Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 1, Chủ đề: Trường mầm non - Chủ đề nhánh 1: Ngày hội đến trường của bé (Ky Quan San)

pdf 40 trang Mộc Miên 15/12/2025 170
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 1, Chủ đề: Trường mầm non - Chủ đề nhánh 1: Ngày hội đến trường của bé (Ky Quan San)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 1, Chủ đề: Trường mầm non - Chủ đề nhánh 1: Ngày hội đến trường của bé (Ky Quan San)

Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp 3 tuổi - Tuần 1, Chủ đề: Trường mầm non - Chủ đề nhánh 1: Ngày hội đến trường của bé (Ky Quan San)
 CHỦ ĐỀ:TRƯỜNG MẦM NON
 CHỦ ĐỀ NHÁNH 1: NGÀY HỘI ĐẾN TRƯỜNG CỦA BÉ
 Từ ngày 16 tháng 09 năm 2024 đến ngày 20 tháng 09 năm 2024
 HOẠT ĐỘNG CHUNG ĐẦU TUẦN
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1; Tay 2 ; Bụng 1; Chân 1, bật 1.
 I/ Mục đích yêu cầu
 - KT: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết và nói tên các động tác thể dục, biết tập các động tác thể 
dục theo yêu cầu của cô, hiểu luật chơi cách chơi trò chơi “ Trời nắng, trời mưa”
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên các động tác thể dục biết tập các động tác thể dục theo các 
bạn, biết cách chơi trò chơi “Trời nắng, trời mưa”. 
+ Trẻ2-3 tuổi: Trẻ biết tên các động tác thể dục, biết tập các động tác thể dục theo 
các bạn, biết chơi trò chơi “Trời nắng, trời mưa” theo các bạn 
- KN: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ tập được và tập động các động tác theo yêu cầu của cô, trẻ 
phối hợp nhịp nhàng tay chân trong khi tập và phát triển các nhóm cơ cho trẻ.Trẻ 
chơi được trò chơi “Trời nắng, trời mưa”
+ Trẻ 4 tuổi: Trẻ tập được các động tác thể dục, phát triển các nhóm cơ cho trẻ, chơi 
được trò chơi “Trời nắng, trời mưa” theo sự hướng dẫn của cô.
 + Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ tập được các động tác thể dục theo khả năng, chơi được trò chơi 
“Trời nắng, trời mưa” theo các bạn.
- GD: Trẻ ngoan chăm tập thể dục ,đoàn kết với bạn bè
II/ Chuẩn bị
- Sân tập rộng rãi, bằng phẳng sạch sẽ, quần áo gọn gàng
III/ Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.HĐ1: Giới thiệu bài - Trẻ vừa đi vừa hát
 - Cho trẻ vừa đi ra sân vừa hát bài hát: “Đoàn tàu 
 nhỏ xíu”
 2. HĐ2: Phát triển bài
 * Khởi động: Cho trẻ đi thành vòng tròn, làm - Trẻ thực hiện các kiểu đi 
 đoàn tàu thực hiện các kiểu đi và chạy: ĐT- ĐM - và chạy.
 ĐT- ĐG - ĐT - CC- CN chuyển đội hình 2 hàng 
 dọc.
 * Trọng động
 - BTPTC: Cho trẻ tập các động tác thể dục buổi 
 sáng
 - Hô hấp 1 : Hít vào, thở ra thật sâu - Trẻ tập cùng cô các động 
 - Tay 2: Đưa tay ra phía trước sang ngang. tác 2lần x 8 nhịp
 - Bụng 1: Đứng cúi về trước.
 - Chân 1: Khụy đầu gối
 - Bật 1: Bật về phía trước
 - Cô chú ý bao quát trẻ 
 - Cô động viên tuyên dương trẻ 2
 - TC: Trời nắng trời mưa.
 - CC : Mỗi cái ghế là 1 gốc cây. Trẻ vừa đi vừa - Trẻ chơi
 hát “ Trời nắng, trới nắng, thỏ đi tắm nắng”. Khi 
 cô giáo ra lệnh “ Trời mưa” và gõ trống dồn dập 
 thì trẻ phải chạy nhanh và tìm cho mình 1 gốc cây 
 trú mưa. 
 - LC: Ai chạy chậm không tìm được gốc cây thì 
 phải nhảy lò cò. - Trẻ đi nhẹ nhàng
 - Trẻ chơi cô quan sát sửa sai
 * Hồi tĩnh
 Cho trẻ đi nhẹ nhàng 2 vòng vào lớp.
 3. HĐ3: Kết thúc
 - Sau khi trẻ đi được 2 vòng cô đứng giữa vòng - Trẻ lắng nghe
 nhận xét giờ học và cho trẻ đi vào lớp
 2. Trò chơi chuyển tiết
 TCVĐ: Chuyền bóng bằng chân
I. Mục đích yêu cầu
- KT: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết chơi trò chơi và tên trò chơi: ‘‘Chuyền bóng bằng chân” 
hiểu luật chơi, cách chơi.
+ Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết chơi trò chơi và tên trò chơi: ‘‘Chuyền bóng bằng chân ” biết 
chơi theo hướng dẫn của cô.
+ Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ biết chơi trò chơi theo cô và các bạn.
- KN: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi ‘‘Chuyền bóng bằng chân ” 1 cách khéo 
léo theo đúng cách chơi và luật chơi.
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi ‘‘Chuyền bóng bằng chân” theo hướng dẫn của 
cô.
+ Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi theo cô và các bạn.
- GD: Trẻ ngoan lễ phép, đoàn kết trong khi chơi.
II. Chuẩn bị
- 5-7 quả bóng, sân chơi an toàn cho trẻ 
III. Tiến hành 
1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô đàm thoại về chủ đề, chủ điểm với trẻ
- Cô giới thiệu trò chơi
2. Hoạt động 2: Phát triển bài
* Cô nêu luật chơi cách chơi 
 - Luật chơi: Dùng chân chuyền bóng 
 - Cách chơi: Chia trẻ thành 2 đội xếp thành 2 hàng dọc trẻ nọ cách trẻ kia 0,5m khi 
có hiệu lệnh bắt đầu tất cả trẻ cùng nằm xuống trẻ đầu tiên dùng 2 bàn chân cặp lấy 
quả bóng rồi chuyền bóng qua đầu cho bạn nằm sau nhũng trẻ nẵm sau dùng bàn 
chân giữ bóng rồi chuyền tiếp cho đến hết. 
- Trẻ cuối cùng lấy bóng dùng 2 tay cầm bóng và chạy đứng lên phía đầu hàng xong 
trước là thắng cuộc. 3
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô bao quát trẻ
3. Hoạt động 3: Kết thúc
- Cô tổ chức cho trẻ thực hiện chơi 
- Động viên khuyến khích trẻ thực hiện 
 TCHT: Truyền Tin
I. Mục đích yêu cầu
- KT: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết chơi trò chơi và biết tên trò chơi i: ‘‘Truyền tin ‘’hiểu 
luật chơi, cách chơi
+ Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết chơi trò chơi và biết tên trò chơi: ‘‘Truyền tin ”biết chơi theo 
hướng dẫn của cô.
+ Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ biết chơi trò chơi theo cô và các bạn.
- KN: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi ‘‘Truyền tin” Trẻ nhanh nhẹn truyền tin 
đúng chính xác cho các bạn
+ Trẻ 4 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi‘‘Truyền tin” theo khả năng của trẻ.
+ Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi theo cô và các bạn.
- GD: Trẻ ngoan lễ phép, đoàn kết trong khi chơi.
II. Chuẩn bị
- Lớp học rộng rãi
III. Hướng dẫn thực hiện
1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Đàm thoại về chủ đề, chủ điểm 
- Giới thiệu trò chơi
2. Hoạt động 2: Phát triển bài
- Cô nêu luật chơi cách chơi
* Luật chơi: Phải nói thầm với bạn bên cạnh
* CC: Cho trẻ đứng thành vòng tròn để thi đua xem nhóm nào truyền tin nhanh và 
đúng( 2-3 nhóm). Cô gọi mỗi nhóm 1 trẻ lên và nói thầm vào tai trẻ cùng 1 câu. Các 
trẻ đi về nhóm mình và nói thầm vào tai bạn bên cạnh mình và tiếp theo như thế cho 
đến bạn cuối cùng. Trẻ cuối cùng sẽ nói to cho cô và các bạn nghe. Nhóm nào truyền 
tin đúng và nhanh nhất sẽ là người thắng cuộc
- Cô quan sát bao quát trẻ chơi.
- Cô sửa sai cho trẻ.
3. Hoạt động 3: Kết thúc
- Cô nhận xét chung
- Khen ngợi động viên khuyến khích trẻ. 
 Trò chơi dân gian : Rồng rắn lên mây 
I. Mục đích yêu cầu
- KT: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết chơi và biết tên trò chơi: ‘‘Rồng rắn lên mây” hiểu luật 
chơi, cách chơi
+ Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết chơi và biết tên trò chơi: ‘‘Rồng rắn lên mây” biết chơi theo 
hướng dẫn của cô.
+ Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ biết chơi trò chơi theo cô và các bạn. 4
- KN: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi ‘‘Rồng rắn lên mây” 1 cách thành thạo, 
thuộc bài đồng dao 
+ Trẻ 4 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi‘‘Rồng rắn lên mây” và đọc được bài đồng dao 
theo cô và theo các bạn.
+ Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ chơi được trò chơi theo cô và các bạn.
- GD: Trẻ ngoan lễ phép, đoàn kết trong khi chơi.
II. Chuẩn bị 
- Sân chơi an toàn
III. Tiến hành 
1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Đàm thoại về chủ đề, chủ điểm.
- Giới thiệu trò chơi.
2. Hoạt động 2: Phát triển bài
- Cô nêu luật chơi cách chơi:
+Luật chơi : Trẻ nào bị thầy thuốc bắt được trẻ đó bị loại khỏi cuộc chơi, khi hết trẻ 
thì người đứng đầu phải xin thầy thuốc. 
+ Cách chơi : Chọn 1 trẻ làm thầy thuốc 1 trẻ làm mẹ những trẻ còn lại làm con mẹ 
con rồng rắn đi xin thuốc vừa đi vừa đọc bài đồng dao rồng rắn lên mây sau khi đọc 
bài đồng thì tới nhà thầy thuốc mẹ hỏi thầy thuốc có nhà hay không sau 2 lần thầy 
thuốc không có nhà lần thứ 3 thầy thuốc có nhà , thầy thuốc hỏi rồng rắn trả lời và 
thầy thuốc bắt con mẹ là người ngăn không cho thầy thuốc bắt con của mình.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô bao quát trẻ chơi
3. Hoạt động 2 : Kết thúc
- Động viên trẻ thực hiện chơi 
- Kết thúc cô nhận xét trẻ chơi 
 3. Hoạt động góc
 Phân vai: Gia đình - lớp học (Cs 42)
 Xây dựng : Xây trường mầm non (Cs 54)
 Tạo hình: Vẽ, tô màu trường mầm non ( Cs 6 )
 Âm nhạc: Hát bài hát về chủ đề ( Cs 100 )
 Sách truyện: Xem tranh ảnh về trường mầm non ( Cs 81 )
 Thiên nhiên: Chăm sóc vườn hoa (Cs 50)
 ---------------o0o----------------
 Thứ 2 ngày 09 tháng 09 năm 2024
 1. Thể dục buổi sáng
 Tập các động tác: H1- T2- B1- C1- B1
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 2. Làm quen tiếng việt.
 TC về trường lớp MN của bé
I.Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ 5 tuổi : Trẻ nhận biết và gọi được tên trường, lớp của trẻ đang học và 
tên gọi bạn trong lớp,tên cô giáo dạy mình 5
+ Trẻ 4 tuổi : Trẻ nhận biết và gọi được tên trường, lớp của trẻ đang học và 
tên gọi bạn trong lớp,tên cô giáo dạy mình theo hướng dẫn của cô
+ Trẻ 2-3 tuổi : Trẻ nhận biết và gọi được tên trường, lớp của trẻ đang học,tên cô 
giáo dạy mình theo khả năng.Mở rộng vốn từ, phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
- KN: Trẻ 5 tuổi : Trẻ gọi được tên trường, lớp của trẻ đang học và tên gọi bạn trong 
lớp, tên cô giáo dạy mình
Mở rộng vốn từ và sự hiểu biết của trẻ về trường lớp của bé. Phát triển ngôn ngữ 
mạch lạc cho trẻ. 
+ Trẻ 4 tuổi : Trẻ gọi được tên trường, lớp của trẻ đang học và tên gọi bạn trong 
lớp,tên cô giáo dạy mình theo hướng dẫn của cô
+ Trẻ 2-3 tuổi : Trẻ gọi được tên trường, lớp của trẻ đang học, tên cô giáo dạy mình 
theo khả năng.Mở rộng vốn từ, phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
- GD trẻ yêu trường, yêu lớp, chăm ngoan học giỏi. 
- Trẻ học hứng thú.
 II.Chuẩn bị
 -Lớp học gọn gàng. Tranh ảnh về trường lớp mẫu giáo
III. Hướng dẫn
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 HĐ1: Giới thiệu bài
 - Trẻ hát: “Trường chúng cháu là trường mầm non” trò - Trẻ hát, lắng nghe
 chuyện dẫn dắt vào bài.
 HĐ2: Phát triển bài
 TC về trường lớp MN của bé
 - Cô cho trẻ xem tranh vẽ về trường mầm non. Trẻ quan sát
 - Cho trẻ nhận xét về trường mầm non .
 - Cô hỏi trẻ vưa gợi ý cho trẻ trả lời :
 + Đến trường mầm non các con thấy có những gì ? - Trẻ trò chuyện cùng cô
 + Xung quanh trường có gì ?
