ nói - Cả lớp nói từ “Nghề nông “ 3 lần - Tổ ,nhóm ,cá nhân nói - Tổ , nhóm, cá nhân, nói 3 lần - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Cô mở rộng câu: Bố mẹ cháu làm nghề nông * Các từ “ cái cuốc , cái liềm, “ hướng dẫn thực hiện như từ “Nghề nông” - Cô cho trẻ thực hành tình huống gọi 2 trẻ lên - Trẻ thực hành tình huống thực hiện 1 bạn hỏi 1 bạn trả lời - Cô chú ý sửa sai cho trẻ * Ôn luyện - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Tìm tranh theo hiệu - Trẻ chơi trò chơi lệnh” - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô nhận xét trò chơi 4 3.Hoạt động 3 : Kết thúc bài - Cô nhận xét chung, động viên khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCVĐ : Nghề nào đồ ấy MTXQ Khám phá về quá trình phát triển của cây lúa ( 5E) I. MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU * Kiến thức: - Khoa học (S): + Trẻ biết được quá trình phát triển của cây lúa + Biết các thực phẩm được chế biến từ lúa, gạo và một số đồ dùng, dụng cụ của nghề nông - Công nghệ (T) + Trẻ biết sủ dụng dụng cụ trong quá trình khám phá: dao, kéo, búa,... + Dùng điện thoại, quay video, chụp hình lưu dữ hình ảnh về sự phát triển của cây lúa - Kỹ thuật (E) + Khám phá về sự phát triển của cây lúa theo đúng quy trình phát triển của cây lúa + Sắp xếp tranh sự phát triển của cây lúa theo đúng thứ tự - Nghệ thuật (A): Trẻ biết cách sắp xếp tranh đẹp, đúng thứ tự - Toán học (M): + Các giai đoạn phát triển của cây lúa + Cấu tạo, hình dáng của cây lúa * Kỹ năng: - Trẻ nói được quá trình phát triển của cây lúa. Kể được một số món ăn, thực phẩm chế biến từ cây lúa(S). - Chú ý quan sát video (T) - Sắp xếp đúng thứ tự phát triển của cây lúa (E) - Sắp xếp tranh đẹp mắt (A) - Trẻ nói được các giai đoạn PT của cây lúa, hình dáng của cây từng giai đoạn như cao, thấp (M). * Thái độ - Trẻ hứng thú với các hoạt động khám phá - Yêu quý các cô chú, các bác nông dân. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng của cô -Tranh vẽ các giai đoạn phát triển của cây lúa -Bảng, nam châm, que chỉ -Video, điện thoại - Bát cơm 2. Đồ dùng của trẻ 5 -Có đầy đủ đồ dùng, dụng cụ: Hạt thóc, hạt ngâm nở, cây lúa con, cây lúa chín, dao, búa, kéo III / Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Bước 1: Gắn kết - Chào mừng tất cả các con đến với buổi học ngày hôm nay! - Nhìn xem, nhìn xem cô có gì đây? ( Cô lấy bát Trẻ quan sát và trả lời cơm ra và đặt lên bàn ) + Chúng mình có biết đây là gì không? + Ăn chúng mình cảm thấy như thế nào nhỉ? - Để làm ra được bát cơm như thế này các bác nông dân đã phải vất vả cày cấy qua rất nhiều giai đoạn đấy các con ạ! + Đây là gì? ( Cô giơ tranh cây lúa ) Trẻ quan sát và trả lời + Con đã biết gì về cây lúa chưa? + Quá trình phát triển của cây lúa như thế nào? + Lúa mang lại lợi ích gì cho chúng ta nhỉ? => Các con muốn biết gì về cây lúa nào? Bước 2: Khám phá - Cô chia trẻ làm 4 nhóm - Cô mời nhóm trưởng của 4 nhóm lên lấy đồ dùng về nhóm để khám phá nào. - Buổi khám phá ngày hôm nay chúng ta cần những đồ dùng dụng cụ gì? ( Hạt thóc, cây lúa con, hạt ngâm nở, cây lúa trưởng thành, dao, búa, kéo ) + Nhóm 1: Khám phá hạt thóc + Nhóm 2: Khám phá hạt thóc ngâm nở + Nhóm 3: Khám phá cây con + Nhóm 4: Khám phá cây trưởng thành ( Cây lúa chín) Trẻ chú ý -Cô bao quát hỗ trợ trẻ trong quá trình khám phá + Con đang làm gì? + Bên