 + Trên sân trường có gì đây ? - Trẻ 3-4-5t trả lời và 
 + Các bạn đang làm gì đây? p.âm
 +Ai đây ? Đang làm gì ?
 Cô nhấn mạnh những hình ảnh nổi bật trong tranh : 
 Trường Mầm non có mái ngói đỏ tươi, trường có nhiều 
 phòng học của bé, sân trường có nhiều cây xanh, có 
 nhiều đồ chơi đẹp Có cô giáo chăm sóc dạy dỗ các 
 cháu - Trẻ lắng nghe
 - Trò chuyện
 Cho trẻ trò chuyện về trường lớp Mầm non của trẻ. cô 
 gợi ý để trẻ trả lời : 
 + Các con học trường gì ?
 + Con học lớp mấy tuổi ? - Trẻ 4-5t trả lời
 + Trong lớp có những gì ? - Trẻ 3-4 trả lời
 + Trong lớp có những cô nào ? Các cô làm gì ? - Trẻ 5t trả lời 6
 Giáo dục trẻ yêu trường, lớp bảo vệ đồ chơi, đồ dùng 
 trong lớp. Biết chơi vui vẻ với bạn
 - Qua đó cô giáo dục trẻ yêu thích tới trường, yêu cô 
 giáo, bạn bè và yêu trường lớp của mình.
 HĐ 3: Kết thúc bài.
 -Hát: “ Em đi mẫu giáo”
 3. Trò chơi chuyển tiết
 TCVĐ: Truyền tin
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 4. DẠY TRẺ KỸ NĂNG SỐNG
 Dạy trẻ thói quen chào hỏi khi đến lớp, khi ra về
I. Mục đích yêu cầu
 - KT: Trẻ 5t: Trẻ biết chào bố mẹ, chào cô giáo khi đến lớp và khi ra về theo yêu 
cầu cô.
+ Trẻ 4t: Trẻ biết chào bố mẹ, chào cô giáo khi đến lớp và khi ra về.
+ Trẻ 2-3t: Trẻ biết chào bố mẹ, chào cô giáo khi đến lớp và khi ra về theo hướng 
dẫn của cô.
- KN: Trẻ 5t: Giúp trẻ tự giác và có thói quen chào bố mẹ và cô giáo mỗi khi đến 
lớp và khi ra về, trẻ mạnh dạn, tự tin, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. 
+ Trẻ 4t: Giúp trẻ có thói quen chào bố mẹ và cô giáo mỗi khi đến lớp và khi ra về, 
trẻ mạnh dạn, tự tin, phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
+ Trẻ 2-3t: Giúp trẻ có thói quen chào bố mẹ và cô giáo mỗi khi đến lớp và khi ra 
về theo hướng dẫn của cô, phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
- GD: Trẻ ngoan, lễ phép, biết chào hỏi, vâng lời bố mẹ, cô giáo.
II. Chuẩn bị.
- 1 đoạn phim bạn nhỏ chào bố mẹ và cô giáo khi đến lớp và ra về.
III. Tiến hành.
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.H§1: Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ hát bài Trường chúng cháu là trường -Trẻ hát
 mầm non
 - Cô đàm thoại về bài hát ?
 - Dẫn dắt vào bài
 2.H§2: Phát triển bài.
 * Dạy trẻ thói quen chào hỏi khi đén lớp, khi ra về
 - Cho trẻ quan sát 1 đoạn video các bạn nhỏ chào - Chú ý quan sát
 bố mẹ và chào cô giáo khi đến lớp, khi ra về. - 5T trả lời
 - Bạn nhỏ đã làm gì khi đến lớp? - 5T trả lời
 - Bạn chào cô như thế nào? - Trẻ nói 
 - Cô nói mẫu: Con chào cô ạ - Tổ nói
 - Cho trẻ nói theo cô 3 lần: Con chào cô ạ! - 4T trả lời 7
 - Cho từng tổ nói. - Trẻ nói theo các hình 
 - Khi đến lớp bạn đã chào bố mẹ như thế nào nhỉ? thức
 - Cô nói mẫu: Con chào bố ạ, con chào mẹ ạ
 - Cho trẻ nói theo cô: Con chào bố ạ, con chào mẹ 
 ạ.
 - Bạn nhỏ đã rất ngoan và lễ phép đấy, đến lớp đã 
 chào cô và chào bố mẹ rồi vậy khi bạn ra về thì thế 
 nào? - 3T trả lời
 - Bạn có chào cô không?
 - Bạn chào như thế nào? - Trẻ thực hành tình 
 *Cho trẻ thực hành: huống
 1 bạn đóng vai cô giáo, 1 bạn đóng vai học sinh 
 và 1 bạn đóng vai bố hoặc mẹ đưa con đến lớp. - Trẻ thực hành
 - Cho trẻ thực hành chào hỏi khi đến lớp và khi ra - Chú ý
 về.
 - Tổ chức cho nhiều nhóm trẻ được thực hiện.
 - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ.
 H§3: Kết thúc bài
 - Cô Nhận xét chung, cô động viên, khuyến khích 
 trẻ
 5. Hoạt động ngoài trời
 HĐCCĐ: Xếp ngôi trường bằng hột hạt
 TCVĐ: Dung dăng dung dẻ
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- KT: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết cách xếp ngôi trường bằng hột hạt, biết xếp ngôi trường 
theo ý thích của trẻ, biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “Dung dăng 
dung dẻ” Chơi theo ý thích của trẻ.
+ Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết xếp ngôi trường bằng hột hạt theo hướng dẫn của cô,biết tên 
trò chơi, biết chơi trò chơi “Dung dăng dung dẻ” theo các bạn, chơi theo ý thích của 
trẻ.
+ Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ biết xếp ngôi trường bằng hột hạt theo hướng dẫn của cô, biết tên 
trò chơi, biết chơi trò chơi “Dung dăng dung dẻ” theo các bạn, chơi theo ý thích của 
trẻ.
- KN: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết dùng hạt xếp cạnh xếp chồng để tạo ngôi ngôi trường, 
xếp được ngôi trường theo ý thích của trẻ, nêu được tên trò chơi, chơi được trò chơi 
“Dung dăng dung dẻ” Chơi theo ý thích của trẻ.
+ Trẻ 4 tuổi: Trẻ xếp được ngôi trường bằng hột hạt theo hướng dẫn của cô, nêu 
được tên trò chơi, chơi được trò chơi “Dung dăng dung dẻ” theo các bạn, chơi theo 
ý thích của trẻ.
+ Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ xếp được ngôi trường bằng hột hạt theo hướng dẫn của cô, biết 
tên trò chơi, biết chơi trò chơi “Dung dăng dung dẻ” theo các bạn, chơi theo ý thích 
của trẻ. 8
II. Chuẩn bị 
- Hột hạt, sân sạch sẽ
III. Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.HĐ1: Giới thiệu bài
 Cô trò chuyện với trẻ
 - Các con ơi ở xung quanh chúng mình có gì ? - Trẻ chú ý
 - Đố các con biết chúng mình đang học ở trường 
 mầm non gì?
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 Hoạt động có chủ đích 
 Xếp ngôi trường bằng hột hạt
 + Cô hướng dẫn trẻ xếp: Cô dùng hạt để làm gì?
 + Muốn xếp được ngôi trường cô sẽ dùng từng hạt - Trẻ quan sát
 một để xếp cô xếp các hạt cạnh nhau, đầu tiên cô 
 xếp tường, cô xếp các lớp học sau đó cô xếp mái 
 trường, xếp xong mái trường cô xếp các cửa ra 
 vào.
 - Cô cho trẻ xếp: Cô cho trẻ xếp theo ý thích của - Trẻ thực hiện xếp hột hạt
 trẻ
 + Cô bao quát trẻ, động viên trẻ
 TC Dung dăng dung dẻ
 - Cho trẻ chơi Dung dăng dung dẻ. - Trẻ lắng nghe
 - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi - Trẻ chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi.
 Trẻ chơi tự do
 - Cô cho trẻ chơi tự do trên sân - Trẻ chơi
 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Trẻ lắng nghe
 - Cô nhận xét chung.
 - Động viên, khuyến khích trẻ
 7. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai : Gia đình - lớp học (Cs 42)
 Xây dựng : Xây trường mầm non (Cs 54)
 Tạo hình: Vẽ, tô màu trường mầm non ( Cs 6 )
 GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ
I/ Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ 5 tuổi: + Trẻ biết tên các góc chơi, biết về nhóm để chơi, biết phân vai 
chơi và thỏa thuận vai chơi dưới sự hướng dẫn của cô giáo.
+ Biết thể hiện các hành động chơi như: cô giáo- học sinh.
+ Biết sử dụng giấy để xé dán, nhận biết phân biệt được màu sắc, biết sử dụng các 
kỹ năng tạo hình xé dán.
+ Biết nhận xét ý tưởng sản phẩm khi xây dựng.
+ Trẻ hình dung được cách làm ra quyển sách. 9
+ Nghe nhạc và hát các bài hát về chủ đề “Trường mầm non ”
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên các góc chơi, biết thể hiện vai chơi của mình dưới sự 
hướng dẫn của cô giáo.
- Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ biết tên các góc chơi.Biết đồ dùng đồ chơi ở các góc.
- KN: + Trẻ 5T: Trẻ thể hiện đúng vai chơi của mình , lấy cất đồ chơi nhẹ nhàng 
,đúng qui định biết liên kết giữa các nhóm chơi , tích cực giao tiếp với bạn.
+ Trẻ 4 tuổi chơi được ở mỗi nhóm , nói được tên góc chơi thể hiện thái độ hành 
động của vai chơi ,nói được tác dụng của từng loại đồ chơi đó.
+ Trẻ 2-3 tuổi chơi được ở mỗi nhóm,nói được tên góc chơi. 
- TĐ: Trẻ chơi hứng thú với đồ chơi , cất đồ dùng, đồ chơi đúng nơi quy định 
II/ Chuẩn bị 
- Tích cực củng cố vốn từ cho trẻ ở mọi lúc mọi nơi.
- Đồ dùng , đồ chơi đầy đủ ở các góc :
+ Góc phân vai : Bàn ghế cô giáo ,bàn học sinh ,bố mẹ con 
+ Góc xây dựng : Gạch, các mảnh ghép , nút ghép ,cây xanh, 
+ Góc tạo hình : Tranh trường mầm non ,bút mầu, 
- Lớp học an toàn
III/ Hướng dẫn thực hiện 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.Giới thiệu bài
 - Cho trẻ hát bài trường chúng cháu là trường mầm Trẻ hát
 non
 - Trò chuyện về bài hát dẫn dắt vào bài
 2.Phát triển bài
 *Thoả thuận
 - Cho trẻ quan sát hình ảnh các hoạt động của - Trẻ quan sát 
 trường mầm non.
 - Đàm thoại với trẻ về chủ đề, chủ điểm - Trẻ trả lời 
 - Cô giới thiệu : Hôm nay trong giờ chơi này cô trò 
 mình cùng chơi và khám phá các góc chơi nhé - Trẻ lắng nghe cô giới 
 PV: Lớp học- gia đình thiệu các góc chơi 
 XD: Xây trường mầm non
 TH: Vẽ, tô màu trường mầm non.
 - Để chơi tốt được những góc chơi này cô trò mình 
 cùng khám phá xem có những góc chơi nào trong 
 các góc trên và có đồ dùng đồ chơi nào nhé
 - Đàm thoại góc phân vai : Lớp học- gia đình
 - Những bạn nào muốn chơi ở góc phân vai ?
 - Bạn nào đóng vai cô giáo ? Ai đóng vai học sinh? 
 - Cô giáo làm công việc gì ? 
 - Học sinh thì làm gì ? - Trẻ lắng nghe 
 - Nếu học sinh không chú ý học bài thì cô giáo sẽ 
 làm gì? - Trẻ nhận vai chơi 
 - Ai làm bố, mẹ, con? 10
- Bố mẹ làm những công việc gì? - Trẻ 4 tuổi trả lời
- Con làm công việc gì? - Trẻ 5 tuổi trả lời 
- Sau đó cho trẻ 3T nhắc lại
- Cô cho trẻ nhận vai chơi của mình, sau đó phân - Trẻ 5 tuổi trả lời
vai cho trẻ - Trẻ 5 tuổi trả lời
*Đàm thoại góc xây dựng: Xây trường mầm non
- Để xây được một ngôi trường thật đẹp cần có - Trẻ 5 tuổi trả lời
những ai ? 
- Cô cho trẻ 4 tuổi nhắc lại
- Công việc của bác kĩ sư trưởng là gì ?
- Để xây được công viên mà bác kỹ sư thiết kế phải - Trẻ 5 tuổi trả lời
nhờ đến ai ?
- Các cô chú công nhân làm những công việc gì ? 
- Khi xây dựng cần đến những đồ dùng gì để trường - Trẻ 5 tuổi trả lời
mầm non ? 
- Trẻ 3- 4 tuổi nhắc lại - Trẻ 4 tuổi trả lời
- Cần những nguyên vật liệu gì để xây trường mầm 
non ?
- Trẻ 4 tuổi nhắc lại - Trẻ 5 tuổi trả lời
- Cô hỏi 2-3 trẻ kể vật liệu xây dựng ,dụng cụ xây 
dựng
- Để xây dựng được ngôi trường mầm non chúng - Trẻ 5 tuổi
mình cần xây những khu nào ? - Trẻ nhận vai chơi 
- Cô phân vai cho trẻ sau khi trẻ giơ tay xung 
phong. - Trẻ 5 tuổi
*Đàm thoại về góc TH : Vẽ, tô màu trường mầm 
non
- Chúng mình hãy vẽ và tô màu ngôi trường mầm - Trẻ 5 tuổi trả lời 
non thật đẹp nhé!
- Muốn vẽ và tô màu được chúng mình cần những gì 
? 