ngoài của hạt thóc là gì? + Muốn xem được bên trong có gì chúng ta phải làm gì nhỉ? (Đập, tách) Trẻ quan sát và trả lời =>Cô gợi ý thêm: Cho trẻ niếm thử hạt gạo. + Khi ngâm nước điều gì xảy ra nhỉ? 6 + Khi hạt nảy mầm chúng phải làm gì? + Chúng mình thấy cây lúa này có tốt không? Có to không nhỉ? + Muốn cây lúa phát triển tốt các bác nông dân đã làm những công việc gì? Trẻ quan sát và trả lời + Khi lúa chín bác nông dân sẽ làm công việc gì nhỉ? - Trong quá trình khám phá các con có gặp khó khăn gì không? (Dùng điện thoại chụp ảnh, quay video lưu lại quá trình khám phá) Bước 3: Chia sẻ, giải thích Cô cho trẻ chia sẻ về kết quả khám phá. + Con đã khám phá được điều gì? + Con đã làm được nhũng gì trong quá trình khám phá? (Gọi trẻ chia sẻ về những gì trẻ đã khám phá được) + Trong quá trình khám phá con cảm Trẻ lên chia sẻ thấy như thế nào? + Con đã dùng gì để khám phá? + Vậy chúng mình có biết hạt gạo (lúa) dùng để làm gì không? + Ai là người làm ra hạt gạo? Vậy chúng ta phải làm gì để tỏ lòng biết ơn đối với các bác nông dân? Trẻ quan sát và trả lời - Cô động viên, khen trẻ => Cô kết luận: Cây lúa là 1 loại cây gần gũi, quen thuộc trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta. Quá trình phát triển của cây lúa trải qua nhiều giai đoạn: Gieo mạ -> Cây con -> Đẻ nhánh -> Đón đòng -> Trổ bông -> Trưởng thành (Lúa chín, thu hoạch) Bước 4: Áp dụng, mở rộng Trò chơi: “Bác nông dân đua tài” -Cách chơi: Chia trẻ làm hai đội, lần lượt trẻ ở mỗi đội chạy lên xếp tranh theo đúng thứ tự về sự phát triển của cây lúa. -Luật chơi: Đội nào xếp nhanh, đẹp, đúng thứ tự sẽ là đội chiến thắng. Đội nào chậm hơn, xếp còn chưa đúng sẽ phải hát một bài. Trẻ chơi - Chơi 2-3 lần. Cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét sau khi chơi. 7 * Cho trẻ ngâm hạt thóc => Giáo dục: Chúng ta phải trân trọng sản phẩm lao động, trân quý hạt lúa, hạt gạo và biết ơn các cô, chú, bác nông dân, những người đã làm ra hạt lúa, hạt gạo Bước 5: Đánh giá Cô nhận xét kết quả hoạt động của các nhóm. + Hôm nay các con thấy thú vị nhất điều gì? Trẻ nghe và trả lời + Buổi học ngày hôm sau nếu khám phá về cây lúa thì chúng ta muốn khám phá thêm điều gì? - Cô cho trẻ cất dọn đồ dùng, vệ sinh lớp học. HOẠT ĐỘNG GÓC PV : Gia đình- nấu ăn . XD : Xếp hàng rào vườn rau . TH: Vẽ và tô màu đồ dùng các nghề . TN: Chăm sóc cây cảnh. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Đọc câu đố về các loài rau, cây lương thực TCVĐ: Bắt bóng và nói (EL24) Chơi tự do. I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nghe và hiểu câu đố, biết tên các loại rau, cây lương thực biết chơi trò chơi - KN: Trẻ giải được câu đố, đọc được tên các loại rau, chơi được trò chơi. - GD trẻ biết ăn đủ chất, giữ gìn vệ sinh cá nhân II. Chuẩn bị: - Sân bằng phẳng, sạch sẽ III. Hướng dẫn thực hiện: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1: Giới thiệu bài - Cho trẻ ra sân, hát bài “Màu hoa’ Trẻ hát - Cô nêu mục đích của buổi chơi Trẻ trả lời 2. HĐ 2: Phát triển bài: Đọc câu đố về các loài rau cây lương thực - Cô đọc cấu đố về các lọai rau, cây lương thực chúng mình cùng đoán xem đã là rau, cây lương thực gì nhé. *Cô đọc câu đố: 8 “Cây gì nho nhỏ Hạt nó nuôi người Trẻ lắng nghe và đoán Chín vàng khắp nơi Mọi người đi gặt (Cây lúa) *Cô đọc câu đố: Lá mẹ ôm lấy lá con Ăn no ễnh bụng ngủ ngon trong vườn Trẻ lắng nghe và đoán tên Là cây rau gì? ( Cây bắp cải) *Cô đọc câu đố: Bắp gì nhiều áo có râu Trẻ lắng nghe và đoán tên Bóc ra đầy hạt đâu đâu còng trồng (Bắp ngô) * Cô đọc câu đố: Cây xanh cái lá cũng xanh Trẻ lắng nghe và đoán tên Mà củ trắng nấu canh ngọt lừ ( Củ cải trắng) * Cô đọc câu đố Củ gì đo đỏ Trẻ lắng nghe và đoán tên Con thỏ thích ăn? ( Củ cà rốt) - Cô GD trẻ yêu quý, chăm sóc và bảo vệ các các loài rau * Trò chơi: Bắt bóng và nói EL 24 . - Cô thấy chúng mình học rất giỏi cô muốn chúng mình cùng tham gia vào 1 trò chơi. Trẻ lắng nghe + Trò chơi trò chơi Trẻ chơi - LC: Bạn nào không bắt được bóng và không trả lời đúng câu hỏi của cô sẽ bị loại khỏi 1 Trẻ chơi tự do lần chơi . - CC: Cô tung bóng trẻ sẽ bắt lấy bóng và trả lời câu hỏi của cô sau đó tung bóng cho trẻ khác - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô động viên, khuyến khích trẻ Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do trên sân - Cô chú ý quan sát trẻ chơi 3. HĐ 3: Kết thúc bài - Cô nx chung, cho trẻ vệ sinh vào lớp HOẠT ĐỘNG CHIỀU Trò chơi: Ai trả lời nhanh I / Mục đích yêu cầu - Thụng qua trò chơi “ Ai trả lời nhanh”.Trẻ biết nghề nông qua Công việc dụng cụ, sản phẩm tạo ra và lợi ích của chúng. 9 - Trẻ nói được tên nghề, trả lời được các câu hỏi của cô. Trẻ kể được một số công việc của bác nông dân, nói được một số dụng cụ của nghề nông. Trẻ chơi được trò chơi - Trẻ biết tôn trọng người lao động. Khi ăn cơm không làm rơi vói ăn hết xuất hết phần. II/ Chuẩn bị Tranh về Công việc nhà nông Tranh về dụng cụ nhà nông Tranh về một số sản phẩm của nghề nông. III / Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ * Cô cho trẻ chơi trò chơi: Ai trả lời nhanh - Trẻ nghe - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. Cô chia lớp thành 3 nhóm. Khi cô đua ra câu hỏi thì các bạn của mỗi nhóm phải lắc xắc xô thật nhanh và đưa ra câu trả lời. + Luật chơi: Đội nào trả lời được nhiều câu hỏi sẽ là đội chiến thắng. + Cho trẻ quan sát tranh: Bác nông dân đang cày ruộng + Trong tranh bác nông dân đang làm gì? - Trẻ trả lời + Ai có nhận xét gì về bức tranh? + Công việc của bác nông dân như thế nào? - Trẻ trả lời - GD: Trẻ yêu quý bác nông dân. - Quan sát tranh: Một số dụng cụ thường dùng trong nghề nông. ( Cái cuốc, cày , bừa) + Bức tranh vẽ gì? - Trẻ trả lời + Bác nông dân dùng cuốc để làm gì? - Trẻ trả lời + Cái cày, bừa thường được bác nông dân dùng làm ở dâu? - Trẻ trả lời + Muốn sử dụng được cày bừa, bác nông dân phải nhờ đến con gì? - Cho trẻ quan sát tranh: Bác nông dân đang giặt lúa. + Bức tranh vẽ gì? + Bác nông dân đang làm gì? + Sản phẩm mà bác nông dân làm ra là cái gì? - Cho trẻ quan sát một sỗ tranh về các sản phẩm nghề nông. - GD: Trẻ biết ơn công lao của bác nông dân - Nghề nông ngoài Công việc trồng trọt còn có chăn nuôi. - Kết thóc: Cô và trẻ cùng hát bài “ Lớn lên cháu lái máy cày - Trẻ hát cùng cô 10 - Nhận xét- tuyên dương - Cô tổng kết trò chơi: Tuyên dương các đội 2 Trò chơi: Nghề nào đồ ấy I / Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi “ Nghề nào đồ ấy”, hiểu luật chơi- cách chơi. - Trẻ chơi được trò chơi theo yêu cầu của cô giáo, chơi đúng luật - Trẻ ngoan đoàn kềt trong nhóm bạn chơi, yêu qúy nghành nghề trong xã hội. II / Chuẩn bị - Tranh vẽ một số đồ dùng các nghề III / Tiến hành * Cô phổ biến luật chơi cách chơi - Luật chơi : Trẻ nào trả lời đúng tên đồ dùng . - Cách chơi : Cô nói tên nghề gì trẻ tìm lô tô có hình vẽ đồ dùng các nghề và gọi tên các đồ dùng đó * Trẻ thực hiện - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Quá trình chơi cô bao quát hướng dẫn trẻ chơi - Cô nhận xét tuyên dương trẻ CHƠI THEO Ý THÍCH Cô tổ chức cho trẻ chơi Cô bao quát trẻ chơi VỆ SINH- NÊU GƯƠNG- TRẢ TRẺ I / Mục đích yêu cầu - Trẻ biết nhận xét về bản thân mình và bạn trong lớp . Trẻ nhận ra lỗi của mình và biết sửa sai - Trẻ nói được nhận xét của mình một cách rõ ràng. - Giáo dục trẻ đoàn kết với bạn trong lớp không đánh nhau II / Chuẩn bị Bảng bé ngoan ,lá cờ III / Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ - Cô và trẻ cùng hát bài : Cả nhà thương nhau. Trẻ hát - Trò chuyện với trẻ về bài hát. - Cô nhận xét trẻ trong ngày . - Cô mời từng trẻ nhận xét về bản thân. - Ngày hôm nay con được học gì ? Trẻ tự nhận xét - Con đó làm những gì ? - Trong lớp con có đánh bạn không ? Trẻ trả lời - Cô mời cả lớp nhận xét về bạn . 11 - Cô nêu tên trẻ ngoan ,cho trẻ lên cắm cờ - Động viên trẻ cố gắng đoàn kết với bạn . Trẻ cắm cờ - Giáo dục trẻ ngoan , chăm đi học. Trẻ lắng nghe ------------------------o0o----------------------- Thứ 3 ngày 3 tháng 12 năm 2024 THỂ DỤC BUỔI SÁNG Tập các động tác: Hô hấp 2: Thở ra, hít vào sâu ; Tay 2: Hai tay đưa sang ngang, đưa lên cao ; Bụng 3: Đứng quay người sang bên ; Chân 2 : Bật tách- chụm chân tại chỗ LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ : Cái quốc, cái cày, cái bừa I/ Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nghe hiểu được các từ “Cái quốc, cái cày, cái bừa” mà cô cung cấp. - KN: Nói đúng chính xác các từ Cái quốc, cái cày, cái bừa”. Thực hiện đúng yêu cầu của hiệu lệnh, câu lệnh khi hành động với đồ vật. Đặt hoặc nói đủ câu với các từ trên. - GD : Trẻ thường xuyên giao tiếp bằng tiếng việt, trẻ thích thú nói, tham gia hoạt động với các từ . Trẻ quý trọng các nghề trong xã hội. II/ Chuẩn bị - Tranh các Cái quốc, cái cày, cái bừa III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Họat động của trẻ 1Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài : Lớn lên cháu lái máy cày - Trẻ hát - Trò chuyện về bài hát 2Hoạt động 2: Phát triển bài *Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát “Cái quốc” trên máy tính - Trẻ lắng nghe - Cô nói mẫu từ “ Cái quốc” 3 lần - Cô cho trẻ quan sát “cái cày, cái bừa” - Tương tự cô nói mẫu 3 lần cho trẻ nghe - Trẻ lắng nghe * thực hành tiếng việt - Cô cho trẻ quan sát “ Cái quốc” + Cô cho cả lớp nói 3 lần + Tổ , nhóm , cá nhân nói 3 lần - Trẻ nói - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Tương tự cô cho trẻ quan sát và nói từ cái cày, cái bừa *GD: Các cháu phải biết ơn các bác nông dân , đó làm ra lúa gạo cho chúng ta nhé * Cô cho trẻ thực hành tình huống 12 - Gọi 2 trẻ lên thực hiện - Trẻ tạo tình huống - 1 bạn hỏi 1 bạn trả lời - Cô chú ý sửa sai cho trẻ * Củng cố - Cô cho trẻ chơi trò chơi “ Thi xem đội nào nhanh”. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi - Cô nhận xét 3. Hoạt động 3 : Kết thúc bài - Cô nhận xét TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCDG: Dung dăng dung dẻ ÂM NHẠC DH: Lớn lên cháu lái máy cày NH: Hạt gạo làng ta. TCÂN : Đóng băng(EL23) I/ Mục đích yêu cầu - KT : Trẻ biết hát bài“Lớn lên cháu lái máy cày”, thuộc lời bài hát, trẻ hiểu nội dung bài hát. trẻ nhớ tên trò chơi “ đóng băng” hiểu được cách chơi của trò chơi ( EL23) - KN: Trẻ hát được bài hát. Chơi được trò chơi “ đóng băng” EL 23. Trẻ được nghe cô hát bài: Hạt gạo làng ta - GD : Trẻ biết yêu quý bác nông dân II/ Chuẩn bị - Dụng cụ gõ đệm, âm nhạc. III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài - Cô tặng cho trẻ một món quà - Mời 1 trẻ lên mở món quà trò chuyện cùng cô - Trẻ trò chuyện cùng cô về về món quà đó món quà 2. Hoạt động 2 : Phát triển bài *Dạy hát - Để làm ra những hạt gạo cho chúng mình ăn người nông dân đó rất vất vả đấy và có 1 bài hát - Trẻ lắng nghe rất hay về các bác nông dân . Cô giới thiệu tên bài hát - Cô hát bài hát Lớn lên cháu lái máy cày - Trẻ lắng nghe + Cô vừa hát bài hát có tên là gì ? - Trẻ trả lời - Cô hát lại bài hát 2 lần - Cô nêu ND của bài hát : viết về những tiến Bé trong công việc làm ruộng đó đem lại nhiều gạo 13 thóc và các em nhỏ mơ ước lớn lên sẽ là người lái - Chú ý lắng nghe máy cày - Cô mời cả lớp cùng hát theo cô bài hát Lớn lên - Trẻ hát cháu lái máy cày (2 lần ) - Lần lượt cô tổ chức cho nhóm tổ cá nhân hát theo bài hát - Cô bao quát và sửa sai cho trẻ + Chúng mình vừa hát bài hát có tên là gì ? - Cô trò chuyện về bài hát - Trẻ trả lời + Bài hát viết về ai ? Sau này bạn nhỏ ước muốn đc làm gì ? - Trẻ trả lời *Nghe hát - Hôm nay cô sẽ gửi tặng chúng mình 1 bài hát Hạt gạo làng ta - Cô giới thiệu tên bài hát - Trẻ lắng nghe - Cô hát lần 1 : Hỏi trẻ tên bài hát - Lần 2 cô mở đài cho trẻ nghe : - Cô giáo dục trẻ yêu quý các nghề trong địa - Chú ý phương và gìn giữ sản phẩm các nghề * Trò chơi - Cô giới thiệu trò chơi : Đóng băng EL 23 - Cô nêu luật chơi cách chơi - Trẻ chơi tc - Tổ chức cho trẻ chơi 3 Hoạt động 3 : Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Chú ý HOẠT ĐỘNG GÓC PV : Gia đình- nấu ăn . XD : Xây vườn rau TH: Vẽ và tô màu đồ dùng các nghề . ÂN : Hát các bài hát về chủ đề HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Xếp hình chiếc nón bằng hột hạt TC: Trời mưa Chơi tự do I/ Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết cách xếp chiếc nón bằng hột hạt, biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “ Trời mưa ” Chơi theo ý thích của trẻ. - KN: Trẻ biết dựng hạt xếp cạnh để tạo thành cái nón, xếp được cái nón theo ý thích của trẻ, nêu được ý tưởng, chơi được trò chơi “ Trời mưa ” Chơi theo ý thích của trẻ. - GD: Trẻ biết đoàn kết với bạn khi chơi, biết giữ gìn vệ sinh chung và võng lời cô giáo 14 II/ Chuẩn bị Hột hạt, sân sạch sẽ III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1 : Giới thiệu bài - Cô hát cho trẻ nghe: Lớn lên cháu lái máy cày - TC về nội dung bài hát - Trẻ chú ý - Cô dẫn dắt vào bài 2.HĐ2 : Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích Xếp hình chiếc nón - Cô hướng dẫn trẻ xếp: Cô dùng hạt để làm gì ? Muốn xếp được chiếc nón Cô sẽ dùng từng hạt một để xếp cô xếp các hạt cạnh nhau, đầu tiên Cô- Trẻ quan sát xếp một hình tam giác, sau đó xếp 2 đường cong tạo thành vành nón. - Cô cho trẻ xếp: Cô cho trẻ xếp theo ý thích của trẻ + Cô bao quát trẻ, động viên trẻ TC: Trời mưa - Cô phổ biến luật chơi,cách chơi - Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi. *Cho trẻ chơi tự do - Trẻ chơi Cô cho trẻ chơi tự do trên sân HĐ3: Kết thúc bài - Trẻ chơi -Cô nhận xét