- Chúng mình sẽ làm như thế nào cho ngôi trường 
của chúng thật đẹp?
- Chúng mình sẽ cầm bút như thế nào để vẽ? 
- Trẻ 4 tuổi nhắc lại - trẻ trả lời
- Đàm thoại như các góc trên 
* Quá trình chơi 
- Cô phân vai cho trẻ ,giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ - Trẻ 5 tuổi
chơi trong khi chơi 
- Trẻ lấy biểu tượng của mình cắm về góc chơi của 
mình sau đó lấy đồ chơi về góc 
cô bao quát hướng dẫn ,gợi ý trẻ hiểu rõ hơn về 
công việc của từng vai chơi và tác dụng của từng 
đồ chơi ,vận dụng, cô nhập vai chơi 11
 - Góc phân vai đóng vai cô giáo con phải biết - Trẻ tham gia chơi hứng 
 những gì ? thú ở mỗi góc 
 * Nhận xét sau khi chơi 
 - Cô đến từng góc chơi để nhận xét, cô gọi trẻ trong 
 nhóm vai chơi đó nhận xét vai chơi của mình, của 
 bạn chơi tốt hay chưa,vì sao ? 
 - Cô nhận xét chung động viên khuyến khích trẻ giờ - Trẻ nhận xét bạn trong 
 sau chơi tốt hơn . nhóm chơi của mình 
 - Cô mời các bạn ở các góc đến thăm quan góc 
 xd,nhận xét sau khi nghe bác kỹ sư giới thiệu công 
 trình cô nhận xét bổ xung 
 3. Kết thúc bài
 - Cô nhận xét chung và khuyến khích tuyên dương 
 trẻ. - Trẻ lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 TRÒ CHƠI: BẮT LẤY VÀ NÓI (EL33)
I/ Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi Bắt lấy và nói. Thông 
qua trò chơi trẻ nói được tên bộ phận trên cơ thể. 
- KN: Trẻ nói được tên bộ phận trên cơ thể, chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, 
cách chơi.
- GD: Trẻ đoàn kết trong khi chơi
II/ Chuẩn bị
- Quả bóng. 
III / Hướng dẫn thực hiện. 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động 1: Giới thiệu trò chơi
 - Cô giới thiệu trò chơi: Bắt lấy và nói. - Chú ý lắng nghe
 - Luật chơi: Trẻ nào không kể được tên 1 bộ 
 phận trên cơ thể hoặc là rơi bóng sẽ bị nhảy lò cò 
 1 vòng quanh lớp.
 - Cách chơi: Cô là người đầu tiên tung bóng cho 
 1 bạn ở trong lớp, trước khi tung cô nói tên 1 bộ 
 phận trên cơ thể, bạn nào bắt được bóng lại kể - Chú ý
 tên tiếp 1 bộ phận nào đó trên cơ thể rồi tung 
 bóng cho bạn khác. Trò chơi cứ như thế đến khi 
 bóng rơi hoặc không kể được. Cô lại bắt đầu trò 
 chơi.
 2.Hoạt động 2: Trẻ chơi - Trẻ chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi.
 - Cô động viên, chú ý sửa sai cho trẻ.
 - Kết thúc cô nhận xét, động viên trẻ. 12
 TRÒ CHƠI 
 Chi chi chành chành 
I. Mục đích yêu cầu 
- KT: Trẻ biết tên trò chơi và nói được tên trò chơi: ‘‘Chi chi chành chành ”, hiểu 
luật chơi, cách chơi 
 - KN: Trẻ chơi được trò chơi ‘‘Chi chi chành chành ” 1 cách nhanh nhẹn khéo léo 
theo yêu cầu của cô.
GD : Trẻ ngoan lễ phép biết đoàn kết với bạn trong khi chơi 
II / Chuẩn bị
 Sân chơi 
III / Tiến hành 
1.HĐ1: Giới thiệu trò chơi
- Cô giới thiệu trò chơi: Chi chi chành chành
- Cô phổ biến luật chơi cách chơi
+ Luật chơi : Trẻ nào bị bạn bắt được tay sẽ bị loại khỏi 1 lần chơi 
+ Cách chơi : Chia trẻ thành nhiều nhóm chơi . Chọn 1 trẻ làm người xòe tay ra 
cho các bạn chơi trẻ còn lại dùng ngón tay của mình vừa đọc đồng dao vừa chỉ nhẹ 
vào bàn tay của bạn khi đọc kết thúc bài đồng dao trẻ phải thụt tay vào thật nhanh 
nếu trẻ nào bị bắt tay lại sẽ bị loại ra khỏi 1 lần chơi 
2.HĐ2: Trẻ chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi:Cô bao quát trẻ động viên trẻ
- Động viên khuyến khích trẻ thực hiện
- Kết thúc nhận xét trẻ 
 CHƠI THEO Ý THÍCH
 Trẻ chơi tự do trong lớp
 VỆ SINH- NÊU GƯƠNG- TRẢ TRẺ
- Cho trẻ nhận xét bạn trong lớp hoạt động trong ngày bạn nào ngoan, bạn nào chưa 
ngoan, bạn nào còn nghịch trong lớp 
- Nhận xét bạn được khen trong ngày
- Cô nhận xét, khuyến khích tuyên dương trẻ ngoan.
- Cho trẻ ngoan lên cắm cờ
 -----------------------------o0o------------------------------
 Thứ 3 ngày 10 tháng 9 năm 2024
 1. Thể dục buổi sáng
 Tập các động tác: H1- T2- B1- C1- B1
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 2. Làm quen tiếng việt.
 CCT: Mâm ngũ quả, bánh nướng, bánh dẻo.
I. Mục đích yêu cầu.
- KT: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe, hiểu và biết nói các từ: Mâm ngũ quả, bánh nướng, 
bánh dẻo ( chỉ số 65) Biết mở rộng từ thành câu có nghĩa. Trẻ biết tên trò chơi, biết 
luật chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi “ Ai đoán giỏi” ( EL 38). 13
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết lắng nghe cô nói và biết nói các từ:Mâm ngũ quả, bánh 
nướng, bánh dẻo, trẻ biết nói câu dưới sự hướng dẫn của cô. Trẻ biết tên trò chơi, 
biết luật chơi, cách chơi của trò chơi “ Ai đoán giỏi” ( EL 38) theo gợi ý hướng dẫn 
của cô.
 - Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ biết lắng nghe cô nói và biết nói các từ: Mâm ngũ quả, 
bánh nướng, bánh dẻo, biết nói câu theo khả năng.Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi 
trò chơi “ Ai đoán giỏi” ( EL 38) theo khả năng.
- KN: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được rõ ràng, mạch lạc, chính xác các từ, câu: Mâm ngũ 
quả, bánh nướng, bánh dẻo. Phát triển từ thành câu có nghĩa. Trẻ chơi tốt trò chơi “ 
Ai đoán giỏi” ( EL 38). 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được các từ: Mâm ngũ quả, bánh nướng, bánh dẻo, nói 
được câu theo cô và các bạn. Trẻ được trò chơi “ Ai đoán giỏi” ( EL 38) theo các 
bạn.
 - Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ nói được các từ: Mâm ngũ quả, bánh nướng, bánh dẻo, nói 
được câu theo khả năng. Trẻ chơi được trò chơi “ Ai đoán giỏi” ( EL 38) theo khả 
năng.
- Giáo dục: Trẻ yêu quý về ngày tết thiếu nhi.
II. Chuẩn bị
- Không gian lớp học.
- Hình ảnh: ( hoặc vật thật): Mâm ngũ quả, bánh nướng, bánh dẻo cho trẻ quan sát.
III. Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ đàm thoại về chủ đề đang thực - Trẻ trò chuyện cùng cô
 hiện.
 - Dẫn dắt trẻ vào bài - Trẻ trả lời
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 + Với từ “ Mâm ngũ quả”
 * Làm mẫu
 - Cô cho trẻ quan sát tranh vẽ hình ảnh mâm 
 ngũ quảvà hỏi trẻ: - Trẻ quan sát tranh
 - Cô đố lớp mình biết bức tranh vẽ gì? - Trẻ trả lời
 - Cô giới thiệu và nói mẫu: Mâm ngũ quả - Chú ý lắng nghe
 ( 3 lần)
 -Cô mời 2 trẻ nói mẫu ( 2 lần) - 2 trẻ nói mẫu “ Mâm ngũ 
 - Cô chú ý sửa sai cho trẻ quả”
 * Thực hành 
 - Cho trẻ nói cùng cô 3 lần
 - Cho tổ nhóm, cá nhân, cả lớp nói: - Trẻ nói cùng cô
 “ Mâm ngũ quả’’ - Trẻ nói “ Mâm ngũ quả”
 -Cho trẻ lên thực hành nói cô chú ý sửa sai cho 
 trẻ.
 - Cô đặt câu hỏi gợi ý để trẻ phát triển từ thành 
 câu: 14
- VD: Mâm ngũ quả có những loại quả gì?
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Trẻ 3, 4, 5 tuổi nói câu “ 
+ Với từ “ Bánh nướng” Mâm ngũ quả có quả bưởi, quả 
* Làm mẫu cam, .. ” 
- Cô cho trẻ quan sát tranh ( hoặc vật thật): Cái 
bánh nướngvà hỏi trẻ:
- Cô đố lớp mình biết bánh gì đây? - Trẻ quan sát
- Cô giới thiệu và nói mẫu: Bánh nướng - Trẻ trả lời
( 3 lần) cho trẻ nghe
- Cô mời 2 trẻ nói mẫu ( 2 lần) - Trẻ lắng nghe
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Trẻ nói mẫu
* Thực hành 
- Cho trẻ nói cùng cô 3 lần
- Cho tổ nhóm, cá nhân, cả lớp nói: - Trẻ nói cùng cô
“ Bánh nướng’’ -Trẻ nói theo tập thể, tổ, nhóm, 
-Cho trẻ lên thực hành nói cô chú ý sửa sai cho cá nhân
trẻ. -Trẻ lắng nghe
- Cô cho trẻ phát triển thành câu: Bánh nướng 
ăn có vị gì? - Trẻ phát triển thành câu
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Trẻ 3, 4, 5 tuổi nói câu
+ Với từ “ Bánh dẻo”
* Làm mẫu
- Cô cho trẻ quan sát tranh vẽ ( Hoặc vật thật): 
Cái bánh dẻo và hỏi trẻ:
- Đố các bạn biết đây là bánh gì? - Trẻ chú ý quan sát tranh vẽ
- Cô giới thiệu và nói mẫu: Bánh dẻo ( 3 lần) - Trẻ trả lời
- Cô mời 2 trẻ nói mẫu ( 2 lần) - Trẻ chú ý lắng nghe
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ - 2 trẻ lên nói mẫu
* Thực hành 
- Cho trẻ nói cùng cô 3 lần
- Cho tổ nhóm, cá nhân, cả lớp nói: “ Bánh - Trẻ nói cùng cô
dẻo’’ - Trẻ nói theo tập thể, tổ, 
- Cho trẻ lên thực hành nói cô chú ý sửa sai nhóm, cá nhân
cho trẻ.
- Cô cho trẻ phát triển thành câu: Bánh dẻo có 
màu gì?
- Cô cho trẻ nói câu: Bánh dẻo có màu trắng. - Trẻ 3, 4, 5 tuổi nói câu
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ
- Hôm nay các bạn được làm quen với những 
từ gì? - 3, 4 trẻ nhắc lại từ đã học
- Cô giáo dục trẻ biết yêu quý và giữ gìn ngày 
tết thiếu nhi.
c. Củng cố: Trò chơi: Ai đoán giỏi ( EL 38) - Trẻ chú ý lắng nghe 15
 - Cô giới thiệu trò chơi, phổ biến cách chơi, 
 luật chơi: Cô cho lớp ngồi theo hình chữ U khi 
 cô giơ tranh vẽ ( hoặc đưa vật thật) về mâm 
 ngũ quả, bánh nướng, bánh dẻolên thì trẻ nói - Trẻ lắng nghe
 tên gọi.
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi 2 – 3 lần
 - Nhận xét quá trình chơi của trẻ
 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét giờ học, tuyên dương trẻ - Trẻ chú ý lắng nghe
 3. Trò chơi chuyển tiết
 TCDG: Nu na nu nống
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 4. ÂM NHẠC
 DH: Trường chúng cháu là trường mầm non
 NH: Đi học
 TCÂN: Đóng băng( EL32)
I/ Mục đích yêu cầu
- KT : + Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả, hiểu nội dung bài hát, biết hát 
đúng giai điệu bài hát và biết lắng nghe cô hát bài “Đi học”, hiểu luật chơi cách 
chơi trò chơi “Đóng băng ” ( Cs 100 ).
 + Trẻ 4 tuổi : Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả, hiểu nội dung bài hát và biết 
lắng nghe cô hát bài “Đi học”, biết chơi trò chơi : Đóng băng theo hướng dẫn của 
cô
 + Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả, biết hát bài hát theo khả năng
- KN :+ Trẻ 5 tuổi :Trẻ hát được đúng nhịp điệu bài hát “Trường chúng cháu là 
trường mầm non” ,thể hiện được giai điệu vui tươi của bài hát, chơi được đúng trò 
chơi : Đóng băng theo yêu cầu cô
 + Trẻ 4 tuổi : Trẻ hát được giai điệu bài hát, chơi được trò chơi : Đóng băng 
theo hướng dẫn của cô
 + Trẻ 2-3 tuổi : Trẻ hát được bài hát, chơi được trò chơi theo khả năng
-GD: Trẻ hứng thú trong giờ học, yêu cô giáo, các bạn.
II/ Chuẩn bị
- Cô thuộc lời bài hát, 5 vòng tròn
- Loa, nhạc 
III/ Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1.HĐ1 : Giới thiệu bài
 - Cho trẻ quan sát hình ảnh cô giáo và các bạn 
 đến lớp học. Trẻ quan sát và trò chuyện
 - Trò chuyện về hình ảnh quan sát
 - Dẫn dắt vào bài 16
2.HĐ2: Phát triển bài
*Dạy hát: Em đi mẫu giáo
- Cô dẫn dắt hát cho trẻ nghe lần 1: Trường - Chú ý nghe
chúng cháu là trường mầm non nhạc và lời Phạm 
Tuyên
- Cô hát kết hợp với nhạc: Giảng nội dung :
Bài hát nói về trường mầm non của bạn nhỏ, ở - Trẻ lắng nghe
đó có bạn, có cô giáo, các bạn đến lớp chăm 
ngoan và múa hát rất vui 
- Cô hát lần 3 kết hợp với nhạc cho trẻ nghe
- Cô vừa hát bài hát gì? Của tác giả nào ?
- Bài hát nói về ai ?
- Dạy trẻ hát
- Cho trẻ hát cùng cô 2-3 lần - Cả lớp hát cùng cô
- Mời tổ thi đua hát ( 3 tổ hát, mỗi tổ hát 2 lần). - Tổ thi đua hát
- Mời nhóm bạn trai, bạn gái hát - Nhóm bạn trai, bạn gái hát
- Mời đại diện cá nhân của từng tổ hát. - Cá nhân từng tổ hát
- Mời cả lớp hát cùng cô 2 lần. - Cả lớp hát
*Nghe hát
- Cô hát tặng lớp bài: Đi học.
- Cô vừa hát tặng lớp mình bài hát Đi học - Chú ý nghe
- Cô hát lần 2: Giảng nội dung bài hát
- Cô hát cho trẻ nghe một lần nữa. - Chú ý
- Lần 3 cô mời trẻ đứng dậy hưởng ứng cùng - Trẻ thực hiện
*Trò chơi âm nhạc
- Đóng băng.( EL 32)
- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. - Trẻ lắng nghe
+ Luật chơi: Trẻ nào làm sai phải chịu hình phạt - Trẻ chơi
là nhảy là cò 
+ Cách chơi: Trẻ đi vòng tròn cô mở một đoạn 
nhạc và chúng ta cùng nhảy múa theo bản nhạc 
nhưng khi nhạc rừng và cô nói đóng băng thì 
chúng mình phải làm tư thế đóng băng là cơ thể 
chúng mình đứng im không động đậy 
- Cho trẻ chơi.
 4.HĐ4:Kết thúc
- Cô nhận xét tiết học của trẻ -Trẻ lắng nghe
- Khen ngợi động viên trẻ, chuyển tiết
 5. Trò chơi chuyển tiết
 TCVĐ: Chuyền bóng bằng chân
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần 17
 6. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Quan sát thời tiết.
 TC: Tìm bạn
 Chơi tự do
 I. Mục đích, yêu cầu:
 KT:+ Trẻ 5 tuổi: Biết nhận xét được thời tiết hôm nay trời nắng hay mưa trẻ nói 
 được thời tiết của ngày 
 + Trẻ 4 tuổi: Biết nhận xét được thời tiết hôm nay theo gợi ý của cô
 + Trẻ 2-3 tuổi : Nhận xét được thời tiết hôm nay theo cô
 KN: + Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận xét được thời tiết hôm nay nói được thời tiết hôm nay 
 nắng hay mưa hay trời râm 
 + Trẻ 4 tuổi: Biết nhận xét được thời tiết hôm nay theo gợi ý của cô
 + Trẻ 2-3 tuổi : Nhận xét được thời tiết hôm nay theo cô
 GD: - Biết mặc quần áo phù hợp với thời tiết, trời nắng phải đội mũ, nón. Trời mưa 
 phải mặc áo mưa hoặc tre ô không sẽ bị ốm
 II. Chuẩn bị:
 - Trang phục, quần áo của trẻ phù hợp với thời tiết, gọn gàng để trẻ dễ vận động
 III. Tiến hành:
 Ho¹t ®éng cña c« Ho¹t ®éng cña trÎ
 1.H§1 : Giới thiệu bài
 - Cho trẻ tập trung ngoài sân, trò chuyện với trẻ về - Trẻ chú ý
 chủ đề, dẫn dắt trẻ vào bài. 
 2.H§2 : Phát triển bài
 *Hoạt động có chủ đích - Trẻ quan sát
 * Quan sát thời tiết
 - Cô cho trẻ quan sát bầu trời, thời tiết và đàm thoại:
· + Các con thấy hôm nay thời tiết thế nào?
 + Các con có biết thời tiết như này là mùa nào k ? - Trẻ trả lời
· + Bầu trời có màu gì?
· + Ông mặt trời như thế nào?
· + Với thời tiết như thế này chúng mình phải mặc 
 quần áo làm sao cho phù hợp?
· + Khi ra đường chúng mình phải làm gì?
 - Củng cố: Cô gọi 2 – 3 trẻ lên trả lời câu hỏi
 - Giáo dục: Mặc quần áo phù hợp với thời tiết, khi - Trẻ chú ý
 ra đường phải đội mũ và đeo khẩu trang
 * Chơi trò chơi: Tìm bạn
 - Cô giáo nói cách chơi và cho trẻ chơi
 - Khi trẻ chơi cô quan sát và giúp đỡ kịp thời
 * Chơi tự do:
 - Cô quan sát, đảm bảo an toàn cho trẻ
 3.H§3: Kết thúc bài - Trẻ chơi
 -Cô nhận xét, động viên trẻ. 18
 7. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai : Gia đình - lớp học (Cs 42)
 Xây dựng : Xây trường mầm non (Cs 54)
 Thiên nhiên: Chăm sóc vườn hoa (Cs 50) 
 -----------------------------o0o------------------------------
 Thứ 4 ngày 11 tháng 09 năm 2024
 1. Thể dục buổi sáng
 Tập các động tác: H1- T2- B1- C1- B1
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 2. Làm quen tiếng việt.
 Tên đề tài: LQVT: Đèn ông sao, đèn lồng, múa sư tử.
I. Mục đích yêu cầu
- KT:+ Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe, hiểu và biết nói các từ: Đèn ông sao, đèn lồng, múa sư 
tử. Biết mở rộng từ thành câu có nghĩa. Trẻ biết tên trò chơi, biết luật chơi, cách 
chơi, biết chơi trò chơi “ Nói theo yêu cầu” (chỉ số 65).
 + Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết lắng nghe cô nói và biết nói các từ: Đèn ông sao, đèn lồng, 
múa sư tử, trẻ biết nói câu dưới sự hướng dẫn của cô. Trẻ biết tên trò chơi, biết luật 
chơi, cách chơi của trò chơi “ Nói theo yêu cầu” theo gợi ý hướng dẫn của cô.
+ Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ biết lắng nghe cô nói và biết nói các từ: Đèn ông sao, đèn lồng, 
múa sư tử, biết nói câu theo khả năng. Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi “ Nói 
theo yêu cầu” theo khả năng.