chung,cô động viên,khuyến khích trẻ - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG CHIỀU LÀM QUEN TIẾNG ANH Cho trẻ làm quen từ: farmers – Nông dân Teacher- Giáo viên Trò chơi : Ai ném xa nhất I/ Mục đích yêu cầu - Trẻ nhớ tên trò chơi “ Ai ném xa nhất”. Trẻ hiểu cách chơi, luật chơi. - Trẻ chơi được trò chơi. Trẻ lấy sức ở cánh tay, ném được túi cát ra xa. - GD: trẻ ngoan lễ phép ,đoàn kết trong khi chơi. Trẻ yêu quý ngành nghề trong xã hội. II/ Chuẩn bị - Túi cát - Sân chơi an toàn cho trẻ III/ Hướng dẫn thực hiện 15 * Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi - Cách chơi : Chia trẻ thành 5 nhóm . lần lượt tùng bạn của mỗi nhóm lên cầm túi cát, đứng dưới vạch xuất phát và cùng ném xa. - Luật chơi : Khi có hiệu lệnh ném, tất cả sẽ cùng nhau ném. Bạn của nhóm nào ném xa nhất sẽ là đội chiến thắng. * Tổ chức trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Quá trình chơi : cô quan sát và động viên trẻ chơi tốt - Cô nhận xét và tuyên dương CHƠI THEO Ý THÍCH Cô tổ chức cho trẻ chơi Cô bao quát trẻ chơi VỆ SINH- NÊU GƯƠNG- TRẢ TRẺ ------------------------o0o----------------------- Thứ 4 ngày 4 tháng 12 năm 2024 THỂ DỤC BUỔI SÁNG Tập các động tác: Hô hấp 2: Thở ra, hít vào sâu ; Tay 2: Hai tay đưa sang ngang, đưa lên cao ; Bụng 3: Đứng quay người sang bên ; Chân 2 : Bật tách- chụm chân tại chỗ LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ : Làm ruộng, làm vườn, làm nương I/ Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nghe hiểu được các từ “Làm ruộng , làm vườn, làm nương,” mà cô cung cấp. - KN: Nói đúng các từ “Làm ruộng , làm vườn, làm nương,”. Thực hiện đúng yêu cầu của hiệu lệnh, câu lệnh khi hành động với đồ vật. Đặt hoặc nói đủ câu với các từ trên. - GD : Trẻ thường xuyên giao tiếp bằng tiếng việt, trẻ thích thú nói, tham gia hoạt động với các từ . Trẻ quý trọng các nghề trong xã hội. II/ Chuẩn bị Tranh Làm ruộng , làm vườn, làm nương III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Họat động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện về chủ điểm - Trẻ trò chuyện 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Làm mẫu - Cô cho trẻ quan sát tranh ‘Làm ruộng” - Cô nói từ “ Làm ruộng , làm vườn, làm nương” - Trẻ lắng nghe 3 lần 16 - Trẻ quan sát tranh làm vườn, làm nương - Cô nói cho trẻ nghe 3 lần *Thực hành tiếng việt - Cô cho trẻ quan sát tranh ‘Làm ruộng” + Cho lớp nói 3 lần + Tổ , nhóm nói 3 lần - Lớp , tổ ,nhóm, cá nhân nói - Cô chú ý sửa sai cho những cháu nào phát âm ngọng - Từ ‘làm vườn, làm nương “hướng dẫn thực hiện như trên * Cô cho trẻ thực hành tình huống - Trẻ tạo tình huống Gọi 2 trẻ lên thực hiện + 1 bạn hỏi , 1 bạn trả lời 1 bạn hỏi 1 bạn trả lời - Cô chú ý sửa sai cho trẻ * Củng cố - Cô cho trẻ chơi trò chơi “ Tranh gì biến mất” - Trẻ chơi trò chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô nhận xét trò chơi 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCHT: Nói nhanh tên nghề LÀM QUEN VỚI TOÁN Đề tài : Nhận biêt tạo nhóm số lượng trong phạm vi 2 I . Mục đích – yêu cầu - KT: Trẻ đếm đến 2 ,nhận biết các nhóm có số lượng 2 - KN: Trẻ biết xếp tương ứng. Trẻ đếm thành thạo từ 1-2 và đếm từ trái qua phải (từ trên xuống dưới), Trẻ tìm và tạo được các nhóm có số lượng 2 theo yêu cầu của cô. - Trẻ hứng thú tham gia các hoạt động cùng cô , có nề nếp trong học tập II. Chuẩn bị - Bắp ngô, củ khoai có số lượng là 2. III . Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, dẫn dắt trẻ vào - Trẻ trò chuyện cùng cô bài. 2. HĐ2: Phát triển bài Ôn số lượng trong phạm vi 1 - Các con ơi! hôm nay cô mang đến với lớp 17 chúng mình các cô còng mang đến cho chúng - Trẻ chú ý mình rất nhiều món quà đấy ! - Các con có biết đó là những sản phẩm của nghề - Trẻ trả lời gì không ? - Cô cho trẻ quan sát trên màn hình, hình ảnh bắp ngô, củ khoai. - Trẻ quan sát - Hỏi trẻ trên màn hình có gì ? -Cho trẻ kể tên các sản phẩm có số lượng 1. - Trẻ kể tên * Đếm đến 2. Nhận biết, tạo nhóm nhóm có 2 đối tượng. + Cô thực hiện : -Các con nhìn xem cô có những gì nào? - Trẻ trả lời -Cô xếp 2 bắp ngô . - Cô xếp tương ứng 1 củ khoai. - Trẻ quan sát và thực hiện - Cô cho trẻ xếp đồ cùng cô và cùng đếm . - Cô hỏi trẻ nhóm ngô và nhóm khoai như thế - Trẻ trả lời nào ? - Nhóm ngô và nhóm khoai nhóm nào nhiều hơn? nhiều hơn mấy? - Trẻ trả lời - Nhóm ngô và nhóm khoai nhóm nào ít hơn ? ít hơn là mấy? - Muốn nhóm khoai bằng nhóm ngô ta phải làm - Trẻ trả lời như thế nào? - Cô mời 1 trẻ lên thờm 1 củ khoai. - Trẻ thực hiện - Cô cho trẻ đếm lại số ngô, khoai. -Nhóm ngô và nhóm khoai như thế nào? Cùng - Trẻ trả lời bằng mấy? - Cho trẻ gắn thẻ số 2 tương ứng - Trẻ thực hiện - Cô cho trẻ đọc số 2 ,cả lớp đọc ,các tổ đọc - Cô cho trẻ cất, vừa đếm lần lượt số khoai . -Tiếp tôc cô cất dần số ngô cho đến hết. - Trẻ thực hiện .*Củng cố -Hỏi trẻ quanh lớp có những đồ dùng gì có số - Trẻ tìm và đếm lượng là 2. * Trò chơi ôn luyện +TC1 :Về đúng nhà -Cách chơi :Trẻ cầm thẻ số 1,2 vừa đi vừa hát bài - Trẻ lắng nghe cô nêu lc-cc “Tìm bạn thân”. Khi nghe hiệu lệnh tìm nhàthì chạy nhanh chõn về nhà có số tương ứng với thẻ 18 số cầm trên tay -Luật chơi :Trẻ nào về nhầm nhà phải nhảy lò cò đi tìm nhà có thẻ tương ứng của mình . -Cô tổ chức cho trẻ chơi . - Trẻ chơi -Cô quan sát động viên trẻ . +TC2:Tìm đúng đồ dùng có số lượng 2 -Cách chơi : Cô chia trẻ làm 2 tổ ,cô phát cho các tổ mỗi 1 bạn mụt tranh có hình ảnh các đồ dùng có số lượng khác nhau, nhiệm vụ của các - Lắng nghe cô nêu lc-cc con là hãy khoanh tròn cho cô nhóm đồ dùng có nhóm số lượng là 2. Thời gian được tính bằng một bản nhạc. -Luật chơi: Sau khi thời gian kết thóc đội nào gạch nhanh hơn đội đó là đội chiến thắng -Cô tổ chức cho trẻ chơi . - Trẻ chơi 3.HĐ 3: Kết thúc bài : -Cô nhận xét hoạt động - tuyên dương trẻ - Chú ý HOẠT ĐỘNG GÓC PV : Gia đình- nấu ăn . XD : Xây vườn rau TH: Vẽ và tô màu đồ dùng các nghề . ST: Xem tranh về chủ đề HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Quan sát cái cuốc Trò chơi: Kéo cưa lừa xẻ Chơi tự do I/ Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết quan sát cái cuốc . biết chơi trò chơi “ Kéo cưa lừa xẻ” thuộc bài đồng dao. Trẻ biết trả lời một số câu hỏi của cô. - KN : Trẻ nói được đặc điểm của cái cuốc và tác dụng của nó , chơi được trò chơi. Trẻ trả lời được các câu hỏi của cô. Trẻ nói được tên trò chơi. - GD : Quý trọng cô các bác nông dân II/ Chuẩn bị Cái cuốc , sân chơi bằng phẳng, sạch sẽ. III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát 1 bài rồi đi ra sân - Trẻ đi ra sân 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Hoạt động chủ đích 19 - Cô cho trẻ quan sát cái cuốc - Trẻ quan sát + Các con hãy cho cô biết đây là cái gì ? - Cái