- KN:+ - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được rõ ràng, mạch lạc, chính xác các từ, câu: Đèn ông 
sao, đèn lồng, múa sư tử. Phát triển từ thành câu có nghĩa. Trẻ chơi tốt trò chơi “ Nói 
theo yêu cầu”. 
+ Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được các từ: Đèn ông sao, đèn lồng, múa sư tử, nói được câu 
theo cô và các bạn. Trẻ được trò chơi “ Nói theo yêu cầu” theo các bạn.
+ Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ nói được các từ: Đèn ông sao, đèn lồng, múa sư tử, nói được câu 
theo khả năng. Trẻ chơi được trò chơi “ Nói theo yêu cầu” theo khả năng.
GD: Trẻ hứng thú học, vui vẻ.Giáo dục trẻ yêu quý và giữ gìn ngày tết thiếu nhi.
II. Chuẩn bị
- Không gian lớp học.
- Hình ảnh: Đèn ông sao, đèn lồng, múa sư tử cho trẻ quan sát.
III. Hướng dẫn thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ đàm thoại về chủ đề đang thực hiện. - Trẻ trò chuyện cùng cô
 - Dẫn dắt trẻ vào bài
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài - Trẻ trả lời
 + Với từ “ Đèn ông sao”
 * Làm mẫu 19
- Cô cho trẻ quan sát tranh vẽ hình ảnh đèn ông 
sao và hỏi trẻ: - Trẻ quan sát tranh
- Cô đố lớp mình biết bức tranh vẽ gì? - Trẻ trả lời
- Cô giới thiệu và nói mẫu: Đèn ông sao - Chú ý lắng nghe
( 3 lần)
-Cô mời 2 trẻ nói mẫu ( 2 lần) - 2 trẻ nói mẫu “ Đèn ông sao”
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ
* Thực hành 
- Cho trẻ nói cùng cô 3 lần - Trẻ nói cùng cô
- Cho tổ nhóm, cá nhân, cả lớp nói: - Trẻ nói “ Đèn ông sao”
“ Đèn ông sao’’
-Cho trẻ lên thực hành nói cô chú ý sửa sai cho 
trẻ.
- Cô đặt câu hỏi gợi ý để trẻ phát triển từ thành 
câu: 
- VD: Đây là gì, có màu gì? ( Cô chỉ tranh vẽ - Trẻ 3, 4, 5 tuổi nói câu “ Đây là 
đèn ông sao) đèn ông sao ” 
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ
+ Với từ “ Đèn lồng”
* Làm mẫu
- Cô cho trẻ quan sát tranh : Đèn lồngvà hỏi trẻ:
- Bức tranh vẽ gì? - Trẻ quan sát
- Cô giới thiệu và nói mẫu: Đèn lồng( 3 lần) cho - Trẻ trả lời
trẻ nghe
- Cô mời 2 trẻ nói mẫu ( 2 lần) - Trẻ lắng nghe
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Trẻ nói mẫu
* Thực hành 
- Cho trẻ nói cùng cô 3 lần
- Cho tổ nhóm, cá nhân, cả lớp nói: - Trẻ nói cùng cô
“ Đèn lồng’’ -Trẻ nói theo tập thể, tổ, nhóm, cá 
-Cho trẻ lên thực hành nói cô chú ý sửa sai cho nhân
trẻ.
- Cô cho trẻ phát triển thành câu: Đèn lồng có -Trẻ lắng nghe
màu gì? - Trẻ phát triển thành câu
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Trẻ 3, 4, 5 tuổi nói câu
+ Với từ “ Múa sư tử”
* Làm mẫu
- Cô cho trẻ quan sát tranh vẽ: Múa sư tửvà hỏi 
trẻ:
- Đố các bạn biết tranh vẽ gì? - Trẻ chú ý quan sát tranh vẽ
- Cô giới thiệu và nói mẫu: Múa sư tử( 3 lần) - Trẻ trả lời
- Cô mời 2 trẻ nói mẫu ( 2 lần) - Trẻ chú ý lắng nghe
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ - 2 trẻ lên nói mẫu
* Thực hành 20
 - Cho trẻ nói cùng cô 3 lần
 - Cho tổ nhóm, cá nhân, cả lớp nói: “ Múa sư - Trẻ nói cùng cô
 tử’’
 - Cho trẻ lên thực hành nói cô chú ý sửa sai cho - Trẻ nói theo tập thể, tổ, nhóm, 
 trẻ. cá nhân
 - Cô cho trẻ phát triển thành câu: Các bạn nhỏ 
 đang xem gì?
 - Cô cho trẻ nói câu: Các bạn đang xem múa sư 
 tử. - Trẻ 3, 4, 5 tuổi nói câu
 - Cô chú ý sửa sai cho trẻ
 - Hôm nay các bạn được làm quen với những từ 
 gì? - 3, 4 trẻ nhắc lại từ đã học
 - Cô giáo dục trẻ biết yêu quý và giữ gìn ngày 
 tết thiếu nhi.
 c. Củng cố - Trẻ chú ý lắng nghe
 - Trò chơi: Nói theo yêu cầu
 - Cô giới thiệu trò chơi, phổ biến cách chơi, luật 
 chơi: Cô cho lớp ngồi theo hình chữ U khi cô 
 giơ tranh vẽ ( Đèn ông sao, đèn lồng, múa sư tử) - Trẻ lắng nghe
 lên thì trẻ nói đúng tranh đó vẽ gì.
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi 2 – 3 lần
 - Nhận xét quá trình chơi của trẻ
 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét giờ học, tuyên dương trẻ - Trẻ chú ý lắng nghe
 3. Trò chơi chuyển tiết
 TCDG: Rồng rắn lên mây
 Hướng dẫn thực hiện như đầu tuần
 4. Môi trường xung quanh
 Trò chuyện về ngày khai giảng
I/ Mục đích yêu cầu
- KT: trẻ 5 tuổi : Trẻ biết tên và công việc của cô giáo, biết được các hoạt động của 
cô và trẻ diễn ra trong ngày khai giảng. 
- Trẻ 4 tuổi : Trẻ biết tên của cô giáo, biết được các hoạt động của cô và trẻ diễn ra 
trong ngày khai giảng.
 - Trẻ 2-3 tuổi : Trẻ biết tên của cô giáo, được làm quen với các hoạt động của cô 
và trẻ diễn ra trong ngày khai giảng.
- KN: trẻ 5 tuổi : Trẻ nói được tên và công việc của cô giáo, nói được tên các hoạt 
động của cô và trẻ diễn ra t trong ngày khai giảng.
 - Trẻ 4 tuổi : Trẻ nói được tên của cô giáo, nói được tên các hoạt động của cô và 
trẻ diễn ra trong ngày khai giảng.
 - Trẻ 2-3 tuổi : Trẻ nói được tên của cô giáo.
- Giáo dục: Trẻ thích đi học và yêu quý trường MN, yêu quý các bạn, cô giáo.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mam_non_lop_3_tuoi_tuan_1_chu_de_truong_mam.pdf