cuốc +Cái cuốc có đặc điểm gì? - Có cán cầm + Cái cuốc dùng để làm gì ? - Cô khái quát lại - Dùng để cuốc đất trồng rau - GD: Các con phải biết quý trọng các bác nông dân * Trò chơi “ kéo cưa lừa xẻ” - Cô nêu luật chơi cách chơi - Cách chơi: Từng cặp trẻ (trẻ A và trẻ B) ngồi đối diện nhau hai bàn chân chạm vào nhau, nắm - Trẻ lắng nghe tay nhau, vừa đi vừa đọc làm động tác kéo cưa theo nhịp của bài đồng dao - Luật chơi : Khi trẻ đọc tiếng “kéo” thì trẻ A đẩy trẻ B (người hơi chúi về phía trước). trẻ B kéo tay trẻ A (người hơi ngả về phía sau); đọc tiếng “cưa” thì trẻ B đẩy trẻ A và trẻ A kéo trẻ B; đọc đến “lừa” thì trở về vị trớ ban đầu. - Cô cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi - Cô nhận xét trò chơi * Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do trên sân - Cô bao quát trẻ chơi bảo đảm sự an toàn cho trẻ - Trẻ chơi tự do - Cho trẻ đi vệ sinh rồi vào lớp 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét cho trẻ đi vệ sinh rồi vào lớp - Trẻ vệ sinh và đi vào lớp HOẠT ĐỘNG CHIỀU TC “ ĐI THEO NHỊP ĐIỆU” I/ Mục đích yêu cầu - Trẻ biết chơi trò chơi đi theo nhịp điệu (EL20) - Trẻ nghe và chú ý lắng nghe cô gõ trống để đi chậm, nhanh. - Trẻ yêu quý ngành nghề trong xã hội. II/ Chuẩn bị - Tranh mẫu - Tranh để trẻ tô III/ Hướng dẫn thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ * Trò chơi “Đi theo nhịp điệu” (EL20) - Cô nêu luật chơi cách chơi - Trẻ chú ý - Cách chơi: Cho trẻ ngồi thành vòng tròn. Nói: “Cô sẽ tạo ra các nhịp điệu bằng cái trống này”. Giáo viên gõ một tiết tấu chậm trong một vài - Trẻ lắng nghe 20 phỳt, sau đó nói: “Bây giờ là một nhịp điệu - Trẻ lắng nghe khác” và gõ một tiết tấu nhanh hơn. Đề nghị trẻ đứng lên. Nói: “Khi có tiếng trống thì các cháu - Trẻ chú ý bắt đầu đi. Hãy đi theo nhịp điệu của tiếng trống. Đi chậm với những nhịp điệu chậm và đi nhanh hơn với những nhịp điệu nhanh hơn.” Tạo các nhịp điệu khác nhau, lúc đầu chậm, sau đó nhanh - Trẻ trả lời hơn. Trẻ sẽ đi nhanh dần và sau đó đi nhanh hơn. Nói: “Khi cô dừng lại, các cháu hãy ngồi xuống càng nhanh càng tốt!” Lặp lại hoạt động với các nhịp điệu khác nhau - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô nhận xét trò chơi Trò chơi : Kéo co I / Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi , hiểu luật chơi- cách chơi trò chơi “ Kéo co” - Trẻ chơi được trò chơi, trẻ dùng lực tay, chõn kéo mạnh dõy về phớa mình. - Trẻ đoàn kết trong nhóm bạn chơi. II/ Chuẩn bị + Một sợi dõy thừng dài 6m + Vẽ 1 vạch thẳng làm ranh giới giữa hai đội III/ Hướng dẫn thực hiện - Cô nêu luật chơi cách chơi + Luật chơi: Bên nào giẫm vào vạch chuẩn trước là thua cuộc + Cách chơi: Chia trẻ thành hai nhóm bằng nhau, tương đương sức nhau, xếp thành hai hàng dọc đối diện nhau. Mỗi nhóm chọn một cháu khoẻ nhất đứng đầu hàng ở vạch chuẩn, cầm vào sợi dây thừng và các bạn khác còng cầm vào dõy. Khi có hiệu lệnh của Cô thì tất cả kéo mạnh dõy về phớa mình. Nếu người đứng đầu hàng nhóm nào dẫm chân vào vạch chuẩn trước là thua cuộc. - Cô tổ chức cho trẻ chơi: 2-3 lần - Cô nhận xét trò chơi - Kết thóc: Nhận xét – động viên tuyên dương trẻ. CHƠI THEO Ý THÍCH Cô tổ chứ cho trẻ chơi Cô bao quát trẻ chơi VỆ SINH- NÊU GƯƠNG- TRẢ TRẺ Thứ 5 ngày 5 tháng 12 năm 2024
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mam_non_lop_3_tuoi_tuan_12_chu_de_nghe_nghi.pdf

